1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Hoàn thiện công tác quản lý rủi ro dự án đầu tư xây dựng trường hợp tại tổng công ty xây dựng công trình hàng không acc

89 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Hoàn thiện công tác quản lý rủi ro dự án đầu tư xây dựng: Trường hợp tại Tổng Công ty Xây dựng Công trình hàng không ACC
Tác giả Nguyễn Thảo Trang
Người hướng dẫn ThS. Thịnh Phương Hạnh
Trường học Học viện Ngân hàng
Chuyên ngành Kinh tế
Thể loại khóa luận tốt nghiệp
Năm xuất bản 2019 - 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 89
Dung lượng 1,32 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nhận thấy quản lý rủi ro trong các dự án đầu tư xây dựng, đặc biệt với những công trình dân dụng là vấn đề nghiên cứu có tính cấp thiết với nền kinh tế nói chung và đơn vị thực tập nói r

Trang 1

HỌC VIỆN NGÂN HÀNG KHOA KINH TẾ

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

ĐỀ TÀI: Hoàn thiện công tác quản lý rủi ro dự án đầu tư xây dựng: Trường hợp tại Tổng Công ty Xây dựng Công trình hàng không ACC

Sinh viên thực hiện : Nguyễn Thảo Trang

Mã sinh viên : 22A4070005

Giảng viên hướng dẫn : ThS Thịnh Phương Hạnh

Hà Nội, tháng 5 năm 2023

Trang 2

HỌC VIỆN NGÂN HÀNG

KHOA KINH TẾ

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

ĐỀ TÀI: Hoàn thiện công tác quản lý rủi ro dự án đầu tư xây dựng: Trường hợp tại Tổng Công ty Xây dựng Công trình hàng không ACC

Sinh viên thực hiện : Nguyễn Thảo Trang

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đề tài Khoá luận “Hoàn thiện công tác quản lý rủi ro dự án

đầu tư xây dựng: Trường hợp tại Tổng Công ty Xây dựng Công trình hàng không ACC” là công trình nghiên cứu của cá nhân tôi dưới sự hướng dẫn của ThS Thịnh

Phương Hạnh Khoá luận được hoàn thành dựa trên những gì đã được học tại Khoa Kinh tế, Học viện Ngân hàng và những thông tin thu thập được từ đơn vị thực tập Tất cả số liệu, trích dẫn, tài liệu tham khảo đều là trung thực và được ghi rõ trong danh mục Tài liệu tham khảo

Tôi xin chịu mọi trách nhiệm về lời cam đoan của mình

Tác giả khoá luận

Nguyễn Thảo Trang

Trang 4

Em cũng xin gửi lời cảm ơn tới toàn thể giảng viên Học viện Ngân hàng, đặc biệt

là đội ngũ giảng viên Khoa Kinh tế Các thầy cô là những người đã trang bị cho em nhiều kiến thức bổ ích gắn liền với thực tế trong suốt 4 năm đại học, giúp em có thể tìm được công việc phù hợp trong tương lai

Lời cảm ơn tiếp theo em muốn gửi tới Phòng Dự án - Đầu tư tại Tổng Công ty Xây dựng Công trình hàng không ACC Trong thời gian thực tập, em đã được các anh chị nhiệt tình giúp đỡ, tạo điều kiện để hoàn thành đề tài nghiên cứu của mình

Do sự hạn chế về mặt thời gian và kiến thức, đề tài nghiên cứu của em vẫn còn nhiều thiếu sót Kính mong các thầy cô và hội đồng đưa ra ý kiến đóng góp để Khoá luận tốt nghiệp của em được hoàn chỉnh hơn

Em xin chân thành cảm ơn!

Trang 5

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

MỤC LỤC iii

DANH MỤC VIẾT TẮT, DANH MỤC PHỤ LỤC vi

DANH MỤC BẢNG vii

DANH MỤC HÌNH ẢNH, DANH MỤC BIỂU ĐỒ viii

LỜI MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ RỦI RO TRONG DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG 7

1.1 Tổng quan về dự án đầu tư xây dựng 7

1.1.1 Khái niệm, đặc điểm, phân loại 7

1.1.2 Quy trình thực hiện dự án đầu tư xây dựng và các nguyên tắc cơ bản trong hoạt động đầu tư xây dựng 10

1.2 Lý thuyết về quản lý rủi ro 13

1.2.1 Tổng quan về rủi ro 13

1.2.2 Khái niệm quản lý rủi ro 18

1.2.3 Nội dung quản lý rủi ro trong dự án đầu tư xây dựng 18

1.2.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến công tác quản lý rủi ro trong các dự án đầu tư xây dựng 25

KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 28

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ RỦI RO TRONG DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG TẠI TỔNG CÔNG TY XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH HÀNG KHÔNG ACC 29

2.1 Giới thiệu đơn vị thực tập 29

2.1.1 Lịch sử hình thành 29

Trang 6

2.1.2 Cơ cấu tổ chức 29 2.1.3 Các lĩnh vực sản xuất kinh doanh 32

2.2 Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh trong 3 năm 2020 - 2022 của Tổng công ty ACC 33

2.2.1 Tình hình tài sản và nguồn vốn (2020 - 2022) 33 2.2.2 Tình hình doanh thu, lợi nhuận, tỷ suất sinh lời 35

2.3 Tình hình quản lý rủi ro trong các dự án đầu tư xây dựng tại Tổng Công ty ACC 38

2.3.1 Đặc điểm các dự án đầu tư xây dựng tại Tổng Công ty ACC 38 2.3.2 Những rủi ro thường gặp trong các dự án đầu tư xây dựng tại Tổng Công

ty ACC 40 2.3.3 Quy trình quản lý rủi ro tại Tổng Công ty ACC 47 2.3.4 Đánh giá hoạt động quản lý rủi ro trong các dự án đầu tư xây dựng tại Tổng Công ty ACC 54

KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 60 CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP NÂNG CAO CÔNG TÁC QUẢN LÝ RỦI RO DỰ

ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG TẠI TỔNG CÔNG TY XÂY DỰNG CÔNG

TRÌNH HÀNG KHÔNG ACC 61

3.1 Phương hướng, mục tiêu, nhiệm vụ phát triển của Tổng Công ty ACC 61

3.1.1 Phương hướng 61 3.1.2 Mục tiêu 61 3.1.3 Nhiệm vụ 62

3.2 Các giải pháp nâng cao công tác quản lý rủi ro dự án đầu tư xây dựng tại Tổng Công ty ACC 63

3.2.1 Hạn chế rủi ro do biến động của giá cả thị trường làm ảnh hưởng đến hiệu quả sản xuất kinh doanh của Tổng công ty 63 3.2.2 Thu hút nhân lực, có cơ chế đãi ngộ nhân tài 63

Trang 7

3.2.3 Nâng cao nhận thức về an toàn lao động 64

3.2.4 Nâng cao nhận thức về quản trị rủi ro 64

3.2.5 Chú trọng công tác bảo hiểm cho người lao động 64

3.2.6 Thành lập bộ phận chuyên phụ trách thực hiện công tác quản lý rủi ro, xây dựng kế hoạch dự phòng để giảm thiểu rủi ro 65

3.2.7 Đẩy nhanh tiến độ dự án, chú trọng hơn vào công tác bán hàng và thẩm định giá bán các sản phẩm của Tổng Công ty 65

3.3 Một số đề xuất 66

3.3.1 Đối với Nhà nước, cấp có thẩm quyền 66

3.3.2 Đối với Bộ Quốc phòng 66

3.3.3 Đối với doanh nghiệp 67

KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 68

KẾT LUẬN CHUNG 69

TÀI LIỆU THAM KHẢO 71

PHỤ LỤC 73

Trang 8

DANH MỤC VIẾT TẮT

ĐTXD Đầu tư xây dựng

SXKD Sản xuất kinh doanh

PK-KQ Phòng không - Không quân

NMTM Ngân hàng thương mại

Phụ lục 1: Phiếu khảo sát mức độ ảnh hưởng của các rủi ro

Phụ lục 2: Phiếu điều tra công tác quản lý rủi ro trong các dự án

Phụ lục 3: Phỏng vấn phòng Dự án - Đầu tư Tổng Công ty ACC 75

Trang 9

DANH MỤC BẢNG

Bảng 1.1: Những rủi ro thường gặp trong dự án đầu tư xây dựng 22

Bảng 1.2: Tình hình tài sản và nguồn vốn của Tổng Công ty

Bảng 1.3: Tình hình doanh thu, lợi nhuận, tỷ suất lợi nhuận của

Bảng 1.4: Tình hình một vài dự án lớn tại Tổng Công ty ACC 39

Bảng 1.5: Kết quả khảo sát những rủi ro thường gặp trong các dự

Bảng 1.6: Tình hình giá cả vật liệu xây dựng năm 2022 42

Bảng 1.7: Quy trình quản lý rủi ro tại Tổng Công ty ACC 47

Bảng 1.8: Bảng phân tích bối cảnh của Tổng Công ty ACC 48

Bảng 1.9: Bảng xác định mức độ rủi ro của Tổng Công ty ACC 51

Bảng 1.10: Các biện pháp quản lý rủi ro tại Tổng Công ty ACC 52

Bảng 1.11: Biểu mẫu theo dõi tình hình rủi ro của Tổng Công ty

Trang 10

DANH MỤC HÌNH ẢNH

Hình 1.1: Các giai đoạn thực hiện dự án đầu tư xây dựng 11

DANH MỤC BIỂU ĐỒ

Biểu đồ 1.3: Đánh giá mức độ thực hiện công tác quản lý rủi ro

trong dự án đầu tư xây dựng tại Tổng Công ty ACC 56

Trang 11

LỜI MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Đầu tư xây dựng là một trong những lĩnh vực được chú trọng trên thị trường hiện nay, thu hút sự quan tâm của nhiều nhà đầu tư trong và ngoài nước Việc đầu tư vào các dự án có vai trò quan trọng trong quá trình thúc đẩy sự tăng trưởng và phát triển kinh tế - xã hội của một quốc gia Dưới tác động của khủng hoảng tài chính và suy thoái kinh tế toàn cầu, đặc biệt là khi thế giới vừa trải qua đại dịch COVID-19, các doanh nghiệp phải đối mặt với rất nhiều rủi ro trong quá trình thực hiện dự án đầu tư xây dựng Vì vậy, việc đề xuất và tổ chức thực hiện các giải pháp ngăn ngừa rủi ro trong bối cảnh nền kinh tế có nhiều biến động như hiện nay là rất cần thiết, vì nó luôn gắn liền với sự tồn tại và phát triển của mỗi doanh nghiệp Dù là dự án lớn hay nhỏ,

kế hoạch quản trị rủi ro sẽ giúp cho nhà đầu tư luôn trong trạng thái chủ động, có phương án phù hợp để khắc phục và hạn chế tối đa những tổn thất ảnh hưởng tới dự

án của mình

Với vai trò là một doanh nghiệp Kinh tế - Quốc phòng thuộc Quân chủng

PK-KQ, Tổng Công ty Xây dựng Công trình hàng không ACC (Tổng Công ty ACC) chủ yếu xây dựng các công trình quốc phòng, công trình hàng không, công trình giao thông vận tải, công trình công nghiệp, công trình dân dụng,… Những năm gần đây, hoạt động SXKD của Tổng Công ty và các doanh nghiệp cùng ngành khác gặp rất nhiều khó khăn do ảnh hưởng của đại dịch COVID-19 Những khó khăn ấy bắt nguồn

từ công tác quản lý các dự án đầu tư xây dựng chưa hiệu quả và kế hoạch quản lý rủi

ro trong các dự án này chưa được áp dụng triệt để Để đứng vững trong thị trường, Tổng Công ty ACC cần tích cực hoàn thiện hơn nữa công tác quản lý rủi ro các dự

án đầu tư xây dựng do Tổng Công ty làm chủ đầu tư

Nhận thấy quản lý rủi ro trong các dự án đầu tư xây dựng, đặc biệt với những công trình dân dụng là vấn đề nghiên cứu có tính cấp thiết với nền kinh tế nói chung

và đơn vị thực tập nói riêng trong bối cảnh hiện tại, đồng thời phù hợp với chuyên ngành đào tạo Kinh tế Đầu tư, sau một thời gian thực tập và tìm hiểu tại Phòng Dự

án - Đầu tư tại Tổng Công ty Xây dựng Công trình hàng không ACC, tác giả quyết

định chọn đề tài “Hoàn thiện công tác quản lý rủi ro dự án đầu tư xây dựng: Trường

Trang 12

hợp tại Tổng Công ty Xây dựng Công trình hàng không ACC” làm đề tài Khoá luận

tốt nghiệp của mình

2 Tình hình nghiên cứu

Trong thời kỳ hội nhập và công nghiệp hoá - hiện đại hoá đất nước, số lượng dự

án đầu tư xây dựng của nước ta tăng dần qua các năm Để những dự án này đi đúng hướng, hoàn thiện đúng kế hoạch và đạt được mục tiêu đề ra, chúng ta không thể phủ nhận vai trò quan trọng của công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng Theo PMBOK,

có 10 lĩnh vực kiến thức của quản lý dự án, bao gồm: quản lý tích hợp, quản lý phạm

vi, quản lý tiến độ, quản lý chi phí, quản lý chất lượng, quản lý nguồn nhân lực, quản

lý trao đổi thông tin, quản lý rủi ro, quản lý mua sắm, quản lý các bên liên quan Bên cạnh một số lĩnh vực được chọn làm đề tài nghiên cứu nhiều như quản lý chi phí, quản lý nguồn nhân lực, quản lý tiến độ,… thì quản lý rủi ro cũng là vấn đề được nhiều tác giả trong nước và quốc tế quan tâm Trong các lĩnh vực khác nhau, họ nghiên cứu công tác quản lý rủi ro với những mục tiêu, phương pháp khác nhau Rất nhiều nghiên cứu về quản trị rủi ro tập trung vào việc tìm ra các nguyên nhân chính dẫn đến rủi ro tại các doanh nghiệp Các nghiên cứu này thường quan tâm đến các lĩnh vực có nguy cơ rủi ro cao

Ví dụ, đối với một lĩnh vực hoạt động theo cơ chế chuyển giao rủi ro, chấp nhận

rủi ro như lĩnh vực kinh doanh bảo hiểm, Đỗ Thị Nhật Thảo (2019) trong “Quản trị

rủi ro trong kinh doanh bảo hiểm tài sản tại Tổng Công ty Bảo hiểm Quân đội” đã

trình bày những rủi ro làm tăng chi phí, giảm lợi nhuận, làm xấu đi tình hình tài chính, tổn hại đến uy tín cũng như vị thế của Tổng Công ty đối với khách hàng Luận văn chỉ ra những kết quả đạt được và hạn chế của doanh nghiệp này, từ đó có những giải pháp phù hợp hoàn thiện công tác quản lý rủi ro trong kinh doanh của Tổng Công ty Bảo hiểm Quân đội MIC

Trong lĩnh vực chứng khoán, với đề tài “Tăng cường quản lý rủi ro trong hoạt

động kinh doanh của các công ty cổ phần chứng khoán ở Việt Nam” (2015), tác giả

Trần Thị Xuân Anh cho rằng một trong những nguyên nhân chính dẫn đến hiệu quả kinh doanh kém hay có những công ty rơi vào tình trạng thua lỗ nhiều năm, mất khả năng thanh khoản là do công tác quản lý rủi ro tại các công ty này chưa tốt Thông

Trang 13

qua khái niệm, nhận diện, phân tích rủi ro và đánh giá mức độ thực hiện quản lý rủi

ro tại các công ty chứng khoán tại Việt Nam, tác giả đưa ra những giải pháp giúp các công ty gia tăng giá trị, vị trí trên thị trường

Nghiên cứu trong lĩnh vực ngân hàng, Nguyễn Thị Chi Lan (2013) đã chỉ ra rằng NHTM đóng vai trò quan trọng đối với nền kinh tế, nhất là các nước đang phát triển như Việt Nam Uỷ ban Basel trong Hiệp ước Basel II đã nhấn mạnh về nguyên nhân chính có thể dẫn tới rủi ro trong hoạt động của NHTM là do con người, quy trình, hệ thống và các yếu tố bên ngoài Điều này gây ảnh hưởng đến toàn bộ hoạt động của NHTM và NHNN Bài nghiên cứu còn nêu một số kiến nghị của Basel về quản trị rủi

ro hoạt động NHTM

Có thể thấy quản lý rủi ro là quá trình không thể thiếu đối với bất kỳ ngành nghề nào Công tác quản trị rủi ro giúp các doanh nghiệp chỉ ra những chi phí phát sinh trong quá trình hoạt động, từ đó hạn chế sự lãng phí trong các khoản đầu tư Quản trị rủi ro không tập trung vào rủi ro cụ thể nào mà cần phải tìm ra nguyên nhân chủ quan, nguyên nhân khách quan, nguyên nhân gốc rễ để loại bỏ một cách triệt để, tránh để những rủi ro đó phát sinh lại trong các hoạt động tương lai Doanh nghiệp có chiến lược, kế hoạch và quy trình quản lý rủi ro tốt sẽ góp phần hoàn thiện công tác quản

lý dự án, quản lý các hoạt động của doanh nghiệp đó

Các đề tài nghiên cứu được tác giả nêu trên tuy không nghiên cứu về quản lý rủi

ro trong lĩnh vực đầu tư xây dựng nhưng cũng phần nào cho người đọc thấy được cái nhìn tổng quan về tác động của rủi ro và tầm quan trọng của công tác quản lý rủi ro đối với các ngành kinh tế

Năm 1997, trong đề tài nghiên cứu mang tên “Project Risk Management:

Processes, Techniques, and Insights”, Chris Chapman và Stephen Ward đã nghiên

cứu về quy trình, kỹ thuật và thông tin dự án trong quản lý rủi ro dự án Tác giả nhận thấy rủi ro là những yếu tố gây sai lệch so với kế hoạch đề ra, đồng thời trình bày 9 giai đoạn quản lý rủi ro của phương pháp luận là: định nghĩa, mục tiêu, nhận định,

cấu trúc, sở hữu, ước tính, đánh giá, khai thác và quản lý Trong cuốn “Managing

risk in construction projects” (2006), các tác giả Nigel J Smith, Tony Merna, Paul

Jobling đã tìm hiểu sâu về quản lý rủi ro cho các dự án xây dựng nói chung Trước

Trang 14

hết, họ làm rõ các vấn đề về rủi ro và quản lý rủi ro, sau đó tập trung vào các vấn đề quan trọng cho quản lý rủi ro, nghiên cứu điển hình cho các loại dự án

Các nghiên cứu về quản lý rủi ro tại Việt Nam kế thừa kinh nghiệm và kết quả từ

từ các nghiên cứu về rủi ro và quản lý rủi ro trên thế giới Một số nghiên cứu tiêu biểu

có thể kể đến như: Nguyễn Liên Hương (2004) đã tìm hiểu, phân tích các rủi ro, đưa

ra các biện pháp hoàn thiện quá trình quản trị rủi ro của các doanh nghiệp xây dựng trong hoàn cảnh nền kinh tế thị trường có tính cạnh tranh cao, trong đó nhấn mạnh tới công tác phân tích đánh giá mức độ tổn thất, mức độ an toàn của rủi ro Bài viết

“Nghiên cứu giải pháp quản trị rủi ro trong dự án thi công xây dựng” (2010) của

Phạm Thị Trang nghiên cứu về rủi ro và quy trình kiểm soát rủi ro trong quá trình thi công công trình xây dựng Để xử lý các rủi ro này, tác giả đề xuất một vài biện pháp như: lựa chọn các yếu tố của quá trình thi công hiệu quả và an toàn; coi trọng công tác nghiên cứu điều kiện thi công; nâng cao chất lượng thiết kế thi công; nâng cao năng lực lập thiết kế tổ chức xây dựng và giám sát điều hành công trường; tăng cường kiểm tra và đảm bảo chất lượng Năm 2016, Đinh Tuấn Hải và Nguyễn Hữu Huế cũng nghiên cứu khái quát và đầy đủ nội dung về quản lý rủi ro cho dự án đầu tư xây dựng công trình nói chung Theo hai tác giả này, quá trình quản lý rủi ro gồm xác định rủi ro, đánh giá rủi ro, phản ứng với rủi ro Với từng khâu trong quá trình quản

lý rủi ro, các tác giả đã tổng hợp các phương pháp thực hiện với hướng dẫn cụ thể Tuy ở Việt Nam đã có nhiều bài nghiên cứu về quản trị rủi ro nhưng thực tế cho thấy trong lĩnh vực xây dựng, rủi ro được nghiên cứu muộn hơn so với các ngành kinh tế, sản xuất khác như tín dụng, hoạt động kinh doanh tiền tệ, hoạt động kinh doanh bảo hiểm Số lượng bài nghiên cứu về quản lý rủi ro trong lĩnh vực đầu tư xây dựng cũng vì thế mà ít hơn nhiều Thông qua đề tài nghiên cứu của mình, tác giả muốn đi sâu vào nghiên cứu thực trạng quản lý rủi ro các dự án đầu tư xây dựng, tìm hiểu các công trình dân dụng tại Tổng Công ty Xây dựng Công trình hàng không ACC, để đưa ra các giải pháp hạn chế nhược điểm, phát huy ưu điểm, góp phần củng

cố và nâng cao cơ sở khoa học về rủi ro, nâng cao chất lượng trong công tác quản lý rủi ro cũng như quản lý tổng thể

Trang 15

3 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu

- Đối tượng nghiên cứu: Những rủi ro thường gặp và hoạt động quản lý rủi ro trong các dự án đầu tư xây dựng công trình dân dụng tại Tổng Công ty Xây dựng Công trình hàng không ACC

- Phạm vi nghiên cứu: Tập trung vào các dự án xây dựng do công trình dân dụng Tổng Công ty Xây dựng Công trình hàng không ACC làm chủ đầu tư và đề xuất các giải pháp khắc phục và hoàn thiện

- Thời gian nghiên cứu: Từ năm 2020 đến năm 2022

4 Mục đích nghiên cứu

Tác giả vận dụng cơ sở lý luận vào thực tiễn quản trị rủi ro trong công tác thực hiện dự án đầu tư xây dựng tại Tổng Công ty ACC, trên cơ sở tìm hiểu, đánh giá và phân tích các nội dung rủi ro, chỉ ra nguyên nhân gây ra rủi ro đặc thù của ngành xây dựng và của Tổng Công ty ACC, từ đó ứng phó với các rủi ro một cách phù hợp và hiệu quả

5 Đóng góp của Khoá luận

- Hệ thống hóa một cách khoa học cơ sở lý luận về rủi ro và quản lý rủi ro của các doanh nghiệp đầu tư xây dựng

- Tiếp cận được số liệu và tài liệu của Tổng Công ty ACC, lấy đó làm cơ sở phân tích thực trạng hoạt động quản trị rủi ro các dự án đầu tư xây dựng tại Tổng Công ty

- Đánh giá kết quả đạt được và điểm tồn tại hạn chế

- Đề ra những giải pháp nào giúp tăng cường công tác quản lý rủi ro trong các dự án đầu tư xây dựng của Tổng Công ty Xây dựng Công trình hàng không ACC trong tương lai

6 Phương pháp nghiên cứu

Đề tài sử dụng một số phương pháp nghiên cứu sau:

- Phương pháp phân tích định tính: Tác giả nhận diện các rủi ro thường gặp tại Tổng Công ty ACC dựa trên tình hình thực tế, từ đó xác định được mức độ ảnh hưởng và

Trang 16

tính quan trọng của rủi ro Đây là phương pháp được sử dụng để làm tiền đề cho việc lập kế hoạch quản lý rủi ro

- Phương pháp điều tra: Tác giả đã thực hiện phỏng vấn, phát phiếu hỏi tới các cán

bộ đang công tác tại phòng Dự án - Đầu tư Tổng Công ty ACC để có cái nhìn tổng quan về tình hình quán lý rủi ro tại Tổng Công ty (Phụ lục 1,2,3)

- Phương pháp thu thập số liệu: Tác giả tham khảo thêm tài liệu của Tổng Công ty, những bài báo cũng như có nguồn thông tin chính thống để thu thập được số liệu chính xác nhất

- Phương pháp so sánh, tổng hợp: Sau khi thực hiện phương pháp điều tra và thu thập thông tin để có được số liệu, tác giả vận dụng những kiến thức đã học thông qua các môn học chuyên ngành để đánh giá thực trạng về công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng tại Tổng Công ty ACC Từ đó đưa ra biện pháp giải quyết những vấn đề còn tồn tại

7 Kết cấu Khoá luận

Khoá luận bao gồm: Lời mở đầu, Danh mục viết tắt, Danh mục phụ lục, Danh mục bảng, Danh mục hình ảnh, Danh mục biểu đồ, Nội dung chính, Tài liệu tham khảo, Phụ lục

Trong đó, phần nội dung chính gồm:

Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý rủi ro trong dự án đầu tư xây dựng

Chương 2: Thực trạng quản lý rủi ro trong dự án đầu tư xây dựng tại Tổng Công

ty Xây dựng Công trình hàng không ACC

Chương 3: Giải pháp nâng cao công tác quản lý rủi ro dự án đầu tư xây dựng tại

Tổng Công ty Xây dựng Công trình hàng không ACC

Trang 17

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ RỦI RO TRONG DỰ ÁN

ĐẦU TƯ XÂY DỰNG 1.1 Tổng quan về dự án đầu tư xây dựng

1.1.1 Khái niệm, đặc điểm, phân loại

Dự án ĐTXD bao gồm phần thuyết minh và phần thiết kế cơ sở

Một dự án ĐTXD có những đặc điểm sau:

- Dự án ĐTXD được phát triển thông qua một chu trình có nhiều giai đoạn, vừa độc lập, vừa gắn kết với nhau 3 giai đoạn chính trong một chu trình dự án bao gồm: giai đoạn đầu tư, giai đoạn thực hiện đầu tư, giai đoạn vận hành kết quả

- Dự án ĐTXD có mục đích, mục tiêu rõ ràng, bao gồm mục tiêu về chức năng của

dự án như công suất, chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật,… và mục tiêu ràng buộc như thời gian hoàn thành, chi phí, chất lượng,…

Trang 18

- Dự án ĐTXD là công trình xây dựng mang tính đơn chiếc, duy nhất và không phải

là sản phẩm của một quá trình sản xuất liên tục, hàng loạt

- Dự án ĐTXD luôn bị ràng buộc bởi nhiều yếu tố: thời gian thực hiện, vốn, vật tư thiết bị, nhân lực, công nghệ, kỹ thuật,…

- Môi trường của dự án ĐTXD là bất định và ẩn chứa rủi ro cao vì thường yêu cầu

một lượng vốn đầu tư lớn và thời gian thực hiện kéo dài

- Dự án ĐTXD có sự tham gia của nhiều chủ thể, bao gồm: chủ đầu tư, các nhà thầu, đơn vị thiết kế, đơn vị thi công, đơn vị giám sát, các nhà cung ứng,… Các chủ thể này có lợi ích khác nhau và thường có mối quan hệ đối tác Do môi trường làm việc của dự án là môi trường đa phương nên dễ xảy ra xung đột lợi ích giữa các chủ thể

- Dự án ĐTXD liên quan đến cảnh quan và môi trường tự nhiên, đồng thời cũng liên quan đến lợi ích cộng đồng, nhất là dân cư của địa phương nơi đặt công trình

1.1.1.3 Phân loại

Mục đích của việc phân loại các dự án ĐTXD là để thuận tiện cho việc theo dõi, quản lý và đề ra các biện pháp nâng cao hiệu quả của hoạt động đầu tư Theo quy định tại Điều 49 Luật Xây dựng 2014 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật Xây dựng 2020, được quy định chi tiết nhằm quản lý các hoạt động xây dựng theo quy định tại Nghị định 15/2021/NĐ-CP, dự án ĐTXD được phân loại theo quy mô, mức độ quan trọng; công năng phục vụ, tính chất chuyên ngành của công trình và mục đích quản lý; nguồn vốn sử dụng và hình thức đầu tư

Thứ nhất, căn cứ theo quy mô, mức độ quan trọng, dự án ĐTXD được phân loại theo tiêu chí quy định của pháp luật về đầu tư công:

- Dự án quan trọng quốc gia (Điều 7 Luật Đầu tư công 2019)

- Dự án nhóm A (Điều 8 Luật Đầu tư công 2019)

- Dự án nhóm B (Điều 9 Luật Đầu tư công 2019)

- Dự án nhóm C (Điều 10 Luật Đầu tư công 2019)

Trang 19

Thứ hai, căn cứ vào công năng phục vụ, tính chất chuyên ngành của công trình

và mục đích quản lý, dự án ĐTXD được phân loại theo Phụ lục IX Nghị định 15/2021/NĐ-CP:

- Dự án ĐTXD công trình dân dụng: là dự án được ĐTXD nhằm phục vụ cho các hoạt động, nhu cầu về vật chất và tinh thần của đời sống nhân dân

- Dự án ĐTXD công trình công nghiệp: là dự án được ĐTXD nhằm phục vụ cho việc khai thác, sản xuất ra các loại nguyên liệu, vật liệu, sản phẩm

- Dự án ĐTXD công trình hạ tầng kỹ thuật: là các dự án ĐTXD nhằm cung cấp các tiện ích hạ tầng kỹ thuật

- Dự án ĐTXD công trình giao thông: là dự án được ĐTXD nhằm phục vụ trực tiếp cho người và các loại phương tiện giao thông sử dụng lưu thông, vận chuyển người

và hàng hoá

- Dự án ĐTXD công trình phục vụ nông nghiệp và phát triển nông thôn: là dự án được ĐTXD nhằm tạo ra các công trình phục vụ trực tiếp và gián tiếp cho việc sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, diêm nghiệp, thủy sản, xây dựng và bảo vệ đê điều

- Dự án ĐTXD công trình quốc phòng, an ninh: là các dự án ĐTXD sử dụng vốn đầu

tư công nhằm phục vụ cho mục đích quốc phòng, an ninh

- Dự án ĐTXD nhà ở, dự án ĐTXD khu đô thị và ĐTXD có công năng phục vụ hỗn hợp khác

Thứ ba, căn cứ nguồn vốn sử dụng và hình thức đầu tư, dự án ĐTXD được phân loại gồm: dự án sử dụng vốn đầu tư công, dự án sử dụng vốn nhà nước ngoài đầu tư công, dự án PPP và dự án sử dụng vốn khác Dự án đầu tư xây dựng sử dụng vốn hỗn hợp gồm nhiều nguồn vốn nêu trên được phân loại để quản lý theo các quy định tại Nghị định này như sau:

- Dự án sử dụng vốn hỗn hợp có tham gia của vốn đầu tư công được quản lý theo quy định của dự án sử dụng vốn đầu tư công; dự án PPP có sử dụng vốn đầu tư công được quản lý theo quy định của pháp luật về PPP

Trang 20

- Dự án sử dụng vốn hỗn hợp bao gồm vốn nhà nước ngoài đầu tư công và vốn khác: trường hợp có tỷ lệ vốn nhà nước ngoài đầu tư công lớn hơn 30% hoặc trên 500 tỷ đồng trong tổng mức đầu tư thì được quản lý theo các quy định đối với dự án sử dụng vốn nhà nước ngoài đầu tư công; trường hợp còn lại được quản lý theo quy định đối với dự án sử dụng vốn khác

Cách phân loại cuối cùng, trừ trường hợp người quyết định đầu tư có yêu cầu lập Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng, dự án ĐTXD công trình chỉ cần yêu cầu lập Báo cáo kinh tế - kỹ thuật ĐTXD gồm:

- Dự án ĐTXD sử dụng cho mục đích tôn giáo

- Dự án ĐTXD mới, sửa chữa, cải tạo, nâng cấp có tổng mức đầu tư dưới 15 tỷ đồng (không bao gồm tiền sử dụng đất)

- Dự án ĐTXD có nội dung chủ yếu là mua sắm hàng hóa, cung cấp dịch vụ, lắp đặt thiết bị công trình hoặc dự án sửa chữa, cải tạo không ảnh hưởng đến an toàn chịu lực công trình có giá trị chi phí phần xây dựng dưới 10% tổng mức đầu tư và không quá

05 tỷ đồng (trừ dự án quan trọng quốc gia, dự án nhóm A, dự án đầu tư theo phương thức đối tác công tư)

1.1.2 Quy trình thực hiện dự án đầu tư xây dựng và các nguyên tắc cơ bản trong hoạt động đầu tư xây dựng

1.1.2.1 Quy trình thực hiện dự án đầu tư xây dựng

Căn cứ Điều 50 Luật Xây dựng 2014, bất cứ dự án ĐTXD nào cũng cần phải trải qua đầy đủ 3 giai đoạn, đó là: giai đoạn chuẩn bị dự án ĐTXD, giai đoạn thực hiện

dự án ĐTXD và giai đoạn kết thúc xây dựng đưa công trình của dự án vào khai thác

sử dụng, trừ trường hợp xây dựng nhà ở riêng lẻ Các giai đoạn thực hiện dự án ĐTXD

có thể được mô tả bằng sơ đồ sau:

Trang 21

Hình 1.1: Các giai đoạn thực hiện dự án đầu tư xây dựng

Giai đoạn 1 - Giai đoạn chuẩn bị dự án gồm các công việc:

Giai đoạn 2 - Giai đoạn thực hiện dự án gồm các công việc:

- Chuẩn bị mặt bằng xây dựng, rà phá bom mìn (nếu có)

- Khảo sát xây dựng

- Lập, thẩm định, phê duyệt thiết kế, dự toán xây dựng

- Cấp giấy phép xây dựng (đối với công trình theo quy định phải có giấy phép xây dựng)

- Lựa chọn nhà thầu và ký kết hợp đồng xây dựng

- Thi công xây dựng công trình; giám sát thi công xây dựng

- Tạm ứng, thanh toán khối lượng hoàn thành

- Vận hành, chạy thử

- Nghiệm thu hoàn thành công trình xây dựng

- Bàn giao công trình đưa vào sử dụng và các công việc cần thiết khác

Chuẩn bị dự án ĐTXD

Thực hiện dự án ĐTXD

Kết thúc xây dựng

Trang 22

Giai đoạn 3 - Giai đoạn kết thúc xây dựng gồm các công việc:

- Quyết toán hợp đồng xây dựng

- Quyết toán dự án hoàn thành

- Xác nhận hoàn thành công trình

- Bảo hành công trình xây dựng

- Bàn giao các hồ sơ liên quan và các công việc cần thiết khác

Người quyết định đầu tư có thể quyết định thực hiện theo thứ tự hoặc kết hợp, đan xen các công việc từ giai đoạn thực hiện dự án đến giai đoạn kết thúc xây dựng đưa công trình vào khai thác sử dụng một cách hợp lý tuỳ thuộc vào đặc điểm, điều kiện hay mục đích của từng dự án

1.1.2.2 Các nguyên tắc cơ bản trong hoạt động đầu tư xây dựng

Hoạt động ĐTXD cần tuân thủ 9 nguyên tắc cơ bản được nêu tại Điều 4 Luật Xây dựng 2014 được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 2 Điều 1 Luật Xây dựng sửa đổi 2020 như sau:

- Nguyên tắc thứ nhất: Hoạt động ĐTXD phải bảo đảm ĐTXD công trình theo quy hoạch, thiết kế, bảo vệ cảnh quan, môi trường; phù hợp với điều kiện tự nhiên, xã hội, đặc điểm văn hóa của địa phương; bảo đảm ổn định cuộc sống của nhân dân; kết hợp phát triển kinh tế - xã hội với quốc phòng, an ninh, phòng, chống thiên tai và ứng phó với biến đổi khí hậu

- Nguyên tắc thứ hai: Sử dụng hợp lý nguồn lực, tài nguyên tại khu vực có dự án, bảo đảm đúng mục đích, đối tượng và trình tự ĐTXD

- Nguyên tắc thứ ba: Tuân thủ tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, quy định của pháp luật

về sử dụng vật liệu xây dựng; bảo đảm nhu cầu tiếp cận sử dụng công trình thuận lợi,

an toàn cho người khuyết tật, người cao tuổi, trẻ em ở các công trình công cộng, nhà cao tầng; ứng dụng khoa học và công nghệ, áp dụng hệ thống thông tin công trình trong hoạt động ĐTXD

Trang 23

- Nguyên tắc thứ tư: Hoạt động ĐTXD phải bảo đảm chất lượng, tiến độ, an toàn công trình, tính mạng, sức khỏe con người và tài sản; phòng, chống cháy, nổ; bảo vệ môi trường

- Nguyên tắc thứ năm: Hoạt động ĐTXD phải bảo đảm xây dựng đồng bộ trong từng công trình và đồng bộ với các công trình hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội

- Nguyên tắc thứ sáu: Tổ chức, cá nhân khi tham gia hoạt động xây dựng phải có đủ điều kiện năng lực theo quy định; chịu trách nhiệm về chất lượng công việc do mình thực hiện theo quy định của Luật Xây dựng 2014

- Nguyên tắc thứ bảy: Bảo đảm công khai, minh bạch, tiết kiệm, hiệu quả; phòng, chống tham nhũng, lãng phí, thất thoát và tiêu cực khác trong hoạt động ĐTXD

- Nguyên tắc thứ tám: Phân định rõ chức năng quản lý nhà nước trong hoạt động ĐTXD với chức năng quản lý của người quyết định đầu tư, chủ đầu tư phù hợp với từng loại nguồn vốn sử dụng

- Nguyên tắc thứ chín: Khi lập và thực hiện quy hoạch xây dựng, ĐTXD, quản lý vận hành công trình xây dựng, phát triển vật liệu xây dựng phải có giải pháp kỹ thuật và quản lý nhằm bảo đảm sử dụng tiết kiệm, hiệu quả năng lượng, tài nguyên và bảo vệ môi trường

1.2 Lý thuyết về quản lý rủi ro

1.2.1 Tổng quan về rủi ro

1.2.1.1 Khái niệm rủi ro

Rủi ro là một khái niệm phổ biến, hầu như ai cũng có thể biết đến phạm trù này Tuy nhiên lại không có một quan điểm thống nhất nào về rủi ro Ở những trường phái khác nhau, các tác giả đưa ra những định nghĩa rủi ro riêng biệt Những định nghĩa này rất phong phú và đa dạng, có thể kể đến như:

Allan Willett trong cuốn “Risk and Insurance” (1951) cho rằng: "Rủi ro là sự bất

trắc cụ thể liên quan đến việc xuất hiện một biến cố không mong đợi" Quan điểm này nhận được sự ủng hộ của một số học giả như Hardy, Blanchard, Crobough và Redding, Klup, Anghell, Trong một nghiên cứu của John Haynes và được nhắc lại

một lần nữa trong cuốn “Lý thuyết Bảo hiểm và Kinh tế” của Irving Pfeffer, “rủi ro

Trang 24

là khả năng xảy ra tổn thất, là tổng hợp những sự ngẫu nhiên có thể đo lường được bằng xác suất” Xét theo trường phái truyền thống, rủi ro là những thiệt hại, mất mát, nguy hiểm hoặc các yếu tố liên quan đến nguy hiểm, khó khăn hoặc điều không chắc chắn có thể xảy ra cho con người

Tuy nhiên, quan điểm được xem là hiện đại và nhận được sự đồng tình cao là của

Frank H.Knight Trong “Risk, Uncertainty, and Profit” (1921), ông cho rằng : “Rủi

ro là sự không chắc chắn có thể đo lường được” Cuốn “Kinh tế học hiện đại” của

Nhà xuất bản Chính trị quốc gia cũng có đề cập đến quan điểm này Như vậy, theo trường phái hiện đại, rủi ro vừa mang tính tích cực, vừa mang tính tiêu cực Rủi ro có thể mang đến những tổn thất, mất mát cho con người nhưng cũng có thể mang lại những lợi ích, những cơ hội Nếu tích cực nghiên cứu rủi ro, người ta có thể tìm ra những biện pháp phòng ngừa, hạn chế những rủi ro tiêu cực, đón nhận những cơ hội mang lại kết quả tốt đẹp cho tương lai

Các định nghĩa trên dù khác nhau, song có thể thấy rằng chúng cùng đề cập đến hai đặc điểm cơ bản của rủi ro, tác giả đưa ra kết luận về khái niệm rủi ro đó là: “Rủi

ro là sự không chắc chắn và là khả năng xảy ra kết quả không mong muốn Trong các khả năng xảy ra, có ít nhất một khả năng đưa đến kết quả không mong muốn Và kết quả này có thể đem lại tổn thất hay thiệt hại cho đối tượng gặp rủi ro Nói cách khác, rủi ro là tổng hợp những sự kiện ngẫu nhiên tác động lên sự vật, hiện tượng, làm thay đổi kết quả của sự vật, hiện tượng (thường theo chiều hướng bất lợi) và những tác động ngẫu nhiên đó có thể đo lường được bằng xác suất.”

1.2.1.2 Phân loại rủi ro

Rủi ro trong hoạt động đầu tư có thể được phân loại theo những cách sau:

*Theo các giai đoạn của quyết định đầu tư:

- Rủi ro trước khi ra quyết định (rủi ro thông tin): Là loại rủi ro xảy ra khi thu thập các thông tin không đầy đủ, không chính xác dẫn đến nhận diện sai về bản chất của các yếu tố liên quan đến phương án đầu tư, điều này dẫn tới ra các quyết định đầu tư sai

Trang 25

- Rủi ro khi ra quyết định (rủi ro cơ hội): Là rủi ro xảy ra khi chúng ta lựa chọn các phương án không tối ưu

- Rủi ro sau quyết định: Là loại rủi ro thể hiện ở sự sai lệch giữa dự kiến và thực tế,

là hệ quả của 2 loại rủi ro trên Nếu thông tin đúng dẫn đến quyết định đúng, hoạt động đầu tư sẽ thành công; nếu ngược lại, dự án sẽ gặp rủi ro, thiệt hại

*Theo tính chất tác động:

- Rủi ro theo suy tính (rủi ro mang tính chất đầu cơ): Là loại rủi ro phụ thuộc vào mong muốn chủ quan của nhà đầu tư, nó xảy ra trong trường hợp nhà đầu tư chủ động lựa chọn phương án dù biết rằng có thể có lợi hoặc bị thiệt hại Trong trường hợp này, nhà đầu tư thường thích mạo hiểm để kỳ vọng vào kết quả cao hơn trong tương lai,

ví dụ như trong đầu tư chứng khoán, bất động sản,…

- Rủi ro thuần túy: Là rủi ro mang tính khách quan, không phụ thuộc vào ý chí chủ quan của chủ đầu tư, rủi ro này thường chỉ mang lại những thiệt hại cho các phương

Trang 26

kinh tế toàn cầu, lạm phát, chênh lệch tỷ giá,…đều có thể gây ra những thiệt hại nặng

nề

- Rủi ro về chính trị - văn hóa - xã hội: Sự bất ổn về tài chính, chính trị có ảnh hưởng sâu rộng đến toàn bộ hoạt động của nền kinh tế Sự khác biệt phong tục tập quán, lối sống khác nhau, sự thiếu hiểu biết, tuổi tác,…đều là những nguyên nhân gây ra những mất mát, hạn chế trong kinh doanh, có thể làm dự án gặp nhiều khó khăn

- Rủi ro về thông tin khi ra quyết định đầu tư: Có ý nghĩa quyết định, là tập hợp phân tích của những loại rủi ro trên để có cái nhìn tổng thể và đầy đủ nhất về dự án Nếu nhận định về thông tin sai sẽ đi đôi với quyết định sai lầm, cho nên trước khi ra quyết định đầu tư thì các nhà quản lý phải cân nhắc và phân tích thật kỹ thông tin và các yếu tố tác động trước khi ra quyết định cuối cùng

*Theo nơi phát sinh:

- Rủi ro do bản thân dự án gây ra: Phát sinh ngay trong nội bộ doanh nghiệp như ban lãnh đạo, chính sách hoạt động, trình độ nhân công, vốn,… là các yếu tố ảnh hưởng trực tiếp tới dự án

- Rủi ro xảy ra bên ngoài (môi trường) và tác động xấu đến dự án: Phát sinh ngoài doanh nghiệp như ô nhiễm môi trường, lãi suất tăng cao, sự biến động tỷ giá lớn sẽ làm phát sinh thêm chi phí làm giảm hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp hoặc ảnh hưởng trực tiếp đến dự án theo nhiều mức độ khác nhau

*Theo mức độ khống chế rủi ro:

- Rủi ro không thể khống chế được (bất khả kháng): Thông thường đây là các rủi ro

do môi trường thiên nhiên mang lại Đây là các yếu tố nằm ngoài tầm khống chế của con người Để quản trị được các rủi ro này, nhà quản trị cần tìm hiểu kỹ về các đặc trưng tự nhiên của từng nơi kết hợp với sự phát triển của của khoa học kỹ thuật để có thể đưa ra các dự đoán chính xác Đồng thời cần xây dựng các phương án dự phòng, khắc phục rủi ro nếu có xảy ra

- Rủi ro có thể khống chế được: Là những rủi ro mang tính chủ quan và ta có thể lường trước được, do đó ta hoàn toàn có thể lập kế hoạch ứng phó với những phương

án cụ thể loại bỏ hoặc hạn chế rủi ro đến mức tối đa có thể Yêu cầu cần đặt ra là các

Trang 27

nhà quản lỷ phải nhận diện được mức độ và độ lớn rủi ro để có thể đưa ra phương án nhằm tối thiểu hóa thiệt hại

*Theo giai đoạn đầu tư:

- Rủi ro giai đoạn chuẩn bị đầu tư (chủ yếu là ra quyết định): Việc đặt ra những câu hỏi như quyết định đầu tư vào đâu, đầu tư cái gì và đầu tư như thế nào là bước chuẩn

bị, tạo tiền đề và quyết định sự thành công hay thất bại của 2 giai đoạn sau đặc biệt

là giai đoạn khai thác và vận hành dự án Chính vì thế khi quyết định nên đầu tư vào cái gì nhà quản lý cần phân tích kỹ và đầy đủ, cần lường trước những tình huống bất trắc có thể xảy ra trong tương lai để có thể ra quyết định chính xác nhất

- Rủi ro giai đoạn thực hiện đầu tư: Nảy sinh trong quá trình triển khai thực hiện đầu

tư có thể không như dự tính làm phát sinh thêm chi phí và kết quả sai khác với với

dự định ban đầu

- Rủi ro giai đoạn khai thác dự án: Nếu kết quả của 2 giai đoạn trên không tốt và kèm theo sự quản lý yếu kém trong khâu vận hành thì sẽ đem lại nhiều rủi ro cho dự án và kết quả là dự án hoạt động kém hiệu quả

1.2.1.3 Nguyên nhân xuất hiện rủi ro

Nguyên nhân chủ quan: Là nguyên nhân dẫn đến rủi ro từ chính bản thân các chủ

thể nhưng không phải do cố ý Nó xảy ra do các chủ thể bất cẩn, thiếu hiểu biết hoặc không nhận thức được gây nên

Nguyên nhân khách quan: Là những nguy hiểm từ các yếu tố bên ngoài mà chúng

ta không thể kiểm soát được Các trường hợp cụ thể bao gồm:

- Yếu tố thiên nhiên: thiên tai, dịch bệnh, hạn hán, lũ lụt,…

- Yếu tố công nghệ, tăng trưởng xã hội: ví dụ sự phát triển của máy móc dẫn đến tình trạng thiếu việc làm, thất nghiệp, tai nạn lao động do sử dụng máy móc,…

- Yếu tố kinh tế, xã hội và chính trị: một cuộc khủng hoảng kinh tế có thể dẫn đến thất nghiệp, xung đột và các kết quả tiêu cực khác

Dù là do nguyên nhân chủ quan hay khách quan, rủi ro luôn đem lại cho chủ thể những ảnh hưởng mà bản thân chủ thể không thể lường trước được Để đối phó với

Trang 28

các rủi ro nhằm hạn chế tối đa các tổn thất có thể xảy ra, các tổ chức, đặc biệt là các

tổ chức SXKD phải thực hiện các biện pháp quản lý rủi ro

1.2.2 Khái niệm quản lý rủi ro

Quản lý rủi ro là quá trình nhận dạng, phân tích nhân tố rủi ro, đo lường mức độ rủi ro, lựa chọn, triển khai các biện pháp và quản lý các hoạt động nhằm hạn chế và loại trừ rủi ro trong suốt vòng đời dự án Quản lý rủi ro là việc chủ động kiểm soát các sự kiện trong tương lai dựa trên cơ sở kết quả dự báo trước các sự kiện xảy ra mà không phải sự phản ứng thụ động Quản lý rủi ro là quá trình liên tục, được thực hiện trong tất cả các giai đoạn của chu kỳ dự án, kể từ khi mới hình thành đến khi kết thúc

dự án

Mục tiêu của quản lý rủi ro là để đảm bảo sự không chắc chắn này không làm lệch hướng các hoạt động của các mục tiêu kinh doanh Việc quản lý rủi ro làm tăng khả năng và tác động tích cực, đồng thời làm giảm khả năng và tác động tiêu cực lên các dự án

Quản lý rủi ro dự án có những vai trò quan trọng sau:

- Quản lý rủi ro giúp làm tăng hiểu biết về dự án cặn kẽ hơn, tạo điều kiện cho việc lập kế hoạch dự án sát thực hơn, chính xác hơn cả về chi phí và thời gian

- Xác định và phân tích rủi ro một cách cụ thể khách quan có thể đánh giá được ảnh hưởng của nó để giảm thiểu rủi ro cho các bên tham gia dự án hoặc phân bổ rủi ro cho bên nào có khả năng giải quyết nhất

- Nếu nhà quản lý có khả năng dự báo được các rủi ro và đưa ra các kế hoạch đối phó thì hoạt động sản xuất sẽ luôn ở thế chủ động và đạt hiệu quả hơn

1.2.3 Nội dung quản lý rủi ro trong dự án đầu tư xây dựng

Quản lý rủi ro bao gồm các nội dung chính sau: Nhận dạng - phân tích - đo lường rủi ro, Kiểm soát - phòng ngừa rủi ro, Tài trợ rủi ro

1.2.3.1 Nhận dạng - phân tích - đo lường rủi ro

Nhận dạng rủi ro: Để quản trị được các rủi ro, việc đầu tiên cần làm là phải

nhận diện được rủi ro thường gặp và có thể gặp trong hoạt động của doanh nghiệp

Trang 29

Nhận dạng rủi ro là quá trình xác định liên tục và có hệ thống các rủi ro trong hoạt động kinh doanh của tổ chức Hoạt động nhận dạng rủi ro nhằm phát triển các thông tin về nguồn gốc rủi ro, các yếu tố mạo hiểm, hiểm họa, đối tượng rủi ro và các loại tổn thất.Nhận dạng rủi ro bao gồm các công việc theo dõi, xem xét, nghiên cứu môi trường hoạt động và toàn bộ hoạt động của tổ chức nhằm thống kê được tất cả những rủi ro, không chỉ là những rủi ro đã và đang xảy ra, mà còn dự báo được những dạng rủi ro mới có thể xuất hiện đối với tổ chức, trên cơ sở đó đề xuất các giải pháp kiểm soát và tài trợ rủi ro thích hợp

Trên thực tế, một số rủi ro không thể biết trước hoặc không xuất hiện khi lập kế hoạch quản lý dự án, đòi hỏi quy trình xác định rủi ro phải được lặp đi lặp lại để tìm

ra những rủi ro chưa được nhận diện hoặc những rủi ro mới phát sinh từ việc thực hiện dự án, hay rủi ro từ việc ứng phó Việc xác định, nhận diện rủi ro là cơ sở quan trọng để nhóm dự án có thể phản ứng thích hợp với các rủi ro đã xác định Lợi ích từ quá trình này là nhằm xây dựng tài liệu về các rủi ro riêng lẻ của dự án hiện có và các nguồn gây ra rủi ro tổng thể của dự án

Một số kỹ thuật nhận dạng rủi ro phổ biến bao gồm: Đánh giá chuyên gia, Thu thập dữ liệu, Phân tích dữ liệu, Giao tiếp làm việc nhóm, Danh sách nhắc nhở, Các cuộc họp

Phân tích rủi ro: Phân tích rủi ro là việc phân loại và xếp hạng các rủi ro dựa

vào xác suất xảy ra và tác động của nó đến dự án đầu tư Ở bước này, ta phải xác định được các nguyên nhân gây ra rủi ro, trên cơ sở đó mới có thể tìm ra các biện pháp phòng ngừa Đây là công việc phức tạp, bởi không phải mỗi rủi ro chỉ là do một nguyên nhân đơn nhất gây ra, mà thường do nhiều nguyên nhân, trong đó có những nguyên nhân trực tiếp và nguyên nhân gián tiếp, nguyên nhân gần và nguyên nhân xa,…

Việc phân tích rủi ro giúp chủ đầu tư loại bỏ những dự án không tốt và không để sót những dự án tốt Đồng thời giúp tiết kiệm chi phí dùng để có được thông tin về

dự án và nâng cao độ chính xác của các giá trị dự đoán Phân tích rủi ro giúp nhận diện những khu vực dễ bị rủi ro để tập trung sự quan tâm quản lý

Trang 30

Bên cạnh đó, các biến phụ thuộc trong phân tích rủi ro nếu không được xác định

rõ sẽ dễ dẫn đến kết luận sai lầm và vẫn tồn tại những rủi ro bất khả kháng không thể biết trước Sự phân tích rủi ro dựa trên một mô hình toán với các dữ liệu giả thiết đặt

ra, nếu mô hình toán đưa ra không đúng thì kết quả phân tích rủi ro cũng có thể bị sai

Đo lường rủi ro: Rủi ro có rất nhiều loại, một tổ chức không thể cùng một lúc

kiểm soát, phòng ngừa tất cả mọi loại rủi ro Từ đó cần phân loại rủi ro, cần biết được đối với tổ chức loại rủi ro nào xuất hiện nhiều, loại nào xuất hiện ít, loại nào gây ra hậu quả nghiêm trọng, còn loại nào ít nghiêm trọng hơn,… từ đó có biện pháp quản trị rủi ro thích hợp Để làm việc này cần tiến hành đo lường mức độ nghiêm trọng của rủi ro đối với tổ chức Để đo lường rủi ro, cần thu thập số liệu và phân tích, đánh giá theo 2 khía cạnh: Khả năng xảy ra rủi ro và Mức độ nghiêm trọng của rủi ro Rủi ro trong dự án đầu tư được tính bằng công thức:

Rủi ro = Xác suất xuất hiện * Mức độ thiệt hại Quá trình phân tích rủi ro dự án bao gồm 2 phương pháp: phân tích rủi ro định tính và phân tích rủi ro định lượng

- Phương pháp phân tích rủi ro định tính: Là quy trình đánh giá mức độ ưu tiên cho các rủi ro riêng lẻ của các dự án để phục vụ quá trình phân tích sâu hơn về sau, bằng cách đánh giá hai thuộc tính chính của rủi ro là khả năng xảy ra (xác suất xảy ra) và tác động của rủi ro đến hoạt động đầu tư

Khả năng xảy ra: Có thể được định nghĩa là xác suất xảy ra rủi ro của một sự kiện Khả năng xuất hiện rủi ro có thể được chia làm 3 mức: thấp, trung bình, cao

Thấp Hoàn toàn không thể xảy ra hoặc không thể xảy ra nhưng có thể

nhận biết được Trung bình Có thể xảy ra

Cao Xảy ra phổ biến

Trang 31

Mức độ tác động của rủi ro có thể được chia làm 4 mức sau: có thể bỏ qua, thấp, trung bình, nghiêm trọng

Bỏ qua Không tăng chi phí, tiến độ chậm không đáng kể, chất lượng

không bị ảnh hưởng

Thấp Gia tăng một ít về chi phí, làm chậm một ít về tiến độ, chất lượng

bị ảnh hưởng nhưng có thể chấp nhận được

Trung bình Công trình chậm nhiều, tăng chi phí, chất lượng bị ảnh hưởng

nhiều Nghiêm trọng Công trình chậm nhiều, chi phí tăng rất cao, vi phạm các tiêu

chuẩn kỹ thuật

Kết hợp giữa hai yếu tố chính này, ta có ma trận PI:

Tác động

Nghiêm trọng Trung bình Thấp

Bỏ qua

Thấp Trung bình Cao

Khả năng xảy ra Thông qua PI này, nhóm dự án có thể đề ra biện pháp quản lý rủi ro hợp lý Những rủi ro có tần suất xuất hiện nhiều và mức độ nghiêm trọng cao cần được ưu tiên giải quyết trước

- Phương pháp phân tích rủi ro định lượng: Là phương pháp sử dụng các mô hình toán, thống kê và tin học để ước lượng rủi ro về chi phí, thời gian, nguồn lực, phạm

vi, chất lượng Phương pháp này tính toán xác suất xuất hiện rủi ro và mức độ tác động của nó bằng các con số cụ thể dựa vào các kỹ thuật như phân tích độ nhạy, phân tích tình huống, mô hình hoá và mô phỏng, phân tích cây quyết định Phân tích định

Trang 32

lượng thường đi kèm sau phân tích định tính rủi ro Hai quá trình phân tích này mang tính độc lập và kết hợp với nhau

Dựa vào kết quả khảo sát (Phụ lục 1), mức độ ảnh hưởng của một vài rủi ro thường gặp trong các dự án đầu tư xây dựng được trình bày trong bảng sau

Bảng 1.1: Những rủi ro thường gặp trong dự án đầu tư xây dựng

STT Rủi ro thường gặp Nguyên nhân Khả năng

xảy ra

Mức độ tác động

1 Chậm tiến độ Thời tiết xấu, vướng mắc

một vài thủ tục pháp lý Cao Nghiêm trọng

2 Thất thoát, lãng phí

vật liệu xây dựng

Tay nghề công nhân còn yếu kém, khâu kiểm kê NVL thiếu chính xác

Trung bình Trung bình

4 An toàn lao động

Chủ quan, trang thiết bị không đạt chuẩn, nhận thức về an toàn lao động kém

Cao Trung bình

(Nguồn: Tác giả tổng hợp)

Trang 33

1.2.3.2 Kiểm soát - phòng ngừa rủi ro

Kiểm soát rủi ro là việc sử dụng các biện pháp (kỹ thuật, công cụ, chiến lược, chính sách, ) để né tránh, ngăn ngừa, giảm thiểu những tổn thất có thể đến với tổ chức khi rủi ro xảy ra Bản chất của kiểm soát rủi ro là phòng chống, hạn chế rủi ro, hạn chế tổn thất xảy ra trong quá trình hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Kiểm soát rủi ro giúp doanh nghiệp hạn chế được những tổn thất xảy ra với con người và tài sản của doanh nghiệp, qua đó góp phần giảm chi phí hoạt động kinh doanh chung Bên cạnh đó, kiểm soát tốt rủi ro giúp doanh nghiệp có môi trường kinh doanh thuận lợi, nâng cao hiệu quả kinh doanh, qua đó tăng vị thế và uy tín của mình trên thương trường Trong quá trình kiểm soát rủi ro, doanh nghiệp phải chủ động tiếp cận xử lý các tình huống nên có thể đảo ngược tình thế, biến nguy cơ rủi ro thành

cơ hội kinh doanh

Nội dung của công tác kiểm soát rủi ro:

- Né tránh rủi ro: Né tránh rủi ro là việc né tránh những hoạt động, con người, tài sản làm phát sinh tổn thất có thể có ngay từ đầu hoặc loại bỏ những nguyên nhân dẫn tới tổn thất đã được thừa nhận

- Ngăn ngừa tổn thất: Các biện pháp ngăn ngừa tổn thất nhằm mục đích giảm bớt số lượng tổn thất xảy ra (tức giảm tần suất tổn thất) hoặc bằng cách làm giảm mức thiệt hại khi tổn thất xảy ra

- Giảm thiểu rủi ro: Các biện pháp giảm thiểu tổn thất là các biện pháp nhằm mục đích giảm bớt giá trị hư hại khi tổn thất xảy ra (tức giảm nhẹ sự nghiêm trọng của tổn thất)

- Chuyển giao rủi ro: Chuyển giao rủi ro là công cụ kiểm soát rủi ro, tạo ra nhiều thực thể khác nhau thay vì một thế lực phải gánh chịu rủi ro Chuyển giao kiểm soát rủi ro bao gồm: Chuyển tài sản hay các hoạt động có rủi ro cho người khác; Loại trừ hoặc giảm thiểu trách nhiệm của người được chuyển giao đối với tổn thất; Xóa bỏ bổn phận được giả định là của người chuyển giao đối với các tổn thất

Trang 34

- Đa dạng hoá rủi ro: Phân chia rủi ro nhằm giảm thiểu tổn thất, đa dạng hoá cũng cố gắng phân chia tổng rủi ro của công ty thành nhiều dạng khác nhau và tận dụng sự khác biệt để dùng may mắn của rủi ro này bù đắp tổn thất cho rủi ro khác

1.2.3.3 Tài trợ rủi ro

Tài trợ rủi ro là hoạt động cung cấp những phương tiện để đền bù những tổn thất xảy ra hoặc tạo lập các quỹ cho các chương trình khác nhau để giảm bớt tổn thất So với quá trình kiểm soát rủi ro, tài trợ rủi ro là hoạt động có phần thụ động hơn vì trong khi hoạt động kiểm soát rủi ro là chủ động nhằm giảm tổn thất của một hoạt động hoặc tài sản, thì tài trợ rủi ro lại đối phó với rủi ro bằng cách hành động sau khi tổn thất đã xuất hiện Đầu tiên, cần theo dõi, giám định tổn thất, xác định được chính xác những tổn thất về tài sản, về nguồn nhân lực, về giá trị pháp lý Tiếp

đó, cần có những biện pháp tài trợ rủi ro thích hợp

Để tài trợ rủi ro, doanh nghiệp có thể áp dụng các biện pháp sau đây:

- Lưu giữ tổn thất (hay còn gọi là chấp nhận rủi ro): Lưu giữ tổn thất là hình thức chấp nhận chịu đựng tổn thất theo hậu quả tài chính trực tiếp Nguồn bù đắp rủi ro

là nguồn tự có của chính tổ chức đó, cộng thêm với nguồn vay mượn mà tổ chức đó phải có trách nhiệm hoàn trả Phương pháp lưu giữ rủi ro có thể là thụ động hoặc chủ động, có kế hoạch hoặc không có kế hoạch, có ý thức hoặc không có ý thức

- Bảo hiểm:Bảo hiểm là một hình thức chuyển giao rủi ro, trong đó người bảo hiểm chấp thuận gánh vác phần tổn thất tài chính khi rủi ro xuất hiện Bảo hiểm có thể được định nghĩa như một hợp đồng chấp thuận giữa hai bên người bảo hiểm và người được bảo hiểm, theo đó bên mua bảo hiểm phải nộp tiền đóng phí bảo hiểm còn doanh nghiệp bảo hiểm phải trả tiền bảo hiểm hoặc bồi thường khi xảy ra sự kiện bảo hiểm

- Chuyển giao rủi ro phi bảo hiểm: Cung cấp một nguồn kinh phí bên ngoài được dùng để thanh toán tổn thất khi rủi ro xuất hiện Chuyển giao rủi ro phi bảo hiểm khác với bảo hiểm ở chỗ người nhận chuyển giao không phải là công ty bảo hiểm về mặt pháp lý

- Trung hoà rủi ro: Thuật ngữ riêng hedging hay trung hòa rủi ro mô tả hành động nhờ đó một khả năng thắng được bù trừ từ một khả năng thua Hedging hay trung hòa

Trang 35

một rủi ro sử dụng việc thu được các kết quả ngược với kết quả của rủi ro Trung hòa rủi ro là một cơ chế tài trợ rủi ro dựa trên cơ sở nắm giữ một tài sản có tương quan nghịch với tài sản đang nắm giữ Phương pháp hedging thường được sử dụng để bù đắp rủi ro do giá cả thay đổi, đó là các rủi ro suy đoán

1.2.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến công tác quản lý rủi ro trong các dự án đầu tư xây dựng

Để quản lý được rủi ro, nhà đầu tư cần phải biết rủi ro xảy ra như thế nào và các nhân tố ảnh hưởng tới rủi ro Từ đó xem xét ảnh hưởng của các nhân tố tới hoạt động quản lý rủi ro của các dự án đầu tư Sau đây là những nhân tố cơ bản ảnh hưởng đến hoạt động công tác quản lý rủi ro trong các dự án ĐTXD:

- Nhân tố về năng lực của ban quản lý dự án: Ban quản lý dự án là những người chịu mọi trách nhiệm về việc lập kế hoạch, tổ chức thực hiện, quản lý các nguồn lực của dự án nhằm đảm bảo hoàn thành dự án thành công Nguồn nhân lực luôn là yếu

tố quan trọng trong quá trình hình thành một dự án Việc quản lý nguồn lực một cách hiệu quả, đảm bảo an toàn trong lao động là vấn đề các nhà quản lý dự án cần hết sức chú trọng Bên cạnh đó, ban lãnh đạo cần có đủ năng lực dự báo và tầm nhìn, phân tích và đánh giá đúng tình hình, đặc biệt là phải có khả năng xây dựng kế hoạch và chiến lược quản trị rủi ro phù hợp với đặc thù và quy mô dự án Như vậy,

dự án sẽ được đảm bảo về mặt chất lượng, thời gian hoàn thành đúng kế hoạch và nguồn vốn được sử dụng hiệu quả Tiêu chí để lựa chọn nhà quản lý cho dự án là năng lực về kỹ thuật và kỹ năng quản lý, xây dựng đội ngũ và sự quyết đoán

- Nhân tố chiến lược, kế hoạch quản lý rủi ro: Việc triển khai các kế hoạch quản lý rủi ro không chỉ giúp cho các hoạt động kinh doanh, mục tiêu phát triển của doanh nghiệp được đi đúng hướng mà còn là cách để chính doanh nghiệp chủ động nắm bắt những cơ hội mới, nâng cao lợi thế cạnh tranh của mình trên thị trường Một chiến lược quản lý rủi ro tốt là một chiến lược giúp giảm thiểu tối đa tổn thất của dự án hoặc kiểm soát tổn thất trong phạm vi có thể chấp nhận được Một kế hoạch quản lý rủi ro tốt là kế hoạch có các công việc và quy trình rõ ràng, tính đến hết các rủi ro có thể xảy ra và có sẵn các biện pháp giải quyết khi phát sinh rủi ro Chiến lược quản lý rủi ro bắt đầu bằng việc lập một kế hoạch bao gồm một danh sách các rủi ro cá thể,

Trang 36

đánh giá từng rủi ro dựa trên khả năng và tác động, đánh giá các sự kiểm soát hiện tại

và kế hoạch hành động; sau đó quyết định cách xử lý rủi ro bằng việc lựa chọn chiến lược xử lý (tránh, giảm thiểu, chuyển giao, chấp nhận) một dự án có chiến lược và

kế hoạch tốt để ứng phó với rủi ro, các nhà đầu tư có thể chủ động phát hiện các cơ hội và nguy cơ có khả năng tác động đến mục tiêu dự án, từ đó thực hiện giải pháp phù hợp nhằm làm tăng khả năng của cơ hội và giảm tác động của nguy cơ

- Nhân tố về sự hỗ trợ: Một số nghiên cứu cho rằng các yếu tố liên quan đến tổ chức bên ngoài có ảnh hưởng đáng kể đến hiệu quả công tác quản lý dự án Ví dụ như chính quyền địa phương có những hoạt động hỗ trợ về thủ tục pháp lý của dự án, vấn

đề giải phóng mặt bằng giúp cho dự án có thể diễn ra đúng tiến độ, tránh những rủi

ro không đáng có Ngoài ra, sự hỗ trợ từ các tổ chức liên quan tới dự án như khả năng thương thảo, đàm phán hợp đồng hay sự phối hợp ăn ý, nhịp nhàng giữa các bên tham gia cũng tạo điều kiện thuận lợi cho dự án thành công

- Nhân tố đặc trưng của dự án: Mỗi dự án có quy mô, vị trí, điều kiện và những đặc điểm khác nhau Các dự án khác nhau đòi hỏi các doanh nghiệp có các phương án quản trị rủi ro khác nhau Ví dụ: những dự án có quy mô lớn sẽ gặp nhiều khó khăn trong việc nhận diện đầy đủ các rủi ro có thể xảy ra hơn những dự án có quy mô nhỏ, hay ở các công ty có khả năng tài chính lớn thì việc thực hiện công tác quản trị rủi ro

sẽ dễ dàng hơn

- Nhân tố pháp lý: Công tác quản lý rủi ro chịu sự chi phối của nhiều nguồn luật Việc đưa ra một kế hoạch kiểm soát rủi ro không chỉ phụ thuộc vào bản chất và mức độ nghiêm trọng của rủi ro mà còn phụ thuộc vào các tiêu chuẩn, nguyên tắc chung của quản trị tổ chức cũng như quy định của pháp luật Sự thay đổi theo hướng bất lợi của các quy phạm, quy định của văn bản pháp lý, ví dụ như: thắt chặt chính sách quản lý, tăng thuế xuất nhập khẩu, tăng tỷ lệ dự trữ,… hoặc có sự chồng chéo của các văn bản pháp luật là nguyên nhân làm tăng rủi ro của doanh nghiệp Nếu đội dự án không kịp thời cập nhật các văn bản quy phạm pháp luật về dự án ĐTXD sẽ dẫn đến những sai sót trong quá trình lập kế hoạch cũng như quá trình thi công Nhiều sai sót có thể không đáng kể nhưng cũng có những sai sót gây hậu quả nghiêm trọng Ban lãnh đạo

Trang 37

cần nắm bắt rõ về luật phát để có những chỉ đạo kịp thời trong công tác quản trị rủi

ro

- Nhân tố kỹ thuật - công nghệ: Khoa học kỹ thuật phát triển để phòng chống, hạn chế những rủi ro, chế ngự thiên nhiên, chống lại bệnh tật,… Tuy nhiên, sự phát triển của khoa học kỹ thuật cũng tạo ra những loại rủi ro mới trong cuốc sống Mặt khác, trong kinh doanh, đôi khi khoa học kỹ thuật mới ra đời và nhanh chóng được áp dụng

sẽ là nguy cơ rủi ro trong đầu tư cho nhiều doanh nghiệp đang áp dụng kỹ thuật cũ

Trang 38

KẾT LUẬN CHƯƠNG 1

Trong chương 1, tác giả hệ thống lại một cách khoa học những kiến thức, lý thuyết liên quan đến dự án đầu tư xây dựng Đồng thời giúp người đọc nắm bắt thế nào là rủi ro, thế nào là quản lý rủi ro và nội dung công tác quản lý rủi ro trong dự án đầu tư xây dựng Từ những lý thuyết này, tác giả áp dụng vào thực tế để phân tích thực trạng quản lý rủi ro trong các dự án đầu tư xây dựng của Tổng Công ty Xây dựng Công trình hàng không ACC Kết quả nghiên cứu ở chương 1 là tiền đề quan trọng

để tác giả có thể tiếp tục nghiên cứu chương 2 và chương 3 trong bài Khoá luận của mình

Trang 39

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ RỦI RO TRONG DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG TẠI TỔNG CÔNG TY XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH HÀNG

KHÔNG ACC 2.1 Giới thiệu đơn vị thực tập

2.1.1 Lịch sử hình thành

Ngày 06/11/1990, Bộ Quốc phòng thành lập Xí nghiệp khảo sát, thiết kế và xây dựng Công trình hàng không thuộc Quân chủng Không quân, là tiền thân của Tổng Công ty Xây dựng Công trình hàng không ACC

Ngày 18/10/1992, Bộ Quốc phòng tách Xí nghiệp khảo sát, thiết kế, xây dựng công trình hàng không thành Xí nghiệp thiết kế, tư vấn xây dựng công trình hàng không ADCC và Xí nghiệp xây dựng công trình hàng không ACC thuộc Quân chủng Không quân

Ngày 27/7/1993, Bộ Quốc phòng thành lập Công ty Xây dựng Công trình hàng không trên cơ sở Xí nghiệp xây dựng công trình hàng không ACC

Ngày 16/11/2009, Bộ Quốc phòng tổ chức lại Công ty Xây dựng Công trình hàng không ACC thành Công ty TNHH MTV Xây dựng Công trình hàng không ACC hoạt động theo mô hình công ty mẹ - công ty con

Ngày 27/4/2012, Bộ Quốc phòng tổ chức lại Công ty TNHH MTV Xây dựng Công trình hàng không ACC thành Tổng Công ty Xây dựng Công trình hàng không ACC hoạt động theo mô hình công ty mẹ - công ty con

Ngày truyền thống của Tổng Công ty là ngày 06/11/1990

2.1.2 Cơ cấu tổ chức

*Hội đồng thành viên:

- Chủ tịch Hội đồng thành viên kiêm Tổng Giám đốc

- Các Phó Tổng Giám đốc

- Kế toán trưởng kiêm Trưởng Phòng Tài chính - Kế toán

- Kiểm soát viên

*Các phòng chức năng:

- Phòng Kế hoạch

- Phòng Chính trị

Trang 40

- Chi nhánh Tổng Công ty ACC tại Đà Nẵng

- Chi nhánh Tổng Công ty ACC tại TP Hồ Chí Minh

- Chi nhánh Tổng Công ty ACC - Xí nghiệp ACC 27

- Chi nhánh Tổng Công ty ACC - Xí nghiệp ACC 28

- Chi nhánh Tổng Công ty ACC - Xí nghiệp ACC 29

- Chi nhánh Tổng Công ty ACC - Xí nghiệp ACC 242

- Chi nhánh Tổng Công ty ACC - Xí nghiệp tư vấn, thiết kế và xây dựng ACC

- Chi nhánh Tổng Công ty ACC - Xí nghiệp tư vấn và kiểm định chất lượng ACC

*Các công ty con, công ty liên kết:

- Công ty TNHH MTV ACC 23, ACC 24, ACC 25, ACC 26

- Công ty TNHH MTV Đầu tư và xây lắp ACC

- Công ty TNHH MTV ACC Nha Trang

- Công ty cổ phần ACC 243, ACC 244, ACC 345

- Công ty cổ phần ACC - Thăng Long

- Công ty Cổ phần ACC - BVA

- Công ty Cổ phần phát triển công nghệ ACC

Ngày đăng: 04/01/2024, 21:14

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Nguyễn Thị Lan Chi (2013), “Giải pháp tăng cường quản trị rủi ro hoạt động của ngân hàng thương mại Việt Nam”, luận văn thạc sĩ, Học viện Ngân hàng Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Giải pháp tăng cường quản trị rủi ro hoạt động của ngân hàng thương mại Việt Nam”
Tác giả: Nguyễn Thị Lan Chi
Năm: 2013
2. Đỗ Thị Nhật Thảo (2019), “Quản trị rủi ro trong kinh doanh bảo hiểm tài sản tại Tổng Công ty Bảo hiểm Quân đội”, chuyên đề thực tập, Đại học Kinh tế Quốc dân Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Quản trị rủi ro trong kinh doanh bảo hiểm tài sản tại Tổng Công ty Bảo hiểm Quân đội”
Tác giả: Đỗ Thị Nhật Thảo
Năm: 2019
3. Trần Thị Xuân Anh (2015), “Tăng cường quản lý rủi ro trong hoạt động kinh doanh của các công ty cổ phần chứng khoán ở Việt Nam”, luận án tiến sĩ, Học viện Ngân hàng Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Tăng cường quản lý rủi ro trong hoạt động kinh doanh của các công ty cổ phần chứng khoán ở Việt Nam”
Tác giả: Trần Thị Xuân Anh
Năm: 2015
5. Quốc hội (2020), Luật sửa đổi bổ sung một số điều của Luật Xây dựng, ban hành ngày 17 tháng 06 năm 2020 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luật sửa đổi bổ sung một số điều của Luật Xây dựng
Tác giả: Quốc hội
Năm: 2020
6. Chính phủ (2021), Nghị định 15/2021/NĐ-CP quy định chi tiết một số nội dung về quản lý dự án đầu tư xây dựng, ban hành ngày 03 tháng 03 năm 2021 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị định 15/2021/NĐ-CP quy định chi tiết một số nội dung về quản lý dự án đầu tư xây dựng
Tác giả: Chính phủ
Năm: 2021
8. Bộ Xây dựng (2022), Công văn 5826/BXD-KTXD về tình hình giá cả vật liệu xây dựng, thị trường bất động sản Quý IV và cả năm 2022, ban hành ngày 22 tháng 12 năm 2022 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Công văn 5826/BXD-KTXD về tình hình giá cả vật liệu xây dựng, thị trường bất động sản Quý IV và cả năm 2022
Tác giả: Bộ Xây dựng
Năm: 2022
9. Nguyễn Thị Hằng (2014), “Hoàn thiện công tác quản trị rủi ro tại Công ty TNHH Cơ khí xây dựng VDC”, khoá luận tốt nghiệp, Đại học Thương mại Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Hoàn thiện công tác quản trị rủi ro tại Công ty TNHH Cơ khí xây dựng VDC”
Tác giả: Nguyễn Thị Hằng
Năm: 2014
10. Đỗ Xuân Hiển (2016), “Quản lý rủi ro trong đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng khu đô thị tại Tổng công ty xây dựng Hà Nội”, luận văn thạc sĩ, Đại học Kinh tế - Đại học Quốc gia Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý rủi ro trong đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng khu đô thị tại Tổng công ty xây dựng Hà Nội
Tác giả: Đỗ Xuân Hiển
Năm: 2016
11. Nguyễn Thị Thu Hiền (2015), “Quản trị rủi ro trong quá trình thực hiện hợp đồng thi công xây dựng công trình sân bay tại Tổng công ty Xây dựng Công trình hàng không ACC”, luận văn thạc sĩ, Học viện Khoa học xã hội - Viện Hàn lâm Khoa học xã hội Việt Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Quản trị rủi ro trong quá trình thực hiện hợp đồng thi công xây dựng công trình sân bay tại Tổng công ty Xây dựng Công trình hàng không ACC”
Tác giả: Nguyễn Thị Thu Hiền
Năm: 2015
12. Hoàng Thị Hằng Nga (2020), “Quản lý rủi ro trong dự án đầu tư xây dựng”, Tạp chí Khoa học Kiến trúc & Xây dựng, số 39, trang 84-90 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý rủi ro trong dự án đầu tư xây dựng”, "Tạp chí Khoa học Kiến trúc & Xây dựng
Tác giả: Hoàng Thị Hằng Nga
Năm: 2020
13. Nguyễn Liên Hương (2004), “Nghiên cứu vấn đề rủi ro và biện pháp quản trị rủi ro trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp xây dựng”, luận án tiến sĩ, Đại học Xây dựng Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Nghiên cứu vấn đề rủi ro và biện pháp quản trị rủi ro trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp xây dựng”
Tác giả: Nguyễn Liên Hương
Năm: 2004
14. Đinh Tuấn Hải và Nguyễn Hữu Huế (2016), “Quản lý rủi ro trong xây dựng”, Sách chuyên khảo, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Quản lý rủi ro trong xây dựng”
Tác giả: Đinh Tuấn Hải và Nguyễn Hữu Huế
Năm: 2016
15. Phạm Thị Trang (2010), “Nghiên cứu giải pháp quản trị rủi ro trong dự án thi công xây dựng”, Tạp chí Khoa học và Công nghệ - Đại học Đà Nẵng, số 01/2010, trang 113-119 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu giải pháp quản trị rủi ro trong dự án thi công xây dựng”, "Tạp chí Khoa học và Công nghệ - Đại học Đà Nẵng
Tác giả: Phạm Thị Trang
Năm: 2010
16. Nigel J. Smith, Tony Merna & Paul Jobling (2006), “Managing risk in construction projects”, Blackwell Publishing Ltd, UK Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Managing risk in construction projects”
Tác giả: Nigel J. Smith, Tony Merna & Paul Jobling
Năm: 2006
17. Chris Chapman & Stephen Ward (1997), “Project Risk Management: Processes, Techniques, and Insights”, John Wiley & Sons Ltd, UK Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Project Risk Management: Processes, Techniques, and Insights”
Tác giả: Chris Chapman & Stephen Ward
Năm: 1997
18. Nguyễn Thị Thuý & Đinh Tuấn Hải (2017), “Tổng quan các nghiên cứu về quản lý rủi ro cho các dự án đầu tư phát triển đô thị”, Tạp chí Kinh tế xây dựng, số02/2017, trang 21-27 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tổng quan các nghiên cứu về quản lý rủi ro cho các dự án đầu tư phát triển đô thị”, "Tạp chí Kinh tế xây dựng
Tác giả: Nguyễn Thị Thuý & Đinh Tuấn Hải
Năm: 2017

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình  Trang - Hoàn thiện công tác quản lý rủi ro dự án đầu tư xây dựng trường hợp tại tổng công ty xây dựng công trình hàng không acc
nh Trang (Trang 10)
Hình 1.1: Các giai đoạn thực hiện dự án đầu tư xây dựng - Hoàn thiện công tác quản lý rủi ro dự án đầu tư xây dựng trường hợp tại tổng công ty xây dựng công trình hàng không acc
Hình 1.1 Các giai đoạn thực hiện dự án đầu tư xây dựng (Trang 21)
Hình 1.2: Sơ đồ tổ chức Tổng công ty ACC - Hoàn thiện công tác quản lý rủi ro dự án đầu tư xây dựng trường hợp tại tổng công ty xây dựng công trình hàng không acc
Hình 1.2 Sơ đồ tổ chức Tổng công ty ACC (Trang 41)
Bảng 1.2: Tình hình tài sản và nguồn vốn của Tổng Công ty ACC (2020 - 2022) - Hoàn thiện công tác quản lý rủi ro dự án đầu tư xây dựng trường hợp tại tổng công ty xây dựng công trình hàng không acc
Bảng 1.2 Tình hình tài sản và nguồn vốn của Tổng Công ty ACC (2020 - 2022) (Trang 43)
Bảng 1.3: Tình hình doanh thu, lợi nhuận, tỷ suất lợi nhuận của - Hoàn thiện công tác quản lý rủi ro dự án đầu tư xây dựng trường hợp tại tổng công ty xây dựng công trình hàng không acc
Bảng 1.3 Tình hình doanh thu, lợi nhuận, tỷ suất lợi nhuận của (Trang 45)
Bảng 1.5: Kết quả khảo sát những rủi ro thường gặp trong các dự án đầu tư - Hoàn thiện công tác quản lý rủi ro dự án đầu tư xây dựng trường hợp tại tổng công ty xây dựng công trình hàng không acc
Bảng 1.5 Kết quả khảo sát những rủi ro thường gặp trong các dự án đầu tư (Trang 50)
Bảng 1.6: Tình hình giá cả vật liệu xây dựng năm 2022 - Hoàn thiện công tác quản lý rủi ro dự án đầu tư xây dựng trường hợp tại tổng công ty xây dựng công trình hàng không acc
Bảng 1.6 Tình hình giá cả vật liệu xây dựng năm 2022 (Trang 52)
Bảng 1.7: Quy trình quản lý rủi ro tại Tổng Công ty ACC - Hoàn thiện công tác quản lý rủi ro dự án đầu tư xây dựng trường hợp tại tổng công ty xây dựng công trình hàng không acc
Bảng 1.7 Quy trình quản lý rủi ro tại Tổng Công ty ACC (Trang 57)
Bảng 1.8: Bảng phân tích bối cảnh của Tổng Công ty ACC - Hoàn thiện công tác quản lý rủi ro dự án đầu tư xây dựng trường hợp tại tổng công ty xây dựng công trình hàng không acc
Bảng 1.8 Bảng phân tích bối cảnh của Tổng Công ty ACC (Trang 58)
Bảng 1.9: Bảng xác định mức độ rủi ro của Tổng Công ty ACC - Hoàn thiện công tác quản lý rủi ro dự án đầu tư xây dựng trường hợp tại tổng công ty xây dựng công trình hàng không acc
Bảng 1.9 Bảng xác định mức độ rủi ro của Tổng Công ty ACC (Trang 61)
Bảng 1.10: Các biện pháp quản lý rủi ro tại Tổng Công ty ACC - Hoàn thiện công tác quản lý rủi ro dự án đầu tư xây dựng trường hợp tại tổng công ty xây dựng công trình hàng không acc
Bảng 1.10 Các biện pháp quản lý rủi ro tại Tổng Công ty ACC (Trang 62)
Bảng 1.11: Biểu mẫu theo dõi tình hình rủi ro của Tổng Công ty ACC - Hoàn thiện công tác quản lý rủi ro dự án đầu tư xây dựng trường hợp tại tổng công ty xây dựng công trình hàng không acc
Bảng 1.11 Biểu mẫu theo dõi tình hình rủi ro của Tổng Công ty ACC (Trang 64)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w