1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Triển khai áp dụng cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại cục công nghiệp, bộ công thương

83 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Triển khai áp dụng cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại Cục Công nghiệp, Bộ Công Thương
Tác giả Hoàng Thị Phương Oanh
Người hướng dẫn TS. Lê Ngọc Hồng
Trường học Học viện hành chính Quốc gia
Chuyên ngành Quản lý công
Thể loại đồ án tốt nghiệp thạc sĩ
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 83
Dung lượng 617,35 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tìm hiểu cơ sở lý luận về cơ chế một cửa, một cửa liên thông ở nước ta. Phân tích, đánh giá thực trạng triển khai áp dụng cơ chế một cửa, mộtcửa liên thông tại Cục Công nghiệp từ đó rút ra những mặt đạt được cũng như những tồn tại cần khắc phục và nguyên nhân. Đưa ra những kiến nghị, phương án để nâng cao hiểu quả triển khai áp dụng cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại Cục Công nghiệp trong thời gian tới.

Trang 1

BỘ NỘI VỤ

HỌC VIỆN HÀNH CHÍNH QUỐC GIA

HỌ VÀ TÊN HỌC VIÊN: HOÀNG THỊ PHƯƠNG OANH

TRIỂN KHAI ÁP DỤNG CƠ CHẾ MỘT CỬA,

MỘT CỬA LIÊN THÔNG TẠI CỤC CÔNG NGHIỆP,

BỘ CÔNG THƯƠNG

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP THẠC SĨ ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG

CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ CÔNG

Hà Nội, tháng 11 năm 2023

Trang 2

BỘ NỘI VỤ

HỌC VIỆN HÀNH CHÍNH QUỐC GIA

HỌ VÀ TÊN HỌC VIÊN: HOÀNG THỊ PHƯƠNG OANH

TRIỂN KHAI ÁP DỤNG CƠ CHẾ MỘT CỬA,

MỘT CỬA LIÊN THÔNG TẠI CỤC CÔNG NGHIỆP,

BỘ CÔNG THƯƠNG

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP THẠC SĨ ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG

CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ CÔNG

Mã số: 8340403

NGƯỜI HƯỚNG DẪN: TS LÊ NGỌC HỒNG

Hà Nội, tháng 11 năm 2023

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Đề án “Triển khai áp dụng cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại Cục Công nghiệp, Bộ Công Thương” là kết quả của quá trình nghiên cứu của học

viên Các tài liệu trình bày trong đề án là trung thực, được trích dẫn cụ thể theo quyđịnh

Hà Nội, ngày tháng 11năm 2023

Học viên

Hoàng Thị Phương Oanh

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Suốt quá trình được học tập tại Học viện hành chính Quốc gia cũng như

nghiên cứu, thực hiện đề án “Triển khai áp dụng cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại Cục Công nghiệp, Bộ Công Thương”, học viên luôn nhận được sự quan

tâm, hướng dẫn, động viên, giúp đỡ tận tâm của các giảng viên Học viện hànhchính Quốc gia, cơ quan và đồng nghiệp, là nguồn động viên để học viên hoànthành đề án

Học viên trân trọng cảm ơn sự giúp đỡ của Cục Công nghiệp, Bộ CôngThương đã giúp đỡ cung cấp những tài liệu, số liệu, thông tin để học viên thực hiện

đề án

Học viên bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến TS Lê Ngọc Hồng – Giảng viênHọc viện Hành chính Quốc gia đã tận tình, trách nhiệm hướng dẫn, động viên, giúp

đỡ, tạo mọi điều kiện để học viên hành thành đề án này

Với tinh thần cầu thị, học viên rất mong được các thầy, cô giảng viên Họcviện Hành chính Quốc gia và đồng nghiệp tiếp tục chỉ dẫn, tham gia ý kiến để đề

án được hoàn thiện trong thời gian tới

Trang 5

MỤC L

MỞ ĐẦU 1

1 Tính cấp thiết của đề án 1

2 Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu đề án 2

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu đề án 2

4 Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu đề án 3

5 Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của đề án 3

6 Tổng quan tình hình nghiên cứu của đề án 3

7 Kết cấu của đề án 4

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ VIỆC TRIỂN KHAI ÁP DỤNG CƠ CHẾ MỘT CỬA, MỘT CỬA LIÊN THÔNG TẠI CỤC CÔNG NGHIỆP, BỘ CÔNG THƯƠNG 5

1.1 Cơ sở lý luận về triển khai áp dụng cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại cơ quan cấp Bộ 5

1.1.1 Một số khái niệm liên quan 11

1.1.2 Mục tiêu 11

1.1.3 Tổ chức bộ phận một cửa và nhiệm vụ, quyền hạn của bộ phận một cửa tại cơ quan cấp Bộ 12

1.1.4 Nguyên tắc áp dụng, quy trình giải quyết thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại cơ quan cấp Bộ 13

1.2 Nguyên tắc áp dụng và các yếu tố ảnh hưởng tới việc triển khai áp dụng cơ chế một cửa, một cửa liên thông đối với Cục Công nghiệp, Bộ Công Thương 14 1.2.1.Nguyên tắc áp dụng 14

1.2.2 Các yếu tố ảnh hưởng 15

1.2.2.1 Yếu tố chủ quan 15

1.2.2.2 Yếu tố khách quan 15

CHƯƠNG 2: ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG, CƠ SỞ THỰC TIỄN TRIỂN KHAI ÁP DỤNG CƠ CHẾ MỘT CỬA, MỘT CỬA LIÊN THÔNG TẠI CỤC CÔNG NGHIỆP, BỘ CÔNG THƯƠNG 18

2.1 Định hướng cải cách hành chính và sự chỉ đạo của Chính phủ, lãnh đạo Bộ Công thương trong triển khai áp dụng cơ chế một cửa, một cửa liên thông 18

Trang 6

2.2 Chức năng nhiệm vụ, thực trạng tổ chức bộ máy, nhân sự, có sở vậtchất tại Cục Công nghiệp, Bộ Công Thương 22

2.2.1 Chức năng, nhiệm vụ của Cục Công nghiệp, Bộ Công Thương222.2.2 Tổ chức bộ máy nhân sự tại Cục Công nghiệp Bộ Công Thương.22

2.2.3 Cơ sở vật chất, hạ tầng công nghệ phục vụ tiếp nhận, giải quyếtthủ tục hành chính tại Cục Công nghiệp, Bộ Công Thương 23

2.2.4 Nguồn lực tài chính phục vụ cải cách hành chính của Cục Côngnghiệp, Bộ Công Thương 27

2.3 Phân tích thực trạng triển khai áp dụng cơ chế một cửa, một cửaliên thông tại Cục Công nghiệp, Bộ Công Thương 28

2.3.1 Cơ sở pháp lý thực hiện triển khai áp dụng cơ chế một cửa, mộtcửa liên thông tại Cục Công nghiệp, Bộ Công Thương 28

2.3.2 Thực trạng triển khai áp dụng cơ chế một cửa, một cửa liên thôngtại Cục Công nghiệp, Bộ Công Thương 29

2.3.2.1 Nhận thức về công tác triển khai áp dụng cơ chế một cửa, mộtcửa liên thông 29

2.3.2.2 Mô hình hiện trạng tổ chức bộ văn thư đầu mối tiếp nhận, trảkết quả và quy trình giải quyết thủ tục hành chính tại Cục Công nghiệp, BộCông Thương 29

2.3.2.3 Đội ngũ nhân sự tại bộ phận Văn thư đầu mối tiếp nhận, trả kếtquả thủ tục hành chính tại Cục Công nghiệp, Bộ Công Thương 29

2.3.2.4 Thống kê kết quả tiếp nhận và trả kết quả thủ tục hành chính tạiCục Công nghiệp, Bộ Công Thương 29

2.4 Đánh giá chung về công tác triển khai áp dụng cơ chế một cửa, mộtcửa liên thông tại Cục Công nghiệp, Bộ Công Thương 29

2.4.1 Thành tựu và nguyên nhân 302.4.2 Hạn chế và nguyên nhân 30

CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP VÀ LỘ TRÌNH TRIỂN KHAI ÁP DỤNG CƠ CHẾ MỘT CỬA, MỘT CỬA LIÊN THÔNG TẠI CỤC CÔNG NGHIỆP, BỘ CÔNG THƯƠNG ĐẾN NĂM 2025 43

3.1 Mục tiêu triển khai áp dụng cơ chế một cửa, một cửa liên thông tạiCục Công nghiệp, Bộ Công Thương 43

3.1.1 Mục tiêu tổng quát 43

Trang 7

3.1.2 Mục tiêu cụ thể 43

3.2 Giải pháp xây dựng bộ máy, tổ chức vận hành hoạt động cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại Cục Công nghiệp, Bộ Công Thương 47

3.2.1 Nhóm giải pháp xây dựng hoàn thiện văn bản chỉ đạo và thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông 48

3.2.2 Nhóm giải pháp tổ chức bộ máy, xây dựng bộ phận một cửa, một cửa liên thông 49

3.2.3 Nhóm giải pháp xây dựng cơ sở vật chất, địa điểm, trang thiết bị phòng một cửa 49

3.2.4 Nhóm giải pháp thực hiện các nguyên tắc, quy trình giải quyết thủ tục hành chính tại bộ phận một cửa 50

3.2.5 Nhóm giải pháp nâng cao năng lực lãnh đạo, chỉ đạo, điều hành và năng lực đội ngũ công chức thực thi nhiệm vụ tại bộ phận một cửa 50

3.2.6 Nhóm giải pháp pháp đổi mới, sáng tạo, tổ chức truyền thông, học tập, chia sẻ kinh nghiệm với các cơ quan, đơn vị 50

3.2.7 Nhóm giải pháp nâng cấp, hoàn thiện hạ tầng kỹ thuật, các hệ thống công nghệ thông tin 50

3.3 Tổ chức thực hiện đề án triển khai áp dụng cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại Cục Công nghiệp, Bộ Công Thương 51

3.3.1 Lộ trình thời gian thực hiện đề án 52

3.3.2 Phân công trách nhiệm thực hiện đề án 52

3.6.2 Kinh phí thực hiện đề án 54

KẾT LUẬN 65

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 67

PHỤ LỤC 69

DANH MỤC SƠ ĐỒ YSơ đồ 2.1 Cơ cấu tổ chức của Cục Công nghiệp, Bộ Công Thương 22

Sơ đồ 2.2: Quy trình tiếp nhận và giải quyết thủ tục hành chính, văn bản tại 31

Cục Công nghiệp, Bộ Công Thương 31

Sơ đồ 2.3 Đề xuất quy trình tiếp nhận và giải quyết thủ tục hành chính, văn bản tại bộ phận một cửa Cục Công nghiệp, Bộ Công Thương 22

Trang 8

Sơ đồ 2.4: Đề xuất quy trình tiếp nhận và giải quyết thủ tục hành chính, văn bản tại

bộ phận một cửa liên thông Cục Công nghiệp, Bộ Công Thương 31

DANH MỤC BẢNG

Bảng 2.1: Số lượng nhân sự tại Cục Công nghiệp, Bộ Công Thương 23Bảng 2.2: Bảng danh sách thiết bị, máy móc tại bộ phận tiếp nhận và trả kết quả tạiCục Công nghiệp, Bộ Công Thương 24Bảng 2.3: Phần mềm điện tử sử dụng tại Cục Công nghiệp, Bộ Công Thương 24Bảng 2.4: Nguồn kinh phí sử dụng cho cải cách hành chính hàng năm tại bộ phận tiếp nhận

và trả kết quả của Cục Công nghiệp, Bộ Công Thương 25Bảng 2.5: Bố trí công chức tiếp nhận và trả kết quả hồ sơ của Cục Công nghiệp, BộCông Thương 26Bảng 2.6: Kết quả khảo sát về kỹ năng, năng lực chuyên môn của công chức tại bộphận tiếp nhận và trả kết quả của Cục Công nghiệp, Bộ Công Thương 27Bảng 2.7: Bảng khảo sát đánh giá của cá nhân, tổ chức về thái độ giao tiếp củacông chức tại bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Cục Công nghiệp, Bộ CôngThương 27Bảng 2.8: Bảng khảo sát đánh giá chất lượng hướng dẫn thủ tục hành chính củacông chức tại bộ phận tiếp nhận và trả kết quả Cục Công nghiệp, Bộ Công Thương 28Bảng 2.9: Kết quả khảo sát về kỹ năng mềm, kỹ năng tin học, ngoại ngữ của công chức tại bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Cục Công nghiệp, Bộ Công Thương

27

Bảng 2.9:Danh mục dịch vụ công trực tuyến của Cục Công nghiệp, Bộ Công

Trang 9

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề án

Hiện nay, cải cách hành chính là vấn đề được nhiều quốc gia quan tâm, làyêu cầu tất yếu của mọi nền hành chính Ở nước ta, Đảng và Nhà nước đã đưa ranhững chủ trương, chính sách để giải quyết những tồn tại, khó khăn nhằm nâng caochất lượng, hiệu quả và thực hiện cải cách thủ tục hành chính Trong cải cách thủtục hành chính thì cơ chế một cửa, một cửa liên thông xuất hiện là bước tiến mới,thay đổi lớn phương thức làm việc của các cơ quan hành chính nhà nước Qua đó,người dân được tham gia, giám sát vào hoạt động thực thi công vụ, đảm bảo quyềnlợi cho người dân, nâng cao trách nhiệm của các cơ quan hành chính Các cơ quanđơn vị triển khai cơ chế một cửa, một cửa liên thông là tiếp nhận, giải quyết, trả kếtquả hồ sơ thông qua một cửa duy nhất Áp dụng chế một cửa, một cửa liên thông

sẽ giảm phiền hà cho tổ chức, công dân, giúp việc thực hiện thủ tục hành chính trởlên đơn giản hoá, nơi nộp hồ sơ và trả hồ sơ chỉ tại một điểm Tránh được thựctrạng người dân phải đi nhiều cửa để giải quyết thủ tục hành chính, tiết kiệm thờigian, công sức và chi phí

Cục Công nghiệp - Bộ Công Thương là một đơn vị trong bộ máy hành chínhnhà nước, thực hiện chủ trương của Đảng và Nhà nước về việc cải cách thủ tụchành chính, những năm qua Cục đã thực hiện việc cải cách hành chính với trọngtâm là việc triển khai áp dụng cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại Cục Côngnghiệp – Bộ Công Thương Việc áp dụng cơ chế một cửa, một cửa liên thông đãnâng cao mối quan hệ giữa cơ quan hành chính nhà nước và nhân dân, góp phầnxây dựng nền hành chính công khai, minh bạch, hiệu quả Cùng với những kết quả

đã đạt được thì vẫn còn một số hạn chế trong việc áp dụng cơ chế một cửa, mộtcửa liên thông, như: chưa được nhìn nhận và đánh giá đúng tầm quan trọng và cần

Trang 10

thiết; thiếu sự quan tâm, chỉ đạo sát sao, quyết liệt của lãnh đạo các cấp; việc tổchức, áp dụng, thực thi còn chậm, không đồng bộ, không đáp ứng tiến độ côngviệc; các vấn đề về thanh tra, kiểm tra chưa được thực hiện thường xuyên, liên tục.Cùng với đó là việc thiếu nhân sự chuyên trách, vì hầu hết các đơn vị công chức Bộphận một cửa đều phải kiêm nhiệm và thực hiện nhiều việc chuyên môn khác nhau,khiến cho hoạt động của Bộ phận một cửa chưa đạt được hiệu quả tối ưu Các tổ chức,đơn vị, người dân khi phát sinh việc liên quan tới thủ tục hành chính còn phải đi lạinhiều lần, gây bức xúc và ảnh hưởng không tốt tới mối quan hệ giữa người dân và cơquan hành chính nhà nước Xuất phát từ thực tiễn này, tác giả đã lựa chọn đề án:

“Triển khai áp dụng cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại Cục Công nghiệp” làmchủ đề nghiên cứu đề án tốt nghiệp của mình

2 Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu đề án

2.1 Mục tiêu nghiên cứu đề án

Phân tích thực trạng triển khai áp dụng cơ chế một cửa, một cửa liên thôngtại Cục Công nghiệp từ đó rút ra những mặt đạt được cũng như những tồn tại cầnkhắc phục và nguyên nhân Đồng thời đưa ra các giải pháp, kiến nghị để việc ápdụng cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại Cục Công nghiệp đáp ứng những yêucầu thực tiễn, đảm bảo tính hiệu quả, nhanh chóng, thuận tiện cho người dân

2.2 Nhiệm vụ nghiên cứu đề án

- Tìm hiểu cơ sở lý luận về cơ chế một cửa, một cửa liên thông ở nước ta

- Phân tích, đánh giá thực trạng triển khai áp dụng cơ chế một cửa, mộtcửaliên thông tại Cục Công nghiệp từ đó rút ra những mặt đạt được cũng như nhữngtồn tại cần khắc phục và nguyên nhân

- Đưa ra những kiến nghị, phương án để nâng cao hiểu quả triển khai áp dụng

cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại Cục Công nghiệp trong thời gian tới

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu đề án

3.1 Đối tượng nghiên cứu đề án

Trang 11

Đối tượng nghiên cứu của đề án là công tác triển khai áp dụng cơ chế mộtcửa, một cửa liên thông

4.2 Phương pháp nghiên cứu

- Các phương pháp nghiên cứu thực tiễn:

Phương pháp thống kê

Phương pháp phân tích tổng hợp

Phương pháp so sánh

Phương pháp phỏng vấn

Phương pháp nghiên cứu sách báo, tài liệu, luật, nghị định…

5 Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của đề án

5.1 Ý nghĩa lý luận

Đề án góp phần làm rõ hơn những vấn đề lý luận và thực tiễn triển khai ápdụng cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại Cục Công nghiệp, Bộ Công Thươngtrong thời gian tới

Trang 12

5.2 Ý nghĩa thực tiễn

Đề án đề xuất các giải pháp khả thi góp phần thực hiện tốt việc triển khai ápdụng cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại Cục Công nghiệp, Bộ Công Thương

6 Tổng quan tình hình nghiên cứu

Thời gian qua, Chính phủ và Nhà nước đã có những chủ trương, chính sáchnhằm cải cách thủ tục hành chính theo hướng đơn giản hóa, hiện đại hóa Quyếtđịnh số 468/QĐ-TTg ngày 27/3/2021 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt đề ánđổi mới việc thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong giải quyết thủ tụchành chính nêu rõ 05 nội dung đổi mới: Gắn kết việc số hoá hồ sơ, giấy tờ, kết quảgiải quyết thủ tục hành chính với quá trình tiếp nhận, xử lý thủ tục hành chính tại

Bộ phận một cửa tạo cơ sở hình thành dữ liệu sống, sạch, đủ và chính xác Đổi mới

tổ chức quản lý, kết nối, chia sẻ dữ liệu phục vụ việc đơn giản hoá trong chuẩn bị,tiếp nhận, giải quyết hồ sơ thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa liênthông Mở rộng việc tiếp nhận, giải quyết hồ sơ thủ tục hành chính theo hướngkhông phụ thuộc vào địa giới hành chính trên cơ sở ứng dụng công nghệ thông tintrong thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông Nâng cao tính chủ động trongđổi mới, nâng cao hiệu quả, năng suất lao động của Bộ phận một cửa Đổi mới việcgiám sát, đánh giá chất lượng giải quyết thủ tục hành chính theo thời gian thực trên

cơ sở ứng dụng công nghệ mới Nghị quyết số 76/NQ-CP ngày 15/7/2021 Chươngtrình tổng thể cải cách hành chính nhà nước giai đoạn 2021 – 2030 nêu rõ nhiệm

vụ trọng tâm: Đổi mới và nâng cao hiệu quả thực hiện cơ chế một cửa, một cửaliên thông trong giải quyết thủ tục hành chính Đẩy mạnh thực hiện thủ tục hànhchính trên môi trường điện tử để người dân, doanh nghiệp có thể thực hiện dịch vụmọi lúc, mọi nơi, trên các phương tiện khác nhau Việc cải cách thủ tục hành chính

ở mọi lĩnh vực trong đời sống xã hội như: giảm mạnh, bãi bỏ việc gây phiền hà chongười dân, doanh nghiệp Cơ chế một cửa, một cửa liên thông xuất hiện và đượcđưa vào triển khai xem như là giải pháp trong đổi mới mạnh mẽ phương thức làm

Trang 13

việc của các cơ quan hành chính nhà nước, thu hút được sự quan tâm của nhiều nhànghiên cứu Có nhiều sách chuyên khảo, luận văn, bài viết liên quan đến công tácnày, có thể kể đến như:

- Luận văn thạc sĩ Trần Thị Hồng Gấm năm 2023, “Thực hiện cơ chế mộtcửa theo hướng hiện đại tại Bộ Tài nguyên môi trường” Luận văn nghiên cứu việcthực hiện cơ chế một cửa trong thời kỳ công nghệ 4.0, đặc biệt là sau khi Chínhphủ áp dụng chính sách chuyển đổi số trong thực hiện công việc

- Luận văn thạc sỹ Nguyễn Thị Minh Thùy năm 2018, " Cơ chế một cửa,một cửa liên thông thực tiễn tại Trung tâm hành chính công tỉnh Đồng Tháp"

- Bài viết: Cơ chế "một cửa",“một cửa liên thông”: Giải pháp đổi mới hữuhiệu về phương thức làm việc của cơ quan hành chính nhà nước của tác giảNguyễn Nga Bài viết đề cập tới những giải pháp tăng hiệu quả làm việc của cơ chếmột cửa, một cửa liên thông

- Bài viết: Nâng cao hiệu quả thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thôngtrong giải quyết thủ tục hành chính tại tỉnh Quảng Trị năm 2021 của tác giảNguyễn Nga Bài viết chỉ ra những hạn chế cần khắc phục từ đó đề xuất những giảipháp cụ thể trong việc thực hiện các thủ tục hành chính tại bộ phận một cửa

- Bài viết: Các quy định mới về thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liênthông trong giải quyết thủ tục hành chính năm 2023 của tác giả Anh Cao Bài viếtđưa ra các nguyên tắc, quy trình và các thức giải quyết thủ tục hành chính tại bộphận một cửa

- Bài viết: Phân tích mục tiêu và giải pháp thực hiện cơ chế một cửa, mộtcửa liên thông trong giải quyết thủ tục hành chính của tác giả Luật sư Lê HoàngKhánh Linh

Kế thừa những đóng góp từ kết quả đạt được của các công trình nghiên cứu

ở trên bao gồm: Lý luận về cơ chế một cửa liên thông, mô hình một cửa theohướng hiện đại của cơ quan thuộc Bộ; nêu rõ ý nghĩa của việc áp dụng phần mềm

Trang 14

một cửa điện tử, tra cứu và nộp hồ sơ trực tuyến qua mạng ở cơ quan, quận, huyện;

…Bên cạnh đó còn nhiều hạn chế, bất cập trong nghiên cứu của các luận văn, đề

án như thực hiện cơ chế một cửa trên môi trường số, mô hình một cửa ở cơ quancấp Cục Thực tế hiện nay chưa có nghiên cứu nào trong việc triển khai cơ chế mộtcửa, một cửa liên thông tại Cục Công nghiệp trong cải cách TTHC Vì vậy, đây lànghiên cứu và chưa có sự trùng lặp với bất kỳ các nghiên cứu đã có về lĩnh vựctrên

7 Kết cấu của đề án

Ngoài các phần mở đầu và kết luận, mục lục, phụ lục, đề án gồm có 3chương:

Chương 1: Cơ sở lý luận về việc triển khai áp dụng cơ chế một cửa, một cửaliên thông tại Cục Công nghiệp, Bộ Công Thương

Chương 2: Đánh giá thực trạng, cơ sở thực tiễn triển khai áp dụng cơ chếmột cửa, một cửa liên thông tại Cục Công nghiệp, Bộ Công Thương

Chương 3: Giải pháp và lộ trình triển khai áp dụng cơ chế một cửa, một cửaliên thông tại Cục Công nghiệp, Bộ Công Thương đến năm 2025

Trang 15

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ VIỆC TRIỂN KHAI ÁP DỤNG CƠ CHẾ MỘT CỬA, MỘT CỬA LIÊN THÔNG TẠI CỤC CÔNG NGHIỆP,

BỘ CÔNG THƯƠNG 1.1 Cơ sở lý luận về triển khai áp dụng cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại cơ quan cấp Bộ

1.1.1 Một số khái niệm liên quan

Khái niệm cơ chế một cửa trong giải quyết thủ tục hành chính

Khoản 1, Điều 3, Nghị định số 01/VBHN-VPCP ngày 11 tháng 01 năm

2022 của Chính phủ về thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong giảiquyết thủ tục hành chính định nghĩa:

“Cơ chế một cửa trong giải quyết thủ tục hành chính là phương thức tiếpnhận hồ sơ, giải quyết và trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính, theo dõi, giámsát, đánh giá việc giải quyết thủ tục hành chính cho tổ chức, cá nhân của một cơquan có thẩm quyền thông qua Bộ phận một cửa quy định tại khoản 3 Điều này.”[1]

Khái niệm cơ chế một cửa liên thông trong giải quyết thủ tục hành chính

Khoản 2, Điều 3, Nghị định số 01/VBHN-VPCP ngày 11 tháng 01 năm

2022 của Chính phủ về thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong giảiquyết thủ tục hành chính định nghĩa:

“Cơ chế một cửa liên thông trong giải quyết thủ tục hành chính là phươngthức phối hợp giữa các cơ quan có thẩm quyền trong tiếp nhận hồ sơ, giải quyết vàtrả kết quả giải quyết một thủ tục hành chính hoặc một nhóm thủ tục hành chính cóliên quan với nhau, theo dõi, giám sát, đánh giá việc giải quyết thủ tục hành chínhcho tổ chức, cá nhân thông qua Bộ phận một cửa quy định tại khoản 3 Điều này.”[1]

Khái niệm bộ phận một cửa

Khoản 3, Điều 3, Nghị định số 01/VBHN-VPCP ngày 11 tháng 01 năm

Trang 16

2022 của Chính phủ về thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong giảiquyết thủ tục hành chính định nghĩa:

“Bộ phận một cửa là tên gọi chung của Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quảgiải quyết thủ tục hành chính hoặc Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp tỉnh,

thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn hướng dẫn, tiếp nhận, giải quyết hoặc chuyển hồ sơ

giải quyết, trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính, theo dõi, giám sát, đánh giáviệc giải quyết thủ tục hành chính cho tổ chức, cá nhân.” [1]

1.1.2 Mục tiêu

Thứ nhất, tạo môi trường thuận lợi cho người dân có thể dễ dàng giám sát,theo dõi quá trình giải quyết thủ tục hành chính Người dân không phải đi lại nhiềulần, qua nhiều khâu Thời gian cung ứng các dịch vụ hành chính công được quyđịnh rõ ràng, giảm chi phí thời gian và tăng cơ hội hoạt động của các tổ chức vàcông dân, điều này khắc phục được tình trạng các công chức của các phòng banchuyên môn tự gia hạn thời gian xử lý hồ sơ cho người dân

Thứ hai, đảm bảo sự thông suốt, liên tục, công khai, minh bạch, hạn chế sựchồng chéo, đùn đẩy trách nhiệm của các cơ quan trong bộ máy hành chính nhànước Khi chưa thực hiện cơ chế “một cửa”, không những mỗi cơ quan hành chính

tự đặt ra thủ tục của mình, mà mỗi phòng, ban chuyên môn trong đó cũng tự ý đề

ra những quy định thủ tục riêng, gây phiền hà, nhũng nhiễu cho nhân dân Tồn tạinày được khắc phục khi các cơ quan hành chính thống nhất một bộ thủ tục hànhchính chung và quy trình giải quyết được cụ thể, công khai để nhân dân được biết

và thực hiện theo

Thứ ba, đổi mới và nâng cao năng lực hoạt động của cơ quan hành chínhNhà nước, nâng cao năng lực và trách nhiệm của cán bộ, công chức Nhà nướcbằng việc xác định rõ trách nhiệm của Thủ trưởng cơ quan các cấp và của từng cán

bộ, công chức, góp phần tăng cường năng lực, trách nhiệm của cán bộ, công chức;

kỹ năng nghiệp vụ hành chính, cũng như tinh thần, thái độ phục vụ nhân dân của

Trang 17

đội ngũ cán bộ, công chức được nâng cao Mối quan hệ giữa các cơ quan hànhchính nhà nước trong giải quyết công việc cho nhân dân ngày càng thắt chặt Việctiếp nhận, thụ lý và trả kết quả tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả đã ngăn chặntình trạng sách nhiễu nhân dân Mặt khác, giúp các phòng ban có điều kiện tậptrung và chủ động giải quyết công việc thuộc thẩm quyền chuyên môn.

Thứ tư, bộ máy hành chính nói chung và bộ máy cung ứng dịch vụ hànhchính công nói riêng được tinh giản gọn nhẹ Các đơn vị quản lý và giải quyết thủtục hành chính được quy về một đầu mối và được tổ chức tập trung tại các nơi giảiquyết thủ tục hành cho công dân và tổ chức

Thứ năm, cơ chế một cửa, một cửa liên thông khắc phục tình trạng tùy tiệnđặt ra và thu các loại phí, qua đó thống nhất mức lệ phí đối với cùng một loại dịch

vụ do các cơ quan hành chính ban hành ở các địa phương khác nhau cung cấp

1.1.3 Tổ chức bộ phận một cửa và nhiệm vụ, quyền hạn của bộ phận một cửa tại cơ quan cấp Bộ.

Tổ chức bộ phận một cửa tại cấp Bộ

Điểm a, Khoản 1, Điều 7, Nghị định số 01/VBHN-VPCP ngày 11 tháng 01năm 2022 của Chính phủ về thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông tronggiải quyết thủ tục hành chính có đưa ra tổ chức bộ phận một cửa tại cấp Bộ nhưsau:

“Căn cứ số lượng thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết, tần suấttiếp nhận hồ sơ và tình hình bố trí trụ sở, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộquyết định thành lập Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả tại bộ, cơ quan ngang bộtrực thuộc văn phòng bộ, cơ quan ngang bộ hoặc tại tổng cục (hoặc tương đương),cục hoặc tại cơ quan, đơn vị khác trực thuộc Bộ, cơ quan ngang bộ.” [1]

Nhiệm vụ của bộ phận một cửa

Hiện nay, khi thực hiện thủ tục hành chính thì bộ phận một cửa được nhắcđến rất nhiều, nhưng không phải người dân nào cũng nắm rõ được nhiệm vụ của bộ

Trang 18

phận một cửa Khoản 1, Điều 8, Nghị định số 01/VBHN-VPCP ngày 11 tháng 01năm 2022 của Chính phủ về thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông tronggiải quyết thủ tục hành chính liệt kê chi tiết các nhiệm vụ của bộ phận một cửa:

a) “Công khai đầy đủ, kịp thời bằng phương tiện điện tử hoặc bằng văn bảndanh mục thủ tục hành chính được thực hiện tại Bộ phận một cửa; các nội dung thủtục hành chính được công khai theo quy định của pháp luật về kiểm soát thủ tụchành chính và Nghị định này; hỗ trợ những trường hợp không có khả năng tiếp cậnthủ tục hành chính được công khai bằng phương tiện điện tử;

b) Hướng dẫn thực hiện thủ tục hành chính; tiếp nhận, số hóa hồ sơ thủ tụchành chính; giải quyết hoặc chuyển hồ sơ giải quyết thủ tục hành chính; trả kết quảgiải quyết thủ tục hành chính; theo dõi, giám sát, đánh giá việc giải quyết và trả kếtquả giải quyết thủ tục hành chính cho tổ chức, cá nhân; thu phí, lệ phí (nếu có) theoquy định

c) Phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan để giải quyết, trả kết quả giảiquyết cho tổ chức, cá nhân đối với trường hợp thủ tục hành chính yêu cầu giảiquyết ngay trong ngày hoặc các thủ tục hành chính được giao hoặc ủy quyền chocông chức, viên chức tại Bộ phận một cửa giải quyết; hỗ trợ tổ chức, cá nhân sửdụng dịch vụ công trực tuyến mức độ 3, mức độ 4;

d) Phối hợp với các cơ quan có thẩm quyền và các cơ quan khác có liênquan tổ chức tập huấn, bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ chocán bộ, công chức, viên chức được giao nhiệm vụ hướng dẫn, tiếp nhận và trả kếtquả giải quyết thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông;

đ) Tiếp nhận, xử lý hoặc báo cáo cơ quan có thẩm quyền xử lý phản ánh,kiến nghị, khiếu nại, tố cáo của tổ chức, cá nhân đối với cán bộ, công chức, viênchức, cơ quan có thẩm quyền liên quan đến việc hướng dẫn, tiếp nhận, giải quyết,chuyển hồ sơ giải quyết và trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính; chuyển ý kiếngiải trình của cơ quan có thẩm quyền về các phản ánh, kiến nghị, khiếu nại, tố cáo

Trang 19

đến tổ chức, cá nhân;

e) Bố trí trang thiết bị tại Bộ phận một cửa theo quy định tại điểm b khoản 2Điều 13 Nghị định này và cung cấp các dịch vụ hỗ trợ cần thiết về pháp lý, thanhtoán phí, lệ phí, nộp thuế, phiên dịch tiếng nước ngoài, tiếng dân tộc (nếu cần), saochụp, in ấn tài liệu và các dịch vụ cần thiết khác khi tổ chức, cá nhân có nhu cầutheo mức giá dịch vụ được cấp có thẩm quyền phê duyệt;

g) Thực hiện các nhiệm vụ khác được giao theo quy định của pháp luật.” [1]

Quyền hạn của bộ phận một cửa

Theo Khoản 2, Điều 8, Nghị định số 01/VBHN-VPCP ngày 11 tháng 01năm 2022 của Chính phủ về thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông tronggiải quyết thủ tục hành chính có đề cập cụ thể tới quyền hạn của bộ phận một cửa:

a) “Đề nghị các cơ quan có thẩm quyền và cơ quan, đơn vị có liên quan cungcấp thông tin, tài liệu phục vụ cho công tác tiếp nhận, giải quyết thủ tục hànhchính;

b) Từ chối tiếp nhận các hồ sơ chưa đúng quy định; chủ trì theo dõi, giámsát, đôn đốc các cơ quan, đơn vị liên quan trong việc giải quyết thủ tục hành chínhtheo đúng quy trình đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt; yêu cầu các cơ quan cóthẩm quyền thông tin về việc tiếp nhận và tiến độ giải quyết thủ tục hành chính cho

tổ chức, cá nhân; đôn đốc các cơ quan, đơn vị tham gia Bộ phận một cửa xử lý hồ

sơ đến hoặc quá thời hạn giải quyết;

c) Theo dõi, đôn đốc, nhận xét, đánh giá cán bộ, công chức, viên chức docác cơ quan có thẩm quyền cử đến công tác tại Bộ phận một cửa về việc chấp hànhthời gian lao động, các quy định của pháp luật về chế độ công vụ, quy chế văn hóacông sở, nội quy của cơ quan;

d) Đề xuất việc đổi mới, cải tiến, nâng cao chất lượng phục vụ, thực hiệncông vụ đúng thời hạn, thuận tiện cho tổ chức, cá nhân; tổ chức hoặc phối hợp tổchức thông tin, tuyên truyền về việc thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông

Trang 20

trong giải quyết thủ tục hành chính;

đ) Đề xuất cấp có thẩm quyền nâng cấp cơ sở vật chất, cơ sở hạ tầng thôngtin và phần mềm ứng dụng của Cổng dịch vụ công, Hệ thống thông tin một cửađiện tử; tham gia bảo đảm an toàn thông tin trong quá trình khai thác, sử dụng các

Hệ thống này;

e) Thực hiện các quyền hạn khác được giao theo quy định của pháp luật.”[1]

1.1.4 Nguyên tắc áp dụng, quy trình giải quyết thủ tục hành chính theo

cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại cơ quan cấp Bộ

Các nguyên tắc thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại cơ quan cấp Bộ

Các nguyên tắc thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông được quy địnhtại Điều 4, Nghị định số 01/VBHN-VPCP ngày 11 tháng 01 năm 2022 của Chínhphủ về thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong giải quyết thủ tục hànhchính:

“1 Lấy sự hài lòng của tổ chức, cá nhân là thước đo chất lượng và hiệu quảphục vụ của cán bộ, công chức, viên chức và cơ quan có thẩm quyền

2 Việc giải quyết thủ tục hành chính cho tổ chức, cá nhân theo cơ chế mộtcửa, một cửa liên thông được quản lý tập trung, thống nhất

3 Giải quyết thủ tục hành chính kịp thời, nhanh chóng, thuận tiện, đúngpháp luật, công bằng, bình đẳng, khách quan, công khai, minh bạch và có sự phốihợp chặt chẽ giữa các cơ quan có thẩm quyền

4 Quá trình giải quyết thủ tục hành chính được đôn đốc, kiểm tra, theo dõi,giám sát, đánh giá bằng các phương thức khác nhau trên cơ sở đẩy mạnh ứng dụngcông nghệ thông tin và có sự tham gia của tổ chức, cá nhân

5 Không làm phát sinh chi phí thực hiện thủ tục hành chính cho tổ chức, cánhân ngoài quy định của pháp luật

Trang 21

6 Cán bộ, công chức, viên chức cơ quan có thẩm quyền thực hiện tráchnhiệm giải trình về thực thi công vụ trong giải quyết thủ tục hành chính theo quyđịnh của pháp luật.

7 Tuân thủ các quy định của pháp luật Việt Nam và các điều ước quốc tế cóliên quan đến thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong giải quyết thủ tụchành chính mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam đã ký kết hoặc gianhập.” [1]

Việc thực hiện đầy đủ các nguyên tắc thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liênthông sẽ góp phần nâng cao năng lực hoạt động của cơ quan hành chính Nhà nước,nâng cao năng lực và trách nhiệm của cán bộ, công chức Từ đó tạo niềm tin chongười dân và doanh nghiệp vào bộ máy hành chính Nhà nước

Các hình thức triển khai áp dụng cơ chế một cửa, một cửa liên thông

Các hình thức triển khai áp dụng cơ chế một cửa, một cửa liên thông hiệnnay có thể phân chia theo hai cách chính:

Thứ nhất, dựa vào phạm vị, thẩm quyền giải quyết thủ tục hành chính có thểchia thành hai dạng

- Một là giải quyết thủ tục hành chính trong nội bộ một cơ quan, đơn vị

- Hai là có sự kết hợp của các cơ quan, đơn vị mới có thể giải quyết được thủtục hành chính

Thứ hai, dựa vào mô hình, cách thức triển khai áp dụng cơ chế một cửa, mộtcửa liên thông có thể chia thành hai hình thức

- Một là triển khai trực tiếp tại trụ sở cơ quan, đơn vị

- Hai là triển khai trên phần mềm điện tử về thủ tục hành chính của cơ quan,đơn vị hoặc Cổng dịch vụ công quốc gia

Phạm vi tiếp nhận thủ tục hành chính ở cấp Bộ được quy định tại Khoản 1,Điều 14, Nghị định số 01/VBHN-VPCP ngày 11 tháng 01 năm 2022 của Chínhphủ về thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong giải quyết thủ tục hành

Trang 22

chính như sau:

a) “Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả tại bộ, cơ quan ngang bộ tiếp nhận hồ

sơ thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết hoặc liên thông giải quyết củacác đơn vị trực thuộc bộ, cơ quan ngang bộ;

b) Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả tổng cục và tương đương, cục thuộc bộtiếp nhận hồ sơ thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết hoặc liên thônggiải quyết của cơ quan, đơn vị mình;

c) Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả của các cơ quan của trung ương được

tổ chức theo hệ thống ngành dọc tại địa phương tiếp nhận hồ sơ thủ tục hành chínhthuộc thẩm quyền giải quyết hoặc liên thông giải quyết của cơ quan, đơn vị mình.”[1]

Quy trình giải quyết thủ tục hành chính ở cấp Bộ

Quy trình giải quyết thủ tục hành chính ở cấp Bộ được quy định từ Điều 15đến Điều 20 Nghị định số 01/VBHN-VPCP ngày 11 tháng 01 năm 2022 của Chínhphủ về thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong giải quyết thủ tục hànhchính như sau:

Bước 1: Hướng dẫn kê khai, chuẩn bị hồ sơ thực hiện thủ tục hành chính:Điều 15 Nghị định số 01/VBHN-VPCP

Bước 2: Cách thức tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ, nhận kết quả giải quyết thủtục hành chính: Điều 16 Nghị định số 01/VBHN-VPCP

Bước 3: Tiếp nhận hồ sơ thủ tục hành chính: Điều 17 Nghị định số01/VBHN-VPCP

Bước 4: Chuyển hồ sơ đến cơ quan có thẩm quyền giải quyết: Điều 18 Nghịđịnh số 01/VBHN-VPCP

Bước 5: Giải quyết thủ tục hành chính: Điều 19 Nghị định số VPCP

01/VBHN-Bước 6: Trả hồ sơ, kết quả giải quyết thủ tục hành chính: Điều 20 Nghị định

Trang 23

về thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong giải quyết thủ tục hànhchính.

Nguyên tắc áp dụng đối với Cục Công nghiệp:

Một là, thực hiện đồng bộ và hiệu quả việc cải cách hành chính mà trọngtâm là việc triển khai áp dụng cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong giải quyếtthủ tục hành chính Thủ tục hành chính thực hiện tập trung thống nhất tại bộ phậnmột cửa Cục Công nghiệp

Hai là, việc triển khai áp dụng cơ chế một cửa, một cửa liên thông phải có kếhoạch cụ thể và thực hiện từng bước, đảm bảo chặt chẽ, công khai, minh bạch,khách quan, đúng quy trình, quy định

Ba là, triển khai áp dụng cơ chế một cửa, một cửa liên thông phải bảo đảm

sự đồng bộ, liên thông; đồng thời, có sự phối hợp chặt chẽ, đồng bộ và thống nhấtcao giữa các cơ quan đơn vị trong bộ máy hành chính nhà nước Nhằm tạo môitrường thuận lợi cho việc áp dụng cơ chế một cửa, một cửa liên thông vào thực tếđạt hiệu quả cao, đáp ứng yêu cầu công việc

Bốn là, thực hiện tốt công tác tư tưởng, tạo nhận thức đúng đắn trong độingũ công chức lãnh đạo, quản lý các cấp; cơ quan tham mưu về mục đích, vai trò,nguyên tắc, yêu cầu của việc triển khai áp dụng cơ chế một cửa, một cửa liênthông

Trang 24

Năm là, thực hiện tốt cơ chế quản lý, giám sát, đánh giá đối với công chứctrực tiếp làm việc tại bộ phận một cửa và chính sách phù hợp, tạo động lực chocông chức phấn đấu, yên tâm thực hiện nhiệm vụ.

Sáu là, đảm bảo sự liên thông giải quyết thủ tục hành chính với các phòngban, đơn vị trực thuộc Cục Công nghiệp thông qua đầu mối là bộ phận một cửa củaCục

Bảy là, đảm bảo sự liên thông giải quyết thủ tục hành chính với các cơ quankhác trong Bộ Công Thương và cơ quan ngoài Bộ Công Thương thông qua bộphận một cửa của Cục Công nghiệp

Tám là, đảm bảo sự theo dõi chỉ đạo thống nhất đối với bộ phận một cửa củaCục Công nghiệp từ phía lãnh đạo Cục và lãnh đạo Bộ, trên cơ sở kết nối, sử dụngtrang thiết bị, công nghệ hiện đại

độ đãi ngộ đối với đội ngũ công chức làm việc trực tiếp tại bộ phận một cửa sẽkhuyến khích nhân sự hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao Việc Cục xây dựng banhành các chính sách, chế độ sẽ nâng cao nhận thức, năng lực quản lý, chỉ đạo củaLãnh đạo Cục về lĩnh vực thủ tục hành chính

Tài chính

Tài chính là yếu tố quan trọng, có vai trò quyết định hàng đầu trong việctriển khai áp dụng cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại Cục Công nghiệp, Bộ

Trang 25

Công Thương Tùy thuộc vào khả năng tài chính được cấp từ ngân sách Nhà nước

và nguồn khác, Cục Công nghiệp xây dựng, triển khai các bước cho phù hợp, hiệuquả và tiết kiệm Tài chính trong thực hiện triển khai áp dụng cơ chế một cửa, mộtcửa liên thông được sử dụng cho công tác chuẩn bị triển khai trên thực tế, trongquá trình thực hiện và hoàn thiện bổ sung sau khi hoàn thành Nó có tác động trựctiếp đến việc triển khai thực hiện và nhân sự thực hiện công tác này

Môi trường làm việc

Trong các yếu tố thì môi trường làm việc là một yếu tố quan trọng, khôngthể thiếu được đối với sự tồn tại và phát triển của một cơ quan, đơn vị Môi trường

là nơi thể hiện sự tích cực, phấn đấu của người lao động trong công việc, được biểuhiện ở cách ứng xử, quá trình và kết quả công việc trong thực tế Môi trường còn

có thể hiểu là nơi làm việc, gồm những yếu tố vật lý (ánh sáng, cơ sở vật chất,…),

là nơi người lao động sử dụng các điều kiện, phương tiện, xác lập các mối quan hệ,lựa chọn cách hành động Quản lý môi trường làm việc nhằm hướng tới sự điềuchỉnh, thay đổi một số yếu tố như: đạo đức, thái độ, hành vi, sự phấn đấu, hiệu quảcông việc Yếu tố môi trường có ảnh hưởng quan trọng tới công chức làm việc tại

bộ phận một cửa Môi trường công tác đầy đủ cơ sở vật chất, trang thiết bị; bố trí ởkhu vực thuận tiện cho người dân tiếp cận sẽ là động lực quan trọng cho công chứcphấn đấu làm việc hiệu quả hơn

1.2.2.2 Yếu tố chủ quan

Nhận thức của công chức lãnh đạo, quản lý trong việc triển khai áp dụng

cơ chế một cửa, một cửa liên thông

Nhận thức là một trong những biểu hiện tâm lý của con người Qúa trìnhnhận thức của con người thường gắn liền với hành động và mục đích cụ thể

Việc nhận thức rõ mục đích, yêu cầu, nguyên tắc của việc triển khai áp dụng

cơ chế một cửa, một cửa liên thông để có giải pháp hiệu quả Vì vậy, cần tập trungnâng cao nhận thức của tổ chức, cá nhân trong hệ thống chính trị liên quan trực

Trang 26

tiếp đến công việc này

Nhận thức, thái độ, hành vi, năng lực của công chức trực tiếp làm việc tại

bộ phận một cửa

Nhận thức là biểu hiện tâm lý giữ vai trò tiền đề giúp cho công chức địnhhướng đúng về vai trò, mục đích, ý nghĩa của việc triển khai áp dụng cơ chế mộtcửa, một cửa liên thông Công chức có nhận thức đúng đắn, khách quan sẽ tạocảm xúc và thái độ tích cực khi thực hiện công việc Và ngược lại, nếu công chức

có nhận thức sai lệch sẽ dẫn tới thái độ tiêu cực, sách nhiễu dân, gây phiền hà khókhăn cho người dân và doanh nghiệp Từ đó, gây dựng hình ảnh bộ máy hànhchính rườm rà, quan liêu trong lòng người dân

Công tác đánh giá, lập kế hoạch, triển khai áp dụng cơ chế một cửa, một cửa liên thông

Đánh giá, lập kế hoạch, triển khai, áp dụng luôn có mối quan hệ mật thiếtvới nhau trong việc triển khai cơ chế một cửa, một cửa liên thông Trong đó côngtác đánh giá, lập kế hoạch là bước đầu tiên, là cơ sở để triển khai trên thực tiễn đạthiệu quả cao; bên cạnh đó, đào tạo, bồi dưỡng công chức bộ phận một cửa là côngtác cần được quan tâm và triển khai lâu dài

Đánh giá đúng công chức sẽ tạo điều kiện cho công chức phát huy được sởtrường, năng lực; ngược lại, sẽ không bố trí đúng, nhân sự, dẫn đến hiệu quả khôngcao, ảnh hưởng đến việc thực hiện nhiệm vụ của cơ quan, đơn vị

CHƯƠNG 2: ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG, CƠ SỞ THỰC TIỄN TRIỂN KHAI ÁP DỤNG CƠ CHẾ MỘT CỬA, MỘT CỬA LIÊN THÔNG

TẠI CỤC CÔNG NGHIỆP, BỘ CÔNG THƯƠNG 2.1 Định hướng cải cách hành chính và sự chỉ đạo của Chính phủ, lãnh đạo Bộ Công Thương trong triển khai áp dụng cơ chế một cửa, một cửa liên thông.

Trang 27

Trong những năm qua Đảng và Nhà nước luôn chú trọng tới vấn đề cải cáchthủ tục hành chính trong đó trọng tâm là nội dung triển khai áp dụng cơ chế mộtcửa, một cửa liên thông Xuyên suốt quan điểm nhất quán về nội dung này Đảng vàNhà nước đã ban hành nhiều thông tư, nghị quyết và chỉ đạo sát sao: Nghị định61/2018/NĐ-CP ngày 23 tháng 4 năm 2018 của Thủ tướng Chính phủ về thực hiện

cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong giải quyết thủ tục hành chính; Thông tư01/2018/TT-VPCP ngày 23 tháng 11 năm 2018 của Thủ tướng Chính phủ vềhướng dẫn thi hành một số quy định của nghị định số 61/2018/nđ-cp ngày 23 tháng

4 năm 2018 của Chính phủ về thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông tronggiải quyết thủ tục hành chính; Nghị quyết số 76/NQ-CP ngày 15 tháng 7 năm 2021Chương trình tổng thể cải cách hành chính nhà nước giai đoạn 2021 – 2030 nêu rõnhiệm vụ trọng tâm: Đổi mới và nâng cao hiệu quả thực hiện cơ chế một cửa, mộtcửa liên thông trong giải quyết thủ tục hành chính; Quyết định số 468/QĐ-TTgngày 27 tháng 3 năm 2021 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt Đề án "Đổi mớiviệc thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong giải quyết thủ tục hànhchính”; Nghị định số 01/VBHN-VPCP ngày 11 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ

về thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong giải quyết thủ tục hànhchính; Thông tư số 01/2020/TT-VPCP ngày 21 tháng 10 năm 2020 của Văn phòngChính phủ, đề nghị các đơn vị cung cấp số liệu báo cáo kết quả, tình hình thực hiệncông tác kiểm soát thủ tục hành chính, triển khai cơ chế một cửa, một cửa liênthông và thực hiện thủ tục hành chính trên môi trường điện tử của đơn vị trongnăm 2023; Công văn số 1667/VP-CCKS ngày 06 tháng 3 năm 2023 của Vănphòng Bộ Công Thương về việc đôn đốc báo cáo hoạt động kiểm soát TTHC, triểnkhai cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong giải quyết TTHC và thực hiệnTTHC trên môi trường điện tử năm 2023; Quyết định số 2779/QĐ-BCT ngày25/10/2023 của Bộ trưởng Bộ Công Thương về việc tổ chức Hội nghị phổ biến, tập

Trang 28

huấn công tác cải cách hành chính, nghiệp vụ kiểm soát thủ tục hành chính của BộCông Thương năm 2023…

Cải cách hành chính là những thay đổi được thiết kế có chủ định nhằm cảitiến một cách cơ bản các khâu trong hoạt động quản lý của bộ máy Nhà nước: Lập

kế hoạch, định thể chế, tổ chức, công tác cán bộ, tài chính, chỉ huy phối hợp; kiểmtra; thông tin và đánh giá

Theo nghĩa rộng thực chất của cải cách hành chính là cải cách bộ máy hànhchính Nhà nước, chức văng và phương thức quản lý của nền hành chính, chế độcông vụ phân chia quyền lực hành pháp giữa trung ương và địa phương, nhữngnguyên tắc chính trọng yếu, và phương thức hoạt động của nền hành chính phục vụtốt nhất đời sống nhân dân và sự phát triển kinh tế- xã hội của đất nước

Theo nghĩa hẹp cải cách hành chính là một quá trình thay đổi nhằm nâng caohiệu lực và hiệu quả hành chính, cải tiến tổ chức, chế độ và phương pháp hànhchính cũ, xây dựng chế độ và phương thức hành chính mới trong lĩnh vực quản lýcủa bộ máy hành chính Nhà nước

Việt Nam những năm đổi mới đã đạt được những thành tựu bước đầu rấtquan trọng, vượt qua nhiều khó khăn, thử thách sau đại dịch COVID, ổn định vàphát triển kinh tế - xã hội, giữ vững và tăng cường chính trị, hội nhập quốc tế Quátrình phát triển này có sự đóng góp không nhỏ của nền hành chính quốc gia tuynhiên đã lộ ra còn nhiều mặt non yếu, chưa thích hợp với những thay đổi nhanhchóng do kinh tế thị trường gây ra Bộ máy Nhà nước còn quá cồng kềnh, hiệu quảhoạt động chưa cao, quan liêu, cửa quyền, năng lực, phẩm chất của một bộ phậncông chức còn hạn chế

Trong thời kỳ hội nhập phát triển kinh tế hiện nay công cuộc cải cách hànhchính là một trong những nhiệm vụ cấp thiết để thực hiện mục tiêu xây dựng mộtnền hành chính dân chủ, trong sạch vững mạnh, chuyên nghiêp lấy nhân dân làmgốc Cơ chế "một cửa" được hình thành trong quá trình thực hiện mục tiêu cải cách

Trang 29

thủ tục hành chính, nhằm thay thế cho cơ chế "nhiều cửa" trong quan hệ giải quyếtthủ tục hành chính giữa các cơ quan công quyền với người dân và các tổ chứcchính trị - xã hội; giữa các cơ quan công quyền với nhau Mục tiêu của cơ chế "mộtcửa" là đơn giản hóa các thủ tục hành chính; giảm bớt phiền hà, sách nhiễu của các

cơ quan công quyền cũng như các cán bộ, công chức được ủy quyền; bảo đảmcông khai, rõ ràng, thông suốt quy trình giải quyết các thủ tục hành chính; tiết kiệmcông sức và chi phí, tăng cường sự giám sát của người dân đối với các cơ quancông quyền, công chức

2.2 Chức năng nhiệm vụ, thực trạng tổ chức bộ máy, nhân sự, có sở vật chất tại Cục Công nghiệp, Bộ Công Thương

2.2.1 Chức năng, nhiệm vụ của Cục Công nghiệp, Bộ Công Thương

Tên thương mại quốc tế bằng tiếng Anh: Ministry of Industry of Vietnam.Tên viết tắt: VIA

Trụ sở thành phố Hà Nội

Thành lập: ngày 28 tháng 8 năm 2017

Trụ sở: 54 Hai Bà Trưng, Trần Hưng Đạo, Hà Nội

Quyết định số 2632/QĐ-BCT ngày 02/12/2022 của Bộ trưởng Bộ CôngThương quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Cục Côngnghiệp Cục Công nghiệp là tổ chức thuộc Bộ Công Thương, thực hiện chức năngtham mưu, giúp Bộ trưởng Bộ Công Thương quản lý nhà nước và tổ chức thực thipháp luật đối với lĩnh vực công nghiệp gồm: công nghiệp cơ khí, luyện kim; côngnghiệp khai thác mỏ và chế biến khoáng sản (trừ dầu khí, than, khoáng sản làm vậtliệu xây dựng và sản xuất xi măng); công nghiệp điện tử (trừ công nghệ thông tin,viễn thông, công nghệ số); công nghiệp tiêu dùng (dệt, may, da giày, giấy, sành sứ,thủy tinh, nhựa); công nghiệp thực phẩm (rượu, bia, nước giải khát, sữa, bánh kẹo,dầu thực vật, thuốc lá, chế biến bột và tinh bột); công nghiệp chế biến khác; côngnghiệp hỗ trợ; tổ chức, quản lý hoạt động sự nghiệp dịch vụ công thuộc lĩnh vực,

Trang 30

phạm vi quản lý của Cục theo quy định của pháp luật và phân cấp, ủy quyền của

Bộ trưởng

Cục Công nghiệp có tư cách pháp nhân, con dấu và tài khoản riêng theo quyđịnh của pháp luật, kinh phí hoạt động do ngân sách nhà nước cấp và từ các nguồnkhác theo quy định của Nhà nước

Cục Công nghiệp có 02 đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Cục, gồm:

- Trung tâm Hỗ trợ phát triển công nghiệp IDCN

- Trung tâm Kỹ thuật hỗ trợ công nghiệp khu vực phía Nam IDCS

Chức năng, nhiệm vụ của Cục Công nghiệp

- Tổ chức xây dựng và trình Bộ trưởng phê duyệt, ban hành hoặc đềnghị cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành các văn bản quy phạm pháp luật,chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, các chương trình, dự án, đề án, tiêu chuẩn, địnhmức kinh tế - kỹ thuật, cơ chế, chính sách về ngành, lĩnh vực thuộc phạm vi quản

lý nhà nước của Cục

- Ban hành các văn bản cá biệt, văn bản hướng dẫn chuyên môn, nghiệp

vụ về chuyên ngành, lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Cục

- Chủ trì hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện các văn bản quy phạmpháp luật, chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, các chương trình, dự án, đề án, tiêuchuẩn, định mức kinh tế - kỹ thuật, cơ chế, chính sách về ngành, lĩnh vực thuộcphạm vi quản lý nhà nước của Cục

- Thực hiện việc cấp, điều chỉnh, gia hạn, thu hồi, kiểm tra các loại giấyphép, giấy xác nhận theo quy định của pháp luật thuộc phạm vi quản lý nhà nướccủa Bộ và của Cục

- Chủ trì giải quyết hoặc đề xuất với Bộ trưởng biện pháp giải quyết cácvấn đề cụ thể liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh, xuất nhập khẩu đối vớicác ngành, lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Cục

Trang 31

- Xây dựng và trình cấp có thẩm quyền ban hành cơ chế, chính sáchphát triển các ngành khoáng sản, cơ khí, luyện kim, cơ điện tử, công nghiệp tiêudùng, công nghiệp thực phẩm, công nghiệp hỗ trợ; hướng dẫn, kiểm tra và giám sátviệc thực hiện sau khi được phê duyệt.

- Chủ trì, phối hợp với các đơn vị có liên quan kiểm tra chất lượng, antoàn thực phẩm trong quá trình sản xuất thực phẩm thuộc trách nhiệm quản lý nhànước của Bộ Công Thương theo quy định của pháp luật

- Chủ trì xây dựng và trình cấp có thẩm quyền quy hoạch khoáng sản,ban hành danh mục, điều kiện và tiêu chuẩn xuất khẩu các loại khoáng sản (trừ dầukhí, than và khoáng sản làm vật liệu xây dựng và sản xuất xi măng); hướng dẫn,kiểm tra và giám sát việc thực hiện sau khi được phê duyệt

- Chủ trì xây dựng và quản lý định mức kinh tế - kỹ thuật, đơn giá dựtoán xây dựng chuyên ngành thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Cục theo quyđịnh của pháp luật; tổ chức quản lý, hướng dẫn, kiểm tra đối với ngành nghề kinhdoanh có điều kiện thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Cục theo quy định củapháp luật

- Thực hiện quản lý hoạt động đầu tư xây dựng công trình thuộc chuyênngành; thẩm định báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng, thiết kế xây dựngtriển khai sau khi thiết kế cơ sở theo quy định của pháp luật Tham gia ý kiến đốivới các dự án chuyên ngành thuộc thẩm quyền quyết định của địa phương

- Chủ trì trong lĩnh vực được phân công quản lý việc thực hiện quyền,trách nhiệm, nghĩa vụ của đại diện chủ sở hữu nhà nước đối với các Tổng công ty,Công ty thuộc Bộ (100% vốn nhà nước hoặc được giao quản lý, các công ty cổphần do Bộ được giao là đại diện chủ sở hữu phần vốn nhà nước) thuộc ngànhcông nghiệp theo quy định của pháp luật Đầu mối tổng hợp báo cáo các mặt hoạtđộng, nội dung trình Đại hội đồng cổ đông đối với các doanh nghiệp khối công

Trang 32

nghiệp do Bộ là cơ quan đại diện chủ sở hữu vốn nhà nước (bao gồm công nghiệpnặng, công nghiệp hỗ trợ, công nghiệp nhẹ).

- Tổ chức triển khai các dự án, đề án, đề tài nghiên cứu, ứng dụng khoahọc, công nghệ trong phạm vi quản lý nhà nước của Cục

- Thực hiện hợp tác quốc tế trong lĩnh vực công nghiệp theo quy địnhcủa pháp luật và phân công của Bộ

- Phối hợp với các đơn vị có liên quan trong việc kiểm tra, giải quyếtkhiếu nại, tố cáo, phòng, chống tham nhũng, tiêu cực thuộc phạm vi quản lý nhànước của Cục

- Xây dựng và thực hiện chương trình cải cách hành chính của Cục theomục tiêu, nội dung chương trình cải cách hành chính của Bộ

- Quản lý tổ chức bộ máy, công chức, viên chức và người lao động theoquy định của pháp luật và phân cấp quản lý của Bộ Thực hiện chế độ, chính sách,thi đua, khen thưởng, kỷ luật, đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ đối vớicông chức, viên chức thuộc quyền quản lý nhà nước của Cục theo quy định

- Quản lý tài chính, tài sản và nguồn lực khác được giao; tổ chức thựchiện ngân sách được giao và các khoản thu khác theo quy định của pháp luật

- Thực hiện công tác thanh tra chuyên ngành đối với các lĩnh vực thuộcphạm vi quản lý của Cục

- Tham mưu quản lý nhà nước và theo dõi hoạt động của các Hội, Hiệphội ngành nghề hoạt động trong phạm vi ngành, lĩnh vực được phân công phụtrách

- Thực hiện các nhiệm vụ khác do Bộ trưởng giao

2.2.2 Tổ chức bộ máy nhân sự tại Cục Công nghiệp Bộ Công Thương

Trang 33

Sơ đồ 2.1 Cơ cấu tổ chức của Cục Công nghiệp, Bộ Công Thương

Cơ cấu tổ chức bộ máy, chức năng nhiệm vụ của Cục Công nghiệp có sựphân công phân nhiệm rõ ràng giữa các phòng ban, giữa những người lãnh đạo đểthực hiện theo dõi kết quả công việc một cách tốt nhất Việc thành lập, tổ chức lạihoặc giải thể các đơn vị trực thuộc Cục do Bộ trưởng Bộ Công Thương xem xét vàquyết định theo đề nghị của Cục trưởng

Bảng 2.1: Số lượng nhân sự tại Cục Công nghiệp, Bộ Công Thương

Số lượng Biên chế

(công chức và viên chức)

Hợp đồng 68

và hợp đồng lao động

Trang 34

STT Đơn vị

Số lượng Biên chế

(công chức và viên chức)

Hợp đồng 68

và hợp đồng lao động

7 Trung tâm Hỗ trợ phát triển công nghiệp phía

(Nguồn: Báo cáo tổng hợp Văn phòng Cục Công nghiệp năm 2023)

Cục Công nghiệp có đội ngũ nhân sự được chọn lọc thông qua thi tuyển vàxét tuyển theo quy định của pháp luật Công chức, viên chức, người lao động làmviệc tại Cục có đầy đủ bản lĩnh chính trị, phẩm chất đạo đức và năng lực lãnh đạo,chỉ, đạo điều hành và năng lực chuyên môn

2.2.3 Cơ sở vật chất, hạ tầng công nghệ phục vụ tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành chính tại Cục Công nghiệp, Bộ Công Thương

Cục Công nghiệp hiện trang bị 05 chữ ký số cho 04 Lãnh đạo Cục và 01 Kếtoán trưởng để thực hiện ký điện tử, trong trường hợp xử lý hồ sơ qua điện tử Cácphòng ban đề được trang bị máy in và các thiết bị phù hợp khác nhằm đáp ứng việcgiải quyết công việc chuyên môn của từng phòng Hệ thống máy tính, máy in, máyphô tô được bảo dưỡng, kiểm tra định kỳ đảm bảo đáp ứng nhu cầu công việc

Bảng 2.2: Bảng danh sách thiết bị, máy móc tại bộ phận tiếp nhận và trả kết quả tại

Cục Công nghiệp, Bộ Công Thương

STT Đơn vị Đơn vị tính Số lượng công chức tiếp

nhận và trả kết quả

Trang 35

1 Máy chủ Bộ 1

(Nguồn: Báo cáo tổng hợp Văn phòng Cục Công nghiệp năm 2023)

Cơ sở hạ tầng, kỹ thuật phục vụ công tác giải quyết thủ tục hành chính theo

cơ chế một cửa, một cửa liên thông cũng là một trong những vấn đề được CụcCông nghiệp, Bộ Công Thương đặc biệt quan tâm nhằm nâng cao hiệu quả làmviệc cho công tác tiếp nhận và trả kết quả thủ tục hành chính Đặc biệt, trong thời

kỳ cách mạng 4.0 thì việc ứng dụng công nghệ trong việc tiếp nhận, xử lý, trả kếtquả thủ tục hành chính là yêu cầu cấp thiết Bộ Công Thương đã ban hành danhsách phần mềm điện tử mà Bộ đang sử dụng để giải quyết thủ tục hành chính

Bảng 2.3: Phần mềm điện tử sử dụng tại Cục Công nghiệp, Bộ Công Thương

1 Phần mềm Quản lý văn bản điện tử

cuccongnghiep.eoffice.vn Cục Công nghiệp

2 Hệ thống quản lý văn bản chỉ đạo và điều

hành IMOIT

Các đơn vị trựcthuộc Bộ CôngThương

(Nguồn: Báo cáo về việc sử dụng phần mềm điện tử Cục Công nghiệp năm

2023 của Phòng Công nghiệp hỗ trợ, Cục Công nghiệp)

2.2.4 Nguồn lực tài chính phục vụ cải cách hành chính của Cục Công nghiệp, Bộ Công Thương

Thực hiện Quyết định số 631/QĐ-BCT ngày 14 tháng 3 năm 2023 của Bộtrưởng Bộ Công Thương về việc giao ban hành định mức phân bổ dự toán chithường xuyên ngân sách nhà nước các đơn vị hành chính sự nghiệp thuộc Bộ Công

Trang 36

Thương năm 2023, Cục Công nghiệp được ngân sách nhà nước giao kinh phí chithường xuyên là 61.411 triệu đồng/biên chế, kinh phí năm trước chuyển sang là1,27 triệu đồng.

Theo kế hoạch hàng năm, nguồn kinh phí bảo đảm cho công tác cải cáchhành chính tại Cục Công nghiệp được trích từ dự toán chi hàng năm theo nguồnkinh phí chi thường xuyên của Cục được Bộ cấp về Cục Công nghiệp nên chuẩn

bị một dự toán hàng năm dựa trên sự phân cấp của ngân sách hiện tại và các nguồntài trợ hợp pháp khác để sử dụng cho việc cải cách hành chính, triển khai áp dụng

cơ chế một cửa, một cửa liên thông Quỹ ngân sách dành cho việc cải cách hànhchính, triển khai áp dụng cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại Cục Công nghiệpđược trình bày trong bảng sau và có xu hướng tăng qua các năm

Bảng 2.4: Nguồn kinh phí sử dụng cho cải cách hành chính hàng năm tại bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Cục Công nghiệp, Bộ Công Thương

(Nguồn: Báo cáo tổng hợp Văn phòng Cục Công nghiệp năm 2023)

Tuy nhiên không phải tất cả mọi hoạt động của Cục đều được duyệt từ ngânsách nhà nước vì còn phụ thuộc vào chức năng nhiệm vụ của Bộ Công Thương,Cục Công nghiệp yêu cầu việc sử dụng kinh phí phải chặt chẽ, đúng việc để tránhgây lãng phí nguồn ngân sách nhà nước

Việc thực hiện cải cách TTHC theo cơ chế một cửa, Cục Công nghiệp đều

có dự toán hàng năm rõ ràng và trình bày cụ thể tại từng kỳ họp giao ban hàngtháng và được quy định trong quy chế chi tiêu nội bộ của Cục Đặc biệt là khi cóhoạt động chuyển đổi số ra đời

Trang 37

Chủ trương của Chính phủ trong thời gian tới là hướng tới Chính phủ số đếnnăm 2025 định hướng đến năm 2030 Mô hình tổ chức, cách thức hoạt động dựatrên dữ liệu số và môi trường số Từ đó tăng cường kết nối Cổng dịch vụ công, Hệthống thông tin một cửa điện tử phục vụ yêu cầu giải quyết thủ tục hành chính;từng bước số hóa, điện tử hóa quy trình tiếp nhận, xử lý và trả kết quả hồ sơ giảiquyết thủ tục hành chính của Cục Công nghiệp

Thực tế khảo sát tác giả đánh giá nguồn kinh phí Cục Công nghiệp dự toán

sử dụng cho việc triển khai cơ chế một cửa, một cửa liên thông còn eo hẹp, chưađáp ứng được nhu cầu thực tiễn

2.3 Phân tích thực trạng triển khai áp dụng cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại Cục Công nghiệp, Bộ Công Thương

2.3.1 Cơ sở pháp lý thực hiện triển khai áp dụng cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại Cục Công nghiệp, Bộ Công Thương

Cụ thể hóa những chủ trương, định hướng của Đảng, quy định của Nhànước, về việc triển khai áp dụng cơ chế một cửa, một cửa liên thông, trong thờigian qua, Cục Công nghiệp đã ban hành các văn bản để triển khai thực hiện như:Chỉ thị số 11/CT-BCT ngày 06 tháng 9 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Công Thương

về việc tăng cường quản lý công tác văn thư lưu trữ tại Bộ Công Thương; Quyếtđịnh số 1748/QĐ-BCT ngày 01/7/2020 của Bộ Công Thương về việc ban hànhQuy chế công tác văn thư của Bộ Công Thương; Kế hoạch 03/BCT-KH ngày 05tháng 01 năm 2023 của Văn phòng Bộ Công Thương về việc đẩy mạnh thực hiện

cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại các đơn vị thuộc Bộ giai đoạn 2023-2025;Nghị quyết số 01-NQ/ĐUC ngày 22 tháng 01 năm 2023 của Bí thư Đảng ủy CụcCông nghiệp về công tác xây dựng bộ phận một cửa và phòng tiếp dân tại CụcCông nghiệp giai đoạn năm 2023-2025; Kế hoạch số 05/KH-VPC ngày 25 tháng

01 năm 2023 của Văn phòng Cục Công nghiệp về việc triển khai áp dụng cơ chếmột cửa, một cửa liên thông giai đoạn năm 2023-2025

Trang 38

2.3.2 Thực trạng về triển khai áp dụng cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại Cục Công nghiệp, Bộ Công Thương

2.3.2.1 Nhận thức về công tác triển khai áp dụng cơ chế một cửa, một cửa liên thông

Nhận thức được vai trò quan trọng của công tác triển khai áp dụng cơ chếmột cửa, một cửa liên thông, giúp cho Lãnh đạo Cục Công nghiệp và công chức,viên chức, người lao động Cục có định hướng đúng đắn trong tư tưởng và hànhđộng

Lãnh đạo Cục nhận thức đúng về tầm quan trọng của vấn đề này sẽ có nhữngchỉ đạo kịp thời, phù hợp với điều kiện và yêu cầu thực tiễn triển khai nội dungtrong các cuộc họp giao ban, lồng ghép trong xây dựng kế hoạch hàng năm Côngchức có nhận thức đúng đắn, khách quan sẽ tạo cảm xúc và thái độ tích cực khithực hiện công việc.Và ngược lại, nếu công chức có nhận thức sai lệch sẽ dẫn tớithái độ tiêu cực, sách nhiễu dân, gây phiền hà khó khăn cho người dân và doanhnghiệp Công chức tham gia các khóa tập huấn nâng cao nhận thức, trình độ nghiệp

vụ kỹ năng hành chính có các đề xuất kiến nghị tổ chức bộ máy khoa học, hiệu quảhơn

2.3.2.2 Mô hình hiện trạng tổ chức bộ phận Văn thư đầu mối tiếp nhận, trả kết quả và quy trình giải quyết thủ tục hành chính tại Cục Công nghiệp, Bộ Công Thương

Hiện nay Cục mới tổ chức mô hình Văn thư kiêm nhiệm bộ phận tiếp nhậntrả kết quả tại Cục và các đơn vị trực thuộc Cục Đối với việc triển khai áp dụng cơchế một cửa, một cửa liên thông tại Cục Công nghiệp, Lãnh đạo Cục trực tiếp giaonhiệm vụ và giám sát quá trình thực hiện của bộ phận tiếp nhận và trả kết quả CụcCông nghiệp (bao gồm chuyên viên văn phòng và các công chức, viên chức thuộccác phòng chuyên môn được giao nhiệm vụ chức năng) Tuy nhiên trên thực tế,Cục Công nghiệp chưa có bộ phận một cửa, mà chỉ có bộ phận Văn thư kiêm

Trang 39

nhiệm bộ phận tiếp nhận trả kết quả Điều này gây khó khăn, bất cập cho cá nhân,

tổ chức khi lên thực hiện thủ tục hành chính tại Cục Công nghiệp

Thứ nhất, bộ phận Văn thư kiêm nhiệm gặp khó khăn trong việc tiếp nhận,quản lý, kiểm tra và theo dõi hồ sơ thủ tục hành chính Bởi thủ tục hành chínhthuộc phạm vi quản lý của Cục Công nghiệp hầu hết là hồ sơ thủ tục hành chínhchuyên ngành (cấp phép sản xuất thuốc rượu, thuốc lá…), nên Văn thư kiếm nhiệm

k thể xem xét, tiếp nhận và kiểm tra được độ chính xác của hồ sơ Dẫn đến việc cánhân, tổ chức phải sửa đi sửa lại hồ sơ nhiều lần, mất nhiều thời gian và công sứccủa cả hai bên

Thứ hai, bộ phận Văn thư kiêm nhiệm không thể quản lý được hồ sơ và tiến

độ xử lý hồ sơ Vì tất cả hồ sơ thủ tục hành chính sau khi được bộ phận Văn thưtiếp nhận sẽ trình lãnh đạo Cục và chuyển về phòng chuyên môn xử lý Do chưa cómột cửa, một cửa liên thông nên quá trình xử lý hồ sơ không được công khai trênđường truyền Lãnh đạo sẽ khó quản lý và đôn đốc tiến độ Văn thư Cục sẽ khôngnắm được tiến độ để trả lời cá nhân, tổ chức khi được hỏi về hồ sơ của mình

Quy trình tiếp nhận và giải quyết thủ tục hành chính

Quy trình tiếp nhận và giải quyết thủ tục hành chính, văn bản tại Cục Côngnghiệp, Bộ Công Thương được thực hiện theo sơ đồ 2.2:

Sơ đồ 2.2: Quy trình tiếp nhận và giải quyết thủ tục hành chính, văn bản tại

Cục Công nghiệp, Bộ Công Thương

Đạt yêu cầu

hồ sơ Phòng chuyên môn

Dự thảo kết quả Yêu cầu bổ sung

Văn thư

Tổ chức, công dân

Trang 40

2.3.2.3 Đội ngũ nhân sự tại bộ phận Văn thư đầu mối tiếp nhận, trả kết quả thủ tục hành chính tại Cục Công nghiệp, Bộ Công Thương

Ngoài 01 công chức Văn phòng làm việc tại bộ phận Văn thư, Cục Côngnghiệp có bố trí công chức, viên chức các phòng chuyên môn trực tại phòng Vănthư để tiếp nhận, hướng dẫn hồ sơ thuộc lĩnh vực quản lý

Bảng 2.5: Bố trí công chức kiêm nhiệm tiếp nhận và trả kết quả hồ sơ của Cục Công nghiệp, Bộ Công Thương

Số lượng công chức tiếp nhận và trả kết quả

6 Trung tâm Hỗ trợ phát triển công

nghiệp phía Bắc

02

7 Trung tâm Hỗ trợ phát triển công

(Nguồn: Báo cáo tổng hợp Văn phòng Cục Công nghiệp năm 2023)

Qua bảng số liệu cho thấy rằng, Cục Công nghiệp nói chung, các phòngchuyên môn nói riêng đã thực hiện bố trí nhân sự để thực hiện công việc tiếp nhận

Ngày đăng: 04/01/2024, 20:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 2.1. Cơ cấu tổ chức của Cục Công nghiệp, Bộ Công Thương - Triển khai áp dụng cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại cục công nghiệp, bộ công thương
Sơ đồ 2.1. Cơ cấu tổ chức của Cục Công nghiệp, Bộ Công Thương (Trang 33)
Bảng 2.1: Số lượng nhân sự tại Cục Công nghiệp, Bộ Công Thương - Triển khai áp dụng cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại cục công nghiệp, bộ công thương
Bảng 2.1 Số lượng nhân sự tại Cục Công nghiệp, Bộ Công Thương (Trang 33)
Bảng 2.2: Bảng danh sách thiết bị, máy móc tại bộ phận tiếp nhận và trả kết quả tại - Triển khai áp dụng cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại cục công nghiệp, bộ công thương
Bảng 2.2 Bảng danh sách thiết bị, máy móc tại bộ phận tiếp nhận và trả kết quả tại (Trang 34)
Bảng   2.3:   Phần   mềm   điện   tử   sử   dụng   tại   Cục   Công   nghiệp,   Bộ   Công Thương - Triển khai áp dụng cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại cục công nghiệp, bộ công thương
ng 2.3: Phần mềm điện tử sử dụng tại Cục Công nghiệp, Bộ Công Thương (Trang 35)
Sơ đồ 2.2: Quy trình tiếp nhận và giải quyết thủ tục hành chính, văn bản tại - Triển khai áp dụng cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại cục công nghiệp, bộ công thương
Sơ đồ 2.2 Quy trình tiếp nhận và giải quyết thủ tục hành chính, văn bản tại (Trang 39)
Bảng 2.5: Bố trí công chức kiêm nhiệm tiếp nhận và trả kết quả hồ sơ của Cục Công nghiệp, Bộ Công Thương - Triển khai áp dụng cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại cục công nghiệp, bộ công thương
Bảng 2.5 Bố trí công chức kiêm nhiệm tiếp nhận và trả kết quả hồ sơ của Cục Công nghiệp, Bộ Công Thương (Trang 40)
Bảng 2.6: Kết quả khảo sát về kỹ năng, năng lực chuyên môn của công chức tại bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Cục Công nghiệp, Bộ Công Thương - Triển khai áp dụng cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại cục công nghiệp, bộ công thương
Bảng 2.6 Kết quả khảo sát về kỹ năng, năng lực chuyên môn của công chức tại bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Cục Công nghiệp, Bộ Công Thương (Trang 41)
Bảng 2.9: Thống kê kết quả quả giải quyết thủ tục hành chính của - Triển khai áp dụng cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại cục công nghiệp, bộ công thương
Bảng 2.9 Thống kê kết quả quả giải quyết thủ tục hành chính của (Trang 43)
Sơ đồ 2.3: Đề xuất quy trình tiếp nhận và giải quyết thủ tục hành chính, văn bản tại bộ phận một cửa Cục Công nghiệp, Bộ Công Thương - Triển khai áp dụng cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại cục công nghiệp, bộ công thương
Sơ đồ 2.3 Đề xuất quy trình tiếp nhận và giải quyết thủ tục hành chính, văn bản tại bộ phận một cửa Cục Công nghiệp, Bộ Công Thương (Trang 54)
Sơ đồ 2.4: Đề xuất quy trình tiếp nhận và giải quyết thủ tục hành chính, văn bản tại bộ phận một cửa liên thông Cục Công nghiệp, Bộ Công Thương - Triển khai áp dụng cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại cục công nghiệp, bộ công thương
Sơ đồ 2.4 Đề xuất quy trình tiếp nhận và giải quyết thủ tục hành chính, văn bản tại bộ phận một cửa liên thông Cục Công nghiệp, Bộ Công Thương (Trang 55)
Bảng 2.10: Danh mục dịch vụ công trực tuyến của Cục Công nghiệp, - Triển khai áp dụng cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại cục công nghiệp, bộ công thương
Bảng 2.10 Danh mục dịch vụ công trực tuyến của Cục Công nghiệp, (Trang 61)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w