Chi nhánh Xăng dầu Hồ Bình trực thuộc Cơng ty xăng dầu Hà Sơn Bình - Công ty TNHH một thành viên, chủ đầu tư dự án “Cửa hàng xăng dầu Vụ BảnPetrolimex - cửa hàng 127 Vụ Bản” tại Thị trấn
Trang 1BÁO CÁO ĐẺ XUẤT
CẤP GIẤY PHÉP MÔI TRƯỜNG
Dự án: Cửa hàng xăng dầu Vụ Bản (Petrolimex - cửa hàng 127 Vụ Bản)
H òa Bình, tháng 6 năm 2023
Trang 2BÁO CÁO ĐÈ XUẤT
CẮP GIẤY PHÉP MÔI TRƯỜNG
Dự án: Cửa hàng xăng dầu Vụ Bản
(Petrolimex - cửa hàng 127 Vụ Bản)
Hòa Bình, tháng 6 năm 2023
CÔNG TY NHÁNH p r'
Trang 3V/v cấp Giấy phép môi trường gia dự án Hoà Bình, ngày thảng 06 năm 2023
“Cửa hàng xăng dầu Vụ Bản (Petrolimex -
cửa hàng 127 Vụ Bản)” tại Thị trấn Vụ Bản,
huyện Lạc Sơn, tỉnh Hòa Binh
Kính gửi: ủ y ban nhân dân tỉnh Hòa Bình
1 Chi nhánh Xăng dầu Hoà Bình trực thuộc Công ty xăng dầu Hà Sơn Bình - Công ty TNHH một thành viên, chủ đầu tư dự án “Cửa hàng xăng dầu
Vụ Bản(Petrolimex - cửa hàng 127 Vụ Bản)” tại Thị trấn Vụ Bản, huyện Lạc Sơn, tỉnh Hòa Bình thuộc Mục số II.6, Phụ 1 ục số IV Ban hành kèm theo Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10/01/2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường
Căn cứ các quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường dự án “Cửa hàng xăng dầu Vụ Bản (Petrolimex - cửa hàng 127 Vụ Bản)” tại Thị trấn Vụ Bản, huyện Lạc Sơn, tỉnh Hòa Bình thuộc thẩm quyền cấp giấy phép môi trường của ủy ban nhân dân tỉnh Hòa Bình
2 Địa chỉ trụ sở chính: số 167 đường Trần Phú, phường Văn Quán, quận
Hà Đông, thành phố Hà Nội, Việt Nam
3 Địa điểm thực hiện dự án: Thị trấn Vụ Bản, huyện Lạc Sơn, tỉnh Hòa Bình
4 Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số 0500232954 do Phòng đăng
ký kinh doanh - Sở Kế hoạch và Đầu tư thành phố Hà Nội đăng ký lần đầu ngày
12 tháng 7 năm 2010, Đăng ký thay đổi lần thứ 14: Ngày 24 tháng 11 năm 2020
5 Người đại diện pháp luật:
Ông Vũ Quang Tuấn Chức vụ: Chủ Tịch Công ty
Điện thoại: 02433826286
6 Người đại diện ừong quá trình làm thủ tục:
Ông Lê Văn Học Chức vụ: Giám đốc Chi Nhánh
-Giấy Uỷ quyền số: 78/PLXHSB-UQ ngày 01/10/2022 của Chủ tịch Công
ty Xăng dầu Hà Sơn Bình
Địa chỉ: số 1, đường Nguyễn Trung Trực, Phường Phương Lâm, TP Hoà Bình, Tỉnh Hoà Bình
Điện thoại: 02183.852.522
Chúng tôi xin gửi đến ủ y ban nhân dân tỉnh Hòa Bình hồ sơ gồm:
Trang 4Sơn, tính Hòa Bình;
- 01 Quyết định phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường của dự
án “Cửa hàng xăng dầu Vụ Bản (Petrolimex - cửa hàng 127 Vụ Bản)” tại Thị trấn
Vụ Bản, huyện Lạc Sơn, tỉnh Hòa Bình
Chúng tôi cam kết về độ trung thực, chính xác của các thông tin, số liệu trong các tài liệu được nêu trên Nếu có gì sai trái, chúng tôi xin chịu hoàn toàn trách nhiệm trước pháp luật Việt Nam
Đề nghị ủ y ban nhân dân tỉnh Hòa Bình xem xét cấp giấy phép môi trường dự án “Cửa hàng xăng dầu Vụ Bản (Petrolimex - cửa hàng 127 Vụ Bản)”
Nơi nhận:
- Như trên;
- Lưu: VT,
Trang 5MỤC LỤC
MỤC LỤC 1
DANH MỤC CÁC TỪ VÀ CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT 2
DANH MỤC BẢNG, CÁC HÌNH VẼ 3
Chương I THÔNG TIN CHUNG VỀ DỰ ÁN 5
1.1 Tên chủ dự án 5
1.2 Tên dự án 6
1.3 Công suất, công nghệ, sản phẩm sản xuất của dự án đầu tư: 6
1.3.1 Công suất của dự án đầu tư: 6
1.3.2 Công nghệ sản xuất: 6
1.3.3 Sản phẩm của dự án đầu tư: 7
1.4 Nhiên liệu, hóa chất sự dụng; nguồn cung cấp điện, nước của dự án 7
1.4.1 Nguồn cung cấp nhiên liệu 7
1.4.2 Nhu cầu về nước: 7
1.4.3 Nguồn cung cấp điện 8
1.4.4 Hóa chất sử dụng: 8
Chương II SỰ PHÙ HỢP CỦA DỰ ÁN ĐẦU TƯ VỚI QUY HOẠCH, KHẢ NĂNG CHỊU TẢI CỦA MÔI TRƯỜNG 9
2.1 Sự phù hợp của dự án đầu tư với quy hoạch bảo vệ môi trường quốc gia, quy hoạch tỉnh 9
2.2 Sự phù hợp của dự án đầu tư với khả năng chịu tải của môi trường 9
Chương III KẾT QUẢ HOÀN THÀNH CÁC CÔNG TRÌNH, BIỆN PHÁP BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG CỦA DỰ ÁN 10
3.1 Công trình, biện pháp thu gom nước mưa, thu gom nước thải 10
3.1.1 Thu gom, thoát nước mưa: 10
3.1.2 Thu gom, thoát nước thải sinh hoạt và xử lý nước thải sinh hoạt 14
3.2 Công trình, biện pháp giảm thiểu hơi xăng dầu 15
3.3 Biện pháp lưu giữ, xử lý chất thải sinh hoạt 17
3.4 Công trình, biện pháp lưu giữ, xử lý chất thải nguy hại 17
Trang 63.5 Biện pháp giảm thiểu tiếng ồn và độ rung 18
3.6 Phương án phòng ngừa, ứng phó sự cố môi trường trong quá trình vận hành thử nghiệm và khi vự án đi vào vận hành 18
Chương IV NỘI DUNG ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤP PHÉP MÔI TRƯỜNG 22
4.1.1 Nguồn phát sinh nước thải: 22
4.1.2 Lưu lượng xả nước thải tối đa 22
4.1.3 Dòng nước thải 22
4.1.4 Các chất ô nhiễm và giá trị giới hạn của các chất ô nhiễm theo dòng nước thải 22
4.1.4.1 Các chất ô nhiễm trong nước thải 22
4.1.4.2 Giá trị giới hạn của các chất ô nhiễm theo dòng nước thải: 22
4.1.5 Vị trí, phương thức xả nước thải và nguồn tiếp nhận nước thải: 23
4.1.5.1 Vị trí xả nước thải: Error! Bookmark not defined 4.1.5.2 Phương thức xả nước thải: Liên tục 23
4.2 Nội dung đề nghị cấp phép đối với khí thải Không có 23
Chương V KẾ HOẠCH VẬN HÀNH THỬ NGHIỆM CÔNG TRÌNH XỬ LÝ CHẤT THẢI VÀ CHƯƠNG TRÌNH QUAN TRẮC MÔI TRƯỜNG CỦA DỰ ÁN 24
5.1 Kế hoạch vận hành thử nghiệm công trình xử lý chất thải của dự án 24
5.3 Chương trình quan trắc khi dự án đi vào vận hành chính thức 24
Chương VI CAM KẾT CỦA CHỦ DỰ ÁN ĐẦU TƯ 25
PHỤ LỤC BÁO CÁO 26
Trang 7DANH MỤC BẢNG
Bảng 1: Nhu cầu nguyên, nhiên liệu sản xuất dự án 7 Bảng 2: Nhu cầu nước phục vụ vận hành dự án 8 Bảng 3: Bảng tổng hợp khối lượng hệ thống thu gom nước mưa chảy tràn không nhiễm dầu 10 Bảng 4: Bảng tổng hợp khối lượng hệ thống thoát nước mưa chảy tràn có nhiễm dầu 13 Bảng 5: Bảng khối lượng CTNH phát sinh trong quá trình vận hành dự án 17 Bảng 6: Các trang thiết bị, vật tư phục vụ hoạt động ứng phó sự cố tràn dầu 19 Bảng 7: Bảng giá trị giới hạn các chất ô nhiễm trong dòng thải của dự án theo QCVN 14:2008/BTNMT, Cột B 22 Bảng 8: Tọa độ điểm xả thải 23
Trang 8DANH MỤC HÌNH
Hình 1: Sơ đồ quy trình bán hàng 6
Hình 2: Sơ đồ quy trình thu gom nước mưa chảy tràn không dầu 10
Hình 3: Hình ảnh rãnh và hố gas thoát nước mưa không dầu 11
Hình 4: Sơ đồ quy trình thu gom, xử lý nước mưa nhiễm dầu 11
Hình 5: Hình ảnh rãnh thu gom và hố gas nước mưa chảy tràn có nhiễm dầu 12
Hình 6: Sơ đồ quy trình tách dầu bể 3 ngăn 12
Hình 7: Hình ảnh bể tách dầu 3 ngăn 13
Hình 8: Sơ đồ thu gom, xử lý nước thải sinh hoạt 14
Hình 9: Mô hình bể tự hoại 3 ngăn 15
Hình 10: Sơ đồ quy trình thu hồi hơi xăng, dầu 16
Trang 9Chương I THÔNG TIN CHUNG VỀ DỰ ÁN
1.1 Tên chủ dự án: Công ty xăng dầu Hà Sơn Bình – Công ty TNHH một thành viên
- Địa chỉ trụ sở chính: Số 167 đường Trần Phú, phường Văn Quán, quận
Hà Đông, thành phố Hà Nội, Việt Nam
- Người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp:
1 Họ và tên: Vũ Quang Tuấn Chức vụ: Chủ tịch HĐQT Công ty
Hộ khẩu thường trú: Số nhà 11, ngõ 2, đường Chiến Thắng, phường Văn Quán, quận Hà Đông, thành phố Hà Nội
Chứng minh thư nhân dân số: 111301108 Ngày cấp 03/6/2009 Nơi cấp: Công an thành phố Hà Nội
2 Họ và tên: Nguyễn Văn Hưởng Chức vụ: Giám đốc Công ty
Hộ khẩu thường trú: Lô1 – C14 – Khu đô thị Mỹ Đình 1, tổ dân phố 11, phường Cầu Diễn, quận Nam Từ Liêm, thành phố Hà Nội, Việt Nam
Chứng minh thư nhân dân số 012567137, Ngày cấp 25/12/2010, Nơi cấp:Công an thành phố Hà Nội
Thông tin về Chi nhánh tại tỉnh Hòa Bình: Hoạt động theo Giấy Ủy quyền số 78/PLXHSB-UQ ngày 01/10/2022
Tên chi nhánh: Chi nhánh xăng dầu Hòa Bình
Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh số 0500232954-035 do Phòng đăng ký kinh doanh - Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Hòa Bình cấp Đăng ký lần đầu ngày 26 tháng 7 năm 2010; Đăng ký thay đổi lần thứ 9: Ngày 01 tháng 11 năm 2018
Địa chỉ trụ sở chính: Số 01, đường Nguyễn Trung Trực, phường Phương Lâm, thành phố Hòa Bình, tỉnh Hòa Bình
Điện thoại: 02183.852521 – 0913033327
Thông tin về người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp:
Họ và tên: Lê Văn Học - Chức vụ: Giám đốc chi nhánh
Hộ khẩu thường trú: Số nhà 17, ngách 3, ngõ 82, Nguyễn Khuyến, phường Văn Quán, quận Hà Đông, thành phố Hà Nội
Trang 10Căn cước công dân số: 001070012813, Ngày cấp: 10/7/2017, Nơi cấp: Cục Cảnh sát ĐKQL cư trú và DLQG về dân cư
1.2 Tên dự án: Cửa hàng xăng dầu Vụ Bản (Petrolimex cửa hàng 127-
Vụ Bản)
- Địa điểm thực hiện: Thị trấn Vụ Bản, huyện Lạc Sơn, tỉnh Hòa Bình
- Giấy phép xây dựng số 08/GPXD – SXD ngày 23 tháng 02 năm 2023
- Quyết định phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường số
231/QĐ-UBND tỉnh Hòa Bình ngày 15 tháng 02 năm 2023
- Quy mô của dự án đầu tư:
+ Quy mô sử dụng đất: 3.097,4 m2
+ Quy mô xây dựng: Xây dựng cửa hàng xăng dầu cấp III
+ Quy mô tổng mức đầu tư: 6.860.000.000 (Sáu tỷ tắm trắm sáu mươi tiệu đồng) dự án thuộc nhóm C theo quy định của Luật Đầu tư công năm 2019
1.3 Công suất, công nghệ, sản phẩm sản xuất của dự án đầu tư:
1.3.1 Công suất của dự án đầu tư:
Dự kiến sản lượng xăng, dầu xuất bán một tháng là 1.140 m3/tháng
Trang 11* Mô tả quy trình:
- Bước 1: Xăng dầu được được Công ty mẹ cung cấp được lấy từ Tập đoàn Xăng dầu Việt Nam (Petrolimex - PLX), các xe tec chuyên dụng chở xăng dầu đến cưa hàng Tại cửa hàng xăng, dầu trên tec được đo tính xác định chất lượng,
số lượng và lưu mẫu;
- Bước 2: Kiểm tra yêu cầu về an toàn PCCC trước và trong khi nhập hàng vào bể chứa lưu
- Bước 3: Nhập xăng, dầu vào bể chưa;
- Bước 4: Xuất bán cho khách hàng qua cột bơm định lượng theo yêu cầu của khách hàng
1.3.3 Sản phẩm của dự án đầu tư:
Các sản phẩm cung cấp của dự án gồm các loại xăng E5 RON 92-II, RON 95-IV, RON 95-III; Dầu DO 0,001S-V, Dầu nhờn
1.4 Nhiên liệu, hóa chất sự dụng; nguồn cung cấp điện, nước của dự án 1.4.1 Nguồn cung cấp nhiên liệu
- Nhu cầu: Nhu cầu về nguyên liệu của dự án tại bảng sau:
Bảng 1: Nhu cầu nguyên, nhiên liệu sản xuất dự án STT Các loại nhiên liệu Đơn vị tính Khối lượng
- Nguồn cấp: Nguồn nhiên liệu cung cấp cho cửa hàng được chính tập
đoàn Xăng dầu Việt Nam (Petrolimex - PLX) phân phối
1.4.2 Nhu cầu về nước:
- Nhu cầu: Nhu cầu về nước phục vụ vận hành dự án gồm các loại: Nước
phục vụ hoạt động sinh hoạt, cho tưới cây, rửa đường Tổng nhu cầu sử dụng nước
dự án thống kê bảng sau:
Trang 12Bảng 2: Nhu cầu nước phục vụ vận hành dự án
STT Đối tượng sử dụng Số
lượng Định mức sử dụng
Tổng nhu cầu sử dụng(m 3 / ngày đêm)
Ghi chú
1 Cán bộ, công nhận 5 150lít/ngư
33:2006/ BTXD
Tổng nhu cầu sử dụng nước thường xuyên của dự án là 2,25m3/ngày đêm
- Nguồn cấp: Từ nguồn nước sạch của Trạm cấp nước thị trấn Vụ Bản -
Công ty cổ phần nước sạch Hòa Bình
1.4.3 Nguồn cung cấp điện
- Nhu cầu sử dụng: Tổng nhu cầu khoảng 360 kw/tháng
- Nguồn cấp:
+ Nguồn điện cung cấp thương xuyên cho dự án được lấy từ lưới điện
quốc gia khu vực dự án
+ Nguồn cấp không thường xuyên được sử dụng trong trường hợp mất điện là máy phát điện sử dụng nguyên liệu diesel có công suất 6,5KW-D15 KVA/máy, tiêu thụ 0,9 kg dầu DO/h do Công ty lắp đặt
1.4.4 Hóa chất sử dụng:
Men vi sinh bổ sung bể tự hoại 1,5 kg/3 tháng
Trang 13Chương II SỰ PHÙ HỢP CỦA DỰ ÁN ĐẦU TƯ VỚI QUY HOẠCH,
KHẢ NĂNG CHỊU TẢI CỦA MÔI TRƯỜNG
2.1 Sự phù hợp của dự án đầu tư với quy hoạch bảo vệ môi trường quốc gia, quy hoạch tỉnh
Hiện nay, chưa có quy hoạch bảo vệ môi trường quốc gia, cũng như chưa
có quy hoạch bảo vệ môi trường của tỉnh Tuy nhiên, dự án đầu tư “Cửa hàng xăng dầu Vụ Bản (Petrolimex – Cửa hàng 127 Vụ Bản)” phù hợp với Chiến lược bảo vệ môi trường quốc gia nói chung và chiến lược bảo vệ môi trường của tỉnh Hòa Bình nói riêng
Trên cơ sở đó, dự án đầu tư phù hợp với các quy hoạch đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt Cụ thể như sau:
- Quy hoạch chung của huyện Lạc Sơn và quy hoạch sử dụng đất thời kỳ 2021-2030 và kế hoạch sử dụng đất năm 2021 huyện Lạc Sơn được UBND tỉnh Hòa Bình phê duyệt tại Quyết định số 2031/QĐ-UBND ngày 13/9/2021 và Văn bản số 1593/UBND-TCTM ngày 18/9/2020 của UBND tỉnh Hòa Bình về việc đầu
tư xây dựng cửa hàng kinh doanh xăng dầu trên địa bàn tỉnh Hòa Bình
- Nằm trong danh mục các dự án cần chuyển đổi mục đích sử dụng đất trồng lúa được Hội đồng nhân dân tỉnh phê duyệt tại Nghị quyết số 352/NQ-HĐND ngày 09/12/2020
- Nghị quyết số 330/NQ-HĐND ngày 09/12/2021 của Hội đồng nhân dân tỉnh Hòa Bình về Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm 2021 – 2025
- Dự án được triển khai xây dựng phù hợp với quy hoạch xây dựng chung thị trấn Vụ Bản, huyện Lạc Sơn đã được UBND tỉnh phê duyệt tại Quyết định số 1227/QĐ-UBND ngày 23/6/2022
- Dự án Cửa hàng xăng dầu Vụ Bản (Petrolimex - cửa hàng 127 Vụ Bản) xây dựng đảm bảo an toàn theo quy chuẩn 01/2020/BCT quy chuẩn quốc gia về yêu cầu thiết kế cửa hàng xăng dầu và khoảng cách từ cửa hàng xăng dầu đến các công trình xây dựng khác theo QCVN 01:2019/BXD - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về quy hoạch xây dựng Dự án đã được Phòng Cảnh sát PCCC& CNCH Công
an tỉnh Hòa Bình cấp giấy thẩm duyệt thiết kế PCCC
2.2 Sự phù hợp của dự án đầu tư với khả năng chịu tải của môi trường
Các nội dung đã được đánh giá trong báo cáo đánh giá tác động môi trường hiện nay vẫn được giữ nguyên và không có gì thay đổi
Trang 14Chương III KẾT QUẢ HOÀN THÀNH CÁC CÔNG TRÌNH, BIỆN PHÁP
BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG CỦA DỰ ÁN
3.1 Công trình, biện pháp thu gom nước mưa, thu gom nước thải
3.1.1 Thu gom, thoát nước mưa:
a) Thu gom và thoát nước mưa chảy trản không chứa dầu
Thu gom và thoát nước mưa được mô tả như sau:
Hình 2: Sơ đồ quy trình thu gom nước mưa chảy tràn không dầu
Lượng nước mưa chảy tràn bao gồm nước thoát mái và các khu vực sân
bê tồng khác không chứa dầu
+ Đối với nước mái được thu gom qua hệ thống các ống nhựa đứng PVC D110 xuống bề mặt sân bê tông
+ Nước mưa bề mặt sân bê tông được thu về rãnh thu và thoát xây kích thước Bx H = 470 x 600 mm trên phủ tấm đan, trung bình 20-25 m bố trí hố gas
có kích thước xây BTCT kích thước B x H = 1000 x 700 mm Hệ thống thu và thoát nước mưa này chạy dọc phía trước của cửa hàng tiếp giáp với quốc lộc 12B Nước mưa sau thu gom thoát về hệ thống thoát nước mưa hiện trạng khu vực
Bảng 3: Bảng tổng hợp khối lượng hệ thống thu gom nước mưa chảy tràn
không nhiễm dầu
Công xây gạch phủ tấm đan BxH= 470 x 600mm m 64
Hệ thống hố gas B x H = 1000 x 700 mm Hố 3
Trang 15b) Nước mưa chảy tràn lẫn dầu mỡ
Quy trình thu gom và thoát được mô tả sơ đồ sau:
Hình 4: Sơ đồ quy trình thu gom, xử lý nước mưa nhiễm dầu
* Mô tả quy trình:
Hình 3: Hình ảnh rãnh và hố gas thoát nước mưa không dầu
Trang 16- Nước mưa chảy tràn có thể nhiễm dầu phát sinh tại các khu vực bồn chứa,
khu vực bán hàng có khả năng nhiễm dầu đươc thu gom qua hệ thống rãnh BTCT
B200, phủ tấm đan sắt về các hố gas B x H = 1000 x 700 mm Nước mưa được
lắng cặn tại hố gas sau đó được thu về bể xử lý dầu 3 ngăn qua ống PVC D200
- Xử lý tách dầu bể 03 ngăn: Nước mưa có nhiễm dầu được xử lý tách dầu
bởi bể tách dầu 3 ngăn theo quy trình hình sau:
Hình 5: Hình ảnh rãnh thu gom và hố gas
nước mưa chảy tràn có nhiễm dầu
Hình 6: Sơ đồ quy trình tách dầu bể 3 ngăn
Trang 17+ Tại ngăn 1: Nước mưa được lưu trong khoảng thời gian nhất định để lắng bớt cặn rắn có trong nước thải, váng dầu trên mặt sẽ tràn vào máng thu dầu Nước mưa tiếp đó theo cửa thoát nước ở thân bể tràn vào bể thứ hai;
+ Ngăn thứ 2: váng dầu và dầu khoáng còn sót lại trong nước mưa tiếp tục được tách vào máng thu dầu thứ hai Nước mưa sau xử lý tách dầu còn sót lại của ngăn thứ 2 tiếp tục toát qua cửa thoát nước ở thân bể tràn vào bể thứ ba
+ Ngăn bể thứ 3: Nước mưa được lắng hết lượng cặn cuối còn lại và đạt QCVN số 29:2010/BTNMT (cột B) - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải của kho và cửa hàng xăng dầu sau đó thoát ra nguồn tiếp nhận là rãnh thoát nước mưa không dầu của dự án từ đó thoát ra nguồn tiếp nhận Lượng dầu mỡ được tách
ra và bùn cặn được thu gom vào kho chứa CTNH và ký hợp đồng với đơn vị có chức năng thu gom và xử lý chất thải nguy hại
Khối lượng hoàn thành xây dựng hệ thống thu gom, xử lý nước mưa chảy tràn
có nhiềm dầu thống kê bảng sau:
Bảng 4: Bảng tổng hợp khối lượng hệ thống thoát nước mưa chảy tràn có
nhiễm dầu
Hình 7: Hình ảnh bể tách dầu 3 ngăn
Trang 183.1.2 Thu gom, thoát nước thải sinh hoạt và xử lý nước thải sinh hoạt
a) Thu gom và thoát nước thải
Quy trình thu gom và thoát nước thải sinh hoạt được mô tả sơ đồ sau:
Nước thải phát sinh được thoát trực tiếp về bể tự hoại 3 ngăn xây ngầm dưới khối nhà bằng ống PVC D160 Nước thải sau xử lý bể tự hoại thoát ra nguồn tiếp nhận qua ông nhựa PVC D110
- Vị trí và tọa độ điểm xả thải:
+ Vị trí nguồn tiếp nhận: Rãnh thoát nước mưa không dầu của dự án
+ Tọa độ vị trí xả thải ( theo hệ tọa độ VN 2000 Kinh tuyến trục 106 0 , Múi chiếu 3 ’ ):
X(m): 2263615,63; Y(m): 546832,39
b) Xử lý nước thải sinh hoạt
Nước thải sinh hoạt của cửa hàng phát sinh không lớn 0,75 m3/ngày đêm, toàn bộ nước thải này được xử lý bằng bể tự hoại 03 ngăn
Bể tự hoại là công trình đồng thời làm 2 chức năng gồm: lắng và phân hủy cặn lắng Bể cho phép tăng thời gian lưu bùn, nhờ hiệu suất xử lý tăng trong khi lượng bùn cần xử lý lại giảm Các ngăn cuối cùng là ngăn lọc kỵ khí, có tác dụng làm sạch bổ sung nước thải, nhờ các vi sinh vật kỵ khí gắn bám trên bề mặt các hạt của lớp vật liệu lọc và ngăn cặn lơ lửng trôi theo nước Cặn lắng ở trong bể
PVC D160
ngăn
Hệ thống thoát nước chung PVC D110
Hình 8: Sơ đồ thu gom, xử lý nước thải sinh hoạt
Trang 19dưới ảnh hưởng của các vi sinh vật kỵ khí, các chất hữu cơ bị phân hủy, một phần tạo thành các chất khí và một phần tạo thành các chất vô cơ hòa tan Cặn lắng được giữ lại trong bể khoảng 3-6 tháng Hiệu suất xử lý của bể đạt 60 – 70%
Hình 9: Mô hình bể tự hoại 3 ngăn
- Số lượng và thể tích các bể:
+ Số lượng: 01
+ Thể tích các bể: V= 5,8m3 (dài 2,84 m x rộng 1,24m x sâu 1,65m) + Kết cấu của các bể: thành bể xây gạch chỉ đặc VXM 75#, chống thấm
xi măng, đáy và nắp để đổ bê tông cốt thép mác 250#
-Tiêu chuẩn đạt được nước thải sau xử lý: Đạt QCVN số14:2008/BTNMT
(cột B) - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải sinh hoạt trước khi thải ra nguồn tiếp nhận
3.2 Công trình, biện pháp giảm thiểu hơi xăng dầu
3.2.1 Thu hồi hơi xăng dầu
Quá trình nhập xăng, dầu vào bể chứa có thể làm rò rỉ một lượng xăng,
dầu do bay hơi Quy trình thu hồi hơi xăng, dầu được mô tả hình sau:
Trang 20Hình 10: Sơ đồ quy trình thu hồi hơi xăng, dầu
* Nguyên lý thu hồi hơi xăng:
Khi xe xitec vào bãi đỗ để nhập hàng tại cửa hàng xăng dầu, dùng ống mềm nối vào vị trí họng chờ hơi thu hồi của xe xitec và họng chờ hơi phát sinh tại bể chứa tại cửa hàng xăng dầu Trong quá trình nhập hàng, xăng dầu được dẫn theo ống mềm từ xitec vào bể ngầm của cửa hàng và điền đầy thể tích trống của bể chứa đồng thời đẩy hơi xăng dầu từ bể chứa thoát ra theo đường ống van thở Nhờ việc điều chỉnh áp lực dương của van thở bể mà hơi xăng dầu sẽ theo đường ống thu hồi hơi quay trở lại xe xitec và không phát thải ra ngoài qua van thở bể Khi nhập xăng dầu vào bể phải sử dụng phương pháp nhập kín
Quá trình xuất, nhập nhiên liệu đảm bảo hạn chế tối đa thất thoát hơi xăng dầu Chất lượng môi trường không khí xung quanh khu vực làm việc đạt QCVN05:2013/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng không khí xung quanh
3.2.2 Giảm thiểu hơi xăng khu vực bán hàng
- Trong quá trình thực hiện việc bán xăng dầu cho khách hàng để giảm bay hơi, người lao động có thao tác xuất nhập lành nghề nhằm hạn chế tới mức thấp nhất các nguyên nhân chủ quan gây rơi vãi xăng, dầu
- Định kỳ kiểm tra hệ thống công nghệ như: Các bồn bể, hệ thống các ống, các van, khớp nối, cột bơm điện tử… nhằm phát hiện và sửa chữa kịp thời những chỗ rò rỉ, hỏng hóc có thể dẫn đến sự cố về cháy nổ và môi trường
Trang 213.3 Biện pháp lưu giữ, xử lý chất thải sinh hoạt
- Tải lượng phát sinh: Định mức phát sinh CTRSH 0,5 kg/người/ngày, với
số lượng cán bộ, công nhân cửa hàng là 5 người, khối lượng phát sinh CTRSH tại cửa hàng trung bình 2,5 kg/ngày
- Biện pháp thu gom:
+ Chất thải phát sinh được thu gom, phân loại tại nguồn Cửa hàng bố trí
03 thùng đựng rác chuyên dụng loại 100 lít tại khu vực bán hàng, khu vực nhà vệ sinh để thực hiện thu gom rác thải
+ Đối với chất thải vô cơ tái sử dụng, tái chế như vỏ chai, lo bằng nhứa, nhôm thu gom bán cá nhân, tổ chức thu mua
+ Đối với chất thải hữu cơ, các chất thải khác Công ty ký hợp đồng với đơn
vị thu gom rác thải sinh hoạt địa phương thực hiện thu gom đem đi xử lý 01 lần/ngày
3.4 Công trình, biện pháp lưu giữ, xử lý chất thải nguy hại
- Tải lượng phát sinh: Khối lượng CTNH phát sinh của cửa hàng thống kê
bảng sau:
Bảng 5: Bảng khối lượng CTNH phát sinh trong quá trình vận hành dự án
(kg/năm)
1 Bùn thải từ thiết bị tách/ dầu nước 17 05 02 1,2
2 Giẻ lau và găng tay nhiễm dầu 18 02 01 1,5
6 Nước lẫn dầu thải từ thiết bị tách/ dầu
- Biện pháp thu gom, lưu giữ và xử lý:
+ Công nhân tại môi ca làm việc phải thực hiện công việc thu gom, phân loại tại nguồn ngay khi chúng phát sinh Các CTNH sau đó được vận chuyển ngay
về lưu giữ trong các thiết bị lưu giữ chuyên dụng cho từng mã tại kho lưu giữ CTNH tạm thời
Trang 22+ Tại kho lưu giữ CTNH bố trí các thùng nhựa chuyên dụng, có nắp đậy dung tích từ 20 đến 100 lít( 02 thùng 20 lít; 02 thùng 50 lít và 02 thùng 100 lít) để lưu giữ các CTNH
+ Kho lưu giữ CTNH: Diện tích 3m2, kết cấu xây dựng tường gạch chỉ đặc
110 vữa XM M75# trên nền bê tông sân đường M200#, dầy 100, trát trong ngoài vữa XM M75#, dày 15 và lăn sơn nước 3 mầu ghi Trần bằng tấm đan bê tông cố thép đúc sẵn M200#, dày 100 và 80 Cửa khung nhôm, bịt nhôm có ghi biển báo CTNH, bên trong bố trí các thùng đựng phân loại CTNH có dãn mã phân loại CTNH; bố trí rãnh thu gom, hố thu gom và các thiết bị phòng tránh sự cố do CTNH gây ra (cát, xẻng, bình cứu hỏa) Kho chứa CTNH được xây dựng, bố trí đảm bảo yêu cầu kỹ thuật theo quy định tại Thông tư số 02/2022/TT-BTNMT ngày 10/01/2022 của Bộ Tài nguyên và Môi trường
+ Công ty ký hợp đồng thu gom, vận chuyển và xử lý CTNH phát sinh tại cửa hàng với Công ty Cổ phần môi trường đô thị và công nghiệp 11 –URENCO
11, địa chỉ: Xã Đại Đồng, huyện Văn Lâm, tỉnh Hưng Yên thực hiện thu gom, vận chuyển, xử lý là 6 tháng/lần
3.5 Biện pháp giảm thiểu tiếng ồn và độ rung
- Sử dụng biển báo quy định về tốc độ và hạn chế bóp còi khi di chuyển vào xuất nhập xăng dầu
- Khu vực gây ồn như máy phát điện được bố trí ở vị trí thích hợp
- Máy móc, thiết bị, máy phát điện được đặt trên các bệ đúc móng chắc chắn, lắp đặt đệm cao su hoặc lò xo chống rung, tường cách âm, kiểm tra kỹ độ cân bằng khi lắp đặt
- Thường xuyên kiểm tra, bảo trì, bôi trơn và thay thế các chi tiết hư hỏng theo định kỳ 6 tháng/lần
Yêu cầu về bảo vệ môi trường: thực hiện biện pháp giảm thiểu tiếng ồn, độ rung trong suốt quá trình hoạt động dự án, tuân thủ QCVN 26:2010/BTNMT – Quy chuẩn
kỹ thuật quốc gia về tiếng ồn, QCVN27:2010/BTNMT – Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về độ rung và các quy chuẩn môi trường hiện hành khác có liên quan
3.6 Phương án phòng ngừa, ứng phó sự cố môi trường trong quá trình vận hành thử nghiệm và khi vự án đi vào vận hành
Sự cố môi trường xảy ra tại Cửa hàng chủ yếu là sự cố tràn xăng dầu, sự
cố cháy nổ cháy nổ Để đảm bảo phòng ngừa, ứng phó với sự cố xảy ra, Chi nhánh
Trang 23đã xây dựng các công trình, biện pháp nhằm hạn chế thấp nhất xảy ra các sự cố tại cửa hàng, cụ thể như sau:
a)Các biện pháp phòng chống sự cố tràn dầu:
- Tất cả các vòi bơm xăng dầu đều có hệ thống cảnh báo chống tràn, do
vậy tại Cửa hàng hạn chế tối đa hiện tượng tràn, vãi xăng dầu khi bơm, bán hàng
- Tại các họng nhập, Cửa hàng xây dựng hố ga họng nhập, đảm bảo nếu
sự cố tràn xăng dầu xảy ra thì vẫn có thể kiểm soát và xử lý kịp thời
- Cửa hàng được xây dựng hệ thống rãnh thu gom nước nhiễm dầu và bể lắng gạn xăng dầu Hệ thống này ngoài nhiệm vụ thu gom nước thải nhiễm xăng
dầu thì còn nhiệm vụ thu gom, xử lý xăng dầu khi sự cố xảy ra
- Cửa hàng trang bị các công cụ, dụng cụ để xử lý khi sự cố có thể xảy ra
như: bơm lắc tay, phuy chứa xăng dầu tràn, đất sét, nilông, dây chun,
- Xây dựng Kế hoạch ứng phó sự cố tràn dầu theo quy định Định kỳ 1 lần/năm Cửa hàng tổ chức luyện tập các tình huống trong Kế hoạch, đảm bảo tất
cả các tình huống đều được luyện tập
- Trang bị các thiết bị phòng ngừa, ứng phó sự cố tràn dầu:
Bảng 6: Các trang thiết bị, vật tư phục vụ hoạt động ứng phó sự cố tràn
dầu
STT Trang thiết bị Thông số kỹ
thuật Đơn vị tính Số lượng
I Trang thiết bị, vật tư ƯPSCTD
Trang 24STT Trang thiết bị Thông số kỹ
thuật Đơn vị tính Số lượng
- Chủ dự án xây dựng, ban hành và niêm yết quy trình nhập hàng, nhằm hạn
chế đến mức thấp nhất các sự cố tràn xăng dầu cũng như cháy nổ có thể xảy ra
b)Các biện pháp phòng chống sự cố cháy nổ:
- Quá trình đầu tư xây dựng cửa hàng xăng dầu phải tuân thủ các qui định
theo QCVN, TCVN qui định về PCCC; thiết kế PCCC phải được Cơ quan chức năng PCCC thẩm duyệt và cấp phép Trước khi đưa cửa hàng vào hoạt động phải được cơ quan chức năng nghiệm thu, cam kết đủ điều kiện an toàn PCCC
- Cửa hàng được trang bị các thiết bị chữa cháy theo qui định như: Bình bọt
xe đẩy, xách tay, hố cát, bể nước, chăn sợi, xô, xẻng biển báo về an toàn PCCC (Cấm lửa, cấm hút thuốc ) được đặt tại khu vực cửa hàng, bể chứa và nơi dễ nhìn thấy Lắp
đặt các biển hướng dẫn cho xe ra vào, có bảng nội qui cụ thể về an toàn PCCC
- Trang bị và bố trí phương tiện chữa cháy ban đầu tại các vị trí có nguy
cơ xảy ra cháy nổ như: Cột bơm xăng dầu; vị trí nhập xăng dầu vào bể; gian bán dầu nhờn và các sản phẩm khác; phòng giao dịch bán hàng… đều được trang bị phương tiện, dụng cụ chữa cháy theo quy định trong TCVN 6223:2011 cửa hàng
khí dầu mỏ hoá lỏng (PNG) – Yêu cầu chung về an toàn
- Cán bộ và nhân viên bán hàng đã được huấn luyện về chuyên môn nghiệp
vụ bán hàng, an toàn PCCC sử dụng máy móc thiết bị và được cấp chứng chỉ PCCC
Hàng năm CBCNV cửa hàng được cử đi đào tạo theo qui định của Công ty
c) Các biện pháp phòng chống sét đánh:
- Lắp đặt hệ thống chống sét đánh thẳng tại các kho cung cấp nhiên liệu, dầu mỡ nhờn… sử dụng hệ thống bóng tuýp phòng nổ, dây dẫn đến các thiết bị được đi ngầm trong tường đảm bảo phòng chống cháy nổ, hệ thống thu lôi, tiếp địa MCCB, nhà bán hàng và Agas
Trang 25- Thường xuyên kiểm tra hệ thống chống sét trong khu vực, đặc biệt trước mùa giông bão hàng năm (điểm tiếp xúc dây dẫn, kim thu sét, trị số điện trở…) Khi xuất nhập hàng phải bổ sung thêm cọc hoặc tìm cách giảm điện trở suất của đất
d) Đảm bảo an toàn lao động:
- Trang bị đầy đủ trang phục bảo hộ lao động cá nhân: Găng tay, mũ, khẩu trang và các dụng cụ phòng chống ô nhiễm khí thải
- Trang bị đầy đủ các dụng cụ thuốc men cần thiết tối thiểu cho việc sơ cứu tai nạn, rủi ro trong các bộ phận cửa hàng và tôt chức tập huấn các quy tắc sơ cứu ban đầu đối với các sự cố, tai nạn rủi ro
- Kiểm tra đầy đủ công tác đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm theo quy định của bộ Y tế
- Có phụ cấp độc hại theo quy định của Nhà nước đối với những lao động nặng nhọc, làm việc ngoài trời, độc hại…
e) Các biện pháp phòng chống chống rò rỉ xăng đầu:
- Thường xuyên kiểm tra độ bền, độ kín của các van, ống nối kíp thời
- Tuân thủ nghiêm ngặt quá trình bảo dưỡng đường ống,vòi bơm xăng dầu
- Tuân thủ đúng quy trình nhập và xuất xăng dầu, khi xuất xăng dầu phải tiến hành theo dây bơm đúng vị trí quy định
- Khi phát hiện sự cố phải nhanh chóng đưa ra biện pháp khác phục, đồng thời tạm ngừng quá trình vận hành nếu cần thiết
- Nhập xăng, dầu vào bể chứa thông qua họng nhập kín, có sử dụng hệ thống thu hồi hơi xăng dầu, văn thở tự động kèm vách ngăn tia lửa nhằm hạn chế tối đa phát thải hơi xăng dầu ra bên ngoài, đảm bảo an toàn phòng cháy chữa cháy
- Sử dụng bể chứa xăng dầu có kết cấu bằng thép chống gỉ (theo TCVN 4090-1985) và chôn ngầm cùng với hệ thống chống nổi, bên trên có đệm cát
- Định kỳ có kiểm tra các bồn bể, súc rửa các bể, các van, các khớp nối nhằm phát hiện và sửa chữa kịp thời những chỗ rò rỉ, hỏng hóc
Trang 26Chương IV NỘI DUNG ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤP PHÉP MÔI TRƯỜNG
4.1 Nội dung đề nghị cấp phép đối với nước thải
4.1.1 Nguồn phát sinh nước thải:
Nguồn phát sinh nước thải là từ hoạt động sinh hoạt của cán bộ, công nhân cửa hàng
4.1.2 Lưu lượng xả nước thải tối đa: 0,75 m3/ ngày đêm
4.1.3 Dòng nước thải: Gồm 01 dòng thải là nước thải sau xử lý của bệ tự
hoại 3 ngăn
4.1.4 Các chất ô nhiễm và giá trị giới hạn của các chất ô nhiễm theo dòng nước thải:
4.1.4.1 Các chất ô nhiễm trong nước thải
Các chất ô nhiễm trong nước thải được xác định theo theo QCVN 14:2008/BTNMT – Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải sinh hoạt gồm: pH, BOD5, Tổng chất rắn lơ lửng, Tổng chất rắn hòa tan, Sunfua, Amoni, Nitrat, Dầu
mỡ ĐTV, Tổng các chất hoạt động bề mặt, Phosphat, Tổng Coliform
4.1.4.2 Giá trị giới hạn của các chất ô nhiễm theo dòng nước thải:
Giá trị giới hạn của các chất ô nhiễm trong dòng thải được áp dụng theo QCVN 14:2008/BTNMT Cột B – Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải sinh hoạt (Cột B - quy định giá trị C của các thông số ô nhiễm làm cơ sở tính toán giá trị tối đa cho phép trong nước thải sinh hoạt khi thải vào các nguồn nước không dùng cho mục đích cấp nước sinh hoạt)
Bảng 7: Bảng giá trị giới hạn các chất ô nhiễm trong dòng thải của dự án
Trang 27+ C: là giá trị nồng độ của thông số ô nhiễm
+ K: là hệ số tính tới quy mô, loại hình cơ sở dịch vụ, cơ sở công cộng và chung cư, K =1
4.1.5 Vị trí, phương thức xả nước thải và nguồn tiếp nhận nước thải:
- Vị trí xả thải: Rãnh thoát nước mưa không chứa dầu của dự án
- Tọa độ địa lý vị trí xả thải (Hệ tọa độ VN2000, KT106 o Múi chiếu 3 o ):
Bảng 8: Tọa độ điểm xả thải
Điểm xả thải Tọa độ địa lý vị trí xả thải (Hệ tọa
độ VN2000, KT106 o Múi chiếu 3 o )
Rãnh thoát nước mưa không chứa dầu của dự án 2263615,63 546832,39
4.1.5.2 Phương thức xả nước thải: Liên tục
4.1.5.3 Nguồn tiếp nhận nước thải: Rãnh thoát nước mưa không chứa dầu
của dự án
4.2 Nội dung đề nghị cấp phép đối với khí thải Không có
4.3 Nội dung đề nghị cấp phép đối với tiếng ồn và độ rung: Không có
Trang 28Chương V
KẾ HOẠCH VẬN HÀNH THỬ NGHIỆM CÔNG TRÌNH XỬ LÝ CHẤT THẢI VÀ CHƯƠNG TRÌNH QUAN TRẮC MÔI TRƯỜNG CỦA DỰ ÁN
5.1 Kế hoạch vận hành thử nghiệm công trình xử lý chất thải của dự án
Theo Điểm d, Khoản 1, Điều 31 Nghị định 08/2022/NĐ-CP ngày 10/01/2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường các công trình xử lý chất thải của dự án không thuộc đối tượng phải vận hành thử nghiệm
5.3 Chương trình quan trắc khi dự án đi vào vận hành chính thức
Theo quy định tại điều 111, điều 112 Luật BVMT số 72/2022/QH14 ngày
17 tháng 11 năm 2020 và điều 97, điều 98 Nghị định 08/2022/NĐCP ngày 10 tháng 01 năm 2022 về quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ Môi trường
dự án không thuộc đối tượng phải thực hiện quan trắc môi trường định kỳ
Trang 29Chương VI CAM KẾT CỦA CHỦ DỰ ÁN ĐẦU TƯ
Công ty Xăng dầu Hà Sơn Bình chủ đầu tư Dự án “Cửa hàng xăng dầu
Vụ Bản (Petrolimex – Cửa hàng 127 Vụ Bản)” cam kết về các nội dung sau:
- Cam kết về tính chính xác, trung thực của hồ sơ đề nghị cấp giấy phép môi trường
- Cam kết nước thải sinh hoạt QCVN 14:2008/ BTNMT, cột B – Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải sinh hoạt;
- Cam kết thu gom, xử lý nước mưa chảy tràn có nhiễm dầu đạt QCVN số 29:2010/BTNMT (cột B) - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải của kho và cửa hàng xăng dầu
- Cam kết sẽ tổ chức thu gom, quản lý và ký hợp đồng xử lý với đơn vị chức năng trong khu vực để xử lý triệt để toàn bộ CTRSH, và chất thải nguy hại phát sinh từ dự án;
- Cam kết tuân thủ nghiêm túc toàn bộ các QCVN về BVMT Thực hiện chương trình quản lý và kiểm soát ô nhiễm môi trường định kỳ và kịp thời báo cáo kết quả với các cơ quan chức năng
- Cam kết bồi thường và khắc phục ô nhiễm môi trường trong các sự cố, rủi ro môi trường xảy ra do triển khai dự án
- Cam kết giải quyết các khiếu kiện của cộng đồng về những vấn đề môi trường của Dự án theo quy định của pháp luật
Trang 30PHỤ LỤC BÁO CÁO
Trang 31PHỤ LỤC 1 CÁC VĂN BẢN PHÁP LÝ CỦA DỰ ÁN
Trang 34Đ ăng ký lần đầu: ngày 26 tháng 07 năm 2010
Đ ảng ký thay đôi lần thứ: 9, ngày 01 tháng 11 năm 2018
1 Tên chi nhánh:
CH! NHÁNH X Ă N G DẦU HOẢ BÌNH
Tên chi nhánh viết bằng tiếng nước ngoài:
'le n chi nhánh viết tắt:
3 T hông tin về n gư ờ i đ ứ n g đàu
í lọ và tên: LÊ VĂN HỌC
Nơi dăng ký hộ khấu thường trú: s ố /7 ngách 3 ngõ 82 Nguyễn Khuyến, Phường Vãn
Ouản Quận Hà Đông, Thành p h ố H à Nội, Việt Nam
Chồ ở hiện tại: Sô ỉ 7 ngách 3 ngõ 82 Nguvễn Khuyến, Phường Vùn Quán, Quận Hà
Đông, Thành phổ iỉà Nội, Việt Nam
4 Hoạt độn g theo ủy quyền cua doanh il ghi ép