GIỚI THIỆU Việc phát triển kĩ năng KDNN của các cán bộ cung cấp dịch vụ và nông hộ ở 4 tỉnh miền Trung là 1 mục tiêu chính của chương trình dự án Agribiz.. Đầu ra cho báo cáo cột mốc sự
Trang 1BỘ NÔNG NGHIỆP &
PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
Mã số dự án: 055/04VIE
Đơn vị thực hiện ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
&
ĐẠI HỌC LINCOLN
Tháng 11, 2008
Trang 2MỤC LỤC
THÔNG TIN ĐƠN VỊ 1
GIỚI THIỆU 2
1 KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN NÔNG HỘ VÀ CHUỖI CUNG 4
2 HỢP ĐỒNG NGHIÊN CỨU KDNN 7
3 XUẤT BẢN NHỮNG NGHIÊN CỨU VỀ KDNN 9
4 KẾ HOẠCH TẬP HUẤN NGẮN HẠN TRONG NĂM 2008 VÀ NHỮNG NĂM TIẾP THEO 13
PHỤ LỤC 1 16
KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN NÔNG TRẠI VÀ 16
CHUỖI CUNG KINH DOANH NÔNG NGHIỆP 16
Trang 3
THÔNG TIN ĐƠN VỊ
Tên dự án Nâng cao năng lực tiếp cận các dịch vụ KDNN cho các
nông hộ ở miền Trung Việt Nam Đơn vị VN Khoa Kinh tế & Phát triển, Trường ĐH Kinh tế - Huế Giám đốc Dự án phía VN PGS TS Mai Văn Xuân
Đơn vị Úc Đại Học Lincoln
Nhân sự Úc Giáo sư Sandra Martin
Tên: Giáo sư tiến sĩ Sandra
Martin Điện thoại liên lạc +64 3 3252811, +64 3 3253604
Chức vụ: Giáo sư về Quản lý Kinh
doanh Nông nghiệp
Fax: +64 3 3253244
Tổ chức: Đại học Lincoln Email: Martin@lincoln.ac.nz
Phía Úc: Đầu mối liên hệ hành chính
Tên: Stewart Pittaway Điện thoại
liên lạc +64 21607884 Chức vụ: Tổng giám đốc công ty
trách nhiệm hữu hạn
Lincoln International
(2006)
Fax: +64 9 5292830
Tổ chức: Đại học Lincoln Email: stewart.pittaway@liltd.co.nz
Phía Việt Nam:
Tên: PGS TS Mai Văn Xuân Điện thoại
Trang 4GIỚI THIỆU
Việc phát triển kĩ năng KDNN của các cán bộ cung cấp dịch vụ và nông hộ ở 4 tỉnh miền Trung là 1 mục tiêu chính của chương trình dự án Agribiz Trong báo cáo cột mốc sự kiện 10 này, chúng tôi sẽ trình bày ứng dụng của những kĩ năng này trên thực tế; những hợp đồng nghiên cứu, xuất bản và những kế hoạch và hợp đồng tập huấn
Đầu ra cho báo cáo cột mốc sự kiện 10:
Mục Kết quả
1.1 Cán bộ Trường Đại học Kinh tế Huế có thể tiến hành
nghiên cứu hệ thống canh tác của các nông hộ và lĩnh vực KDNN
2.1 Xác định được những kĩ năng và kiến thức về KDNN mà
nông hộ cần (bao gồm cả nhu cầu của phụ nữ và dân tộc thiểu số)
3.5 Các nông hộ đã có thể áp dụng những phương pháp lập
kế hoạch và quản lý với sự hỗ trợ của cán bộ khuyến nông (Lưu ý: phần này được thêm vào trong phần khung chương trình của đề cương dự án)
Báo cáo này có 5 nội dung chính, trong đó có 2 nội dung được kết hợp với nhau Cụ thể:
1 12 kế hoạch sản xuất cho các nông hộ ở 4 tỉnh tham gia dự án Mỗi kế hoạch được bổ sung phần phân tích và ý kiến đề xuất cho chuỗi cung KDNN Đây chính là mối liên kết logic giữa việc phát triển kế hoạch và chuỗi cung KDNN
2 Danh sách những hợp đồng nghiên cứu KDNN của các cán bộ Đại học Kinh tế Huế
3 Những bài viết, nghiên cứu trong báo chí trong nước, khu vực và thế giới Bên cạnh
đó còn có những phần trình bày về KDNN tại những Hội thảo quốc tế và danh sách những đề tài tốt nghiệp KDNN của sinh viên từ 2006 đến 3/2008
4 Kế hoạch tập huấn cho năm 2008 và những năm tiếp theo
Trang 61 KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN NÔNG HỘ VÀ CHUỖI CUNG Giới thiệu
Việc chuẩn bị những kế hoạch phát triển nông hộ cho thấy trình độ và kĩ năng lập kế hoạch và phân tích của các cán bộ cung cấp dịch vụ đã được nâng lên Ở mỗi tỉnh, 3 kế hoạch được lập cho 3 nông hộ được lựa chọn Những kế hoạch này do các chủ nông trại phát triển dưới sự giám sát của cán bộ Khoa KT&PT và được sử dụng làm bài tập thực hành cho các cán bộ cung cấp dịch vụ
Ở mỗi tỉnh có 1 chuỗi cung (cho sản phẩm chính) được chuẩn bị và kết hợp với các kế hoạch phát triển nông trại Phương pháp “toàn nông trại” đã được ứng dụng trong dự án Agribiz cùng với thuyết “dẫn dắt thị trường” Chính vì thế việc liên hệ những kế hoạch phát triển nông trại với chuỗi cung là rất phù hợp và lôgic
Đặc điểm và phương pháp
Các cộng tác viên ở mỗi tỉnh đã hỗ trợ cho việc lựa chọn trang trại với hoạt động sản xuất điển hình Tiếp đó các chủ nông hộ đã phát triển kế hoạch dưới sự giám sát của cán bộ Khoa KT&PT và cán bộ khuyến nông tỉnh Những cán bộ này đã trực tiếp đến thăm và tìm hiểu những hoạt động kinh doanh của từng nông hộ cũng như những thông tin về nguồn lực đất đai, lao động, nguồn tài chính hay những khó khăn và cơ hội mà họ đang gặp phải Nhờ sự hỗ trợ của cán bộ này mà các nông hộ đã tiến hành phân tích được những điểm mạnh, điểm yếu, những thách thức cũng như cơ hội của nông hộ mình
Việc phân tích chi tiết được tiến hành trên những khía cạnh như lịch thời vụ, yêu cầu đầu vào, chuỗi cung, giá cả chi phí, doanh thu, dòng tiền và rủi ro (cả về sản xuất và tiêu thụ) Từ đó những kế hoạch riêng cho từng hoạt động được phát triển dần lên thành kế hoạch cho toàn nông trại Lưu ý, kế hoạch này không phải là sự kết hợp đơn thuần giữa những kế hoạch sản phẩm riêng lẻ Do thiếu lao động hay vốn mà nhiều mâu thuẫn nảy sinh giữa những hoạt động khi sử dụng nguồn lực Chính vì thế mà cần phải có sự điều chỉnh thích hợp cho mỗi kế hoạch
để đảm bảo kế hoạch chung cho toàn nông trại mang tính thực thi và đem lại doanh thu cao nhất và giảm thiểu rủi ro
Việc chuẩn bị bản thảo đầu tiên về kế hoạch chung toàn nông trại mất 5 ngày Và trong suốt
10 ngày tiếp theo chủ nông trại sẽ phát triển và bổ sung những thông tin cần thiết để hoàn thiện kế hoạch sau đó gửi cho cán bộ Khoa KT&PT đánh giá và góp ý
Trang 7Thời gian, tên chủ nông hộ và tên cán bộ phụ trách
Các kế hoạch kinh doanh chi tiết được trình bày trong phần Phụ lục 1
2 Ông Lưu Hường
3 Ông Ngô V Thưởng Nghệ An 01/2008 Trần Văn
Hoà
1 Ông Ngô Quang Hà
2 Ông Phan Đăng Thuỷ
3 Ông Hồ Xuân Hữu
Kon Tum 01/2008 Lê Sỹ Hùng 1 Ông Lê Thế Trình
2 Ông Huỳnh Q Minh
3 Bà Phạm Hồng Loan Quảng
kế hoạch và cán bộ khoa KTPT cùng cán bộ khuyến nông giám sát quy trình, nhận xét và hỗ trợ trong việc chọn lựa nông dân để hoàn thiện
kế hoạch
Trang 8Nội dung 2
o0o
NHỮNG HỢP ĐỒNG NGHIÊN CỨU KDNN
Trang 9
2 HỢP ĐỒNG NGHIÊN CỨU KDNN
GIỚI THIỆU
Phát triển kĩ năng nghiên cứu KDNN cho cán bộ Khoa KT&PT là một kết quả quan trọng của
dự án Agribiz Và khi những cán bộ này nhận được những hợp đồng nghiên cứu về KDNN từ những nhà tài trợ hay những tổ chức chính phủ có nghĩa là trình độ năng lực KDNN của họ được đánh giá cao Tuy nhiên trên thực tế thì cán bộ Khoa chưa thể theo đuổi hết tất cả những
cơ hội KDNN và phát triển nông thôn vì mục tiêu hàng đầu của họ là giảng dạy nên họ có nhiều hạn chế về mặt thời gian cho hoạt động nghiên cứu và tư vấn
DANH SÁCH NHỮNG HỢP ĐỒNG CHÍNH THỨC
Sau đây là những hợp đồng nghiên cứu và tư vấn được hoàn thành kể từ tháng 1 năm 2007:
Đơn vị Tên dự án Cán bộ Khoa
KTPT
Thời gian hợp đồng
Đại sứ quán New Zealand Sinh kế bền vững ở
tỉnh Bình Định
TS Phùng Thị Hồng Hà
8, 2007
bò và thịt bò ở Thừa Thiên Huế (huyện A Lưới)
Ths Nguyễn Ngọc Châu 2007
Bảo tồn thiên nhiên và
quản lý bền vững nguồn tài
nguyên thiên nhiên ở Vườn
Quốc Gia Phong Nha- Kẻ
Bàng
Khảo sát sinh kế và nghiên cứu chuỗi cung thị trường
TS Bùi Dũng Thể Trần Minh Trí
8/2008
Tầm nhìn thế giới Tập huấn về KDNN TS Bùi Dũng Thể
Ths Phan Văn Hoà
7/2006
UNIDO (TF/VIE/04/002) Nâng cao năng lực
KDNN của phụ nữ trong chế biến thực phẩm ở khu vực miền Trung Việt Nam
09/2006
Trang 10Nội dung 3
o0o
XUẤT BẢN NHỮNG NGHIÊN CỨU VỀ
KINH DOANH NÔNG NGHIỆP
Trang 11
3 XUẤT BẢN NHỮNG NGHIÊN CỨU VỀ KDNN
Giới thiệu
Ấn phẩm nghiên cứu phản ánh số lượng, chất lượng hoạt động nghiên cứu mà đơn vị đó tiến hành Các trường Đại học cũng được phân cấp theo số lượng xuất bản các nghiên cứu trên những tạp chí quốc tế Bên cạnh đó ở nhiều nước, chính phủ hỗ trợ kinh phí dựa trên những thành quả đạt được trong việc xuất bản của đơn vị đó Đối với các cán bộ Khoa KT&PT thì đây là những bước phát triển ban đầu về năng lực nghiên cứu KDNN Cùng với dự án Agribiz được kết hợp với trường Đại học Lincoln, những kĩ năng nghiên cứu KDNN của những cán
bộ này sẽ có thể được nâng lên đáng kể
Phần này trình bày những xuất bản của cán bộ Khoa KT&PT, trong đó một số được hoàn thành với sự cộng tác của các chuyên gia Đại học Lincoln Chúng được liệt kê theo các tiêu chí: Tạp chí quốc tế (có chứng nhận); tạp chí quốc gia và khu vực (có chứng nhận) và những Hội thảo quốc gia và trong khu vực (không cần chứng nhận)
Những đề tài khoá luận cũng được đưa vào phần này Kết quả đáng mừng là có nhiều sinh viên tham gia thực hiện đề tài khoá luận về chủ đề KDNN Cùng với các cán bộ Khoa, những sinh viên này đã thể hiện mối quan tâm lớn về lĩnh vực khá mới mẻ này
Mỗi khi những sinh viên này tốt nghiệp và làm việc trong những bộ phận thuộc ngành nông nghiệp thì hiệu quả của dự án Agribiz sẽ được thể hiện rõ Theo kết quả điều tra nhu cầu đào tạo của dự án năm 2005 thì trình độ kĩ năng về KDNN của các cán bộ nông nghiệp ở khu vực miền Trung là rất thấp Chính vì thế, khi những sinh viên này tốt nghiệp và làm việc trực tiếp với nông dân, họ sẽ nâng cao được hiệu quả công việc lên rất nhiều
Lincoln, New Zealand
TS Mai Văn Xuân, TS
Bùi Dũng Thể, TS
Phùng Thị Hồng Hà,
Đại học Kinh tế Huế
Tìm hiểu và cải thiện chuỗi cung rau truyền thống ở các tỉnh miền Trung Việt Nam
Hội nghị quốc tế về chuỗi cung, Hà Nội, tháng 9 năm 2007
Một bài học kinh nghiệm trong việc quản lý bền vững rừng
ASEAN Economic Bulletin Số 25/1
Tạp chí trong nước và trong khu vực (không chứng nhận)
2005 PGS TS Mai Văn Thực tế và giải pháp cho sự Tạp chí Khoa học, Đại
Trang 12Xuân phát triển HTX nông
nghiệp ở Nghệ An học Huế, số 28 PGS TS Mai Văn
Xuân Hiệu quả kinh tế của hoạt động nuôi tôm vùng đầm
phá, Quảng Điền, Thừa Thiên Huế
Tạp chí Khoa học, Đại học Huế, số 28
PGS TS Mai Văn
Xuân
Hiệu quả kinh tế của hoạt động nuôi tôm vùng đầm phá, Phú Vang, Thừa Thiên Huế
Kỷ yếu Hội thảo quốc gia về đầm phá ở Thừa Thiên Huế, 2005
12/2007 TS Phùng Thị Hồng
Hà Tình hình tiêu thụ sản phẩm thuỷ sản ở tỉnh Thừa
Thiên Huế
Tạp chí Khoa học, Đại học Huế, số 43
PGS TS Mai Văn Xuân
2008 Nguyễn Thị Quỳnh Chi Tình hình sản xuất và
chuỗi cung rau sạch ở Quảng Thành, Quảng Điền, Thừa Thiên Huế
PGS TS Mai Văn Xuân
2008 Nguyễn Thị Hồng Hiệp Hiệu quả Kinh doanh của
trung tâm giống cây trồng tỉnh Quảng Trị
PGS TS Mai Văn Xuân
2008 Ngô Thị Thanh Nhã Hiệu quả các hoạt động
dịch vụ của HTX nông nghiệp ở Thuỷ Dương, Hương Thuỷ, Thừa Thiên Huế
PGS TS Mai Văn Xuân
2008 Nguyễn Thuỳ Nga Đánh giá hiệu quả sản xuất
cây mía ở Hà Trung, Thanh Hoá
PGS TS Mai Văn Xuân
2008 Phạm Thị Thuỳ Dung Hoàn thiện kênh phân phối
cho sản phẩm phân bón của công ty Cổ Phần Vật tư Thừa Thiên Huế
PGS TS Mai Văn Xuân
hàng hoá
TS Phùng Thị Hồng
Hà
Trang 13Các dự án quốc tế
Đơn vị hợp đồng Tên dự án/đề tài Cán bộ Thời gian
Ngân hàng Thế giới Nghiên cứu tính cạnh
tranh của nông sản miền Trung trong thị trường hội nhập
2005-2007
Ngân hàng Thế giới Nghiên cứu Marketing cho
những sản phẩm nông nghiệp chủ yếu ở Miền Trung Việt Nam với sự hợp tác của Abel Project Aps
PGS TS Mai Văn Xuân
TS Phùng Thị Hồng Hà 2006-2007
GTZ Phát triển nông thôn tỉnh
Hà Tĩnh Ths Nguyễn Ngọc Châu 2008 Đại Học Huế Ảnh hưởng kinh tế xã hội
và môi trường của việc quản lý rừng cộng đồng
2008
IUCN Phân tích kinh tế cho các
hoạt động ở vùng đầm phá Tam Giang- Cầu Hai
2008
UNDP Cân bằng giảm nghèo và
bảo vệ môi trường ở Việt Nam: Mối quan hệ giữa nghèo đói và môi trường
2007
FORD Thương mại hoá và phát
triển nuôi trồng thuỷ sản
2007
Đại học Huế Hiệu quả kinh tế của
những mô hình sử dụng đất
TS Bùi Dũng Thể
2006
Trang 14Nội dung 4
o0o
KẾ HOẠCH TẬP HUẤN NĂM 2008 VÀ
NHỮNG NĂM TIẾP THEO
Trang 15
4 KẾ HOẠCH TẬP HUẤN NGẮN HẠN TRONG NĂM 2008 VÀ NHỮNG NĂM TIẾP THEO
GIỚI THIỆU
Tiến hành các khoá tập huấn cho cán bộ cung cấp dịch vụ và nông dân là một đặc điểm của
dự án Agribiz 4 module tập huấn đã được phát triển sau khi công tác đánh giá nhu cầu đào tạo và khảo sát nông hộ được hoàn thành ở 4 tỉnh dự án Một đặc điểm nổi bật của chương trình đào tạo chính là những hoạt động tập huấn KDNN tiếp theo được các cán bộ cung cấp dịch vụ khuyến nông tiến hành Cán bộ Sở NN&PTNT tỉnh Quảng Ngãi từng tham gia vào các hoạt động của dự án cũng đã tiến hành rất nhiều hoạt động tập huấn KDNN (đã được đề cập nhiều hơn trong báo cáo MS8)
Sau đây là danh sách những khoá tập huấn đã và sẽ được tiến hành trong năm 2008 và 2009
do dự án Agribiz và các cán bộ cung cấp dịch vụ thực hiện thông qua dự án Agribiz
DANH SÁCH NHỮNG KHOÁ TẬP HUẤN ĐƯỢC TIẾN HÀNH TRONG NĂM 2008
TÊN KHOÁ HỌC ĐƠN VỊ TỔ CHỨC THỜI GIAN
1 Nâng cao năng lực KDNN cho
cán bộ khuyến nông và nông
dân
Dự án Agribiz 01/2008
4 khoá
2 Nâng cao năng lực KDNN cho
cán bộ khuyến nông và nông
dân
4 khoá
3 Tập huấn về KDNN cho cán bộ
quản lý Tỉnh, huyện và nông
dân tiêu biểu trong tỉnh
Sở NN&PTNT Nghệ An Tài trợ: Dự án BSPS
10/2008
4 Chiến lược Marketing Chi cục Phát triển nông thôn và
quản lý chất lượng Nông lâm thuỷ sản Thừa Thiên Huế
6/2008
8 Kế toán chuyển sổ Chi cục Phát triển nông thôn và
quản lý chất lượng Nông lâm thuỷ sản Thừa Thiên Huế
7/2008
Trang 169 Kế toán máy Chi cục Phát triển nông thôn và
quản lý chất lượng Nông lâm thuỷ sản Thừa Thiên Huế
8/2008
10 Chính sách nông nghiệp và phát
triển nông thôn Chi cục Phát triển nông thôn và quản lý chất lượng Nông lâm thuỷ
sản Thừa Thiên Huế
9/2008
11 Quản lý thu chi trong các HTX Chi cục Phát triển nông thôn và
quản lý chất lượng Nông lâm thuỷ sản Thừa Thiên Huế
13 KDNN Chi cục Phát triển nông thôn, TTH 4-10/2008
14 Cải thiện năng lực cán bộ
khuyến nông và kĩ thuật (liên
7 khoá
5 ngày/khoá
16 Cải thiện năng lực cán bộ
khuyến nông và kĩ thuật (liên
quan đến KDNN: 25%)
Trung tâm Khuyến nông Kontum 11 khoá
5 ngày/khoá
17 Cải thiện năng lực cộng đồng
(liên quan đến KDNN: 20%) Ban Dân tộc, Kontum (Khoá học được các cán bộ đã
từng tham gia dự án Agribiz giảng dạy)
7 khoá
5 ngày/khoá
18 Tập huấn về kế hoạch sản xuất
cho nông dân huyện (khoá 1)
Sở NN&PTNT Quảng Ngãi Trung tâm Khuyến nông
7/2008 (5 ngày)
19 Tập huấn về kế hoạch sản xuất
cho nông dân huyện (khoá 2)
Sở NN&PTNT Quảng Ngãi Trung tâm Khuyến nông
8/2008 (5 ngày)
20 Sở NN&PTNT Quảng Ngãi
Trung tâm Khuyến nông (khoá 1) Sở NN&PTNT Quảng Ngãi Trung tâm Khuyến nông (5 ngày) 9/2008
21 Sở NN&PTNT Quảng Ngãi
Trung tâm Khuyến nông (khoá 2)
Sở NN&PTNT Quảng Ngãi Trung tâm Khuyến nông
10/2008 (5 ngày)
22 Sở NN&PTNT Quảng Ngãi
Trung tâm Khuyến nông (khoá 3)
Sở NN&PTNT Quảng Ngãi Trung tâm Khuyến nông
10/2008 (5 ngày)
DANH SÁCH CÁC KHOÁ TẬP HUẤN DỰ ĐỊNH TIẾN HÀNH TRONG NĂM 2009
TÊN KHOÁ HỌC ĐƠN VỊ THỰC HIỆN THỜI
GIAN
1 Tập huấn về KDNN cho cán bộ
quản lý Tỉnh, huyện và nông dân
tiêu biểu trong tỉnh
Sở NN&PTNT Nghệ An Tài trợ: Dự án BSPS 4/2009
2 Tập huấn cho cán bộ khuyến nông
trong huyện, xã về KDNN
Ngân sách hang năm cho trung tâm Khuyến nông Tỉnh, Sở NN&PTNT Nghệ An
12/2009
Trang 174-3 Đối thoại giữa Sở NN&PTNT và
các lãnh đạo đơn vị Nông nghiệp
với nông dân
4 Đối thoại giữa Sở nông nghiệp và
các HTX Dịch vụ Nông nghiệp Sở NN&PTNT Nghệ An Sở Tài nguyên & Môi trường
Cục Thuế Tài trợ: Dự án BSPS
7 Kĩ năng quản lý cho các lãnh đạo
HTX Chi cục PTNT& Dự án Phần Lan Thừa Thiên Huế 4/2009
8 Bồi dưỡng nghiệp vụ về kế toán
kinh doanh
Chi cục PTNT& Dự án Phần Lan Thừa Thiên Huế
6/2009
9 Marketing Chi cục PTNT& Dự án Phần Lan
Thừa Thiên Huế
7/2009
10 Tập huấn về Kế hoạch sản xuất
cho cán bộ khuyến nông huyện Sở NN&PTNT Trung tâm Khuyến nông Quảng Ngãi 3/2009 (5 ngày)
11 Tập huấn về Kế hoạch sản xuất
cho nông dân tiêu biểu và nông
hộ ở vùng đồng bằng (khoá 1)
Sở NN&PTNT Trung tâm Khuyến nông Quảng Ngãi
3/2009 (5 ngày)
12 Tập huấn về Kế hoạch sản xuất
cho nông dân tiêu biểu và nông
hộ ở vùng đồng bằng (khoá 2)
Sở NN&PTNT Trung tâm Khuyến nông Quảng Ngãi 4/2009 (5 ngày)
13 Tập huấn về Kế hoạch sản xuất
cho nông dân tiêu biểu và nông
hộ ở vùng đồng bằng (khoá 3)
Sở NN&PTNT Trung tâm Khuyến nông Quảng Ngãi 4/2009 (5 ngày)
14 Tập huấn về Kế hoạch sản xuất
cho nông dân tiêu biểu và nông
hộ ở vùng đồng bằng (khoá 4)
Sở NN&PTNT Trung tâm Khuyến nông Quảng Ngãi 5/2009 (5 ngày)
15 Tập huấn về Kế hoạch sản xuất
cho nông dân tiêu biểu và nông
hộ ở vùng gò đồi (khoá 1)
Sở NN&PTNT Trung tâm Khuyến nông Quảng Ngãi 5/2009 (5 ngày)
16 Tập huấn về Kế hoạch sản xuất
cho nông dân tiêu biểu và nông
hộ ở vùng gò đồi (khoá 2)
Sở NN&PTNT Trung tâm Khuyến nông Quảng Ngãi
6/2009 (5 ngày)
17 Tập huấn về Kế hoạch sản xuất
cho nông dân tiêu biểu và nông
hộ ở vùng gò đồi và duyên hải
(khoá 3)
Sở NN&PTNT Trung tâm Khuyến nông Quảng Ngãi
6/2009 (5 ngày)
18 Tập huấn về kế hoạch sản xuất
cho cán bộ khuyến nông huyện Sở NN&PTNT Trung tâm Khuyến nông Quảng Ngãi 3/2009 (5 ngày)
Trang 18
PHỤ LỤC 1
KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN NÔNG TRẠI VÀ CHUỖI CUNG KINH DOANH NÔNG NGHIỆP
Trang 19Phụ lục 1.1
KẾ HOẠCH SẢN XUẤT Hộ: Nguyễn thị Thương
Điện thoại: 854422
Địa chỉ: HTX Thuỷ Phương 2 - Thôn 1 xã Thuỷ Phương
Hướng sản xuất kinh doanh: Chăn nuôi lợn, nấu rượu
I Nguồn lực của hộ
Công việc chính của chị Thương là làm kế toán của HTX Chồng chị làm thú y xã Do
có kiến thức và điều kiện về vốn, gia đình chị Thương chọn chăn nuôi lợn làm nghề tạo thu nhập chủ yếu cho gia đình Ngoài ra, chị còn nấu rượu để bán và lấy hèm cho lợn ăn; trồng rừng kinh tế Có thể thấy rõ nguồn lực của gia đình chị Thương như bảng 1
Bảng 1: Nguồn lực của hộ ĐVT Số lượng Chất lượng Sử dụng Ghi chú
II Lao động 2 LĐ chính Làm ruộng GĐ
III Máy bơm
nước cái 1 Mới mua Bơm nước sinh hoạt và
0,5%/tháng NH chính sách Họi nông dân
Nhà chị Thương hiện có 1,25 ha đất Trong đó 1 ha để trồng rừng, 0,25 ha còn lại để làm đất ở, trồng rau và làm chuồng heo Để phhục vụ chăn nuôi heo và cung cấp nước sinh hoạt cho gia đình, chị sắm một máy bơm nước Ngoài ra, Chị có 3 lợn nái, trong đó 1 nái nội đã đẻ
4 lứa và 2 nái ngoại đã để 7 lứa Mục đích chăn nuôi lợn nái là để lấy giống chăn nuôi lợn thịt
Trang 20II Kết quả sản xuất của hộ năm 2007
Bảng 2: Tổng thu của hộ năm 2007
Loại sản phẩm Sản lượng Giá trị
III Thuận lợi, khó khăn
Những thuận lợi và khó khăn chính của chăn nuôi lợn là
- Dịch bệnh ít do có kiến thức TY
- Giá bán có nhích hơn trước
- Có đất sản xuất rau cho heo
Giá TA cao Giá bán chưa ổn định
IV Lập kế hoạch sản xuất năm 2008
Như đã trình bày ở trên, hoạt động chính của gia đình chị Thương là chăn nuôi lợn thịt
tự túc giống Ngoài ra, gia đình chị còn nấu rượu vừa để lấy hèm cho lợn ăn, vừa để bán và trồng 1 ha rừng bạch đàn Hiện nay, rừng bạch đàn đã được 2 năm tuổi nên các hoạt động đầu
tư của năm 2008 không cần thiết nữa Vì thế, trong kế hoạch năm 2008 chúng tôi không xây dựng kế hoạch cho phát triển rừng
Kế hoạch chăn nuôi lợn
1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12
Trang 21kế hoạch này, các thông tin cần nắm là:
a Giá một số loại vật tư chủ yếu
Loại vật tư (1000 đ/kg) Giá mua
Cám tổng hợp cho lợn 4 -6 tháng 6,0 Cám tổng hợp cho lợn 2 - 4 6,3 Cám tổng hợp cho lợn 1 -2 tháng 6,8
- Lợn 1 - 2 tháng tuổi: tẩy giun (10 ngàn đ/lứa)
- Lợn 2 - 3 tháng tiêm phòng Vacxin tam liên (Tụ huyến trùng, tả, đóng dấu) 1 lần tiêm 70 ngàn/10 con
- Bổ sung ADE (Bổ tổng hợp) cho lợn đẻ : 20 ngàn/con cho giai đoạn xắp đẻ
Phối tinh lợn: 60 ngàn đồng/lần cho lợn nái ngoại và 30 ngàn đồng/lần cho lợn móng cái
Trang 24Chênh lệch tiền mặt = Doanh thu - Chi bằng tiền
Lợi nhuận = Tổng doanh thu - chi bằng tiền - Chi gia đình
Theo kết quả trên lợi nhuận cả năm của chăn nuôi lợn là 17.109 ngàn đồng Tháng có chi bằng tiền nhiều nhất là tháng 1, 3, 4, 5, 8
Trang 25Người tiêu thụ
Thương nhân ở chợ
Người nuôi lợn (13.000 - 14.000 đồng /kg cân hơi)
Người thu mua
Người nuôi lợn (13.000 - 14.000 đồng /kg cân hơi)
Trang 2623
4.2 Kế hoạch sản xuất rượu
Ngoài việc chăn nuôi lợn, gia đình có nấu rượu để lấy hèm cho lợn ăn đồng thời có rượu để bán Ngày nào hộ cũng nấu rượu, lượng rượu nấu mỗi ngày như nhau Có thể xem bảng sau:
Bảng 6: Kế hoạch sản xuất rượu của hộ
Bình quân 1 ngày
SL (kg) Giá (1000 đ) Tổng chi (1000 đ)
1 tháng (1000 đ)
4.3 Kế hoạch tài chính năm của hộ
Trên cơ sở kế hoạch tài chính của chăn nuôi lợn, rượu, ta có thể xây dựng kế hoạch tài chính năm của hộ như sau:
Trang 27Bảng 7: Kế hoạch tài chính năm của hộ
ĐVT: 1000 đ Tháng
Trang 28Phụ lục 1.2
KẾ HOẠCH SẢN XUẤT Hộ: Lưu Hường
Địa chỉ : Thôn Phù Nam - HTX Thuỷ Châu 2
Bảng 1: các nguồn lực sản xuất chủ yếu của hộ ĐVT Số lượng Chất lượng Sử dụng Ghi chú
II Lao động 3 LĐ chính Làm ruộng GĐ
III Công cụ nhỏ cái 10 Mới mua
II Kết quả sản xuất của hộ trong năm 2007
Với các nguồn lực trên, hướng sản xuất chính của hộ là sản xuất lúa và chăn nuôi lợn Kết quả sản xuất trong năm 2007 của hộ được thể hện ở bảng sau
Bảng 2: Kết quả sản xuất của hộ năm 2007 Loại sản phẩm Sản lượng (tạ) Giá trị (1000 đ)
Tổng thu trong năm của hộ đạt 32 triệu đồng Trong đó, chủ yếu là thu từ sản xuất lúa; thu
từ chăn nuôi lợn không đáng kể
Tổng kết quá trình sản xuất trong năm 2007, có thể rút ra những thuận lợi và khó khăn trong sản xuất của hộ như sau:
Sản xuất lúa - Bán dễ
- Được hỗ trợ kỹ thuật của HTX
Thiếu lao động Chuột, sâu bệnh Chăn nuôi lợn Có lò mổ của xã nên bán dễ
hơn, giá có nhích hơn chút ít Dịch tai xanh
Trang 29III KẾ HOẠCH SẢN XUẤT NĂM 2008
Với những thuận lợi và khó khăn trên, kế hoạch sản xuất của hộ năm 2008 dự kiến như sau:
Bảng 3: Dự kiến sản lượng năm 2008
Hiện cả 4 thửa ruộng của hộ đều được sử dụng cho trồng lúa Trong đó, thửa 1 được trồng lúa
thương phẩm, thửa 2 và 3 trồng lúa giống Lúa giống hộ trồng được đem bán cho công ty
giống Kế hoạch luân canh cây trồng được thể hiện ở bảng sau:
Bảng 4: Kế hoạch luân canh cây lúa Thửa Diện tích
(sxGIỐNG) Giống khang dân Giống khang dân
3 2000 Giống khang dân Giống khang dân
Trên cơ sở công thức luân canh cây trồng, hộ tiến hành xây dựng kế hoạch vật tư, lao động
cho sản xuất lúa Các căn cứ chính để xây dựng kế hoạch này là:
Định mức sử dụng phân bón:
Loại phân Định mức (kg/sào) Loại phân Định mức (kg/sào)
Đầu vụ, hộ thuê máy cày của HTX làm đất Sau khi cày song hộ phải cuốc góc, trang phẳng
đất Vì vậy, số công lao động cho các công việc trên là 5 công Toàn bộ diện tích được xạ
bằng thóc giống Số công xạ cho toàn bộ diện tích là 2 công Khâu chăm sóc cho lúa chủ yếu
là phun thuốc cỏ Bình quân 1 tháng phun 1 lần
Bảng 5: Kế hoạch vật tư, lao động cho sản xuất lúa
THÁNG Đvt 12 1 2 3 4 5 6 7 8 9
1 Lao động
Trang 30Gieo cấy Công 2 2
Trên cơ sở kế hoạch vật tư và lao động, hộ tiến hành lập kế hoạch tài chính Căn cứ chủ yếu
để xây dựng kế hoạch tài chính là giá của một số loại vật tư, dịch vụ như sau:
Loại vật tư 1000 đ/kg Loại dịch vụ kg thóc/sào
- Công lao động 50 ngàn đ/công
Bảng 6: Kế hoạch tài chính cho sản xuất lúa
Trang 3112431 ngàn đồng Các tháng 12, 1, 2, 3, 6, 7, 8 phải sử dụng tiền mặt Trong đó, tháng sử
dụng nhiều nhất là tháng 12/07, tháng 1, 6 và 7/08 với lượng tiền cần sử dụng khoảng 2 triệu đồng
a KẾ HOẠCH CHĂN NUÔI LỢN
i Kế hoạch sản xuất
Mục đích chính của hộ là chăn nuôi lợn để tận dụng thức ăn thừa, lấy phân bón và tận dụng lao động nhàn rỗi nên hộ chỉ nuôi 3 con lợn một lứa, một năm nuôi 2 lứa Thời gian nuôi mỗi lứa khoảng 3 - 4 tháng Thời gian bắt đầu nuôi là tháng 2 và sẽ kết thúc vào tháng 8 -9 để tránh lụt Kế hoạch chu chuyển đàn lợn được thể hiện ở bảng 7
Bảng 7: Bảng chu chuyển đàn lợn
ĐVT: con
Tháng Loại lợn
1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 Lợn 4- 5
tháng
3 3
Từ kế hoạch chu chuyển đàn lợn, ta đi lập kế hoạch vật tư, lao động cho chăn nuôi lợn
Bảng 8: Kế hoạch vật tư, lao động chăn nuôi lợn
Trang 32Thức ăn xanh do gia đình tự trồng, lượng cho ăn cũng tăng dần từ 2000 đ/ngày lên 4 ngàn đồng/ngày
3.2.2 Kế hoạch tài chính
Để có thể xây dựng kế hoạch tài chính, một số thông tin về giá vật tư được dự kiến như sau:
Thức ăn tổng hợp giá 6500 đ/kg; giá lợn con 42 ngàn đ/kg; Giá bán lợn thịt 28 ngàn đ/kg Trọng lượng lợn con giống 12 kg/con; Trọng lượng lợn xuất chuồng dự kiến 85 kg/con
Từ các thông tin trên, kế hoạch tài chính được xây dựng như sau:
Bảng 9: Kế hoạch tài chính cho chăn nuôi lợn
b KẾ HOẠCH TÀI CHÍNH CHUNG CỦA HỘ
Từ các kế hoạch tài chính của từng loại sản phẩm, kế hoạch tài chính chung của hộ qua từng tháng và cả năm được thể hiện ở bảng 10 sau:
Trang 33Bảng 10: Kế hoạch tài chính chung của hộ
Xét hiệu quả sản xuất, cả năm hộ thu được từ 2 hoạt động trên là 12,11 triệu đồng tiền lãi ròng
Để chuẩn bị cho sản xuất hộ cần chuẩn bị lượng tiền mặt với mức trung bình khoảng 1, 9 đến 2 triệu đồng một tháng Tháng cần sử dụng tiền mặt nhiều nhất là tháng 7 (3,2 triệu)
Tháng có thu nhiều nhất là tháng 9 với lượng tiền mặt có thể có là 19,570 triệu đồng
Trang 34Phụ lục 1.3 LẬP KẾ HOẠCH SẢN XUẤT
Họ và tên chủ hộ: Ngô Viết Thưởng
Địa chỉ : HTX Thuỷ Châu 1
Để phục vụ cho việc nuôi cá, ông mua một chiếc máy bơm nước trị giá 6 triệu, đã sử dụng được 2 năm Ngoài ra ông còn vay Ngân hàng 12 triệu với lãi suất 0,65%/tháng để phát triển cá
Có thể thấy rõ tình hình về nguồn lực gia đình ông Thưởng qua bảng số liệu sau:
Bảng 1: Nguồn lực sản xuất của hộ ĐVT Số lượng Chất lượng Sử dụng Ghi chú
III Máy bơm
0,65%/tháng
5 năm
II Kết quả sản xuất của hộ
Với các nguồn lực sản xuất như trên, hướng sản xuất chính của gia đình ông là nuôi cá Các nghề phụ là trồng lúa và nuôi lợn Kết quả sản xuất trong năm 2007 của gia đình ông như sau:
Bảng 2: Kết quả sản xuất năm 2007 của hộ Loại sản phẩm Giá trị (1000 đ) %
Trang 35III Thuận lợi, khó khăn trong nuôi cá
- Đã có kinh nghiệm nuôi cá
- Nhu cầu cá nước ngọt có xu hướng
IV KẾ HOẠCH NĂM 2008
4.1 Kế hoạch nuôi cá
4.1.1 Kế hoạch vật tư, lao động cho nuôi cá
1 ha ao nuôi thuê của HTX ông dự định để nuôi cá nước ngọt Thời vụ nuôi bắt đầu từ tháng
11 và kết thúc vào tháng 9, trước khi mùa lụt đến
Phương thức nuôi của ông là nuôi kết hợp các loại cá để tận dụng mặt nước (bao gồm cá rô
phi, trê, mè, chép, trắm, chôi)
Đầu tháng 11, ông tát cạn ao, dùng vôi xử lý nhằm hạn chế dịch bệnh Tổng lượng vôi sử
dụng trong tháng này là 1 tấn
Bảng 3: Kế hoạch vật tư, lao động cho nuôi cá ĐVT 11 12 1 2 3 4 5 6 7 Giống
Các loại thức ăn thường sử dụng là bột cám công nghiệp, cám gạo, tóp mỡ, rau muống Tuỳ
từng giai đoạn phát triển của đàn cá mà các loại thức ăn cũng được sử dụng khác nhau Khi
mới thả, cá còn nhỏ, ông dùng cám gạo cho cá ăn Sau 2 tháng nuôi, ông dùng thức ăn tổng
hợp, rau Những tháng cuối dùng thêm tóp mỡ để vỗ béo cho cá
5 tháng cuối, cá lớn nhanh nên phải bơm, thay nước thường xuyên Dự kiến chi phí cho khoản
này là 300 ngàn đồng/tháng
4.1.2 Kế hoạch tài chính
Trang 36Để có thể xây dựng kế hoạch tài chính, giá một số loại vật tư phục vụ cho nuôi cá được dự
kiến như sau: Cám gạo: 3000 đ/kg, cám TH: 7500 đ/kg, Vôi: 650.000 đ/tấn, thóc 3500 đ/kg
Thời gian thu hoạch cá dự kiến vào tháng 7 Tỷ lệ sống của đàn cá dự kiến là 80% số con thả
ban đầu Giá trị sản lượng thu hoạch dự kiến đến cuối năm là 118,4 triệu đồng (xem bảng 4)
Bảng 4: Dự kiến sản lượng và doanh thu nuôi cá
Loại cá Lượng cá sống (Con) P bình quân (kg/con) Giá bán dự kiến (1000 đ/kg) Tổng thu (1000 đ)
Trang 37Bảng 5: Kế hoạch tài chính chăn nuôi cá
Vay HTX 0,6%/tháng 10550 900 3750 5250 8350 9850 12660 14910
Theo tính toán ở bảng 5, từ tháng 11/07 đến tháng 6/06 gia đình phải sử dụng một lượng tiền mặt khá lớn, đặc biệt là các tháng 11/07, tháng 5, tháng 6 và 7 lượng tiền cần sử dụng có lúc lên đến 19 triệu/tháng (tháng 11/07) Các khoản chi phí này chủ yếu là cho mua thức ăn tổng hợp Gia đình dự kiến sẽ mua chịu thức ăn của HTX với mức lãi suất 0,6%/tháng Riêng tháng 11, tiền mua con giống sẽ sử dụng bằng nguồn tự có của gia đình
Trang 38CHUỖI CUNG CÁ
Người tiêu dung cuối cùng
Người bán lẻ tại chợ Người bán lẻ tại chợ Người bán lẻ tại chợ
địa phương
Người thu gom địa phương
NGƯỜI NUÔI CÁ
Trang 394.2 Kế hoạch sản xuất lúa
4.2.1 Kế hoạch vật tư, lao động
Với 0,5 ha đất ông dự định sẽ sản xuất 2 vụ lúa trong một năm Công thức luân canh lúa dự kiến như sau:
Bảng 6: Công thức luân canh lúa
Lúa đông xuân Lúa Hè Thu
Do phần lớn thời gian lao động gia đình được tập trung cho chăn nuôi cá nên các công việc sản xuất lúa gia đình ông đều thuê dịch vụ của HTX Tuy nhiên, một số khâu công việc không thể thuê (Làm bờ, cuốc góc; gieo xạ, phun thuốc diệt cỏ, bón phân), gia đình ông phải tự làm
Kế hoạch sản xuất lúa được dự kiến như sau:
Bảng 7: Kế hoạch vật tư, lao động
Trang 40Bảng 8: Kế hoạch tài chính cho sản xuất lúa
4.3.1 Kế hoạch vật tư, lao động
Mục đích chính của hộ là nuôi lợn thịt nhằm tận dụng thức ăn thừa của gia đình và cung cấp phân bón cho trồng trọt và nuôi cá Vì thế, một năm hộ chỉ nuôi 2 lứa lợn Mỗi lứa nuôi 5 con Thời gian bắt đầu nuôi vào tháng 3 và kết thúc vào tháng 9 nhằm tránh lụt Kế hoạch chu chuyển đàn lợn thịt của hộ như sau: