1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Báo cáo nghiên cứu nông nghiệp " NÂNG CAO NĂNG LỰC TIẾP CẬN CÁC DỊCH VỤ KINH DOANH NÔNG NGHIỆP CHO CÁC NÔNG HỘ Ở MIỀN TRUNG VIỆT NAM " pot

291 336 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nâng cao năng lực tiếp cận các dịch vụ kinh doanh nông nghiệp cho các nông hộ ở miền Trung Việt Nam
Tác giả TS. Mai Văn Xuân, Giáo sư Sandra Martin
Trường học Đại Học Kinh Tế Huế
Chuyên ngành Kinh Tế
Thể loại Báo cáo
Năm xuất bản 2008
Thành phố Huế
Định dạng
Số trang 291
Dung lượng 1,54 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ĐÁNH GIÁ CỦA HỌC VIÊN VỀ CÁC KHÓA TẬP HUẤN Giới thiệu Phát triển kĩ năng KDNN cho cán bộ khuyến nông là mục tiêu của dự án.. Phương pháp được áp dụng là đánh giá kĩ năng và kiến thức KD

Trang 1

BỘ NÔNG NGHIỆP &

PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN

ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC KINH DOANH NÔNG NGHIỆP CỦA CÁN BỘ TRƯỜNG ĐH KINH TẾ HUẾ, CÁN BỘ SỞ NÔNG NGHIỆP & PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN, CÁC CÁN

BỘ CUNG CÂP DỊCH VỤ Báo cáo cột mốc sự kiện 8

&

ĐẠI HỌC LINCOLN

Tháng 8, 2008

Trang 2

MỤC LỤC

THÔNG TIN ĐƠN VỊ 1

GIỚI THIỆU 2

1 ĐÁNH GIÁ CỦA HỌC VIÊN VỀ CÁC KHÓA TẬP HUẤN 4

2 CẤP CHỨNG CHỈ CHO CÁN BỘ CÓ NĂNG LỰC 8

3 CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO KDNN: ĐỀ CƯƠNG CHI TIẾT MÔN HỌC 11

4 NHỮNG NGHIÊN CỨU TRƯỜNG HỢP ĐƯỢC ÁP DỤNG HIỆU QUẢ TRONG VIỆC GIẢNG DẠY VÀ TẬP HUẤN 14

5 NĂNG LỰC CỦA CÁC CÁN BỘ CUNG CẤP DỊCH VỤ KDNN 16

6 CHUẨN KIẾN THỨC VÀ KĨ NĂNG KINH DOANH NÔNG NGHIỆP CỦA CÁN BỘ KHOA KINH TẾ & PHÁT TRIỂN 20

PHỤ LỤC 1: ĐÁNH GIÁ TOÀN KHÓA HỌC 23

PHỤ LỤC 2: ĐỀ CƯƠNG CHI TIẾT MÔN HỌC TRONG CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO KDNN 26

PHỤ LỤC 3: NHỮNG NGHIÊN CỨU TRƯỜNG HỢP ĐƯỢC SỬ DỤNG CÓ HIỆU QUẢ CHO CHƯƠNG TRÌNH GIẢNG DẠY CHÍNH QUY VÀ CÁC KHOÁ TẬP HUẤN 198

PHỤ LỤC 4: ĐÁNH GIÁ ẢNH HƯỞNG CỦA DỰ ÁN AGRIBIZ ĐỐI VỚI CÁN BỘ KHUYẾN NÔNG 246

PHỤ LỤC 5: ẢNH HƯỞNG CỦA DỰ ÁN AGRIBIZ ĐỐI VỚI CÁN BỘ KHUYẾN NÔNG TỈNH NGHỆ AN 249

PHỤ LỤC 6: ẢNH HƯỞNG CỦA DỰ ÁN AGRIBIZ ĐỐI VỚI CÁN BỘ KHUYẾN NÔNG Ở TỈNH THỪA THIÊN HUẾ 250

PHỤ LỤC 7: ẢNH HƯỞNG CỦA DỰ ÁN AGRIBIZ ĐỐI VỚI CÁN BỘ 251

PHỤ LỤC 8: ẢNH HƯỞNG CỦA DỰ ÁN AGRIBIZ ĐỐI VỚI CÁN BỘ KHUYẾN NÔNG TỈNH KONTUM 252

PHỤ LỤC 9: CHUẨN KIẾN THỨC VÀ KĨ NĂNG KDNN CỦA CÁN BỘ KHOA KT&PT 253

Trang 3

THÔNG TIN ĐƠN VỊ

các nông hộ ở miền Trung Việt Nam

+64 3 3252811, +64 3 3253604

Phía Úc: Đầu mối liên hệ hành chính

liên lạc

+64 21607884

Chức vụ: Tổng giám đốc công ty

trách nhiệm hữu hạn Lincoln International (2006)

Phía Việt Nam:

Tên: PGS TS Mai Văn Xuân Điện thoại

Trang 4

GIỚI THIỆU

Phát triển năng lực KDNN cho đội ngũ cán bộ Đại học Kinh tế Huế và cán bộ cung cấp dịch vụ nông nghiệp là mục tiêu chính của dự án Agribiz Báo cáo này sẽ cung cấp và đánh giá sự phát triển kỹ năng KDNN của cán bộ Khoa Kinh tế & Phát triển, Sở NN&PTNT cũng như những cán

bộ cung cấp dịch vụ khác

Khung kết quả cho báo cáo cột mốc sự kiện 8:

1.2 Cán bộ Khoa KT&PT cùng với những kiến thức và kỹ năng KDNN có thể

giảng dạy và tiến hành các hoạt động tập huấn KDNN và hỗ trợ phát triển nông hộ

2.2 Cán bộ Khoa có thể chuẩn bị và tiến hành chương trình đào tạo cho nông

hộ

3.4 Cán bộ sở NN tiến hành tập huấn và các dịch vụ khuyến nông cho nông hộ

Báo cáo này bao gồm các tài liệu chuyển giao trong đó quan trọng nhất là đề cương chi tiết môn học đã được bổ sung trong chương trình KDNN Cụ thể như sau:

1 Ý kiến nhận xét của học viên về các khoá tập huấn giành cho cán bộ khoa KTPT và các cán bộ cung cấp dịch vụ được phân tích và các module tập huấn được bổ sung, sửa đổi;

2 Cấp chứng chỉ cho cán bộ tập huấn ở các tỉnh có năng lực trong việc giảng dạy KDNN cho cán bộ khuyến nông và nông dân;

3 Đề cương chi tiết cho các môn học trong chương trình đào tạo KDNN;

4 Các nghiên cứu trường hợp đã được sử dụng làm tài liệu giảng dạy cho sinh viên và nông dân;

5 Khảo sát năng lực của cán bộ cung cấp dịch vụ và cán bộ khuyến nông;

6 Chuẩn kiến thức và kĩ năng KDNN của khoa KT&PT, tóm tắt những kiến thức và kĩ năng cập nhật; đánh giá chất lượng giảng dạy của cán bộ Khoa KT&PT về lĩnh vực KDNN

Trang 6

1 ĐÁNH GIÁ CỦA HỌC VIÊN VỀ CÁC KHÓA TẬP HUẤN

Giới thiệu

Phát triển kĩ năng KDNN cho cán bộ khuyến nông là mục tiêu của dự án Phương pháp được áp dụng là đánh giá kĩ năng và kiến thức KDNN của cán bộ khuyến nông tỉnh đồng thời chuẩn bị các module tập huấn cho những khóa tiếp theo Việc chuẩn bị các module này chủ yếu áp dụng phương pháp có sự tham gia của cán bộ Sở NN&PTNT tỉnh và những ý kiến đánh giá nhận xét của học viên về các khóa tập huấn Bốn module tập huấn đã được phát triển dựa trên những thông tin thu thập được từ đợt phân tích nhu cầu đào tạo Để đảm bảo các khóa tập huấn đạt chất lượng và yêu cầu của cán bộ khuyến nông cũng như nông dân, chúng tôi đã thực hiện một quy trình gồm 4 bước:

Bước 1: Tư vấn

Các sở NN&PTNT 4 tỉnh đã được tư vấn về các chủ đề tập huấn tại Hội thảo tổ chức vào tháng

11 năm 2005 Những chủ đề cũng như nội dung của 4 khóa tập huấn được chuyên gia của Đại học Lincoln xét duyệt

Việc phát triển khóa học được tiến hành vào năm 2006 và được thường xuyên trao đổi với các sở NN&PTNT Dựa trên những nhận xét của các Sở, các khóa học đã được thay đổi, bổ sung Và các khóa học này được thường xuyên xem xét và bổ sung bởi các chuyên gia trường Đại học Lincoln

• Ý kiến đánh giá từ học viên về khóa tập huấn thử nghiệm này sẽ được sử dụng để phát triển và hòan thiện những khóa tập huấn tiếp theo Hệ thống đánh giá khóa học đã được hình thành với sự giúp đỡ của tiến sĩ Miranda Cahn của đại học Lincoln

Khóa tập huấn này được tiến hành vào ngày 28/05 đến ngày 02/06, 2007 Ý kiến nhận xét về khóa học được áp dụng để phát triển những khóa học tiếp theo Để thu thập ý kiến đó, chúng tôi

đã áp dụng một bảng hỏi sau mỗi khóa học Xem chi tiết bảng hỏi này ở phần Phụ lục 1

Bảng hỏi này chủ yếu tập trung vào nội dung của khóa học và những vấn đề như thời gian, phương pháp tập huấn, cách thức quản lý khóa học Thông qua đó, chúng tôi đã nhận được những ý kiến phản hồi hữu ích để sửa đổi và bổ sung nội dung cũng như cách thức tiến hành những khóa tập huấn tiếp theo

Học viên cho rằng chủ đề của khóa học phù hợp và thực sự đáp ứng được nhu cầu của họ Phương pháp giảng dạy áp dụng trong khóa tập huấn này là cách thức giảng dạy cho người lớn

Trang 7

và người học làm trung tâm Phương pháp này được đánh giá cao bởi học viên có cơ hội để chia

sẻ kiến thức và những mối quan tâm của mình đồng thời có thể đặt ra những câu hỏi mà họ thắc mắc Học viên đặc biệt yêu thích phương pháp làm việc theo nhóm, thảo luận trong lớp học và cách sử dụng những nghiên cứu trường hợp của địa phương làm ví dụ giảng dạy

Tuy nhiên, bên cạnh đó vẫn có những ý kiến khác từ phía học viên Trên thực tế, đối với hầu hết học viên, khái niệm KDNN là còn khá mới và họ không có được kiến thức và kĩ năng cơ bản về KDNN Chính vì thế họ yêu cầu cần có thêm nhiều bài tập cũng như ví dụ để họ có thể hiểu và liên hệ với những hoạt động KDNN thực tiễn của họ Bên cạnh đó, tài liệu tập huấn nên được phát trước khoá học để họ có thời gian tham khảo nhiều hơn Một số ít học viên cho rằng thời gian lớp học tương đối ngắn để họ có thể hiểu được tất cả những nội dung trình bày

Bước 3: Đánh giá

Toàn bộ các khoá tập huấn ở Nghệ An, Kontum và Quảng Ngãi đã được tiến hành trong các tháng 7 và 8 năm 2007 Sau mỗi khoá học, học viên đã có những ý kiến đánh giá và những thông tin này đã được áp dụng để phát triển những khoá học sau này, đồng thời để đánh giá tính hiệu quả của việc học tập và giảng dạy Nội dung và kết quả đánh giá đã được trình bày và thảo luận trong MS9

Bước 4: Hội thảo

Cán bộ Khoa KT&PT đã hoàn thành nhiều hội thảo với những cán bộ tỉnh đã tham gia các khoá tập huấn vào tháng 12, 2007 và tháng 1, 2008 Chủ đề thảo luận bao gồm:

• Họ đã học được gì từ những khoá tập huấn?

• Họ đã áp dụng những kiến thức và kĩ năng đó như thế nào?

• Làm thế nào để cải thiện những khoá tập huấn sau này?

Thông qua những hội thảo này, học viên đã thể hiện sự quan tâm và đánh giá cao các khoá học này Họ đã hiểu được khái niệm và kĩ năng mới về KDNN như phân tích trang trại, lập ngân sách, marketing, chuẩn bị kế hoạch KDNN và cách thức giải quyết rủi ro Những kiến thức này

đã giúp họ trả lời được những thắc mắc của nông dân và đồng thời có thể tư vấn cho họ Trước đây, do thiểu kiến thức và kĩ năng trong lĩnh vực này nên họ gặp những hạn chế trong công việc của mình và chủ yếu hỗ trợ kiến thức về mặc kĩ thuật chăn nuôi Đa số học viên cho biết hiện nay họ có thể giúp đỡ người dân chuẩn bị kế hoạch KDNN cũng như đưa ra những quyết định phù hợp và đúng đắn hơn

Về việc giảng dạy, học viên cho biết các khoá học đã được tổ chức tốt, cán bộ giảng dạy (cán bộ Khoa KT&PT) có nhiều kinh nghiệm và năng lực trong lĩnh vực KDNN Điều này đã khẳng định tính hiệu quả của phương pháp mà dự án áp dụng Năng lực của cán bộ Khoa đã được cải thiện nhiều để có thể tổ chức tốt lớp học Họ đã hiểu được nhu cầu của học viên, bối cảnh KDNN của địa phương thông qua những nghiên cứu trường hợp được sử dụng để làm ví dụ trong nội dung giảng dạy

Bên cạnh đó, thông qua những buổi họp mặt và nói chuyện, chúng tôi nhận thấy nhiều cán bộ khuyến nông hiện nay đã có thể áp dụng những kiến thức và kĩ năng có đựơc từ các khoá tập huấn Họ đã sử dụng và liên hệ chúng vào trong những khoá tập huấn do Sở NN&PTNT hay của những dự án khác tiến hành với tư cách là tư vấn viên cho những dự án như RUDEP ở Quảng

Trang 8

Ngãi, các dự án phát triển nông thôn ở Kontum và Thừa Thiên Huế trong chương trình Phát triển nông thôn Cụ thể ông Hoàng Trung Ân, 1 học viên của các lớp tập húân của dự án đã tiến hành hơn 10 lớp học về KDNN cho các hợp tác xã ở Thừa Thiên Huế Hội Nông dân huyện ở Kontum

đã tổ chức những buổi semina về Marekting cho nông dân Bà Phạm Thị Lệ Quyên, cán bộ trung tâm khuyến nông ở Sở NN Quảng Ngãi cho biết bà đã được mời làm tư vấn viên giảng dạy về quản lý chuỗi cung và phân tích thị trường cho nông dân và cán bộ khuyển nông huyện

Dựa trên những ý kiến nhận xét và đánh giá của học viên, chúng tôi đã có được cách thức để cải thiện các khoá học sẽ được tiến hành sau này Bên cạnh các tài liệu học tập cho cán bộ khuyến nông, chúng tôi cũng đã chuẩn bị tài liệu đơn giản hơn giành cho nông dân Các ví dụ hay và tiêu biểu của học viên trong suốt khoá học cũng được đưa vào tài liệu này Những thuật ngữ kĩ thuật cũng được giải thích theo ngôn ngữ của nông dân cùng với những minh họa bằng ví dụ cụ thể ở địa phương

Cần đào tạo những cán bộ khuyến nông có năng lực được lựa chọn để trở thành những chuyên gia địa phương về lĩnh vực KDNN Họ cần được tham gia những lớp tập huấn bổ sung để có kiến thức và kĩ năng tốt hơn nữa nhằm đào tạo lại cho cán bộ khuyến nông khác ở địa phương mình Dự án Agribiz cũng nên cấp chứng chỉ công nhận trình độ năng lực của các cán bộ này

Trang 9

CẤP CHỨNG CHỈ KDNN CHO CÁN BỘ CÓ NĂNG LỰC

Trang 10

2 CẤP CHỨNG CHỈ CHO CÁN BỘ CÓ NĂNG LỰC

Giới thiệu

Phát triển kiến thức và kĩ năng KDNN cho cán bộ cung cấp dịch vụ cũng là một trong những chiến lược của dự án Agribiz Dự án đã tập trung vào cán bộ Sở NN&PTNT ở mỗi tỉnh Phát triển năng lực KDNN của các cán bộ Sở đã được tiến hành theo một chương trình bắt đầu với việc đánh giá nhu cầu tập huấn và nhiều bước như đã trình bày trong phần 1

Xây dựng kĩ năng học tập và tập huấn cho cán bộ cung cấp dịch vụ là 1 đặc điểm chính Cán bộ Khoa KT&PT và Đại học Lincoln đã rất quan tâm đến phương pháp tập huấn mà các cán bộ cung cấp dịch vụ áp dụng Thông thường, những khoá tập huấn nặng về phần kĩ thuật và không

sử dụng hiệu quả của các phương pháp học tập Chính vì thế, các module tập huấn của dự án tập trung đến tính hiệu quả nhằm phát triển kĩ năng tập huấn và học tập của các cán bộ cung cấp dịch vụ

Chứng nhận

Thông qua những khoá tập huấn của dự án, các cán bộ cung cấp dịch vụ đã được đánh giá bởi cán bộ Khoa KT&PT Trước tiên, những cán bộ này đã phát triển được kĩ năng và kiến thức của mình về KDNN thông qua 4 module tập huấn Thêm vào đó, họ thường xuyên cộng tác cùng cán

bộ Khoa tiến hành khoá học cho nông dân Cán bộ Khoa đã đánh giá thể hiện của các cán bộ này

và đã cấp chứng chỉ cho những người có đủ trình độ năng lực theo yêu cầu

Chứng chỉ sẽ được cấp cho những học viên đạt được những yêu cầu sau:

• Hoàn thành tốt tất cả các khoá học bao gồm lớp tập huấn do dự án Agribiz tổ chức

• Có đầy đủ năng lực và phương pháp giảng dạy cho nông dân và cán bộ khuyến nông

• Có ý định làm việc lâu dài trong lĩnh vực khuyến nông KDNN

Trang 11

BẢNG 1: DANH SÁCH NHỮNG CÁN BỘ ĐƯỢC CẤP CHỨNG CHỈ

TỈNH THỪA THIÊN HUẾ

Ông Hoàng Trung Ân Văn Phòng HTX, Sở NN&PTNT Thừa Thiên Huế

Ông Nguyễn Viết Linh Văn Phòng HTX, Sở NN&PTNT Thừa Thiên Huế

Ông Nguyễn Bình Trung tâm khuyến nông Sở NN&PTNT Thừa Thiên Huế

Bà Hồ Thị Phương Đông Trung tâm khuyến nông Sở NN&PTNT Thừa Thiên Huế

Bà Nguyễn Thị Bé Trung tâm khuyến nông Sở NN&PTNT huyện Hương Trà Ông Nguyễn Quốc Hoa Trung tâm khuyến nông Sở NN&PTNT huyện Quảng Điền

Bà Nguyễn Thị Hà Sở NN&PTNT Thừa Thiên Huế

TỈNH QUẢNG NGÃI

Bà Phạm Thị Lệ Quyên Trung tâm khuyến nông Sở NN&PTNT Quảng Ngãi Ông Nguyễn Anh Triều Trung tâm khuyến nông Sở NN&PTNT Quảng Ngãi Ông Nguyễn Văn Thơm Trung tâm khuyến nông Sở NN&PTNT Quảng Ngãi

Bà Ngô Thị Mùa Trung tâm khuyến nông Sở NN&PTNT Quảng Ngãi

Bà Trương Thị Thu Ngân Trung tâm khuyến nông Sở NN&PTNT Quảng Ngãi

Bà Nguyễn Thị Thanh Bình Sở NN&PTNT Quảng Ngãi

Ông Phạm Văn Sơn Sở NN&PTNT Quảng Ngãi

TỈNH NGHỆ AN

Bà Nguyễn Thị Duyên Trung tâm khuyến nông Sở NN&PTNT Nghệ An

Bà Nguyễn Thuỳ Linh Trung tâm khuyến nông Sở NN&PTNT Nghệ An

Ông Phan Văn Thắng Trung tâm khuyến nông Sở NN&PTNT Nghệ An

Ông Cao Minh Hùng Trung tâm khuyến nông Sở NN&PTNT Nghệ An

Ông Nguyễn Văn Tâm Trung tâm khuyến nông Sở NN&PTNT Nghệ An

Ông Nguyễn Kim Hùng Trung tâm khuyến nông Sở NN&PTNT Nghệ An

Ông Phan Ngọc Châu Trung tâm khuyến nông Sở NN&PTNT Nghệ An

TỈNH KONTUM

Ông Nguyễn Mạnh Quốc Sở NN&PTNT Kontum

Ông Nguyễn Quang Hoà Sở NN&PTNT Kontum

Bà Phạm Thị Hồng Loan Trung tâm khuyến nông Sở NN&PTNT Kontum

Ông Lê Văn Thành Hội Nông dân, Kon Tum

Bà Nguyễn Thị Lưu Quỳnh Khoa Kinh tế, Kon Tum

Ông Phạm Quốc Long Sở NN&PTNT Kontum

Trang 12

CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO KDNN:

ĐỀ CƯƠNG CHI TIẾT MÔN HỌC

Trang 13

3 CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO KDNN: ĐỀ CƯƠNG CHI TIẾT MÔN HỌC

Giới thiệu

Việc chuẩn bị chương trình đào tạo cùng với việc phát triển các module tập huấn là một nhiệm

vụ chính của dự án Chương trình KDNN đã được bổ sung đã có ảnh hưởng đánh kể đến sự phát triển nong nghiệp và phát triển nông thôn của khu vực Miền Trung Lần đầu tiên sinh viên tổt nghiệp của trường Đại học Huế có đủ kiến thức và kĩ năng KDNN để hỗ trợ cho nông dân và các doanh nghiệp Trên 70 sinh viên tốt nghiệp mỗi năm có chuyên ngành chính là KDNN và đa số các sinh viên này sẽ làm việc trong các tổ chức Nông nghiệp của khu vực Miền Trung

Tiến trình chuẩn bị chương trình đào tạo

Việc phát triển chương trình đào tạo đã được đề cập trong báo cáo trước Sau đây là những bước chính trong quy trình này:

BẢNG 2: NHỮNG BƯỚC CHÍNH TRONG VIỆC CHUẨN BỊ

CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO KDNN

và cán bộ cung cấp dịch vụ

07, 2005 Tập huấn cho cán bộ Khoa KT&PT

phương pháp điều tra nhu cầu đào tạo có

sử dụng các nghiên cứu trường hợp Ts Keith Woodford, PGS.Ts Sandra Martin

đã tham gia tư vấn cho hoạt động này

Thông tin điều tra được sử dụng

là nền tảng cho khoá học và phát triển chương trình đào tạo

02, 2006 Nhiều hoạt động tập huấn và hội thảo tại

đại học Lincoln, bao gồm việc phát triển chương trình đào tạo

Chủ đề bao gồm cấu trúc chương trình, mục tiêu giáo dục và phương pháp học tập và đánh giá

06, 2006 Hội thảo chuẩn bị phát triển chương trình

đào tạo do GS.Ts Keith Woodford tổ chức

Tập trung vào cấu trúc chương trình và xây dựng chương trình dựa trên những vùng chủ đạo

07, 2006 Bắt đầu tiến hành chuẩn bị chương trình

08, 2006 Hội thảo về phát triển chương trình đào

tạo do PGS.TS Sandra Martin tổ chức

Hội thảo tập trung và chuỗi cung KDNN và marketing

10, 2006 Hội thảo về phát triển chương trình đào

tạo có sự tham gia của Ts Miranda Cahn

Hội thảo tập trung vào giới và phát triển nông thôn

06, 2007 Khoa KTPT đã làm việc với Đại học

Nông nghiệp Hà nội để thảo luận về chương trình đào tạo dự kiến

Thảo luận với Đại học Nông nghiệp Hà nội

08, 2007 Đánh giá tiến trình phát triển và hướng

dẫn cán bộ- Pgs Ts Sandra Martin

Tập trung và nội dung marketing

và quản lý chuỗi cung

10, 2007 Đánh giá tiến trình phát triển chường Đánh giá khoá học dựa trên

Trang 14

trình và hệ thống đánh giá- Ts Dr Miranda Cahn những kiến thức và kĩ năng mà học viên có được sau khi tham gia

khoá học

02, 2008 Cán bộ Khoa đệ trình khung chương trình

KDNN

Cần có sự thống nhất trước khi phát triển các môn học

03, 2008 Khung chương trình được chứng nhận Cần có sự thống nhất trước khi

phát triển các môn học 03-06, 2008 Phát triển đề cương chi tiết môn học

Chương trình đào tạo KDNN: Đề cương chi tiết

Đề cương chi tiết cho mỗi môn học đã được chuẩn bị dựa trên yêu cầu của Trường Đại học Kinh

tế và Đại học Huế Xem Phụ lục 2 về chi tiết đề cương môn học và khung chương trình

Trang 15

NHỮNG NGHIÊN CỨU TRƯỜNG HỢP ĐƯỢC

ÁP DỤNG HIỆU QUẢ TRONG GIẢNG DẠY VÀ TẬP HUẤN

Trang 16

4 NHỮNG NGHIÊN CỨU TRƯỜNG HỢP ĐƯỢC ÁP DỤNG HIỆU QUẢ TRONG VIỆC GIẢNG DẠY VÀ TẬP HUẤN

GIỚI THIỆU

Việc giảng dạy và học tập ứng dụng là một đặc điểm của dự án Cán bộ Đại học Lincoln đã rất quan tâm xem chương trình KDNN có mang tính lý thuyết và tập trung vào phương pháp kinh tế đối với KDNN hay không Bên cạnh đó, việc phân tích trang trại, các nguồn lực và vốn cũng như tầm quan trọng của những mối liên hệ với thị trường đã không được chú trọng nhiều Nhiều nước và nhiều trường Đại học đã thành công trong việc giảng dạy KDNN với phương pháp ứng dụng Đại học Lincoln là đơn vị tiên phong trong việc áp dụng các phương pháp giảng dạy ứng dụng- những nghiên cứu trường hợp

Được sự nhất trí của cán bộ Khoa KT&PT phương pháp ứng dụng đã được áp dụng để nghiên cứu nông hộ và chuỗi cung ở 4 tỉnh vì những lý do sau đây:

• Cán bộ Khoa có thể hiểu hơn về mỗi trang trại

• Danh mục những nghiên cứu trường hợp được phát triển để hỗ trợ cho các hoạt động tập huấn và giảng dạy

Phương pháp điều tra đã được sử dụng ở 4 tỉnh để phát triển các nghiên cứu trường hợp làm nền tảng cho các báo cáo mỗi tỉnh (xem trong MS3 hay trên trang web của dự án)

Các khoá tập huấn KDNN

Các nghiên cứu trường hợp đã được ứng dụng thành công trong việc giảng dạy và tập huấn Đồng thời chúng cũng được đưa vào trong các module tập huấn (xem MS6) Trong báo cáo này, chúng tôi cũng đã đưa vào 4 báo cáo nghiên cứu trường hợp được sử dụng có hiệu quả nhất (xem

Phụ lục 3) to comply with requirements

Chương trình đào tạo KDNN

Các nghiên cứu trường hợp đã được sử dụng có hiệu quả trong chương trình giảng dạy chính quy

của giáo viên 04 nghiên cứu trường hợp đã được đưa vào báo cáo này trong phần Phụ lục 3

Trang 17

NĂNG LỰC CỦA CÁC CÁN BỘ CUNG CẤP DỊCH

VỤ KDNN

Trang 18

5 NĂNG LỰC CỦA CÁC CÁN BỘ CUNG CẤP DỊCH VỤ KDNN

Giới thiệu

Mục tiêu chính của dự án Agribiz là xây dựng một nguồn lực KDNN mạnh ở miền Trung Việt Nam thông qua sự phát triển của các cán bộ cung cấp dịch vụ Vấn đề này đã được nêu bật trong phần 2 của báo cáo này cùng với quy trình xét duyệt cấp chứng chỉ cho các cán bộ có năng lực Việc phát triển kĩ năng KDNN của nông dân và tăng sản xuất và thu nhập của nong hộ không chỉ diễn ra trong các chương trình tập huấn KDNN Nông dâ cũng yêu cầu được tư vấn và cung cấp các dịch vụ hỗ trợ về KDNN Chương trình tập huấn KDNN đã tập trung vào việc phát triển những kĩ năng và kiến thức KDNN cho cán bộ cung cấp dịch vụ của tỉnh để họ có thể làm giúp

đỡ nông dân nâng cao hiệu quả và thu nhập của nông hộ

03 khoá tập huấn của dự án Agribiz đã trình bày được những nội dung mà cán bộ cung cấp dịch

vụ cần để phát triển kĩ năng và kiến thức KDNN của mình: Phân tích trang trại, chuỗi cung và Marketing, Lập kế hoạch KDNN Cán bộ khoa KT&PT đã sử dụng những nghiên cứu trường hợp và phương pháp giảng dạy ứng dụng để phát triển năng lực KDNN của những cán bộ này

Phương pháp luận

Thông qua nhiều chuyến làm việc thực tế vào tháng 04, 05 và 06 năm 2008, trình độ năng lực của cán bộ cung cấp dịch vụ tỉnh đã được đánh giá Khung giám sát của dự án đã vạch ra phương pháp chung để đánh giá năng lực (xem MS9) Những hoạt động chính được thực hiện để đánh giá năng lực của họ là:

• Chúng tôi đã tiến hành khảo sát đánh giá ảnh hưởng của dự án đến đội ngũ cán bộ

khuyến nông của 4 tỉnh Xem phần phụ lục 4 về chi tiết bảng hỏi được sử dụng trong

cuộc khảo sát này Mục đích của cuộc khảo sát là xem xét liệu có sự thay đổi nào về trình

độ kiến thức và năng lực KDNN, tự đánh giá của các cán bộ khuyến nông đã tham gia vào dự án

• Gặp gỡ với Sở NN và trung tâm Khuyến nông tỉnh để đánh giá sự phát triển năng lực của các đơn vị khuyến nông trong công tác cung cấp các dịch vụ hỗ trợ cho nông dân Việc đánh giá năng lực được dựa trên những cán bộ được đào tạo về KDNN, năng lực tiến hành các khoá học về KDNN, nguồn lực để xây dựng năng lực KDNN

• Phỏng vấn những cán bộ chủ chốt của các trung tâm Khuyến nông và Sở NN nhằm đánh giá trình độ năng lực của họ trong việc hỗ trợ cho nông dân về lĩnh vực KDNN

Kết luận

Kết quả cuộc điều tra cho thấy năng lực KDNN của các cán bộ khuyến nông đã được nâng lên thông qua dự án Agribiz Chúng tôi cũng đã thống kê kết quả so sánh về kiến thức và kĩ năng KDNN của những cán bộ này trước và sau khi tham gia dự án Đối với phần lớn chủ đề khoá học thì 50% học viên cho rằng họ có kha khá kiến thức mà trước khi tham gia dự án trình độ kiến thức của học chỉ đạt được khoảng 25% Cán bộ khuyến nông đạt trình độ chuyên gia thì vẫn còn thấp và chiếm khoảng 20% số học viên

Mặc dù những khoá tập huấn đã gặt hái được những thành công trong việc nâng cao kĩ năng và kiến thức KDNN của các cán bộ khuyến nông thì một bộ phận quan trọng cán bộ này (50%) vẫn

Trang 19

cần có them những khoá học chuyên sâu hơn để có thể phát triển hơn kiến thức và kĩ năng của mình

Phụ lục 5, 6, 7 và 8 tóm tắt dữ liệu về năng lực của cán bộ khuyến nông

Trình độ kiến thức và kĩ năng KDNN của các cán bộ Sở NN cũng đã được nâng lên Các tài liệu của dự án đã được ứng dụng để phát triển những khoá học ngắn về các chủ đề như phân tích lợi nhuận, phân tích chuỗi cung, lập kế hoạch sản xuất và lập kế hoạch tài chính nhằm đáp ứng nhu cầu của nông dân Những chủ đề này được đưa vào bài giảng cho nông dân một cách linh hoạt Những cán bộ khuyến nông chủ chốt cho rằng những cán bộ do dự án đào tạo đã chứng tỏ được

sự tíên bộ của mình trong phân tích kinh doanh và kinh tế Họ cảm thấy tự tin trong việc thiết kế

và tiến hành khoá học về chủ đề KDNN Nhiều người cho răng họ sẵn sàng làm tư vấn về KDNN chó các dự án phát triển trong tỉnh Bên cạnh đó họ còn cho biết hệ thống khuyến nông đang hoạt động tốt hơn nhờ vào tính hệ thống và cạnh tranh; đồng thời KDNN, một thành phần mới cũng đã hoà nhập tốt vào hệ thống này

BẢNG 3: ẢNH HƯỞNG CỦA DỰ ÁN ĐẾN CÁN BỘ KHUYẾN NÔNG

Trình độ kiến thức/kĩ năng (% số học viên)

trình độ kiến thức

Sau 1.88 4.30 21.51 55.91 18.28Trước 1.13 22.58 41.94 35.48 0.00Làm việc với nông dân

Sau 2.02 4.30 15.05 54.84 25.81

Trang 20

Trước 0.94 29.03 49.46 20.43 1.08Thiết kế khoá tập huấn

Sau 1.88 6.45 19.35 53.76 20.43Trước 0.99 23.66 54.84 20.43 1.08Tiến hành khảo sát nhu cầu đào

Trước 0.91 27.96 52.69 19.35 0.00Tiến hành đánh giá nhu cầu đậôt

Trước 0.97 27.96 47.31 24.73 0.00Thiết kế module tập huấn

Sau 1.91 2.15 24.73 52.69 20.43Trước 0.95 27.96 49.46 22.58 0.00

Tổ chức giảng dạy

Sau 1.80 6.45 24.73 51.61 17.20Trước 0.82 35.48 48.39 15.05 1.08

Sử dụng phương pháp tập huấn

Trước 0.90 29.03 52.69 17.20 1.08Thiết kế khung đánh giá

Sau 1.74 7.53 25.81 51.61 15.05Trước 1.03 20.43 56.99 21.51 1.08Thuyết trình báo cáo

Sau 1.99 3.23 15.05 61.29 20.43Trước 0.86 32.26 50.54 16.13 1.08Điều phối nhóm

Sau 1.71 8.60 27.96 47.31 16.13Trước 1.26 16.13 46.24 33.33 4.30Phỏng vấn nhanh có sự tham gia

và làm việc với nông dân Sau 2.18 2.15 8.60 58.06 31.18

Ghi chú: 0 = Tôi không có kiến thức nên không thể làm được

1 = Tôi có ít kiến thức và không thể làm tốt

2 = Tôi có khá nhiều kiến thức và có thể làm tốt

3 = Tôi là chuyên gia trong lĩnh vực này, có thể hiểu và giảng dạy người khác

Dựa trên phương pháp mà dự án Agribiz áp dụng, ở mỗi tỉnh dự án hiện nay có một nhóm các cán bộ khuyến nông đủ trình độ năng lực được cấp bằng chứng nhận khả năng giảng dạy về KDNN, không chỉ cho đối tượng nông dân mà cả cán bộ khuyến nông Nhóm này đóng vai trò quan trọng trong việc tập huấn KDNN cho cán bộ Sở NN, cán bộ hỗ trợ huyện và những tổ chức quần chúng khác

Được chính phủ cấp kinh phí về khuyến nông và đội ngũ cán bộ được đào tạo tốt, hàng năm các

Sở NN và các trung tâm Khuyến nông tổ chức những khoá tập huấn cho cán bộ của mình và cho nông dân Tuy nhiên, quá trình xây dựng năng lực là một quá trình mang tính kéo dài và những

hệ thống khuyến nông cần được phát triển theo thời gian

Trang 21

CHUẨN KIẾN THỨC VÀ KĨ NĂNG KDNN CỦA CÁN BỘ KHOA KINH TẾ & PHÁT TRIỂN

Trang 22

6 CHUẨN KIẾN THỨC VÀ KĨ NĂNG KINH DOANH NÔNG NGHIỆP CỦA CÁN BỘ KHOA KINH TẾ & PHÁT TRIỂN

Giới thiệu

Xây dựng nguồn lực KDNN tại Đại học Huế để hỗ trợ cho công tác giảm nghèo ở các tỉnh Miền Trung là một mục tiêu chính của dự án Agribiz Chính vì thế việc phát triển năng lực KDNN của các cán bộ Khoa Kinh tế&Phát triển đã trở thành một hoạt động chủ đạo của dự án Cán bộ Đại học Lincoln đã tiến hành nhiều khoá tập huấn để nhấn mạnh phương pháp ứng dụng và các chuyến thực địa đến nông trại Những hoạt động tập huấn này đã diễn ra ở cả Việt Nam và New Zealand

Các cuộc điều tra nông hộ và chuỗi cung ở mỗi tỉnh đã được sử dụng làm những bài tập quan trọng Những hoạt động này đã mang laị cho cán bộ Khoa những cơ hội học tập và cách thức quản lý KDNN ban đầu

03 cán bộ Khoa hiện đang tham gia khoá sau Đại học, nghiên cứu sinh ở New Zealand về chủ đề KDNN Việc học tập và nghiên cứu này không được sự hỗ trợ kinh phí của dự án Agribiz tuy nhiên nó là một chiến lược của Khoa KT&PT nhằm nâng cao năng lực KDNN

Phương pháp luận

Chuẩn kiến thức và kĩ năng KDNN của cán bộ Khoa KT&PT đã được thực hiện dựa trên cơ sở hồi tưởng Vào tháng 10 năm 2007 cán bộ Khoa đã được kiểm tra trình độ kiến thức và kĩ năng KDNN trước khi tiến hành dự án và trình độ hiện nay của họ Phương pháp tự đánh giá đã được

sử dụng để đánh giá những kết quả họ có được từ dự án

Cán bộ Khoa KT&PT có mức độ tham gia khác nhau vào dự án Vì lí do này mà họ được phân thành 2 nhóm Nhóm 1 bao gồm những thành viên thường xuyên làm việc với cán bộ Đại học Lincoln, đã tham gia vào chuyến đi giao lưu học hỏi ở New Zealand và đã tham gia vào những khoá học do cán bộ Đại học Lincoln tổ chức Nhóm này gồm 10 cán bộ Trong khi đó nhóm 2 gồm những cán bộ không tham gia vào chuyến đi New Zealand nhưng có tham gia vào những khoá tập huấn do cán bộ Đại học Lincoln tổ chức Hợp đồng giảng dạy và học tập sau đại học cho thấy không phải tất cả cán bộ Khoa KT&PT có thể tham gia vào những hoạt động của dự án Nhóm này gồm những cán bộ trẻ đang học tập bằng tiến sĩ và những họat động khác nên không thể tham gia đầy đủ vào những hoạt động mà dự án tiến hành Nhóm 2 gồm 7 cán bộ (tham gia vào cuộc khảo sát này mặc dù trên thực tế thì con số này lớn hơn nhiều)

Câu hỏi

05 câu hỏi đã được đặt ra:

1 Trình độ kiến thức KDNN/phát triển nông thôn (trước và sau khi tham gia dự án)

2 Trình độ kĩ năng KDNN/Phát triển nông thôn (trước và sau khi tham gia dự án)

Đối với câu hỏi 1 và 2 học viên được yêu cầu sắp xếp trình độ kiến thức và kĩ năng theo 4 bậc

3 Liệt kê những mặt thay đổi trong công việc của anh chị sau khi tham gia dự án Agribiz

Trang 23

4 Liệt kê những dự định/ cơ hội sử dụng những kiến thức có được sau khi tham gia dự án Agribiz

5 Dự án Agribiz có thể giúp đỡ anh chị có hiệu quả hơn bằng cách nào?

Chi tiết ở Phụ lục 9

Kết quả chính

Kiến thức KDNN và phát triển nông thôn

Trước khi tham gia dự án thì kiến thức KDNN/phát triển nông thôn của cả 2 nhóm đều thấp Đến tháng 10 năm 2007, nhóm 1 đánh giá kiến thức của mình trên mức 2, cho thấy năng lực của họ

đã được nâng lên và họ có thể giải thích KDNN cho sinh viên và có thể nâng cao năng lực của mình lên trình độ 3 (trình độ chuyên gia)

Trình độ của nhóm 2 đến tháng 10, 2007 là 1.43 và 1.48 Điều này cho thấy kiến thức và kĩ năng của họ có tăng lên nhưng trình độ của họ vẫn đang còn dưới mức yêu cầu nên chưa thể trở thành những giáo viên giảng dạy về KDNN

Kĩ năng KDNN và phát triển nông thôn

Câu hỏi 2 nhấn mạnh vào kĩ năng KDNN/phát triển nông thôn và kết quả tương đương với kết quả về kiến thức KDNN/phát triển nông thôn Nhóm 1 cho biết họ đã phát triển được trình độ năng lực của mình lên 2.56 kĩ năng KDNN/phát triển nông thôn Họ cũng đánh gia trình độ kĩ năng của mình tương tự như vậy

Trình độ năng lực tự đánh giá của nhóm 2 là 1.45 đối với kĩ năng KDNN/phát triển nông thôn

Kết luận

Dự án Agribiz đã nâng cao 1 cách đáng kể kiến thức và kĩ năng KDNN của các cán bộ nòng cốt của Khoa KT&PT Những cán bộ này gần đạt được trình độ có thể giảng dạy và chuẩn bị module tập huấn về KDNN và phát triển nông thôn Kết quả này phù hợp với mục tiêu của dự án là phát triển nguồn lực KDNN tại Đại học Huế

Đối với những cán bộ không tham gia đầy đủ vào dự án chưa có cơ hội để phát triển toàn diện những kiến thức và kĩ năng KDNN của mình như những cán bộ nòng cốt Điều này cho thấy thách thức đối với dự án Agribiz và cho chương trình phát triển đội ngũ Khoa KT&PT

Chương trình phát triển cán bộ Khoa KT&PT bị hạn chế bởi nguồn quỹ cho việc học tập sau đại học ở nước ngoài Tuy nhiên, có nhiều ý tưởng đang được thực hiện bởi Bộ Giáo dục và Đào tạo bao gồm dự án do Ngân hang Thế giới tài trợ sẽ cung cấp nguồn quỹ để hỗ trợ cho sự phát triển KDNN tại Đại học Huế (xem MS trước) Hi vọng trong 3 năm tới đây sẽ có nhiều cán bộ trẻ của Khoa có cơ hội được tham gia nghiên cứu sau đại học về KDNN

Trang 24

PHỤ LỤC

Trang 25

2 Môi trường học tập là rất phù hợp 1 2 3 4 5

Bình luận/Nhận xét:

3 Thành phần và cơ cấu học viên là phù hợp cho học tập 1 2 3 4 5

Bình luận/Nhận xét:

_

4 Mục đích của khoá đào tạo được giải thích rõ ràng 1 2 3 4 5

Bình luận/Nhận xét:

5 Mục đích của khoá đào tạo đạt được đầy đủ 1 2 3 4 5

Mục đích của khoá đào tào đạt được một cách đầy đủ

Trang 26

Bình luận/Nhận xét:

6 Việc yêu cầu chuẩn bị báo cáo là rất hữu ích 1 2 3 4 5

Bình luận/Nhận xét:

7 Khối lượng các phần bài tập, thảo luận là hợp lý 1 2 3 4 5

Bình luận/Nhận xét:

8 Thời lượng của khoá học là hoàn toàn hợp lý 1 2 3 4 5

Bình luận/Nhận xét:

9 Khối luợng học tập của toàn khoá học là hợp lý 1 2 3 4 5

Bình luận/Nhận xét:

10 Khoá học có giá trị để giới thiệu cho đồng nghiệp của tôi 1 2 3 4 5 Bình luận/Nhận xét:

11 Kì vọng của tôi về khoá học hoàn toàn được đáp ứng 1 2 3 4 5

Bình luận/Nhận xét:

12 Các nhân viên phục vụ khoá tập huấn luôn sẵn sang giúp đỡ 1 2 3 4 5 Bình luận/Nhận xét:

Trang 27

B Hãy liệt kê những chủ đề hoặc hoạt động mà anh/chị:

1 Thích nhất về khoá học

2 Ít thích nhất về khoá học

C Nhận xét chung/đề xuất

1 Tài liệu tập huấn

_

2 Địa điểm tổ chức khóa học

3 Hỗ trợ về hành chính của các nhân viên phục vụ khoá học

Trang 28

PHỤ LỤC 2

ĐỀ CƯƠNG CHI TIẾT MÔN HỌC TRONG CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO KDNN

1 MARKETING CĂN BẢN

1 Số đơn vị học trình: 4 đvht (60 tiết)

2 Trình độ: cho sinh viên năm thứ 2, 3

3 Phân bổ thời gian:

- Lên lớp: 48 tiết

- Thảo luận, bài tập: 12 tiết

4 Điều kiện tiên quyết: Kinh tế vi mô I, kinh tế vĩ mô I

5 Mục tiêu của học phần: Trang bị những kiến thức căn bản về Marketing làm cơ sở cho việc nghiên cứu các môn học nghiệp vụ Marketing và vận dụng vào thực tiễn kinh doanh của doanh nghiệp

6 Mô tả vắn tắt nội dung học phần:

Học phần cung cấp những hiểu biết và kiến thức căn bản về những nguyên lý Marketing và sự vận dụng chúng vào thực tiễn doanh nghiệp như: Hệ thống thông tin và nghiên cứu Marketing; Môi trường Marketing và thị trường cácdoanh nghiệp; Nhận dạng nhu cầu và hành vi khách hàng; phương pháp luận nghiên cứu Marketing và nguyên lý ứng xử của doanh nghiệp với thị trường, gồm: các chiến lược thị trường, các chính sách Marketing căn bản và tổ chức quản trị Marketing của doanh nghiệp

7 Nhiệm vụ của sinh viên:

- Dự lớp đầy đủ

- Hoàn thành các bài tập

- Tham gia thảo luận tích cực

8 Tài liệu học tập:

- Giáo trình Marketing căn bản của trường

- Sách tham khảo: Những Nguyên lý tiếp thị, 2 tập, Phillip Kotler, NXB Thống kê

- Khác: Báo Sài gòn Tiếp thị

9 Tiêu chuẩn đánh giá sinh viên

Trang 29

- Điều kiện dự thi kết thúc học phần: Dự lớp tối thiểu 80% số giờ lý thuyết; hoàn thành các bài tập;

- Thi cuối học kỳ: tự luận hoặc trắc nghiệm khách quan

10 Thang điểm: thang điểm 10

11 Nội dung chi tiết học phần:

Học phần bao gồm 9 chương:

CHƯƠNG I BẢN CHẤT CỦA MARKETING

1.1 Vai trò của Marketing

1.1.1 Sự ra đời của Marketing

1.1.2 Các khái niệm cơ bản của Marketing

1.1.3 Vị trí của Marketing trong các hoạt động chức năng cốt yếu của doanh nghiệp 1.2 Quản trị Marketing

1.2.1 Quản trị Marketing là gì?

1.2.2Các quan điểm quản trị Marketing

1.2.3 Quản trị quá trình Marketing

CHƯƠNG II HỆ THỐNG THÔNG TIN VÀ NGHIÊN CỨU MARKETING

2.1 Hệ thống thông tin Marketing (MIS)

2.1.1 Quá trình hình thành hệ thống thông tin Marketing

2.1.2 Khái niệm và các bộ phận cấu thành hệ thống thông tin Marketing

2.2 Nghiên cứu Marketing

2.2.1 Phát hiện vấn đề và hình thành mục tiêu nghiên cứu

2.2.2 Lập kế hoạch nghiên cứu

Trang 30

2.2.3 Thu thập thông tin

2.2.4 Phân tích thông tin

2.2.5 Báo cáo kết quả nghiên cứu

CHƯƠNG III HÀNH VI CỦA KHÁCH HÀNG

3.1 Thị trường người tiêu dùng và hành vi mua của người tiêu dùng

3.1.1 Khái quát về thị trường người tiêu dùng

3.1.2 Hành vi mua của người tiêu dùng

3.1.3 Những nhân tố cơ bản ảnh hưởng tới hành vi của người tiêu dùng

3.1.4 Quá trình hình thành quyết định mua của người tiêu dùng

3.2 Thị trường các tổ chức và hành vi của người mua là tổ chức

3.2.1 Thị trường và hành vi mua của các doanh nghiệp sản xuất

3.2.2 Thị trường và hành vi mua của các tổ chức thương mại

3.2.2 Thị trường và hành vi mua của các tổ chức nhà nước

CHƯƠNG IV LỰA CHỌN THỊ TRƯỜNG MỤC TIÊU VÀ ĐỊNH VỊ THỊ TRƯỜNG

4.1 Đo lường và dự báo nhu cầu thị trường

4.1.1 Những khái niệm chính trong đo lường và dự báo nhu cầu

4.1.2 Ước tính cầu hiện tại

4.1.3 Ước tính cầu tương lai

4.2 Lựa chọn thị trường mục tiêu

4.2.1 Khái quát chung về lựa chọn thị trường mục tiêu

4.2.2 Phân đoạn thị trường

4.2.3 Lựa chọn thị trường mục tiêu

Trang 31

4.3 Định vị thị trường

4.3.1 Định vị thị trường là gì?

4.3.2 Các hoạt động trọng tâm của chiến lược định vị

4.3.3 Các bước của tiến trình định vị

CHƯƠNG V PHÂN TÍCH MÔI TRƯỜNG, LẬP VÀ KIỂM TRA VIỆC THỰC HIỆN

CHIẾN LƯỢC, KẾ HOẠCH MARKETING

5.1 Môi trường marketing

5.1.1 Hệ thống hoạt động Marketing

5.1.2 Môi trường Marketing

5.1.2.1 Môi trường Marketing là gì?

5.1.2.2 Môi trường Marketing vi mô

5.1.2.3 Môi trường Marketing vĩ mô

5.2 Lập chiến lược và kế hoạch Marketing của doanh nghiệp

5.2.1 Xây dựng chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp theo quan điểm Marketing 5.2.2 Lập kế hoạch Marketing

5.3 Hệ thống tổ chức Marketing

5.3.1 Tổ chức theo chức năng

5.3.2 Tổ chức theo nguyên tắc địa lý

5.3.3 Tổ chức theo mặt hàng sản xuất

5.3.4 Tổ chức Marketing theo nguyên tắc thị trường

5.4 Kiểm tra Marketing

5.4.1 Kiểm tra việc thực hiện kế hoach năm

5.4.2 Kiểm tra khả năng sinh lời

5.4.3 Kiểm tra chiến lược

Trang 32

6.2.2 Các quyết định có liên quan đến nhãn hiệu

6.3 Quyết định về bao gói và nhãn hiệu hàng hóa

6.3.1 Quyết định về bao gói

6.3.2 Quyết định về dịch vụ khách hàng

6.4 Quyết định về chủng loại và danh mục hàng hóa

6.4.1 Định nghĩa về chủng loại hàng hóa

6.4.2 Quyết định về bề rộng của chủng loại hàng hóa

6.4.3 Quyết định về danh mục hàng hóa

6.5 Thiết kế và Marketing sản phẩm mới

6.5.1 Khái quát về sản phẩm mới

6.5.2 Các giai đoạn thiết kế và Marketing sản phẩm mới

6.6 Chu kỳ sống của sản phẩm

6.6.1 Chu kỳ sống của sản phẩm là gì?

6.6.2 Các giai đoạn trong chu kỳ sống của sản phẩm

CHƯƠNG VII CHÍNH SÁCH GIÁ CẢ

7.1 Những vấn đề chung về giá

7.1.1 Giá cả là gì?

Trang 33

7.1.2 Chiến lược giá

7.2 Các nhân tố chủ yếu ảnh hưởng đến quyết định về giá cả

7.2.1 Các nhân tố bên trong doanh nghiệp

7.2.2 Những nhân tố bên ngoài

7.3 Xác định mức giá bán

7.3.1 Xác định mục tiêu định giá

7.3.2 Xác định cầu ở thị trường mục tiêu

7.3.3 Xác định chi phí phục vụ cho việc định giá

7.3.4 Phân tích hàng hóa và giá cả của đối thủ cạnh tranh

7.3.5 Lựa chọn phương pháp định giá

7.3.6 Quyết định mức giá cơ bản

7.4 Các chiến lược giá

7.4.1 Xác định giá cho sản phẩm mới

7.4.2 Chiến lược giá áp dụng cho danh mục hàng hóa

7.4.3 Các chiến lược điều chỉnh mức giá cơ bản

7.4.4 Thay đổi giá

7.4.5 Đối phó lại việc thay đổi giá của đối thủ cạnh tranh

CHƯƠNG VIII CHÍNH SÁCH PHÂN PHỐI

8.1 Bản chất và tầm quan trọng của kênh phân phối

8.1.1 Định nghĩa về kênh phân phối

8.1.2 Vai trò của trung gian thương mại-thành viên kênh

8.1.3 Chức năng của các thành viên trong kênh phân phối

8.2 Cấu trúc và tổ chức kênh

8.2.1 Cấu trúc kênh phân phối

Trang 34

8.2.2 Tổ chức và hoạt động của kênh

8.3 Lựa chọn và quản lý kênh phân phối

8.3.1 Các căn cứ lựa chọn kênh phân phối

8.3.2 Quản lý kênh phân phối

8.4 Quyết định phân phối hàng hóa vật chất

8.4.1 Bản chất của phân phối hàng hóa vật chất

8.4.2 Mục tiêu của phân phối vật chất

8.4.3 Các quyết định phân phối vật chất

8.5 Marketing của các tổ chức bán buôn và bán lẻ

8.5.1 Marketing của các tổ chức bán lẻ

8.5.2 Marketing của các tổ chức bán buôn

CHƯƠNG IX CHÍNH SÁCH XÚC TIẾN HỖN HỢP

9.1 Khái quát về xúc tiến hỗn hợp

9.1.1 Bản chất của xúc tiến hỗn hợp (truyền thông Marketing)

9.1.2 Các mối liên hệ trong quá trình truyền thông

9.2 Các bước chung của hoạt động truyền thông Marketing

9.2.1 Xác định người nhận tin

9.2.2 Xác định các trạng thái liên quan đến việc mua của người nhận tin

9.2.3 Lựa chọn phương tiện truyền thông

9.2.4 Lựa chọn và thiết kế thông điệp

9.2.5 Tạo độ tin cậy của nguồn tin

9.2.6 Thu nhận thông tin phản hồi

9.3 Xác lập hỗn hợp xúc tiến và ngân sách dành cho truyền thông

9.3.1 Xác lập hệ thống xúc tiến hỗn hợp (truyền thông)

Trang 35

9.3.2 Xác định ngân sách cho hoạt động truyền thông

9.4 Những quyết định liên quan đến từng công cụ xúc tiến hỗn hợp

Trang 36

2 PHÂN TÍCH CHÍNH SÁCH NÔNG NGHIỆP

1 Tên học phần: PHÂN TÍCH CHÍNH SÁCH NÔNG NGHIỆP

2 Số đơn vị học trình: 03

3 Trình độ: Cho sinh viên năm thứ 3

4 Phân bố thời gian:

− Lý thuyết : 36 tiết

− Chuyên đề: 9 tiết

5 Điều kiện tiên quyết:

Để tiếp thu tốt kiến thức môn học, môn học này cần phải được giảng dạy sau các học phần như: Kinh tế vi mô; kinh tế vĩ mô; kinh tế nông nghiệp

6 Mục tiêu của học phần:

Phân tích chính sách nông nghiệp cung cấp cho sinh viên những kiến thức về hệ thống chính sách, cách tiến hành xây dựng và tổ chức thực hiện chính sách cũng như một số phương pháp phân tích chính sách, nhằm xác định những tác động tích cực, tiêu cực, trực tiếp và gián tiếp của chính sách đối với phát triển nông nghiệp và nông thôn

7 Mô tả vắn tắt nội dung học phần:

Môn học nhằm giới thiệu và trang bị những kiến thức cơ bản nhất về một số vấn đề chung về phân tích chính sách nông nghiệp; phân tích phúc lợi kinh điển; ma trận phân tích chính sách; phân tích ngành sản phẩm

8 Nhiệm vụ của sinh viên:

− Dự lớp: từ 80% số tiết trở lên

− Chuyên đề: làm đầy đủ chuyên đề ở nhà

− Dụng cụ học tập: có giáo trình tham khảo chính, có vở bài học

9 Tài liệu học tập:

− Giáo trình chính

Bài giảng “Bài giảng Phân tích chính sách nông nghiệp, nông thôn” của giảng viên

FAO và UBKH Nhà nước (1993), Phương pháp phân tích chính sách kinh tế trong nông nghiệp

Ngô Đức Cát (2001), Giáo trình Phân tích chính sách nông nghiệp, nông thôn, Nxb Thống kê,

Hà nội

− Sách tham khảo

[1] Ngô Đức Cát (2001), Phân tích chính sách nông nghiệp, nông thôn, Nxb Thống kê, Hà Nội

Trang 37

[2] Frank Ellis (1996), Chính sách nông nghiệp trong các nước đang phát triển, (dịch), Nxb

Nông nghiệp, Hà nội

[3] Đoàn Thị Thu Hà (2000), Giáo trình chính sách kinh tế - xã hội, Nxb Khoa học và Kỹ thuật,

12 Nội dung chi tiết học phần

CHƯƠNG 1 (7 tiết = 7 tiết LT + 0 tiết BT) CHÍNH SÁCH NÔNG NGHIỆP

1.1 Khái niệm và phân loại chính sách nông nghiệp

1.1.1 Khái niệm, vai trò, mục tiêu, ràng buộc và công cụ chính sách nông nghiệp

1.1.2 Phân loại chính sách nông nghiệp

1.2 Tổ chức xây dựng và phân loại chính sách nông nghiệp

1.2.1 Hệ thống tổ chức xây dựng chính sách nông nghiệp

1.2.1.1 Chính phủ

1.2.1.2 Các bộ ngành

1.2.1.3 UBND các địa phương

1.2.2 Các bước tiến hành xây dựng chính sách nông nghiệp

1.2.2.1 Phân tích thế giới, đất nước, địa phương

1.2.2.2 Xây dựng các phương án chính sách

1.2.2.3 Lựa chọn các phương án chính sách tối ưu để ban hành

1.2.3 Hệ thống tổ chức thực hiện chính sách

1.2.3.1 Các tổ chức sản xuất kinh doanh nông nghiệp, hộ nông dân

1.2.3.2 Các Bộ, Ngành, UBND các địa phương

1.2.4 Quá trình tổ chức thực hiện chính sách

1.2.4.1 Chuẩn bị triển khai chính sách

Trang 38

1.2.4.2 chỉ đạo thực hiện chính sách

1.2.4.3 Kiểm tra và điều chỉnh

1.3 Đối tượng, nhiệm vụ và phương pháp nghiên cứu môn học

1.3.1 Đối tượng nghiên cứu môn học

1.3.2 Nhiệm vụ của môn học

1.3.3 Phương pháp nghiên cứu môn học

CHƯƠNG 2 (5 tiết = 5 tiết LT) MỘT SỐ VẤN ĐỀ CHUNG VỀ PHÂN TÍCH CHÍNH SÁCH

NÔNG NGHIỆP

2.1 Sự cần thiết phải phân tích chính sách nông nghiệp

2.2 Khái niệm và nhiệm vụ của phân tích chính sách nông nghiệp

2.2.1 Khái niệm phân tích chính sách nông nghiệp

2.2.2 Nhiệm vụ của phân tích chính sách nông nghiệp

2.3 Cơ sở thông tin của phân tích chính sách

2.4 Quá trình phân tích chính sách

2.4.1 Các cách tiếp cận trong phân tích chính sách

2.4.1.1 Phân tích chính sách trên bình diện vĩ mô

2.4.1.2 Phân tích chính sách trên bình diện vi mô

2.4.2 Quá trình phân tích chính sách nông nghiệp

2.4.2.1 Phân tích các giải pháp của chính sách

3.1 Phân tích các chính sách tác động làm tăng phúc lợi xã hội ròng

3.1.1 Chi phí các nhân thấp hơn chi phí xã hội

3.1.2 Chi phí các nhân lớn hơn chi phí xã hội

3.1.3 Lợi ích các nhân nhỏ hơn lợi ích xã hội

Trang 39

3.1.4 Lợi ích cá nhân lớn hơn lợi ích xã hội

3.1.5 Hàng hóa công cộng

3.2 Phân tích các chính sách tác động làm giảm phúc lợi xã hội ròng

3.2.1 Chính sách sản xuất tiêu dùng theo kiểu pháp lệnh

3.2.2 Chính sách trợ giá nhưng không kiểm soát sản xuất

3.2.3 Chính sách cấm nhập khẩu

3.2.4 Chính sách đánh thuế nhập khẩu

3.2.5 Chính sách trợ giá đầu vào

3.2.6 Chính sách trợ giá xuất khẩu

3.2.7 Chính sách độc quyền bán

3.2.8 Chính sách độc quyền mua

CHƯƠNG 4 (8 tiết = 8 tiết LT)

MA TRẬN PHÂN TÍCH CHÍNH SÁCH – PAM

4.1 Khái niệm và nội dung của ma trận phân tích chính sách

4.2 Các chỉ số hiệu quả và hệ số bảo hộ

4.2.1 Tỷ lệ chi phí các nhân PCR

4.2.2 Hệ số chi phí tài nguyên trong nước DRC

4.2.3 Hệ số bảo hộ danh nghĩa NPC

4.2.4 Tỷ lệ bảo hộ hữu hiệu ERP

4.2.5 Hệ số sinh lời

4.2.6 Tỷ lệ trợ cấp cho người sản xuất

4.3 Một số ví dụ tính giá xã hội của các yếu tố đầu vào

4.3.1 Nhập khẩu phân bón hóa học

4.3.2 Xuất khẩu cà phê

4.3.3 Tính giá xã hội của tiền lương

4.3.4 Tính giá của vốn cố định

4.4 Phương pháp xây dựng ma trận phân tích chính sách

4.4.1 Lập bảng kiểm kê chi phí sản xuất ngành sản phẩm

4.4.2 Lập bảng chiết tính chi phí sản xuất

4.4.3 Bản kết toán toàn ngành

4.4.4 Thiết lập bảng ma trận phân tích chính sách – PAM

Trang 40

CHƯƠNG 5 (8 tiết = 8 tiết LT) PHÂN TÍCH NGÀNH SẢN PHẨM

5.1 Một sô khái niệm cơ bản, ý nghĩa phân tích ngành sản phẩn

5.1.1 Một số khái niệm cơ bản

5.1.2 Phạm vi và lĩnh vực ứng dụng

5.1.3 Ý nghĩa phân tích ngành sản phẩm trong phân tích chính sách nông nghiệp 5.1.4 Hạn chế của phương pháp phân tích ngành sản phẩm

5.2 Các bước tiến hành và công cụ phân tích ngành sản phẩm

5.2.1 Các bước tiến hành phân tích ngành sản phẩm

5.2.1.1 Xác định phạm vi ngành sản phẩm'

5.2.1.2 Xây dựng sơ đồ các mối quan hệ trong ngành sản phẩm

5.2.1.3 Thiết lập tài khoản sản xuất kinh doanh của ngành sản phẩm

Ngày đăng: 22/06/2014, 21:20

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

BẢNG 3: ẢNH HƯỞNG CỦA DỰ ÁN ĐẾN CÁN BỘ KHUYẾN NÔNG - Báo cáo nghiên cứu nông nghiệp " NÂNG CAO NĂNG LỰC TIẾP CẬN CÁC DỊCH VỤ KINH DOANH NÔNG NGHIỆP CHO CÁC NÔNG HỘ Ở MIỀN TRUNG VIỆT NAM " pot
BẢNG 3 ẢNH HƯỞNG CỦA DỰ ÁN ĐẾN CÁN BỘ KHUYẾN NÔNG (Trang 19)
Bảng 2. Tình hình trang bị máy móc, thiết bị của hộ - Báo cáo nghiên cứu nông nghiệp " NÂNG CAO NĂNG LỰC TIẾP CẬN CÁC DỊCH VỤ KINH DOANH NÔNG NGHIỆP CHO CÁC NÔNG HỘ Ở MIỀN TRUNG VIỆT NAM " pot
Bảng 2. Tình hình trang bị máy móc, thiết bị của hộ (Trang 203)
Bảng 4. Kết quả và hiệu quả của 3 loại sản phẩm chính - Báo cáo nghiên cứu nông nghiệp " NÂNG CAO NĂNG LỰC TIẾP CẬN CÁC DỊCH VỤ KINH DOANH NÔNG NGHIỆP CHO CÁC NÔNG HỘ Ở MIỀN TRUNG VIỆT NAM " pot
Bảng 4. Kết quả và hiệu quả của 3 loại sản phẩm chính (Trang 205)
Sơ đồ 3. Dòng thông tin trong chuỗi cung tôm - Báo cáo nghiên cứu nông nghiệp " NÂNG CAO NĂNG LỰC TIẾP CẬN CÁC DỊCH VỤ KINH DOANH NÔNG NGHIỆP CHO CÁC NÔNG HỘ Ở MIỀN TRUNG VIỆT NAM " pot
Sơ đồ 3. Dòng thông tin trong chuỗi cung tôm (Trang 214)
Bảng 9. Phân tích NPV cho sản phẩm cà phê - Báo cáo nghiên cứu nông nghiệp " NÂNG CAO NĂNG LỰC TIẾP CẬN CÁC DỊCH VỤ KINH DOANH NÔNG NGHIỆP CHO CÁC NÔNG HỘ Ở MIỀN TRUNG VIỆT NAM " pot
Bảng 9. Phân tích NPV cho sản phẩm cà phê (Trang 227)
Bảng 11. Phân tích NPV cho cây cao su - Báo cáo nghiên cứu nông nghiệp " NÂNG CAO NĂNG LỰC TIẾP CẬN CÁC DỊCH VỤ KINH DOANH NÔNG NGHIỆP CHO CÁC NÔNG HỘ Ở MIỀN TRUNG VIỆT NAM " pot
Bảng 11. Phân tích NPV cho cây cao su (Trang 228)
Bảng 15. Dòng tiền của hộ năm 2005 - Báo cáo nghiên cứu nông nghiệp " NÂNG CAO NĂNG LỰC TIẾP CẬN CÁC DỊCH VỤ KINH DOANH NÔNG NGHIỆP CHO CÁC NÔNG HỘ Ở MIỀN TRUNG VIỆT NAM " pot
Bảng 15. Dòng tiền của hộ năm 2005 (Trang 232)
Sơ đồ 2. Chuỗi cung sản phẩm cao su - Báo cáo nghiên cứu nông nghiệp " NÂNG CAO NĂNG LỰC TIẾP CẬN CÁC DỊCH VỤ KINH DOANH NÔNG NGHIỆP CHO CÁC NÔNG HỘ Ở MIỀN TRUNG VIỆT NAM " pot
Sơ đồ 2. Chuỗi cung sản phẩm cao su (Trang 234)
Bảng 6: Thu chi tiền mặt của hộ năm 2005 - Báo cáo nghiên cứu nông nghiệp " NÂNG CAO NĂNG LỰC TIẾP CẬN CÁC DỊCH VỤ KINH DOANH NÔNG NGHIỆP CHO CÁC NÔNG HỘ Ở MIỀN TRUNG VIỆT NAM " pot
Bảng 6 Thu chi tiền mặt của hộ năm 2005 (Trang 259)
Bảng 5: Tổng hợp kết quả sản xuất của hộ năm 2005 - Báo cáo nghiên cứu nông nghiệp " NÂNG CAO NĂNG LỰC TIẾP CẬN CÁC DỊCH VỤ KINH DOANH NÔNG NGHIỆP CHO CÁC NÔNG HỘ Ở MIỀN TRUNG VIỆT NAM " pot
Bảng 5 Tổng hợp kết quả sản xuất của hộ năm 2005 (Trang 259)
Bảng 1. Tình hình sử dụng đất của nông hộ - Báo cáo nghiên cứu nông nghiệp " NÂNG CAO NĂNG LỰC TIẾP CẬN CÁC DỊCH VỤ KINH DOANH NÔNG NGHIỆP CHO CÁC NÔNG HỘ Ở MIỀN TRUNG VIỆT NAM " pot
Bảng 1. Tình hình sử dụng đất của nông hộ (Trang 265)
Bảng 5. Kết quả sản xuất Lúa của hộ năm 2005 - Báo cáo nghiên cứu nông nghiệp " NÂNG CAO NĂNG LỰC TIẾP CẬN CÁC DỊCH VỤ KINH DOANH NÔNG NGHIỆP CHO CÁC NÔNG HỘ Ở MIỀN TRUNG VIỆT NAM " pot
Bảng 5. Kết quả sản xuất Lúa của hộ năm 2005 (Trang 268)
Bảng 7. Kết quả sản xuất Mía của hộ năm 2005 - Báo cáo nghiên cứu nông nghiệp " NÂNG CAO NĂNG LỰC TIẾP CẬN CÁC DỊCH VỤ KINH DOANH NÔNG NGHIỆP CHO CÁC NÔNG HỘ Ở MIỀN TRUNG VIỆT NAM " pot
Bảng 7. Kết quả sản xuất Mía của hộ năm 2005 (Trang 270)
Bảng 10. Tổng hợp kết quả và hiệu quả SXKD của hộ năm 2005 - Báo cáo nghiên cứu nông nghiệp " NÂNG CAO NĂNG LỰC TIẾP CẬN CÁC DỊCH VỤ KINH DOANH NÔNG NGHIỆP CHO CÁC NÔNG HỘ Ở MIỀN TRUNG VIỆT NAM " pot
Bảng 10. Tổng hợp kết quả và hiệu quả SXKD của hộ năm 2005 (Trang 272)
Bảng 11. Dòng thu chi tiền mặt của hộ năm 2005 - Báo cáo nghiên cứu nông nghiệp " NÂNG CAO NĂNG LỰC TIẾP CẬN CÁC DỊCH VỤ KINH DOANH NÔNG NGHIỆP CHO CÁC NÔNG HỘ Ở MIỀN TRUNG VIỆT NAM " pot
Bảng 11. Dòng thu chi tiền mặt của hộ năm 2005 (Trang 274)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm