1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Nghiên cứu một số đặc điểm ngoại hình, khả năng sinh sản và đặc điểm di truyền của trâu thanh chương nghệ an

76 1 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nghiên Cứu Một Số Đặc Điểm Ngoại Hình, Khả Năng Sinh Sản Và Đặc Điểm Di Truyền Của Trâu Thanh Chương – Nghệ An
Tác giả Nguyễn Thu Hằng
Người hướng dẫn TS. Nguyễn Đức Trường, TS. Nguyễn Văn Đại
Trường học Đại học Thái Nguyên
Chuyên ngành Chăn nuôi
Thể loại luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2023
Thành phố Thái Nguyên
Định dạng
Số trang 76
Dung lượng 1,65 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trang 1 ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM NGUYỄN THU HẰNG NGHIÊN CỨU MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM NGOẠI HÌNH, KHẢ NĂNG SINH SẢN VÀ ĐẶC ĐIỂM DI TRUYỀN CỦA TRÂU THANH CHƯƠNG – NGHỆ AN Chuyên

Trang 1

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

NGUYỄN THU HẰNG

NGHIÊN CỨU MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM NGOẠI HÌNH, KHẢ NĂNG SINH SẢN VÀ ĐẶC ĐIỂM DI TRUYỀN CỦA TRÂU THANH CHƯƠNG – NGHỆ AN

Chuyên ngành: Chăn nuôi

Mã số ngành: 8.62.01.05

LUẬN VĂN THẠC SĨ CHĂN NUÔI

Người hướng dẫn khoa học: TS Nguyễn Đức Trường

TS Nguyễn Văn Đại

Thái Nguyên - 2023

Trang 2

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi được thực hiện dưới sự hướng dẫn khoa học của TS Nguyễn Đức Trường và TS Nguyễn Văn Đại

Kết quả nghiên cứu được trình bày trong luận văn là khách quan, trung thực

và chưa từng dùng để bảo vệ lấy bất kỳ học vị nào

Tôi xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn được cám

ơn, các thông tin trích dẫn trong luận văn đều được chỉ rõ nguồn gốc

Tác giả Luận văn

Nguyễn Thu Hằng

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Trong suốt thời gian học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn, tôi đã nhận được sự hướng dẫn, chỉ bảo tận tình của các thầy cô giáo, sự giúp đỡ, động viên của bạn bè, đồng nghiệp và gia đình

Nhân dịp hoàn thành luận văn, cho phép tôi được bày tỏ lòng kính trọng và

biết ơn sâu sắc với hai hướng dẫn khoa học: TS Nguyễn Đức Trường và TS

Nguyễn Văn Đại đã tận tình hướng dẫn, dành nhiều công sức, thời gian và tạo điều

kiện cho tôi trong suốt quá trình học tập và thực hiện đề tài

Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành tới Ban Giám hiệu, Phòng Đào tạo, Khoa Chăn nuôi, Trường Đại học Thái Nguyên đã tận tình, giúp đỡ tôi trong quá trình học tập, thực hiện đề tài và hoàn thành luận văn

Tôi xin chân thành cảm ơn TS Nguyễn Văn Đại, chủ nhiệm đề tài nhà nước

“Khai thác và phát triển nguồn gen trâu Thanh Chương tại vùng Đông Bắc và Bắc Trung Bộ”giai đoạn 2020-2025, đã cho phép tôi được tham gia đề tài và nhiệt tình giúp đỡ tôi trong quá trình nghiên cứu, hoàn thành luận văn

Tôi xin chân thành cảm ơn tập thể lãnh đạo, cán bộ, công nhân, viên chức Trung tâm Nghiên cứu và Phát triển Chăn nuôi Miền núi đã giúp đỡ và tạo điều kiện cho tôi trong suốt quá trình thực hiện đề tài

Cuối cùng tôi xin trân trọng gửi tới các Thầy giáo, Cô giáo trong hội đồng chấm luận văn lời cảm ơn chân thành và lời chúc tốt đẹp nhất

Xin chân thành cảm ơn!

Tác giả Luận văn

Nguyễn Thu Hằng

Trang 4

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

MỤC LỤC iii

TỪ VIẾT TẮT v

DANH MỤC BẢNG vi

DANH MỤC CÁC HÌNH vii

TRÍCH YẾU LUẬN VĂN viii

THESIS ABSTRACT xi

MỞ ĐẦU 1 Tính cấp thiết của đề tài 1

2 Mục tiêu của đề tài 2

3 Ý nghĩa của đề tài 2

CHƯƠNG I TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3

1.1 Cơ sở khoa học 3

1.2 Tình hình nghiên cứu về con trâu trong nước và ngoài nước 10

1.3 Kết luận rút ra từ phần tổng quan 14

CHƯƠNG 2 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 16

2.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 16

2.2 Thời gian tiến hành và địa điểm 16

2.3 Nội dung nghiên cứu 16

2.4 Phương pháp nghiên cứu và các chỉ tiêu theo dõi 17

2.5 Phương pháp xử lý số liệu 23

CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 24

3.1 Nghiên cứu một số đặc điểm ngoại hình của trâu Thanh Chương 24

3.2 Nghiên cứu khả năng sinh sản trâu Thanh Chương 33

Trang 5

3.3 Nghiên cứu đặc điểm di truyền trâu Thanh Chương 41

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 52

1 Kết luận 52

2 Kiến nghị 52

DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC CÓ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN VĂN 53

TÀI LIỆU THAM KHẢO 54

PHỤ LỤC 62

Trang 6

TỪ VIẾT TẮT

Chữ viết tắt Nghĩa tiếng việt

ADN Axit deoxyribonucleic

VAC Tổng số tinh trùng tiến thẳng

VN Vòng ngực

Trang 7

DANH MỤC BẢNG

Bảng 3.1 Đặc điểm ngoại hình trâu Thanh Chương……… ….…25

Bảng 3.2 Đặc điểm kết cấu ngoại hình trâu cái sinh sản……… …….26

Bảng 3.3 Đặc điểm kết cấu ngoại hình của trâu đực ……… 27

Bảng 3.4 Kích thước một số chiều đo, khối lượng của trâu Thanh Chương trưởng thành………28

Bảng 3.5 Chỉ số cấu tạo thể hình của trâu Thanh Chương……… 31

Bảng 3.6 Một số đặc điểm sinh sản của trâu cái……… 33

Bảng 3.7 Màu sắc tinh dịch trâu ở các mùa vụ khác nhau……… …36

Bảng 3.8: Chất lượng tinh dịch của trâu đực Thanh Chương (n=50)……… ……38

Bảng 3.9 Số lượng alen trong từng chỉ thị của trâu Lang Biang, trâu Hà Giang và trâu Thanh Chương……….……… 40

Bảng 3.10 So sánh kết quả phân tích 5 locus giữa Nguyễn Ngọc Tấn và nghiên cứu này……….41

Bảng 3.11 So sánh kết quả nghiên cứu giữa trâu Thanh Chương và một số giống trâu trên thế giới………42

Bảng 3.12 Số alen (NA), hệ số thông tin đa hình (PIC), tần số dị hợp tử quan sát (Ho), dị hợp tử lý thuyết (He), và cân bằng di truyền Hardy-Weinberg (HW) và hệ số cận huyết Fis của 18 chỉ thị……… …43

Bảng 3.13 Số alen, trung bình số alen/chỉ thị (Na) và độ phong phú alen (AR), tần số dị hợp tử quan sát (Ho), dị hợp tử lý thuyết (He), giá trị hệ số cận huyết (Fis) ở 2 đàn trâu……… ……45

Bảng 3.14 Ma trận khoảng cách di truyền 46

Bảng 3.15 Tổng hợp kết quả phân tích mối tương đồng giữa 32 cá thể trâu 49

Trang 8

DANH MỤC CÁC HÌNH

Hình 1.1 Trâu Thanh Chương – Nghệ An……… …………10 Hình 3.1 Kết quả PCA của trâu Thanh Chương và trâu Lang Biang… …………47 Hình 3.2 Cây phân loài quan hệ di truyền giữa trâu Lang Biang và trâu Thanh Chương dựa trên 18 chỉ thị microsatellite……… ……… 48

Trang 9

DANH MỤC BIỂU ĐỒ

Biểu đồ 3.1 Tỷ lệ về ngoại hình của Trâu Thanh Chương……… ………25

Biểu đồ 3.2 Kích thước một số chiều đo, khối lượng của trâu Thanh Chương trưởng thành……… ………29

Biểu đồ 3.3 Chỉ số cấu tạo thể hình của trâu Thanh Chương trưởng thành……….32

Biểu đồ 3.4 Tuổi động dục, tuổi phối giống, tuổi đẻ lứa đầu và khoảng cách lứa đẻ của trâu Thanh Chương ………34

Biểu đồ 3.5 Chỉ tiêu khối lượng trong đánh giá chỉ số sinh sản của trâu Thanh Chương……… ……35

Biểu đồ 3.6 Thể tích, pH và tỷ lệ tinh trùng kỳ hình theo mùa………39

Biểu đồ 3.7 Hoạt lực và nồng độ tinh trùng theo mùa……….……… 39

Biểu đồ 3.8 Biểu đồ phân bố mối tương đồng giữa các cặp………50

Trang 10

TRÍCH YẾU LUẬN VĂN Tên tác giả luận văn: Nguyễn Thu Hằng

Tên luận văn: “Nghiên cứu một số đặc điểm ngoại hình, khả năng sinh sản và đặc

điểm di truyền của trâu Thanh Chương – Nghệ An”

Ngành khoa học của luận văn: Chăn nuôi Mã số: 8.62.01.05

Tên đơn vị đào tạo: Trường đại học Nông Lâm Thái Nguyên

Mục đích nghiên cứu

Xác định được một số đặc điểm ngoại hình, khả năng sản xuất và đặc điểm di truyền của trâu Thanh Chương – Nghệ An làm cơ sở để bảo tồn và khai thác, phát triển nguồn gen quý trâu Thanh Chương ra địa phương và các tỉnh

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu một số đặc điểm ngoại hình của trâu Thanh Chương bằng các phương pháp: chọn hộ điều tra; quan sát trực tiếp; phương pháp đo các chiều của đàn trâu; phương pháp tính các chỉ số

Nghiên cứu khả năng sinh sản trâu Thanh Chương, đánh giá đặc điểm sinh sản của trâu cái bằng phỏng vấn bằng phiếu điều tra theo phương pháp đánh giá nhanh nông thôn (PRRA); đánh giá chất lượng tinh dịch trâu đực Thanh Chương nuôi tại Thái Nguyên, đánh giá chất lượng tinh dịch sau khai thác qua các chỉ tiêu: Màu sắc tinh dịch, thể tích tinh dịch, hoạt lực tinh trùng, nồng độ tinh trùng, độ pH, tỷ lệ kỳ hình

Nghiên cứu đặc điểm di truyền trâu Thanh Chương thông qua phân tích ADN trâu Thanh Chương: sử dụng phương pháp chỉ thị microsatellite được phát triển bởi Litt và Luty giới thiệu vào năm 1989; lấy 32 mẫu mô tai cá thể trâu nuôi tại xã Ngọc Sơn, huyện Thanh Chương để phân tích ADN; tách chiết ADN từ các mẫu mô tai thu được bằng kít tách chiết ADN; phân tích đặc điểm di truyền của 16-20 chỉ thị microsatellites trên hệ thống máy giải trình tự CEO8000 để đánh giá đa dạng nguồn gen quần thể trâu bảo tồn thông qua các phần mềm chuyên dụng FSTAT, GENETIC ; các mẫu được phân tích tại Phòng thí nghiệm phân tử – Viện Chăn nuôi Quốc gia, số 9 đường Tân Phong, phường Thụy Phương, quận Bắc Từ Liêm,

Hà Nội

Trang 11

Phương pháp xử lý số liệu: tất cả các số liệu được xử lý bằng phần mềm Microsoft Office Excel, trên cơ sở phương pháp thống kê sinh học của Nguyễn Văn Thiện và cs (2002) và Minitab 16

Kết quả chính và kết luận:

Trâu Thanh Chương có đặc điểm khá đặc trưng chung của trâu đầm lầy Việt Nam: lông màu xám tro, da màu đen và màu lông trắng ở mắt, màu lông trắng tạo thành 1 vòng bán nguyệt tại ức và cổ, có lông trắng ở chân, tỷ lệ trâu có đặc điểm

này chiếm từ 85 - 99% Sừng trâu chủ yếu có hình vòng cung bán nguyệt Trâu cái

và đực đều có kết cấu ngoại hình cân đối

Trâu Thanh Chương có các chỉ số về đặc điểm sinh sản đều khá sớm so với trâu ở một số địa phương khác đã được công bố Khối lượng lượng tầm vóc trâu Thanh Chương lớn

Chất lượng tinh của 5 trâu đực Thanh Chương được kiểm tra, đánh giá lượng xuất tinh; hoạt lực tinh trùng; nồng độ tinh trùng cao nhất ở mùa xuân

Trâu Thanh Chương có sự đa dạng di truyền cao với số alen trung bình/locus

là 7,67; Hệ số thông tin đa hình PIC đạt 0,67 Hệ số dị hợp tử quan sát Ho là 0,68;

Hệ số cận huyết đạt 0,05 Khoảng cách di truyền xa so với trâu Lang Biang và có sự khác biệt về di truyền lớn (Fst là 0,056; 0,057)

Trâu Thanh Chương là một quần thể khác biệt di truyền với các giống trâu khác và tiến hóa theo hướng riêng

Trang 12

THESIS ABSTRACT Mater of science: Nguyen Thu Hang

Thesis title: Research on some appearance, fertility and genetic characteristics of

Thanh Chuong buffalo - Nghe An

Major: Animal science Code: 8.62.01.05

Educational organization: Thai Nguyen University of Agriculture and Forestry-

Thai Nguyen University

Objective of study:

Evaluated some appearance characteristics, productive and genetic

characteristics of Thanh Chuong buffalo - Nghe An as a basis for conservation, exploiting and developing Thanh Chuong buffalo genetic resources to the field

Method of research

Research some physical characteristics of Thanh Chuong buffalo using the following methods: selecting households for investigation; direct observation; method of measuring dimensions of buffalo and calculating indexes

Research on the fertility of Thanh Chuong buffalo, evaluate the reproductive characteristics of female buffalo by interviewing and using questionnaires according

to the rapid rural assessment (PRRA) method Evaluate the semen quality of Thanh Chuong male buffalo raised in Thai Nguyen, evaluate the quality of semen after exploitation through the criteria: color, volume, sperm activity, sperm concentration, sperm concentration, pH and misshapen ratio

Research on genetic characteristics of Thanh Chuong buffalo through DNA analysis using the satellite microscope marker method developed by Litt and Luty introduced in 1989 Take 32 ear tissue samples of individual buffaloes raised in Ngoc Son commune, Thanh Chuong district for DNA analysis DNA extraction isolation from ear tissue samples obtained by DNA extraction separation Analyze transmission characteristics of 16-20 microsatellites markers on the CEO8000 automatic decoder system to evaluate the diversity of buffalo population genetic resources and preserve information through specialized software FSTAT, GENETIC ; Samples were analyzed at the Molecular Laboratory - National

Trang 13

Institute of Animal Science, No 9 Tan Phong Street, Thuy Phuong Ward, Bac Tu Liem District, Hanoi

Data analysis: Data were analysed by Microsoft Office Excel software, based

on the biostatistics method of Nguyen Van Thien et al (2002) and Minitab 16

Main results and conclusions

Thanh Chuong buffalo has appearance typical characteristics as ash gray fur, black skin and white eyes, white fur forming a semicircle at the breast and neck, white hair on the legs, the percentage of buffaloes with this characteristic accounting for 85 - 99% Buffalo horns are mainly shaped like semicircular arcs Both female and male buffaloes have a balanced appearance

Thanh Chuong buffalo has reproductive characteristics indicators that were lower than buffalo in other areas but body weight of Thanh Chuong buffalo were higher

The semen quality of 5 Thanh Chuong bulls buffaloes was tested and showed that the semen volume was evaluated; sperm motility; Sperm concentration was highest in spring season

Thanh Chuong buffalo has high genetic diversity with an average number of alleles/locus of 7.67; The polymorphic information coefficient (PIC) reached 0.67 The observed heterozygosity coefficient Ho is 0.68; The inbreeding coefficient reaches 0.05 The genetic distance is far from Lang Biang buffalo and there is a large genetic difference (Fst is 0.056, 0.057)

Thanh Chuong buffalo is a genetically distinct population from other buffalo breeds and has evolved in its own direction.

Trang 14

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Trâu là một loài vật nuôi có thể phát triển được ở những vùng trung du miền núi cho đến những vùng trũng thấp, khả năng tiêu hóa và sử dụng hiệu quả thức ăn thô, chất lượng thấp cao hơn so với bò hay các loài gia súc nhai lại khác Khi cơ giới hóa nông nghiệp ngày càng tăng, con trâu dần vắng bóng trên đồng ruộng và cũng từ đó nuôi trâu ở nước ta đang chuyển dần từ mục đích cầy kéo sang sản xuất thịt và một điều đáng quan ngại là số lượng đàn trâu giảm liên tục qua nhiều năm (Nguyễn Ngọc Tấn và cs., 2017) Theo thống kê năm 2022, đàn trâu nước đang có khuynh hướng sụt giảm cả về số lượng và chất lượng năm 2021 tổng số đàn trâu là 2.263.644 con đến năm

2022 chỉ còn là 2.231.632 con, đàn trâu giảm 32.012 con khoảng 1,41% so với cùng thời điểm năm 2021

Có nhiều nguyên nhân dẫn đến sự sút giảm về chất lượng và số lượng đàn trâu hiện nay là do công tác giống chưa được quan tâm; việc trao đổi hàng hóa, trâu to bị bán đi giết thịt, trâu nhỏ được giữ lại cho cày kéo và cũng đồng thời làm giống luôn; tình trạng thiếu trâu đực giống có chất lượng tốt; đàn trâu cái thì chưa được chọn lọc dẫn đến tầm vóc đàn trâu đã có chiều hướng giảm sút; hiện tượng cận huyết diễn ra khá phổ biến

Trâu Thanh Chương là trâu nội có tầm vóc lớn, là tài sản quý báu cần được giữ gìn, bảo vệ và phát triển Trâu Thanh Chương có nhiều tính trạng tốt phù hợp với điều kiện sinh thái, khí hậu khắc nghiệt của miền Trung, ngoài khả năng chịu đựng với khí hậu bất thuận (nắng, nóng, gió khô và bão lụt vào mùa mưa, rét vào mùa đông); khả năng sử dụng thức ăn thô, xanh rất cao (kể

cả các loại thức ăn nghèo dinh dưỡng Một đặc điểm quý của trâu Thanh Chương là khả năng chống chịu bệnh tật khá cao

Trang 15

Để bảo tồn những đặc trưng di truyền của vật nuôi nói chung và con trâu nói riêng đòi hỏi những hiểu biết căn bản về sự thay đổi di truyền trong cùng quần thể/giống hoặc giữa các quần thể/giống Để hỗ trợ công tác định hướng

sử dụng, khai thác, phát triển và cải tạo tầm vóc trâu Việt Nam, chúng tôi tiến

hành đề tài: “Nghiên cứu một số đặc điểm ngoại hình, khả năng sinh sản và đặc điểm di truyền của trâu Thanh Chương - Nghệ An”

2 Mục tiêu của đề tài

Xác định được một số đặc điểm ngoại hình, khả năng sinh sản và đặc điểm

di truyền của trâu Thanh Chương – Nghệ An làm cơ sở để bảo tồn và khai thác, phát triển nguồn gen quý của trâu Thanh Chương ở địa phương và các tỉnh

3 Ý nghĩa của đề tài

3.1 Ý nghĩa khoa học

- Kết quả nghiên cứu một số đặc điểm ngoại hình, khả năng sinh sản và đặc điểm di truyền của trâu Thanh Chương – Nghệ An giúp bổ sung thêm tư liệu khoa học về trâu Thanh Chương, là cơ sở để có định hướng trong công tác giống sau này, nhằm phát huy hết khả năng sản xuất của trâu Thanh Chương

- Luận văn góp phần cung cấp những vấn đề lý luận, cơ sở khoa học đặc điểm di truyền của trâu Thanh Chương tại huyện Thanh Chương, tỉnh Nghệ An

Trang 16

CHƯƠNG I

TỔNG QUAN TÀI LIỆU 1.1 Cơ sở khoa học

1.1.1 Phân loại và nguồn gốc của trâu

1.1.1.1 Phân loại trâu

Theo Nguyễn Xuân Bả và cs (2020), Vị trí trâu theo thang phân loại động vật như sau:

- Chi: Trâu (Bubalus)

- Loài: (Bubalina Arnee)

- Giống: Swap buffalo

(swamp buffalo) (dẫn theo Barker và cs.,1997)

Trâu Việt Nam có nguồn gốc từ trâu đầm lầy (Nguyễn Văn Đức, 2021).Đàn trâu ở các vùng phân bố rất khác nhau, phân bố đông nhất là ở Trung du

Trang 17

và Miền núi phía Bắc (55,47%), Bắc Trung bộ và Duyên hải miền Trung (32,82%) (Cục thống kê, 2022)

1.1.2 Đặc điểm ngoại hình

Trâu đầm lầy có tầm vóc nhỏ, chắc, mình ngắn, bụng rộng, trán phẳng, mắt lồi, mặt ngắn, mõm rộng, cổ tương đối dài, vai và mông nhô cao Ngược lại trâu sông có tầm vóc to lớn, mặt tương đối dài, vòng ngực nhỏ, 4 chân to

Có sự khác biệt rõ rệt về đặc điểm ngoại hình giữa con đực và con cái (Nguyễn Văn Bình và Trần Văn Tường, 2007)

Trâu Việt Nam có ngoại hình: lông có màu xám tro sẫm, thưa; da dày; ngang phía dưới cổ có vệt khoang trắng và một vệt phía trên ngực Đầu to, trán phẳng và hẹp, mặt ngắn, mõm rộng Sừng dài, thon, cong hình bán nguyệt, đuôi sừng nhọn Tai to rộng, cổ dài thẳng Thân ngắn, ngực lép, vai đầy, mông thấp, bụng to, đuôi ngắn, chân thấp, móng xoè Con đực có dương vật dính chặt vào phần bụng, bìu dái gọn Thường trâu có từ 1 - 9 xoáy, các xoáy có sự khác nhau về hình dáng, vị trí, kích thước và chiều xoáy của lông (Lê Viết Ly và Mai Văn Sánh, (2004); Mai Văn Sánh, (2008a)

1.1.3 Đặc điểm sinh sản và một số yếu tố ảnh hưởng đến khả năng sinh sản của trâu

1.1.3.1 Đặc điểm sinh sản của trâu

Trâu ở tuổi thứ 3 đã có khả năng giao phối Một trâu đực có thể phối giống trực tiếp cho 30-50 trâu cái Tuy nhiên, chỉ để 1 trâu đực ghép 20 trâu cái

là thích hợp Lượng tinh dịch trâu đực xuất 2,5-3 ml/lần, hoạt lực 70-80% và nồng độ 0,8-1 tỷ/ml Tần số phối giống tốt là 2-3 lần trong một tuần (Nguyễn Văn Bình và Trần Văn Tường, 2007)

Nhiều tác giả cho biết ở trâu cái: Tử cung của trâu thường ngắn hơn bò, sừng tử cung trâu uốn khúc nhiều, dày hơn so với tử cung bò Buồng trứng nhỏ hơn, thể vàng màu xám, hơi hồng với các tĩnh mạch đỏ, sau trở thành

Trang 18

màu xám, ở bất kỳ giai đoạn nào thể vàng của trâu cũng không có màu vàng (dẫn theo Tiến Hồng Phúc, 2002)

Tuổi bắt đầu động dục và khả năng phối giống ở trâu cái khoảng 24-30

tháng tuổi Tỷ lệ đẻ của trâu cái sinh sản là 36%/năm (Nguyễn Văn Bình và

Trần Văn Tường, 2007)

Chỉ tiêu đánh giá khả năng sinh sản của gia súc là tuổi đẻ lứa đầu Tuổi phối giống lần đầu quyết định tuổi đẻ lứa đầu Tuổi đẻ lứa đầu của trâu tập trung nhiều nhất ở độ tuổi 3–4 tuổi (Nguyễn Đức Thạc và cs., 1984; Vũ Duy Giảng và cs., 1999; Mai Thị Thơm, 2003; Mai Văn Sánh, 2008b)

Chỉ tiêu quan trọng để đánh giá năng suất sinh sản của gia súc cái là khoảng cách giữa hai lứa đẻ Khoảng cách giữa hai lứa đẻ phụ thuộc vào nhiều yếu tố khác nhau như: chế độ chăm sóc, nuôi dưỡng, giống, tuổi, khai thác sử dụng…và khả năng phát hiện động dục Khoảng cách giữa hai lứa đẻ của đàn trâu khoảng 16-24 tháng (Nguyễn Đức Thạc và cs, 1984; Đào Tiến Khuyên, 1980; Mai Thị Thơm, 2003; Mai Văn Sánh, 2008b)

Nhiều tác giả cho rằng, trâu là loài gia súc có hoạt động sinh sản mang

tính mùa vụ rõ rệt Nhìn chung đàn trâu động dục và đẻ quanh năm, nhưng chúng đẻ tập trung nhất thường là cuối tháng 9 năm trước đến cuối tháng 2 năm sau; Vũ Duy Giảng và cs (1999), trâu cái động dục từ tháng 10 năm trước đến tháng 1 năm sau; Mai Thị Thơm (2003), trâu đẻ tập trung chủ yếu vào mùa thu, đông và đạt cao nhất ở tháng 11 chiếm 18,97% và thấp nhất ở tháng 5 chiếm 1,1,6%; Mai Văn Sánh (2008b), trâu đẻ quanh năm nhưng đẻ nhiều nhất là thời điểm cuối tháng 9 năm trước đến cuối tháng 2 năm sau; ít

đẻ tháng 4,5,6)

1.1.3.2 Một số yếu tố ảnh hưởng đến khả năng sinh sản của trâu cái

Trang 19

Có rất nhiều nhân tố ảnh hưởng đến sức sinh sản của trâu cái như yếu tố

di truyền, dinh dưỡng, quản lý, sức khỏe và môi trường

- Yếu tố di truyền:

Sự di truyền tính trạng sinh sản là rất thấp, các giống và cá thể khác thì khả năng sinh sản khác nhau Sự khác biệt này, phần lớn là do ngoại cảnh chi phối thông qua tương tác với cơ sở di truyền của từng cá thể và giống

Trong một môi trường cụ thể, những giống, cá thể thích nghi cao được với khí hậu, chống đỡ bệnh tật tốt cho khả năng sinh sản cao hơn (Nguyễn Xuân Bả và cs., 2020)

- Ảnh hưởng của đực giống

Ảnh hưởng do tỷ lệ ghép đôi giao phối: Trâu cái có thời gian chịu đực kéo dài, vì vậy việc ghép đôi đồng thời với việc kiểm tra xác định thời điểm phối giống thích hợp, để giảm khả năng tiêu hao phối giống cho trâu đực trong mùa vụ là rất cần thiết, trâu đực phối giống tự do đảm bảo đạt tỷ lệ thụ thai thường có tỷ lệ 1 trâu đực phụ trách 7-10 trâu cái

Nếu phối giống có hướng dẫn cho phép 1 đực giống phối giống cho

20-25 trâu cái trong vụ phối giống Tỷ lệ trâu đực giống không phù hợp và biện pháp quản lý không tốt sẽ dẫn đến việc trâu đực làm việc quá sức Đồng thời những biện pháp kỹ thuật mang tính quyết định trong cơ cấu đực giống Công nghệ tinh đông lạnh cho phép một đực giống sản xuất từ 5000- 8000 liều tinh/

năm, với công nghệ này đã chủ động được việc thụ tinh nhân tạo cho trâu

- Ảnh hưởng của chế độ chăm sóc nuôi dưỡng

Khẩu phần ăn của trâu cái tỷ lệ thức ăn tinh được chiếm 30% trong tiêu chuẩn ăn, việc cân đối tỷ lệ thô, tinh là yêu cầu cần thiết, những việc thay đổi đột ngột là việc làm thật không cần thiết đối với những cơ sở chăn nuôi trâu, đàn trâu bị cắt hoặc giảm bớt thức ăn tinh 5-10% trong mùa phối giống đã gây

Trang 20

cho đàn trâu trong mùa động dục có thể giảm từ 12-15 % những trâu cái đang động dục có thể dừng động dục hoặc không động dục

Trong chăn nuôi trâu việc chăm sóc nuôi dưỡng có ảnh hưởng trực tiếp đến khả năng sinh trưởng của trâu, những trâu đến độ tuổi nhưng do việc chăm sóc nuôi dưỡng kém không đạt khối lượng có thể chậm động dục, hoặc không động dục trong năm, hoặc có thể đến vụ phối giống năm sau mới có khả năng động dục Những trâu có chế độ chăm sóc và nuôi dưỡng tốt có thể động dục sớm ở giai đoạn tuổi 18- 24 tháng, nếu khối lượng đạt được 70-80% khối lượng cơ thể khi trưởng thành có thể cho phối giống sớm hơn những cá thể khác cùng độ tuổi Trâu cái trong độ tuổi sinh sản khối lượng cơ thể quá gầy cũng không có khả năng động dục, hoặc do chế độ chăm sóc nuôi dưỡng kém thì khả năng động dục cũng bị kéo dài, phối giống khó dứt điểm gây ảnh hưởng đến năng suất sinh sản của đàn Những trâu đưa vào khai thác, phối giống cần phải có khối lượng đạt 80% khối lượng khi trưởng thành, khối lượng cơ thể phải được ổn định sau khai thác (Nguyễn Văn Bình, Trần Văn Tường, 2007)

- Điều kiện khí hậu

Là những yếu tố ngoại cảnh có nhiều ảnh hưởng đến thời gian phát triển của nang trứng, một trâu có biểu hiện động dục khi gặp đợt gió mùa đông bắc thời tiết thay đổi quá rét (dưới 12oC), làm dừng tốc độ phát triển của nang trứng, kéo dài thời gian động dục Giai đoạn cuối vụ phối giống, nếu thời tiết nóng nhiều (nhiệt độ >30oC), trâu sẽ dừng phát dục

Nhiệt độ thích hợp từ 18-25oC, tỷ lệ trâu động dục cao, trong thời gian này những trâu cái động dục, nang trứng phát triển nhanh Với nhiệt độ thích hợp trên nguồn thức ăn tăng dinh dưỡng trong tháng 2-6 hàng năm trâu động dục tập trung Trong mùa hè nắng nóng có một số trâu không chửa có động dục nhưng thời gian động dục kéo dài, khó xác định thời điểm phối giống

Trang 21

thích hợp, phối giống không dứt điểm, đây là những khâu có ảnh hưởng đến

tỷ lệ phối giống và tỷ lệ chửa hàng năm của đàn trâu

1.1.3.3 Đặc điểm và một số yếu tố ảnh hưởng tới chất lượng tinh dịch trâu

- Tinh dịch

+ Màu sắc tinh dịch: phụ thuộc vào nồng độ tinh trùng cũng như sự hiện diện của các chất khác (Vale, 1994) Tinh dịch có hoặc trắng ngà và màu trắng sữa thường có nồng độ tinh trùng cao, màu trắng trong, loãng là tinh dịch có nồng độ tinh trùng thấp

+ Thể tích tinh dịch: liên quan chặt chẽ tới tuổi, giống, chế độ nuôi dưỡng, chăm sóc, mùa vụ, kích thước dịch hoàn, kỹ thuật khai thác tinh và phản xạ nhảy giá Theo tác giả Vale (1994), thể tích tinh dịch trâu đực khi còn nhỏ thì thường ít, trên 2 tuổi có thể đạt được 4ml, trên 4 tuổi có thể đạt hơn 6ml

- Một số yếu tố ảnh hưởng tới chất lượng tinh dịch trâu

Các chỉ tiêu số lượng, chất lượng tinh dịch có mối tương quan với nhau

và chịu ảnh hưởng bởi nhiều yếu tố như: tuổi, giống, cá thể, mùa vụ, chăm sóc, dinh dưỡng, quản lý

Trang 22

Microsatellite có tính chất đặc biệt như: sự đột biến điểm, có giả thuyết cho rằng microsatellite có thể là một nguồn tạo nên sự đa dạng về di truyền số lượng và quá trình tiến hóa thích nghi Nó cho phép khôi phục lại nguồn đa dạng di truyền của một quần thể đã bị mất trong quá trình chọn lọc hoặc trôi dạt, nó hoạt động như một “núm điều chỉnh” có thể điều chỉnh nhanh chóng các phản ứng thay đổi ít hay nhiều nhờ những gen đặc biệt này trong quá trình tiến hoá (dẫn theo Nguyễn Văn Đức, 2021)

1.1.4.2 Sự phân bố của microsatellite trong cơ thể sinh vật

Hiện nay microsatellie đã được sử dụng để phân tích di truyền học cho nhiều sinh vật ví dụ như:

Ở thực vật: Tần số và số lượng microsatellite đã được xác định trên nhiều

loại cây cây lúa: Bùi Thị Cúc và cs.(2018); cây ngô Nguyễn Thị Thu (2017)

Ở động vật: Microsatellite đã được tìm thấy và phân tích ở nhiều loài động vật

nhai lại: (Pham Doan Lan và cs., 2013); ở lợn (Nguyễn Văn Ba và cs., 2020); ở gia cầm (Ngô Thị Kim Cúc và cs., 2022; Nguyễn Thị Lan Anh và cs., 2021; Nguyễn Văn Ba và cs., 2021); ở cá (Bùi Hà My và cs 2018; Trần Thị Thúy Hà

và cs 2019; Nguyễn Văn Sáng và cs.,2020,2021 và Trần Thị Phương Dung và

cs 2021); ở tôm (Nguyễn Hữu Hùng, 2020)

Các kết quả nghiên cứu trên đã chỉ ra: Ở thực vật và động vật có sự khác nhau lớn về nhiều loại microsatetlite Ở động vật mang nhiều microsatellite có trình tự lặp lại (GT)nhơn ở thực vật, trong khi đó ở thực vật thì trình tự lặp lại kiểu (AT)n nhiều hơn ở động vật

1.1.5 Đặc điểm giống trâu Thanh Chương

Trâu Thanh Chương là giống trâu bản địa, có khả năng chống chịu với môi trường khắc nghiệt, có sức đề kháng tốt, chất lượng thịt ngon

Trâu Thanh Chương có đặc điểm khá đặc trưng của trâu đầm lầy Việt Nam: lông màu xám tro, da màu đen và màu lông trắng ở mắt, màu lông trắng

Trang 23

tạo thành một vòng bán nguyệt tại ức và cổ, có lông trắng ở chân, tỷ lệ trâu có

đặc điểm này chiếm từ 85 - 99% Sừng trâu chủ yếu có hình vòng cung bán

nguyệt Trâu cái và đực đều có kết cấu ngoại hình cân đối (Nguyễn Văn Đại, 2023)

Tầm vóc, khối lượng Trâu Thanh Chương lớn, khối lượng trưởng thành của trâu đực 513,1- 541,9kg, trâu cái 439,0-482,0kg (Đặng Văn Quát và cs., 2016)

( Nguồn: Nguyễn Văn Đại)

Hình 1.1 Trâu Thanh Chương – Nghệ An 1.2 Tình hình nghiên cứu về con trâu trong nước và ngoài nước

1.2.1 Tình hình nghiên cứu ở ngoài nước

Theo số liệu thống kê của FAO, trên thế giới có hơn 50 nước nuôi trâu, trong đó số trâu tập trung chủ yếu ở châu Á chiếm 97,07%, ở châu Phi khoảng 2,12%; ở châu Âu khoảng 0,18% và ở châu Mỹ khoảng 0,62%

Trang 24

1.2.1.1 Nghiên cứu về di truyền phân tử

Nghiên cứu microsatellite ở trâu Zhang và cs (2007), đã sử dụng 30 cặp mồi microsatellite để phân tích đa dạng di truyền 20 quần thể trâu Trung Quốc cho biết số alen trung bình là 8,13 (từ 1- 17 alen), tần số dị hợp tử quan sát biến động từ 0,51 đến 0,60 Trung bình alen của các quần thể trâu đầm lầy (8,13) cao hơn trâu sông (5,13) Các quần thể trâu đầm lầy phân nhóm riêng

rẽ với 2 quần thể trâu sông

Aminafshar và cs (2008), sử dụng 14 cặp mồi microsatellite để nghiên cứu đa dạng di truyền 60 mẫu quần thể trâu Guilan của Iran cho biết số alen trung bình là 4,14 (từ 2 đến 6 alen) và tần số dị hợp tử quan sát trung bình 0,9

là khá cao

Vijh và cs (2008), nghiên cứu mối quan hệ di truyền các quần thể trâu

Ấn Độ bằng 22 cặp mồi Microsatellite Tổng số alen trong các quần thể trâu nghiên cứu biến động từ 129 đến 207, số trung bình alen dao động lớn từ 5,86 đến 9,41

Gargani và cs (2009), nghiên cứu đa dạng di truyền 6 quần thể trâu Tây Ban Nha bằng 26 cặp mồi microsatellite thu được 254 alen, số alen trung bình khá cao 12,57 (biến thiên từ 7- 17 alen) và chia thành 3 nhóm giống Hệ số cận huyết biến thiên lớn giữa các quần thể từ 0,08 đến 0,29

Angel Marin và cs (2010), phân tích 12 quần thể trâu Colombia bằng 10 cặp mồi microsatellite Kết quả của nghiên cứu này cho thấy số alen trong các locus thu được từ 7 đến 16 và trung bình là 10,9 alen Tần số dị hợp tử quan sát dao động từ 0,6 đến 0,68, hệ số cận huyết là 0,073

Singh và cs (2017), đã sử dụng 15 chỉ thị microsatellite để phân tích đa dạng di truyền các quần thể trâu địa phương vùng Jammu và Kashmir đã thu được 103 alen Hệ số dị hợp tử được quan sát và hệ số dị hợp tử mong đợi trung bình ở các locus là 0,68 và 0,82 Giá trị thông tin đa hình trung bình là

Trang 25

0,79 Khoảng cách di truyền theo Nei (1972), thay đổi từ 0,76 đến 0,85 và trung bình là 0,82 Kết quả phân tích microsatellite cho thấy mức độ đa hình cao trên các chỉ thị được nghiên cứu và thông tin đa dạng di truyền có thể được sử dụng cho các nghiên cứu trong tương lai nhằm khai thác sử dụng các quần thể trâu bản địa

Merdan và cs (2020), sử dụng phương pháp điện di trên gel agarose 3%

để phân tích đa dạng di truyền 5 quần thể trâu Hy Lạp dựa trên 12 locus microsatellite Số alen thu được dao động từ 4-9, trung bình hệ số dị hợp tử quan sát thấp hơn nhiều so với mong đợi trên tất cả các quần thể Giá trị PIC trung bình thu được rất cao (0,82) Nghiên cứu này cũng chứng minh tính hữu ích của microsatellite để đánh giá sự đa hình di truyền trong quần thể trâu Ai Cập Kết quả thu được của nghiên cứu này được sử dụng để bảo tồn và phát triển các chiến lược nhân giống trong tương lai

Như vậy có thể thấy số microsatellite được sử dụng trong các nghiên cứu

đa hình di truyền quần thể trâu rất khác nhau thường là từ 10-30 marker Sự

đa dạng của các microsatellite có sự khác biệt rất lớn giữa các quần thể trâu,

hệ số cận huyết của các quần thể trâu được khảo sát cũng biến thiên lớn

1.2.1.2 Nghiên cứu về sinh sản ở trâu

Nghiên cứu của Bhakat và cs (2011), trâu Ấn Độ có độ tuổi từ 2,31-7,36 tuổi; nồng độ tinh trùng 0,99 tỷ/ml; thể tích tinh trùng là 2,58 ml/lần; tỷ lệ tinh trùng kỳ hình là 11,1%; hoạt lực tinh trùng 66,63 %

Pawan Singh và cs (2001), trâu Murrah Ấn Độ ở 40 tháng tuổi có thể tích tinh dịch khai thác bình quân là 4,26 ml; tỷ lệ tinh trùng sống đạt 88,09 %; nồng độ tinh trùng đạt 1,32 tỷ/ml; hoạt lực của tinh trùng 70,83%

Chantalakhana và Skunmun (2002), trâu Thái Lan khối lượng nghé sơ sinh 30,6 kg, lúc cai sữa 8 tháng tuổi là167 kg, ở 2 năm tuổi là 317 kg; tuổi đẻ

lứa đầu 3,37 năm; tỷ lệ đẻ là 69% và khoảng cách 2 lứa đẻ 468 ngày

Trang 26

1.2.2 Tình hình nghiên cứu trong nước

Theo nhiều nghiên cứu cho thấy, trâu Việt Nam là loại trâu có tầm vóc nhỏ bé Khối lượng trưởng thành giao động từ 330-450 kg/con Trong đó trâu cái có khối lượng 330-350 kg/con, trâu đực có khối lượng là 400-450 kg/con Theo thống kê điều tra từ năm 1985- 2000 thì tầm vóc của trâu đực đã giảm 11,3%: từ 476 kg xuống 422,3 kg và trâu cái giảm 14,6% từ 406 kg xuống 346,5 kg Qua đây, cho thấy tình trạng suy thoái của trâu Việt Nam đã đến mức đáng báo động cần được quan tâm (Nguyễn Văn Đại, 2021)

Theo một số tác giả nghiên cứu về sinh lý sinh sản của trâu cho thấy khả năng sinh sản của trâu nội hiện khá thấp khi được 4 năm tuổi thì trâu cái bắt đầu đẻ lứa đầu tiên chỉ có 15%; khoảng cách giữa 2 lứa đẻ là dưới 18 tháng/lứa chiếm 14%; So với trâu Thái Lan tỷ lệ đẻ trung bình hàng năm của trâu nội nhỏ hơn 50% so với trâu Thái Lan là 62% (Intaramongkol, 1996), và 63,47% (Koobkaew and Wanapat, 2001); tỷ lệ trâu có chửa trong đàn sinh sản

là 42%, thời gian động dục lại sau khi đẻ 5-7 tháng (Đinh Văn Cải và cs., 2010; Trịnh Văn Trung và cs., 2010)

Trâu Chiêm Hóa lượng tinh dịch xuất tinh đạt 3,10 ml/lần (giao động từ 2,57 đến 4,22 ml); Hoạt lực của tinh trùng từ 71,78 - 84,12%; Nồng độ tinh trùng trung bình 1,07 tỷ/ml; Tỷ lệ tinh trùng kỳ hình là 11,39%; Tỷ lệ tinh trùng sống là 83,62% (Nguyễn Hưng Quang và cs., 2020)

Vũ Duy Giảng (2009), cho biết, nuôi trâu 18 - 24 tháng tuổi đem vỗ béo trong 3 tháng cho tăng trọng 680 - 700 g/ngày (tăng trọng cỡ này không thua kém bò, bò lai Sind vỗ béo tăng trọng cũng chỉ đạt từ 600 - 800 g/ngày) Khẩu phần thức ăn vỗ béo cho trâu ngoài cỏ tươi cần bổ sung thêm sắn (thái lát phơi khô hoặc sắn tươi) và cám gạo

Trịnh Văn Trung và cs (2010), cho phối giống giữa trâu đực tầm vóc lớn với trâu cái có khối lượng lớn để cải tạo trâu địa, đã làm tăng khối lượng

Trang 27

nghé sơ sinh, 6 tháng, 12 tháng tuổi và 24 tháng tuổi của nghé F1 lên 10% so với đàn đại trà và F2 lên 5-7% so với F1

Phòng thí nghiệm Công nghệ Tế bào động vật –Viện Chăn nuôi cũng đã thành công trong việc phân tích mối quan hệ huyết thống trên bò bằng 15 cặp mồi microsatellite (Lê Quang Nam và cs 2010) Năm 2013 phòng thí nghiệm trọng điểm Công nghệ Tế bào động vật cũng đã ứng dụng 17 chỉ thị microsatellite để phân tích mối quan hệ huyết thống trâu

Năm 2009 Viện Chăn Nuôi thông qua việc thực hiện dự án BIODIVA kết hợp với cộng hòa Pháp, bước đầu đã khảo sát được đa dạng di truyền quần thể trâu Hà Giang thông qua phân tích 20 cặp mồi microsatellite (Berthouly

và cs 2009) Kết quả của nghiên cứu cho thấy trong 20 locus phân tích thì chỉ

17 locus đa hình và thu được tổng số 97 alen (trung bình 5,7 alen trong mỗi locus) Tần số dị hợp tử quan sát Ho trung bình mỗi locus là 0.56 biến đổi từ 0.28 (locus ILSTS005) đến 0.83 (locus ILSTS056) Hệ số cận huyết Fis ở quần thể trâu khá cao (trung bình là 0,14) so với quần thể bò (0,07) Phân tích cấu trúc quần thể cho thấy các quần thể trâu giữa các huyện trong tỉnh Hà Giang không có sự khác biệt về cấu trúc di truyền

Nguyễn Ngọc Tấn và cs (2018), đã phân tích khoảng cách di truyền giữa quần thể trâu Langbiang với các quần thể trâu Bảo Yên và trâu Thanh Chương dựa trên 7 locus microsatellite thực hiện bằng phương pháp điện di trên gel Agarose Kết quả cho thấy quần thể trâu Langbiang có quan hệ di truyền riêng biệt và xa hơn so với 2 quần thể trâu còn lại

1.2.3 Tình hình chăn nuôi trâu tại tỉnh Nghệ An

Theo thống kê trong 6 tháng đầu năm 2022 tổng đàn trâu, bò của Tỉnh Nghệ An ước đạt 761.860 con, tăng 2,62% so với cùng kỳ năm trước, trong đó: Đàn trâu ước đạt 268.576 con, giảm 0,46% so với cùng kỳ Nguyên nhân

Trang 28

chủ yếu do diện tích chăn thả ngày càng bị thu hẹp, trâu khó nuôi nhốt, nên nhiều hộ chuyển sang nuôi bò…

Phần đa nuôi trâu theo hướng hàng hóa, hướng thịt Phương thức chăn nuôi chủ yếu chăn nuôi theo nông hộ nhỏ lẻ, manh mún; chăn nuôi theo kiểu tận dụng; chưa có đầu tư Giống trâu vẫn chưa được coi trọng, chủ yếu là giống địa phương tầm vóc nhỏ, ít thịt Việc áp dụng khoa học kỹ thuật vào chăn nuôi còn hạn chế, vì thế nguy cơ xẩy ra dịch bệnh trên gia súc là rất lớn Thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ Quỹ gen cấp Quốc gia lĩnh vực chăn nuôi thuộc Chương trình bảo tồn và sử dụng bền vững nguồn gen đến năm 2025, định hướng đến năm 2030 Năm 2021, Trung tâm Nghiên cứu

và Phát triển Chăn nuôi Miền núi thực hiện đề tài: “Khai thác và phát triển

nguồn gen trâu Thanh Chương tại vùng Đông Bắc và Bắc Trung Bộ”đề tài thực hiện với mục tiêu khai thác và phát triển có hiệu quả nguồn gen trâu Thanh Chương

1.3 Kết luận rút ra từ phần tổng quan

Từ kết quả nghiên cứu ngoài nước và trong nước cho thấy, việc tập trung nghiên cứu đặc điểm ngoại hình, khả năng sinh sản và đặc điểm di truyền của các giống trâu được tiến hành ở nhiều nơi Sự phát triển của khoa học kỹ thuật, các nghiên cứu được áp dụng vào thực tiễn, góp phần phát triển kinh tế,

xã hội

Tuy nhiên, nghiên cứu về các giống trâu Thanh chương chưa được nhiều, cần phải có sự nỗ lực của các cấp, các ngành và sự hợp tác của người dân các địa phương nhằm bảo vệ, khai thác đặc điểm ưu việt của các giống trâu Thanh Chương, giúp phát triển kinh tế, xã hội các địa phương, nơi sở hữu nguồn gen quý này

Trang 29

CHƯƠNG 2 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1 Đối tượng nghiên cứu

Đối tượng thí nghiệm: trâu Thanh Chương – Nghệ An (có nguồn gốc tại huyện Thanh Chương, tỉnh Nghệ An đã trưởng thành)

2.2 Thời gian tiến hành và địa điểm

- Địa điểm:

+ Đặc điểm ngoại hình và khả năng sinh sản: khảo sát trâu tại 4 xã: Ngọc Sơn, Thanh Phong, Thanh Thủy, Thanh Đồng - huyện Thanh Chương - tỉnh Nghệ An

+ Đặc điểm tinh dịch: trâu Thanh Chương đực được Trung tâm nghiên cứu và phát triển chăn nuôi Miền núi (Viện Chăn nuôi Quốc gia) – Thành phố Sông Công – Tỉnh Thái Nguyên để đánh giá chất lượng tinh dịch

+ Đặc điểm di truyền: phòng thí nghiệm sinh học phân tử Viện Chăn nuôi Quốc gia

- Thời gian tiến hành: 3/2022 – 12/2022

2.3 Nội dung nghiên cứu

2.3.1 Nghiên cứu một số đặc điểm ngoại hình, khả năng sinh sản của trâu Thanh Chương

- Đặc điểm ngoại hình: đặc điểm màu lông và kiểu sừng; ngoại hình trâu cái, trâu đựctại 4 xã của huyện Thanh Chương, Nghệ An

- Khối lượng, kích thước các chiều đo trâu cái và đực trưởng thành tại 4

xã của huyện Thanh Chương, Nghệ An

- Đánh giá một số đặc điểm sinh sản của trâu cái tại 4 xã của huyện Thanh Chương, Nghệ An

Trang 30

- Đánh giá chất lượng tinh dịch trâu đực Thanh Chương nuôi tại trung tâm phát triển chăn nuôi miền núi - Thị xã Sông Công- tỉnh Thái Nguyên

2.3.2 Nghiên cứu đặc điểm di truyền trâu Thanh Chương

Nghiên cứu đa hình gen của trâu Thanh Chương trên 32 con trâu tại huyện Thanh Chương, Nghệ An

2.4 Phương pháp nghiên cứu và các chỉ tiêu theo dõi

2.4.1 Nghiên cứu một số đặc điểm ngoại hình của trâu Thanh Chương

- Chọn hộ điều tra: chọn 4 xã có nhiều trâu để tiến hành điều tra, tổng số

400 trâu có đặc điểm đặc trưng cho trâu Thanh Chương được khảo sát tại 4 xã (Thanh Phong 50 con, Thanh Thủy 100 con, Thanh Đồng 100 con, Ngọc Sơn

150 con)

- Đặc điểm ngoại hình: sử dụng phương pháp quan sát trực tiếp để đánh giá đặc điểm màu lông và kiểu sừng; đặc điểm ngoại hình trâu cái, trâu đực và ghi chép các đặc điểm từng con để tổng hợp được khảo sát trên 400 trâu trưởng thành (trên 36 tháng tuổi)

- Đặc điểm sinh sản của trâu cái được khảo sát tại 4 xã với tổng số 200 con trâu cái (Thanh Phong 50 con, Thanh Thủy 50 con, Thanh Đồng 50 con, Ngọc Sơn 50 con)

- Phương pháp đo các chiều của đàn trâu

+ Cao vây (CV): khoảng cách từ mặt đất đến đỉnh cao nhất của xương bả vai chiếu tới cột sống (đo bằng thước gậy)

+ Cao khum (CK): khoảng cách từ mặt đất đến điểm cao nhất của xương khum (đo bằng thước gậy)

+ Dài thân chéo (DTC): khoảng cách từ phía trước xương bả vai cánh tay đến đầu xương ngoài cùng u ngồi ( đo bằng thước dây hoặc thước gậy)

Trang 31

+ Vòng ngực (VN): chu vi quanh vòng trực tiếp giáp phía sau của xương

bả vai (thước dây)

- Khối lượng (W) được tính theo công thức:

W (kg) = VN2 × DTC × 88,4

Trong đó: W: là khối lượng trâu tính bằng (kg)

VN: là kích thước vòng ngực tính bằng (m) DTC: là kích thước dài thân cheo tính bằng (m) 88,4: là hệ số

- Phương pháp tính các chỉ số:

+ Chỉ số dài thân (%) = (DTC/CV) x 100

+ Chỉ số tròn mình (%) = (VN/DTC) x 100

+ Chỉ số khối lượng (%) = (VN/CV) x 100

2.4.2 Nghiên cứu khả năng sinh sản trâu Thanh Chương

2.4.2.1 Đánh giá một số đặc điểm sinh sản của trâu cái:

Đánh giá một số đặc điểm sinh sản của trâu cái: phỏng vấn bằng phiếu điều tra theo phương pháp đánh giá nhanh nông thôn (PRRA) Các chỉ tiêu gồm:

+ Tuổi động dục lần đầu (tháng);

+ Khối lượng động dục lần đầu (kg);

+ Tuổi phối giống lần đầu (tháng);

+ Khối lượng phối giống lần đầu (kg);

+ Tuổi đẻ lứa đầu (tháng);

+ Khối lượng đẻ lứa đầu (kg);

+ Khoảng cách lứa đẻ (tháng)

Tuổi động dục lần đầu (tháng): là tuổi gia súc bắt đầu động dục lần đầu tiên

Trang 32

Tuổi phối giống lần đầu (tháng): là tuổi trâu cái được giao phối hoặc phối giống nhân tạo lần đầu tiên

Khoảng cách lứa đẻ (tháng): là khoảng thời gian giữa hai lần đẻ liên tiếp

là chỉ tiêu phản ảnh tình trạng sinh sản của trâu cái

2.4.2.2 Đánh giá chất lượng tinh dịch trâu đực Thanh Chương nuôi tại Thái Nguyên

- Theo dõi trên 5 trâu đực được chọn dựa trên khối lượng, chất lượng tinh dịch để nuôi tại Trung tâm Nghiên cứu và Phát triển chăn nuôi miền núi – Thái Nguyên để tiến hành đánh giá chất lượng tinh dịch vào 3 vụ: vụ thu, vụ đông và vụ xuân Trâu đực khai thác tinh 2 lần/ tuần, mỗi vụ khai thác 10 lần

- Đánh giá chất lượng tinh dịch sau khai thác

+ Mầu sắc tinh dịch: quan sát trực quan bằng mắt thường ngay sau khi khai thác tinh dịch

+ Thể tích tinh dịch V (ml): là lượng tinh sau khai thác thu được Sử dụng cụ đo như cốc đong có chia độ, ống đong, đặt thăng bằng ngang tầm mắt Đọc kết quả theo mặt cong của mặt thoáng tinh dịch

+ Hoạt lực tinh trùng A (%): lấy 0,23µl tinh nguyên nhỏ lên phiến kính sạch đã để ấm 370 C Lấy lamen sạch khác đậy lên giọt tinh, sao cho giọt tinh dịch dàn đều trên lamen Phóng đại kính hiển vi lên 200 lần soi phiến kính dưới kính hiển vi Sử dụng phần mềm Spervision trên kính hiển vi điện tử phản pha hoặc định lượng theo ước lượng tỷ lệ phần trăm số tinh trùng tiến thẳng so với tổng số tinh trùng có trong vi trường quan sát được Đánh giá cho điểm được tiến hành theo thang điểm 10 của Milovanov

+ Nồng độ tinh trùng C (triệu/ml): sử dụng máy đếm tinh trùng của hãng Minitub để tính nồng độ tinh trùng

+ Độ pH của tinh dịch: sử dụng máy đo pH (Vannap) của Minitub

+ Tỷ lệ kỳ hình (K): xác định tỷ lệ kỳ hình của tinh trùng như sau:

Trang 33

Phết tiêu bản: lấy một phiến kính A khô sạch, lấy một giọt tinh dịch kéo ngang trên phiến kính Đặt lam kính B trùng khít với phiến kính A và nghiêng phiến kính A một góc 45o và kéo xuôi nhẹ cho tinh dịch dàn đều trên phiến kính

A

Cố định: để phiến kính có tinh dịch dàn đều tự khô trong không khí hoặc

hơ nhẹ trên đèn cồn để tinh trùng dính chặt trên lam kính, cố định 2 - 3 phút nhỏ nước sạch từng giọt thật nhẹ trên lamen (tránh trôi mất tinh trùng), vẩy khô

Nhuộm: dùng đá fucxin 5% đá fucxin 5% rosa bengad 5% hoặc methylen 5% nhỏ lên phiến kính để trong 5 phút, nhỏ nước sạch trên lamen từng giọt thật nhẹ, vẩy khô

Quan sát trên kính hiển vi và đếm: phóng đại kính hiển vi 400 lần, đếm tổng số tinh trùng có trong vi trường (n) và số tinh trùng có hình thái bất thường (n1) Tỷ lệ tinh trùng kỳ hình tính theo công thức: K (%) = (n1 x 100)/n

2.4.3 Nghiên cứu đặc điểm di truyền trâu Thanh Chương

Phân tích ADN trâu Thanh Chương

- Sử dụng phương pháp chỉ thị microsatellite được phát triển bởi Litt và Luty giới thiệu vào năm 1989

- Lấy 32 mẫu mô tai cá thể trâu nuôi tại xã Ngọc Sơn, huyện Thanh Chương để phân tích ADN

- Tách chiết ADN từ các mẫu mô tai thu được bằng kít tách chiết ADN

- Phân tích đặc điểm di truyền của 16-20 chỉ thị microsatellites trên hệ thống máy giải trình tự CEO8000 để đánh giá đa dạng nguồn gen quần thể trâu bảo tồn thông qua các phần mềm chuyên dụng FSTAT, GENETIC

Trang 34

- Các mẫu được phân tích tại Phòng thí nghiệm phân tử – Viện Chăn nuôi Quốc gia, số 9 đường Tân Phong, phường Thụy Phương, quận Bắc Từ Liêm, Hà Nội

* Phương pháp

- Phương pháp lấy mẫu

Sử dụng kìm chuyên dụng lấy mẫu cắt một miếng mô tai khoảng 0,5g, sau đó để trong ống eppendoft có chứa sẵn 1,5ml cồn tuyệt đối (99%) Mẫu được vận chuyển về phòng thí nghiệm và bảo quản trong tủ lạnh sâu (-20oC) đến khi tiến hành tách chiết ADN

- Phương pháp tách chiết và xác định nồng độ ADN

Mẫu mô tai của các cá thể trâu được rửa lại từ 3 đến 4 lần, trước khi tách chiết ADN bằng dung dịch muối 1X PBS (Phosphate Buffered Saline) Sau

đó thực hiện theo quy trình tách chiết ADN của bộ kít Qiagen (Đức)

- Xác định nồng độ và độ sạch của ADN

Để xác định kết quả tách chiết ADN dùng phương pháp điện di trên gel Agarose 1% Xác định độ sạch và nồng độ các mẫu ADN dùng máy Nanodrop 2000

Để xác định nồng độ của ADN và độ tinh sạch, tính chỉ số OD của ADN

ở bước sóng 260 nm và 280 nm, kế tiếp tính tỷ số giữa hai chỉ số OD đó

Nồng độ của dung dịch axit nucleic được xác định bằng cách đo độ hấp thụ

tại bước sóng 260 nm trong máy quang phổ kế

Một đơn vị (1.0) giá trị hấp thụ bước sóng 260 nm (A260) tương đương với nồng độ ADN là 50mg/ml Nếu giá trị hấp thụ bước sóng 280 nm (A280)

cũng được xác định, thì tỷ số A260/A280 là chỉ số cho thấy độ lẫn các chất như phenol hoặc protein Tỷ lệ A260/A280 là 1.8 - 2.0 phản ánh chất lượng ADN đủ độ tinh khiết

- Nhân ADN đặc hiệu (PCR) các locus Microsatellite

Trang 35

Trong nghiên cứu này, chúng tôi đã chọn lọc từ 21 cặp mồi mà Berthouly và

cs (2009) đã nghiên cứu trên trâu Hà Giang để sử dụng 18 cặp mồi microsatellites

có độ đa hình cao nhằm phân tích đa dạng nguồn gen trâu Thanh Chương

- Phân tích đa hình các locus microsatellites

1µl của tất cả các sản phẩm multiplex-PCR sau khi bổ sung 25µl đệm SLS (Sample Loading Solution Beckman Coulter) và 0,15µl thang ADN chuẩn (DNA Size stADNard Beckman Coulter) được tiến hành phân tích bằng hệ thống điện di mao quản trên máy giải trình tự tự động CEQ8000 của hãng Beckman Coulter (Mỹ) Sử dụng phần mềm Genetics analysis system (GAS) cho máy CEQ8000 (phiên bản 9.0) để phân tích kích thước các alen

* Phân tích thống kê

- Ước lượng một số chỉ số liên quan đến tính đa dạng di truyền

Sử dụng phần mềm FSTAT phiên bản 2.9.3.2 (Goudet J 2002), ước lượng số lượng alen của mỗi chỉ thị và trung bình số alen trên mỗi chỉ thị của toàn bộ quần thể

Sử dụng phần mềm Genetix phiên bản 4.0.5.2 (Belkhir và cs., 2004), ước lượng tần số dị hợp tử lý thuyết (He), dị hợp tử quan sát (Ho)

Sử dụng phần mềm Genetix (phiên bản 4.0.5.2) để ước lượng hệ số cận huyết (Fis) của từng chỉ thị và trung bình của toàn bộ các chỉ thị trên quần thể Giá trị thông tin đa hình (PIC) của mỗi chỉ thị được tính theo Botstein và

cs (1980)

- Kiểm tra tính cân bằng di truyền Hardy-Weinberg

Độ phù hợp với cân bằng di truyền theo Hardy-Weinberg của toàn bộ các chỉ thị trên quần thể và từng chỉ thị và được kiểm tra bằng phép thử “khi bình phương” (χ2), so sánh giữa tần số dị hợp tử và tần số dị hợp tử quan sát theo

lý thuyết của từng chỉ thị được tính theo công thức:

Trang 36

χ2 =

Trong đó: Hob là tần số di hợp tử quan sát;

Hep là tần số dị hợp tử theo lý thuyết

Giá trị χ2 càng nhỏ thì mức độ phù hợp càng cao, ngược lại mức độ sai lệch giữa hai số liệu trên là bằng chứng cho thấy không cân bằng theo Hardy-Weinberg Phép kiểm tra này được thực hiện bởi phần mềm Cervus phiên bản 3.0.3 (http://www.fieldgenetics.com)

- Xác định khoảng cách di truyền giữa các quần thể

Sử dụng phương pháp của Nei (1972) để tính khoảng cách di truyền:

Trong đó: K là số alen tại chỉ thị i;

Pijx, Pijy là tần số alen j tại chỉ thị i ở giống x và y tương ứng;

L là số chỉ thị

- Đánh giá mức độ tương đồng cá thể:

Sử dụng phần mềm Cervus phiên bản 3.0.3 để đánh giá mức độ giống nhau (cũng như sự sai khác) giữa các cá thể trong quần thể giúp cho định hướng ghép cặp giao phối trong đàn trâu giống

P

PijxPijy Ds

1 1 1 1

2 2

1 1

ln

Trang 37

CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 3.1 Nghiên cứu một số đặc điểm ngoại hình của trâu Thanh Chương

3.1.1 Đặc điểm ngoại hình đặc điểm màu lông và kiểu sừng; đặc điểm ngoại hình trâu cái, trâu đực

Đặc điểm ngoại hình của vật nuôi là đặc trưng riêng của từng giống vật nuôi, căn cứ vào đó có thể phân biệt các giống khác nhau Đối với trâu thì những đặc điểm về màu sắc lông, màu da, kiểu sừng là nét đặc trưng cơ bản nhất

Nhìn chung, trâu Thanh Chương là giống trâu có khối lượng trung bình lớn so với các giống trâu nội của nước ta, thân hình cân đối, khoẻ mạnh, nhanh nhẹn, màu lông xám tro, da đen, kiểu sừng hình cánh cung

Để có được thông tin đầy đủ của giống Thanh Chương, chúng tôi đã tiến hành quan sát đặc điểm ngoại hình của trâu Thanh Chương khảo sát trên 400 con trâu trưởng thành trên 36 tháng tuổi Kết quả được trình bày ở bảng 3.1; 3.2 và 3.3

Bảng 3.1 Đặc điểm ngoại hình trâu Thanh Chương Chỉ tiêu theo dõi Thanh

Phong

(50 con)

Thanh Thuỷ

(100 con)

Thanh Đồng

Trang 38

Chỉ tiêu theo dõi Thanh

Phong

(50 con)

Thanh Thuỷ

(100 con)

Thanh Đồng

Ngày đăng: 04/01/2024, 16:13

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
22. Vũ Duy Giảng (2009). Con trâu – viên ngọc quý châu Á. http://nongnghiep.vn/con- trau-vien-ngoc-quy-chau-a-post27627.html Link
46. Tổng cục thống kê (2022). Số liệu thống kê. Nguồn: https://channuoivietnam.com/thong-ke-chan-nuoi) Link
54. Belkhir K., Borsa, P., Chikhi, L., Raufaste, N., and Bonhomme, F. (1996-2004). GENETIX 4.05, logiciel sous Windows TM pour la génétique des populations. Laboratoire Génome, Populations, Interactions, CNRS UMR 5000, Université de Montpellier II, Montpellier, France. Retrieved from http://www.genetix. univ-montp2.fr/genetix/genetix.html Link
60. FAO. (2007). Global of Action for Animal Genetic Resources and the Interlaken Declaration. Rome (http://www.dad.fao.org/ ag/againfo/ programmes/en/genetics/documents/Interlaken/GPA _en.pdf) Link
62. Goudet J. (2002). FSTAT version 2.9.3.2, a program to estimate and test gene diversities and fixation indices. Retrieved fromhttp://www2.unil.ch/popgen/softwares/fstat.html Link
2. Nguyễn Thị Lan Anh, Nguyễn Ngọc Tấn, Nguyễn Thị Kim Ngân, Lưu Quang Minh và Hoàng Tuấn Thành (2021). Đa dạng di truyền giống vịt Hoà Lan. Tạp chí Khoa học kỹ thuật chăn nuôi, 265 (T5), tr.7-13 Khác
3. Nguyễn Văn Ba, Phạm Thị Thảo, Phạm Thị Phương Mai, Phạm Doãn Lân và Trần Thị Thu Thuỷ (2021). Đa dạng di truyền Gene D- LOOP ty thể ở một số giống vịt bản địa Việt Nam. Tạp chí KHKT Chăn nuôi, 265(T5), tr.2-7 Khác
4. Nguyễn Xuân Bả, Nguyễn Tiến Phởn và Nguyễn Văn Hữu (2020). Giáo trình chăn nuôi trâu, bò – Nxb Đại học Huế, tr. 32-34 Khác
5. Nguyễn Văn Bình và Trần Văn Tường (2007). Giáo trình chăn nuôi trâu, bò, tr.21 – Nxb Nông nghiệp, Hà Nội Khác
6. Đinh Văn Cải, Lưu Công Hòa, Phan Văn Kiểm và Đậu Văn Hải, (2010). Khả năng sinh sản của trâu mẹ và sinh trưởng cùa nghé tơ tại một số tỉnh điều tra. Tạp chí NN-PTNT, 152(T9), tr. 48-53 Khác
7. Đinh Văn Cải, Nguyễn Đức Chuyên, Phan Văn Kiểm, Thái Khắc Thanh, Tống Văn Giáp, Nguyễn Thị Thu Hồng, Hàn Quốc Vương, Hoàng Khắc Hải; Lưu Công Hòa và Nguyễn Hữu Trà, (2013). Nghiên cứu các biện pháp kỹ thuật nâng cao khả năng sinh sản và sản xuất của trâu. BC tổng kết đề tại cấp bộ tháng 5/2013 - Viện Khoa học - kỹ thuật Nông nghiệp miền Nam Khác
8. Nguyễn Đức Chuyên (2004). Đánh giá thực trạng và nghiên cứu một số biện pháp kỹ thuật nhằm nâng cao khả năng sinh trưởng của đàn trâu nuôi tại huyện Định Hóa, tỉnh Thái Nguyên. Luận văn thạc sĩ Khoa học Nông nghiệp. Đại học Thái Nguyên Khác
9. Nguyễn Đức Chuyên, Vũ Đình Ngoan, Nguyễn Huy Đến, Nguyễn Thị Lan, Nguyễn Văn Đại và Nguyễn Huy Huân (2019), Nghiên cứu đánh giá một số chỉ tiêu về số lượng, chất lượng tinh dịch và khả năng sản xuất của Trâu đầm lầy nguồn gốc Thái Lan, Tạp chí Khoa học công nghệ chăn nuôi; Viện chăn nuôi, 101 (T7), tr. 68 -78 Khác
10. Nguyễn Đức Chuyên, Lưu Văn Hương, Nguyễn Huy Huân, Nguyễn Văn Đại và Hà Văn Quyết (2020a). Ứng dụng công nghệ thụ tinh nhân tạo để phát triển đàn trâu lai Murrah tại Vĩnh Phúc. Tạp chí khoa học công nghệ chăn nuôi, Viện chăn nuôi, 110 (T4), tr. 65-75 Khác
11. Nguyễn Đức Chuyên, Nguyễn Thành Luân, Nguyễn Thị Thu Trang, Nguyễn Gia Huân, Nguyễn Huy Đến, Nguyễn Văn Đại và Nguyễn Huy Huân (2020b). Đặc điểm sinh lý sinh dục và khả năng sinh sản của trâu cái đầm lầy Thái Lan nhập nội nuôi tại Trung tâm Nghiên cứu và Phát triển chăn nuôi Miền núi - Thái Nguyên. Tạp chí Khoa học công nghệ chăn nuôi; Viện chăn nuôi, 113 (T7), tr. 2 -13 Khác
12. Bùi Thị Cúc, Phan Hữu Tôn, Nguyễn Thị Huyền và Đồng Huy Giới (2018). Đánh giá đa dạng di truyền một số mẫu giống lúa bằng chỉ thị phân tử microsatellite. Tạp chí Khoa học và Công nghệ Lâm nghiệp, 4, tr.3-9 Khác
13. Ngô Thị Kim Cúc, Phạm Thị Phương Mai, Dương Trí Tuấn, Nguyễn Văn Ba, Ngô Thị Thu Hiền, Nguyễn Khánh Vân, Đặng Văn Dũng, và Phạm Văn Sơn (2022). Đánh giá đa dạng di truyền của hai dòng gà Đông Tảo và hai dòng Móng cùng với một số giống gà nội khác. Tạp chí khoa học công nghệ chăn nuôi, 136 (T12), tr.40-48 Khác
14. Trần Thị Phương Dung, Lê Hoàng Khôi Nguyên , Nguyễn Hồng Lộc, Nguyễn Văn Sáng, và Nguyễn Hoàng Thông (2021) Ứng dụng chỉ thị phân tử microsatellite trong truy xuất phả hệ quần đàn cá tra (Pangasianodon hypophthalmus) chọn giống. Tạp chí khoa học công nghệ Việt Nam, 64(2), tr.48-53 Khác
15. Nguyễn Văn Đại (2021). Tầm vóc trâu Việt Nam đang dần được cải thiện. Tạp chí Khoa học Kỹ Thuật Chăn nuôi, 262 (T1), tr. 90-95 Khác
16. Nguyễn Văn Đại, Nguyễn Đức Chuyên, Nguyễn Huy Huân, Nguyễn Đức Trường, Nguyễn Thu Hằng, Nguyễn Đình Nguyên, Vũ Đình Ngoan và Nguyễn Thị Lan (2023).Một số đặc điểm ngoại hình và sinh sản của trâu Thanh Chương, Nghệ An. Tạp chí Khoa học Công nghệ Chăn nuôi, 137 (T2), tr.18-27 Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.1. Trâu Thanh Chương – Nghệ An  1.2. Tình hình nghiên cứu về con trâu trong nước và ngoài nước - Nghiên cứu một số đặc điểm ngoại hình, khả năng sinh sản và đặc điểm di truyền của trâu thanh chương   nghệ an
Hình 1.1. Trâu Thanh Chương – Nghệ An 1.2. Tình hình nghiên cứu về con trâu trong nước và ngoài nước (Trang 23)
Bảng 3.2 – Đặc điểm kết cấu ngoại hình trâu cái sinh sản - Nghiên cứu một số đặc điểm ngoại hình, khả năng sinh sản và đặc điểm di truyền của trâu thanh chương   nghệ an
Bảng 3.2 – Đặc điểm kết cấu ngoại hình trâu cái sinh sản (Trang 39)
Bảng 3.3. Đặc điểm kết cấu ngoại hình của trâu đực - Nghiên cứu một số đặc điểm ngoại hình, khả năng sinh sản và đặc điểm di truyền của trâu thanh chương   nghệ an
Bảng 3.3. Đặc điểm kết cấu ngoại hình của trâu đực (Trang 40)
Bảng 3.4: Kích thước một số chiều đo, khối lượng của trâu Thanh Chương - Nghiên cứu một số đặc điểm ngoại hình, khả năng sinh sản và đặc điểm di truyền của trâu thanh chương   nghệ an
Bảng 3.4 Kích thước một số chiều đo, khối lượng của trâu Thanh Chương (Trang 42)
Bảng 3.5. Chỉ số cấu tạo thể hình của trâu Thanh Chương - Nghiên cứu một số đặc điểm ngoại hình, khả năng sinh sản và đặc điểm di truyền của trâu thanh chương   nghệ an
Bảng 3.5. Chỉ số cấu tạo thể hình của trâu Thanh Chương (Trang 45)
Bảng 3.6. Một số đặc điểm sinh sản của trâu cái - Nghiên cứu một số đặc điểm ngoại hình, khả năng sinh sản và đặc điểm di truyền của trâu thanh chương   nghệ an
Bảng 3.6. Một số đặc điểm sinh sản của trâu cái (Trang 47)
Bảng 3.8: Chất lượng tinh dịch của trâu đực Thanh Chương (n=50) - Nghiên cứu một số đặc điểm ngoại hình, khả năng sinh sản và đặc điểm di truyền của trâu thanh chương   nghệ an
Bảng 3.8 Chất lượng tinh dịch của trâu đực Thanh Chương (n=50) (Trang 52)
Bảng 3.9 Số lượng alen trong từng chỉ  thị của trâu Lang Biang, trâu Hà - Nghiên cứu một số đặc điểm ngoại hình, khả năng sinh sản và đặc điểm di truyền của trâu thanh chương   nghệ an
Bảng 3.9 Số lượng alen trong từng chỉ thị của trâu Lang Biang, trâu Hà (Trang 54)
Bảng 3.10. So sánh kết quả phân tích 5 locus giữa Nguyễn Ngọc Tấn và - Nghiên cứu một số đặc điểm ngoại hình, khả năng sinh sản và đặc điểm di truyền của trâu thanh chương   nghệ an
Bảng 3.10. So sánh kết quả phân tích 5 locus giữa Nguyễn Ngọc Tấn và (Trang 55)
Bảng 3.11. So sánh kết quả nghiên cứu giữa trâu Thanh Chương và một - Nghiên cứu một số đặc điểm ngoại hình, khả năng sinh sản và đặc điểm di truyền của trâu thanh chương   nghệ an
Bảng 3.11. So sánh kết quả nghiên cứu giữa trâu Thanh Chương và một (Trang 56)
Bảng 3.12. Số alen (NA), hệ số thông tin đa hình (PIC), tần số dị hợp tử  quan sát (Ho), dị hợp tử lý thuyết (He), và cân bằng di truyền Hardy-Weinberg - Nghiên cứu một số đặc điểm ngoại hình, khả năng sinh sản và đặc điểm di truyền của trâu thanh chương   nghệ an
Bảng 3.12. Số alen (NA), hệ số thông tin đa hình (PIC), tần số dị hợp tử quan sát (Ho), dị hợp tử lý thuyết (He), và cân bằng di truyền Hardy-Weinberg (Trang 57)
Bảng 3.14. Ma trận khoảng cách di truyền - Nghiên cứu một số đặc điểm ngoại hình, khả năng sinh sản và đặc điểm di truyền của trâu thanh chương   nghệ an
Bảng 3.14. Ma trận khoảng cách di truyền (Trang 60)
Hình 3.1. Kết quả PCA của trâu Thanh Chương và trâu Lang Biang - Nghiên cứu một số đặc điểm ngoại hình, khả năng sinh sản và đặc điểm di truyền của trâu thanh chương   nghệ an
Hình 3.1. Kết quả PCA của trâu Thanh Chương và trâu Lang Biang (Trang 61)
Hình 3.2. Cây phân loài quan hệ di truyền giữa trâu Lang Biang và trâu - Nghiên cứu một số đặc điểm ngoại hình, khả năng sinh sản và đặc điểm di truyền của trâu thanh chương   nghệ an
Hình 3.2. Cây phân loài quan hệ di truyền giữa trâu Lang Biang và trâu (Trang 62)
Bảng 3.15. Tổng hợp kết quả phân tích mối tương đồng giữa 32 cá - Nghiên cứu một số đặc điểm ngoại hình, khả năng sinh sản và đặc điểm di truyền của trâu thanh chương   nghệ an
Bảng 3.15. Tổng hợp kết quả phân tích mối tương đồng giữa 32 cá (Trang 63)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w