1. Trang chủ
  2. » Công Nghệ Thông Tin

BTL/ Đồ án môn PHP(9đ) Bán và cho mượn sách kèm phần mềm

107 49 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Xây Dựng Website Bán Và Cho Mượn Sách
Người hướng dẫn Giáo viên Hướng Dẫn
Trường học Trường Đại Học Công Nghiệp Hà Nội
Chuyên ngành Lập Trình Web Bằng PHP
Thể loại báo cáo thực nghiệm
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 107
Dung lượng 10,9 MB
File đính kèm BTL_PHP_Bán và cho mượn sách_9đ_cả_kèm_PM.rar (11 MB)

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Website bán và cho mượn sách: Người dùng có thể tìm kiếm, xem thông tin và mua sách trên website. Có tính năng cho phép người dùng đăng ký và thuê sách theo thời gian cụ thể. Sử dụng Framework Laravel Tích hợp thanh toán online VNPay, In hóa đơn, Send mail BTL được chấm 9/10 Nhận phát triển thêm chức năng nếu có nhu cầu

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP HÀ NỘI

KHOA CÔNG NGHỆ THÔNG TIN

BÁO CÁO THỰC NGHIỆM

Học phần: Lập trình web bằng PHP

Đề tài: Xây dựng website bán và cho mượn sách

Giáo viên hướng dẫn:

Trang 2

MỞ ĐẦU

Ngày nay, sự phát triền của công nghệ ngày càng lớn mạnh Do vậy nhu cầu ápdụng công nghệ vào trong cuộc sống cũng như kinh doanh ngày càng phổ biếnhơn Sách là một tài liệu mà không thể thiếu trong cuộc sống hiện nay, đặc biệt

là giới trẻ Việt nam

Nhóm 9 chúng em đã nắm bắt thời cơ và đã cùng nhau lên ý tưởng, từ đó đãthống nhất được chủ đề đó là cùng nhau xây dựng một Website bán và chomượn sách để giúp người bán thuận tiện trong việc quản lý và quảng bá thươnghiệu cũng như giúp khách hàng dễ dàng trong việc đặt sách hơn

Website bán và cho mượn sách là xu thế tất yếu hiện nay, khi khách hàng có nhucầu mua một sản phẩm nào đó họ đều có xu hướng tìm kiếm thông tin sản phẩmtrên các công cụ tìm kiếm Website bán hàng là giải pháp hiệu quả gia tăng khảnăng nhận diện thương hiệu trên Internet nhanh chóng vô cùng So với việc tìmkiếm một cửa hàng với diện tích rộng, chi phí đầu tư cơ sở vật chất cho cửahàng, chi phí thuê nhân viên bán hàng cao, các chi phí phát sinh khác thì việc sởhữu một website bán và cho mượn sách thì hiệu quả hơn hẳn Với website bán

và cho mượn sách với phạm vi khách hàng của cửa hàng sẽ được mở rộng hơnbao giờ hết Nếu mở một cửa hàng bán và cho mượn sách thì khách hàng sẽ bịgiới hạn trong một phạm vi nhất định nhưng với internet, mức độ phủ sóng sẽlan truyền rất nhanh Với dịch vụ giao hàng toàn quốc có thể phục vụ kháchhàng ở mọi nơi với thời gian nhanh nhất có thể Với những phương thức quảngcáo, tiếp thị truyền thống, uy tín cửa hàng chỉ có thể lan truyền qua truyền miệngnhưng với công cụ phủ sóng toàn cầu như internet, sự chuyên nghiệp, tận tâm sẽ

có mức độ lan tỏa vô cùng lớn Không những vậy, chủ cửa hàng cũng dễ dàngvới các công việc quản lý như quản lý sản phẩm, quản lý đơn hàng, quản lýnhân viên, thống kê báo cáo

Trang 3

Mục lục

MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ THUYẾT 4

1.1 Khái niệm cơ bản 4

1.1.1 Giới thiệu chung 4

1.1.2 Phân loại 4

1.1.3 Các khái niệm cơ bản về World Wide Web 5

1.1.4 Cách tạo trang Web 5

1.1.5 Trình duyệt Web (Web Client hay Web Browser) 6

1.1.6 Webserver 6

1.2 Yêu cầu sử dụng ngôn ngữ PHP 7

1.2.1 HTML 7

1.2.2 Khái niệm PHP 7

1.2.3 Tại sao nên dùng PHP 8

1.2.4 Hoạt động của PHP 8

1.2.5 Laravel (Framework PHP) 9

1.2.6 Giới thiệu MYSQL( cơ sở dữ liệu) 11

1.2.7 Các ưu điểm của MYSQL 11

CHƯƠNG II: PHÂN TÍCH CÁC CHỨC NĂNG CỦA WEBSTE 13

2.1 Các chức năng chính của website 13

2.1.1 Khảo sát hệ thống 13

2.1.2 Phân tích yêu cầu của Website 18

2.1.3 Thiết kế hệ thống 24

2.1 Kế hoạch triển khai thực hiện 60

2.2 Thiết kế, xây dựng một website hoàn chỉnh 63

2.3.1 Chức năng đăng nhập 63

2.3.2 Chức năng đăng kí 63

Trang 4

2.3.3 Chức năng tìm kiếm 63

2.3.4 Chức năng giỏ hàng 63

2.3.5 Chức năng đặt hàng 63

2.3.6 Chức năng mượn sách 63

2.3.7 Chức năng xem thông tin sản phẩm: 64

2.3.8 Chức năng đọc thử 64

2.3.9 Chức năng sửa thông tin cá nhân 64

CHƯƠNG III: CHƯƠNG TRÌNH VÀ KIỂM THỬ 65

3.1 Các hình ảnh của Website 65

3.2 Kiểm thử phần mềm 71

KẾT LUẬN 105

TÀI LIỆU THAM KHẢO 106

Trang 5

CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ THUYẾT 1.1 Khái niệm cơ bản

1.1.1 Giới thiệu chung

Internet là mạng rộng bao phủ toàn cầu, có hàng ngàn máy chủ và hàngtriệu máy trạm kết nối với nhau được thành lập từ những năm 80 bắt nguồn từmạng APARRNET của bộ quốc phòng Mỹ

Có lẽ không cần phải nói quá nhiều về công dụng của Mạng Internet trongđời sống hàng ngày của con người Chúng mang lại những lợi ích có thể thấy rõ,

là một sợi dây kết nối đưa con người tới gần nhau hơn bằng cách giao tiếp thôngqua hệ thống mạng Internet Mỗi máy tính trên Internet được gọi là một host.Mỗi host có khả năng như nhau về truyền thông tới máy khác trên Internet Một

số host được nối tới mạng bằng đường nối Dial-up (quay số) tạm thời, số khácđược nối bằng đường nối mạng thật sự 100% (như Ethernet, Tokenring )

1.1.2 Phân loại

Các máy tính trên mạng được chia làm 2 nhóm: Client và Server

- Client: là máy khách, máy trạm – là nơi gửi yêu cầu đến server Nó tổchức giao tiếp với người dùng, server và môi trường bên ngoài tại trạmlàm việc

- Server: Máy phục vụ-máy chủ Chứa các chương trình Server, tàinguyên (tập tin, tài liệu ) dùng chung cho nhiều máy khách Serverlưu trữ, cung cấp và xử lý dữ liệu rồi chuyển đến các máy trạm liên tục24/7 để đáp ứng yêu cầu của client

- Internet Server: Là những server cung cấp các dịch vụ Internet nhưWeb Server, Mail Server, …

Các dịch vụ thường dùng trên Internet

- Tổ chức và khai thác thông tin trên web (gọi tắt là Web)

- Thư điện tử (viết tắt là Email)

- Tìm kiếm thông tin trên Internet

Trang 6

Để truyền thông với những máy tính khác, mọi máy tính trên Internet phải

hỗ trợ giao thức chung TCP/IP (Transmission Control Protocol/InternetProtocol- là giao thức điều khiển truyền dữ liệu và giao thức Internet), là mộtgiao thức đồng bộ, cho truyền thông điệp từ nhiều nguồn và tới nhiều đích khácnhau Ví dụ có thể vừa lấy thư từ trong hộp thư, đồng thời vừa truy cập trangWeb TCP đảm bảo tính an toàn dữ liệu, IP là giao thức chi phối phương thứcvận chuyển dữ liệu trên Internet

1.1.3 Các khái niệm cơ bản về World Wide Web

World Wide Web (WWW) hay còn gọi là WEB là một không gian thôngtin toàn cầu mà mọi người có thể truy cập (đọc và viết) thông tin qua các thiết bịkết nối với mạng Internet; một hệ thống thông tin trên Internet cho phép các tàiliệu được kết nối với các tài liệu khác bằng các liên kết siêu văn bản, cho phépngười dùng tìm kiếm thông tin bằng cách di chuyển từ tài liệu này sang tài liệukhác., 85% các giao dịch trên Internet ước lượng thuộc về WWW WWW chophép bạn truy xuất thông tin văn bản, hình ảnh, âm thanh, video trên toàn thếgiới

1.1.4 Cách tạo trang Web

Có nhiều cách để tạo trang Web:

- Có thể tạo trang Web trên bất kì chương trình xử lí văn bản nào

- Tạo Web bằng cách viết mã nguồn bởi một trình soạn thảo văn bản, vídụ: Notepad, WordPad…là những chương trình soạn thảo văn bản cósẵn trên Window

- Thiết kế bằng cách dùng công cụ của Word 97, Word 2000

- Thiết kế Web bằng các phần mềm chuyên nghiệp AdobeDreamweaver , PHPdesigner … các phần mềm chuyên nghiệp sẽ giúpbạn thiết kế trang Web dễ dàng bởi những tính năng hữu ích giúp khảnăng xây dựng những mẫu website với cấu trúc khoa học, hệ thốngliên kết phù hợp

Trang 7

Để có thể thiết kế một Web hoàn chỉnh và có tính thương mại thì cần phảikết hợp cả Client Script (mã lập trình kịch bản) và Server Script (Tập lệnh máychủ) với một loại cơ sở dữ liệu, ví dụ như: MS Access, SQL Server, MySQL,Oracle,…

Khi bạn muốn triển khai ứng dụng Web trên mạng, ngoài các điều kiện vềcấu hình phần cứng, bạn cần có trình chủ Web thường gọi là Web Server

1.1.5 Trình duyệt Web (Web Client hay Web Browser)

Trình duyệt web là một ứng dụng phần mềm để truy cập thông tin trênWorld Wide Web, mỗi trang web, ảnh và video được xác định bằng một URLriêng biệt, cho phép các trình duyệt truy xuất và hiển thị chúng trên thiết bị củangười dùng mới Nhiệm vụ của Web là để tương tác với các máy chủ web haycòn gọi là web server Khi người dùng nhập 1 địa chỉ website vào trình duyệt,trình duyệt sẽ gửi yêu cầu đến máy chủ (web server) Sau đó máy chủ sẽ phảnhồi về gửi nội dung cho người dùng Lúc này, Web Browser sẽ hiển thị nội dungvừa nhận được dưới dạng cấu trúc HTML Và ngược lại, khi người dùng tươngtác với trang web thì dữ liệu người dùng nhập vào sẽ được trình duyệt chuyển vềmáy chủ để phân tích Để sử dụng dịch vụ WWW, Client cần có 1 chương trìnhduyệt Web, kết nối vào Internet thông qua một ISP Các trình duyệt phổ biếnhiện nay là: Microsoft Internet Explorer, Mozilla Firefox và Google Chrome…

1.1.6 Webserver

Webserver là một chiếc máy tính lớn được kết nối với tập hợp mạng máytính của người dùng và chạy các phần mềm được thiết kế Web server thường códung lượng lưu trữ lớn và tốc độ xử lý cao nhằm đảm bảo khả năng lưu trữ vàvận hành kho dữ liệu trên internet Web server hoạt động liên tục nhằm cung cấp

dữ liệu xuyên suốt cho mạng lưới máy tính mà nó kết nối Webserver hỗ trợ cáccông nghệ khác nhau:

- IIS (Internet Information Service) : Hỗ trợ ASP, mở rộng hỗ trợ PHP

Trang 8

- Apache: Hỗ trợ PHP

- Tomcat: Hỗ trợ JSP (Java Servlet Page)

1.2 Yêu cầu sử dụng ngôn ngữ PHP

1.2.1 HTML

Trang Web là sự kết hợp giữa văn bản và các thẻ HTML HTML là chữviết tắt của HyperText Markup Language được hội đồng World Wide WebConsortium (W3C) quy định Là một ngôn ngữ đánh dấu được thiết kế ra để tạonên các trang web trên World Wide Web Nó có thể được trợ giúp bởi các côngnghệ như CSS và các ngôn ngữ kịch bản giống như JavaScript

HTML sử dụng cách đánh dấu (markup) để chú thích cho các thành phần(phần tử HTML) như văn bản, hình ảnh các phần tử HTML tạo thành trang tàiliệu hiển thị được trong các trình duyệ Hơn nữa, các thẻ HTML có thể liên kết

từ hoặc một cụm từ với các tài liệu khác trên Internet Đa số các thẻ HTML códạng thẻ đóng mở Thẻ đóng dùng chung từ lệnh giống như thẻ mở, nhưng thêmdấu xiên phải (/) Ngôn ngữ HTML qui định cú pháp không phân biệt chữ hoa

chữ thường Ví dụ, có thể khai báo <html> hoặc <HTML> Không có khoảng

trắng trong định nghĩa thẻ

1.2.2 Khái niệm PHP

PHP viết tắt Hypertext Preprocessor là một ngôn ngữ lập trình kịch bản

“kịch bản” này rất đơn giản và nhanh, gọn, lẹ hiệu quả rất cao cũng như tínhthân thiện của ngôn ngữ lập trình web PHP PHP ngày nay cộng đồng rất lớn vàđây là ngôn ngữ chuyên về web Vì vậy khi nhắc đến web nhiều người sẽ nghỉngay đến PHP Và một số thương hiệu lớn cũng như mạng xã hội facebook cũng

sử dụng ngôn ngữ lập trình web PHP.Thực chất PHP là ngôn ngữ kịch bảnnhúng trong HTML, nói một cách đơn giản đó là một trang HTML có nhúng mãPHP, PHP có thể được đặt rải rác trong HTML

Hơn thế nữa, loại ngôn ngữ này còn khá dễ học và có thời gian xây dựngsản phẩm tương đối ngắn so với các ngôn ngữ khác Vì thế, PHP nhanh chóng

Trang 9

trở thành ngôn ngữ lập trình web phổ biến và được ưa chuộng sử dụng hàng đầuthế giới.

1.2.3 Tại sao nên dùng PHP

Hiện nay thiết kế web bằng ngôn ngữ lập trình PHP đang là xu hướngchính, chủ đạo trong giới thiết kế website Những công ty thiết kế website lớnhoặc các dịch vụ freelancer thường chọn PHP để thiết kế web cho khách hàng,

vì khi thiết kế website xong khách hàng rất dễ sử dụng và quản trị trang web Dowebste hiển thị đơn giản, bảng quản trị dễ nhìn, đọc qua một lần là biết cáchquản trị trang web, quan trọng hơn cả độ bảo mật của những website ngôn ngữlập trình PHP khá cao, chính vì thế mà nó được tin dùng bởi nhiều công ty lậptrình, những cái tên có thể kể đến như Monamedia, Webmini, Inkulal đều sửdụng ngôn ngữ này để làm website

Ngôn ngữ lập trình PHP đơn giản và dễ sử dụng

Nhu cầu xây dựng web có sử dụng cơ sở dữ liệu là một nhu cầu tất yếu vàPHP cũng đáp ứng rất tốt nhu cầu này Với việc tích hợp sẵn nhiều DatabaseClient trong PHP đã làm cho ứng dụng PHP dễ dàng kết nối tới các hệ cơ sở dữliệu thông dụng

Việc cài đặt và sử dụng PHP rất dễ dàng, miễn phí và tự do vì đây là một

mã nguồn mở (Open-source).Vì có tính ưu thế như vậy mà PHP đã được cài đặtphổ biến trên các WebServer thông dụng hiện nay như Apache, IIS…PHP vừa

dễ với người mới sử dụng vừa có thể đáp ứng mọi yêu cầu của các lập trình viênchuyên nghiệp, mọi ý tuởng của các bạn PHP có thể đáp ứng một cách xuất sắc

1.2.4 Hoạt động của PHP

Vì PHP là ngôn ngữ của máy chủ nên mã lệnh của PHP sẽ tập trung trênmáy chủ để phục vụ các trang Web theo yêu cầu của người dùng thông qua trìnhduyệt

Sơ đồ hoạt động:

Trang 10

1.2.5 Laravel (Framework PHP)

Laravel là một framework phát triển ứng dụng web mã nguồn mở đượcviết bằng ngôn ngữ PHP Nó được phát triển để cung cấp một cách tiếp cận dễdùng, linh hoạt và hiệu quả để xây dựng ứng dụng web phức tạp

 Đặc điểm và tính năng chính của Laravel:

 Cú pháp rõ ràng và dễ đọc: Laravel sử dụng cú pháp rõ ràng và dễ đọc,giúp cho việc phát triển dễ dàng và nhanh chóng Nó sử dụng các cú pháphiện đại và các tiện ích như "blade templates" để tạo giao diện ngườidùng

 Mô hình MVC: Laravel tuân thủ mô hình MVC Controller) Điều này giúp phân chia rõ ràng giữa logic xử lý dữ liệu(Model), giao diện người dùng (View) và quản lý luồng điều khiển(Controller) Điều này giúp tăng tính bảo mật, quản lý dễ dàng và khảnăng mở rộng

Trang 11

(Model-View- Hệ thống định tuyến mạnh mẽ: Laravel cung cấp hệ thống định tuyếnmạnh mẽ giúp xác định các tuyến đường (routes) cho ứng dụng Điều nàycho phép bạn dễ dàng xác định các URL và điều hướng các yêu cầuHTTP đến các phương thức trong controller.

 Giao diện dòng lệnh Artisan: Laravel đi kèm với một công cụ giao diệndòng lệnh mạnh mẽ gọi là Artisan Artisan cung cấp nhiều lệnh hữu ích đểgiúp quản lý ứng dụng, tạo các thành phần như controllers, models,migrations, và thực hiện nhiều tác vụ khác

 Thư viện ORM Eloquent: Laravel đi kèm với ORM (Object-RelationalMapping) có tên là Eloquent Eloquent cung cấp một cách dễ dàng đểtương tác với cơ sở dữ liệu Nó cho phép bạn viết các truy vấn dữ liệutrong PHP mà không cần viết trực tiếp các truy vấn SQL

 Hệ thống tương tác với cơ sở dữ liệu: Laravel hỗ trợ nhiều hệ quản trị cơ

sở dữ liệu như MySQL, PostgreSQL, SQLite và SQL Server Nó cung cấpmột lớp trừu tượng để tương tác với cơ sở dữ liệu và hỗ trợ các tính năngnhư migrations và seeders để quản lý cơ sở dữ liệu

 Bảo mật: Laravel cung cấp các tính năng bảo mật mạnh mẽ như xác thựcngười dùng, xác thực và phân quyền, bảo vệ CSRF (Cross-Site RequestForgery), mã hóa dữ liệu, và nhiều tính năng bảo mật khác

Trang 12

 Cộng đồng lớn và tài liệu phong phú: Laravel có một cộng đồng lớn vàhoạt động tích cực Điều này có nghĩa là bạn có thể tìm thấy nhiều tài liệu,hướng dẫn, gói mở rộng và hỗ trợ từ cộng đồng Laravel.

1.2.6 Giới thiệu MYSQL( cơ sở dữ liệu)

MySQL là hệ quản trị cơ sở dữ liệu tự do nguồn mở phổ biến nhất thếgiới và được các nhà phát triển rất ưa chuộng trong quá trình phát triển ứngdụng

MySQL là hệ quản trị cơ sở dữ liệu tốc độ cao, ổn định và dễ sử dụng, cótính khả chuyển, hoạt động trên nhiều hệ điều hành ,cung cấp một hệ thống lớncác hàm tiện ích rất mạnh Việc tìm hiểu từng công nghệ trước khi bắt tay vàoviệc viết mã kịch bản PHP, việc tích hợp hai công nghệ PHP và MySQL là mộtcông việc cần thiết và rất quan trọng

1.2.7 Các ưu điểm của MYSQL

MySQL là một hệ quản trị nhanh nhỏ gọn, bảo mật và dễ sử dụng,thường được sử dụng cho các ứng dụng nhỏ và trung bình Các script files có thểchạy trên một số hệ quản trị khác như MySQL server, Oracle Nó được sử dụngcho các ứng dụng client/server với máy chủ mạnh như UNIX, window NT,Windows Server và đặc biệt trên máy chủ UNIX

Ngôn ngữ lập trình sử dụng viết các hàm API để thâm nhập cơ sở dữ liệuMySQL có thể là C, Perl, PHP

Các bảng (table) trong cơ sở dữ liệu MySQL có kích thước rất lớn Kíchthước lớn nhất trong một bảng tối thiểu là 4Gb và nó còn phụ thuộc vào kíchthước lớn nhất của một file do hệ điều hành quy định

Cơ sở dữ liệu MySQL rất dễ quản lý và có tốc độ xử lý cao hơn ba bốnlần so với các hệ quản trị cơ sở dữ liệu khác

MySQL là một hệ quản trị cơ sở dữ liệu mô hình quan hệ, có mã nguồn

mở Nó cung cấp miễn phí trên các máy chủ UNIX, OS/2 và cả trên windows

Trang 13

CHƯƠNG II: PHÂN TÍCH CÁC CHỨC NĂNG CỦA WEBSTE 2.1 Các chức năng chính của website

Xin phép được ghi âm

Chủ đề 1: Quản lý thu chi sổ sách

Hàng ngày anh(chị) kiểm tra, thống

Ước tính thời gian:

1 phút

2 phút

1 phhút

6 phút

Trang 14

kê, sổ sách bằng những phương

thức nào?

Chủ đề 2: Hoạt động trang web

Anh(chị) hãy cho biết một số hoạt

Người hỏi: Phạm Đức Minh Người trả lời: Nguyễn Văn Quyết

Câu 1: Bình thường bạn thường quản

lý việc bán hàng thông qua cách nào?

Trả lời: Tôi thường quản lý bán hàng

bằng word, excel hoặc đôi khi bằng giấy bút

Quan sát: Trả lời trôi chảy.

Câu 2: Bạn có cảm thấy sử dụng

website quản lý bán hàng hiện nay có

phổ biến không?

Trả lời: Có.

Quan sát: Trả lời nhanh.

Câu 3: Hiện nay cửa hàng có bao

nhiêu loại mặt hàng, các loại mặt

hàng bán chạy nhất là gì?

Trả lời: Hiện nay cửa hàng có rất

nhiều loại mặt hàng liên quan đến cácloại như sách, trà sữa,

Quan sát: Trả lời rất hợp lí Câu 4: Hiện nay cửa hàng thường sử

dụng cách nào để thống kê doanh số?

Trả lời: Thường là sử dụng word và

excel để thống kê doanh số, đôi khi

sử dụng giấy bút và điện thoại

Quan sát: Trả lời trôi chảy.

Trang 15

Câu 5: Bạn nghĩ sao về việc quảng

bá thương hiệu trên website?

Trả lời: Hiện nay website đang được

sử dụng rộng rãi nên việc quảng bá thương hiệu cũng như sản phẩm trên mạng đang rất hot và nhanh chóng

Quan sát: Trả lời chính xác.

Câu 6: Bạn nghĩ sao về việc có một

website cho riêng mình?

Trả lời: Như vậy thì quá tốt.

Quan sát: Trả lời nhanh.

Câu 7: Theo bạn, các lợi ích mà sử

dụng website này mang lại là gì?

tiền để xây dựng một website bán

bao nhiêu tiền với phí phát sinh hàng

tháng đối với website?

Trả lời: Trong khoảng dưới 300

nghìn

Quan sát: Trả lời chính xác Đánh giá chung: Cuộc phỏng vấn diễn ra khá suôn sẻ, 2 bên vui vẻ Nhân

viên bán hàng đã có hiểu biết tương đối đầy đủ về phương thức hoạt động và những ưu nhược điểm của hệ thống kinh doanh online của cửa hàng nhưng một số câu hỏi còn chưa hoàn toàn chính xác

Bảng 2.2 Phiếu phỏng vấn

2.1.1.1.2 Phương pháp điều tra

PHIẾU ĐIỀU TRA VỀ VIỆC SỬ DỤNG WEBSITE ĐỐI VỚI CỬA

HÀNG

Câu 1: Sử dụng website quản lý

bán hàng online có phổ biến không?

A: Có phổ biếnB: Không phổ biến

Trang 16

Câu 2: Sử dụng website quản lý

bán hàng có thực sự mang lại hiệu

quả cho nhà kinh doanh không?

A: CóB: Không

Câu 3: Cửa hàng cần bao nhiêu

nhân viên để duy trì hoạt động của

website

A: 1B: 5C:10D: Khác

Câu 4: Rủi ro trong việc bị đánh

cắp thông tin trên website có cao

không?

A: CaoB: ThấpC: Trung BìnhD: Ý kiến khác

Câu 6: Khách hàng có thể tương tác

với bộ phận hỏi đáp CSKH trực

tuyến không?

A: CóB: Không

Câu 7: Doanh số của việc bán hàng

qua website chiếm bao nhiêu phần

kiểu thanh toán nào khi mua hàng?

Trả lời: (câu hỏi mở)

Câu 9: Khách hàng có đánh giá gì

về giao diện của website?

Trả lời: (câu hỏi mở)

Câu 10: Khoản đầu tư cho một

website là bao nhiêu?

Trả lời: (câu hỏi mở)

Bảng 2.3 Phiếu điều tra

Đường dẫn tới phiếu điều tra

https://forms.gle/CwnwoZbPk1LdLuUAA

Trang 17

2.2.1.2 Khảo sát chi tiết

o Người sử dụng có thể tìm kiếm sản phẩm, xem các sản phẩm

o Người sử dụng có thể thêm sản phẩm vào giỏ hàng và xem các sảnphẩm trong giỏ hàng của mình

o Người sử dụng có thể đặt hàng và xem tình trạng cũng như các đơn

đã đặt

o Người sủ dụng có thể quản lý thông tin cá nhân

o Người quản trị có thể thống kê doanh thu, quản lý sản phẩm, quản lýyêu cầu, quản lý khách hàng

2.2.1.2.2 Yêu cầu chức năng

Trang 18

2.2.1.2.3 Yêu cầu phi chức năng

 Giao diện thân thiện, dễ sử dụng

 Tốc độ sử lý nhanh

2.1.2 Phân tích yêu cầu của Website

2.1.2.1 Yêu cầu giao diện của website

2.1.2.1.1 Giao diện người dùng

 Đơn giản, hài hòa các bố cục và không gây rối mắt

o Màu sắc hài hoà làm nổi bật hình ảnh của sản phẩm, tông màuphù hợp

o Giới thiệu thông tin về cửa hàng: Địa chỉ liên hệ của cửa hànghoặc các số điện thoại,email liên hệ

o Sản phẩm của cửa hàng: sản phẩm nổi bật, sản phẩm mới

2.1.2.1.2 Giao diện người quản trị:

 Tối giản và dễ quản lý

 Phải được đăng nhập bằng User và Password riêng của Admin

2.1.2.3 Phân tích các chức năng của hệ thống

Trang 19

Các tác nhân của hệ thống gồm có:

o Administrator: là user có quyền cao nhất của hệ thống, có các quyền

và chức năng như: quản lý sản phẩm, quản lý đơn hàng,…

o Member: là user được cấp các chức năng: Đăng kí, đăng nhập, tìmkiếm, xem, sửa thông tin cá nhân, xem giỏ hàng, đặt hàng, xem thôngtin về các hóa đơn đã lập

o Customer: Là khách vãng lai có chức năng: Đăng kí, tìm kiếm, xemthông tin sản phẩm

Hình 1 Biểu đồ usecase

2.1.2.4 Các chức năng của đối tượng Customer (Khách vãng lai)

Trang 20

o Có thể xem thông tin, tìm kiếm sản phẩm, đăng ký thành viên mới.

2.1.2.5 Chức năng đăng ký thành viên

 Dành cho khách vãng lai đăng ký làm thành viên để có thể mua và đặthàng

o Input: Khách vãng lai phải nhập đầy đủ các thông tin (*: là thôngtin bắt buộc)

o Output: Hiện chi tiết thông tin sản phẩm dựa vào yêu cầu tìm kiếm

2.1.2.7 Chức năng xem chi tiết sản phẩm

o Description: Cho phép xem chi tiết mô tả của sản phẩm

o Input: Chọn sản phẩm cần xem

o Process: Lấy thông tin sản phẩm từ CSDL thông qua ID

Trang 21

o Output: Hiện chi tiết thông tin sản phẩm.

2.1.2.8 Chức năng giỏ hàng

o Description: Cho phép xem chi tiết giỏ hàng

o Input: Click chọn vào giỏ hàng

o Process: Lấy thông tin sản phẩm từ CSDL thông qua ID ID nàyđược lấy từ biến session lưu các thông tin về mã sản phẩm và sốlượng của từng sản phẩm mà khách hàng chọn vào giỏ hàng

o Output: Hiển thị tên sản phẩm, ảnh, đơn giá, số lượng, thành tiền,tổng tiền của sản phẩm

2.1.2.9 Chức năng đặt hàng

o Description: Hiện tại chỉ có thể cho phép thành viên của hệ thốngđặt hàng

o Input: Sau khi xem giỏ hàng, khách hàng có thể nhấn nút đặt hàng

và sau đó trang sẽ chuyển đến xác nhận đặt hàng, nhấn vào đặthàng để người quản trị có thể nhận được thông tin và giao hàngmột cách nhanh nhất có thể

o Process: Lưu thông về hóa đơn đặt hàng vào bảng trong cơ sở dữliệu

o Output: Đưa ra thông báo đơn đặt hàng đã được đặt hàng thànhcông và tình trạng hiện tại của đơn hàng

2.1.2.10 Các chức năng của đối tượng Member (thành viên)

 Thành viên có tất cả các chức năng giống như khách vãng lai và còn

có thêm một số chức năng khác như:

2.1.2.10.1 Chức năng đăng nhập

o Description: Cho thành viên login vào hệ thống

Trang 22

o Input: Người dùng nhập vào các thông tin về username, password đểđăng nhập.

o Process: Kiểm tra username và password của người dùng nhập vào và

so sánh với username và password trong CSDL

o Output: nếu đúng sẽ đăng nhập được và hiển thị thông báo đăng nhậpthành công, ngược lại sẽ hiển thị thông báo “Email hoặc mật khẩukhông trùng khớp!”

2.1.2.10.2 Chức năng đăng xuất

o Description: Cho phép người dùng đăng xuất khỏi hệ thống khi khôngcòn nhu cầu sử dụng hệ thống

o Input: Người dùng click vào nút thoát trên hệ thống

o Process:Tiến hành xóa session lưu thông tin đăng nhập để dừng phiênlàm việc của tài khoản Member trong hệ thống

o Output: Quay trở lại trang chủ và ẩn đi chức năng đặt mua hàng

2.1.2.10.3 Chức năng thay đổi thông tin

o Description: Cho phép thay đổi thông tin

o Input: Người dùng vào trang hồ sơ khách hàng và nhấn nút update đểthay đổi

o Process: Kiểm tra thông tin người dùng nhập vào Nếu đúng thì cậpnhật các thông tin mới, ngược lại thì không

o Output: Hiển thị thông báo thành công nếu thông tin nhập vào chínhxác hoặc hiển thị thông báo yêu cầu nhập lại nếu thông tin khôngchính xác

2.1.2.10.4 Chức năng xem hóa đơn đã được lập

o Description: Cho phép Member xem các hóa đơn mua hàng của mình

o Input: Click chọn đơn hàng đã đặt trên trang chủ

Trang 23

o Process: Gọi trang hiển thị thông tin đơn hàng đã đặt

o Output: Hiển thị thông tin các sản phẩm đã đặt

2.1.2.11 Chức năng của Administrator

2.1.2.11.1 Các chức năng quản lý Sản Phẩm

 Chức năng chỉnh sửa thông tin sản phẩm:

o Description: Giúp Admin thay đổi thông tin của sản phẩm đã có trongCSDL

o Input: Admin nhập thông tin mới của sản phẩm

o Process: Cập nhật thông tin mới cho sản phẩm

o Output: Hiển thị thông báo đã cập nhật sản phẩm

 Chức năng xoá sản phẩm:

o Description: Giúp Admin có thể xoá sản phẩm

o Input: Chọn sản phẩm cần xoá

o Process: Xoá trong CSDL

o Output: Load lại danh sách sản phẩm

 Chức năng thêm sản phẩm:

o Description: Giúp Admin có thể thêm sản phẩm mới

o Input: Admin nhập vào những thông tin cần thiết của sản phẩm mới

o Process: Kiểm tra xem những trường nào không được để trống Nếutất cả đều phù hợp thì thêm vào database Ngược lại thì không thêmvào database

o Output: Load lại danh sách sản phẩm để xem sản phẩm mới đã đượcthêm vào CSDL

2.1.2.12 Các Chức Năng Đối Với Hóa Đơn Đặt Hàng

 Chức năng xem thông tin các đơn đặt hàng (đang chờ được xử lý, hoặc

đã xử lý thành công):

Trang 24

o Description: Xem chi tiết đơn đặt hàng có trong CSDL

o Input: Chọn tên hoá đơn của hoá đơn đó

o Process: Lấy toàn bộ thông tin chi tiết của đơn đặt hàng có trongCSDL

o Output: Hiển thị chi tiết thông tin trong đơn đặt hàng

2.1.3 Thiết kế hệ thống

2.1.3.1 Biểu đồ use case

Hình 2.1 Sơ đồ use case tổng quan

Trang 25

Hình 2.2 Sơ đồ phân rã use case khách hàng chưa có tài khoản

Hình 2.3 Sơ đồ phân rã use case khách hàng có tài khoản

Trang 26

Hình 2.4 Sơ đồ phân rã use case người quản trị

Mô tả các Use Case

 USE CASE ĐĂNG KÝ

Các tác nhân Khách hàng

Tiền điều kiện Không

Luồng rẽ nhánh - Khi không kết nối được CSDL tại bất kì thời

điểm nào Hệ thống thông báo lỗi Use case

Trang 27

kết thúc.

- Nếu để trống trường dữ liệu và nhấn nào nútđăng ký Hệ thống báo lỗi Người dùng cóthể nhập tiếp hoặc thoát

- Khi nhấn vào nút ‘X’ ở góc trên form đăng

ký Hệ thống sẽ đóng form Use case kếtthúc

Hậu điều kiện Nếu Use case thành công Hệ thống lưu thông tin khách hàng vào CSDL Ngượi lại báo lỗi.

Bảng 2.1.1 Mô tả use case đăng ký

 USE CASE ĐĂNG NHẬP

Các tác nhân Khách hàng, Người quản trị

Tiền điều kiện Không

Luồng sự kiện chính

- Use Case bắt đầu khi người dùng nhấn vàonút đăng nhập Hệ thống sẽ hiển thị formđăng nhập

- Khi nhập xong thông tin và nhấn vào nútđăng nhập Hệ thống kiếm tra thông tin vớiCSDL Đúng, lưu phiên đăng nhập, chuyểnhướng qua trang chủ Sai, thông báo sai tàikhoản hoặc mật khẩu Use case kết thúc.Luồng rẽ nhánh - Khi không kết nối được CSDL tại bất kì thời

điểm nào Hệ thống thông báo lỗi Use casekết thúc

- Nếu để trống trường dữ liệu và nhấn nào nútđăng nhập Hệ thống báo lỗi Người dùng cóthể nhập tiếp hoặc thoát

- Khi nhấn vào nút ‘X’ ở góc trên form đăng

Trang 28

nhập Hệ thống sẽ đóng form Use case kếtthúc.

Lưu ý Trang đăng nhập của Người dùng và Người quản trị khác nhau.

Bảng 2.1.2 Mô tả use case đăng nhập

 USE CASE THÊM VÀO GIỎ HÀNG

Các tác nhân Khách hàng

Mô tả Cho phép thêm sản phẩm vào giỏ hàng

Tiền điều kiện Không

Luồng sự kiện chính

- Use Case bắt đầu khi người dùng nhấn vàonút thêm ở dưới sản phẩm Hệ thống sẽ hiểnthị form chi tiết sản phẩm

- Khi chọn xong thông tin ở form chi tiết sảnphẩm và nhấn nút thêm vào giỏ hàng Hệthống sẽ thêm sản phẩm vào giỏ hàng Usecase kết thúc

Luồng rẽ nhánh

- Khi không kết nối được CSDL tại bất kì thờiđiểm nào Hệ thống thông báo lỗi Use casekết thúc

- Khi nhấn nút thêm vào giỏ hàng Hệ thốngkiểm tra nếu số lượng còn thì thông báothành công Ngược lại thông báo thất bại.Use case kết thúc

Hậu điều kiện Hệ thống lưu thông tin sản phẩm vào giỏ hàng

Bảng 2.1.3 Mô tả use case thêm vào giỏ hàng

 USE CASE XEM GIỎ HÀNG

Trang 29

hàng Hệ thống sẽ hiển thị ra màn hình giỏ hàng Use case kết thúc.

Luồng rẽ nhánh Khi không kết nối được CSDL tại bất kì thời điểm nào Hệ thống thông báo lỗi Use case kết thúc.

Bảng 2.1.4 Mô tả use case xem giỏ hàng

 USE CASE ĐẶT HÀNG

Các tác nhân Khách hàng có tài khoản

Mô tả Cho phép đặt những sản phẩm có trong giỏ hàng.Tiền điều kiện Đã đăng nhập

Luồng sự kiện chính

- Use Case bắt đầu khi người dùng nhấn vàonút đặt hàng ở trong giỏ hàng Hệ thống sẽhiển thị form nhập thông tin liên hệ

- Khi điền xong thông tin và nhấn đặt hàng

Hệ thống sẽ thông báo thành công Use casekết thúc

Luồng rẽ nhánh

- Khi không kết nối được CSDL tại bất kì thờiđiểm nào Hệ thống thông báo lỗi Use casekết thúc

- Khi không điền đủ thông tin và nhấn nút đặthàng Hệ thống sẽ thông báo chưa nhập đầy

đủ thông tin Người dùng có thể nhập tiếphoặc thoát

- Khi nhấn vào nút ‘X’ ở góc trên form Đặthàng Hệ thống sẽ đóng form Use case kếtthúc

Bảng 2.1.5 Mô tả use case đặt hàng

 USE CASE XEM TÌNH TRẠNG ĐƠN HÀNG

Các tác nhân Khách hàng có tài khoản

Trang 30

Mô tả Cho phép khách hàng xem tình trạn đơn hàng đã đặt.Tiền điều kiện Đã đăng nhập.

Luồng sự kiện chính

- Use case bắt đầu khi người dùng nhấn vàotên người dùng và nhấn vào ‘tình trạng đơnhàng’ ở trong danh sách hiện lên Hệ thống

sẽ hiển thị tình trạng đơn hàng

- Người dùng có thể hủy đơn hàng

- Hệ thống cập nhật lại thay đổi Use case kếtthúc

Luồng rẽ nhánh Khi không kết nối được CSDL tại bất kì thời điểm nào Hệ thống thông báo lỗi Use case kết thúc.

Bảng 2.1.6 Mô tả use case xem tình trạng đơn hàng

 USE CASE XEM THỐNG KÊ

Các tác nhân Người quản trị

Mô tả Cho phép người quản trị xem thống kê các thông tin về sản phẩm, người dùng.Tiền điều kiện Đã đăng nhập ở trang người quản trị

Luồng sự kiện chính

Use case bắt đầu khi người dùng nhấn đăng nhập thành công ở trang người quản trị hoặc khi người dùng nhấn vào nút trang chủ Hệ thống sẽ hiển trị thống kê Use case kết thúc

Luồng rẽ nhánh Khi không kết nối được CSDL tại bất kì thời điểm nào Hệ thống thông báo lỗi Use case kết thúc.

Bảng 2.1.7 Mô tả use case xem thống kê

 USE CASE QUẢN LÝ KHÁCH HÀNG

Các tác nhân Người quản trị

Mô tả Cho phép người quản trị xem, sửa, xóa thông tin cơbản của khách hàng.Tiền điều kiện Đã đăng nhập ở trang người quản trị

Luồng sự kiện chính - Use case bắt đầu khi người dùng nhấn vào

‘quản lý khách hàng’ Hệ thống sẽ hiển thị

Trang 31

Luồng rẽ nhánh Khi không kết nối được CSDL tại bất kì thời điểm nào Hệ thống thông báo lỗi Use case kết thúc.

Bảng 2.1.8 Mô tả use case quản lý khách hàng

 USE CASE QUẢN LÝ ĐƠN HÀNG

Các tác nhân Người quản trị

Mô tả Cho phép người quản trị xem, duyệt, hủy các đơn

hàng

Tiền điều kiện Đã đăng nhập ở trang người quản trị

Luồng sự kiện chính

- Use case bắt đầu khi người dùng nhấn vào

‘quản lý đơn hàng Hệ thống sẽ hiển thị danhsách các đơn hàng

- Người quản trị có thể duyệt, hủy đơn hàng

- Hệ thống cập nhật lại thay đổi Use case kếtthúc

Luồng rẽ nhánh Khi không kết nối được CSDL tại bất kì thời điểm nào Hệ thống thông báo lỗi Use case kết thúc.

Bảng 2.1.9 Mô tả use case quản lý đơn hàng

 USE CASE QUẢN LÝ SẢN PHẨM

Các tác nhân Người quản trị

Mô tả Cho phép người quản trị xem, thêm, sửa, xóa sản phẩm.Tiền điều kiện Đã đăng nhập ở trang người quản trị

Luồng sự kiện chính - Use case bắt đầu khi người dùng nhấn vào

‘quản lý sản phẩm’ Hệ thống sẽ hiển thịdanh sách sản phẩm

Trang 32

- Người quản trị có thể xóa, sửa, thêm sảnphẩm.

- Hệ thống cập nhật lại thay đổi Use case kếtthúc

Luồng rẽ nhánh Khi không kết nối được CSDL tại bất kì thời điểm

nào Hệ thống thông báo lỗi Use case kết thúc

Bảng 2.1.10 Mô tả use case quản lý sản phẩm

2.1.3.2 Phân tích các use case

2.1.3.2.1 Phân tích use case Bảo trì dunh mục

 Biểu đồ trình tự

Trang 33

 Biểu đồ lớp phân tích

2.1.3.2.2 Phân tích use case Quản lí giỏ hàng

 Biểu đồ trình tự

Trang 34

 Biểu đồ lớp phân tích

Trang 35

2.1.3.2.3 Phân tích use case Xem danh mục

 Biểu đồ trình tự

 Biểu đồ lớp phân tích

Trang 36

2.1.3.2.4 Phân tích use case Đặt hàng

 Biểu đồ trình tự

Trang 37

 Biểu đồ lớp phân tích

Trang 38

2.1.3.2.5 Phân tích use case Đăng kí tài khoản

 Biểu đồ trình tự

 Biểu đồ lớp phân tích

Trang 39

2.1.3.2.6 Phân tích use case Đăng nhập

 Biểu đồ trình tự

 Biểu đồ lớp phân tích

Trang 40

2.1.3.3 Biểu đồ hoạt động

 Đăng nhập

Ngày đăng: 04/01/2024, 14:25

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.1 Phiếu kế hoạch phỏng vấn - BTL/ Đồ án môn PHP(9đ)  Bán và cho mượn sách  kèm phần mềm
Bảng 2.1 Phiếu kế hoạch phỏng vấn (Trang 14)
Bảng 2.3 Phiếu điều tra - BTL/ Đồ án môn PHP(9đ)  Bán và cho mượn sách  kèm phần mềm
Bảng 2.3 Phiếu điều tra (Trang 16)
Hình 2.1 Sơ đồ use case tổng quan - BTL/ Đồ án môn PHP(9đ)  Bán và cho mượn sách  kèm phần mềm
Hình 2.1 Sơ đồ use case tổng quan (Trang 24)
Hình 2.2 Sơ đồ phân rã use case khách hàng chưa có tài khoản - BTL/ Đồ án môn PHP(9đ)  Bán và cho mượn sách  kèm phần mềm
Hình 2.2 Sơ đồ phân rã use case khách hàng chưa có tài khoản (Trang 25)
Hình 2.3 Sơ đồ phân rã use case khách hàng có tài khoản - BTL/ Đồ án môn PHP(9đ)  Bán và cho mượn sách  kèm phần mềm
Hình 2.3 Sơ đồ phân rã use case khách hàng có tài khoản (Trang 25)
Bảng 2.1.2 Mô tả use case đăng nhập - BTL/ Đồ án môn PHP(9đ)  Bán và cho mượn sách  kèm phần mềm
Bảng 2.1.2 Mô tả use case đăng nhập (Trang 28)
Bảng 2.1.6 Mô tả use case xem tình trạng đơn hàng - BTL/ Đồ án môn PHP(9đ)  Bán và cho mượn sách  kèm phần mềm
Bảng 2.1.6 Mô tả use case xem tình trạng đơn hàng (Trang 30)
Bảng 2.1.8 Mô tả use case quản lý khách hàng - BTL/ Đồ án môn PHP(9đ)  Bán và cho mượn sách  kèm phần mềm
Bảng 2.1.8 Mô tả use case quản lý khách hàng (Trang 31)
Hình 2.2.1 Giao diện Xampp - BTL/ Đồ án môn PHP(9đ)  Bán và cho mượn sách  kèm phần mềm
Hình 2.2.1 Giao diện Xampp (Trang 61)
Hình 2.2.2 Nhập cơ sở dữ liệu trên phpmyadmin - BTL/ Đồ án môn PHP(9đ)  Bán và cho mượn sách  kèm phần mềm
Hình 2.2.2 Nhập cơ sở dữ liệu trên phpmyadmin (Trang 62)
Hình 3.1 Giao diện trang chủ - BTL/ Đồ án môn PHP(9đ)  Bán và cho mượn sách  kèm phần mềm
Hình 3.1 Giao diện trang chủ (Trang 65)
Hình 3.2 Giao diện đăng nhập - BTL/ Đồ án môn PHP(9đ)  Bán và cho mượn sách  kèm phần mềm
Hình 3.2 Giao diện đăng nhập (Trang 66)
Hình 2.4 Giao diện giỏ hàng - BTL/ Đồ án môn PHP(9đ)  Bán và cho mượn sách  kèm phần mềm
Hình 2.4 Giao diện giỏ hàng (Trang 67)
Hình 2.6 Giao diện chi tiết sản phẩm - BTL/ Đồ án môn PHP(9đ)  Bán và cho mượn sách  kèm phần mềm
Hình 2.6 Giao diện chi tiết sản phẩm (Trang 68)
Bảng 3.1 Kiểm thử phía khách hàng - BTL/ Đồ án môn PHP(9đ)  Bán và cho mượn sách  kèm phần mềm
Bảng 3.1 Kiểm thử phía khách hàng (Trang 104)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w