- Ngày 29/3/2021, UBND tỉnh Hoà Bình ra Quyết định số 659/QĐ-UBND về việc phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ các hạng mục xưởng đóng tàu do Công ty xây dựng và Vận tải Hòa Bình quản
Trang 1MỤC LỤC
MỞ ĐẦU 1
1 Xuất xứ của dự án 1
1.1 Thông tin chung về dự án 1
1.2 Cơ quan, tổ chức có thẩm quyền phê duyệt chủ trương đầu tư, báo cáo nghiên cứu khả thi hoặc tài liệu tương đương với báo cáo nghiên cứu khả thi của dự án 2
1.3 Sự phù hợp của dự án đầu tư với Quy hoạch bảo vệ môi trường quốc gia, quy hoạch vùng, quy hoạch tỉnh, quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường; mối quan hệ của dự án với các dự án khác, các quy hoạch và quy định khác của pháp luật có liên quan 2
2 Căn cứ pháp luật và kỹ thuật của việc thực hiện đánh giá tác động môi trường (ĐTM) 3 2.1 Căn cứ pháp luật 3
2.2 Các văn bản pháp lý của các cấp có thẩm quyền về dự án 8
2.3 Các tài liệu, dữ liệu do chủ dự án tự tạo lập 9
3 Tổ chức thực hiện ĐTM 9
4 Phương pháp đánh giá tác động môi trường 13
5 Tóm tắt nội dung chính của báo cáo ĐTM 14
5.1 Thông tin về dự án: 14
5.1.1 Thông tin chung 14
5.1.2 Phạm vi, quy mô dự án: 14
Chương 1 MÔ TẢ TÓM TẮT DỰ ÁN 15
1 Tóm tắt về dự án 15
1.1 Thông tin chung về dự án 15
1.1.1 Tên dự án: 15
1.1.2 Chủ dự án 15
1.1.3 Vị trí địa lý của dự án 15
1.1.4 Hiện trạng quản lý, sử dụng đất, mặt nước của dự án 18
1.1.5 Khoảng cách từ dự án tới khu tái định cư và khu vực có yếu tố nhạy cảm về môi trường 18
1.1.6 Mục tiêu, quy mô, công suất, công nghệ và loại hình dự án 19
1.1.6.1 Mục tiêu của dự án 19
1.1.6.2 Loại hình dự án 19
1.1.6.3 Quy mô của dự án 19
1.1.6.4 Công nghệ: 20
1.2 Các hạng mục công trình của dự án 21
Trang 21.3 Nguyên, nhiên, vật liệu, hóa chất sử dụng của dự án, nguồn cung cấp điện, nước và
các sản phẩm của dự án 30
1.4 Công nghệ sản xuất, vận hành 39
1.5 Biện pháp tổ chức thi công 43
1.6 Tiến độ, vốn đầu tư, tổ chức quản lý và thực hiện dự án 54
1.6.1 Tiến độ thực hiện dự án 54
1.6.2 Vốn đầu tư 54
1.6.3 Tổ chức quản lý và thực hiện dự án 54
Chương 2 ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ - XÃ HỘI VÀ HIỆN TRẠNG KHU VỰC THỰC HIỆN DỰ ÁN 56
2.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội 56
2.1.1 Điều kiện về địa lý, địa chất 56
2.1.2 Điều kiện về khí tượng 57
2.1.3 Điều kiện thủy văn 61
2.1.4 Điều kiện kinh tế - xã hội 63
2.2 Hiện trạng chất lượng môi trường và đa dạng sinh học khu vực thực hiện dự án 67
2.2.1 Đánh giá hiện trạng các thành phần môi trường 67
2.2.2 Hiện trạng đa dạng sinh học: 70
2.3 Nhận dạng các đối tượng bị tác động, yếu tố nhạy cảm về môi trường khu vực thực hiện dự án 70
Chương 3 ĐÁNH GIÁ, DỰ BÁO TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG CỦA DỰ ÁN VÀ ĐỀ XUẤT CÁC BIỆN PHÁP, CÔNG TRÌNH BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG, ỨNG PHÓ SỰ CỐ MÔI TRƯỜNG 73
3.1 Đánh giá tác động và đề xuất các biện pháp, công trình bảo vệ môi trường trong giai đoạn triển khai xây dựng dự án 73
3.1.1 Đánh giá, dự báo các tác động 73
3.1.1.1.Các tác động môi trường liên quan đến chất thải 73
3.1.1.2 Các tác động không liên quan tới chất thải 91
3.1.1.3 Các tác động do rủi do, sự cố trong giai đoạn xây dựng 100
3.1.2 Các công trình, biện pháp thu gom, lưu giữ, xử lý chất thải và biện pháp giảm thiểu tác động tiêu cực khác đến môi trường 103
3.1.2.1 Biện pháp giảm thiểu do hoạt động thi công xây dựng các hạng mục công trình 104
3.1.2.2 Các biện pháp giảm thiểu tác động từ nguồn không liên quan đến chất thải 112
3.2 Đánh giá tác động và đề xuất các biện pháp, công trình bảo vệ môi trường trong giai đoạn dự án đi vào vận hành 119
3.2.1 Đánh giá, dự báo tác động 119
Trang 33.2.1.1 Nguồn tác động liên quan đến chất thải 119
3.2.1.2 Nguồn tác động không liên quan đến chất thải 131
3.2.1.3 Đánh giá, dự báo tác động bởi các rủi ro, sự cố trong giai đoạn vận hành 133
3.2.2 Các công trình, biện pháp bảo vệ môi trường đề xuất thực hiện 136
3.2.2.1 Nguồn tác động liên quan đến chất thải 136
3.2.2.2 Nguồn tác động không liên quan đến chất thải 147
3.2.2.3 Biện pháp quản lý, phòng ngừa và ứng phó rủi ro, sự cố của dự án trong giai đoạn vận hành 148
3.3 Tổ chức thực hiện các công trình, biện pháp bảo vệ môi trường 151
3.3.1 Danh mục công trình, biện pháp bảo vệ môi trường của dự án 151
3.3.2 Kế hoạch xây lắp các công trình bảo vệ môi trường 152
3.3.3 Tổ chức, bộ máy quản lý, vận hành các công trình bảo vệ môi trường 153
3.4 Nhận xét về mức độ chi tiết, độ tin cậy của các kết quả đánh giá, dự báo 153
Chương 4 156
PHƯƠNG ÁN CẢI TẠO, PHỤC HỒI MÔI TRƯỜNG, PHƯƠNG ÁN BỒI HOÀN ĐA DẠNG SINH HỌC 156
Chương 5 CHƯƠNG TRÌNH QUẢN LÝ VÀ GIÁM SÁT MÔI TRƯỜNG 157
5.1 Chương trình quản lý môi trường 157
5.2 Chương trình quan trắc, giám sát môi trường của chủ dự án 160
Nội dung chương trình giám sát môi trường bao gồm hoạt động quan trắc chất lượng nước thải và giám sát tình hình thu gom, xử lý chất thải, các rủi ro, sự cố 5.2.1 Chương trình quan trắc môi trường 160
Chương 6 KẾT QUẢ THAM VẤN 166
I THAM VẤN CỘNG ĐỒNG 166
6.1 Quá trình tổ chức thực hiện tham vấn cộng đồng 166
6.1.1 Tham vấn thông qua đăng tải trên trang thông tin điện tử 166
6.1.2 Tham vấn bằng tổ chức họp lấy ý kiến 166
6.1.3 Tham vấn bằng văn bản theo quy định 167
6.2 Kết quả tham vấn cộng đồng 167
II THAM VẤN CHUYÊN GIA, NHÀ KHOA HỌC, CÁC TỔ CHỨC CHUYÊN MÔN 168
KẾT LUẬN, KIẾN NGHỊ VÀ CAM KẾT 169
Trang 4DANH MỤC CÁC TỪ VÀ CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT
Trang 5DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
Bảng 1 Danh sách các thành viên trực tiếp tham gia lập báo cáo ĐTM 12
Bảng 2 Cơ cấu sử dụng đất của dự án 14
Bảng 1 1 Bảng tọa độ các mốc ranh giới dự án 16
Bảng 1 2 Hiện trạng sử dụng đất khu vực thực hiện dự án 18
Bảng 1 3 Cơ cấu sử dụng đất 19
Bảng 1 4 Tổng hợp các hạng mục công trình của dự án 21
Bảng 1 5 Các loại máy móc chính phục vụ thi công dự án 30
Bảng 1 6 Nhu cầu nguyên, vật liệu chính phục vụ thi công xây dựng của dự án 31
Bảng 1 7 Nhu cầu nhiên liệu phục vụ cho hoạt động thi công xây dựng 34
Bảng 1 8 Nhu cầu sử dụng nước của dự án 36
Bảng 1 9 Nhu cầu nguyên liệu, hóa chất sử dụng cho HTXL nước thải 37
Bảng 1 10 Máy móc, thiết bị phục vụ sửa chữa, đóng mới tàu thủy 38
Bảng 2 1 Diễn biến nhiệt độ trung bình các năm (2018 – 2022) 58
Bảng 2 2 Diễn biến độ ẩm tương đối trung bình các năm (2018 – 2022) 58
Bảng 2 3 Diễn biến lượng mưa trung bình các tháng trong năm (2018 – 2022) 59
Bảng 2 4 Diễn biến số giờ nắng trung bình tháng trong năm (2018 – 2022) 60
Bảng 2 5 Vị trí quan trắc môi trường 67
Bảng 2 6 Kết quả quan trắc chất lượng không khí 68
Bảng 2 7 Kết quả quan trắc chất lượng nước dưới mặt 69
Bảng 2 8 Kết quả quan trắc chất lượng đất 69
Bảng 3 1 Nguyên vật liệu chính trong giai đoạn vận hành của dự án 39
Bảng 3 2 Hệ số dòng chảy theo đặc điểm mặt phủ 74
Bảng 3 3 Tải lượng và nồng độ các chất ô nhiễm trong nước thải sinh hoạt giai đoạn thi công 75
Bảng 3 4 Lưu lượng nước thải thi công xây dựng 76
Bảng 3 5 Nồng độ các chất ô nhiễm trong nước thải thi công 76
Bảng 3 6 Hệ số kể đến kích thước bụi K 80
Bảng 3 7 Hệ số để kể đến loại mặt đường s 80
Bảng 3 8 Hệ số ô nhiễm đối với các loại xe của một số chất ô nhiễm chính 81
Bảng 3 9 Tải lượng ô nhiễm phát sinh từ quá trình vận chuyển đất đắp 82
Bảng 3 10 Tải lượng ô nhiễm phát sinh từ quá trình vận chuyển nguyên vật liệu 82
Bảng 3 11 Tải lượng ô nhiễm phát sinh từ quá trình vận chuyển đất thừa đi đổ thải 82 Bảng 3 12 Nồng độ bụi phát tán do vận chuyển nguyên vật liệu và đất, đá đổ thải 84
Bảng 3 13 Hệ số ô nhiễm K 85
Bảng 3 14 Tải lượng chất ô nhiễm do hoạt động của máy móc, thiết bị 85
Bảng 3 15 Nồng độ chất ô nhiễm phát sinh từ hoạt động của máy móc, thiết bị 86
Bảng 3 16 Thành phần bụi khói của một số que hàn 87
Bảng 3 17 Lượng khí thải phát sinh trong quá trình hàn 87
Bảng 3 18 Tải lượng và nồng độ các chất ô nhiễm phát sinh từ quá trình hàn 87
Bảng 3 19 Tổng hợp tác động của các chất gây ô nhiễm không khí 88
Bảng 3 20 Dự kiến chủng loại và khối lượng phát sinh CTNH 91
Bảng 3 21 Mức ồn thi công lan truyền ra môi trường (dBA) 92
Bảng 3 22 Mức ồn tổng do các phương tiện thi công gây ra (dBA) 93
Bảng 3 23 Mức độ rung của một số máy móc xây dựng điển hình 94
Trang 6Bảng 3 24 Dự báo các tác động môi trường của dự án 119
Bảng 3 25 Ô nhiễm bụi tại một số cơ sở đóng tàu 121
Bảng 3 26 Tải lượng và nồng độ các chất ô nhiễm chính trong nước thải sinh hoạt 124 Bảng 3 27 Các loại CTNH có khả năng phát sinh giai đoạn vận hành của dự án 130
Bảng 3 28 Tác động của tiếng ồn ở các dải tần số khác nhau 132
Bảng 3 29 Tổng hợp danh mục, biện pháp bảo vệ môi trường 151
Bảng 3 30 Kế hoạch xây lắp các hạng mục công trình 152
Bảng 5 1 Chương trình quản lý môi trường 157
Bảng 5 2 Vị trí giám sát nước thải giai đoạn HTXLNT vận hành ổn định 162
Bảng 5 3 Vị trí quan trắc môi trường dự án trong giai đoạn vận hành 163
Bảng 6 1 Kết quả tham vấn 168
Trang 7
DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 1 1 Sơ đồ vị trí khu đất thực hiện dự án và mối tương quan với đối tượng xung
quanh 17
Hình 1 2 Vị trí triền tàu 22
Hình 1 3 Sơ đồ quy trình sửa chữa tàu 40
Hình 1 4 Sơ đồ quy trình công nghệ đóng tàu mới 41
Hình 1 5 Quy trình quản lý điều phối của xưởng 42
Hình 1 6 Sơ đồ quản lý trong giai đoạn thi công 55
Hình 3 1 Hình ảnh minh họa nhà vệ sinh công cộng 106
Hình 3 2 Sơ đồ thu gom rác thải sinh hoạt 112
Hình 3 3 Mô hình bể tự hoại 3 ngăn 138
Hình 3 4 Hình ảnh minh họa cấu tạo bể tách mỡ 138
Hình 3 5 Sơ đồ công nghệ hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt của dự án 140
Hình 3 6 Quy trình công nghệ xử lý nước thải sản xuất 142
Trang 9Căn cứ vào việc hình thành dự án Nhà máy thủy điện Hòa Bình mở rộng đã được
Bộ Tài nguyên và Môi trường phê duyệt Báo cáo đánh giá tác động môi trường tại Quyết định số 103/QĐ-BTNMT ngày 17/01/2018 Để đáp ứng cho việc giải phóng mặt bằng, do ảnh hưởng bởi dự án Nhà máy thủy điện mở rộng, trong đó có Xưởng sửa chữa và đóng mới tầu thuyền do Tổng Công ty vận tải thủy – CTCP làm chủ giao Chi nhánh Tổng công ty vận tải thủy - Công ty xây dựng và Vận tải Hòa Bình quản lý, vận hành Việc bố trí vị trí mới cho cơ sở sửa chữa và đóng tàu thuyền là cần thiết và cấp bách để đảm bảo cho hoạt động sản xuất, kinh doanh của xưởng, đồng thời đảm bảo tiến độ giải phóng mặt bằng cho dự án Nhà máy thủy điện mở rộng
Khu vực đề xuất đầu tư dự án “Xưởng đóng mới và sửa chữa phương tiện vận tải thủy” có tải trọng đến 600 tấn tại Xóm Tháu (nay là Tổ Tháu), phường Thái Bình, thành phố Hòa Bình, tỉnh Hòa Bình Vị trí dự án giáp hồ Hòa Bình, thuộc Sông Đà cách vị trí xưởng cũ khoảng 500m, phù hợp với quy hoạch chung của tỉnh Hòa Bình Khu vực dự án cách xa khu dân cư, vì vậy, ảnh hưởng của dự án trong quá trình vận hành đến khu dân cư là nhỏ và vị trí thực hiện dự án là phù hợp
383/QĐ Ngày 29/3/2021, UBND tỉnh Hoà Bình ra Quyết định số 659/QĐ383/QĐ UBND về việc phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ các hạng mục xưởng đóng tàu do Công ty xây dựng và Vận tải Hòa Bình quản lý,phục vụ công tác giải phóng mặt bằng dự án Nhà máy thủy điện Hòa Bình mở rộng;
- Ngày 09/11/2021, UBND tỉnh Hòa Bình ra Quyết định số 2584/QĐ-UBND về việc phê duyệt bổ sung dự toán phương án bồi thường các hạng mục công trình hạ tầng kỹ thuật còn lại thuộc Xưởng đóng mới và sửa chữa phương tiện vận tải thủy do Chi nhánh Tổng Công ty vận tải thủy - Công ty Xây dựng và Vận tải Hòa Bình quản lý, sử dụng khi thu hồi đất để giải phóng mặt bằng dự án Nhà máy thủy điện Hòa Bình mở rộng;
Trang 10- Ngày 22/3/2023, UBND tỉnh Hòa Bình ra Quyết định số 17/QĐ-UBND Quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư đồng thời chấp thuận nhà đầu tư cho dự án Xưởng đóng mới và sửa chữa phương tiện vận tải thủy
Lý do lập báo cáo ĐTM:
Dự án “Xưởng đóng mới và sửa chữa phương tiện vận tải thủy” có tổng mức đầu
tư là 93.393.388.000 đồng, thuộc dự án nhóm B theo quy định của Luật Đầu tư công
và là dự án đầu tư mới
Quy mô sử dụng đất là 51.256,3 m2 tại tổ Tháu, phường Thái Bình, thành phố Hòa Bình Hiện trạng, nguồn gốc sử dụng đất gồm:
- Diện tích 36.583,8 m2 UBND tỉnh đã cho Tổng Công ty xây dựng và Vận tải Hòa Bình - Công ty xây dựng và Vận tải Hòa Bình thuộc Tổng Công ty Vận tải thủy - CTCP thuê đất (đợt 1) để thực hiện đầu tư xây dựng Xưởng đóng tàu mới và sửa chữa phương tiện vận tải thủy tại Quyết định số 433/QĐ-UBND ngày 09/3/2022;
- Diện tích 14.672,5 m2 còn lại là đất ở tại đô thị, đất trồng cây lâu năm do các hộ gia đình, cá nhân sử dụng
Yếu tố nhạy cảm môi trường của dự án: Vị trí thực hiện dự án tại tổ Tháu, phường Thái Bình, thành phố Hòa Bình nằm trong nội thành, nội thị; Điểm tiếp nhận nước thải phát sinh của dự án là Sông Đà – Nguồn nước được dùng cho mục đích cấp nước sinh hoạt
Như vậy, Dự án thuộc nhóm II, quy định tại điểm c, khoản 4, Điều 28, Luật Bảo
vệ môi trường năm 2020 Dự án thuộc đối tượng đánh giá tác động môi trường, cơ quan có thẩm quyền thẩm định, phê duyệt ĐTM là UBND tỉnh Hòa Bình
Nhằm đánh giá một cách đầy đủ và chính xác những tác động từ việc thực hiện
dự án cũng như hạn chế đến mức thấp nhất những tác động do dự án gây ra; Nhà đầu
tư đã phối hợp với đơn vị tư vấn tiến hành lập Báo cáo đánh giá tác động môi trường cho dự án trình Sở Tài nguyên và Môi trường thẩm định, UBND tỉnh Hòa Bình phê duyệt Cấu trúc, nội dung Báo cáo ĐTM của dự án được lập theo hướng dẫn tại mẫu số
04, Thông tư số 02/2022/TT-BTNMT ngày 10/01/2022 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết thi hành Luật bảo vệ môi trường
1.2 Cơ quan, tổ chức có thẩm quyền phê duyệt chủ trương đầu tư, báo cáo nghiên cứu khả thi hoặc tài liệu tương đương với báo cáo nghiên cứu khả thi của
a Sự phù hợp của dự án đầu tư với Quy hoạch bảo vệ môi trường quốc gia
Cho đến nay, Thủ tướng chính phủ đã có Quyết định số 274/QĐ-TTg ngày 18/2/2020 về phê duyệt nhiệm vụ quy hoạch bảo vệ môi trường thời kỳ 2021- 2030,
Trang 11tầm nhìn đến năm 2050; chưa phê duyệt quy hoạch bảo vệ môi trường quốc gia Vì vậy, Quy hoạch bảo vệ môi trường quốc gia vẫn chưa được ban hành Tuy nhiên, theo điều 23, Luật Bảo vệ môi trường số 72/2020/QH14: Căn cứ lập Quy hoạch BVMT quốc gia được thực hiện theo quy định của pháp luật và các căn cứ sau:
+ Chiến lược bảo vệ môi trường quốc gia trong cùng giai đoạn phát triển;
+ Kịch bản biến đổi khí hậu trong cùng giai đoạn phát triển
Dự án có bố trí công trình xử lý nước thải, địa điểm thực hiện phù hợp với quy hoạch chung của tỉnh Hòa Bình và Quy hoạch sử dụng đất kỳ 2021-2030 và Kế hoạch
sử dụng đất năm 2021 thành phố Hòa Bình được UBND tỉnh Hòa Bình phê duyệt tại Quyết định 2035/QĐ-UBND ngày 13/9/2021 Vì vậy, dự án phù hợp với điểm 3, khoản 1, mục II, điều 1 – các nhiệm vụ của Chiến lược thuộc Quyết định số 450/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ ngày 13/4/2022 Quyết định Phê duyệt Chiến lược bảo
vệ môi trường quốc gia đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050: Chủ động phòng ngừa, kiểm soát, ngăn chặn các tác động xấu lên môi trường, các sự cố môi trường Chủ động kiểm soát ô nhiễm tại cơ sở, bảo vệ môi trường khu vực
b Sự phù hợp của địa điểm thực hiện dự án đầu tư với nội dung bảo vệ môi trường trong quy hoạch vùng, quy hoạch tỉnh
- Phù hợp với Quyết định 104/QĐ-UBND ngày 19/01/2016 của UBND tỉnh Hòa Bình Ban hành kế hoạch triển khai thực hiện chiến lược bảo vệ môi trường Quốc gia đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030 trên địa bàn tỉnh Hòa Bình
- Dự án phù hợp với Quy hoạch sử dụng đất kỳ 2021-2030 và Kế hoạch sử dụng đất năm 2021 thành phố Hòa Bình được UBND tỉnh Hòa Bình phê duyệt tại Quyết định 2035/QĐ-UBND ngày 13/9/2021
- Phù hợp với Quyết định số 883/QĐ-UBND ngày 31/5/2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hòa Bình về việc phê duyệt Quy hoạch phát triển hệ thống cảng, bến thủy nội địa trên địa bàn tỉnh Hòa Bình đến năm 2025, định hướng đến năm 2030;
- Dự án phù hợp Quy hoạch chung xây dựng thành phố Hòa Bình đến năm 2035
đã được Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt tại Quyết định số 3112/QĐ-UBND ngày 28/12/2018, khu đất do Công ty Xây dựng và Vận tải Hòa Bình đề xuất lập dự án đầu
tư Xây dựng Xưởng đóng mới và sửa chữa phương tiện vận tải thủy tại xóm Tháu, phường Thái Bình, thành phố Hòa Bình được quy hoạch là đất dự trữ phát triển và đất mặt nước
2 Căn cứ pháp luật và kỹ thuật của việc thực hiện đánh giá tác động môi trường (ĐTM)
2.1 Căn cứ pháp luật
* Các quy định về lập báo cáo ĐTM
- Luật Bảo vệ môi trường số 72/2020/QH14 ngày 17/11/2020;
- Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10/1/2022 của Chính phủ về quy định chi tiết một số điều của Luật bảo vệ môi trường;
- Thông tư số 02/2022/TT-BTNMT ngày 10/1/2022 của Bộ Tài nguyên và Môi
Trang 12* Các quy định khác về bảo vệ môi trường:
- Luật Tài nguyên nước số 17/2012/QH 13 ngày 21/6/2012;
- Nghị định số 201/2013/NĐ-CP ngày 27/11/2013 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật tài nguyên nước;
- Nghị định 45/2022/NĐ-CP ngày 07/7/2022 của Chính phủ Quy định xử phạt vi phạm hành chính lĩnh vực bảo vệ môi trường;
- Nghị định số 13/VBHN-BXD ngày 27/04/2020 của Bộ xây dựng về thoát nước
và xử lý nước thải;
- Thông tư 04/2015/TT-BXD ngày 03/04/2015 của Bộ xây dựng về việc hướng
dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 80/2014/NĐ-CP ngày 06/08/2014 của Chính phủ quy định về thoát nước và xử lý nước thải;
- Thông tư 01/2016/TT-BXD ngày 01/02/2016 của Bộ xây dựng về Ban hành
quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về các công trình hạ tầng kỹ thuật;
- Thông tư số 10/2021/TT-BTNMT của Bộ Tài nguyên và Môi trường Quy định
kỹ thuật quan trắc môi trường và quản lý thông tin, dữ liệu quan trắc chất lượng môi trường;
- Thông tư 08/2017/TT-BXD ngày 16/5/2017 của Bộ xây dựng Quy định về Quản lý chất thải rắn xây dựng;
- Thông tư số 02/2018/TT-BXD ngày 06/02/2018 của Bộ xây dựng về việc quy định về Bảo vệ môi trường trong thi công xây dựng công trình và chế độ báo cáo các công tác bảo vệ môi trường ngành xây dựng
* Các quy định của tỉnh Hòa Bình về Bảo vệ môi trường:
- Quyết định số 104/QĐ-UBND ngày 19/1/2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hòa
Bình về việc Ban hành Kế hoạch triển khai thực hiện chiến lược bảo vệ môi trường quốc gia đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030 trên địa bàn tỉnh Hòa Bình;
- Quyết định số 04/2018/QĐ-UBND ngày 15/1/2018 của UBND tỉnh Hòa Bình
về việc quy định quản lý, bảo vệ, khai thác, sử dụng tài nguyên nước trên địa bàn tỉnh Hòa Bình;
- Quyết định số 2436/QĐ-UBND ngày 22/10/2018 của UBND tỉnh Hòa Bình về việc phê duyệt đồ án điều chỉnh Quy hoạch chất thải rắn của tỉnh Hòa Bình đến năm
2035 và định hướng đến năm 2050
- Quyết định số 08/2016/QĐ-UBND ngày 25/03/2016 của UBND tỉnh Hoà Bình, Quyết định ban hành quy định quản lý hoạt động thoát nước, xử lý nước thải trên địa bàn tỉnh Hoà Bình
* Các căn cứ pháp luật khác:
Luật phòng cháy chữa cháy và các văn bản dưới luật:
- Luật phòng cháy và chữa cháy số 27/2001/QH10 ngày 12/07/2001;
- Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật phòng cháy và chữa cháy số 40/2013/QH13 ngày 22/11/2013;
Trang 13- Nghị định số 136/2020/NĐ-CP ngày 24/11/2020 của Chính phủ về việc Quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Phòng cháy và chữa cháy và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Phòng cháy và chữa cháy;
- Thông tư 149/2020/TT-BCA ngày 31/12/2020 của Bộ Công an về việc quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Phòng cháy và chữa cháy và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Phòng cháy và chữa cháy và Nghị định 136/2020/NĐ-CP ngày 24/11/2020 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Phòng cháy và chữa cháy và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Phòng cháy và chữa cháy
Luật đất đai và các văn bản dưới luật:
- Luật Đất đai số 45/2013/QH ngày 29/11/2013;
- Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ về hướng dẫn thi hành Luật đất đai;
- Nghị định số 01/2017/NĐ-CP ngày 06/01/2017 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số nghị định quy định chi tiết thi hành luật đất đai;
- Nghị định số 148/2020/NĐ-CP ngày 18/12/2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai;
- Nghị định số 62/2019/NĐ-CP ngày 11/7/2019 của Chính phủ sửa đổi bổ sung một số điều nghị định số 35/2015/NĐ-CP ngày 13 tháng 4 năm 2015 của chính phủ về quản lý, sử dụng đất trồng lúa;
- Thông tư số 02/2015/TT-BTNMT ngày 27/01/2015 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết một số điều của Nghị định số 43/2014/NĐ-CP và Nghị định số 44/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ;
- Thông tư số 18/2016/TT-BTC ngày 21/01/2016 của Bộ Tài chính về Hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 35/2015/NĐ-CP ngày 13/04/2015 của Chính phủ về quản lý, sử dụng đất trồng lúa;
- Quyết định số 27/2014/QĐ-UBND ngày 30/09/2014 của UBND tỉnh Hòa Bình
về việc Ban hành quy định hạn mức giao đất ở mới, hạn mức công nhận đất ở cho hộ gia đình, hạn mức giao đất chưa sử dụng cho hộ gia đình, cá nhân để sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản;
- Quyết định 05/2018/QĐ-UBND ngày 23/01/2018 của UBND tỉnh Hòa Bình Ban hành Quy định về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Hòa Bình;
- Quyết định 46/2021/QĐ-UBND ngày 19/8/2021 của UBND tỉnh Hòa Bình Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Hòa Bình, ban hành kèm theo Quyết định số 05/2018/QĐ-UBND ngày 23 tháng 01 năm 2018 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Hòa Bình;
- Quyết định số 06/2018/QĐ-UBND ngày 23/01/2018 của UBND tỉnh Hòa Bình ban hành Quy chế thực hiện dân chủ trong công tác thu hồi, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Hòa Bình
Trang 14- Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 ngày 18/06/2014;
- Luật Xây dựng số 62/2020/QH14 ngày 17/06/2020 sửa đổi, bổ sung một số điều luật xây dựng;
- Nghị định số 44/2015/NĐ-CP ngày 06/5/2015 của Chính phủ quy định chi tiết một số nội dung về quy hoạch xây dựng;
- Nghị định số 98/2019/NĐ-CP ngày 27/12/2019 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của lĩnh vực hạ tầng kỹ thuật;
- Nghị định số 15/2021/NĐ-CP ngày 03/03/2021 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng;
- Nghị định 06/2021/NĐ-CP ngày 26/01/2021 của Chính phủ Quy định chi tiết một
số nội dung về quản lý chất lượng, thi công xây dựng và bảo trì công trình xây dựng;
- Thông tư số 18/2010/TT-BXD ngày 15/10/2010 của Bộ Xây dựng quy định việc áp dụng quy chuẩn, tiêu chuẩn trong hoạt động xây dựng;
- Thông tư 12/2021/TT-BXD ngày 31/08/2021 của Bộ Xây dựng Ban hành Định mức xây dựng;
- Thông tư 11/2021/TT-BXD ngày 31/08/2021 của Bộ Xây dựng Hướng dẫn một
số nội dung xác định và quản lý chi phí đầu tư xây dựng;
- Thông tư 01/2016/TT-BXD ngày 01/02/2016 của Bộ xây dựng Ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về Các công trình hạ tầng kỹ thuật;
- Thông tư số 01/2021/TT-BXD ngày 19/05/2021 của Bộ Xây Dựng ban hành QCVN 01:2021/BXD Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về quy hoạch xây dựng;
- Văn bản số 48/VBHN-VPQH ngày 10/12/2018 của Văn Phòng Quốc Hội về Luật Xây dựng
Luật Quy hoạch, Quy hoạch đô thị và các văn bản dưới luật
- Luật Quy hoạch đô thị số 30/2009/QH12 năm 2009;
- Nghị định 85/2020/NĐ-CP ngày 17/07/2020 của Chính phủ về việc quy định chi tiết một số điều của Luật Kiến trúc;
- Luật quy hoạch số 21/2017/QH4 ngày 24/11/2017;
- Quyết định số 22/2020/QĐ-UBND ngày 07/12/2020 của UBND tỉnh Hòa Bình
về việc ban hành quy định một số nội dung về quy hoạch xây dựng trên địa bàn tỉnh Hòa Bình
Luật nhà ở và các văn bản dưới luật:
- Thông tư số 19/2016/TT-BXD ngày 30/6/2016 của Bộ xây dựng hướng dẫn thực hiện một số nội dung của Luật nhà ở và Nghị định 99/2015/NĐ-CP ngày 20/10/2015 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật nhà ở;
Trang 15- TCXD 218-1998 Hệ thống phát hiện cháy và báo động cháy - Quy định chung
* Văn bản luật khác liên quan:
- Luật Thương mại số 36/2005/QH11 ngày 14/06/2005;
- Luật Chuyển giao công nghệ số 07/2017/QH14 ngày 19/5/2017;
- Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật số 68/2006/QH11 ngày 29/6/2006;
- Luật Điện lực số 28/2004/QH11 ngày 03/12/2004;
- Luật giao thông đường bộ số 23/2008/QH12 ngày 13/11/2008
* Tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật áp dụng
+ QCVN 14:2008/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải sinh hoạt;
+ QCVN 06:2009/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về một số chất độc hại trong không khí xung quanh;
+ QCVN 26:2010/BTNMT- Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về tiếng ồn;
+ QCVN 27:2010/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về độ rung;
+ QCVN 05:2013/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về không khí xung quanh;
+ QCVN 50:2013/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về ngưỡng nguy hại đối với bùn thải từ quá trình xử lý nước;
+ QCVN 03-MT:2015/BTNMT – Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về giới hạn cho phép của một số kim loại nặng trong đất;
+ QCVN 08-MT:2015/BTNMT – Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về chất lượng nước mặt;
+ QCVN 09-MT:2015/BTNMT – Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về chất lượng nước dưới đất;
+ QCVN 24/2016/TT-BYT - Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về tiếng ồn - Mức tiếp xúc cho phép tiếng ồn tại nơi làm việc;
+ QCVN 26/2016/TT-BYT - Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về vi khí hậu - Giá trị cho phép vi khí hậu tại nơi làm việc;
- TCVN 2622-1995: Tiêu chuẩn phòng chống cháy nhà và công trình-yêu cầu thiết kế;
- TCXDVN 264:2002: về Nhà và công trình - Nguyên tắc cơ bản để thiết kế công trình đảm bảo người tàn tật tiếp cận sử dụng;
- TCVN 4513:1988: Tiêu chuẩn cấp nước bên trong;
- Các tiêu chuẩn, quy chuẩn xây dựng:
+ TCVN 33:2006 cấp nước – mạng lưới và công trình bên ngoài – Tiêu chuẩn thiết kế;
+ TCVN 7957:2008 thoát nước – mạng lưới và công trình bên ngoài – Tiêu chuẩn thiết kế;
Trang 16+ TCVN 2622-1995 Tiêu chuẩn phòng chống cháy nhà và công trình- yêu cầu thiết kế;
+ QCXDVN 01:2021/BXD Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về quy hoạch xây dựng;
- QCVN 01:2008/BCT về an toàn điện;
- Thông tư 01/2016/TT-BXD ngày 01/02/2016 ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về Các công trình hạ tầng kỹ thuật;
+ QCVN 07-1:2016/BXD: Công trình cấp nước;
+ QCVN 07-2:2016/BXD: Công trình thoát nước;
+ QCVN 07-3:2016/BXD: Công trình hào và Tuynen kỹ thuật;
+ QCVN 07-4:2016/BXD: Công trình giao thông;
+ QCVN 07-5:2016/BXD: Công trình cấp điện;
+ QCVN 07-7:2016/BXD: Công trình chiếu sáng;
+ QCVN 07-8:2016/BXD: Công trình viễn thông;
+ QCVN 09-2:2016/BXD: Công trình quản lý chất thải rắn nhà vệ sinh công cộng; + QCVN 01:2021/BXD: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về quy hoạch xây dựng
2.2 Các văn bản pháp lý của các cấp có thẩm quyền về dự án
- Quyết định số 17/QĐ-UBND ngày 22/3/2023 của UBND tỉnh Hòa Bình Quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư đồng thời chấp thuận nhà đầu tư;
- Quyết định số 383/QĐ-EVN ngày 27/9/2019 của Tập đoàn Điện lực Việt Nam
về việc đầu tư dự án Nhà máy thủy điện Hòa Bình mở rộng;
- Thông báo số 14/TB-UBND ngày 17/02/2020 của UBND thành phố Hòa Bình thông báo thu hồi đất để thực hiện dự án Nhà máy thủy điện mở rộng tại xã Thái Thịnh, thành phố Hòa Bình, tỉnh Hòa Bình;
- Văn bản số 3694/SXD-PTĐT&KHKT ngày 19/11/2020 của Sở Xây dựng V/v thẩm định hồ sơ thiết kế xây dựng và mức chi phí đầu tư xây dựng các hạng mục công trình thuộc hệ thống công trình hạ tầng kỹ thuật Xưởng đóng mới và sửa chữa phương tiện vận tải thủy thuộc công tác bồi thường giải phóng mặt bằng dự án Nhà máy Thủy điện Hòa Bình mở rộng;
- Quyết định số 2958/QĐ-UBND ngày 28/7/2020 của UBND tỉnh Hòa Bình về việc thu hồi đất để thực hiện dự án: Nhà máy thủy điện Hòa Bình mở rộng thuộc phường Thái Bình (đợt 2);
- Quyết định số 3897/QĐ-UBND ngày 27/8/2020 của UBND tỉnh Hòa Bình về việc thu hồi đất để thực hiện dự án: Nhà máy thủy điện Hòa Bình mở rộng thuộc phường Thái Bình (Xây dựng xưởng đóng tàu mới) - đợt 3;
- Quyết định số 3897/QĐ-UBND ngày 27/8/2020 của UBND tỉnh Hòa Bình về việc thu hồi đất để thực hiện dự án: Nhà máy thủy điện Hòa Bình mở rộng thuộc phường Thái Bình (Xây dựng xưởng đóng tàu mới) - đợt 4;
Trang 17- Quyết định số 659/QĐ-UBND ngày 29/3/2021 của UBND tỉnh Hòa Bình Quyết định V/v phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ hạng mục xưởng đóng tàu do Công
ty xây dựng và vận tải Hòa Bình quản lý, phục vụ công tác giải phòng mặt bằng dự án Nhà máy Thủy điện Hòa Bình mở rộng;
- Quyết định số 2584/QĐ-UBND của UBND tỉnh Hòa Bình V/v phê duyệt bổ sung dự án bồi thường các hạng mục công trình hạ tầng còn lại thuộc Xưởng đóng mới
và sửa chữa phương tiện vận tải thủy do Chi nhánh Tổng công ty Vận tải thủy - Công
ty xây dựng và vận tải Hòa Bình quản lý, sử dụng khi thu hồi đất để giải phòng mặt bằng dự án Nhà máy Thủy điện Hòa Bình mở rộng;
- Quyết định số 433/QĐ-UBND ngày 09/3/2022 của UBND tỉnh Hòa Bình Quyết định V/v chuyển đổi mục đích sử dụng đất và cho Chi nhánh Tổng công ty Vận tải thủy - Công ty xây dựng và vận tải Hòa Bình thuê đất (đợt 1) để thực hiện đầu tư xây dựng Xưởng đóng mới và sửa chữa phương tiện vận tải thủy tại phường Thái Bình, thành phố Hòa Bình;
- Văn bản số 250/ĐLCP-KDHT ngày 09/5/2023 của Điện lực Cao Phong Về việc đồng ý cấp điểm đấu trên ĐDK 35kV dự án Xưởng đóng mới và sửa chữa phương tiên vận tải thủy tại tổ Tháu, phường Thái Bình, thành phố Hòa Bình, tỉnh Hòa Bình;
- Văn bản số 964/EVNPMB1-BDHHB ngày 13/5/2023 của Tập đoàn Điện lực Việt Nam – Ban Quản lý dự án Điện 1 Về việc đổ thải cho dự án Xưởng đóng mới và sửa chữa phương tiện vận tải thủy tại bãi thải Dốc Cun;
- Văn bản số ……… của Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Hòa Bình
về việc kết quả tham vấn ĐTM trên Trang thông tin điện tử của Dự án “Xưởng đóng mới và sửa chữa phương tiên vận tải thủy”;
- Văn bản số ……… của UBND phường Thái Bình về việc ý kiến tham vấn về quá trình thực hiện đánh giá tác động môi trường của dự án Xưởng đóng mới
và sửa chữa phương tiên vận tải thủy;
- Văn bản số của UBMTTQ Việt Nam phường Thái Bình về việc ý kiến tham vấn về quá trình thực hiện đánh giá tác động môi trường của dự án Xưởng đóng mới và sửa chữa phương tiên vận tải thủy;
- Văn bản số của Sở Nông nghiệp và phát triển nông thôn tỉnh Hòa Bình về việc ý kiến tham vấn về quá trình thực hiện đánh giá tác động môi trường của dự án Xưởng đóng mới và sửa chữa phương tiên vận tải thủy
2.3 Các tài liệu, dữ liệu do chủ dự án tự tạo lập
Thuyết minh dự án và Thuyết minh kỹ thuật;
Báo cáo khảo sát địa chất công trình;
Các bản vẽ thiết kế dự án
3 Tổ chức thực hiện ĐTM
Báo cáo đánh giá tác động môi trường dự án: Xưởng đóng mới và sửa chữa phương tiên vận tải thủy do Tổng Công ty Vận tải thủy - CTCP (là chủ đầu tư) phối hợp với Công ty Cổ phần EJC làm đơn vị tư vấn lập báo cáo
Trang 18TỔNG CÔNG TY VẬN TẢI THỦY - CTCP
- Đại diện đơn vị: Ông Nguyễn Thủy Nguyên - Chức vụ: Chủ tịch HĐQT
- Địa chỉ liên hệ: Số 158, đường Nguyễn Văn Cừ, phường Bồ Đề, quận Long
Biên, thành phố Hà Nội
- Điện thoại: (84-4).38732226
- Email: vivaso96@gmail.com
- Đại diện ký báo cáo ĐTM: Ông Nguyễn Danh Thắng
(Theo Quyết định số 61/QĐ-HĐQT ngày 28/02/2022 của Tổng Công ty Vận tải thủy – CTCP về việc thành lập Ban Quản lý dự án)
- Chức vụ: Phó Tổng Giám đốc; Giám đốc Ban Quản lý dự án – Công ty Xây
dựng và Vận tải Hòa Bình
* Các công việc phối hợp với đơn vị tư vấn thực hiện lập báo cáo ĐTM:
- Cung cấp số liệu, tài liệu liên quan đến việc xây dựng và hoạt động của dự án;
- Phối hợp cùng đoàn khảo sát của Công ty Cổ phần EJC thu thập số liệu, điều tra, lấy mẫu, đo đạc tại khu vực xây dựng dự án và xung quanh, đồng thời thu thập thông tin về điều kiện kinh tế - xã hội khu vực dự án để làm cơ sở đánh giá hiện trạng môi trường của khu vực dự án;
- Tổ chức tham vấn trên trang thông tin điện tử và lấy ý kiến cộng đồng về việc thực hiện dự án
b Đơn vị tư vấn lập báo cáo ĐTM
Công ty Cổ phần EJC
- Đại diện đơn vị: Ông Vũ Sỹ Tùng - Chức vụ: Tổng Giám đốc
- Địa chỉ: Số 7, ngõ 71, đường Lương Văn Nắm, phường Dĩnh Kế, thành phố
Bắc Giang, tỉnh Bắc Giang
- ĐT: 02043.854848
- Email: moitruongejc@gmail.com
* Các công việc cần thực hiện trong quá trình lập báo cáo ĐTM:
(1) Lập đoàn nghiên cứu ĐTM, thu thập tài liệu dự án, số liệu về điều kiện địa lý
tự nhiên, kinh tế - xã hội và điều tra xã hội học khu vực dự án;
(2) Kết hợp với Công ty Cổ phần tập đoàn FEC lấy mẫu, đo đạc, phân tích chất lượng môi trường trong và ngoài khu vực dự án theo đúng tiêu chuẩn Việt Nam;
(3) Xử lý số liệu, tài liệu, thực hiện công tác nội nghiệp đánh giá dự báo các tác động môi trường do dự án và đề xuất các biện pháp giảm thiểu các tác động tiêu cực;
Đề xuất chương trình quan trắc, giám sát môi trường cho dự án;
(4) Xây dựng dự thảo báo cáo ĐTM;
(5) Phối hợp cùng chủ dự án tiến hành tham vấn trên trang thông tin điện tử, lấy
ý kiến bằng văn bản và họp lấy ý kiến cộng đồng trong quá trình đánh giá tác động môi trường;
Trang 19(6) Tổng hợp viết báo cáo hoàn chỉnh và gửi báo cáo tới cơ quan chức năng để xin thẩm định và phê duyệt báo cáo ĐTM Sau đó:
- Báo cáo trước hội đồng thẩm định (HĐTĐ);
- Chỉnh sửa, bổ sung và hoàn thiện báo cáo theo ý kiến của HĐTĐ;
c Đơn vị phối hợp lấy mẫu
Công ty Cổ phần Tập đoàn FEC Đại diện: Ông Nguyễn Văn Hảo Chức vụ: Tổng Giám đốc
Địa chỉ: Thôn Vinh Sơn, xã Tân Dĩnh, huyện Lạng Giang, tỉnh Bắc Giang
Điện thoại: 0966.308.966
Email: lab215.fec@gmail.com
Giấy chứng nhận hoạt động Quan trắc môi trường: VIMCERTS 279
* Các công việc cần thực hiện:
- Lập đoàn cán bộ lấy mẫu khu vực dự án;
- Lấy mẫu, đo đạc, bảo quản và phân tích các chỉ tiêu thành phần môi trường theo đúng yêu cầu và theo quy định hiện hành
d Danh sách những thành viên tham gia trực tiếp lập báo cáo ĐTM
Trang 20Bảng 1 Danh sách các thành viên trực tiếp tham gia lập báo cáo ĐTM
Học vị
Chuyên ngành đào tạo Nội dung phụ trách trong quá trình lập ĐTM Ký tên
1 Nguyễn Danh Thắng
Phó Tổng Giám đốc; Giám đốc BQL dự án
- Được ủy quyền kiểm tra, quyết định và chịu
trách nhiệm về nội dung báo cáo
2 ……….Thi Cán bộ dự án - Cung cấp hồ sơ dự án; tham gia khảo sát hiện
trạng, điều tra kinh tế - xã hội, tham vấn
1 Vũ Sỹ Tùng Tổng giám đốc Ks.KHMT Trực tiếp chỉ đạo công việc, chịu trách nhiệm về
nội dung và ký báo cáo
lý xã hội Được ủy quyền quản lý, giám sát công tác thực hiện
Khảo sát thực địa, tham gia đoàn QTMT, thu thập tài liệu, thông tin về điều kiện tự nhiên, KTXH dự án Thực hiện quá trình tham vấn
4 Phạm Thị Hà CB phòng NV Ths KHMT Tham gia thực hiện đánh giá tác động môi trường
do quá trình xây dựng, hoạt động dự án
5 Bùi Thị Huệ CB phòng NV Ks.KHMT Tổng hợp viết báo cáo
6 Nguyễn Minh Quang TP Phòng NV Ths MT Tham gia thực hiện đánh giá tác động môi trường
do quá trình xây dựng, hoạt động dự án
Trang 214 Phương pháp đánh giá tác động môi trường
* Các phương pháp được sử dụng để lập báo cáo ĐTM bao gồm:
- Phương pháp liệt kê: Phương pháp này nhằm chỉ ra các tác động và thống kê
đầy đủ các tác động đến môi trường cũng như các yếu tố KT-XH cần chú ý, quan tâm giảm thiểu trong các giai đoạn xây dựng và hoạt động của dự án (tập trung ở hầu hết các mục trong chương 3 của báo cáo);
- Phương pháp đánh giá nhanh trên cơ sở hệ số ô nhiễm của WHO: Được sử
dụng để ước tính tải lượng các chất ô nhiễm phát sinh khi triển khai xây dựng và thực hiện dự án (chủ yếu ước tính tải lượng khí, bụi);
- Phương pháp ma trận: Xây dựng ma trận tương tác giữa hoạt động xây dựng,
quá trình hoạt động và các tác động tới các yếu tố môi trường để xem xét đồng thời nhiều tác động;
- Phương pháp mạng lưới: Phương pháp này nhằm phân tích, đánh giá các tác
động song song và nối tiếp do hoạt động dự án gây ra và được diễn giải theo nguyên lý
"nguyên nhân - hệ quả" Phương pháp này được sử dụng để đánh giá các tác động sơ cấp (bậc 1) và chuỗi các tác động thứ cấp (bậc 2, 3, 4 );
- Phương pháp thống kê: Thu thập và xử lý các số liệu về khí tượng thuỷ văn,
kinh tế - xã hội, môi trường tại khu vực thực hiện dự án (sử dụng tại Chương 2 báo cáo);
- Phương pháp tổng hợp, so sánh: Tổng hợp các số liệu thu thập được, so sánh
với Tiêu chuẩn, quy chuẩn Việt Nam Từ đó đánh giá hiện trạng chất lượng môi trường nền tại khu vực nghiên cứu, dự báo đánh giá và đề xuất các giải pháp giảm thiểu tác động tới môi trường do các hoạt động của dự án (sử dụng ở hầu hết các đánh giá ở chương 2, 3);
- Phương pháp kế thừa: Dựa trên các báo cáo, công trình nghiên cứu, tài liệu
giáo trình liên quan đến dự án và tham khảo các Báo cáo đánh giá tác động môi trường, công nghệ của các Nhà máy, xưởng đóng tàu của Việt Nam để nhận diện các tác động liên quan đến dự án đến môi trường và đề xuất các giải pháp phù hợp
- Phương pháp tham vấn (gồm các hình thức: tham vấn trên trang thông tin điện tử của Sở Tài nguyên và Môi trường; tham vấn bằng văn bản; tham vấn cộng đồng):
Mục đích tổng thể của việc tham vấn là tìm hiểu mối quan tâm của cộng đồng về
dự án, đặc biệt là những người bị ảnh hưởng trực tiếp bởi việc triển khai và hoạt động
dự án Trên cơ sở này, những mối quan tâm đó có thể được giải quyết hợp lý ngay trong quá trình lập dự án, lựa chọn giải pháp, thiết kế và xây dựng các biện pháp giảm nhẹ tác động của dự án đến môi trường Tổ chức họp tham vấn cộng đồng, phổ biến thông tin cho những người bị ảnh hưởng bởi dự án là một phần quan trọng trong công tác chuẩn bị và thực hiện dự án
Đại diện chủ dự án đã gửi công văn đến Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Hòa Bình xin đăng tải trên trang thông tin điện tử để lấy ý kiến tham vấn; đồng thời gửi
Trang 22công văn UBND phường Thái Bình và các tổ chức liên quan kèm theo báo cáo đánh giá tác động môi trường của dự án để lấy ý kiến và triển khai tham vấn cộng đồng dân
cư ảnh hưởng và đảm bảo cho họ tham gia tích cực sẽ giảm khả năng phát sinh mâu thuẫn và giảm thiểu rủi ro làm chậm dự án, tăng tối đa hiệu ích kinh tế và xã hội của nguồn vốn đầu tư (các ý kiến tham vấn được tổng hợp tại Chương 6 của báo cáo)
5 Tóm tắt nội dung chính của báo cáo ĐTM
5.1 Thông tin về dự án:
5.1.1 Thông tin chung
- Tên dự án:
Xưởng đóng mới và sửa chữa phương tiện vận tải thủy
- Địa điểm thực hiện dự án: Tổ Tháu, phường Thái Bình, thành phố Hòa Bình, tỉnh Hòa Bình
- Chủ dự án: Tổng Công ty Vận tải thủy - CTCP
+ Đại diện đơn vị: Ông Nguyễn Thủy Nguyên Chức vụ: Chủ tich HĐQT + Địa chỉ trụ sở: Số 158, đường Nguyễn Văn Cừ, phường Bồ Đề, quận Long Biên, thành phố Hà Nội
5.1.2 Phạm vi, quy mô dự án:
* Phạm vi: Dự án chia làm 2 giai đoạn:
- Giai đoạn 1: Giai đoạn thi công xây dựng
- Giai đoạn 2: Giai đoạn hoạt động ổn định
* Quy mô dự án
- Diện tích đất dự án đầu tư: 51.256,3m2
Bảng 2 Cơ cấu sử dụng đất của dự án
1 Đất sản xuất phi nông nghiệp m2 36.583,8 71,37
- Quy mô sản xuất: Xưởng đóng mới và sửa chữa phương tiện vận tải thủy có tải trọng đến 600 tấn
Trang 23- Nhà đầu tư: Tổng công ty Vận tải thủy – CTCP
Đại diện đơn vị: Ông Nguyễn Thủy Nguyên - Chức vụ: Chủ tịch HĐQT Địa chỉ liên hệ: Số 158, đường Nguyễn Văn Cừ, phường Bồ Đề, quận Long Biên, thành phố Hà Nội
Điện thoại: (84-4).38732226
Email: vivaso96@gmail.com
- Đại diện nhà đầu tư: Ban Quản lý dự án - Chi nhánh Tổng công ty vận tải thủy - Công ty xây dựng và Vận tải Hòa Bình
Giám đốc Ban Quản lý: Ông Nguyễn Danh Thắng
(Theo Quyết định số 61/QĐ-HĐQT ngày 28/02/2022 của Tổng Công ty Vận tải thủy – CTCP về việc thành lập Ban Quản lý dự án)
Chức vụ: Phó Tổng Giám đốc; Giám đốc Ban Quản lý dự án – Công ty Xây dựng
và Vận tải Hòa Bình
- Tiến độ thực hiện dự án dự kiến như sau: Thời gian thực hiện toàn bộ dự án từ
năm 2023 - 2025 gồm:
+ Từ năm 2022 - 2023: Thực hiện các thủ tục pháp lý đầu tư;
+ Năm 2024 - 2025: Xây dựng các hạng mục công trình dự án
+ Từ tháng 1/2026: Nghiệm thu, hoàn thành và vận hành dự án
1.1.3 Vị trí địa lý của dự án
Địa điểm: Dự án Xưởng đóng mới và sửa chữa phương tiện vận tải thủy nằm trên địa bàn tổ Tháu, phường Thái Bình, thành phố Hòa Bình, tỉnh Hòa Bình Ranh giới các phía khu đất cụ thể như sau:
+ Phía Bắc và phía Tây giáp hồ Hòa Bình;
+ Phía Nam giáp đất trồng cây lâu năm và đường bê tông hiện trạng;
+ Phía Đông giáp cảng Ba cấp
Khu đất thực hiện dự án được giới hạn bởi các điểm có tọa độ VN 2000, Kinh tuyến trục 106°00', múi chiếu 3° như sau:
Trang 24Bảng 1 1 Bảng tọa độ các mốc ranh giới dự án
Trang 25Hình 1 1 Sơ đồ vị trí khu đất thực hiện dự án và mối tương quan với đối tượng xung quanh
Trang 261.1.4 Hiện trạng quản lý, sử dụng đất, mặt nước của dự án
* Hiện trạng quản lý, sử dụng đất, mặt nước của dự án
Tổng diện tích thực hiện dự án 51.256,3 m2 đất tại xóm Tháu, phường Thái Bình, thành phố Hòa Bình Hiện trạng sử dụng đất của dự án như sau:
- Diện tích 36.583,8 m2 UBND tỉnh đã cho Tổng Công ty xây dựng và Vận tải Hòa Bình - Công ty xây dựng và Vận tải Hòa Bình thuộc Tổng Công ty Vận tải thủy -CTCP thuê đất (đợt 1) để thực hiện đầu tư xây dựng Xưởng đóng tàu mới và sửa chữa phương tiện vận tải thủy tại Quyết định số 433/QĐ-UBND ngày 09/3/2022
- Diện tích 14.672,5 m2 còn lại là đất trồng cây lâu năm do các hộ gia đình, cá nhân sử dụng
Bảng 1 2 Hiện trạng sử dụng đất khu vực thực hiện dự án
1 Đất sản xuất phi nông nghiệp m2 36.583,8 71,37
(Nguồn: Trích đo khu đất dự án)
* Hiện trạng khu đất dự án như sau:
Khu vực đo vẽ địa hình phức tạp, chia cắt, độ dốc lớn, nhiều khu vực có vách đá dựng đứng Địa vật phức tạp, nhiều đối tượng Phủ thực vật chủ yếu là rừng tái sinh, cây cối rậm rạp
1.1.5 Khoảng cách từ dự án tới khu tái định cư và khu vực có yếu tố nhạy cảm
về môi trường
a Khoảng cách từ dự án tới khu dân cư:
- Cách dự án về phía Đông khoảng 700m có khu dân cư của phường Thái Bình, nằm dọc theo đường Lê Đại Hành
- Cách phía Nam và Tây Nam khu đất dự án khoảng 100m – 1.00m có thưa thớt các hộ dân thuộc Tổ Tháu, phường Thái Bình sinh sống
b Khoảng cách từ dự án đến khu vực có yếu tố nhạy cảm về môi trường
- Khu dân cư tập trung, đô thị: Dự án nằm trên địa bàn Phường Thái Bình, thành phố Hòa Bình thuộc nội thành, nội thị của đô thị thành phố Hòa Bình Thành phố Hòa Bình là đô thị loại III, trực thuộc tỉnh, được thành lập theo Nghị định số 126/2006/NĐ-
CP, ngày 27/10/2006 của Chính phủ
Trang 27- Về đất trồng lúa nước từ 02 vụ trở lên: Dự án không sử dụng đất lúa 2 vụ
- Nguồn nước cấp cho sinh hoạt:
Phía Bắc dự án giáp Hồ Hòa Bình thuộc sông Đà Đây là con sông lớn nhất chảy qua tỉnh Hòa Bình có chiều dài qua địa phận tỉnh khoảng 151 km, diện tích lưu vực tính đến đập thủy điện Hòa Bình là 51.800 km2 Dòng chảy bình quân năm 1.787 m3/s, nhỏ nhất 130 m3/s; tổng lượng nước trong năm khoảng 53,1 tỷ m3 Nước hồ Hòa Bình
và sông Đà đang được sử dụng để cấp nước sinh hoạt cho các Nhà máy nước và trạm cấp nước sạch
- Dự án nằm trong quy hoạch của Khu du lịch Quốc gia Hồ Hòa Bình và Khu du lịch lòng hồ Hòa Bình
- Khoảng cách từ dự án đến các công trình di tích lịch sử - văn hóa được xếp hạng như sau:
+ Cách dự án về phía Đông Bắc khoảng 3,2 km có Nhà tù Hòa Bình, phường Tân Thịnh được xếp hạng là Di tích lịch sử cách mạng cấp Quốc gia;
+ Cách dự án về phía Bắc khoảng 6,5km có Động Tiên Phi, xóm Gai, xã Hòa Bình được xếp hạng là di tích thắng cảnh cấp Quốc gia;
- Không gần các khu rừng phòng hộ, rừng tự nhiên, khu dự trữ sinh quyển, vườn quốc gia nào
- Dự án không phải di dân, tái định cư
1.1.6 Mục tiêu, quy mô, công suất, công nghệ và loại hình dự án
1.1.6.1 Mục tiêu của dự án
Đầu tư xây dựng mới trên cơ sở di dời Xưởng đóng tàu mới và sửa chữa phương tiện vận tải thủy nằm trong khu vực giải phóng mặt bằng xây dựng dự án Nhà máy thủy điện Hòa Bình mở rộng
1.1.6.2 Loại hình dự án
- Loại dự án: Dự án nhóm B theo quy định của Luật Đầu tư công
- Loại hình dự án đầu tư mới: Công trình hạ tầng kỹ thuật cấp III
1.1.6.3 Quy mô của dự án
- Quy mô sử dụng đất: 51 256,3m2 (5,1256ha)
Trong đó, cơ cấu sử dụng đất của dự án như sau:
Trang 28TT TÊN HẠNG MỤC DIỆN TÍCH ĐẤT (M 2 )
5
Diện tích mái taluy san nền, cây xanh và các
công trình phụ trợ (Khu vật tư, xưởng vỏ tàu,
xưởng máy, xưởng mộc, nhà thường trực, nhà
nghỉ công nhân + ăn ca,….)
35.731,3
(Nguồn: theo Quyết định số 17/QĐ-UBND ngày 22/3/2023 của UBND tỉnh Hòa Bình)
- Quy mô sản xuất: Đầu tư xây dựng công trình hạ tầng, kỹ thuật cấp III với chức năng xưởng đóng mới và sửa chữa phương tiện vận tải thủy có tải trọng đến 600 tấn Quy mô số lượng tàu sửa chữa và sản xuất mới phụ thuộc vào đơn đặt hàng và nhu cầu sửa chữa của các phương tiện vận tải thủy trong khu vực Theo quy mô của xưởng tại vị trí cũ, năng lực sửa chữa và đóng mới tàu trong 1 năm của dự án như sau: + Sửa chữa tàu vận tải thủy trọng tải đến 600 DWT: 3 – 5 lượt chiếc/năm
+ Tàu đóng mới trọng tải đến 600 DWT: 2 – 3 chiếc/năm
1.1.6.4 Công nghệ:
Quá trình hoạt động của dự án gồm các công nghệ:
+ Công nghệ sửa chữa tàu vận tải thủy;
+ Công nghệ đóng mới tàu vận tải thủy;
Các công nghệ sửa chữa tài và đóng mới đã được áp dụng tại những cơ sở đóng tàu trong nước
+ Công nghệ bảo vệ môi trường: xử lý nước thải gồm:
- Công nghệ xử lý nước thải sinh hoạt: Sử dụng công nghệ màng vi sinh MBBR
- Công nghệ xử lý nước thải công nghiệp: Sử dụng công nghệ xử lý bằng phương pháp hóa lý để xử lý các chất độc hại có trong nước thải
Nhằm xử lý nước thải đạt cột A, QCVN 40: 2011/BTNMT – Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về nước thải sinh hoạt trước khi xả ra hồ Hòa Bình thuộc sông Đà đang phục
vụ cho Nhà máy thủy điện Hòa Bình và các nhà máy nước sạch cấp nước cho sinh hoạt tại Hòa Bình và một số khu vực Hà Nội
c Công nghệ xử lý nước thải
Quá trình hoạt động của dự án sẽ phát sinh nước thải sinh hoạt của cán bộ, công nhân làm việc tại dự án và nước thải phát sinh từ quá trình sửa chữa và đóng tàu mới:
- Nước thải sinh hoạt: Sử dụng công nghệ xử lý nước thải sinh hoạt bằng màng sinh học MBR Quy trình công nghệ như sau:
Nước thải sinh hoạt (tách rác, tách mỡ) Bể thu gom Bể Anoxic Bể aerotank Modul MBR – Weme Nguồn tiếp nhận (hồ Hòa Bình) Chất lượng nước thải sau xử lý đạt QCVN 14:2008/BTNMT – Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về nước thải sinh hoạt, Cột A (k=1,0) - giá trị tối đa của các thông số ô nhiễm cho phép
Trang 29trong nước thải sinh hoạt khi thải vào các nguồn nước được dùng cho mục đích cấp
nước sinh hoạt (Chi tiết công nghệ thể hiện tại chương 3 báo cáo)
- Nước thải sản xuất (công nghiệp):
Nước thải trong xưởng đóng tàu thành phần chủ yếu là dầu mỡ, kim loại nặng,
axit kiềm Nước thải từ các công đoạn sản xuất trong khu vực có chứa dầu mỡ, kim
loại nặng, sau khi qua bể tách dầu (được trình bày cụ thể dưới đây) cũng được tập
trung vào bể kết tủa để xử lý tiếp
Chủ dự án lựa chọn công nghệ hóa lý để xử lý như sau: Nước thải chứa dầu và
kim loại nặng Bể tách dầu Bể kết tủa Bể keo tụ, tạo bông Bể lắng cặn
Bể lọc cát Bể điều chỉnh pH Nguồn tiếp nhận (hồ Hòa Bình) Chất lượng nước
thải sau xử lý đạt Quy chuẩn QCVN 40:2011/BTNMT – Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia
về nước thải công nghiệp, cột A (kq=1,0; kf = 1,2) – Giá trị C của các thông số ô
nhiễm trong nước thải công nghiệp khi xả vào nguồn nước được dùng cho mục đích
cấp nước cho sinh hoạt (Chi tiết công nghệ được thể hiện tại chương 3)
Trang 30TT HẠNG MỤC ĐƠN VỊ KHỐI LƯỢNG
(Nguồn: Bản vẽ mặt bằng tổng thể)
1.2.1 Hạng mục công trình chính của dự án
a Đường triền tàu
* Hướng tuyến:
- Điểm đầu tuyến: Km 0+000 cọc DT cao trình +94,17m;
- Điểm cuối tuyến: Km 0+128,93 Bệ đóng mới và sửa chữa cao trình + 119,00m
Hình 1 2 Vị trí triền tàu
* Bình đồ tuyến:
Đường triền kéo tàu dài 266,38m, chiểu rộng 12m, cao độ hoàn thiện mặt đường tuỳ thuộc vào từng khu vực san nền trong phạm vi ranh giới dự án; cao độ thấp nhất +94,17m, cao độ cao nhất +119,00m
Độ dốc và độ mui luyện mặt đường tại điểm giao nhau với sân bãi được vuốt êm thuận, đảm bảo việc kéo lên xuống tàu thuyền được êm thuận
Từ cọc số 4 đến đoạn giáp với sân bãi Bên phải tuyến đường triền (phía taluy dương mở rộng mặt đường thêm 10m làm tuyến xử lý sự cố đường triền
* Trắc dọc tuyến
Tim tuyến được giữ nguyên như phương án thiết kế cơ sở đã được phê duyệt
- Tổng chiều dài toàn tuyến từ Km 0+000 ÷ Km 0+266,38 m;
+ Cao độ max: +119,00 m giữa tuyến;
+ Cao độ min: +94,17 m;
+ Độ dốc dọc đường id = 9,32%
Trang 31* Trắc ngang
Bố trí mặt cắt ngang như sau:
+ Chiều rộng mặt đường: Bm = 1+10+1 = 12m Từ cọc số 4 đến đoạn giáp với sân bãi Bên phải tuyến đường triền (phía taluy dương mở rộng mặt đường thêm 10m làm tuyến xử lý sự cố đường triền
+ Độ dốc ngang mặt đường hai mái: 2%
+ Độ dốc ngang lề đường: 2%
* Nền đường triền tàu
- Nền đường đắp mở rộng có mái ta luy 1:1,5, có đào đánh cấp
- Nền đường được đắp bằng đá hỗn hợp
- Gia cố bảo vệ chân mái đắp bằng khối đá lăng thể kết hợp với đá hộc lát khan mái taluy âm Mái taluy đắp của tuyến đường triền được gia cố bằng việc xếp đá hộc khan Dưới mực nước thấp +86m có xếp đá lăng thể tạo bệ phản áp với mặt taluy
* Mặt đường triền kéo tàu
- Lớp mặt đường bê tông xi măng M300 có cốt thép 2 lớp D10, a 200, bề dày tấm D=250 đổ tại chỗ
- Đối với đường triền kéo tàu, kết cấu áo đường thiết kế với tải trọng trục tính toán tiêu chuẩn (trục đơn) 12T, bao gồm các lớp:
+ Bê tông xi măng M300, dày 25cm
+ Lớp ni lông
+ Lớp móng bằng cấp phối đá dăm loại II, dày 25cm
- Mặt đường được bố trí khe giãn, khe dọc có thanh truyền lực:
- Thiết kế khe giãn: Bố trí khe dãn theo khoảng cách đều là 66m/khe; chiều rộng khe dãn là 25mm; chiều sâu chèn khe là 25cm; ngoài vật liệu chèn khe bằng nhựa đường rót nóng với các yêu cầu như trên, phía dưới bố trí thêm các tấm gỗ đệm
Trang 32+ Thiết kế khe dọc trùng với tim tuyến đường
b Bệ đóng mới và sửa chữa có mái che; bãi gia công ngoài trời
- Bệ đóng mới và sửa chữa được đặt tại khu vực nối với triền tàu để thuận tiện cho công tác kéo tàu lên sửa chữa và hạ thủy tàu Diện tích mặt bến khoảng 2.295 m2,
độ dốc mặt bãi được thiết kế phù hợp với hạng mục thoát nước, có kết cấu mặt bãi bằng bê tông M300 đồng bộ với kết cấu đường với các lớp từ trên xuống dưới như sau: + Bê tông xi măng M300, bố trí 2 lớp thép D12
Mái che bằng tôn sóng, khung vì kèo khung chịu lực
Vị trí Bệ đóng mới, sửa chữa trên mặt bằng tổng thể
c Sân bãi bê tông
- Bãi có tổng diện tích khoảng 3.467,09 m2, độ dốc mặt bãi được thiết kế phù hợp với hạng mục thoát nước, có kết cấu mặt bãi bằng bê tông M300 đồng bộ với kết cấu đường với các lớp từ trên xuống dưới như sau:
+ Bê tông xi măng M300
Trang 33- Xây dựng hệ thống kè lát mái bảo vệ taluy đào với các thông số như sau: tổng chiều dài toàn tuyến L=443,62m; hệ số mái nghiêng với địa chất là đá là m=1:0,5; với địa chất là đất là m=1:0,75; chiều rộng cơ đào taluy b=4,50m, bố trí cơ đào kết hợp rãnh thu nước mặt dọc theo cơ đào; chênh cao giữa hai cơ đào liền nhau h=10m; chân taluy có bố trí rãnh thoát nước chân taluy đảm bảo thoát nước mặt
- Đối với đoạn cuối tuyến từ Km 0+141,25 đến Km 0+155,25m dùng kết cấu kè
rọ đá trên cạn có kích thước 2x1x1(m)
e Kho vật tư, xưởng vỏ tàu, xưởng mộc
1.2.2 Hạng mục công trình phụ trợ và hạ tầng kỹ thuật của dự án
San nền theo phương pháp đường đồng mức thiết kế với độ chênh cao giữa hai đường đông mức là 0,05-0,1m
Trang 34Cao độ san nền sân bãi khống chế dựa vào cao độ dự án lân cận đã được duyệt, cao độ khống chế chung của khu vực sân bãi là +119,0m; Cao độ đầu tuyến đường triền từ dưới lên là +94,17m Nền sân bãi được san bằng phẳng Đất nền đào là chủ yếu, riêng đối với một số điểm nhỉ cần đất nền đắp đầm nén với hệ số K=0,90-0,95 Thi công dùng tổ hợp máy đào 1,25m3, máy ủi 110CV, máy đầm 16T
d Đường giao thông nội bộ
* Hướng tuyến
- Điểm đầu tuyến: Km 0+000 cọc DT2 đầu bệ đóng tàu;
- Điểm cuối tuyến: Km 0+448,03 tiếp giáp Cảng ba cấp xây dựng mới
* Thiết kế bình đồ tuyến
- Bình đồ tuyến được thiết kế trên nguyên tắc đảm bảo các tiêu chuẩn thiết kế, đảm bảo quá trình vận hành xe an toàn, êm thuận, đảm bảo giảm thiểu khối lượng đào đắp nền mặt đường và các công trình phụ trợ khác, đảm bảo sự kết hợp hài hoà giữa bình đồ tuyến và trắc dọc
- Đối với những đoạn đào sâu, tư vấn thiết kế đã xem xét việc đào sâu thay đổi mái dốc tuỳ theo địa chất để giảm bớt khối lượng
* Trắc dọc tuyến
- Tim tuyến được giữ nguyên như phương án thiết kế cơ sở đã được phê duyệt
- Tổng chiều dài toàn tuyến từ Km 0+000 ÷ Km 0+448,03m;
+ Cao độ max: +119,06 m giữa tuyến;
+ Cao độ min: +119,00m;
+ Dốc dọc lớn nhất: 0,03 %
* Trắc ngang thiết kế
Bố trí mặt cắt ngang như sau:
+ Chiều rộng mặt đường: Bm = 7m, bố trí hộp bên phải tuyến rộng 1m
+ Độ dốc ngang mặt đường hai mái: 2%
- Nền đường đắp mở rộng có mái ta luy 1:1,5, có đào đánh cấp
* Thiết kế mặt đường
Trang 35- Đối với đường nội bộ, kết cấu áo đường thiết kế với tải trọng trục tính toán tiêu chuẩn (trục đơn) 12T, bao gồm các lớp::
+ Bê tông xi măng M300, dày 25cm
+ Lớp ni lông
+ Lớp móng bằng cấp phối đá dăm loại II, dày 25cm
- Mặt đường được bố trí khe ngang, khe giãn, khe dọc có thanh truyền lực: Khe
co khoảng cách 4,5m/khe, chiều rộng khe là 8mm; chiều sâu khe là 6cm Việc cắt khe chỉ tiến hành 01 lần, vật liệu chèn khe bằng nhựa đường rót nóng với yêu cầu phải bảo đảm dính bám tốt với thành tấm BTXM, bảo đảm có tính đàn hồi cao, không hòa tan trong nước, không thấm nước, ổn định nhiệt và bền
+ Thiết kế khe giãn: Bố trí khe dãn theo khoảng cách đều là 60m/khe; chiều rộng khe dãn là 25mm; chiều sâu chèn khe là 25cm; ngoài vật liệu chèn khe bằng nhựa đường rót nóng với các yêu cầu như trên, phía dưới bố trí thêm các tấm gỗ đệm
+ Thiết kế khe dọc trùng với tim tuyến đường
* Hệ thống thoát nước dọc tuyến
- Cống ngang:
+ Cống ngang là loại cống hộp BTCT đúc sẵn, một đầu bố trí hố thu, đầu kia bố trí cửa xả kết hợp bậc nước Kết cấu đầu cống bằng đá hộc xây
+ Trên toàn tuyến bố trí 1 vị trí cống tại: Km 0+433,85
- Rãnh thoát nước dọc sử dụng rãnh thoát nước chịu lực:
Rãnh thoát nước chịu lực kích thước lòng 0,3x0,4m Rãnh chịu lực có kết cấu dạng BTCT M300, thành dày 20cm, nắp BTCT chịu lực, đảm bảo khả năng thu nước mặt
e Bể nước PCCC:
f Nhà để máy bơm cứu hỏa
g Hệ thống báo hiệu đường thủy nội địa
- Báo hiệu khu nước: 01 phao báo hiệu dưới nước D = 1400 mm, tín hiệu ban đêm sử dụng đèn năng lượng mặt trời
- Báo hiệu trên bờ: 02 biển báo hiệu giới hạn khu nước lắp trên cột Kết cấu cột , biển báo hiệu tuân thủ theo quy định tại Quy cách tuân thủ theo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về báo hiệu đường thủy nội địa QCVN39: 2011/BGTVT
h Hệ thống cấp điện
Hạng mục Hệ thống cấp điện bao gồm các công trình: Trạm biến áp, tủ phân phối, hệ thống chiếu sáng trong cảng, chiếu sáng khu bãi, cấp điện cho nhà xưởng, nhà phục vụ công nhân, trạm cấp nước…
* Trạm biến áp
Trang 36Xây dựng trạm biến áp treo 560 KVA lấy nguồn từ đường dây cao thế đi qua tại địa bàn tổ Tháu, Phường Thái Bình Điện dẫn về Xưởng đóng mới và sửa chữa phương tiện vận tải thủy được đi trên các đầu cột bê tông LT-12B
Chống sét Van LA 35KV, máy biến áp 35/0,4kV- 560KVA được bắt cố định trên giàn bằng hệ thống giá đỡ gồm thanh đỡ U100x46, thanh bắt L70x7…
Hệ thống nối đất, các cột BTLT được chôn sâu 1 mét, toàn bộ chân móng đổ bê tông móng trụ kích thước 1000x750x1000mm
Cọc tiếp địa gồm 16 cọc thép L63x63x6 dài 1,5m
* Hệ thống tủ cấp điện trong cảng
- Trên mặt bến, bãi được bố trí hệ thống 02 tủ điện hạ thế 800A, được cấp nguồn
từ trạm biến áp 560KVA Dây dẫn được treo trên cột từ trạm biến áp đến cột và hạ xuống đến tủ hạ áp TD-T Tủ được thiết kế để đảm bảo khả năng cung cấp điện cho các công trình và các phụ tải khác của cảng:
+ Bố trí 01 tủ (tủ TD-T) đặt gần trạm biến áp, chịu trách nhiệm phân phối điện cho toàn công trình Tủ TD-T được đấu nối điện từ trạm biến áp với dây cáp ngầm với kích thước (4x120) mm2 loại Cu-XLPE/DSTA/PVC
+ Tủ TD-1 được đấu nối từ tủ DB-T bằng cáp ngầm với kích thước (4x120) mm2 loại Cu-XLPE/DSTA/PVC, tủ TD-1 phân phối điện cho khu vực bãi gia công và bệ đóng mới sửa chữa
* Hệ thống chiếu sáng trong cảng
- Hệ thống chiếu sáng bao gồm đường dây và đèn chiếu sáng Tủ điện chiếu sáng 50A được cấp nguồn từ tủ hạ thế DB-T bằng dây cáp (4x10) mm2 loại Cu-XLPE/DSTA/PVC
- Hệ thống chiếu sáng trong cảng bao gồm: hệ thống chiếu sáng dọc đường, hệ thống chiếu sáng trên bến hàng hóa, trên bến khách
- Hệ thống chiếu sáng dọc đường bao gồm 11 đèn, các đèn chiếu sáng được cấp nguồn từ tủ chiếu sáng bằng dây cáp kích thước (4x6) mm2 loại Cu-XLPE/DSTA/PVC
+ Đèn chiếu sáng: Đèn chiếu sáng đơn, dùng loại bóng đèn cao áp công suất 150W đặt trên cột đèn cao 8 m Khoảng cách giữa các cột đèn là 40 m hoặc nhỏ hơn tùy vị trí
+ Cột đèn chiếu sáng loại liền cần, bát giác mạ kẽm cao 10m
- Hệ thống chiếu sáng trên bến hàng hóa: Bao gồm 03 cụm đèn chiếu sáng CS1, CS2 và CS3 Mỗi cụm dùng 12 đèn pha chiếu sáng dùng đèn LED công suất 400W đặt trên cột thép đa giác côn cao 17 m Các cụm đèn chiếu sáng được cấp nguồn từ tủ TD-
1 bằng dây cáp kích thước (4x6) mm2 loại Cu-XLPE/DSTA/PVC
Toàn bộ tủ hạ áp, tủ chiếu sáng và các cụm đèn chiếu sáng đều được nối đất theo các tiêu chuẩn, kỹ thuật hiện hành
i Hệ thống cấp nước
Trang 37Nguồn nước: Sử dụng nguồn nước từ hệ thống đã có cách công trình 800m, sử dụng ống thép mạ kẽm DN100 dẫn nước về
Tại trạm cấp nước dây dựng 1 bể dự trữ nước chữa cháy 90m3, bố trí thêm trạm bơm chữa cháy để kịp thời phục vụ khi có sự cố cháy sảy ra
Dùng nước trực tiếp từ nguồn cấp dẫn vào các hạng mục trong công trình bao gồm: cấp nước PCCC, cấp nước cho khu xưởng, cấp nước cho khu bến, cấp nước cho nhà phục vụ công nhân
Hệ thống cấp nước cấp theo các ống thép tráng kẽm, chi tiết như sau:
+ Cấp nước sinh hoạt cho khu nhà ở CN, các khu xưởng, khu bãi: Ống thép tráng kẽm D65 Nhánh cấp nước vào từng khu sử dụng ống thép tráng kẽm D32
+ Cấp nước cho các họng cứu hỏa: Ống thép tráng kẽm D100
+ Tất cả các đường ống đều đi ngầm dưới đất
1.2.3 Hạng mục công trình bảo vệ môi trường của dự án
a Hệ thống thoát nước mưa:
- Tuyến cống thoát nước: Tuyến cống Bê tông đúc sẵn D1000 chiều dài 55,0m được chôn sâu dưới đất theo cao trình thiết kế Cống thu nước từ rãnh bê tông 300x350 chạy theo tuyến Nước mưa được thoát trực tiếp xuống hồ
+ Cống D1000 được chôn sâu với chiều sâu trung bình là 2,4m Cách 2m đặt 01 gối cống BTCT dưới có lót bê tông đá 4x6 mác 100
- Hố ga thu nước:
+ Hố ga HG2-1, HG2-2, HG2-3 BTCT M250 có bản đậy, kích thước lòng hố ga 1,6x1,6m Đáy ga lót bê tông đá 4x6 dày 100 Nắp ga đậy bằng tấm đan BTCT mác
250 dày 15cm Hố ga HG2-2, HG2-3 đều được bố trí cửa thu nước BTCT có đặt lưới chắn rác bằng thép kích thước 60x35cm để thu nước mặt
+ Hố ga GT2-1 có bản đậy, kích thước lòng rãnh 0,56x0,56m Thành, đáy hố ha xây gạch chỉ đặc VXM#75 Nắp đậy bằng tấm đan BTCT mác 200 dày 70
+ Hố ga HG1 có bản đậy, kích thước lòng rãnh 0,7x0,7m Thành đáy bổ BTCT
#200, đáy lót bt đá 4x6 dày 100 #100 Tấm đan BTCT #200 dày 100
+ Hố ga GR1-2 có bản đậy, kích thước lòng rãnh 1,36x1,36m Thành, đáy xây gạch chỉ đặc VXM#75, đáy lót bt đá 4x6 dày 100 #100 Tấm đan BTCT #200 dày 100
- Hệ thống ống thoát nước được đưa ra 2 cửa xả nước xây bằng đá hộc M100 được bố trí ở những vị trí thuận lợi
b Hệ thống thoát nước thải:
Nước thải từ các khu nhà xưởng, nhà ở CN sau khi được xử lý sơ bộ bằng bể phốt nội khu được đấu nối với bể xử lý chung bằng hệ thống rãnh BT có nắp đậy
- Nước thải từ các khu nhà xưởng, bệ sửa chữa được đấu nối với hệ thống xử lý nước thải công nghiệp bằng hệ thống ống nhựa PVC D200
Trang 38- Nước thải từ các khu nhà ở CN, nhà vệ sinh sau khi được xử lý sơ bộ bằng bể phốt nội khu được đấu nối với bể xử lý chung bằng hệ thống ống nhựa PVC D200 đấu nối vào hệ thống xử lí nước thải sinh hoạt
- Nước thải sau khi xử lý phải đảm bảo các quy định, yêu cầu về môi trường theo các quy định hiện hành
c Nhà chứa CTNH:
Bố trí nhà chứa CTNH có diện tích sàn 49,5m2 để lưu chứa và phân loại CTNH phát sinh tại dự án Chiều cao sàn 3,3m; chiều rộng nhà 5,0m, chiều dài nhà 9,9m; cos nền cao hơn cos sân 0,1m
Nhà tường chịu lực: tường xây gạch chỉ đặc 75#, vxm 75#, trát tường vxm 75# các cấu kiện như móng cột, giằng móng, cột hiền, dầm, sàn đổ BTCT đá 1x2, 200# Nền nhà láng vxm #75 dày 30 Mái xây thu hồi lợp tôn 0,4mm Gác xà gồ thép c80x40x15x2, giằng móng, lanh tô, giằng tường BTCT đá 1x2, 200# Cửa đi bằng thép hộp bịt tôn huỳnh, vách kính dùng khung nhôm hệ, kính trắng dày 5mm Lăn sơn trực tiếp 1 nước lót + 2 nước sơn màu
1.3 Nguyên, nhiên, vật liệu, hóa chất sử dụng của dự án, nguồn cung cấp điện, nước và các sản phẩm của dự án
a/ Giai đoạn thi công xây dựng các hạng mục công trình
Nhu cầu sử dụng máy móc trang thiết bị
Quá trình triển khai thi công hạ tầng kỹ thuật dự án nên nhu cầu máy móc thiết bị thi công bao gồm một số loại máy móc như sau:
Bảng 1 5 Các loại máy móc chính phục vụ thi công dự án
2 Máy cắt bê tông - công suất : 12 CV
(MCD 218)
5 Máy cắt uốn cốt thép - công suất : 5,0
10 Máy lu bánh thép tự hành - trọng lượng
tĩnh : 16 T
Trang 39TT Tên thiết bị Đơn vị lượng Số Nước sản xuất Tình trạng mới
12 Máy nén khí, động cơ diezel - năng
17 Máy vận thăng - sức nâng : 0,8 T - H
nâng 80 m
Nhu cầu nguyên, vật liệu xây dựng:
Các loại nguyên vật liệu chính phục vụ thi công các hạng mục công trình của dự
án bao gồm đất đắp nền, đá dăm, cấp phối, cát, thép Khối lượng vật liệu thi công các công trình thống kê từ hồ sơ dự toán Thiết kế cơ sở của dự án như sau
Bảng 1 6 Nhu cầu nguyên, vật liệu chính phục vụ thi công xây dựng của dự án
STT Tên nguyên, nhiên, vật liệu Đơn vị Khối lượng
Khối lượng riêng
Quy ra tấn
Tỷ trọng Đơn vị
1 Bê tông kết cấu ngăn
Trang 40STT Tên nguyên, nhiên, vật liệu Đơn vị Khối lượng
Khối lượng riêng
Quy ra tấn
Tỷ trọng Đơn vị
7 Bê tông thân hố ga