1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Báo cáo đề xuất cấp Giấp phép môi trường của Dự án “Đầu tư xây dựng công trình khai thác và chế biến đá vôi làm vật liệu xây dựng thông thường mỏ đá Thung Nai (KV2)”

72 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Báo Cáo Đề Xuất Cấp Giấp Phép Môi Trường Của Dự Án “Đầu Tư Xây Dựng Công Trình Khai Thác Và Chế Biến Đá Vôi Làm Vật Liệu Xây Dựng Thông Thường Mỏ Đá Thung Nai (KV2)”
Định dạng
Số trang 72
Dung lượng 2,74 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Cụ thể trình tự, phương pháp khai thác được thể hiện chi tiết dưới đây: - Tại các khu vực, vị trí khai thác có cao độ trên mức +50 mà không di chuyển được thiết bị máy xúc, máy ủi lên mặ

Trang 2

MỤC LỤC

Contents

3 Công suất, công nghệ, sản phẩm sản xuất của dự án đầu tư: 2

4 Nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu, hóa chất sử dụng, nguồn cung cấp điện, nước của dự

5 Các thông tin khác liên quan đến dự án đầu tư: 17

SỰ PHÙ HỢP CỦA DỰ ÁN ĐẦU TƯ VỚI QUY HOẠCH, KHẢ NĂNG CHỊU TẢI

1 Sự phù hợp của dự án đầu tư với quy hoạch bảo vệ môi trường quốc gia, quy hoạch

2 Sự phù hợp của dự án đầu tư đối với khả năng chịu tải của môi trường: 26

KẾT QUẢ HOÀN THÀNH CÁC CÔNG TRÌNH, BIỆN PHÁP BẢO VỆ MÔI

1 Công trình, biện pháp thoát nước mưa, thu gom và xử lý nước thải: 31

3 Công trình, biện pháp lưu giữ, xử lý chất thải rắn thông thường: 36

4 Công trình, biện pháp lưu giữ, xử lý chất thải nguy hại: 38

5 Công trình, biện pháp giảm thiểu tiếng ồn, độ rung: 39

6 Phương án phòng ngừa, ứng phó sự cố môi trường trong quá trình vận hành thử

7 Công trình, biện pháp bảo vệ môi trường khác: 42

8 Kế hoạch, tiến độ, kết quả thực hiện phương án cải tạo, phục hồi môi trường, phương

2 Nội dung đề nghị cấp phép đối với tiếng ồn, độ rung: 55

3 Nội dung đề nghị cấp phép đối với chất thải rắn 55

Trang 3

Chương V 58

KẾ HOẠCH VẬN HÀNH THỬ NGHIỆM CÔNG TRÌNH XỬ LÝ CHẤT THẢI VÀ

Trang 4

DANH MỤC CÁC TỪ VÀ CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT

GPMT Giấy phép môi trường QCVN Quy chuẩn Việt Nam TCVN Tiêu chuẩn Việt Nam BTNMT Bộ Tài nguyên và Môi trường

Trang 5

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 2 Lịch khai thác mỏ và sản xuất bê tông thương phẩm 6 Bảng 3 Tổng hợp trữ lượng địa chất đá huy động vào khai thác 12

Bảng 8 Các chất ô nhiễm và giá trị giới hạn của các chất ô nhiễm theo dòng nước thải

Trang 6

DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ

Hình 1 Sơ đồ công nghệ chế biến khoáng sản của dự án 10 Hình 2 Sơ đồ thu gom và thoát nước mưa của dự án 31 Hình 3 Sơ đồ thu gom, thoát nước thải của dự án 32 Hình 4 Mô hình bể tự hoại 5 ngăn có các vách ngăn mỏng dòng hướng lên và ngăn lọc kị

Trang 7

Chương I THÔNG TIN CHUNG VỀ DỰ ÁN ĐẦU TƯ

1 Tên chủ dự án đầu tư: Công ty TNHH Xuất nhập khẩu Thương mại và Phát triển đô

thị Hiệp Cường Hòa Bình

- Địa chỉ văn phòng: Mỏ đá Thung Nai, xã Cao Dương, huyện Lương Sơn, tỉnh Hòa Bình

- Người đại diện theo pháp luật của chủ dự án đầu tư: Nguyễn Thành Năng

- Điện thoại: 0976362499

- Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số: 5400327256 do Sở kế hoạch và đầu tư tỉnh Hòa Bình – Phòng đăng ký kinh doanh cấp đăng ký lần đầu ngày 10/09/2009, đăng ký thay đổi lần thứ 5 ngày 29/03/2023

2 Tên dự án đầu tư: “Đầu tư xây dựng công trình khai thác và chế biến đá vôi làm vật

liệu xây dựng thông thường mỏ đá Thung Nai (KV2)”

- Địa điểm thực hiện dự án đầu tư: Mỏ đá Thung Nai, xã Cao Dương, huyện Lương Sơn, tỉnh Hòa Bình

+ Tổng diện tích sử dụng đất khoảng 25,0 ha (trong đó: diện tích khai trường khu vực khai thác mỏ là 19,0 ha; diện tích khác bao gồm văn phòng, khu chế biến đá, bãi tập kết, bãi chứa đá thành phẩm + khu bãi thải với tổng diện tích khoảng 6,0 ha)

- Quyết định phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường; văn bản thay đổi so với nội dung quyết định phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường:

+ Quyết định số 2482/QĐ-UBND ngày 30/12/2010 do Ủy ban nhân dân tỉnh Hòa Bình cấp Quyết định về việc phê duyệt Báo cáo Đánh giá tác động môi trường và Dự án cải tạo, phục hồi môi trường Dự án Đầu tư xây dựng công trình khai thác và chế biến đá vôi làm vật liệu xây dựng thông thường mỏ đá Thung Nai KV2 tại thôn Om Làng, xã Cao Dương, huyện Lương Sơn, tỉnh Hòa Bình

- Quy mô của dự án đầu tư (phân loại theo tiêu chí quy định của pháp luật về đầu tư công): Căn cứ theo giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số 5400327256 do Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Hòa Bình – Phòng đăng ký kinh doanh cấp đăng ký lần đầu ngày 10/09/2009, đăng ký thay đổi lần thứ 5 ngày 29/03/2023 với tổng vốn đầu tư là 30.000.000.000 đồng (Ba mươi tỷ đồng) thì Dự án thuộc dự án đầu tư nhóm C (Dự án lĩnh vực khai thác, chế biến khoáng sản và có tổng mức đầu tư dưới 120 tỷ đồng – Khoản

1 điều 10 Luật đầu tư công)

 Dự án thuộc mục số 2 Phụ lục V, nội dung báo cáo được thực hiện theo mẫu phụ lục VIII, ban hành kèm theo Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10 tháng 01 năm

2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường

Trang 8

3 Công suất, công nghệ, sản phẩm sản xuất của dự án đầu tư:

3.1 Công suất của dự án đầu tư:

Theo Quyết định số 1290/QĐ-UBND ngày 09/8/2010 của UBND tỉnh Hòa Bình V/v phê duyệt Báo cáo kết quả thăm dò đá vôi làm VLXD thông thường tại khu vực Thung Nai (KV2), thôn Om Làng, xã Cao Dương, huyện Lương Sơn, tỉnh Hoà Bình thì trữ lượng địa chất cấp 121 tính đến cốt +10 là: 13.206.197 m3

Thể tích khối (V – m 3 )

Trang 10

- Công suất khai thác của mỏ là: 350.000 m3/năm

+ Sub base: 9.000 m3/năm

+ Tổn thất trong chế biến chiếm 6% tương đương 27.000 m3/năm

3.2 Công nghệ sản xuất của dự án đầu tư:

3.2.1 Mở vỉa và trình tự khai thác:

* Lựa chọn vị trí và phương pháp mở vỉa hợp lý

- Phương pháp mở vỉa: Dùng hào ngoài kết hợp với hào trong, đường hào bán hoàn chỉnh, hoàn chỉnh tạo tuyến đường công vụ nhằm đưa máy móc thiết bị, đường đi cho công nhân từ chân tuyến lên tới vị trí làm việc

- Vị trí mở vỉa ban đầu được triển khai tại khu vực phía Đông Nam khu mỏ

Trang 11

và lặp lại quá trình khai thác

Căn cứ theo điều kiện địa hình và khả năng triển khai thiết bị phục vụ công tác khai thác thì từ mức +50m trở lên ta áp dụng hệ thống khai thác theo lớp xiên, cắt tầng nhỏ, chuyển tải bằng nổ mìn kết hợp với hệ thống khai thác theo lớp xiên gạt chuyển; từ mức +50m trở xuống ta áp dụng hệ thống khai thác khấu theo lớp bằng

Cụ thể trình tự, phương pháp khai thác được thể hiện chi tiết dưới đây:

- Tại các khu vực, vị trí khai thác có cao độ trên mức +50 mà không di chuyển được thiết bị (máy xúc, máy ủi) lên mặt tầng khai thác thì mỏ sẽ áp dụng hệ thống khai thác theo lớp xiên, cắt tầng nhỏ, chuyển tải bằng nổ mìn

- Tại các khu vực, vị trí khai thác có cao độ trên mức +50 mà thiết bị (máy xúc, máy ủi) di chuyển được lên mặt tầng khai thác thì áp dụng hệ thống khai thác theo lớp xiên gạt chuyển kết hợp với hệ thống khai thác theo lớp xiên, cắt tầng nhỏ, chuyển tải bằng

nổ mìn

- Các khu vực, vị trí khai thác có cao độ từ mức +50 xuống đến mức +10, mỏ sẽ áp dụng hệ thống khai thác theo khấu theo lớp bằng, xúc bốc, vận tải trực tiếp

3.2.2 Kế hoạch khai thác

Kế hoạch khai thác của mỏ cho từng tháng, từng giai đoạn trong năm sẽ được công

ty lập và triển khai chi tiết cụ thể trong quá trình sản xuất, do vậy trong phần thiết kế này chúng tôi chỉ đề cập tới kế hoạch khai thác tổng hợp cho toàn mỏ

Lịch kế hoạch khai thác mỏ được thể hiện trong bảng sau:

Trang 12

Bảng 2 Lịch khai thác mỏ và sản xuất bê tông thương phẩm

STT Năm khai thác

Khối lượng

Đá khai thác (m3)

Ghi chú

Ngày 19/01/2041 kết thúc khai thác

mỏ

3.2.3 Công nghệ khai thác

1 Khâu khoan nổ mìn - chuẩn bị đá

Công tác khoan nổ mìn tại mỏ bao gồm:

- Khoan nổ mìn khi khai thác (Lần I)

- Đá quã cỡ phá vỡ bằng máy khoan PR18

Khâu khoan nổ mìn khi khai thác (chủ yếu là nổ mìn làm tơi) là đối tượng chính

để tính toán cho công tác nổ mìn

Công tác khoan tạo lỗ mìn cho việc nạp nổ làm tơi đá dùng máy khoan có đường kính mũi khoan d = 76125mm Các lỗ khoan để tiến hành nổ mìn khoan thẳng đứng

2 Tính toán khoan nổ mìn lần 1

- Phương pháp và phương tiện nổ

Để làm tơi đá trước khi xúc, các loại vật liệu nổ do Việt Nam sản xuất đã được

dự kiến sử dụng:

Trang 13

- Chất nổ: AĐ - 1; TNT; Zec - nô; TX.1A; VE.05; EE.31; TMN - 15

- Phương tiện nổ: kíp nổ điện; dây nổ thường

Ngoài ra, một số loại vật liệu nổ của nước ngoài (Nga; ấn Độ; Trung Quốc…) cũng được dự kiến sử dụng trong các trường hợp cần thiết

- Các thông số của mạng lỗ khoan

Các thông số khoan - nổ mìn được tính cho công tác khoan nổ mìn khi khai thác

áp dụng hệ thống khai thác lớp xiên, cắt tầng nhỏ, chuyển tải bằng nổ mìn; khai thác theo lớp xiên gạt chuyển và khai thác theo lớp bằng

Với: h - chiều cao tầng h = 10 m

Lkt - chiều sâu khoan thêm Lkt = lkt = (10 15)do = 1,25 1,875 m

Chọn chiều sâu khoan thêm Lkt = 1,3 m

- Đường khỏng chõn tầng, W

Đường kháng chân tầng được xác định ở phần HTKT là: W = 4,3 m

- Khoảng cách giữa các lỗ khoan, a

a = m.W = 1,05 x 4,3  4,5 m

m - Hệ số làm gần lỗ khoan, khi nổ vi sai chọn m = 1,05

- Khoảng cách giữa hai hàng lỗ khoan, b

Trang 14

a - khoảng cách giữa các lỗ khoan a = 4,5 m

LX

 , (lỗ)

Trong đó: LX- Chiều dài tuyến công tác LX = 200 m

a - khoảng cách giữa các lỗ khoan a = 4,5 m

n - số hàng mìn

- n = 3 (Lớp xiên gạt chuyển, lớp bằng)

- n = 1 (Lớp xiên chuyển tải bằng nổ mìn)

Vậy số lỗ khoan trong một hàng nổ là:

N  45 lỗ (Lớp xiên chuyển tải bằng nổ mìn)

N  15 lỗ (Lớp xiên gạt chuyển, lớp bằng)

- Khối lượng thuốc nổ lớn nhất cho một đợt nổ (khi mỏ đạt công xuất)

Để thuận tiện cho tổ chức sản xuất, dự kiến 3 ngày nổ mìn lớn 1 lần (trong quá trình khai thác hàng ngày vẫn tiến hành nổ mìn với đường kính lỗ khoan nhỏ để tẩy mô chân tầng, xử lý đá treo, đá quá cỡ ) Như vậy, khối lượng đá nổ ra trong 1 đợt nổ là:

Vd = Ang x n Trong đó:

Ang- Khối lượng đá cần nổ trong ngày

n - Số ngày của một đợt nổ n = 3 ngày

Khi mỏ đạt công suất 350.000 m3, Ang 1.346 m3/ngày Khối lượng đá nổ ra trong một đợt là:

Vd = 1.346 x 3 = 4.038 m3 đá/đợt nổ

Trang 15

Khối lượng thuốc nổ cho một đợt nổ là:

Qd = q Vd (kg) Trong đó:

q - Chỉ tiêu thuốc nổ q = 0,33 kg/m3

Vd- Khối lượng đất đá một đợt nổ

Khi mỏ đạt công suất 350.000 m3/năm, tính toán ta được: Qd  1.333kg

Vậy khối lượng thuốc nổ lớn nhất cho một đợt nổ là 1.333 kg/1 lần nổ

- Chiều dài lượng thuốc nổ trong lỗ khoan

Lt=Q/P Trong đó:

Q - Lượng thuốc nổ trong một lỗ khoan, Q = 63,9 kg/lỗ

P - Lượng thuốc nổ trong một m lỗ khoan,

P=  4

2

d , kg/m

Trong đó:

- là mật độ nạp thuốc, =900 kg/m3d- là đường kính lượng thuốc, d=125mm Thay số ta được P  11,04 kg/m

Trang 16

định là khoảng 10% khối lượng phải khoan - nổ hàng năm Các máy khoan tay PR- 18 được sử dụng để tạo các lỗ mìn nhỏ, phá các cục đá quá cỡ Chi phí riêng về công tác khoan để phá đá quá cỡ là: 0,5 m/m3

Khối lượng trung bình của đá quá cỡ là: 35.000 m3/năm

3.2.4 Công nghệ chế biến khoáng sản:

Sơ đồ công nghệ chế biến khoáng sản của dự án như sau:

Hình 1 Sơ đồ công nghệ chế biến khoáng sản của dự án

Thuyết minh công nghệ chế biến khoáng sản:

Băng tải

Đá 1x2cm Đá 2x4cm Đá 4x6cm Đá mạt (0,75cm), base

Trang 17

Để đảm bảo công suất của dây truyền (450.000m3 sản phẩm/năm) hệ thống nghiền sàng đá được chọn có công suất 350T/h Bao gồm 1 hàm đập sơ cấp 1 có công suất đập 350T/h, có thể tiếp nhận được đá có kích thước đến 650 mm và cho sản phẩm ra có kích thước lớn nhất là 100mm Sản phẩm sau khi được đập tại hàm đập sơ cấp 1 sẽ được băng tải rộng 0,7m, chạy với vận tốc 1,3 đến 1,5 m/s chuyển qua 1 bộ sàng phân loại có 2 cửa

ra, cửa ra 1 cho ra loại đá có kích thước > 50 mm được băng tải rộng 0,5m, chuyển qua hàm đập 2 đập lại Cửa ra 2 cho ra loại sản phẩm có kích thước từ 0- 50 mm được băng tải có chiều rộng 0,5 m tốc độ chạy 1,3 - 1,5 m/s chuyển qua hàm côn 1 nghiền lại Đá được nghiền qua hàm đập 2 và côn 1 được các băng tải chuyển lên sàng 4 tầng lọc để ra 4 cửa sản phẩm gồm đá có kích thước 0- 5 mm, 5- 10mm, 10- 20mm và 20- 40mm Đá có kích thước lớn hơn 40 mm (không lọt qua sàng) sẽ được băng tải chuyển qua hàm côn 2

để nghiền lại sau đó lại tiếp tục lên sàng để ra sản phẩm

3.3 Sản phẩm của dự án đầu tư:

Một số hình ảnh các sản phẩm đá vật liệu xây dựng của dự án:

Trang 18

4 Nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu, hóa chất sử dụng, nguồn cung cấp điện, nước của

Om Làng, xã Cao Dương, huyện Lương Sơn, tỉnh Hoà Bình thì trữ lượng địa chất cấp

121 tính đến cốt +10 là: 13.206.197 m3

Trữ lượng khai thác của mỏ là phần trữ lượng địa chất đã trừ đi phần tổn thất do công nghệ khai thác khoáng và trụ bảo vệ khi kết thúc khai thác mỏ (được thể hiện chi tiết trong bản đồ kết thúc khai thác mỏ) Khối lượng tổn thất do để lại trụ bảo vệ và phần khối lượng đá không đạt tiêu chuẩn làm vật liệu xây dựng thông thường; tổn thất do công nghệ khai thác và chế biến Trữ lượng đá huy động vào khai thác được thể hiện trong bảng dưới đây:

Bảng 3 Tổng hợp trữ lượng địa chất đá huy động vào khai thác

Tầng Diện tích (m 2) Chiều cao

tầng (m) Thể tích (m 3 ) Trữ lượng (m 3 )

+190 18,489.43 18,121.16 10 183,188.10 164,869.20

Trang 19

+180 18,807.34 18,369.00 10 184,642.50 166,178.30 +170 19,085.08 19,540.53 10 9,285.48 8,356.93 +160 24,508.8 23,723.78 10 220,246.70 198,222.00 +150 27,147.53 27,467.61 10 254,356.60 228,920.90 +140 34,393.25 32,225.06 10 309,304.30 278,373.90 +130 39,162.33 42,140.04 10 356,937.00 321,243.30 +120 53,031.08 48,364.26 10 475,855.60 428,270.00 +110 60,958.61 62,339.74 10 546,614.40 491,952.90 +100 74,459.55 69,061.13 10 683,996.50 615,596.80 +90 85,820.05 81,881.67 10 774,405.90 696,965.30 +80 96,436.95 95,057.50 10 891,593.10 802,433.80 +70 105,717.40 102,199.90 10 1,003,874.00 903,487.00 +60 117,336.00 110,912.40 10 1,097,680.00 987,911.60 +50 121,670.10 119,916.40 10 1,162,912.00 1,046,621.00 +40 140,448.30 134,326.90 10 1,301,824.00 1,171,641.00 +30 138,829.60 133,885.10 10 1,365,783.00 1,229,204.00 +20 132,127.20 128,309.00 10 1,330,061.00 1,197,055.00

13,046,460.00 12,101,814.00 Vậy trữ lượng đá huy động vào khai thác là: 12.101.814 m3

Tính điến thời điểm hiện tại thì mỏ đang trong quá trình xây dựng cơ bản, chưa tiến hành khai thác do vậy trữ lượng địa chất đá còn lại huy động vào khai thác tính đến

thời điểm hiện tại là: 12.101.814 m3

b Nhiên liệu, máy móc thiết bị:

Việc lựa chọn thiết bị nghiền sàng đá cho mỏ được thực hiện theo nguyên tắc Thiết bị lựa chọn phù hợp với tính chất cơ lý của đá mỏ nhằm tăng tuổi thọ của thiết bị; phụ tùng thay thế dễ dàng mua trên thị trường; đáp ứng được nhu cầu sản xuất lâu dài, mang lại hiệu quả kinh tế cao

Đối với máy nghiền sàng:

2907

,082300

78,2000.350

x x x

x h

n N

A N

ca

T/h Trong đú:

A: Công suất mỏ: 350.000m3/năm

n: Số ngày làm việc trong năm: 300 ngày

nca: Số ca làm việc trong ngày 2 ca

Trang 20

h: Số giờ làm việc trong ca 8h

Cấp I: Sử dụng đập hàm nhằm sử lý các đá có đường kính trung bình 500 – 750mm, đập nhỏ đến đường kính khoảng 150 – 200 mm sau khi đập hàm cấp I đá được đưa qua sàng để phân loại và khử bỏ đất đá bẩn, vụn, phần trên sàng được đưa sang cấp

Kích thước tiếp liệu: 600x900 mm

Kích thước: 2.250ì2.733ì2.280mm

Trọng lượng: 15,5 Tấn

Để thuận lợi cho việc chuyển đá đến trạm nghiền Bố trí trạm nghiền gần khu vực chân tuyến khai thác, trong quá trình nghiền có một số yếu tố gây tác động đến môi trường như: tiếng ồn, bụi khí thải Do trạm nghiền đặt gần khai trường mỏ đây là khu vực xa khu dân cư nên tiếng ồn cũng như khi thải bụi không ảnh hưởng lớn đến môi trường dân cư quanh khu vực đồng thời bụi trong quá trình nghiền sàng phát tán ta sẽ được xử lý bằng phương pháp tưới nước

Hiện tại công ty đã đầu tư 01 hệ thống nghiền sàng với công suất là 350 T/h thì với công suất của mỏ là 350.000 m3/năm hệ thống nghiền sàng hiện có hoàn toàn có thể đáp ứng

đủ nhu cầu nghiền sàng chế biến đá của mỏ Do vậy mỏ cần thường xuyên bảo dưỡng hệ thống nghiền sàng hiện có mà không cần đầu tư thêm

Bảng 4 Danh mục máy móc, thiết bị của Dự án

1 Bunke và cấp liệu rung 75 m3; B=1.000mm, 15kw 2 Trung Quốc

Trang 21

4 Máy đập búa trung gian D120; 75 kw; 60m3/h 2 Việt Nam

7 Sàng rung tự cân bằng 3 lưới; 1.500x4.200; 18, 5kw 2 Việt Nam

8 Băng tải di động B=500mm; L=17,5m; 5,5kw 2 Trung Quốc

9 Băng tải di động B=500mm; L=17,5m; 5,5kw 2 Trung Quốc

10 Băng tải di động B=500mm; L=17,5m; 5,5kw 2 Trung Quốc

11 Băng tải di động B=500mm; L=17,5m; 5,5kw 2 Trung Quốc

13 Máy đập búa subase D90; 37 kw; 35m3/h 2 Trung Quốc

14 Sàng rung tự cân bằng 1 lưới; 1.250x3.000; 7, 5kw 2 Việt Nam

15 Băng tải di động B=500mm; L=17,5m; 5,5kw 2 Việt Nam Trong quá trình sản xuất, dự án có sử dụng dầu Diezel cho xe ô tô, xe nâng với khối lượng hiện tại khoảng 3800 lít/năm

Tại nhà máy có tiến hành nấu ăn cho công nhân của khai trường, do đó có sử dụng bếp gas để nấu ăn Nhu cầu sử dụng gas của dự án là khoảng 02 bình gas/tháng

c Nguồn cung cấp điện của dự án đầu tư:

Nguồn cung cấp điện cho mỏ đá vôi Thung Nai được lấy từ nguồn điện lưới 35kV gần khu vực mỏ, hiện tại mỏ đã có 02 trạm biến áp: 01 trạm biến áp 650 kVA và 01 trạm biến áp 250 kVA để phục vụ hệ thống điện sản xuất, chiếu sáng, … và phục vụ các nhu cầu khác của mỏ Do mỏ nằm gần đường điện 35KV nên chỉ cần đầu tư xây dựng mới đường dây rẽ nhánh về trạm biến áp 35/0,4KV và đường dây hạ thế ĐDK-0,4KV chiếu sáng và các nhu cầu khác của mỏ

Trang bị điện của dự án như sau:

- Trạm nghiền chế biến đá VLXD đã được tách thành dự án riêng, do vậy nhu cầu cấp điện cho trạm máy nghiền, các tuyến băng, máy đánh đống lưới điện chiếu sáng SCN trong đề án mỏ không cần phải xem xét

- Phụ tải của mỏ chủ yếu thuộc hộ tiêu thụ loại III, do đó chỉ tiêu áp dụng tính toán điện năng tiêu thụ trong công trình được áp dụng như sau:

+ Vận hành khí nén, văn phòng, chiếu sáng…có tổng công suất tiêu thụ điện

Trang 22

+ Tổ hợp nghiền sàng 350T/h có tổng công suất tiêu thụ điện khoảng 440kW

Lấy CosF = 0,85 Ptt2 440

Stt2 = - = -  518 (kVA)

CosF 0.85

Lượng điện tiêu thụ cho hệ thống nghiền sàng là 518 kVA, vậy trạm biến áp có công suất tối thiểu là: 530 x 1,2  623 kVA (hệ số quá tải của máy K1 = 1,2) Vậy với 01 trạm biến áp 650 kVA-35/0,4  623 kVA để cung cấp điện cho hệ thống nghiền sàng là hoàn toàn phù hợp

Trạm biến áp 650 kVA sẽ được bố trí sử dụng riêng cho hệ thống nghiền sàng Trạm biến áp 250 kVA sẽ sử dụng cho việc vận hành khí nén, văn phòng, chiếu sáng…

Như vậy với hệ thống điện hiện có của mỏ hoàn toàn đáp ứng đủ nhu cầu sản xuất của mỏ trong giai đoạn hiện nay

d Nhu cầu sử dụng và nguồn cung cấp nước:

- Nước sinh hoạt: Nước sinh hoạt được cung cấp bởi nguồn nước sạch của đơn vị cung cấp trên địa bàn và được chở về các téc, bồn chứa trên công trường Ngoài ra, dự

án còn sử dụng nước giếng được bơm lên bể lọc xử lý đạt tiêu chuẩn nước sinh hoạt rồi tiếp tục bơm lên bể chứa có dung tích 20m3 với chiều cao đặt trên 5m, rồi theo đường ống đường kính 42mm đưa về các khu vực như nhà làm việc, văn phòng, nhà vệ sinh

Trang 23

Với lượng công nhân viên khu mỏ là 50 người, lượng nước sử dụng không nhiều do vậy chỉ cần bố trí 01 máy bơm với công suất 5m3/h đẩy cao được trên 20 m

- Nước công nghiệp: Được bơm, hút trực tiếp vào các xe bồn chứa để chở về khu vực phụ trợ phục vụ công tác dập bụi trạm nghiền và dập bụi cho tuyến đường vận tải trong và ngoài mỏ

Bảng 5 Nhu cầu sử dụng nước của dự án

(m 3 /ngày) Ghi chú

2 Nước sản xuất (giàn mưa) 50 Nguồn nước mặt

e Nhu cầu sử dụng hóa chất

Do đặc thù của ngành khai thác, chế biến khoáng sản cần sử dụng đến lượng lớn thuốc nổ trong khai thác nguyên liệu khoáng Dự án có nhu cầu sử dụng thuốc nổ hàng năm được xác định theo công thức sau:

Q = (Q1 + Q2) (kg/năm) Trong đó:

- Q1 - là lượng thuốc nổ cho nổ tầng (kg)

- Q2 - là lượng thuốc nổ cho nổ phá đá quá cỡ, (kg)

Lượng thuốc nổ cho nổ tầng được xác định theo công thức sau:

Q1 = q1 x V1 = 0,33 x 350.000 = 115.500 kg/năm Lượng thuốc nổ cho phá mô chân tầng, rìa tầng được xác định theo công thức sau:

Q2 = q2 x V2 = 0,33 x 35.000 = 11.550 kg/năm

Thay các giá trị Q1, Q2 vào công thức ta có: Q = 127.050 kg/năm

Vậy, nhu cầu sử dụng thuốc nổ của dự án là khoảng 127.050kg/năm

5 Các thông tin khác liên quan đến dự án đầu tư:

5.1 Vị trí địa lý

Mỏ đá vôi làm vật liệu xây dựng thông thường tại thung Nai (KV2) thôn Om Làng thuộc địa phận xã Cao Dương, huyện Lương Sơn, tỉnh Hòa Bình Phía bắc tiếp giáp với

Trang 24

thôn Lộc Môn, xã Trung Sơn, phía nam giáp với thôn Om Trại xã Cao Dương, huyện Lương Sơn, tỉnh Hòa Bình Khu mô cách thị trấn Xuân Mai khoảng 20km về phía tây bắc, cách thành phố Hà Nội khoảng 50km về phía đông bắc Tọa độ diện tích khu mỏ:

- Theo Giấy phép thăm dò khoáng sản số: 38/QĐ-UBND ngày 26 tháng 4 năm

2010 và thoả thuận của Bộ quốc phòng số: 2763/ BQP-TM ngày 06 tháng 6 năm 2009

Có tọa độ bởi các điểm khép góc 1,2,3,4;

- Giấy phép khai thác khoáng sản số: 65/QĐ-UBND ngày 19/01/2011 của UBND tỉnh Hòa Bình V/v cho phép Công ty TNHH Xuất nhập khẩu Thương mại và Phát triển

đô thị Hiệp Cường Hòa Bình được khai thác và chế biến đá vôi làm VLXD thông thường tại khu vực Thung Nai (KV2), xã Cao Dương, huyện Lương Sơn, tỉnh Hoà Bình

- Theo bản đồ địa hình tỷ lệ 1/50.000 hệ UTM tờ Thủy Hiền ký hiệu 6150-III; và chuyển đổi sang hệ toạ độ VN2000 tờ Đại Nghĩa tỷ lệ 1: 25.000, ký hiệu F-48 - 80 - C-b, VN.2000, kinh tuyến trục 1060, múi chiếu 30 như sau:

Bảng 6 Bảng tọa độ giới hạn khu mỏ

Tên

điểm

0 ; múi chiếu 6 0

Hệ VN2000, KT106 0 ; múi chiếu 3 0

5.2 Đặc điểm địa chất mỏ:

a Địa tầng:

Hệ tầng Viên Nam (T 1 vn)

Trang 25

- Pha 1 (T1vn1): Các đá của hệ tầng Viên nam gồm các đá núi lửa thuộc tướng á phun trào diabaz, bazanpocphyrit, tướng phun trào, tướng dung nham thực sự gồm có bazan đặc xít, hạt mịn dạng khối

- Pha 2 (T1vn2): Gồm các đá của tướng á núi lửa riodaxitpocphyr, trachitpocphyr Các đá tướng dung nham thực sự ridaxit, trachitpocphyr

Hệ tầng Cò nòi (T1 cn )

- Phụ hệ tầng dưới (T1cn1 ): Các đá của hệ tầng Cò Nòi; phụ hệ tầng dưới gồm cát

kết, bột kết tuf, bột kết, đá phiến sét phong hoá có màu tím gụ, đôi chỗ có andezit, daxits

- Phụ hệ tầng giữa (T1 cn2) Sét vôi phân lớp, đá vôi, bột kết, đá phiến sét

- Phụ hệ tầng trên (T1 cn3); Bột kết, đá phiến đen phân lớp mỏng, cát kết xám màu đen

Hệ tầng Đồng Giao ( T 2 ađg)

- Phần dưới gồm: đá vôi phân lớp mỏng màu đen, sét vôi phiến sét

- Phần trên gồm: đá vôi phân lớp dày hoặc dạng khối

Ở phần thấp của hệ tầng trong đá vôi màu đen đã phát hiện các hoá hoá thạch Conodonta có tuổi phần cao của Triat sớm đến Triat giữa

Quan hệ dưới của hệ tầng xác định chuyển tiếp với trầm tích của hệ tầng Cò Nòi (

T1cn) và quan hệ trên chuyển tiếp lên hệ tầng Nậm Thẳm ( T2lnt)

Hệ tầng Nậm Thẳm (T 2 lnt)

Cấu thành hệ tầng gồm các đá cuội kết, cát kết, phiến sét, sét vôi, đá vôi Trong sét kết, bột kết phát hiện phong phú hoá thạch bảo tồn tốt với nhiều loại đặc trưng thường gặp trong trầm tích Ladin

Đệ Tứ không phân chia (Q)

Cấu thành nên Hệ Đệ Tứ gồm chủ yếu là trầm tích hỗn hợp sông – lũ tích như tảng, cuội, sạn sỏi đa khoáng Thành phần hạt cuội chủ yếu là thạch anh, cát kết, bột kết, sét kết màu vàng, phần trên mặt bị laterit hoá mạnh

* Đặc điểm địa tầng mỏ

Tham gia vào cấu trúc của khu mỏ là các đá trầm tích thuộc phụ hệ tầng trên; hệ tầng Đồng Giao (T2đg2)

Trang 26

Các đá của phân vị địa tầng này chiếm toàn bộ diện tích khu mỏ Thành phần thạch học gồm chủ yếu các đá vôi màu xám sáng đến xám đen nhạt; đã cấu tạo khối hạt mịn hoặc phân lớp dày, đôi chỗ có dạng phân lớp trung bình

Qua kết quả thăm dò cho thấy đặc điểm đá vôi có mặt tại đây như sau:

- Đá vôi ẩn tinh màu xám đen, xám nhạt; cấu tạo phân lớp dày đến khối Đá có nền đặc xít với tập hợp calcit chiếm hầu hết trong thành phần của đá

- Đá vôi ẩn tinh chứa tàn tích sinh vật màu xám đen, cấu tạo khối Thành phần gồm tập hợp calcit dạng vi hạt chiếm hầu hết trong thành phần của đá; it tàn tích sinh vật với các buồng vách ngăn được lấp đầy bằng calcit ấn tỉnh; ngoài ra còn có ít thạch anh và khoáng vật quặng dạng các hạt nhỏ phân bố rải rác trong đá

- Đá vôi ẩn tinh bị cả nát yếu và tái kết tinh yếu có màu xám nhạt, xám sáng; đá cấu tạo khối, kiến trúc dạng dăm Thành phần gồm chủ yếu là tập hợp calcit ẩn tính; một lượng nhỏ calcit đã bị dolomit hóa xen cùng với ít khoáng vật quặng

- Đá với ẩn tinh bị dolomit hóa yếu màu xám sẫm; cấu tạo khối hoặc phân lớp yếu; kiến trúc ẩn tinh vi hạt Thành phần gồm calcit dạng nền ẩn tinh hoặc bị tái kết tinh yếu,

Hầu hết các đã bị nứt nẻ, quy mô các khe nứt có chiều rộng tới vàimm, đôi chỗ tới vài cm, chiều dài từ vài chục em tới vài mét; có nhiều hệ thống khác nhau Đôi chỗ có thể các đá vôi bị dập vỡ kiến tạo đây có thể là biểu hiện các đứt gãy kiến tạo có quy mô nhỏ, kéo dài theo phương tây bắc - đông nam ở phía tây nam và đứt gãy phương đông bắc - tây nam ở phía đông nam của diện tích

* Magma: Toàn bộ diện tích mỏ là đá vôi, không gặp biểu hiện hoặc diện lộ đá magma xâm nhập

Trang 27

c Khoáng sản:

Toàn khu mỏ là một thân khoáng đá vôi; kéo dài theo phương đông bắc - tây nam;

độ cao tuyệt đối xuất lộ đá vôi thấp nhất là 10m, cao nhất là 200m

Hình dạng chung của thân khoáng là một dải núi đã vôi, kéo dài theo phương á kinh tuyến, hai bên thoải dần tạo thành sườn núi với độ dốc, có chỗ tạo thành vách cao dựng đứng

Thân khoáng là tập hợp các lớp (các tập) đá vôi tạo nên một cấu trúc đ ơn nghiêng,

có phương kéo dài là đông bắc - tây nam; nghiêng về tây bắc với góc dốc từ 300 đến 500 Chiều dày quan sát được hiện tại của tập đá với này khoảng trên 200m

Thành phần thạch học của thân khoáng gồm các loại đá vôi như đã vội ẩn tinh, đá vôi ẩn tinh bị dolomit hóa yếu, đã vôi ẩn tinh chứa tàn tích sinh vật, …

Trong quá trình thăm dò đã phân tích một số mẫu hoá carbonat và mẫu cơ lý đá; kết quả như sau:

Hàm lượng trung bình CaO = 48,29%; MgO = 6,12%, MKN= 44,67% và CKT = 0,36%

Cường độ kháng nén ở trạng thái bão hoà σn, trung bình: 1027 kG/cm2

Cường độ kháng nén ở trạng thái khô gió σn, trung bình: 1064 kG/cm2

Cường độ kháng kéo ở trạng thái bão hoà σk, trung bình: 65,75 kG/cm2

Cường độ kháng kéo ở trạng thái khô gió σk, trung bình: 67,15 kG/cm2

Hệ số kiên cố fhb trung bình: 9,48

Hệ số biến mềm k trung bình: 0,96

Từ các thông số phân tích các chỉ tiêu cơ lý đã cho thấy chất lượng đá với trong diện tích thăm dỏ có đặc điểm thạch học tương đồng, đảm bảo tiêu chuẩn làm vật liệu xây dựng thông thường

5.3 Đặc điểm địa chất thủy văn, địa chất công trình

a Đặc điểm địa chất thủy văn:

* Đặc điểm nước mặt

Diện tích mỏ có bề mặt địa hình đá lởm chởm điển hình của núi đá vôi có nhiều hốc karst Toàn bộ diện tích thăm dò có địa hình dương trên mực nước xâm thực địa

Trang 28

phương nên lượng nước mưa được tiêu thoát tự nhiên theo bề mặt hoặc theo khe nứt xuống các hang hốc karst ngầm không đọng lại trên bề mặt địa hình Ngoài diện tích thăm dò có suối nhỏ chảy theo hướng Bắc Nam không ảnh hưởng đến công tác thăm dò khai thác đá

Nếu lấy mực xâm thực địa phương ở mức +30, khi khai thác tới mực xâm thực địa phương thì biện pháp tháo khô tự chảy bằng mương, rãnh thoát nước hoàn toàn có thể thực hiện được Ngược lại khi khai thác xuống phía dưới mực xâm thực địa phương cần phải dùng bơm hút để tháo khô

* Đặc điểm nước dưới đất

Đá vôi nguyên liệu khoáng thăm dò qua công tác lộ trình ĐCTV-ĐCCT không thấy xuất hiện lộ nước dưới đất Do đặc điểm đá vôi có các khe nứt và hang hốc karst nên không tồn tại nước dưới đất chứa trong nguyên liệu khoáng Do vậy lượng nước chảy vào diện tích thăm dò chỉ là nước mưa, được tháo khô bằng phương pháp thoát chảy tự nhiên

b Đặc điểm địa chất công trình:

- Địa hình diện tích thăm dò có bề mặt chủ yếu nằm ở bên sườn Đông từ đường sống núi chạy theo hướng Bắc Nam Công tác nghiên cứu địa chất Thuỷ văn - Địa chất công trình kết hợp với lộ trình đo vẽ địa chất cho thấy lớp đất phủ trên mặt mỏng, thảm thực vật che phủ khoảng 40% đến 60% diện tích bề mặt địa hình thăm dò, đôi chỗ hoàn toàn lộ đá vôi nguyên liệu khoáng nên không xảy ra trượt lở đất phủ tự nhiên Đá vôi ở sườn núi từ lưng chừng lên đỉnh nhiều chỗ lộ thành vách đứng, phần dưới có nhiều khối tảng kích thước từ 0,5m đến 1,0m hoặc lớn hơn, sườn núi dốc, các tảng đá lộ có khả năng trượt lở khi mưa kéo dài hoặc khi nổ mìn khai thác đá Hiện tượng địa chất động lực này cần được quan tâm khi khai thác đá để tránh thiệt hại về người và thiết bị

- Đặc điểm cấu trúc khu mỏ thăm dò đá vôi nguyên liệu khoáng có hướng cắm về Đông, góc dốc 85-900, đá vôi tương đối đồng nhất có thể khai thác theo phương pháp các tầng không cần thiết kế bờ moong Công tác khai thác mỏ bắt đầu từ khai trường chân sườn núi phía Đông của mỏ, do vậy moong khai thác sẽ không có bờ tĩnh, bờ động sẽ tiến dần lên sườn cao dần đến đỉnh ở góc Đông Nam Bờ dốc được cấu tạo bởi giá trị trung bình của chỉ tiêu tính toán Góc dốc bờ moong khai thác được tính theo công thức:

Trang 29

Ck Tg

γ: Khối lượng riêng = 2,78 g/cm3

Thay vào công thức trên ta được  = 78031

Góc dốc bờ moong khai thác được xác định là 78031

Điều kiện khai thác mỏ: Đá vôi nguyên liệu khoáng làm vật liệu xây dựng thông thường được khai thác bằng phương pháp khai thác lộ thiên, đất phủ ít Các lớp đá vôi nguyên liệu có chiều dày và thế nằm ổn định thuận lợi cho việc cắt tầng khai thác Chiều cao tầng khai thác lớn nhất là 10m

5.4 Hiện trạng kinh tế - xã hội khu vực dự án:

Đây là vùng miền núi nên dân cư ở đây khá thưa thớt, chủ yếu là người dân tộc Kinh và dân tộc Mường sống tập trung thành các làng nhỏ ở ven đường và thung lũng Trình độ dân trí khá cao; các điều kiện về y tế, giáo dục, hạ tầng kỹ thuật đều tương đối thuận lợi Do diện tích của khu mỏ nhỏ, cách xa khu dân cư nên trong suốt quá trình xây dựng mỏ và tổ chức khai thác cũng rất ít ảnh hưởng đến đời sống sinh hoạt của người dân

Trang 30

được nhu cầu sản xuất Các công trình đã được đầu tư hoàn toàn có thể phục vụ cho công tác sản xuất trong giai đoạn hiện nay: Nhà văn phòng, nhà bếp, khu vực chế biến đá vật liệu xây dựng, nhà sửa chữa cơ điện, kho lưu giữ chất thải, hệ thống bể lắng,…

Các mạng hạ tầng kỹ thuật: Hệ thống đường giao thông, hệ thống cấp thoát nước,

hệ thống điện…hiện có hoàn toàn có thể đáp ứng cho việc khai thác của mỏ với công suất 350.000m3/năm Trong khu vực mỏ không có các công trình: di tích lịch sử, văn hóa, quốc phòng

Các hạng mục đã xây dựng chính phục vụ khai thác, chế biến đá của mỏ:

- Làm đường vận tải trong mỏ từ cao độ +6m đến cao độ +140m (Khu Đông Nam), từ cao độ +85m đến cao độ +115m (Khu Tây Bắc), với tổng chiều dài tuyến đường 1.640m, chiều rộng 7,5m

- Nhà điều hành sản xuất: kiến trúc nhà với chiều rộng 1,8m; chiều cao 3,3m; diện tích nhà 344m2 Kết cấu khung bê tông chịu lực, móng băng BTCT mác 200 đổ tại chỗ, kết hợp móng xây gạch chỉ vữa XM mác 75, tường xây gạch chỉ vữa XM mác 50 Khung cột, dầm, lanh tô, sàn, mái đổ BTCT tại chỗ B20 Xây tường thu hồi gạch chỉ vữa

XM mác 50; mái lợp tôn; xà gồ thép Trát tường trong, ngoài vữa XM mác 50 Nền lát gạch ceramic 300x300 lót nền bê tông B7,5 dày 100, nền nhà vệ sinh lát gạch chống trơn, tường ốp gạch men kính cao 1,8m Cửa sổ, cửa đi gỗ kính, sơn tổng hợp 3 nước màu, cửa cầu thang kính khuôn nhôm, cửa sổ song sắt

- Nhà ở của công nhân: nhà 1 tầng 8 gian kích thước 3,3 x 7,5m/gian; hiện rộng 1,2m; chiều cao 3m; diện tích nhà 229m2 Kết cấu khung BTCT chịu lực, móng tường xây gạch chỉ vữa XM mác 75 Tường xây gạch chỉ vữa XM mác 50 Móng độc lập, cột, dầm móng, lanh tô + ô văng, trần đổ BTCT tại chỗ mác 200 Xây tường thu hồi gạch chỉ vữa XM macs50 Mái lợp tôn, xà gồ thép, nền lát gạch liên doanh 300x300, nền vệ sinh + bếp lát gạch chống trơn

- Nhà ăn tập thể: được xây dựng với diện tích 50m2 với kết cấu tường chịu lực, móng xây đá hộc vữa XM mác 75, mái lợp tôn, xà gồ thép Cửa đi, cửa sổ, kinh khung nhôm, nền lát gạch

- Các hạng mục công trình bảo vệ môi trường: Kho lưu giữ chất thải nguy hại

Trang 31

diện tích 20m2 được xây dựng gần nhà vận hành với nền láng xi măng, mái lợp tôn, bên trong kho có các vách ngăn và dụng cụ chứa từng loại chất thải nguy hại riêng biệt, bên ngoài kho có biển cảnh báo Kho lưu giữ chất thải rắn công nghiệp thông thường diện tích 5m2 được xây dựng bên cạnh kho CTNH với nền láng xi măng, mái lợp tôn và có biển báo bên ngoài Ngoài ra, chủ dự án còn xây dựng hệ thống rãnh thu và bể lắng để lắng các chất thải và cặn lơ lửng trong quá trình khai thác mỏ

5.6 Tuổi thọ của dự án:

Căn cứ theo Giấy phép khai thác khoáng sản số: 65/QĐ-UBND ngày 19/01/2011 của UBND tỉnh Hòa Bình cấp cho Công ty TNHH Xuất nhập khẩu Thương mại và Phát triển đô thị Hiệp Cường Hòa Bình thì thời gian hoạt động của dự án là 30 năm (đến hết ngày 19/01/2041)

Tính đến thời điểm hiện tại thì tuổi thọ của mỏ còn lại khoảng 19 năm (đến ngày 19/01/2041) Trữ lượng địa chất đá còn lại huy động vào khai thác là 12.101.814 m3 Như vậy với công suất 350.000 m3/năm thì đến ngày 19/01/2041 sẽ không thể khai thác hết phần trữ lượng địa chất đá còn lại huy động vào khai thác Vì vậy Chủ đầu tư cần phải tiến hành các thủ tục xin gia hạn thời gian khai thác để đảm bảo nguyên tắc sử dụng tiết kiệm tài nguyên khoáng sản theo quy định của Luật Khoáng sản

Trang 32

Chương II

SỰ PHÙ HỢP CỦA DỰ ÁN ĐẦU TƯ VỚI QUY HOẠCH, KHẢ NĂNG CHỊU TẢI

CỦA MÔI TRƯỜNG

1 Sự phù hợp của dự án đầu tư với quy hoạch bảo vệ môi trường quốc gia, quy hoạch tỉnh, phân vùng môi trường:

- Dự án “Đầu tư xây dựng công trình khai thác và chế biến đá vôi làm vật liệu xây dựng thông thường mỏ đá Thung Nai KV2” của Công ty TNHH XNK Thương mại và

Phát triển đô thị Hiệp Cường Hòa Bình được đánh giá là phù hợp với “Quy hoạch phát triển công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp tỉnh Hòa Bình đến năm 2020, định hướng đến năm 2025” đã được UBND tỉnh Hòa Bình phê duyệt tại Quyết định 2669/QĐ-UBND

ngày 9/12/2015 Mặt khác, tại Văn bản số 341/SCT-KHTC ngày 05/4/ 2016, Sở Công thương cũng đã khẳng định nội dung này

2 Sự phù hợp của dự án đầu tư đối với khả năng chịu tải của môi trường:

2.2.1 Khả năng chịu tải của môi trường không khí:

Dự án khi đi vào hoạt động sẽ làm phát sinh khi thải phát tán ra môi trường bao gồm: bụi và khí thải từ hoạt động của phương tiện giao thông ra vào dự án; bụi từ công đoạn nghiền, khoan, sang,

Lượng bụi phát sinh tại dự án chủ yếu là bụi mịn sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến công nhân làm việc tại khu vực này Thành phần chủ yếu là bụi mịn này có kích thước tương đối lớn và nặng, mặc dù khó phát tán ra xa nhưng cũng có một phần nhỏ các bụi lơ lửng này tồn tại trong không khí khu vực sẽ gây ảnh hưởng đến sức khoẻ của công nhân lao động trực tiếp tại phân xưởng này như là một số bệnh về mắt, hệ hô hấp (xốn mắt, viêm mắt, viêm phổi,.) Thành phần bụi từ quá trình cưa chủ yếu là bụi thô có kích thước trên

10 ưm; trong đó bụi từ cắt biên kích thước từ 10 - 50µm Bụi từ quá trình cưa, cắt chủ yếu sa lắng tại chỗ, ít phát tán vào không khí

Tuy nhiên, Chủ dự án đã lắp đặt hệ thống giàn phun mưa tại bộ nghiền, máy phân loại, băng tải và các thiết bị trong khâu sản xuất đá vật liệu xây dựng Đảm bảo sức khỏe cho công nhân làm việc tại dự án nói riêng và môi trường không khí xung quanh dự án nói chung

Trang 33

Để đánh giá khả năng chịu tải của môi trường không khí, chủ dự án đã kết hợp với đơn vị tư vấn là Công ty Cổ phần Môi trường Thịnh Trường Phát có vinmert 316 về đủ điều kiện hoạt động quan trắc môi trường Các vị trí lấy mẫu được thể hiện tại bảng sau:

1 K1 Trên tuyến giao thông nội bộ mỏ

- QCVN 03:2019/BYT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia giá trị giới hạn tiếp xúc cho phép

Trang 34

của 50 yếu tố hóa học tại nơi làm việc

- STEL: Là giá trị nồng độ của một chất trong không khí môi trường lao động, tính trung bình theo thời lượng 15 phút, mà không được phép để người lao động tiếp xúc vượt quá ngưỡng này

- (1): QCVN 24:2016/BYT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về Tiếng ồn - Mức tiếp xúc cho phép tiếng ồn tại nơi làm việc

- Vị trí:

+ K1: Trên tuyến giao thông nội bộ mỏ

+ K2: Khu vực văn phòng

+ K3: Khu vực Chân khai trường

+ K4: Khu vực Sân công nghiệp

+ K5: Khu vực Bãi thải

Nhận xét: Qua kết quả phân tích mẫu không khí môi trường tại khu vực thực hiện

dự án, nhận thấy toàn bộ thông số đều nằm trong quy chuẩn QCVN 03:2019/BYT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia giá trị giới hạn tiếp xúc cho phép của 50 yếu tố hóa học tại nơi làm việc; QCVN 24:2016/BYT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về Tiếng ồn - Mức tiếp xúc cho phép tiếng ồn tại nơi làm việc

2.2.2 Khả năng chịu tải của môi trường nước mặt:

Nước thải phát sinh tại Dự án (nước thải sinh hoạt) được thu gom và xử lý tại bể tự hoại bastaf cải tiến sau đó thoát vào hệ thống thoát nước khu vực

❖ Xác định các chất ô nhiễm cần đánh giá:

- Nước thải sinh hoạt: các chất ô nhiễm đặc trưng có trong nguồn nước thải là

COD, BOD5, Amoni, Nitrat, Photphat

Tổng lượng nước thải phát sinh tối đa tại dự án là 7,5 m3/ngày, lưu lượng xả nước thải của dự án là rất nhỏ so với lưu lượng tiếp nhận của nguồn tiếp nhận

Nguồn tiếp nhận nước thải sau xử lý của Dự án: hệ thống thoát nước của khu vực

xả ra suối thoát chân núi phía Đông

Mương thoát nước giáp phía Đông dự án có bề rộng 2-2,5 m, độ sâu: 1,5 m, tuyến mương đã được kè đá hộc 2 bên Đây là nguồn tiếp nhận toàn bộ nước thải sau xử lý của

Trang 35

dự án Việc xả vào nguồn nước tiếp nhận một lượng nước thải sẽ tăng lưu lượng và tốc

độ dòng chảy khu vực tiếp nhận và khu vực phía hạ lưu

Nguồn tiếp nhận là suối thoát chân núi phía Đông, tuy nhiên, lưu lượng xả nước thải của dự án rất nhỏ và sau khi tiếp nhận thêm nguồn nước thải sau xử lý của dự án thì lưu lượng chảy của nguồn tiếp nhận không có ảnh hưởng gì đáng kể

Để đánh giá khả năng chịu tải của môi trường nước mặt, chủ dự án đã kết hợp với đơn vị tư vấn là Công ty Cổ phần Môi trường Thịnh Trường Phát có vinmert 316 về đủ điều kiện hoạt động quan trắc môi trường Các vị trí lấy mẫu được thể hiện tại bảng sau:

QCVN MT:2015/ BTNMT

KPH (MDL = 0,0005)

0,01

7 Chì (Pb) mg/l SMEWW 3113B:2017

KPH (MDL = 0,002)

KPH (MDL = 0,002)

0,05

8 Thủy ngân (Hg) mg/l SMEWW 3112 B:2017

KPH (MDL = 0,0003)

KPH (MDL = 0,0003)

0,001

Trang 36

- QCVN 08-MT:2015/BTNMT : Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước mặt

+ Cột B1: Dùng cho mục đích tưới tiêu, thủy lợi hoặc các mục đích sử dụng khác có yêu

cầu chất lượng nước tương tự hoặc các mục đích sử dụng như loại B2

- Vị trí:

+ NM1: Nước mặt hồ Ngái Lạng cách điểm tiếp nhận 20m về hạ lưu

+ NM2: Nước mặt hồ Ngái Lạng cách điểm tiếp nhận 50m về hạ lưu

Nhận xét: Qua kết quả phân tích mẫu nước mặt tại khu vực thực hiện dự án, nhận

thấy toàn bộ thông số đều nằm trong quy chuẩn QCVN 08-MT:2015/BTNMT : Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước mặt - Cột B1: Dùng cho mục đích tưới tiêu, thủy lợi hoặc các mục đích sử dụng khác có yêu cầu chất lượng nước tương tự hoặc các

mục đích sử dụng như loại B2

Qua các đánh giá về sức chịu tải của môi trường không khí, môi trường nước mặt

và hiện trạng hoạt động của dự án cho thấy hoạt động của dự án “Đầu tư xây dựng công trình khai thác và chế biến đá vôi làm vật liệu xây dựng thông thường mỏ đá Thung Nai (KV2)” là hoàn toàn phù hợp đối với khả năng chịu tải của môi trường tiếp nhận chất thải

Ngày đăng: 04/01/2024, 12:04

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1. Tổng hợp trữ lượng địa chất mỏ - Báo cáo đề xuất cấp Giấp phép môi trường của Dự án “Đầu tư xây dựng công trình khai thác và chế biến đá vôi làm vật liệu xây dựng thông thường mỏ đá Thung Nai (KV2)”
Bảng 1. Tổng hợp trữ lượng địa chất mỏ (Trang 8)
Bảng 2. Lịch khai thác mỏ và sản xuất bê tông thương phẩm - Báo cáo đề xuất cấp Giấp phép môi trường của Dự án “Đầu tư xây dựng công trình khai thác và chế biến đá vôi làm vật liệu xây dựng thông thường mỏ đá Thung Nai (KV2)”
Bảng 2. Lịch khai thác mỏ và sản xuất bê tông thương phẩm (Trang 12)
Sơ đồ công nghệ chế biến khoáng sản của dự án như sau: - Báo cáo đề xuất cấp Giấp phép môi trường của Dự án “Đầu tư xây dựng công trình khai thác và chế biến đá vôi làm vật liệu xây dựng thông thường mỏ đá Thung Nai (KV2)”
Sơ đồ c ông nghệ chế biến khoáng sản của dự án như sau: (Trang 16)
Bảng 3. Tổng hợp trữ lượng địa chất đá huy động vào khai thác - Báo cáo đề xuất cấp Giấp phép môi trường của Dự án “Đầu tư xây dựng công trình khai thác và chế biến đá vôi làm vật liệu xây dựng thông thường mỏ đá Thung Nai (KV2)”
Bảng 3. Tổng hợp trữ lượng địa chất đá huy động vào khai thác (Trang 18)
Bảng 4. Danh mục máy móc, thiết bị của Dự án - Báo cáo đề xuất cấp Giấp phép môi trường của Dự án “Đầu tư xây dựng công trình khai thác và chế biến đá vôi làm vật liệu xây dựng thông thường mỏ đá Thung Nai (KV2)”
Bảng 4. Danh mục máy móc, thiết bị của Dự án (Trang 20)
Bảng 5. Nhu cầu sử dụng nước của dự án - Báo cáo đề xuất cấp Giấp phép môi trường của Dự án “Đầu tư xây dựng công trình khai thác và chế biến đá vôi làm vật liệu xây dựng thông thường mỏ đá Thung Nai (KV2)”
Bảng 5. Nhu cầu sử dụng nước của dự án (Trang 23)
Bảng 6. Bảng tọa độ giới hạn khu mỏ - Báo cáo đề xuất cấp Giấp phép môi trường của Dự án “Đầu tư xây dựng công trình khai thác và chế biến đá vôi làm vật liệu xây dựng thông thường mỏ đá Thung Nai (KV2)”
Bảng 6. Bảng tọa độ giới hạn khu mỏ (Trang 24)
Hình 2. Sơ đồ thu gom và thoát nước mưa của dự án - Báo cáo đề xuất cấp Giấp phép môi trường của Dự án “Đầu tư xây dựng công trình khai thác và chế biến đá vôi làm vật liệu xây dựng thông thường mỏ đá Thung Nai (KV2)”
Hình 2. Sơ đồ thu gom và thoát nước mưa của dự án (Trang 37)
Hình 3. Sơ đồ thu gom, thoát nước thải của dự án - Báo cáo đề xuất cấp Giấp phép môi trường của Dự án “Đầu tư xây dựng công trình khai thác và chế biến đá vôi làm vật liệu xây dựng thông thường mỏ đá Thung Nai (KV2)”
Hình 3. Sơ đồ thu gom, thoát nước thải của dự án (Trang 38)
Sơ đồ minh họa tổng thể mạng lưới thu gom, thoát nước thải của dự án: - Báo cáo đề xuất cấp Giấp phép môi trường của Dự án “Đầu tư xây dựng công trình khai thác và chế biến đá vôi làm vật liệu xây dựng thông thường mỏ đá Thung Nai (KV2)”
Sơ đồ minh họa tổng thể mạng lưới thu gom, thoát nước thải của dự án: (Trang 38)
Hình 4. Mô hình bể tự hoại 5 ngăn có các vách ngăn mỏng dòng hướng lên và ngăn - Báo cáo đề xuất cấp Giấp phép môi trường của Dự án “Đầu tư xây dựng công trình khai thác và chế biến đá vôi làm vật liệu xây dựng thông thường mỏ đá Thung Nai (KV2)”
Hình 4. Mô hình bể tự hoại 5 ngăn có các vách ngăn mỏng dòng hướng lên và ngăn (Trang 39)
Hình ảnh giàn phun mưa tại dự án: - Báo cáo đề xuất cấp Giấp phép môi trường của Dự án “Đầu tư xây dựng công trình khai thác và chế biến đá vôi làm vật liệu xây dựng thông thường mỏ đá Thung Nai (KV2)”
nh ảnh giàn phun mưa tại dự án: (Trang 41)
Hình 5. Kết cấu vách moong trên tầng bở rời - Báo cáo đề xuất cấp Giấp phép môi trường của Dự án “Đầu tư xây dựng công trình khai thác và chế biến đá vôi làm vật liệu xây dựng thông thường mỏ đá Thung Nai (KV2)”
Hình 5. Kết cấu vách moong trên tầng bở rời (Trang 58)
Bảng 8. Các chất ô nhiễm và giá trị giới hạn của các chất ô nhiễm theo dòng nước - Báo cáo đề xuất cấp Giấp phép môi trường của Dự án “Đầu tư xây dựng công trình khai thác và chế biến đá vôi làm vật liệu xây dựng thông thường mỏ đá Thung Nai (KV2)”
Bảng 8. Các chất ô nhiễm và giá trị giới hạn của các chất ô nhiễm theo dòng nước (Trang 60)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w