Các tác động đến môi trường trong giai đoạn vận hành a Nước thải - Với đặc điểm là dự án đường giao thông đường bộ nên hoạt động của dự án sẽ không phát sinh nước thải, chỉ phát sinh ra
Trang 1DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH: XỬ LÝ NGUY CƠ MẤT AN TOÀN GIAO THÔNG ĐOẠN DỐC CUN (Km78+500 ÷ Km85+100)
TRÊN QUỐC LỘ 6, TỈNH HÒA BÌNH Địa điểm: Thành phố Hòa Bình và huyện Cao Phong, tỉnh Hòa Bình
1 THÔNG TIN VỀ DỰ ÁN
1.1 Tên dự án: Dự án đầu tư xây dựng công trình: Xử lý nguy cơ mất an toàn
giao thông đoạn Dốc Cun (Km78+420 - Km85+100) trên Quốc lộ 6, tỉnh Hòa
Bình
Địa điểm thực hiện: Thành phố Hòa Bình và huyện Cao Phong, tỉnh Hòa
Bình
1.2 Chủ đầu tư: Sở Giao thông vận tải tỉnh Hòa Bình
Đại diện chủ đầu tư: Ban quản lý dự án xây dựng và bảo trì công trình giao
thông (Quyết định giao nhiệm vụ và ủy quyền số 515/QĐ-SGTVT của Sở Giao
thông vận tải ngày 30/6/2022)
1.3 Quy mô, công suất dự án
1.3.1 Hiện trạng tuyến QL6 đoạn dốc Cun
Quốc lộ 6 là tuyến đường giao thông xuyên Á (AH13) có tổng chiều dài
477 km nối thủ đô Hà Nội với các tỉnh Tây Bắc (Hòa Bình, Sơn La, Điện Biên),
đây là tuyến đường huyết mạch phát triển kinh tế, xã hội, văn hóa, du lịch của
các tỉnh vùng Tây Bắc Tuyến chủ yếu đi qua khu vực có địa hình khó khăn, đèo
dốc nguy hiểm (chiếm khoảng 2/3 chiều dài tuyến) Hiện trạng đoạn tuyến QL6
thuộc dự án (Km78+420 - Km85+100) trước dự án như sau:
- Đoạn tuyến Km78+420 - Km85+100 (Dốc Cun) trên tuyến QL.6, tỉnh
Hòa Bình có chiều dài trên 6 km là đoạn đường nguy hiểm, tiềm ẩn nguy cơ cao
mất an toàn giao thông do nền mặt đường còn hẹp, nhiều đoạn quanh co, độ dốc
dọc lớn và cua “tay áo” Đoạn tuyến được cải tạo, nâng cấp và đưa vào khai thác
từ năm 2005, thuộc dự án Cải tạo, nâng cấp Quốc lộ 6 đoạn Hòa Bình - Sơn La,
với tiêu chuẩn kỹ thuật là đường cấp III miền núi (TCVN 4054:1985) (đối với
một số đoạn đèo dốc thiết kế khó khăn châm chước về tiêu chuẩn bán kính
đường cong nằm tối thiểu là 60m), chiều rộng nền Bnền=9m, chiều rộng mặt
Bmặt=7m, độ dốc trung bình Itb=7%, vận tốc thiết kế 60 km/h, vận tốc hạn chế
khi khai thác hiện nay theo biển cắm là V = 50km/h; trên đoạn tuyến có 02
đường lánh nạn tại Km79+450 và Km80+250; đoạn tuyến được sửa chữa toàn
bộ mặt đường và hệ thống ATGT từ năm 2016 thuộc dự án VRAMP Tuy nhiên
do có địa hình một bên là núi đá cao, một bên là vực sâu nguy hiểm, đồng thời
chịu ảnh hưởng của thời tiết, khí hậu khắc nghiệt, thường xuyên có sương mù
bao phủ làm ảnh hưởng đến tầm nhìn của các phương tiện giao thông, khi trời
Trang 2
mưa dễ gây trơn trượt tại các vị trí có độ dốc dọc lớn Mặt khác, do đây là tuyến đường nối từ thành phố Hòa Bình đi Sơn La, Điện Biên và các tỉnh Ninh Bình, Thanh Hóa…, nên có mật độ phương tiện giao thông cao, khi lưu thông qua những đoạn cua gấp, hạn chế tầm nhìn ở khu vực Dốc Cun dễ dẫn đến va chạm
và hay xảy ra TNGT Theo báo cáo của Khu QLĐB I: từ tháng 01/2017 - 4/2022 đoạn tuyến này đã xảy ra 39 vụ tai nạn, làm chết 14 người, bị thương 8 người, hư hỏng 43 phương tiện các loại; trong vòng 12 tháng tính đến ngày 31/3/2022: ngày 21/10/2021, tại Km79+030 có 1 vụ TNGT làm 01 người chết và 01 người bị thương; ngày 21/04/2021, tại Km79+900 có 1 vụ TNGT làm
01 người chết và 01 người bị thương; ngày 16/12/2021, tại Km80+530 có 1 vụ TNGT làm 01 người chết và 01 người bị thương (đối chiếu theo quy định tại Thông tư 26/2012/TT-BGTVT ngày 20/7/2012 thì đoạn Km78+500 - Km80+ 900/QL.6 là điểm đen tai nạn giao thông, đoạn Km83+300 - Km84+100/QL.6
là điểm tiềm ẩn tai nạn giao thông)
- Hiện trạng các đoạn tuyến lân cận: Đoạn Km85+100 - Km90 có tiêu chuẩn kỹ thuật là đường cấp III đồng bằng, chiều rộng mặt Bmặt=14m, chiều rộng 4 làn xe, tốc độ thiết kế 80 km/h; Đoạn Km73+500 - Km78+300 đã được
Bộ GTVT phê duyệt chủ trương đầu tư Dự án cải tạo, nâng cấp Quốc lộ 6 đoạn tránh thành phố Hòa Bình, tỉnh Hòa Bình với tiêu chuẩn đường cấp III đồng bằng, 4 làn xe, chiều rộng nền đường 20,5m, tốc độ thiết kế 80 km/h, dự kiến hoàn thành năm 2024 (đoạn Km78+300 - Km78+550 được Ban QLDA 6 đề nghị bổ sung vào Dự án tại Văn bản số 535/BQLDA6-BĐHQL6 ngày 01/4/
2022 và hiện Dự án được phê duyệt tại Quyết định số 915/QĐ-BGTVT ngày 13/7/2022, đang triển khai thiết kế BVTC)
Riêng trong năm 2021 trên Quốc lộ 6 đoạn qua Dốc Cun xảy ra 7 vụ tai nạn làm 2 người chết, 4 phương tiện bị hư hỏng (tính đến tháng 11/2021) Điển hình như vụ tai nạn vào ngày 21/10/2021, tại Km 79+040, Quốc lộ 6 đoạn qua Dốc Cun (phường Thái Bình, TP.Hòa Bình) giữa xe tải chở đất thải với xe máy khiến
1 bị thương nặng và tử vong tại bệnh viện Gần đây nhất là vụ tại nạn xảy ra vào hồi 7h15 ngày 16/12/2021 tại Km 80+500 Quốc lộ 6 Lúc này xe ôtô BKS 29C - 629.34 đi hướng Hà Nội - Sơn La đã xảy ra va chạm với xe máy BKS 28C1 - 033.01 do chị Q.T.H (sinh năm 2002, trú tại Khu 2, TT Cao Phong, huyện Cao Phong, Hoà Bình) điều khiển đi hướng Sơn La - Hà Nội Hậu quả, chị Q.T.H tử vong tại chỗ, vụ tai nạn khiến giao thông ùn tắc nhiều giờ, với tình hình đó thời gian gần đây Bộ Giao thông vận tải, Tổng cục Đường bộ Việt Nam quan tâm đầu tư cải tạo các điểm đen, các vị trí nguy cơ mất ATGT và làm đường lánh nạn để giảm thiểu tai nạn giao thông, các công trình hoàn thành đưa vào khai thác bước đầu đã hạn chế được số vụ tai nạn giao thông so với ban đầu Tuy nhiên hiện nay do nhu cầu đi lại của người dân tăng cao, mật độ các phương tiện, đặc biệt là ô tô đi từ Hà Nội lên Mộc Châu, thành phố Sơn La, kết hợp với dòng xe tải vận chuyển vật liệu và các hang hóa thiết yếu lên vùng Tây Bắc do
đó xuất hiện ngày càng nhiều tình trạng các phương tiện vận tải thường phải nối nhau thành hàng dài, nguy cơ tiềm ẩn tai nạn giao thông tiếp tục tăng cao là
Trang 3không thể tránh khỏi Mặt khác đây là vị trí cửa ngõ của thành phố Hòa Bình đi các tỉnh vùng Tây Bắc, việc ùn tắc giao thông kéo dài sẽ kìm hãm việc phát triển kinh tế xã hội địa phương
Từ những lý do trên cần phải có giải pháp xử lý triệt để các vị trí điểm đen, điểm tiềm ẩn, điểm nguy cơ mất an toàn giao thông đoạn từ Km78+420 ÷ Km85+100, trên Quốc lộ 6 (đoạn Dốc Cun), tỉnh Hòa Bình nhằm đảm bảo tính mạng, tài sản của người dân tham gia giao thông cũng như tính mạng người dân sinh sống tại khu vực Dốc Cun, Quốc lộ 6, đồng thời sẽ mở toang cánh cửa vào thành phố Hòa Bình góp phần kết nối thuận lợi giữa thủ đô Hà Nội với các tỉnh Tây Bắc của Tổ quốc để phát huy thế mạnh và thúc đẩy phát triển kinh tế xã hội của tỉnh Hòa Bình nói riêng và các tỉnh vùng Tây Bắc nói chung, thì việc cần phải đầu tư xử lý triệt để các vị trí điểm đen, điểm tiềm ẩn, điểm nguy cơ mất an toàn giao thông trên đoạn tuyến Km78+420 ÷ Km85+100 (Dốc Cun) Quốc lộ 6 đoạn qua tỉnh Hòa Bình là hết sức cấp bách và cần thiết
1.3.2 Mục tiêu và quy mô đầu tư
a) Mục tiêu của dự án
Thực hiện dự án đầu tư xây dựng công trình: Xử lý nguy cơ mất an toàn giao thông đoạn Dốc Cun (Km78+420 - Km85+100) trên Quốc lộ 6, tỉnh Hòa Bình có các mục tiêu sau:
- Sửa chữa cục bộ móng, mặt đường; mở rộng toàn bộ bề rộng nền, mặt đường trong phạm vi xử lý
- Bạt mái taluy dương, đắp mái taluy âm để điều chỉnh cục bộ hướng tuyến, kết hợp cải tạo tăng bán kính và tầm nhìn tại một số đoạn đường cong
- Thảm tăng cường toàn bộ mặt đường bằng bê tông nhựa BTNC 16, cục
bộ tại một số đoàn đường cong có độ dốc lớn sử dụng BTN rỗng để tăng cường
độ nhám mặt đường
- Điều chỉnh phương án tổ chức giao thông tại nút giao giữa Đường 12B với QL.6; bổ sung hệ thống báo hiệu đường bộ và hệ thống ATGT; điều chỉnh,
bổ sung hệ thống thoát nước trong phạm vi xử lý
- Xử lý điểm đen, điểm tiền ẩn tai nạn giao thông đoạn dốc Cun (Km78+420 - Km85+100) trên Quốc lộ 6, tỉnh Hòa Bình
b) Quy mô dự án
- Sửa chữa hư hỏng cục bộ nền, mặt đường đoạn km78+420 - Km85+100
- Đào bạt mái taluy dương, mở rộng nền đường, cải tạo tăng bán kính đường cong và đảm bảo tầm nhìn đoạn Km78+420 - Km85+100
- Mở rộng mặt đường cục bộ và vuốt nối mặt đường vào đường cứu nạn tại km79+500 ; bạt mái taluy dương đoạn Km79+470 - Km79+650(T) để đảm bảo tầm nhìn cho các phương tiện khi có tình huống cần phát hiện đường cứu nạn
- Thảm tăng cường toàn bộ mặt đường trong phạm vi xử lý (phần mặt
Trang 4
đường cũ và phần mở rộng) bằng bê tông nhựa BTNC16, trong đó cục bộ đoạn Km79+200-Km79+600 và đoạn Km79+840-Km80+300 (là các đoạn đường có
độ dốc dọc lớn) sử dụng lớp mặt bê tông nhựa rỗng BTNRTN 12,5 để đảm bảo
độ nhám mặt đường
- Xây dựng, hoàn trả hệ thống thoát nước
- Hệ thống an toàn giao thông và các hạng mục khác
- Tổng diện tích sử dụng đất là 5,17 ha, trong đó diện tích rừng phòng hộ là: 2,94 ha
c) Hướng tuyến và bình đồ cải tạo, sửa chữa
- Cơ bản giữ nguyên hướng tuyến cũ có điều chỉnh cục bộ cánh tuyến tăng bán kính đường cong nằm và vực sâu
- Đào mái taluy dương để mở rộng mặt đường đoạn Km78+420-Km78+660 (dài 240m) từ 7m lên 20,5m, bề rộng nền đường Bn = (0,5+2+ 3,5x2+0,5+1,5+0,5+2x3,5+2+0,5)m = 21,5m và tổ chức giao thông theo quy mô đường đôi, mỗi chiều bố trí 03 làn xe chạy
- Đào mái taluy dương đoạn Km78+660 - Km78+780 (dài 120m) để mở rộng mặt đường và vuốt nối từ quy mô đường đôi về quy mô đường hai chiều có
bề rộng mặt đường Bm = 13m, bề rộng nền đường Bn = (0,5+3+3,5+3,5 +3+0,5)m = 14m
- Đào mái taluy dương để mở rộng mặt đường từ Km78+780 - Km80+700
từ 7m lên bề rộng mặt đường Bm = 13m, bề rộng nền đường Bn = (0,5+3+3,5+3,5+3+0,5)m = 14m, tổ chức giao thông theo quy mô đường hai chiều, mỗi chiều bố trí 02 làn xe chạy Trong đó điều chỉnh hướng tuyến đoạn Km78+650 - Km78+860 và Km79+200 - Km79+600 (tăng bán kính đường cong từ R=65m lên R=100m)
- Mở rộng mặt đường từ Km80+700 - Km85+100 từ 7m lên bề rộng mặt đường Bm = 11m, bề rộng nền đường Bn = (0,5+2+3,5+3,5+2+0,5)m = 11m, tổ chức giao thông theo quy mô đường hai chiều, mỗi chiều bố trí 02 làn xe chạy (trong đó làn xe thô sơ rộng 2m, làn xe cơ giới rộng 3,5m)
- Đào bạt mái taluy dương để bảo đảm tầm nhìn tại khu vực các đường cong đoạn Km79+800 Km80+300; Km81+100 Km81+250; Km81+800 -Km82+200
- Đào mái taluy dương đoạn Km78+660 - Km78+780 (dài 120m) để mở rộng mặt đường và vuốt nối từ quy mô đường đôi về quy mô đường hai chiều có
bề rộng mặt đường Bm = 13m, bề rộng nền đường Bn = (0,5+3+ 3,5+3,5+3+0,5)m = 14m
- Đoạn Km78+780 - Km80+700: Đây là đoạn có dốc dọc lớn (7-8%), liên tục khoảng 2,2 km, không có đoạn chêm dốc Do có độ dốc lớn nên thường xuyên xảy ra tình trạng xe tải lớn leo dốc với tốc độ rất chậm dẫn đến ùn tắc kéo dài, nhiều khi đoàn xe dài dến 500m đến 700m và thường xuyên xảy ra tai nạn
Trang 5do vượt ẩu Để khắc phục tình trạng này, phương án là bố trí thêm 01 làn xe tải leo dốc, kết hợp với xe hai bánh rộng 3,0m bên phải tuyến, phía bên trái (chiều xuống dốc) bố trí 01 làn xe hai bánh hỗn hợp trên phần lề gia cố rộng 3,0m tăng không gian tránh xe đặc biệt trước các đường cứu nạn để xe mất lái có thể lao vào đường cứu nạn được thuận lợi Như vậy chiều rộng nền đường đoạn này Bn
= 14,0m Cụ thể như sau: Bn = (0,5+3+3,5+3,5+3+0,5)m = 14m; chiều rộng phần mặt đường xe chạy tăng từ 7m lên 13m
- Từ Km80+700- Km85+100, QL.6, chiều dài khoảng L= 4.400m
+ Đoạn Km80+700 - Km85+100: Đây là đoạn có độ dốc nhỏ hơn so với đoạn đầu khoảng (4% - 5%) nên tốc độ di chuyển của các phương tiện đã nhanh hơn so với đoạn đầu (Km78+500 - Km80+700), tình trạng ùn tắc có phần đỡ hơn Tuy nhiên do nền đường nhỏ, hẹp lưu lượng phương tiện lưu thông lớn tổ chức giao thông theo kiểu hỗn hợp (xe tải đi cùng làn với xe máy) vẫn thường xuyên xảy ra tai nạn giao thông Để khắc phục tình trạng này giải pháp đưa gia
là tách riêng làn xe hai bánh với chiều rộng mỗi làn 2,0m: Chiều rộng nền đường đoạn này được lựa chọn Bn=12,0m Cụ thể như sau Bn=(0,5+2 +3,5+3,5+2+0,5)m = 12m
2 CÁC TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG CHÍNH, CHẤT THẢI PHÁT SINH
TỪ DỰ ÁN
2.1 Các tác động môi trường chính của Dự án
2.1.1 Các tác động đến môi trường trong giai đoạn thi công xây dựng
- Bụi từ quá trình phát quang thảm thực vật, từ quá trình sử dụng các phương tiện máy móc cơ giới đào đắp để mở rộng nền đường ; quá trình rải đá, vật liệu xây dựng để thi công nền, móng và các công trình phụ trợ ; quá trình thổi sạch bụi tại nền đường để thi công rải nhựa đường Alphas
- Bụi cuốn lên từ bể mặt công trường đang thi công, từ các bãi tập kết tạm thời vật liệu xây dựng, đất đá phế thải ngoài trời do gió và các yếu tố thời tiết
- Bụi, khí thải (SO2, CO, NOx,VOC) phát sinh từ hoạt động của máy móc thi công - vận chuyển nguyên vật liệu, vận chuyển đổ đất đá phế thải từ công trường đến các bãi thải
- Nước thải sinh hoạt của công nhân xây dựng, thành phần chủ yếu gồm là: chất rắn lơ lửng (TSS), BOD5, Amoni, Photphat, Clorua, Coliform và chất hoạt động bề mặt
- Nước thải trong quá trình thi công (chủ yếu từ quá trình xịt rửa xe) phát sinh thành phần ô nhiễm chủ yếu là: TSS, dầu mỡ, Coliform,
- Nước mưa chảy tràn trên bề mặt công trường thi công xây dựng: Trong giai đoạn đào đắp mở rộng nền đường và thi công xây dựng, nước mưa có thể chảy tràn qua bề mặt công trường, do khu vực thi công có độ dốc lớn nên nước mưa dễ kéo theo đất, cát trôi xuống khu vực bên dưới gây ô nhiễm môi trường
Trang 6
và gia tăng các nguy cơ sạt trượt, lở đất
- Chất thải rắn sinh hoạt phát sinh từ hoạt động của công nhân xây dựng tại
công trường, thành phần gồm: chất hữu cơ, giấy vụn các loại, nylon, nhựa, kim loại, các vật dụng sinh hoạt hàng ngày bị hư hỏng,…
- Phế thải xây dựng và đất đá, phế thải từ quá trình thi công xây dựng
- Chất thải nguy hại phát sinh chủ yếu bao gồm giẻ lau dính dầu mỡ, bao bì sơn, bao bì phụ gia xây dựng, đầu mẩu que hàn,
- Tiếng ồn, rung động phát sinh chủ yếu do hoạt động của các máy thi công
và phương tiện vận tải máy móc, nguyên liệu Do địa hình thi công có những khu vực có đá nên trong phương án thi công có thể phải nổ mìn, gây ra tiếng ồn
và rung động
- Tập trung nhiều công nhân làm việc sẽ tác động tới tình hình an ninh trật
tự địa phương, gây mất trật tự an ninh và an toàn xã hội
- Gia tăng hoạt động của các xe chở đất đá, vật liệu xây dựng, ảnh hưởng tới tình hình giao thông, đặt biệt các tuyến đường xung quanh tiếp cận với các
cơ sở trường học, khu dân cư hiện hữu
2.1.2 Các tác động đến môi trường trong giai đoạn vận hành
a) Nước thải
- Với đặc điểm là dự án đường giao thông đường bộ nên hoạt động của dự
án sẽ không phát sinh nước thải, chỉ phát sinh ra nước mưa chảy tràn trên bề mặt đường
- Nước mưa chảy tràn trên bề mặt đường giao thông: Các kết quả tính toán
và đo đạc trên thực tế đã cho thấy: Lượng chất bẩn trên mặt đường, cầu được tích tụ do thời tiết khô ráo sẽ đạt đến cân bằng sau 10 ngày Sau 10 ngày, tốc độ lắng đọng tương tự như tốc độ di chuyển gây ra bởi sự nhiễu loạn của không khí
Sự cân bằng được duy trì cho tới khi xuất hiện hiện tượng “quét sạch” Hiện tượng này được xác định là gió thổi với vận tốc vượt 5,8m/s hoặc mưa với lượng vượt 7mm/giờ Lượng mưa này làm sạch rất nhanh chất bẩn trên mặt đường Sau
20 30 phút, nồng độ chất bẩn trong nước chảy tràn, khi đó, không đáng kể
b) Bụi và khí thải
• Nguồn phát sinh
Trong giai đoạn vận hành của tuyến đường, bụi và khí thải (SO2 , NOx, CO
và HC) sẽ được phát sinh bởi:
- Hoạt động đốt nhiên liệu của động cơ xe (chỉ từ xe ô tô các loại, không có
xe máy) làm phát sinh bụi và các khí thải khi lưu thông trên đường;
- Vận hành dòng xe trên đường làm phát sinh bụi cuốn
• Tải lượng ô nhiễm
Việc dự báo tải lượng bụi và khí thải (CO, NO2 , SO 2 , HC) từ việc đốt cháy
Trang 7nhiên liệu từ hoạt động của dòng xe trên đường được thực hiện trên cơ sở:
- Số liệu dòng xe dự báo hoạt động trên tuyến đường
- Hệ số ô nhiễm của WHO cho các phương tiện giao thông đường bộ
- Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về xăng và diezel (QCVN 01:2007/BKHCN)
quy định hàm lượng lưu huỳnh S trong xăng và diezel dùng trong giao thông là S =
0,05%
Bảng 1 Hệ số ô nhiễm môi trường không khí do giao thông của WHO
(U)
TSP
(kg/U)
SO2
(kg/U)
NOx
(kg/U)
CO
(kg/U)
HC
(kg/U)
1 Xe ca (ô tô con và xe
khách)
- Động cơ <1.400 cc
- Động cơ 1400-2000 cc
- Động cơ >2000 cc
1000 km tấn xăng
1000 km tấn xăng
1000 km tấn xăng
0,07 0,80 0,07 0,68 0,07 0,06
1,74S 20S 2,05S 20S 2,35S 20S
1,31 15,13 1,33 10,97 1,33 9,56
10,24 118,0 6,46 62,9 6,46 54,9
1,29 14,83 0,60 5,85 0,60 5,1
Trung bình 1000 km 0,07 2,05S 1,19 7,72 0,83
2 Xe tải
- Xe tải chạy xăng > 3,5 tấn
- Xe tải nhỏ, động cơ diezel <
3,5 tấn
- Xe tải lớn, động cơ diezel
3,5 -16 tấn
- Xe tải rất lớn, động cơ diezel
>16 tấn
- Xe buýt lớn, động cơ diezel
>16 tấn
1000 km tấn xăng
1000 km tấn dầu
1000 km tấn dầu
1000 km tấn dầu
1000 km tấn dầu
0,4 3,5 0,2 3,5 0,9 4,3 1,6 4,3 1,4 4,3
4,5S 20S 1,16S 20S 4,29S 20S 7,26S 20S 6,6S 20S
4,5
20 0,7
12 11,8
55 18,2
50 16,5
50
70
300
1
18 6,0
28 7,3
20 6,6
20
7
30 0,15 2,6 2,6 2,6 5,8
16 5,3
16
Nguồn: WHO, 1993, Ghi chú: S - hàm lượng lưu huỳnh trong xăng dầu
Theo QCVN 01:2007/BTNMT: S=0,05%
Kết quả tính toán sơ bộ trình bày trong bảng sau:
Bảng 2 Kết quả dự báo tải lượng phát thải từ dòng xe trên QL6 đoạn qua dốc Cun
QL6 đoạn qua dốc Cun 0,222 40,186 0,223 0,001 15,768
• Bụi cuốn từ lốp xe trong quá trình xe vận hành trên đường
Căn cứ theo lưu lượng xe dự báo và hệ số phát thải bụi cuốn từ đường của
WHO đã xác định được tải lượng bụi cuốn từ lốp xe trong quá trình vận hành
Trang 8
dòng xe, tính trong giờ cao điểm
Bảng 3 Hệ số phát thải bụi cuốn từ đường
(U)
TSP
(kg/U)
Đường trải nhựa
1 Đường đô thị (bề rộng < 10m, lưu lượng < 500
2 Đường đô thị (bề rộng > 10m, lưu lượng 500 ÷
3 Đường quốc lộ (Lưu lượng >10.000 xe/ngày đêm) 1000 km 4,4
4 Đường cao tốc (Lưu lượng > 50.000 xe/ngày đêm) 1000 km 0,35
Nguồn: WHO, 1993 Assessment of source of air, water and land pollution A guide to rapid
source inventory techniques and their use in formulating environmental control strategies
Part one: Rapid inventory techniques in environmental pollution
Bảng 4 Tải lượng bụi cuốn từ lốp xe Đoạn
Lưu lượng xe giờ cao điểm
(xe/ngày)
Hệ số phát thải bụi cuốn từ đường
(kg/1000km.xe)
Tải lượng bụi cuốn từ đường
(mg/m.s)
• Tổng lượng bụi và khí thải phát sinh từ vận hành dòng xe trên đường
Do bụi và khí thải phát sinh đồng thời trong cùng một phạm vi không gian nên tổng tải lượng bụi và khí thải khi vận hành dòng xe trên đường sẽ là tổng các tải lượng bụi, khí thải phát sinh từ động cơ và bụi cuốn từ đường
Bảng 5 Tổng tải lượng bụi và khí độc phát sinh khi vận hành dòng xe
Đơn vị: (mg/ms)
QL6 đoạn qua dốc Cun 1,627 19,930 0,143 0,001 8,116
Sử dụng mô hình Sutton (chi tiết xem giai đoạn xây dựng) đã xác định được
nồng độ bụi và khí thải phát sinh từ vận hành dòng xe (bụi cuốn từ đường):
Bảng 6 Kết quả dự báo nồng độ bụi và khí thải phát sinh từ vận hành
dòng xe tại dự án
Năm Thông số Mùa Phân bố nồng độ theo khoảng cách (mg/m3) (1)
GHCP
QL6
đoạn
qua
dốc
Cun
TSP Khô 0,106 0,095 0,078 0,053 0,036 0,3
Mưa 0,114 0,102 0,084 0,057 0,039
SO 2
Khô <0,001 <0,001 <0,001 <0,001 <0,001
0,35
Mưa <0,001 <0,001 <0,001 <0,001 <0,001
NO 2 Khô 0,009 0,008 0,007 0,005 0,003 0,2
Trang 9Năm Thông
Phân bố nồng độ theo khoảng cách (mg/m3) (1)
GHCP
Mưa 0,010 0,009 0,007 0,005 0,003
CO Khô 1,304 1,160 0,958 0,649 0,442 30
Mưa 1,401 1,246 1,029 0,698 0,475
HC Khô 0,531 0,472 0,390 0,264 0,180 5
Mưa 0,571 0,507 0,419 0,284 0,193
(1) Khoảng cách từ mép đường
(2) GHCP theo QCVN 05:2013/BTNMT và QCVN 06:2009/BTNMT
So sánh kết quả dự báo với GHCP theo QCVN 05:2013/BTNMT và QCVN 06:2009/BTNMT thấy rằng: Ở mép đường, nồng độ bụi và các khí thải vào cả mùa Đông và mùa Hè đều nằm trong giới hạn cho phép Như vậy, các cơ
quan - công sở, dân cư (nếu có trong giai đoạn về sau khi tuyến đường này được cải tạo xong) và các đối tượng nhạy cảm dọc tuyến sẽ không bị ảnh hưởng bởi
tình trạng ô nhiễm bụi và các khí thải trong giai đoạn vận hành
• Khí thải từ hệ thống thoát nước mưa và các hố ga dọc tuyến đường
Thành phần chất ô nhiễm không khí từ hệ thống thoát nước mưa dọc đường rất đa dạng như: NH3, H2S, Clorua,… các khí này có khả năng gây mùi nên có thể sẽ gây ảnh hưởng đến các khu vực trong phạm vi dự án Tuy nhiên, lượng khí này phát sinh không nhiều, mặt khác hệ thống thoát nước của khu vực được thiết kế kín nên khả năng ảnh hưởng đến môi trường là không đáng kể
Ngoài ra, định kỳ các đơn vị chức năng sẽ tiến hành nạo vét các hố ga của
hệ thống thoát nước mưa cũng khiến phát sinh ra mùi hôi thối nhưng do được thực hiện ngoài trời nên mức độ tác động là không đáng kể
c) Rác thải và chất thải nguy hại
- Đối với chất thải sinh hoạt và chất thải thông thường: Với đặc điểm là công trình giao thông thì trong quá trình hoạt động, vận hành sẽ không phát sinh CTRSH, CTRTT cần thu gom và xử lý
- Đối với chất thải nguy hại: Hoạt động trên đường giao thông chủ yếu là các phương tiện xe cô qua lại, thì trong quá trình hoạt động, vận hành sẽ không phát sinh CTNH cần thu gom, quản lý và xử lý
3 CÁC CÔNG TRÌNH VÀ BIỆN PHÁP BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG CỦA
DỰ ÁN
3.1 Trong giai đoạn thi công xây dựng
3.1.1 Phương án thu gom, quản lý và xử lý nước thải dự kiến phát sinh trong giai đoạn thi công xây dựng
a) Nước thải sinh hoạt của công nhân trên công trường
- Trong giai đoạn thi công xây dựng dự án, nhà thầu sẽ xây dựng sẽ thuê
Trang 10
các nhà vệ sinh lưu động có kèm theo bể tự hoại 3 ngăn (thể tích: 5 m3/bể) để phục vụ cán bộ công nhân thi công ; đồng thời sẽ thuê đơn vị dịch vụ để thu gom
- Sau khi kết thúc giai đoạn thi công xây dựng, các khu vệ sinh này sẽ được phá bỏ, hoàn trả mặt bằng, Chủ dự án sẽ thuê đơn vị chức năng đến hút, vận chuyển phân bùn tại các bể tự hoại này để xử lý theo quy định
- Chủ đầu tư và các Nhà thầu thi công cam kết không xả nước thải chưa qua xử lý vào nguồn nước tiếp nhận hoặc các khu vực không được phép
- Thường xuyên kiểm tra, nạo vét, không để bùn đất, rác xâm nhập vào đường thoát nước thải Đảm bảo nguyên tắc không gây trở ngại, làm mất vệ sinh cho các hoạt động xây dựng của dự án cũng như không gây ảnh hưởng đến hệ thống thoát nước thải chung của khu vực xung quanh
b) Nước mưa chảy tràn và nước thải thi công
- Nước mưa từ khu trộn vật liệu được dẫn vào hệ thống thu gom riêng, xử
lý qua song chắn rác, hố ga lắng cặn (V=2m3) trước khi thoát vào tuyến mương thoát nước dọc đường cao tốc đã có Thường xuyền tiến hành vét bùn cặn từ các
hố ga này Bùn thải được xử lý như phế thải xây dựng
- Không tập trung các loại nguyên nhiên vật liệu gần, cạnh các tuyến thoát nước để ngăn ngừa thất thoát và gây tắc nghẽn các hệ thống thoát này
- Thường xuyên kiểm tra, nạo vét, khơi thông không để VLXD, phế thải xây dựng xâm nhập vào đường thoát nước gây tắc nghẽn
- Nguồn tiếp nhận nước mưa chảy tràn, nước thải thải trong giai đoạn thi công là các tuyến mương đã có dọc 2 bên đường QL6
3.1.2 Phương án thu gom, quản lý và xử lý nước thải dự kiến phát sinh trong giai đoạn vận hành
- Đảm bảo hệ thống tiêu thoát nước mưa tại tuyến đường luôn hoạt động ổn định
- Thường xuyên kiểm tra các nắp cống, nắp hố ga, lưới chắn rác,… của hệ thống tiêu thoát nước Kịp thời thay thế và sửa chữa những phẩn bị hư hỏng
- Bùn thải từ quá trình nạo vét các hố ga, hệ thống thoát nước dọc đường sẽ được xử lý an toàn tại nơi quy định và theo quy định của pháp luật
3.2 Phương án thu gom, quản lý và xử lý khí thải dự kiến phát sinh
3.2.1 Phương án thu gom, quản lý và xử lý khí thải dự kiến phát sinh trong giai đoạn thi công xây dựng
a) Các biện pháp giảm thiểu bụi, khí thải trên công trường thi công nút giao
Nhằm giảm thiểu ô nhiễm không khí bởi bụi và khí thải phát sinh từ công trường thi công dự án, các biện pháp sau đây sẽ được thực hiện:
- Đối với đất đá để đắp nền đường, đường dẫn: Sử dụng đến đâu thì vận