Trang 14 * Cỏc cụng việc cần thực hiện trong quỏ trỡnh lập bỏo cỏo ĐTM: 1 Lập đoàn nghiờn cứu ĐTM, thu thập tài liệu dự ỏn, số liệu về điều kiện địa lý tự nhiờn, kinh tế - xó hội và điều
Trang 1BAN QUẢN LÝ ĐẦU TƯ XÂY DỰNG THÀNH PHỐ HÒA BÌNH
==================
BÁO CÁO TÓM TẮT ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG TÁI ĐỊNH CƯ TẠI KHU ĐỒNG TRÙNG, PHƯỜNG THỐNG NHẤT PHỤC VỤ GIẢI PHÓNG MẶT BẰNG DỰ ÁN ĐƯỜNG NỐI TỪ ĐƯỜNG TRẦN HƯNG ĐẠO ĐẾN PHƯỜNG DÂN CHỦ KẾT NỐI VỚI QUỐC LỘ
6 VÀ CÁC DỰ ÁN KHÁC TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HÒA BÌNH
ĐỊA ĐIỂM: KHU ĐỒNG TRÙNG, PHƯỜNG THỐNG NHẤT,
THÀNH PHỐ HÒA BÌNH, TỈNH HÒA BÌNH
Hòa Bình, tháng năm 2023
Trang 3Chủ đầu tư: Ban Quản lý dự án Đầu tư xây dựng thành phố Hòa Bình i
MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC TỪ VÀ KÝ HIỆU VIẾT TẮT ii
MỞ ĐẦU 1
1 Xuất xứ Dự án 1
1.1 Xuất xứ, hoàn cảnh ra đời của dự án 1
1.2 Cơ quan, tổ chức có thẩm quyền phê duyệt chủ trương đầu tư 2
1.3 Sự phù hợp của dự án đầu tư với Quy hoạch bảo vệ môi trường quốc gia, quy hoạch vùng, quy hoạch tỉnh, quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường; Mối quan hệ của dự án với các dự án khác, các quy hoạch, quy định khác của pháp luật có liên quan 2
2 Căn cứ pháp luật và kỹ thuật của việc thực hiện ĐTM 3
2.1 Các văn bản pháp luật, quy chuẩn, tiêu chuẩn và hướng dẫn kỹ thuật về môi trường 3
2.2 Các văn bản pháp lý, quyết định của các cấp có thẩm quyền về Dự án 8
2.3 Tài liệu, dữ liệu do chủ dự án cung cấp, tạo lập 9
3 Tổ chức thực hiện đánh giá tác động môi trường 9
3.1 Tổ chức thực hiện 9
3.2 Trình tự thực hiện 13
4 Các phương pháp đánh giá tác động môi trường 13
4.1 Các phương pháp ĐTM 13
4.2 Các phương pháp khác 14
5 Tóm tắt nội dung của báo cáo ĐTM 16
5.1 Thông tin về dự án 16
5.2 Hạng mục công trình và hoạt động của dự án có khả năng tác động đến môi trường 19
5.3 Dự báo các tác động môi trường chính, chất thải phát sinh theo các giai đoạn của dự án 20
5.4 Các công trình và biện pháp bảo vệ môi trường của dự án 21
5.5 Danh mục công trình bảo vệ môi trường chính của dự án 25
5.6 Chương trình quản lý và giám sát môi trường 26
KẾT LUẬN, KIẾN NGHỊ VÀ CAM KẾT 28
1 Kết luận 28
2 Kiến nghị 29
3 Cam kết 29
Trang 4DANH MỤC CÁC TỪ VÀ KÝ HIỆU VIẾT TẮT
ANTT: An ninh trật tự ATGT: An toàn giao thông
BHYT: Bảo hiểm y tế BTNMT: Bộ Tài nguyên và Môi trường BTCT: Bê tông cốt thép
BTXM: Bê tông xi măng
CBCNV: Cán bộ công nhân viên CBMT: Chuẩn bị mặt bằng CHXHCNVN: Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam CPĐD: Cấp phối đá dăm
CSGT: Cảnh sát giao thông CTPH: Cải tạo phục hồi CTR: Chất thải rắn CTNH: Chất thải nguy hại ĐTM: Đánh giá tác động môi trường GHCP Giới hạn cho phép
GPMB: Giải phóng mặt bằng GTNT: Giao thông nông thôn HĐNN: Hội đồng nhân dân
THCS: Trung học cơ sở THPT: Trung học phổ thông
XDCB: Xây dựng cơ bản WHO: Tổ chức Y tế thế giới
Trang 5MỞ ĐẦU
1 Xuất xứ Dự án
1.1 Xuất xứ, hoàn cảnh ra đời của dự án
Thành phố Hòa Bình nằm ở phía bắc tỉnh Hòa Bình, dọc theo hai bên bờ sông
Đà, cách trung tâm thủ đô Hà Nội 73 km về phía bắc, có vị trí địa lý:
- Phía đông giáp huyện Kim Bôi và huyện Lương Sơn
- Phía tây giáp huyện Đà Bắc
- Phía nam giáp huyện Cao Phong
- Phía bắc giáp huyện Thanh Sơn, tỉnh Phú Thọ và hai huyện Ba Vì, Thạch Thất thuộc thành phố Hà Nội
Thành phố Hòa Bình có diện tích 348,65 km², dân số năm 2018 là 135.718 người, mật độ dân số đạt 389 người/km²
Song song với quá trình phấn đấu phát triển mạng lưới kết cấu hạ tầng kinh
tế và xã hội từng bước hiện đại, thành phố Hòa Bình cũng đang đẩy mạnh phát triển mạng lưới giao thông đồng bộ, liên hoàn, phù hợp với từng địa phương trên địa bàn thành phố Trong những năm qua, hệ thống đường giao thông trên địa bàn thành phố đã được đầu tư xây dựng mới nhiều tuyến đường, cải tạo, nâng cấp các tuyến đường đã xuống cấp để đáp ứng nhu cầu đi lại của nhân dân trong và ngoài thành phố Để hoàn thiện cơ sở hạ tầng, góp phần phát triển kinh tế - xã hội, chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa, đẩy nhanh tốc độ tăng trưởng kinh tế, cải thiện đời sống vật chất, văn hóa và tinh thần của nhân dân các dân tộc trong khu vực
Thực hiện Quyết định số 3340/QĐ-UBND ngày 23/12/2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hòa Bình về việc giao vốn đầu tư công năm 2023, tỉnh Hòa Bình
Dự án ra đời nhằm phục vụ nhu cầu tái định cư của các hộ gia đình chịu ảnh hưởng của dự án đường nối từ đường Trần Hưng Đạo đến phường Dân Chủ kết nối với Quốc lộ 6 và các dự án khác trên địa bàn thành phố Hòa Bình Hoàn thiện hạ tầng khu dân cư giúp các hộ dân ổn định phát triển nâng cao chất lượng cuộc sống, bên cạnh đó cũng thúc đẩy phát triển kinh tế, văn hoá - xã hội, an ninh quốc phòng trong cộng đồng dân cư, mang lại hiệu quả thiết thực khi thực hiện đầu tư
Dự kiến khu tái định cư này phục vụ cho 181 hộ dân cư
Trang 6Căn cứ mục số 6, Phụ lục IV - Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10/01/2022 của Chính Phủ về Quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi
trường, dự án “Tái định cư tại khu đồng trùng, phường thống nhất phục vụ giải
phóng mặt bằng dự án đường nối từ đường Trần Hưng Đạo đến phường Dân Chủ kết nối với Quốc Lộ 6 và các dự án khác trên địa bàn thành phố Hòa Bình”
(sau đây gọi tắt là Dự án) thuộc loại hình đầu tư xây dựng yêu cầu chuyển đổi
mục đích sử dụng đất trồng lúa có diện tích chuyển đổi thuộc thẩm quyền chấp thuận của UBND tỉnh Hòa Bình theo quy định của pháp luật về đất đai (Theo Nghị quyết 266/NQ-HĐND ngày 14/7/2023 của Hội đồng nhân dân tỉnh Hòa Bình
dự án chuyển đổi 3,63 ha đất lúa) Do vậy, Dự án phải lập báo cáo đánh giá tác động môi trường trình UBND tỉnh Hòa Bình thẩm định và phê duyệt
- Loại hình dự án: Dự án đầu tư mới nhóm B
1.2 Cơ quan, tổ chức có thẩm quyền phê duyệt chủ trương đầu tư
- Cơ quan phê duyệt chủ trương đầu tư: Hội đồng nhân dân thành phố Hòa Bình
- Cơ quan phê duyệt Dự án: Ủy ban nhân dân thành phố Hòa Bình
1.3 Sự phù hợp của dự án đầu tư với Quy hoạch bảo vệ môi trường quốc gia, quy hoạch vùng, quy hoạch tỉnh, quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường; Mối quan hệ của dự án với các dự án khác, các quy hoạch, quy định khác của pháp luật có liên quan
Sự phù hợp về quy hoạch
Căn cứ Đồ án điều chỉnh quy hoạch chung thành phố Hòa Bình, tỉnh Hòa Bình đến năm 2035 được UBND tỉnh Hòa Bình phê duyệt tại Quyết định số 3112/QĐ-UBND ngày 28/12/2018;
Căn cứ quy hoạch sử dụng đất thời kỳ 2021-2030 và kế hoạch sử dụng đất năm 2021 thành phố Hòa Bình được UBND tỉnh Hòa Bình phê duyệt tại Quyết định số 2035/QĐ-UBND ngày 13/9/2021;
Ngày 06/09/2023 UBND thành phố Hòa Bình có văn bản số QLĐT ngày của về việc chấp thuận quy hoạch tổng mặt bằng dự án: Tái định cư tại khu Đồng Trùng, phường Thống Nhất phục vụ giải phóng mặt bằng dự án đường nôi từ đường Trần Hưng Đạo đến phường Dân Chủ kết nối với Quốc lộ 6
3122/UBND-và các dự án khác trên địa bàn thành phố Hòa Bình
Trang 7Trần Hưng Đạo đến phường Dân Chủ kết nối với Quốc Lộ 6 và các dự án khác trên địa bàn thành phố Hòa Bình là rất cần thiết, nhằm tạo thuận lợi cho phát triển kinh tế- xã hội góp phần đưa thành phố Hòa Bình trở thành đô thị loại II trước năm 2025 theo mục tiêu Nghị quyết Đại hội Đại biểu Đảng bộ thành phố lần thứ
II, nhiệm kỳ 2020 – 2025
Sự phù hợp của dự án với kế hoạch đầu tư tỉnh Hòa Bình:
Dự án “Tái định cư tại khu Đồng Trùng, phường thống nhất phục vụ giải
phóng mặt bằng dự án đường nối từ đường Trần Hưng Đạo đến phường Dân Chủ kết nối với Quốc Lộ 6 và các dự án khác trên địa bàn thành phố Hòa Bình” phù
hợp với các quyết định sau:
- Quyết định số 3340/QĐ-UBND ngày 23/12/2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hòa Bình về việc giao vốn đầu tư công năm 2023, tỉnh Hòa Bình
- Nghị quyết 265/NQ-HĐND ngày 14/7/2023 của Hội đồng nhân dân tỉnh Hòa Bình về việc thông qua danh mục bổ sung các dự án cần thu hồi đất để phát triển kinh tế - xã hội, vì lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng năm 2023 trên địa bàn tỉnh Hòa Bình (bổ sung lần 2)
- Nghị quyết 266/NQ-HĐND ngày 14/7/2023 của Hội đồng nhân dân tỉnh Hòa Bình về việc thông qua danh mục bổ sung các dự án cần chuyển mục đích trồng lúa, đất rừng phòng hộ để thực hiện dự án đầu tư trên địa bàn tỉnh Hòa Bình năm 2023 (bổ sung lần 2)
2 Căn cứ pháp luật và kỹ thuật của việc thực hiện ĐTM
2.1 Các văn bản pháp luật, quy chuẩn, tiêu chuẩn và hướng dẫn kỹ thuật về môi trường
Luật
- Luật Bảo vệ Môi trường số 72/2020/QH14 ban hành ngày 17/11/2020, được Quốc hội Nước CHXHCN Việt Nam khóa XIV thông qua và có hiệu lực kể từ ngày 01/01/2022
- Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 ban hành ngày 18/06/2014 được Quốc hội Nước CHXHCN Việt Nam khóa XIII thông qua và có hiệu lực ngày 18/06/2014
- Luật Đầu tư công số 39/2019/QH14 ban hành ngày 13/06/2019 được Quốc hội Nước CHXHCN Việt Nam khóa XIV thông qua và có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2020
Trang 8- Luật Đất đai số 45/2013/QH13 ban hành ngày 29/11/2013 được Quốc hội Nước Cộng hòa XHCNVN khóa XIII thông qua và có hiệu lực từ ngày 01/07/2014
- Luật Lao động số 45/2019/QH14 ban hành ngày 20/11/2019 được Quốc Hội nước Cộng hòa XHCNVN khóa XIV thông qua và có hiệu lực từ ngày 01/01/2021
- Luật Giao thông Đường bộ số 23/2008/QH12 ban hành ngày 13/11/2008 được Quốc hội Nước CHXHCN Việt Nam khóa XII thông qua và có hiệu lực từ ngày 01/07/2009
- Luật Đa dạng sinh học số 20/2008/QH12 ban hành ngày 13/11/2008 được Quốc Hội nước Cộng hòa XHCNVN khóa XII thông qua và có hiệu lực từ ngày 01/07/2009
- Luật Tài nguyên nước số 17/2012/QH13 ban hành ngày 21/06/2012 được Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam khoá XIII thông qua và có hiệu lực từ ngày 01/01/2013
- Luật An toàn, vệ sinh lao động số: 84/2015/QH13 ban hành ngày 26/6/2015 được Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam khoá XIII thông qua
- Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Phòng cháy và chữa cháy số 40/2013/QH13 ban hành ngày 22/11/2013 được Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam khoá XIII thông qua và có hiệu lực từ ngày 01/07/2014
- Luật Trồng trọt số 31/2018/QH14 ban hành ngày 19/11/2018 được Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam khoá XIV thông qua và có hiệu lực từ ngày 01/01/2020
- Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của luật xây dựng số 62/2020/QH14 ban hành ngày 17/06/2020 được Quốc hội Nước CHXHCN Việt Nam khóa XIV thông
Trang 9- Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10/01/2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường
- Nghị định số 06/2021/NĐ-CP ngày 26/01/2021 của Chính phủ quy định chi tiết một số nội dung về quản lý chất lượng, thi công xây dựng và bảo trì công trình xây dựng
- Nghị định số 67/2018/NĐ-CP ngày 14/05/2018 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Thủy lợi
-Nghị định số 114/2018/NĐ-CP ngày 04/09/2018 của Chính phủ quy định
về quản lý an toàn đập, hồ chứa nước
- Nghị định số 39/2016/NĐ-CP ngày 15/05/2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật an toàn vệ sinh, lao động
- Nghị định số 201/2013/NĐ-CP, ngày 27/11/2013 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Tài nguyên nước
- Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/05/2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai
-Nghị định 148/2020/NĐ-CP ngày 08/02/2021 của Chính phủ quy định sửa đổi, bổ sung một số nghị định quy định chi tiết thi hành chi tiết luật đất đai
- Nghị định số 47/2014/NĐ-CP ngày 15/05/2014 của Chính phủ quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi nhà nước thu hồi đất
- Nghị định số 40/2020/NĐ-CP ngày 06/04/2020 của Chính phủ về hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư công
- Nghị định 11/2010/NĐ-CP ngày 24/02/2010 của Chính phủ về quy định quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ, được sửa đổi, bổ sung một
số điều tại Nghị định 100/2013/NĐ-CP ngày 03/9/2013 của Chính phủ
-Nghị định số 70/2022/NĐ-CP ngày 27/09/2022 của Chính phủ về sửa đổi,
bổ sung một số điều của các Nghị định quy định liên quan đến hoạt động kinh doanh trong lĩnh vực đường bộ
- Nghị định số 15/2021/NĐ-CP ngày 03/3/2021 của Chính phủ về quy định chi tiết một số nội dung về Quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình
- Nghị định số 10/2021/NĐ-CP ngày 09/02/2021 của Chính phủ về quản lý chi phí đầu tư xây dựng
- Nghị định số 79/2014/NĐ-CP ngày 31/07/2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều Luật Phòng cháy và chữa cháy và Luật sửa đổi bổ sung một số điều của Luật Phòng cháy và chữa cháy
Trang 10- Nghị định 64/2016/NĐ-CP ngày 01/07/2016 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 11/2010/NĐ-CP ngày 24 tháng 02 năm 2010 của Chính phủ quy định về quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường
bộ
-Nghị định 125/2018 NĐ-CP ngày 19/09/2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 11/2010 NĐ-CP ngày 24 tháng 02 năm 2010 quy định về quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ
- Nghị định số 38/2016/NĐ-CP ngày 15/05/2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Khí tượng Thủy văn
- Nghị định số 94/2019/NĐ-CP ngày 13/12/2019 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Trồng trọt về giống cây trồng và canh tác
- Nghị định số 117/2021/NĐ-CP ngày 22/12/2021 của Chính phủ Sửa đổi,
bổ sung một số điều của Nghị định số 11/2010/NĐ-CP ngày 24 tháng 02 năm
2010 của Chính phủ quy định về quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ
Thông tư
- Thông tư số 02/2022/TT-BTNMT, ngày 10/01/2022 của Bộ Tài nguyên và Môi trường “Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường”
- Thông tư số 02/2018/TT-BXD ngày 06/02/2018 của Bộ Xây dựng quy định
về bảo vệ môi trường trong thi công xây dựng công trình và chế độ báo cáo công tác bảo vệ môi trường ngành xây dựng
- Thông tư số 04/VBHN-BTNMT ngày 28/02/2022 của BTNMT quy định chi tiết về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất
- Thông tư số 36/2018/TT-BCA sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư
số 66/2014/TT-BCA ngày 16/12/2014 của Bộ trưởng Bộ Công an quy định chi tiết thi hành một số điều của Nghị định số 79/2014/NĐ-CP ngày 31/7/2014 quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật phòng cháy và chữa cháy và Luật sửa đổi bổ sung một số điều của Luật Phòng cháy và chữa cháy
- Thông tư số 08/2017/TT-BXD ngày 16/05/2017 của Bộ xây dựng quy định
về quản lý chất thải rắn xây dựng
- Thông tư số 12/2021/TT-BXD ngày 31/8/2021 của Bộ Xây dựng ban hành định mức xây dựng
Trang 11- Thông tư số 10/2021/TT-BTNMT ngày 30/6/2021 của BTNMT Quy định
kỹ thuật quan trắc môi trường và quản lý thông tin, dữ liệu quan trắc chất lượng môi trường
- Thông tư số 32/2013/TT-BTNMT, ngày 25/10/2013 Ban hành quy chuẩn kỹ thuâ ̣t quốc gia về môi trường
- Thông tư số 22/2016/TT-BYT ngày 30/6/2016 của Bộ Y tế quy định quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chiếu sáng, mức cho phép chiếu sáng tại nơi làm việc
- Thông tư số 24/2016/TT-BYT ngày 30/6/2016 của Bộ Y tế quy định quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về tiếng ồn – mức tiếp xúc cho phép tiếng ồn tại nơi làm việc
- Thông tư số 26/2016/TT-BYT ngày 30/6/2016 của Bộ Y tế quy định quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về vi khí hậu – giá trị
Quyết định, Chỉ thị và Nghị quyết
- Quyết định số 1134/QĐ-BXD ngày 8/10/2015 của Bộ Xây dựng Quy định
về việc công bố định mức các hao phí xác định giá cả máy và các thiết bị thi công xây dựng
Các Quy chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật về môi trường
Chất lượng môi trường không khí
- QCVN 05:2013/BTNMT - Quy chuẩn Kỹ thuật Quốc gia về chất lượng không khí xung quanh
- QCVN 06:2009/BTNMT - Quy chuẩn Kỹ thuật Quốc gia về một số chất độc hại trong không khí xung quanh
Tiếng ồn và độ rung
- QCVN 26:2010/BTNMT - Quy chuẩn Kỹ thuật Quốc gia về tiếng ồn
- QCVN 27:2010/BTNMT - Quy chuẩn Kỹ thuật Quốc gia về độ rung
Chất lượng môi trường nước
- QCVN 08-MT:2015/BTNMT - Quy chuẩn Kỹ thuật Quốc gia về chất lượng nước mặt
- QCVN 09-MT:2015/BTNMT - Quy chuẩn Kỹ thuật Quốc gia về chất lượng nước dưới đất
- QCVN 14:2008/BTNMT - Quy chuẩn Kỹ thuật Quốc gia về nước thải sinh hoạt
- QCVN 40:2011/BTNMT - Quy chuẩn Kỹ thuật Quốc gia về nước thải công nghiệp
Trang 12- QCVN 38:2011/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuâ ̣t Quốc gia về chất lượng nước mặt bảo vệ đời sống thuỷ sinh
Chất lượng môi trường đất
- QCVN 03-MT:2015/BTNMT - Quy chuẩn Kỹ thuật Quốc gia về giới hạn cho phép của kim loại nặng trong đất
- QCVN 07:2009/BTNMT - Quy chuẩn Kỹ thuật Quốc gia về ngưỡng chất thải nguy hại
- QCVN 15:2008/BTNMT - Chất lượng đất - Quy chuẩn Quốc gia về thuốc bảo vệ thực vật tồn dư trong đất
An toàn và sức khoẻ lao động
- QCVN 22:2016/BYT về Chiếu sáng - Mức cho phép chiếu sáng nơi làm việc
- QCVN 24:2016/BYT - Quy chuẩn Kỹ thuật Quốc gia về tiếng ồn - Mức tiếp xúc cho phép tiếng ồn tại nơi làm việc
- QCVN 26:2016/BYT về Vi khí hậu - Giá trị cho phép vi khí hậu tại nơi làm việc
- QCVN 27:2016/BYT - Quy chuẩn Kỹ thuật Quốc gia về rung - Giá trị cho phép tại nơi làm việc
- QCXDVN 01:2021/BXD của Bộ Xây dựng về Quy chuẩn xây dựng Việt Nam quy hoạch xây dựng
- QCXDVN 01:2021/BXD của Bộ Xây dựng về Quy chuẩn xây dựng Việt Nam quy hoạch xây dựng
2.2 Các văn bản pháp lý, quyết định của các cấp có thẩm quyền về Dự án
- Nghị quyết số 72/NQ-HĐND ngày 19/5/2023 của hội đồng nhân dân thành phố Hòa Bình về việc phê duyệt chủ trương đầu tư công trình Tái định cư tại khu Đồng Trùng, phường Thống Nhất phục vụ giải phóng mặt bằng dự án đường nối
từ đường Trần Hưng Đạo kết nối với Quốc lộ 6 và các dự án khác trên địa bàn thành phố Hoà Bình
- Nghị quyết 265/NQ-HĐND ngày 14/7/2023 của Hội đồng nhân dân tỉnh Hòa Bình về việc thông qua danh mục bổ sung các dự án cần thu hồi đất để phát triển kinh tế - xã hội, vì lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng năm 2023 trên địa bàn tỉnh Hòa Bình (bổ sung lần 2)
Trang 13trồng lúa, đất rừng phòng hộ để thực hiện dự án đầu tư trên địa bàn tỉnh Hòa Bình năm 2023 (bổ sung lần 2)
- Văn bản số 624/2023/TTCN-NSHB ngày 02/8/2023 của công ty cổ phần nước sạch Hòa Bình về việc thỏa thuận đấu nối cấp nước cho dự án: Tái định cư tại khu Đồng Trùng, phường Thống Nhất, thành phố Hòa Bình
- Văn bản số 3112/UBND-QLĐT ngày 06/9/2023 của UBND thành phố Hòa Bình về chấp thuận quy hoạch tổng mặt bằng dự án: Tái định cư tại khu Đồng Trùng, phường Thống Nhất phục vụ giải phóng mặt bằng dự án đường nôi từ đường Trần Hưng Đạo đến phường Dân Chủ kết nối với Quốc lộ 6 và các dự án khác trên địa bàn thành phố Hòa Bình
- Biên bản xác định đổ thải, mỏ đất đắp, nghiệm thu khảo sát địa chất, địa hình, thiết kế công trình, các tài liệu khác có liên quan
2.3 Tài liệu, dữ liệu do chủ dự án cung cấp, tạo lập
- Thuyết minh Thiết kế cơ sở “Tái định cư tại khu Đồng Trùng, phường thống nhất phục vụ giải phóng mặt bằng dự án đường nối từ đường Trần Hưng Đạo đến phường Dân Chủ kết nối với Quốc Lộ 6 và các dự án khác trên địa bàn thành phố Hòa Bình”
- Các tài liệu, số liệu về vị trí địa lý, khí tượng thủy văn, cơ sở hạ tầng, tình hình kinh tế - xã hội tại khu vực thực hiện dự án
- Các tài liệu, số liệu hiện trạng môi trường và điều kiện kinh tế - xã hội khu vực dự án
- Bản vẽ thiết kế cơ sở của Dự án
3 Tổ chức thực hiện đánh giá tác động môi trường
3.1 Tổ chức thực hiện
Báo cáo do chủ đầu tư dự án là Ban Quản lý dự án Đầu tư xây dựng thành phố Hòa Bình thuê đơn vị tư vấn là Công ty cổ phần tư vấn Xây dựng hạ tầng Nam Việt (đơn vị phân tích là Công ty Cổ phần Phát triển Công nghệ mới Hà Nội), những thông tin cơ bản của các đơn vị này bao gồm:
Đơn vị tư vấn thực hiện báo cáo ĐTM
- Công ty Cổ phần tư vấn Xây dựng hạ tầng Nam Việt
- Địa chỉ: Số 7 ngõ 257, phố Chùa Bộc, P Trung Liệt, Q Đống Đa, TP Hà Nội
- Đại diện: Ông Nguyễn Minh Nam Chức vụ: CTHĐQT
- Điện thoại: 0868960777 Email: hatangnamviet@gmail.com
Trang 14* Các công việc cần thực hiện trong quá trình lập báo cáo ĐTM:
(1) Lập đoàn nghiên cứu ĐTM, thu thập tài liệu dự án, số liệu về điều kiện địa lý tự nhiên, kinh tế - xã hội và điều tra xã hội học khu vực dự án;
(2) Kết hợp với Công ty Cổ phần Phát triển Công nghệ mới Hà Nội lấy mẫu,
đo đạc, phân tích chất lượng môi trường trong và ngoài khu vực dự án theo đúng tiêu chuẩn Việt Nam;
(3) Xử lý số liệu, tài liệu, thực hiện công tác nội nghiệp đánh giá dự báo các tác động môi trường do dự án và đề xuất các biện pháp giảm thiểu các tác động tiêu cực;
Đề xuất chương trình quan trắc, giám sát môi trường cho dự án;
(4) Xây dựng dự thảo báo cáo ĐTM;
(5) Phối hợp cùng chủ dự án tiến hành tham vấn trên trang thông tin điện tử, lấy ý kiến bằng văn bản và họp lấy ý kiến cộng đồng trong quá trình đánh giá tác động môi trường;
(6) Tổng hợp viết báo cáo hoàn chỉnh và gửi báo cáo tới cơ quan chức năng
để xin thẩm định và phê duyệt báo cáo ĐTM Sau đó:
- Báo cáo trước hội đồng thẩm định (HĐTĐ);
- Chỉnh sửa, bổ sung và hoàn thiện báo cáo theo ý kiến của HĐTĐ;
Đơn vị phối hợp quan trắc và phân tích môi trường
- Tên đơn vị phân tích: Công ty Cổ phần Phát triển Công nghệ mới Hà Nội
- Đại diện: Triệu Thị Vân Chức vụ: CTHĐQT
- Địa chỉ: Số 38 Giáp Nhất, P.Nhân Chính, Q.Thanh Xuân, TP Hà Nội
- Công ty đã được cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động dịch vụ quan trắc môi trường theo quy định tại Nghị Định số 127/2014/NĐ-CP ngày 31 tháng
12 năm 2014 với mã số VIMCERTS 238 tại Quyết định số 694 QĐ/BTNMT cấp ngày 07/04/2022 (lần 3) về việc chứng nhận đăng ký hoạt động thử nghiệm và đủ điều kiện hoạt động dịch vụ quan trắc môi trường
* Các công việc cần thực hiện:
- Lập đoàn cán bộ lấy mẫu khu vực dự án;
- Lấy mẫu, đo đạc, bảo quản và phân tích các chỉ tiêu thành phần môi trường theo đúng yêu cầu và theo quy định hiện hành
Danh sách những người trực tiếp tham gia lập báo cáo ĐTM
Trang 15Chủ đầu tư: Ban Quản lý dự án Đầu tư xây dựng thành phố Hòa Bình 11
Bảng 1 Danh sách người trực tiếp tham gia lập báo cáo ĐTM
ký Ban Quản lý dự án Đầu tư xây dựng thành phố Hòa Bình
Trang 16TT Họ và tên Chức vụ, chuyên môn Nhiệm vụ dự kiến được giao Chữ
ký
6 Trần Ngọc Dũng Nhân viên/ Kỹ sư giao thông
- Khảo sát, quan trắc, thu thập số liệu thủy văn khu vực
dự án và xung quanh
- Viết các báo cáo chuyên đề
7 Nguyễn Thị
Thanh Mai Nhân viên/ Cử nhân kinh tế
- Khảo sát, quan trắc, thu thập số liệu điều kiện tự nhiên khu vực dự án và xung quanh
- Viết các báo cáo chuyên đề
8 Nguyễn Trọng
Huân Nhân viên/ Kỹ sư Thủy Lợi
- Quan trắc và khảo sát thực địa
- Tổng hợp viết báo cáo chuyên đề
9 Trần Ngọc Long Nhân viên/ Kỹ sư Thủy Lợi- Kỹ thuật môi
trường
Quan trắc và khảo sát thực địa
- Vẽ các sơ đồ của báo cáo
Trang 173.2 Trình tự thực hiện
- Bước 1: Lập và thông qua đề cương chi tiết của báo cáo
- Bước 2: Nghiên cứu tổng hợp các tài liệu đã có
+ Hồ sơ dự án đầu tư xây dựng công trình của dự án (bao gồm thuyết minh
và thiết kế cơ sở)
+ Các tài liệu, thông tin liên quan thu thập được
+ Kết quả khoan khảo sát địa chất công trình
- Bước 3: Thu thập số liệu, điều tra khảo sát thực tế khu vực thực hiện dự án,
đo đạc, lấy mẫu và phân tích
+ Thu thập các số liệu về điều kiện tự nhiên và kinh tế - xã hội khu vực thực hiện dự án
+ Sử dụng các thiết bị thí nghiệm, khảo sát đo đạc, lấy mẫu, phân tích đánh giá hiện trạng môi trường tại khu vực dự án
+ Điều tra xã hội học: Đoàn cán bộ khảo sát tiến hành tham khảo ý kiến của
Ủy ban nhân dân, các tổ chức chịu tác động trực tiếp bởi dự án và tổ chức họp tham vấn cộng đồng dân cư chịu tác động trực tiếp bởi dự án
- Bước 4: Phân tích xử lý số liệu, viết báo cáo
+ Phân tích và xử lý số liệu về hiện trạng môi trường khu vực dự án
+ Trên cơ sở số liệu nhận được, tiến hành nhận dạng và dự báo mức độ gây
ô nhiễm, đề xuất các biện pháp giảm thiểu tác động xấu đến môi trường
+ Tổng hợp số liệu, soạn thảo báo cáo
+ Tổ chức hội thảo và xin ý kiến đóng góp của các chuyên gia, chỉnh sửa và hoàn chỉnh báo cáo sau hội thảo
+ Trình báo cáo ĐTM xin thẩm định tại cơ quan Nhà nước
4 Các phương pháp đánh giá tác động môi trường
4.1 Các phương pháp ĐTM
a Phương pháp đánh giá nhanh
Dùng để xác định nhanh tải lượng, nồng độ các chất ô nhiễm trong khí thải, nước thải, mức độ gây ồn, rung động phát sinh từ hoạt động của Dự án Việc tính tải lượng chất ô nhiễm dựa trên hệ số ô nhiễm
- Đối với môi trường không khí sử dụng hệ số ô nhiễm do Tổ chức Y tế Thế giới (WHO) và Cơ quan Bảo vệ Môi trường Hoa kỳ (USEPA) Ngoài ra, sử dụng
hệ số ô nhiễm đối với phương tiện vận chuyển theo đề tài của Nguyễn Đình Tuấn,
Trang 18Tính toán tải lượng ô nhiễm do phương tiện giao thông cơ giới đường bộ, năm
2006
- Đối với tiếng ồn, độ rung sử dụng hệ số ô nhiễm của Ủy ban BVMT U.S
và Cục đường bộ Hoa Kỳ tính toán mức độ ồn, rung của phương tiện, máy móc thiết bị thi công theo khoảng cách Từ đó đưa ra tác động đến đối tượng xung quanh như nhà dân, khu vực nhạy cảm như trường học, UBND phường, xã,
- Nước thải phát sinh sử dụng TCVN 7957:2008 – Thoát nước, mạng lưới và công trình bên ngoài, tiêu chuẩn thiết kế
- CTR xây dựng phát sinh thi công xây dựng có định mức hao hụt vật liệu trong quá trình thi công tại Định mức vật tư trong xây dựng công bố kèm theo công văn số 1784/BXD-VP ngày 16/8/2007 của Bộ Xây dựng
- CTR sinh hoạt sử dụng định mức theo Lê Anh Dũng, Môi trường trong xây dựng, Nhà xuất bản xây dựng Hà Nội, 2006
Nội dung phương pháp này sử dụng tại Chương 3 của báo cáo
b Phương pháp mô hình hóa
Sử dụng mô hình Sutton để tính toán, dự báo nồng độ các chất ô nhiễm phát sinh từ hoạt đô ̣ng giao thông để xác đi ̣nh nồng độ trung bình của các chất ô nhiễm phát sinh từ các nguồn thải bụi Sử dụng mô hình Gifford & Hanna để xác đi ̣nh nồng
đô ̣ trung bình của chất ô nhiễm phát sinh trong quá trình đào, đắp nền đường Phương pháp mô hình hóa áp dụng tại tiểu mục tác động đến môi trường không khí Chương
3 của báo cáo để tính toán nồng độ các chất ô nhiễm trong môi trường không khí từ
đó làm cơ sở đánh giá tác động và đưa ra biện pháp giảm thiểu tại Chương 3
c Phương pháp lập bảng liệt kê
Dựa trên việc lập thể hiện mối quan hệ giữa tác động của Dự án với các thông
số môi trường có khả năng chịu tác động nhằm mục tiêu nhận dạng các tác động môi trường Từ đó có thể định tính được tác động đến môi trường do các tác nhân khác nhau trong quá trình thi công, vận hành Dự án Cụ thể là các bảng danh mục đánh giá nguồn tác động, các đối tượng chịu tác động trong giai đoạn thi công và hoạt động được thể hiện tại Chương 3 của báo cáo
4.2 Các phương pháp khác
a Phương pháp thống kê: Áp dụng trong việc xử lý các số liệu của quá
trình đánh giá sơ bộ môi trường nền nhằm xác định các đặc trưng của chuỗi số
Trang 19chất lượng môi trường không khí, nước, đất, tiếng ồn Sau đó so sánh với các tiêu chuẩn, quy chuẩn về môi trường bắt buộc do BTNMT và các Bộ, ngành liên quan ban hành Phương pháp chủ yếu được sử dụng trong Chương 2 của báo cáo
b Phương pháp so sánh: Phương pháp này “dùng để đánh giá mức độ tác
động trên cơ sở số liệu tính toán so sánh với các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường” Phương pháp này được sử dụng tại Chương 3 của báo cáo
c Phương pháp điều tra, thu thập số liệu và khảo sát thực địa: Trước khi
tiến hành thực hiện ĐTM, Chủ Dự án đã chủ trì điều tra khảo sát thực địa để xác định đối tượng xung quanh, nhạy cảm của khu vực có khả năng chịu tác động trong quá trình thi công và hoạt động của Dự án Đồng thời trong quá trình điều tra, khảo sát hiện trường, xác định vị trí lấy mẫu môi trường làm cơ sở cho việc
đo đạc các thông số môi trường nền
Ngoài ra còn khảo sát hiện trạng khu vực thực hiện Dự án về đất đai, cây cối, sông ngòi, công trình cơ sở hạ tầng, điều kiện vi khí hậu, xác định sơ bộ chất lượng môi trường nền, Phương pháp này chủ yếu được sử dụng trong Chương 1, 2 của báo cáo
d Phương pháp phân tích và xử lý số liệu trong phòng thí nghiệm: Trong
quá trình điều tra, khảo sát hiện trường, tiến hành lấy mẫu và đo đạc các thông số môi trường không khí, đất, nước Quá trình đo đạc và lấy mẫu được tuân thủ theo đúng các quy định hiện hành
Từ kết quả phân tích đưa ra đánh giá, nhận định về chất lượng môi trường nền của khu vực nhằm có các giải pháp tương ứng trong quá trình thi công xây dựng và vận hành Dự án Phần kết quả phân tích môi trường hiện trạng khu vực được trình bày tại Chương 2, các phần đánh giá và giảm thiểu tương ứng trong Chương 3 của báo cáo
e Phương pháp tham vấn cộng đồng:
Thực hiện theo đúng quy định tại khoản 3, điều 26, Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10/01/2022 Quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường
a) Tham vấn thông qua đăng tải trên trang thông tin điện tử:
Trong quá trình lập báo cáo ĐTM, Chủ dự án gửi nội dung tham vấn báo cáo đánh giá tác động môi trường quy định tại khoản 3 Điều 33 Luật Bảo vệ môi trường đến đơn vị quản lý trang thông tin điện tử của cơ quan thẩm định báo cáo
Trang 20đánh giá tác động môi trường là Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Hòa Bình để tham vấn;
b) Tham vấn bằng tổ chức hợp lấy ý kiến:
Chủ dự án chủ trì, phối hợp với Ủy ban nhân dân phường Thống Nhất, thành phố Hòa Bình, tỉnh Hòa Bình niêm yết báo cáo đánh giá tác động môi trường tại các trụ sở Ủy ban nhân dân và thông báo thời gian, địa điểm tổ chức hợp tham vấn lấy ý kiến của cộng đồng dân cư Ý kiến của các đại biểu tham dự cuộc họp
và các phản hồi, cam kết của chủ dự án được thực hiện, ghi chép trong biên bản họp tham vấn cộng đồng
c) Tham vấn bằng văn bản:
Chủ dự án gửi báo cáo đánh giá tác động môi trường của dự án đến lãnh đạo
Ủy ban nhân dân và Ủy ban mặt trận tổ quốc phường Thống Nhất nhằm xin tham vấn về nội dung: Vị trí thực hiện dự án, tác động môi trường của dự án đầu tư, biện pháp giảm thiểu tác động xấu đến môi trường, chương trình quản lý và giám sát môi trường, phương án phòng ngừa, ứng phó sự cố môi trường và các nội dung khác có liên quan đến dự án đầu tư
5 Tóm tắt nội dung của báo cáo ĐTM
5.1.1.2 Vị trí thực hiện dự án
Dự án được thực hiện tại khu Đồng Trùng, phường Thống Nhất, thành phố Hòa Bình, tỉnh Hòa Bình
5.1.1.3 Chủ dự án
- Chủ dự án: Ban Quản lý dự án Đầu tư xây dựng thành phố Hòa Bình
- Đại diện chủ đầu tư: Ban Quản lý dự án Đầu tư xây dựng thành phố Hòa Bình
- Người đại diện: Phan Văn Khôi - Chức vụ: Giám đốc
- Địa chỉ: Tổ 1, phường Thịnh Lang, TP Hòa Bình
Trang 21a Phạm vi đầu tư
Xây dựng đồng bộ hạ tầng kỹ thuật khu tái định cư (gồm các hạng mục: San nền, đường giao thông nội bộ, hệ thống cấp thoát nước, hệ thống cấp điện ) trên khu đất có diện tích khoảng 4,0 ha nằm tại khu vực Đồng Trùng, phường Thống Nhất, thành phố Hòa Bình
b Quy mô đầu tư
Xây dựng đồng bộ hạ tầng kỹ thuật khu tái định cư gồm các hạng mục: San nền, đường giao thông nội bộ, hệ thống cấp thoát nước, hệ thống cấp điện, Các hạng mục công trình của dự án gồm:
- Quy hoạch phân lô đất ở;
- Hạng mục san nền;
- Hạng mục giao thông;
- Hạng mục cấp nước;
- Hạng mục thoát nước mưa;
- Hạng mục cấp điện và chiếu sáng công cộng;
- Hạng mục thông tin liên lạc;
- Hạng mục thoát nước thải và vệ sinh môi trường;
- Hạng mục cây xanh và công cộng
* Đất bãi đỗ xe:
Đất bãi đỗ xe có diện tích 1729,41 m2 chiếm 4,31%
Khu cây xanh được đặt ở vị trí thuận lợi, đây cũng dược coi là không gian nghỉ ngơi thể dục thể thao, không gian giao tiếp cộng đồng
Nguyên tắc bố trí hệ thống cây xanh:
Làm nổi bật ý đồ tạo cảnh quan, tổ chức không gian quy hoạch kiến trúc và cảnh quan toàn khu
Trang 22Tôn tạo và lợi dụng địa hình, thổ nhưỡng thảm thực vật hiện trạng để bố trí các loại cây trồng khác nhau nhằm đảm bảo cây trồng sinh trưởng và phát triển tốt
Đảm bảo cơ cấu đất cây xanh hợp lý đáp ứng yêu cầu cải tạo vi khí hậu Tạo nên những cảnh quan đẹp, tô vẽ thêm cho thiên nhiên sẵn có
33,53%
5.1.3 Công nghệ sản xuất
- Quá trình thi công dự án:
Chủ dự án kết hợp với các nhà thầu thi công thực hiện theo từng bước giải phóng mặt bằng San nền (máy thi công) Xây dựng hạ tầng (Đường giao thông, cấp điện, cấp nước, thông tin liên lạc, thoát nước, hệ thống xử lý nước thải Thi công bằng máy thi công và thủ công) Nghiệm thu và bàn giao Vận hành Trong quá trình thi công, chủ dự án có trách nhiệm cùng các đơn vị thi công thực hiện các biện pháp bảo vệ môi trường, quản lý chất thải, ứng phó các sự cố
về môi trường trong quá trình thi công xây dựng
- Công nghệ giai đoạn vận hành:
Giai đoạn vận hành của dự án, công nghệ sử dụng tại giai đoạn này là công nghệ xử lý nước thải của dự án
Chủ đầu tư lựa chọn công nghệ xử lý nước thải bằng phương pháp sinh học Quá trình xử lý nước thải được chia làm 3 công đoạn chính:
Trang 23các bể xử lý sinh học Vì vậy, tách cát và dầu mỡ trước khi xử lý sinh học sẽ đảm bảo khả năng vận hành ổn định của hệ thống
- Bể điều hòa: Bể này đóng vai trò trung chuyển cuối cùng trước khi vào hệ
xử lý chính, đồng thời giúp điều hòa nước thải về lưu lượng cũng như chất lượng, tránh tình trạng tăng tải cục bộ vào các thời điểm khác nhau
Hệ xử lý sinh học:
Quá trình xử lý sinh học sẽ giúp loại bỏ các chất hữu cơ hòa tan và xử lý nitơ còn lại trong nước thải Quá trình xử lý sinh học được thực hiện nhờ hệ vi sinh vật có trong bùn hoạt tính tại các công trình đơn vị sau đây:
- Bể Anoxic (bể thiếu khí): Được chuyên dùng để phục vụ mục đích xử lý Nitơ và Photpho trong nước thải
- Bể Aerotank (bể hiếu khí): bể khử BOD và Nitrat hóa
- Bể lắng sinh học: Bể lắng sinh học là loại bể được xây dựng với tác dụng xử
lý nước thải, cho phép lưu nước thải với thời gian nhất định Nhằm tạo điều kiện cho các chất lơ lửng dưới tác dụng của trọng lực có thể lắng xuống đáy Hay nói cách khác bể lắng dùng để xử lý cơ học, nhằm tách các chất rắn có khả năng lắng trong nước thải
Khử trùng:
- Bể khử trùng: Sau xử lý sinh học, hàm lượng vi sinh trong nước thải thường
vượt quá tiêu chuẩn cho phép Do đó, để đảm bảo chất lượng đầu ra của nước thải tại bể khử trùng sẽ diễn ra quá trình châm hóa chất khử trùng để giảm chỉ tiêu coliform
Nước thải sau xử lý đạt cột A, QCVN 14:2008/BTNMT – Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về nước thải sinh hoạt
5.1.4 Các yếu tố nhạy cảm về môi trường (nếu có)
Căn cứ để xác định dự án có yếu tố nhạy cảm về môi trường được quy định tại điểm c, khoản 1, điều 28 của Luật Bảo vệ môi trường và khoản 4, điều 25 của Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10/01/2022 của Chính Phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường, trong ranh giới phạm vi dự án có yếu tố nhạy cảm là dự án có yêu cầu chuyển đổi mục đích sử dụng đất trồng lúa từ 02 vụ trở lên theo thẩm quyền quy định của pháp luật về đất đai
Các yếu tố nhạy cảm còn lại không nằm trong phạm vi dự án
5.2 Hạng mục công trình và hoạt động của dự án có khả năng tác động đến môi trường
Trang 24- Trong giai đoạn thi công xây dựng: Bụi, khí thải từ quá trình vận chuyển nguyên, vật liệu, máy móc, thiết bị, phá dỡ công trình kiến trúc; hoạt động của các máy móc, thi công; hoạt động hàn cắt các kết cấu kim loại; nước thải sinh hoạt; nước thải thi công xây dựng; nước mưa chảy tràn; chất thải rắn sinh hoạt, chất thải rắn xây dựng; CTNH
- Trong giai đoạn vận hành: Sinh hoạt của khu dân cư
5.3 Dự báo các tác động môi trường chính, chất thải phát sinh theo các giai đoạn của dự án
5.3.1 Nguồn phát sinh, quy mô, tính chất của nước thải
5.3.1.1 Giai đoạn thi công xây dựng
- Nước thải sinh hoạt phát sinh từ quá trình sinh hoạt của 40 công nhân xây dựng trên công trường khoảng 2,8 m3/ngày Thông số ô nhiễm bao gồm TSS, BOD5, COD, Nito, Photpho, coliform
- Nước thải thi công: Với lưu lượng dự báo khoảng 7m3/ngày Thành phần các chất ô nhiễm chủ yếu: TSS, dầu mỡ khoáng, đất, cát
- Nước mưa chảy tràn lớn nhất qua khu vực dự án khoảng 0,09 m3/s
5.3.1.2 Giai đoạn vận hành
- Nước mưa chảy tràn
5.3.2 Nguồn phát sinh, quy mô, tính chất của bụi, khí thải
5.3.2.1 Giai đoạn thi công xây dựng
- Bụi phát sinh trong quá trình san nền, thành phần bao gồm: bụi đất dễ lắng, vùng tác động chủ yếu trên công trường thi công
- Bụi rơi vãi từ quá trình vận chuyển, vận chuyển VLXD bằng ôtô và từ các hoạt động thi công khác;
- Khí thải của phương tiện vận chuyển và thi công trên công trường: CO, CO2, SO2, NOx, khí thải từ công đoạn hàn,…
5.3.2.2 Giai đoạn vận hành
- Trong giai đoạn vận hành, hoạt động dòng xe trên đường phát sinh bụi, khí thải từ phương tiện giao thông và bụi cuốn từ đường Thành phần chủ yếu gồm: bụi, CO, NOx, SO2, VOCs,
5.3.3 Chất thải rắn, chất thải nguy hại
5.3.3.1 Giai đoạn thi công xây dựng
Trang 25Trong giai đoạn xây dựng, rác thải sinh hoạt phát sinh từ khoảng 12-20 kg/ngày từ quá trình sinh hoạt của cán bộ công nhân viên trên công trường, thành phần bao gồm giấy loại, bao bì đựng thức ăn, nilong…
Trong giai đoạn vận hành, chất thải rắn phát sinh chủ yếu từ người tham gia giao thông trên tuyến đường, tuy nhiên đây là nguồn phát sinh không đáng kể
*) Chất thải rắn thông thường
- Chất thải rắn thi công: là đất, đá thải từ hoạt động đào đắp thi công; Khối lượng phế liệu phát sinh trong quá trình phát quang ; Ngoài ra khối lượng phế liệu phát sinh trong quá trình thi công xây dựng
*) Chất thải nguy hại
Chất thải nguy hại chủ yếu là giẻ lau có dính dầu mỡ, bình ắc quy, que hàn thải,
5.3.3.2 Giai đoạn vận hành
- Chất thải rắn thông thường: Do đặc điểm loại hình dự án là tuyến đường giao thông nên trong giai đoạn vận hành chỉ phát sinh rác thải của những người tham gia giao thông trên tuyến đường và người dân sống xung quanh khu vực 2 bên đường
- Chất thải nguy hại: Do đặc điểm loại hình dự án là tuyến đường giao thông nên trong giai đoạn vận hành không phát sinh chất thải nguy hại
5.3.4 Các tác động môi trường khác
- Tiếng ồn, độ rung;
- Tai nạn giao thông
5.4 Các công trình và biện pháp bảo vệ môi trường của dự án
5.4.1 Các công trình và biện pháp thu gom, xử lý nước thải
Nước thải sinh hoạt
Nước thải sinh hoạt phát sinh trong giai đoạn thi công được thu gom, xử lý bằng 02 nhà vệ sinh di động, loại buồng 2 ngăn, vị trí nhà vệ sinh di động sẽ được
di chuyển phù hợp với vị trí thi công Nhà vệ sinh di động được đặt cách xa nguồn nước sử dụng, xa khu vực nhà dân, tránh những vị trí có khả năng úng ngập cục
bộ Chất thải từ nhà vệ sinh di động được định kỳ thuê đơn vị có chức năng trên địa bàn thu gom và xử lý Tần suất dự kiến 03-06 tháng/lần
Thông số kỹ thuật dự kiến của nhà vệ sinh di động như sau: (dài x rộng x cao) = (0,95 x 1,3 x 2,5) m Vật liệu: composite không han rỉ, lão hóa Vách ngăn
Trang 262 lớp, hai mặt láng cách nhiệt; tích bể nước sạch 1.600lit; Dung tích bể chứa chất thải: 3.000 lít
Nước mưa chảy tràn
Để nước mưa chảy tràn không gây sình lầy hoặc ngập úng trong khu vực dự
án, đơn vị thi công sẽ đào các rãnh thoát nước tạm trong quá trình thi công Rãnh thoát nước được bố trí các rãnh nước từ hai phía Nam và phía Bắc khu vực dự án thoát ra hệ thống mương hiện trạng xung quanh dự án Rãnh được xây bằng gạch, kích thước dài x rộng x cao = 0,5 x 0,5 x 0,5 m Sau khi dự án hoàn thiện rãnh sẽ được tháo dỡ và san lấp lại
Nước thải thi công
Nước thải thi công có thành phần chủ yếu là chất rắn lơ lửng nên sẽ được thu gom và xử lý sơ bộ qua hố ga lắng cặn có kích thước khác nhau tùy theo từng đoạn tuyến, tối thiểu 2x2x1m tại mỗi đoạn thi công trên tuyến đường trước khi cho thoát vào hệ thống thoát nước tại khu vực dự án Nước sau xử lý đạt QCVN 40:2011/BTNMT đối với nước thải công nghiệp cột B
Nước thải rửa xe
Tại điểm đầu và cuối của tuyến đường bố trí 02 trạm rửa xe tạm thời trong giai đoạn thi công Tại khu vực rửa xe xây dựng 01 hố lắng 2 ngăn, 1 ngăn lắng
và 1 ngăn chứa nước để lắng đất cát và lọc dầu mỡ, kích thước hố lắng (3x3x2,5m=22,5m3) Nước thải rửa xe sau khi được xử lý bằng hố lắng và tách dầu sẽ tận dụng lại để phun tưới ẩm dập bụi và vệ sinh máy móc, thiết bị không thải ra môi trường Thường xuyên tiến hành kiểm tra, nạo vét bùn trong hố lắng này Trong thành phần nước thải có khả năng nhiễm dầu, do đó bố trí vải lọc dầu SOS tại 2 ngăn để giữ dầu nổi, váng dầu, định kỳ thu gom 1 tuần/lần bằng phương pháp vớt thủ công Lượng dầu cho vào 01 thùng phuy dung tích 100 lít, định kỳ chuyển giao cho đơn vị dịch vụ xử lý theo quy định Công trình này sẽ được san
lấp và hoàn trả mặt bằng sau khi kết thúc thi công xây dựng
5.4.2 Các công trình và biện pháp thu gom, xử lý khí thải
a Giai đoạn thi công
Các phương tiện vận tải chuyên chở đất không quá cũ, đủ tiêu chuẩn an toàn, thường xuyên được kiểm tra, bảo dưỡng
Nhà thầu thi công san nền đầu tư 01 xe chở nước phục vụ công tác tưới nước