1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

BÁO CÁO ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG DỰ ÁN: KHU NHÀ Ở VÀ DỊCH VỤ CỘNG ĐỒNG TẠI XÃ QUANG TIẾN, TP HÒA BÌNH, TỈNH HÒA BÌNH

291 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Báo Cáo Đánh Giá Tác Động Môi Trường Dự Án: Khu Nhà Ở Và Dịch Vụ Cộng Đồng Tại Xã Quang Tiến, TP Hòa Bình, Tỉnh Hòa Bình
Tác giả Công Ty TNHH Phát Triển Đô Thị Quang Tiến
Thể loại báo cáo
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hòa Bình
Định dạng
Số trang 291
Dung lượng 8,57 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

288 Trang 7 DANH MỤC CÁC TỪ VÀ CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT BOD : Nhu cầu ôxi sinh hóa BQL : Ban quản lý BVMT : Bảo vệ môi trường CHXHCN : Cộng hòa xã hội chủ nghĩa CNH - HĐH : Công nghiệp hóa

Trang 1

DỰ ÁN:

KHU NHÀ Ở VÀ DỊCH VỤ CỘNG ĐỒNG TẠI XÃ

QUANG TIẾN, THÀNH PHỐ HÒA BÌNH, TỈNH HÒA BÌNH

Địa điểm: Xã Quang Tiến, Thành phố Hòa Bình, tỉnh Hòa Bình

Trang 3

MỤC LỤC

MỤC LỤC 1

DANH MỤC CÁC TỪ VÀ CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT 5

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU 7

DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ 11

MỞ ĐẦU 13

1 XUẤT XỨ CỦA DỰ ÁN 13

1.1 Quá trình hình thành dự án 13

1.2 Cơ quan có thẩm quyền phê duyệt chủ trương đầu tư và báo cáo nghiên cứu khả thi 15

1.3 Sự phù hợp của dự án với các quy hoạch đã được các cấp có thẩm quyền phê duyệt 15

1.3.1 Sự phù hợp của dự án với các Chiến lược bảo vệ môi trường, Quy hoạch bảo vệ môi trường Quốc gia 15

1.3.2 Đánh giá sự phù hợp của địa điểm thực hiện dự án đầu tư với Quy hoạch bảo vệ môi trường quốc gia 16

2 CĂN CỨ PHÁP LUẬT VÀ KỸ THUẬT CỦA VIỆC THỰC HIỆN ĐTM 20

2.1 Căn cứ pháp luật, các quy chuẩn, tiêu chuẩn và hướng dẫn kỹ thuật về môi trường làm căn cứ cho việc thực hiện ĐTM và lập báo cáo ĐTM của dự án 20

2.2 Các văn bản pháp lý của các cấp thẩm quyền liên quan đến Dự án 25

2.2.1 Các văn bản pháp lý liên quan đến dự án 25

2.2.2 Các văn bản thỏa thuận, tham vấn ý kiến cộng đồng 26

2.3 Các tài liệu, dữ liệu do Chủ đầu tư tạo lập được sử dụng trong quá trình lập ĐTM 27

3 TỔ CHỨC THỰC HIỆN LẬP BÁO CÁO ĐTM 28

3.1 Tóm tắt tổ chức thực hiện ĐTM 28

3.2 Danh sách, trình độ chuyên môn và chữ ký của những người tham gia lập Báo cáo ĐTM 30

4 PHƯƠNG PHÁP ÁP DỤNG TRONG QUÁ TRÌNH LẬP BÁO CÁO ĐTM 31 5 TÓM TẮT NỘI DUNG CHÍNH CỦA BÁO CÁO ĐTM 34

5.1 Thông tin về dự án 34

5.2 Các tác động môi trường chính, chất thải phát sinh từ dự án 35

Trang 4

5.3 Các công trình, biện pháp bảo vệ môi trường của dự án 37

5.4 Cam kết bảo vệ môi trường 42

CHƯƠNG I: MÔ TẢ TÓM TẮT DỰ ÁN 44

1.1 TÓM TẮT VỀ DỰ ÁN 44

1.1.1 Tên dự án 44

1.1.2 Tên chủ dự án, địa chỉ và phương tiện liên hệ với chủ dự án ; Người đại diện theo pháp luật của chủ dự án ; Tiến độ thực hiện dự án 44

1.1.3 Vị trí địa lý của địa điểm thực hiện dự án 45

1.1.4 Hiện trạng quản lý, sử dụng đất, mặt nước của dự án 52

1.1.5 Mục tiêu, quy mô, công suất, công nghệ và loại hình dự án 56

1.2 CÁC HẠNG MỤC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA CÔNG TRÌNH 58

1.2.1 Các hạng mục công trình chính 58

1.2.2 Các hạng mục công trình BVMT 92

1.3 NGUYÊN, NHIÊN, VẬT LIỆU, HÓA CHẤT SỬ DỤNG CỦA DỰ ÁN ; NGUỒN CUNG CẤP ĐIỆN, NƯỚC VÀ CÁC SẢN PHẨM CỦA DỰ ÁN 104

1.3.1 Nguyên, nhiên, vật liệu, hóa chất sử dụng của dự án 104

1.3.2 Các sản phẩm (đầu ra) của dự án 111

1.4 CÔNG NGHỆ SẢN XUẤT, VẬN HÀNH 111

1.5 BIỆN PHÁP TỔ CHỨC THI CÔNG 112

1.5.1 Tổ chức quản lý tại công trường 112

1.5.2 Biện pháp, phương án tổ chức thi công 115

1.5.3 Danh mục các thiết bị phục vụ thi công xây dựng 119

1.6 TIẾN ĐỘ, VỐN ĐẦU TƯ, TỔ CHỨC QUẢN LÝ VÀ THỰC HIỆN DỰ ÁN 121 1.6.1 Tiến độ và vốn đầu tư thực hiện dự án 121

1.6.2 Tổ chức quản lý và thực hiện dự án 121

CHƯƠNG II: ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ - XÃ HỘI VÀ HIỆN TRẠNG MÔI TRƯỜNG KHU VỰC THỰC HIỆN DỰ ÁN 126

2.1 ĐIỀU KIỆN MÔI TRƯỜNG TỰ NHIÊN, KINH TẾ - XÃ HỘI 126

2.1.1 Điều kiện tự nhiên 126

2.1.2 Nguồn tiếp nhận nước thải từ dự án và mô tả chế độ thủy văn của nguồn tiếp nhận 136

2.1.3 Tóm tắt các điều kiện về KT-XH phục vụ đánh giá tác động môi trường của dự án 137

Trang 5

2.1.4 Nhận dạng các đối tượng bị tác động, các yếu tố nhạy cảm về môi trường

khu vực thực hiện dự án 140

2.2 HIỆN TRẠNG CHẤT LƯỢNG MÔI TRƯỜNG VÀ ĐA DẠNG SINH HỌC KHU VỰC THỰC HIỆN DỰ ÁN 142

2.2.1 Đánh giá hiện trạng các thành phần môi trường 142

2.2.2 Hiện trạng đa dạng sinh học 150

2.3 NHẬN DẠNG CÁC ĐỐI TƯỢNG BỊ TÁC ĐỘNG, YẾU TỐ NHẠY CẢM VỀ MÔI TRƯỜNG KHU VỰC THỰC HIỆN DỰ ÁN 151

2.4 SỰ PHÙ HỢP CỦA ĐỊA ĐIỂM LỰA CHỌN THỰC HIỆN DỰ ÁN 152

2.4.1 Sự phù hợp về địa điểm thực hiện dự án 152

2.4.2 Sự chưa phù hợp về địa điểm thực hiện dự án 153

CHƯƠNG III: ĐÁNH GIÁ, DỰ BÁO TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG CỦA DỰ ÁN VÀ ĐỀ XUẤT CÁC BIỆN PHÁP, CÔNG TRÌNH BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG, ỨNG PHÓ SỰ CỐ MÔI TRƯỜNG 154

3.1 ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG VÀ ĐỀ XUẤT CÁC BIỆN PHÁP, CÔNG TRÌNH BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG TRONG GIAI ĐOẠN THI CÔNG XÂY DỰNG DỰ ÁN 154

3.1.1 Đánh giá, dự báo các tác động 154

3.1.2 Các biện pháp, công trình bảo vệ môi trường đề xuất thực hiện 193

3.2 ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG VÀ ĐỀ XUẤT CÁC BIỆN PHÁP, CÔNG TRÌNH BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG TRONG GIAI ĐOẠN DỰ ÁN ĐI VÀO VẬN HÀNH 212

3.2.1 Đánh giá, dự báo các tác động 212

3.2.2 Các biện pháp, công trình bảo vệ môi trường đề xuất thực hiện 229

3.3 TỔ CHỨC THỰC HIỆN CÁC CÔNG TRÌNH, BIỆN PHÁP BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG 270

3.3.1 Danh mục công trình, biện pháp BVMT và kế hoạch thực hiện 270

3.3.2 Tóm tắt kinh phí đối với từng công trình, biện pháp BVMT 271

3.4 NHẬN XÉT VỀ MỨC ĐỘ CHI TIẾT, ĐỘ TIN CẬY CỦA CÁC KẾT QUẢ ĐÁNH GIÁ, DỰ BÁO 271

3.4.1 Mức độ chi tiết của các kết quả đánh giá, dự báo 271

3.4.2 Mức độ tin cậy của các đánh giá 272

CHƯƠNG IV: CHƯƠNG TRÌNH QUẢN LÝ VÀ GIÁM SÁT MÔI TRƯỜNG 274

4.1 CHƯƠNG TRÌNH QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG 274

4.2 CHƯƠNG TRÌNH GIÁM SÁT MÔI TRƯỜNG 278

4.2.1 Chương trình giám sát môi trường trong giai đoạn thi công xây dựng 278

Trang 6

4.2.2 Chương trình quan trắc, giám sát môi trường trong giai đoạn vận hành thử

nghiệm 279

4.2.3 Chương trình quan trắc, giám sát môi trường trong giai đoạn vận hành thương mại 280

4.2.4 Trách nhiệm thực hiện chương trình giám sát môi trường định kỳ 281

CHƯƠNG V: THAM VẤN Ý KIẾN CỦA CỘNG ĐỒNG 282

5.1 TỔ CHỨC THAM VẤN CỘNG ĐỒNG 282

5.2 TỔ CHỨC THAM VẤN CỘNG ĐỒNG 282

5.3 KẾT QUẢ THAM VẤN CỘNG ĐỒNG 284

5.3.1 Ý kiến của cộng đồng dân cư tại buổi họp tham vấn 284

5.3.2 Ý kiến của UBND xã Quang Tiến 284

5.3.3 Ý kiến của Uỷ ban MTTQ xã Quang Tiến 286

5.3.4 Tham vấn trên trang thông tin điện tử của Sở TNMT Hòa Bình 287

5.4 TIẾP THU Ý KIẾN THAM VẤN CỘNG ĐỒNG 287

KẾT LUẬN, KIẾN NGHỊ VÀ CAM KẾT 288

1 KẾT LUẬN 288

2 KIẾN NGHỊ 288

3 CAM KẾT THỰC HIỆN CÁC BIỆN PHÁP BVMT 289

Trang 7

DANH MỤC CÁC TỪ VÀ CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT

CHXHCN : Cộng hòa xã hội chủ nghĩa

CNH - HĐH : Công nghiệp hóa, hiện đại hóa

CTRSH : Chất thải rắn sinh hoạt

ĐTM : Đánh giá tác động môi trường

Dự án : Khu nhà ở và dịch vụ cộng đồng tại xã Quang Tiến, TP

KH&ĐT : Kế hoạch và đầu tư

KT-XH : Kinh tế - Xã hội

NN&PTNT : Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

Trang 8

NTSH : Nước thải sinh hoạt

TNMT : Tài nguyên và Môi trường

Trang 9

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU

Bảng 1 QCVN áp dụng trong báo cáo ĐTM 23

Bảng 2 QCVN trong lĩnh vực khác được sử dụng lập báo cáo ĐTM 24

Bảng 3 Các tài liệu, dữ liệu do Công ty TNHH Phát triển Đô thị Quang Tiến (Chủ dự án) cùng các đơn vị tư vấn tạo lập, xây dựng 27

Bảng 4 Tóm tắt quá trình thực hiện ĐTM 28

Bảng 5 Danh sách và trình độ chuyên môn của những người tham gia lập Báo cáo ĐTM của Dự án 30

Bảng 6 Các phương pháp áp dụng trong quá trình lập báo cáo ĐTM 31

Bảng 7 Các nguồn vốn thực hiện dự án KNƠ và DVCĐ tại xã Quang Tiến 45

Bảng 8 Tiến độ thực hiện dự án (Dự kiến) 45

Bảng 9 Tọa độ các mốc giới của khu đất thực hiện dự án 46

Bảng 10 Hiện trạng sử dụng đất thực hiện dự án 52

Bảng 11 Quy mô của dự án KNƠ và DVCĐ tại xã Quang Tiến 56

Bảng 12 Quy mô hộ gia đình, dân số tại KNƠ và DVCĐ tại xã Quang Tiến 57

Bảng 13 Bảng quy hoạch sử dụng đất tổng thể của dự án KNƠ và DVCĐ tại xã Quang Tiến 63

Bảng 14 Bảng quy hoạch sử dụng đất chi tiết của dự án KNƠ và DVCĐ tại xã Quang Tiến 64

Bảng 15 Chi tiết các khu nhà ở liền kề 66

Bảng 16 Tóm tắt thiết kế nhà ở liền kề 68

Bảng 17 Tóm tắt thông số thiết kế của nhà văn hóa khu dân cư 72

Bảng 18 Tổng hợp khối lượng san nền lô tại dự án KNƠ và DVCĐ tại xã Quang Tiến 73

Bảng 19 Khối lượng đường giao thông tại dự án 77

Bảng 20 Thống kê khối lượng hệ thống cấp nước sạch 80

Bảng 21 Khối lượng hệ thống cấp điện tạm tính 89

Bảng 22 Danh mục các máy móc, thiết bị sử dụng trong giai đoạn vận hành KNƠ và DVCĐ tại xã Quang Tiến 91

Bảng 23 Chi tiết các cửa xả nước mưa 92

Bảng 24 Phân chia lưu vực thoát nước mưa 94

Bảng 25 Tổng hợp khối lượng hệ thống thoát nước mưa, mương hoàn trả 97

Trang 10

Bảng 26 Khối lượng hệ thống thoát thải 99

Bảng 27 Diện tích cây xanh trong các khu ở 102

Bảng 32 Chủng loại các cây trồng tại dự án KNƠ và DVCĐ tại xã Quang Tiến 103

Bảng 29 Nhu cầu sử dụng nước sạch trong giai đoạn thi công xây dựng 105

Bảng 30 Nguyên vật liệu chính phục vụ cho công tác thi công xây dựng (cả phần HTKT và các công trình xây dựng) tại KNƠ và DVCĐ tại xã Quang Tiến 105

Bảng 31 Nhu cầu sử dụng nước của KNƠ và DVCĐ tại xã Quang Tiến 107

Bảng 32 Tổng hợp nhu cầu sử dụng điện của dự án KNƠ và DVCĐ tại xã Quang Tiến 108

Bảng 37 Các sản phẩm của dự án KNƠ và DVCĐ tại xã Quang Tiến 111

Bảng 38 Danh mục các thiết bị máy móc phục vụ thi công xây dựng 119

Bảng 35 Danh mục các trang thiết bị phục vụ thi công hạng mục HTKT và các công trình xây dựng 121

Bảng 36 Tổng mức đầu tư dự án 121

Bảng 41 Trách nhiệm QLMT trong giai đoạn thi công xây dựng dự án 123

Bảng 38 Vị trí các hố khoan khảo sát địa chất công trình tại dự án 127

Bảng 39 Đặc điểm địa chất công trình tại dự án KNƠ và DVCĐ tại xã Quang Tiến 127 Bảng 40 Các chỉ tiêu cơ lý của lớp 2 129

Bảng 41 Các chỉ tiêu cơ lý của lớp 3 129

Bảng 42 Nhiệt độ trung bình các tháng từ năm 2018 đến năm 2022 131

Bảng 43 Độ ẩm không khí trung bình các tháng 132

Bảng 44 Lượng mưa trong các năm 133

Bảng 45 Số giờ nắng quân tháng khu vực dự án 134

Bảng 46 Thông số cơ bản của dòng suối phía Bắc 137

Bảng 47 Nhận dạng về các đối tượng bị tác động, các yếu tố nhậy cảm về môi trường khi thực hiện dự án 140

Bảng 48 Vị trí các điểm quan trắc môi trường không khí và tiếng ồn 144

Bảng 49 Chất lượng môi trường không khí và tiếng ồn tại khu vực thực hiện Dự án 144

Bảng 50 Vị trí các điểm lấy mẫu nước dưới đất và nước mặt 145

Bảng 51 Phương pháp khảo sát và QCVN so sánh 146

Bảng 52 Kết quả phân tích chất lượng nước dưới đất 146

Bảng 53 Kết quả phân tích chất lượng nước mặt tại khu vực dự án 147

Bảng 54 Vị trí các điểm lấy mẫu đất tại khu vực dự án khi lập báo cáo ĐTM 149

Trang 11

Bảng 55 Kết quả phân tích các chỉ tiêu trong đất tại khu vực thực hiện dự án 149

Bảng 56 Nhận dạng về các đối tượng bị tác động, các yếu tố nhậy cảm về môi trường khi thực hiện dự án 151

Bảng 57 Tác động đến hệ thống thoát nước, hệ thống thủy lợi xung quanh khu vực dự án 157

Bảng 58 Nguồn gây tác động trong giai đoạn thi công xây dựng Dự án 159

Bảng 59 Hệ số phát thải của các nguồn thải di động đặc trưng của xe tải sử dụng nguyên liệu là dầu DO có tải trọng 40 tấn 161

Bảng 60 Tải lượng ô nhiễm do xe tải chạy dầu DO có tải trọng 40 tấn 162

Bảng 61 Dự báo tải lượng bụi phát sinh trong quá trình san nền 162

Bảng 62 Tải lượng các chất ô nhiễm đối với xe tải chạy trên đường vận chuyển 164

Bảng 63 Tải lượng các chất ô nhiễm do hoạt động GTVT trong giai đoạn san nền 165

Bảng 64 Nồng độ của các chất ô nhiễm trong không khí xung quanh 166

Bảng 65 Phân loại độ bền vững của khí quyển (Pasquill, 1961) 166

Bảng 66 Kết quả tính toán lan truyền khí thải giao thông 166

Bảng 67 Bảng tổng hợp nhu cầu sử dụng nhiên liệu của các thiết bị trong giai đoạn san nền 168

Bảng 68 Thành phần và tính chất dầu DO 168

Bảng 69 Hệ số ô nhiễm của các chất trong khí thải khi đốt dầu DO 169

Bảng 70 Tải lượng các chất ô nhiễm từ quá trình đốt dầu DO trong giai đoạn thi công san nền 169

Bảng 71 Bảng tổng hợp nhu cầu sử dụng nhiên liệu của các thiết bị trong giai đoạn thi công xây dựng HTKT và các công trình xây dựng tại dự án 170

Bảng 72 Tải lượng và nồng độ các chất ô nhiễm từ các phương tiện trong giai đoạn thi công HTKT và các công trình xây dựng 171

Bảng 73 Thành phần bụi khói một số loại que hàn 172

Bảng 74 Tải lượng các chất ô nhiễm phát sinh trong quá trình hàn 172

Bảng 75 Tải lượng và nồng độ các chất ô nhiễm trong công đoạn hàn 173

Bảng 76 Nồng độ các chất ô nhiễm trong NTSH của công nhân xây dựng 174

Bảng 77 Đánh giá chênh lệch cao độ khi thực hiện dự án 179

Bảng 78 Định mức hao hụt vật tư và ước tính phế thải xây dựng đối với các vật tư chính 181

Bảng 79 Dự báo khối lượng CTNH phát sinh trong quá trình thi công xây dựng 182

Bảng 80 Mức độ tiếng ồn điển hình (dBA) của các thiết bị, phương tiện thi công ở khoảng cách 2 m 182

Trang 12

Bảng 81 Mức ồn gây ra do các phương tiện thi công ở khoảng cách 10m và 50m 184

Bảng 82 Mức độ rung động của một số máy móc xây dựng điển hình 187

Bảng 83 Quy cách của container chứa phế thải xây dựng 201

Bảng 84 Hệ số ô nhiễm từ xe hơi và xe máy 213

Bảng 85 Tải lượng ô nhiễm từ xe hơi và xe máy 213

Bảng 86 Các hợp chất gây mùi chứa S tạo ra từ quá trình phân huỷ kỵ khí từ quá trình lưu giữ rác thải 214

Bảng 87 Tính toán lượng NTSH từ dự án KNƠ và DVCĐ tại xã Quang Tiến 217

Bảng 88 Nồng độ các chất ô nhiễm trong NTSH 217

Bảng 89 Tính chất và thành phần của NTSH 218

Bảng 90 Dự báo thành phần và % khối lượng ướt của CTRSH 221

Bảng 91 Tóm tắt các loại CTNH phát sinh 223

Bảng 23 Chi tiết các cửa xả nước mưa 231

Bảng 93 Thống kê các các bể tự hoại tại các công trình ở 235

Bảng 94 Tính toán công nghệ trạm XLNT (400 m 3 /ng.đêm) 242

Bảng 95 Thống kê thể tích các bể của trạm XLNT 260

Bảng 96 Danh mục thiết bị máy móc, thiết bị của trạm XLNT 260

Bảng 97 Chất lượng chất lượng nước thải sau khi xử lý 265

Bảng 98 Danh mục công trình, biện pháp BVMT và kế hoạch thực hiện 270

Bảng 99 Kinh phí thực hiện các công trình bảo vệ môi trường (Tạm tính) 271

Bảng 100 Kinh phí vận hành các công trình BVMT khi thực hiện dự án (Tạm tính)271 Bảng 101 Tóm lược chương trình QLMT tại dự án KNƠ và DVCĐ tại xã Quang Tiến 274

Bảng 102 Vị trí giám sát môi trường không khí và tiếng ồn trong giai đoạn thi công xây dựng dự án 278

Bảng 103 Kế hoạch vận hành thử nghiệm hệ thống XLNT tập trung 279

Trang 13

DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ

Hình 1 Vị trí dự án KNƠ và DVCĐ tại xã Quang Tiến trong Quy hoạch chung xây dựng

tỷ lệ 1/5000 xã Quang Tiến, TP Hòa Bình đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2040 19

Hình 2 Vị trí thực hiện dự án KNƠ và DVCĐ tại xã Quang Tiến 46

Hình 3 Ranh giới khu đất thực hiện dự án KNƠ và DVCĐ tại xã Quang Tiến 47

Hình 4 Mối liên hệ của dự án với QL.12B 47

Hình 4 QL.12B đoạn qua TP Hòa Bình 48

Hình 6 Hồ Bông Canh 48

Hình 7 Hồ Bông Canh trên thực tế (vào mùa khô nên mực nước hồ khá thấp) 49

Hình 8 Suối Định chảy phía Bắc của dự án KNƠ và DVCĐ tại xã Quang Tiến 50

Hình 9 Suối Định chảy phía Bắc, bắt nguồn từ hồ Bông Canh trên thực tế 50

Hình 10 Suối Định chảy phía Bắc dự án KNƠ và DVCĐ tại xã Quang Tiến 50

Hình 11 Hiện trạng các công trình nhà ở dân cư xung quanh dự án 51

Hình 12 Dự án KNƠ và DVCĐ tại xã Quang Tiến được gần dự án của công ty Seika 52

Hình 13 Hiện trạng khu đất thực hiện dự án KNƠ và DVCĐ tại xã Quang Tiến 53

Hình 14 Tổng thể hiện trạng khu đất thực hiện dự án KNƠ và DVCĐ tại xã Quang Tiến 54

Hình 13 Tổng thể hiện trạng khu đất thực hiện dự án KNƠ và DVCĐ tại xã Quang Tiến 55

Hình 16 Tuyến mương hở hoàn trả, kích thước BH=0,40,6(m) 59

Hình 17 Ruộng canh tác lúa phía Nam (bên kia đường bê tông) vẫn được đảm bảo nhu cầu cấp nước tưới khi thực hiện dự án bởi tuyến mương xây hoàn trả 60

Hình 18 Tổng thể hiện trạng khu đất thực hiện dự án KNƠ và DVCĐ tại xã Quang Tiến 62

Hình 19 Mẫu các nhà liền kề được xây dựng tại dự án KNƠ và DVCĐ tại xã Quang Tiến 71

Hình 20 Mẫu các nhà liền kề được xây dựng tại dự án KNƠ và DVCĐ tại xã Quang Tiến 71

Hình 21 Mặt cắt các tuyến đường giao thông tại dự án KNƠ và DVCĐ tại xã Quang Tiến 77

Hình 22 Vị trí điểm đấu nối nước sạch từ tuyến ống D280-HDPE 78

Trang 14

Hình 24 Các cửa xả nước mưa từ dự án KNƠ và DVCĐ tại xã Quang Tiến ra 93

Hình 24 Vị trí xả nước thải sau khi xử lý từ dự án KNƠ và DVCĐ tại xã Quang Tiến 98

Hình 26 Tuyến cống thoát nước dọc QL.12B đang tiếp nhận nước mưa, nước thải từ các công trình ven đường 100

Hình 26 Vị trí lô đất xây dựng Trạm XLNT tập trung 100

Hình 27 Các vị trí trồng cây xanh tại dự án KNƠ và DVCĐ tại xã Quang Tiến theo quy hoạch 1/500 được duyệt 104

Hình 28 Các cổng ra vào công trường kèm theo trạm rửa xe tại mỗi cổng 113

Hình 29 Tổ chức quản lý dự án trong giai đoạn thi công xây dựng 122

Hình 30 Địa hình khu vực dự án KNƠ và DVCĐ tại xã Quang Tiến nhìn chung khá bằng phẳng 126

Hình 31 Suối tiếp nhận nước thải sau khi xử lý từ dự án 136

Hình 32 Sơ bộ trạm rửa xe tại mỗi cổng công trường xây dựng (tổng cộng có 02 cổng công trường) 196

Hình 33 Nguyên lý hoạt động của bể phốt tự hoại 3 ngăn 234

Hình 34 Quy trình xử lý nước thải tập trung tại Dự án 237

Hình 35 Họp tham vấn tại xã Quang Tiến 282

Hình 36 Đăng tải báo cáo ĐTM của dự án trên trang thông tin điện tử của Sở TNMT 287

Trang 15

MỞ ĐẦU

1 XUẤT XỨ CỦA DỰ ÁN

1.1 Quá trình hình thành dự án

Thành phố Hòa Bình nằm ở phía Bắc của tỉnh Hòa Bình, dọc theo hai bên

và đường cao tốc Hà Nội – Hòa Bình – Sơn La – Điện Biên đi qua, TP Hòa Bình được ví như một “viên ngọc” với rất nhiều tiềm năng phát triển Tuy là vùng đất giàu tiềm năng, vùng lõi của văn hóa Mường nổi tiếng, giàu truyền thống lịch sử,

có vị trí địa lý thuận lợi, cách Thủ đô Hà Nội chỉ 73km nhưng tại đây vẫn đang thiếu những dự án quy mô, hiện đại Tuy nhiên, trong những năm gần đây, TP Hòa Bình đã tranh thủ sự giúp đỡ của các cấp, ngành tỉnh Hòa Bình để huy động nguồn vốn từ các tổ chức, doanh nghiệp và Nhân dân đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng Nhiều công trình, dự án được quy hoạch, đầu tư, hạ tầng đô thị được phát triển, diện mạo nông thôn đổi thay rõ nét

Triển khai thực hiện các đề án, đồ án quy hoạch phát triển du lịch nhằm thu hút các nguồn tài trợ đầu tư cho phát triển du lịch Trong đó, tập trung vào Đề án phát triển du lịch tỉnh Hòa Bình giai đoạn 2021 - 2025, tầm nhìn đến năm 2030;

đồ án quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/500 Khu dân cư Vân Sơn tại khu vực xóm Bục và vùng phụ cận tại xã Vân Sơn; chấp thuận chủ trương tiếp nhận tài trợ

và cho phép lập quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/500 điểm dân cư nông thôn tại khu vực Đồi Trâu, rừng măng, xóm Hò, xóm Lở, xóm Chiềng và xóm Xôm,

xã Vân Sơn; công bố công khai đồ án điều chỉnh quy hoạch chung tỷ lệ 1/5000 tại

xã Quang Tiến đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2040; chủ trương tiếp nhận tài trợ và cho phép lập quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/500 điểm dân cư nông thôn xóm Lự, xã Vân Sơn Cùng với đó, thành phố đẩy mạnh cải cách hành chính, hỗ trợ các dự án đầu tư, phát triển các thành phần kinh tế, phát triển 2 cụm công nghiệp Đông Lai - Thanh Hối và cụm công nghiệp Phong Phú, góp phần quan trọng vào tăng trưởng và chuyển dịch cơ cấu kinh tế của huyện, tạo việc làm, tăng thu nhập cho người dân

Xã Quang Tiến là trung tâm chính trị, văn hóa, kinh tế, xã hội, của TP Hòa Bình Trong thời gian vừa qua, xã Quang Tiến đã tập trung thu hút đầu tư, phát triển các loại hình thương mại, dịch vụ, chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng tích cực Công tác quy hoạch, phát triển đô thị được chú trọng với một số dự án khu dân cư (KDC), nhà ở đang được triển khai Bên cạnh đó, các hoạt động du lịch, thương mại, phát triển ngành nghề mang lại hiệu quả phát triển kinh tế đô thị, dịch vụ

Trang 16

Theo định hướng phát triển đô thị của huyện giai đoạn 2026 - 2030, phấn đấu xã Quang Tiến đạt đô thị loại IV trong giai đoạn 2021 - 2025 UBND TP Hòa Bình đã và đang phối hợp chặt chẽ với các sở, ngành, đơn vị liên quan thực hiện quy hoạch vùng huyện, quy hoạch phân khu, quy hoạch chi tiết bảo đảm chất lượng, có tầm nhìn dài hạn trình cấp thẩm quyền phê duyệt Trên cơ sở đó tập trung huy động tốt các nguồn lực phát triển kết cấu hạ tầng giao thông, thu hút nhà đầu tư triển khai dự án đô thị, thương mại, dịch vụ công nghiệp, chuyển đổi ngành nghề cho lao động nhằm nâng cao chất lượng cuộc sống người dân đô thị

“Quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/500 Khu nhà ở và dịch vụ cộng đồng tại xã Quang Tiến, TP Hòa Bình, tỉnh Hòa Bình” đã được UBND tỉnh Hòa Bình

phê duyệt tại Quyết định số 705/QĐ-UBND ngày 02/04/2023 với mục tiêu là hình thành một Khu nhà ở (KNƠ) hiện đại với các công trình HTKT và HTXH đồng

bộ, đáp ứng nhu cầu cho nhân dân khu vực xã Quang Tiến Khu nhà ở và dịch vụ cộng đồng tại xã Quang Tiến (KNƠ và DVCĐ tại xã Quang Tiến) có quy mô là

DVCĐ tại xã Quang Tiến đã được UBND tỉnh Hòa Bình chấp thuận chủ trương đầu tư tại Quyết định số 42/QĐ-UBND ngày 31/05/2022, tổng vốn đầu tư thực hiện dự án là: 666.432.000.000 đồng

Ngày 29/11/2022, UBND tỉnh Hòa Bình đã có Quyết định số UBND chấp thuận Công ty TNHH Phát triển Đô thị Quang Tiến làm chủ đầu tư

102/QĐ-dự án KNƠ và DVCĐ xã Quang Tiến, TP Hòa Bình, tỉnh Hòa Bình

Dự án KNƠ và DVCĐ tại xã Quang Tiến, TP Hòa Bình, tỉnh Hòa Bình sẽ

có hệ thống hạ tầng kỹ thuật (HTKT) đồng bộ, sẽ góp phần vào quá trình đô thị hóa, sớm đưa xã Quang Tiến thành đô thị loại IV (trong giai đoạn đến năm 2030)

và đô thị loại III (đến năm 2050) ; trở thành đô thị văn minh, hiện đại, hài hòa và bền vững, có nền kiến trúc xanh tiên tiến mang đặc trưng văn hóa đặc sắc và vị trí độc đáo Dự án KNƠ và DVCĐ tại xã Quang Tiến, TP Hòa Bình, tỉnh Hòa Bình

là dự án được đầu tư xây dựng mới 100%

Theo quy định tại Luật Bảo vệ môi trường ngày 17 tháng 11 năm 2020, Nghị

định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ về “Quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường”, Thông tư số 02/2022/TT-

BTNMT ngày 10 tháng 01 năm 2022 của Bộ Tài nguyên và Môi trường (Bộ TNMT) về việc “Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật bảo vệ môi trường” thì Dự án: KNƠ và DVCĐ tại xã Quang Tiến, TP Hòa Bình, tỉnh Hòa Bình thuộc đối tượng phải lập Báo cáo đánh giá tác động môi trường (báo cáo

1 : Dự án Khu nhà ở và dịch vụ cộng đồng tại xã Quang Tiến có diện tích là 48,15 ha, trong đó

sử dụng diện tích đất trồng rừng sản xuất là 25,77 ha, đất hoa màu là 0,02 ha Thẩm quyền chuyển đổi đất trồng lúa là Hội đồng nhân dân tỉnh Hòa Bình (diện tích đất trồng lúa dưới 10

Trang 17

1.2 Cơ quan có thẩm quyền phê duyệt chủ trương đầu tư và báo cáo nghiên cứu khả thi

Cơ quan có thẩm quyền chấp thuận chủ trương đầu tư dự án là UBND tỉnh Hòa Bình Ngày 31 tháng 05 năm 2022, UBND tỉnh Hòa Bình đã ban hành Quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư số 42/QĐ-UBND chấp thuận thực hiện dự án Khu nhà ở và dịch vụ cộng đồng tại xã Quang Tiến Ngày 20 tháng 10 năm 2022, Công ty TNHH Phát triển Đô thị Quang Tiến đã được UBND tỉnh Hòa Bình công nhận là Nhà đầu tư thực hiện dự án Khu nhà ở và dịch vụ cộng đồng tại xã Quang Tiến tại Quyết định chấp thuận Nhà đầu tư số 102/QĐ-UBND

Cơ quan có thẩm quyền phê duyệt Báo cáo nghiên cứu khả thi (NCKT) dự

án Khu nhà ở và dịch vụ cộng đồng tại xã Quang Tiến, TP Hòa Bình, tỉnh Hòa Bình là C.ty TNHH Phát triển Đô thị Quang Tiến (Chủ đầu tư tự phê duyệt dự án

theo quy định của Luật Đầu tư Sau khi Dự án Khu nhà ở và dịch vụ cộng đồng

tại xã Quang Tiến đủ điều kiện, C.ty TNHH Phát triển Đô thị Quang Tiến sẽ tiến hành phê duyệt báo cáo nghiên cứu khả thi (BCNCKT) dự án đầu tư

1.3 Sự phù hợp của dự án với các quy hoạch đã được các cấp có thẩm quyền phê duyệt

1.3.1 Sự phù hợp của dự án với các Chiến lược bảo vệ môi trường, Quy hoạch bảo vệ môi trường Quốc gia

Ngày 13/04/2022, Thủ tướng Chính phủ đã ban hành Quyết định

4506/QĐ-TTg phê duyệt “Chiến lược bảo vệ môi trường quốc gia đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050”, trong đó đã đề ra các định hướng toàn diện, tổng thể về BVMT

của đất nước Trong thời gian qua, công tác BVMT thời gian qua đã đạt được nhiều kết quả đáng ghi nhận Nhận thức về BVMT đã có sự chuyển biến mạnh mẽ và ngày càng được coi trọng, thu hút được sự quan tâm của toàn xã hội Môi trường được coi

là yếu tố nền tảng, điều kiện tiên quyết để phát triển kinh tế, xã hội bền vững Chính phủ và các địa phương kiên quyết không hy sinh môi trường vì mục tiêu tăng

trưởng kinh tế Đánh giá, phân tích sự phù hợp của dự án với “Chiến lược bảo vệ môi trường Quốc gia đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030” như sau:

- Sự phù hợp về mục tiêu: Trong Chiến lược BVMT đã được ra mục tiêu đến

năm 2030 như sau: “…Ngăn chặn xu hướng gia tăng ô nhiễm, suy thoái môi

đầu tư nhóm II, có nguy cơ gây tác động xấu đến môi trường quy định tại điểm c và điểm d, khoản 4, điều 28, Luật Bảo vệ môi trường năm 2020 ; Theo quy định tại điểm b, khoản 1, điều

30 Luật Bảo vệ môi trường 2020 thì dự án thuộc đối tượng phải đánh giá tác động môi trường

; Theo quy định tại khoản 3, điều 35 Luật Bảo vệ môi trường 2020 thì báo cáo đánh giá tác

Trang 18

trường; giải quyết các vấn đề môi trường cấp bách; từng bước cải thiện, phục hồi chất lượng môi trường; ngăn chặn sự suy giảm đa dạng sinh học; góp phần nâng cao năng lực chủ động ứng phó với biến đổi khí hậu; bảo đảm an ninh môi trường, xây dựng và phát triển các mô hình kinh tế tuần hoàn, kinh tế xanh, các-bon thấp, phấn đấu đạt được các mục tiêu phát triển bền vững 2030 của đất nước, ” Dự

án KNƠ và DVCĐ tại xã Quang Tiến có đầy đủ các công trình hạ tầng kỹ thuật, các công trình bảo vệ môi trường nên sẽ phù hợp với mục tiêu của Chiến lược

- Sự phù hợp về nhiệm vụ của Chiến lược: Trong Chiến lược đã đưa ra các

nhiệm vụ BVMT trong phát triển như sau: “… Chủ động kiểm soát chặt chẽ quá trình công nghiệp hóa theo hướng thân thiện với môi trường Thực hiện xanh hóa các ngành sản xuất công nghiệp và thúc đẩy phát triển các ngành công nghiệp xanh, công nghiệp công nghệ cao, các khu công nghiệp sinh thái Khuyến khích

sử dụng các loại nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu thân thiện với môi trường”…

Dự án Khu nhà ở và dịch vụ cộng đồng tại xã Quang Tiến với định hướng là khu nhà ở hiện đại, thân thiện với môi trường nên phù hợp với biện pháp BVMT của Chiến lược

1.3.2 Đánh giá sự phù hợp của địa điểm thực hiện dự án đầu tư với Quy hoạch bảo vệ môi trường quốc gia

Ngày 18 tháng 2 năm 2020, Thủ tướng Chính phủ đã ban hành Quyết định

274/QĐ-TTg phê duyệt “Phê duyệt nhiệm vụ lập quy hoạch bảo vệ môi trường thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050” Hiện nay, “Quy hoạch bảo vệ môi trường Quốc gia thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050” đang được các cơ

quan chức năng xây dựng, soạn thảo

Theo dự thảo sơ bộ của Quy hoạch, môi trường được phân vùng theo 3 cấp

- Vùng cấp độ 2 là vùng hạn chế tác động, bao gồm: vùng đệm của vùng bảo

vệ nghiêm ngặt, vùng thuộc khu di sản thiên nhiên, hành lang đa dạng sinh học, vùng đất ngập nước quan trọng, khu vực có đa dạng sinh học cao, hệ sinh thái rừng tự nhiên, rạn san hô, cỏ biển, thủy sinh quan trọng cần được bảo vệ; các khu vực có độ cao từ 300m đến 1.000m so với mặt nước biển

- Vùng cấp độ 3 là vùng khác còn lại trên địa bàn quản lý

Dự án Khu nhà ở và dịch vụ cộng đồng tại xã Quang Tiến, TP Hòa Bình, tỉnh Hòa Bình có vị trí tại xã Quang Tiến, TP Hòa Bình , xung quanh có khá đông

Trang 19

dân cư đang sinh sống nên thuộc diện vùng cấp độ 1 (vùng bảo vệ nghiêm ngặt)

1.3.3 Chương trình phát triển nhà ở tỉnh Hòa Bình đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030

Ngày 30 tháng 12 năm 2014, UBND tỉnh Hòa Bình đã có Quyết định số

2287/QĐ-UBND phê duyệt “Chương trình phát triển nhà ở tỉnh Hòa Bình đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030” nhằm thực hiện “Chiến lược phát triển nhà

ở quốc gia đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2030” được Thủ tướng Chính phủ

phê duyệt tại Quyết định số 2127/QĐ-TTg ngày 30/11/2011 Phân tích sự phù hợp của KNƠ và DVCĐ tại xã Quang Tiến với Chương trình này như sau:

- Chương trình phát triển đô thị tỉnh Hòa Bình, tầm nhìn đến năm 2030 đã

chỉ ra: “Tiếp tục nâng cao chất lượng nhà ở, đáp ứng nhu cầu nhà ở cho các đối tượng, đặc biệt các đối tượng chính sách xã hội có khó khăn về nhà ở, phát triển nhà ở hiện đại, bền vững thân thiện với môi trường góp phần thúc đẩy sự phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh Diện tích nhà ở bình quân toàn tỉnh Hòa Bình là: 25 m 2 /người trong đó khu vực đô thị là: 28,8 m 2 /người, khu vực nông thôn là 20,3 m 2 /người ; Nâng tỷ lệ nhà ở kiên cố toàn tỉnh lên 84%, xóa tỷ lệ nhà ở đơn

sơ Tỷ lệ nhà chung cư trong các dự án phát triển nhà ở tại đô thị đạt 30%”

- Để cụ thể hóa “Chương trình phát triển nhà ở tỉnh Hòa Bình đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030”, ngày 19/4/2018, UBND tỉnh Hòa Bình đã ban hành Kế

hoạch số 56/KH-UBND để thực hiện chương trình phát triển nhà ở tỉnh Hòa Bình hàng năm và 5 năm, giai đoạn 2017-2021 và trong đó có Dự án Khu nhà ở và dịch

vụ cộng đồng tại xã Quang Tiến, được thực hiện trong giai đoạn 2025-2030 Dự

án hoàn thành sẽ cung cấp một số lượng lớn nhà ở chất lượng cao cho người dân

xã Quang Tiến, góp phần hoàn thành Chương trình phát triển nhà ở

Như vậy, đầu tư xây dựng dự án Khu nhà ở và dịch vụ cộng đồng tại xã Quang Tiến, thành phố Hòa Bình, tỉnh Hòa Bình là hoàn toàn phù hợp với

“Chương trình phát triển nhà ở tỉnh Hòa Bình đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030”

1.3.4 Chương trình phát triển đô thị tỉnh Hòa Bình giai đoạn 2016-2020, định hướng đến năm 2030

Mục tiêu cụ thể tại Điều 3 của Quyết định số 2431/QĐ-UBND ngày

04/12/2017 của UBND tỉnh Hòa Bình phê duyệt “Chương trình phát triển đô thị tỉnh Hòa Bình giai đoạn 2016 - 2020, định hướng đến năm 2030” đã chỉ rõ:

- Xây dựng hệ thống đô thị tỉnh Hòa Bình theo định hướng Quy hoạch xây dựng vùng tỉnh Hòa Bình đến năm 2020 đã được UBND tỉnh Hòa Bình phê duyệt

Trang 20

tại Quyết định số 1314 /QĐ-UBND ngày 25/9/2012 Xây dựng từng đô thị theo các tiêu chí quy định tại Nghị quyết số 1210/2016/UBTVQH13 ngày 25/5/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về phân loại đô thị

- Mục tiêu đến năm 2030: Phấn đấu toàn tỉnh Hòa Bình có 18 đô thị, bao

gồm 01 đô thị loại II (TP Hòa Bình), 04 đô thị loại IV (1- Thị xã Lương Sơn, 2- Thị xã Mai Châu, 3- Thị trấn Bo, 4- Thị trấn Chi Nê), 13 đô thị loại V (gồm 09 đô thị trong giai đoạn 2016-2020 và 04 đô thị hình thành mới)

Như vậy, dự án: Khu nhà ở và dịch vụ cộng đồng tại xã Quang Tiến, được xây dựng đồng bộ về HTKT và HTXH sẽ đáp ứng nhu cầu nhà ở cho nhân dân, cải thiện cảnh quan đô thị, góp phần thực hiện mục tiêu đưa xã Quang Tiến thành

đô thị loại IV đến năm 2030, thành đô thị loại III đến năm 2050 theo đúng kế hoạch

1.3.5 Phù hợp với Quy hoạch chung xây dựng tỷ lệ 1/5.000 xã Quang Tiến, thành phố Hòa Bình đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2040

Theo Quyết định số 705/QĐ-UBND, ngày 02/04/2023 của UBND tỉnh Hòa Bình về việc phê duyệt quy hoạch (QH) xây dựng chi tiết tỷ lệ 1/5.000 “ Khu nhà

ở và dịch vụ cộng đồng” với tổng diện tích QH là 48,15 ha Trong đó, diện tích

Theo QH chung, xã Quang Tiến là đô thị loại V, định hướng phát triển thành

đô thị loại IV; là trung tâm hành chính, chính trị, kinh tế, văn hóa, giáo dục, khoa học - kỹ thuật, là hạt nhân thúc đẩy quá trình phát triển KT-XH của thành phố Hòa Bình

Trong thời gian tới, xã Quang Tiến sẽ phát triển không gian theo mô hình các hành lang phát triển, với quốc lộ (QL) 70B là hành lang chủ đạo, QL6 là hành lang quan trọng và đường gom của đường tránh QL6 là hành lang động lực mới Hạt nhân đô thị là trung tâm hành chính - chính trị hiện trạng, mở rộng xuống trung tâm công cộng mới của đô thị về phía Bắc Từ hạt nhân, tỏa đi các tuyến giao thông chính về các hành lang phát triển Trung tâm thứ cấp của đô thị là trung tâm văn hóa thể thao - GDĐT - dịch vụ thương mại phía Bắc, tại khu vực giao điểm giữa đường huyện 50 và tuyến tránh dự kiến của QL6

Các khu chức năng được phát triển trên nguyên tắc chung như cải tạo, chỉnh trang hiện trạng đô thị cũ, kết hợp với việc hoạch định phát triển mở rộng khu vực mới; sắp xếp, phân khu chức năng đô thị với các công trình công cộng và các khu dân cư (KDC) hiện trạng

Đến năm 2030, về hướng Nam sẽ phát triển khu vực hạt nhân đô thị từ trung

Trang 21

tâm hành chính chính trị đến bệnh viện; về hướng Bắc sẽ phát triển khu vực cửa ngõ đô thị trên QL6; về phía Tây sẽ bước đầu phát triển cụm công nghiệp Đến năm 2040, phát triển trung tâm công cộng và dịch vụ thương mại phía Bắc đô thị Để thực hiện QH chung, trong thời gian tới, xã Quang Tiến sẽ ưu tiên đầu tư các dự án xây dựng công trình hạ tầng, xã hội chính, các KDC tập trung Trong đó, tập trung chỉnh trang trung tâm hành chính - chính trị có vai trò đặc biệt quan trọng trong việc tạo lập bộ mặt mới của đô thị hướng tới việc thu hút đầu tư; đầu tư các công trình hạ tầng xã hội quan trọng như chợ trung tâm đô thị, UBND mới của thị trấn, trung tâm thương mại dịch vụ bên cạnh QL6; kêu gọi đầu tư làm mới và nâng cấp cải tạo hệ thống đường giao thông trong các KDC hiện hữu, từng bước đầu tư hệ thống khung đường giao thông theo QH chung; từng bước xây dựng các công trình kỹ thuật và hạ tầng xã hội, nâng cấp chỉnh trang, cải tạo hệ thống trung tâm hành chính, chính trị cấp huyện, thị trấn, kết hợp các công trình

y tế, GD-ĐT, văn hóa TDTT, phục vụ cho sự phát triển của thị trấn; bước đầu xây dựng cụm công nghiệp

Xây dựng các nhà ở tái định cư làm cơ sở thực hiện giải phóng mặt bằng để triển khai dự án các hạng mục đầu tư hạ tầng theo QH chung; cải tạo nâng cấp,

mở rộng các KDC hiện hữu, phát triển dân cư theo QH được duyệt; đầu tư xây dựng các khu đô thị, KDC tập trung nhằm góp phần tạo nguồn thu cho NSNN để đầu tư xây dựng các công trình cơ sở hạ tầng cho thị trấn; thu hút đầu tư về nhà ở

xã hội và nhà ở thương mại tại đơn vị ở số 1 Đề xuất thu hút đầu tư xã hội hóa đối với công viên trung tâm đô thị, gắn với đầu tư các KDC thương mại xung quanh

Trong bản đồ quy hoạch chung xây dựng tỷ lệ 1/5000 xã Quang Tiến, thành phố Hòa Bình đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2040 thì diện tích thực hiện dự

án ký hiệu là khu dân cư

Đánh giá: Thực hiện dự án Khu nhà ở và dịch vụ cộng đồng tại xã Quang

Tiến được đánh giá là phù hợp với Quy hoạch chung xây dựng tỷ lệ 1/5000 xã Quang Tiến, thành phố Hòa Bình đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2040 đã được UBND tỉnh Hòa Bình phê duyệt

1.3.6 Phù hợp với Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất tại địa phương

Theo Quyết định số 102/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Hòa Bình

vụ cộng đồng xã Quang Tiến, TP Hòa Bình, tỉnh Hòa Bình thì dự án phù hợp với quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất tại địa phương, cụ thể như sau:

- Về quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất: Dự án phù hợp với quy hoạch sử dụng đất thời kỳ 2021-2030 xã Quang Tiến được UBND tỉnh phê duyệt tại Quyết

Trang 22

định số 705/QĐ-UBND ngày 02/04/2023

- Dự án nằm trong danh mục các dự án cần thu hồi đất để phát triển kinh tế-

xã hội, vì lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng; danh mục các dự án chuyển mục đích sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư năm 2020 trên địa bàn tỉnh Hòa Bình được thông qua tại Nghị quyết 216/NQ-HĐND ngày 11/12/2019 của Hội đồng nhân dân tỉnh

2 CĂN CỨ PHÁP LUẬT VÀ KỸ THUẬT CỦA VIỆC THỰC HIỆN ĐTM 2.1 Căn cứ pháp luật, các quy chuẩn, tiêu chuẩn và hướng dẫn kỹ thuật về môi trường làm căn cứ cho việc thực hiện ĐTM và lập báo cáo ĐTM của dự

án

2.1.1 Căn cứ pháp luật về BVMT

a) Các căn cứ pháp luật có liên quan đến lập báo cáo ĐTM

- Luật Bảo vệ môi trường ngày 17 tháng 11 năm 2020

- Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ

về “Quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường”

- Thông tư số 02/2022/TT-BTNMT ngày 10 tháng 01 năm 2022 của Bộ Tài

nguyên và Môi trường về “Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật bảo vệ môi trường”

b) Các căn cứ pháp luật có liên quan đến môi trường khác

(i) Các văn bản cấp Trung ương

- Luật Tài nguyên nước số 17/2012/QH13 đã được Quốc hội nước CHXH

CN Việt Nam khóa XIII, kỳ họp thứ 3 thông qua ngày 21/06/2013

- Nghị định số 201/2013/NĐ-CP ngày 27/11/2013 của Chính phủ quy định

về “Chi tiết thi hành một số điều của Luật Tài nguyên nước”

- Nghị định số 80/2014/NĐ-CP ngày 06/08/2014 của Chính phủ quy định về

“Thoát nước và xử lý nước thải”

- Quyết định số 3733/2002/QĐ-BYT ngày 10/10/2002 của Bộ Y tế về việc

“Ban hành 21 tiêu chuẩn vệ sinh lao động, 5 nguyên tắc và 7 thông số vệ sinh lao động”

(ii) Các quy định về BVMT của tỉnh Hòa Bình

- Quyết định số 1734/QĐ-UBND ngày 06/08/2008 của UBND tỉnh Hòa Bình

về “Phê duyệt Quy hoạch môi trường tỉnh Hòa Bình đến năm 2010 và định hướng đến năm 2020 tỉnh Hòa Bình”

Trang 23

- Quyết định số 104/QĐ-UBND ngày 19/01/2016 của UBND tỉnh Hòa Bình

về “Ban hành kế hoạch triển khai thực hiện chiến lược bảo vệ môi trường Quốc gia đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030 trên địa bàn tỉnh Hòa Bình”

- Chỉ thị số 09/CT-UBND, ngày 26/5/2015 của UBND tỉnh về “Tăng cương quản lý tài nguyên nước trên địa bàn tỉnh Hòa Bình”

- Quyết định số 2436/QĐ-UBND ngày 22/10/2018 của UBND tỉnh Hòa Bình

về “Phê duyệt đồ án điều chỉnh Quy hoạch chất thải rắn của tỉnh Hòa Bình đến năm 2035 đến 2050”

c) Căn cứ pháp luật có liên quan khác

Các Luật

- Luật Phòng cháy chữa cháy, số 27/2001/QH10 được QH nước CHXHCN Việt Nam thông qua ngày 29/06/2001

- Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật, số 68/2006/QH11

- Luật Quy hoạch đô thị số 30/2009/QH12

- Bộ Luật Lao động, số 10/2012/QH13

- Luật Đất đai số 45/2013/QH13

- Luật Xây dựng, số 50/2014/QH13 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 (Đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 03/2016/QH14, Luật số 35/2018/QH14 và Luật số 40/2019/QH14), số 62/2020/QH14 ngày 17/6/2020

- Luật Kinh doanh bất động sản số 66/2014/QH13 ngày 25/11/2014

- Luật số 35/2018/QH14 ngày 20/11/2018 (Luật sửa đổi 37 Luật có liên quan đến Quy hoạch)

- Luật Đầu tư, số 61/2020/QH14 (năm 2020)

- Luật Quy hoạch số 21/2017/QH14 ngày 24/11/2017

- Nghị định số 11/2013/NĐ-CP ngày 14/01/2013 của Chính phủ về “Quản

lý đầu tư phát triển đô thị”

Trang 24

- Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/05/2014 của Chính phủ “Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai”

- Nghị định số 47/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định về

“Bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất”

- Nghị định số 44/2015/NĐ-CP ngày 06/05/2015 của Chính phủ quy định về

“Chi tiết một số nội dung về quy hoạch xây dựng”

- Nghị định số 98/2019/NĐ-CP ngày 27/12/2019 của Chính phủ về “Sửa đổi,

bổ sung một số điều của các nghị định thuộc lĩnh vực hạ tầng kỹ thuật, có hiệu lực kể từ ngày 15/02/2020”

- Nghị định số 10/2021/NĐ-CP ngày 9/2/2021 của Chính phủ về “Quản lý chi phí đầu tư xây dựng”

- Nghị định số 15/2021/NĐ-CP ngày 3/3/2021 của Chính phủ về “Quy định một số nội dung về quản lý dự án đầu tư xây dựng”

- Nghị định số 31/2021/NĐ-CP ngày 26/3/2021 của Chính phủ về “Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư”

- Văn bản hợp nhất số 13/BVHN-BXD ngày 27/7/2020 của Bộ Xây dựng về

“Thoát nước và xử lý nước thải”

- Nghị định số 76/2015/NĐ-CP ngày 10/09/2015 của Chính phủ về “Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Kinh doanh bất động sản”

- Nghị định số 99/2015/NĐ-CP ngày 29/10/2015 của Chính phủ về “Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Nhà ở” ; Nghị định 30/2021/NĐ-CP ngày 26/3/2021 về “Sửa đổi bổ sung một số điều của Nghị định 99/2015/NĐ-CP về hướng dẫn Luật nhà ở”

- Nghị định số 06/2021/NĐ-CP ngày 26/01/2021 của Chính phủ về “Quản

lý chất lượng và bảo trì công trình xây dựng”

- Nghị định số 10/2021/NĐ-CP ngày 9/02/2021 của Chính phủ về “Quản lý chi phí đầu tư xây dựng”

Thông tư, quyết định các Bộ

- Thông tư số 03/2016/TT-BXD ngày 10/3/2016 của Bộ Xây dựng về “Quy định về phân cấp xây dựng công trình và hướng dẫn áp dụng trong quản lý đầu

tư xây dựng”

- Thông tư số 18/2016/TT-BXD ngày 30/06/2016 của Bộ Xây dựng về “Quy định chi tiết và hướng dẫn một số một số nội dung về thẩm định, phê duyệt dự án

và thiết kế dự toán xây dựng công trình”

- Thông tư 19/2016/TT-BXD về “Hướng dẫn một số điều của Nghị định

Trang 25

99/2015/NĐ-CP quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Nhà ở”.

- Thông tư số 26/2016/TT-BXD ngày 26/10/2016 của Bộ Xây dựng về “Quy định chi tiết một số nội dung về quản lý chất lượng và bảo trì công trình xây dựng”

- Quyết định số 79/QĐ-BXD ngày 15/02/2017 của Bộ Xây dựng về “Công

bố Định mức chi phí quản lý dự án và tư vấn đầu tư xây dựng”

- Thông tư số 09/2019/TT-BXD ngày 26/12/2019 của Bộ Xây dựng về

“Hướng dẫn xác định và quản lý chi phí đầu tư xây dựng”

- Thông tư số 10/2014/TT-BXD ngày 26/12/2019 của Bộ xây dựng về “Ban hành định mức xây dựng”

2.1.2 Các QCVN áp dụng

a) Các QCVN trong lĩnh vực BVMT

Các QCVN trong lĩnh vực BVMT được sử dụng để lập báo cáo ĐTM cho

dự án: Khu nhà ở và dịch vụ cộng đồng tại xã Quang Tiến, TP Hòa Bình, tỉnh Hòa Bình được trình bày trong bảng sau:

Bảng 1 QCVN áp dụng trong báo cáo ĐTM

TT Tên QCVN áp dụng Nội dung quy chuẩn

I QCVN trong lĩnh vực vi khí hậu & môi trường không khí

Ban hành 21 tiêu chuẩn vệ sinh lao động, 05 nguyên tắc và 07 thông số vệ sinh lao động

7 QCVN 26:2016/BYT Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về vi khí hậu - Giá trị

cho phép vi khí hậu tại nơi làm việc

II QCVN trong lĩnh vực môi trường nước

8 QCVN 08- Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước

Trang 26

TT Tên QCVN áp dụng Nội dung quy chuẩn

40:2011/BTNMT Quy chuẩn Quốc gia về nước thải công nghiệp

III QCVN trong lĩnh vực tiếng ồn và rung động

b) Các QCVN trong lĩnh vực khác có liên quan được sử dụng

Các QCVN trong lĩnh vực khác có liên quan được sử dụng trong quá trình lập báo cáo ĐTM của dự án: Khu nhà ở và dịch vụ cộng đồng tại xã Quang Tiến,

TP Hòa Bình, tỉnh Hòa Bình được trình bày trong bảng sau:

Bảng 2 QCVN trong lĩnh vực khác được sử dụng lập báo cáo ĐTM

1 QCVN 04-1:2015/BXD Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về nhà ở và công trình

công cộng

2 TCVN 5574 - 2012 Kết cấu bê tông và BTCT - Tiêu chuẩn thiết kế

3 TCVN 10304 - 2014 Móng cọc - Tiêu chuẩn thiết kế

4 TCXD 195 - 1997 Nhà cao tầng - Thiết kế cọc khoan nhồi

5 TCXD 198 - 1997 Nhà cao tầng - Thiết kế kết cấu BTCT toàn khối

Trang 27

TT Tên QCVN, TCVN Nội dung

6 TCVN 2737 - 1995 Tải trọng và tác động - Tiêu chuẩn thiết kế

7 TCXD 229 - 1999 Chỉ dẫn tính toán thành phần động của tải trọng gió

8 TCVN 9386 - 2012 Thiết kế công trình chịu động đất

9 TCVN 2622 - 1995 Phòng cháy chữa cháy cho nhà và công trình - Yêu

12 TCVN 7957:2008 Mạng lượng thoát nước bên ngoài công trình

13 TCXDVN 33:2006/BXD Cấp nước - Mạng lưới đường ống và công trình -

Tiêu chuẩn thiết kế

14 QCVN 01:2021/BXD Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về quy hoạch xây

dựng

15 QCVN 06:2021/BXD Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về An toàn cháy cho

nhà và công trình

16 QCVN 09:2017/BXD Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về các công trình xây

dựng sử dụng năng lượng hiệu quả

17 TCVN 9113:2012 Ống bê tông cốt thép thoát nước

2.2 Các văn bản pháp lý của các cấp thẩm quyền liên quan đến Dự án

2.2.1 Các văn bản pháp lý liên quan đến dự án

- Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp Công ty cổ phần, mã số doanh nghiệp 5400535753 do Phòng đăng ký kinh doanh – Sở Kế hoạch và Đầu tư Hà Nội cấp lần đầu ngày 28/09/2022

- Nghị quyết số 275/NQ-HĐND ngày 23 tháng 7 năm 2020 của Hội đồng

nhân dân tỉnh Hòa Bình về việc “Thông qua danh mục bổ sung các dự án cần thu hồi để phát triển kinh tế - xã hội, vì lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng ; danh mục các dự án chuyển đổi mục đích sử dụng đất để thực hiện các dự án đầu tư năm

2020 trên địa bàn tỉnh Hòa Bình”

- Văn bản số 847/UBND-CNXD ngày 26/5/2020 của UBND tỉnh Hòa Bình

về việc điều chỉnh Quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 Khu đô thị mới và dịch vụ cộng đồng tại xã Quang Tiến, thành phố Hòa Bình, tỉnh Hòa Bình

- Quyết định số 42/QĐ-UBND ngày 31/05/2022 của UBND tỉnh Hòa Bình

về việc chấp thuận chủ trương đầu tư dự án Khu nhà ở và dịch vụ cộng đồng tại

xã Quang Tiến, thành phố Hòa Bình, tỉnh Hòa Bình

- Quyết định số 102/QĐ-UBND ngày 29/11/2022 của UBND tỉnh Hòa Bình

về việc chấp thuận nhà đầu tư

Trang 28

- Bản đồ đo đạc địa hình tỷ lệ 1/500; Báo cáo khoan khảo sát địa chất, tài liệu khí hậu, thủy văn tại khu vực

- Quyết định số 1194/QĐ-UBND ngày 06/7/2017 của UBND tỉnh Hòa Bình về việc phê duyệt đồ án Quy hoạch chung xây dựng, tỷ lệ 1/10.000 khu vực dọc hai bên tuyến đường Hòa Lạc – thành phố Hòa Bình;

- Nghị định số 11/2013/NĐ-CP ngày 14/01/2013 của Chính phủ về quản lý

đầu tư phát triển đô thị

- Nghị định số 15/2021/NĐ-CP ngày 03/03/2021 của Chính phủ quy định

chi tiết một số nội dung về quản lý dự án đầu tư xây dựng;

- Nghị định số 10/2021/NĐ-CP ngày 09/02/2021 của Chính phủ về quản lý

chi phí đầu tư xây dựng;

- Nghị định số 06/2021/NĐ-CP ngày 26/01/2021 của Chính phủ về quản lý

chất lượng và bảo trì công trình xây dựng;

- Nghị định số 18/2015/NĐ-CP ngày 14/02/2015 của Chính phủ Quy định

về quy hoạch bảo vệ môi trường, đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác

động môi trường và kế hoạch bảo vệ môi trường;

- Nghị định số 39/2010/NĐ-CP ngày 07/4/2010 của Chính phủ về quản lý

không gian xây dựng ngầm đô thị;

- Nghị định số 64/2010/NĐ-CP ngày 11/6/2010 của Chính phủ về quản lý

cây xanh đô thị;

- Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 ngày 18/6/2014;

- Luật sửa đổi bổ sung một số điều của luật Xây dựng số 62/2020/QH14 ngày

17/6/2020;

- Luật Quy hoạch đô thị số 30/2009/QH12;

2.2.2 Các văn bản thỏa thuận, tham vấn ý kiến cộng đồng

a) Các văn bản thỏa thuận, đấu nối hạ tầng

- Văn bản số 338/UBND-KT ngày 03 tháng 04 năm 2023 của UBND TP

Hào Bình “Về việc thỏa thuận đấu nối giao thông và thoát nước dự án khu nhà ở

và dịch vụ cộng đồng tại xã Quang Tiến, TP Hòa Bình, tỉnh Hòa Bình”

- Văn bản số 207/2023/TTCN-NSHB ngày 04 tháng 04 năm 2023 của Công

ty Cổ phần Nước sạch Hòa Bình về việc “Thỏa thuận đấu nối cấp nước cho dự án: Khu nhà ở và dịch vụ cộng đồng tại xã Quang Tiến, TP Hòa Bình, tỉnh Hòa Bình”

- Văn bản số 03/2023/ThT-ĐLCP ngày 20 tháng 04 năm 2023 của Công ty

Điện lực Cao Phong về việc “Thỏa thuận đấu nối giữa Điện lực Cao Phong –

Trang 29

Công ty Điện lực Hòa Bình với Công ty TNHH Phát triển Đô thị Quang Tiến”

b) Các văn bản, biên bản tham vấn ý kiến cộng đồng

- Công văn số 193/CV-UBND ngày 26 tháng 06 năm 2023 của UBND xã

Quang Tiến về việc “Góp ý báo cáo ĐTM của Dự án: Khu nhà ở và dịch vụ cộng đồng tại xã Quang Tiến, TP Hòa Bình, tỉnh Hòa Bình”;

- Công văn số 126/MTTQ-BTT ngày 26 tháng 06 năm 2023 của Uỷ ban

MTTQ xã Quang Tiến về việc “Ý kiến tham vấn ĐTM của Dự án: Khu nhà ở và dịch vụ cộng đồng tại xã Quang Tiến, TP Hòa Bình, tỉnh Hòa Bình”;

- Biên bản họp tham vấn cộng đồng dân cư, cá nhân chịu tác động trực tiếp bởi dự án ngày 26 tháng 11 năm 2023 tại xã Quang Tiến, TP Hòa Bình, tỉnh Hòa Bình

- Văn bản số 3413/STNMT-VPĐKĐĐ của Sở Tài nguyên và Môi trường

ngày 28 tháng 8 năm 2023 về việc “Kết quả tham vấn ĐTM trên trang thông tin điện tử của dự án: Khu nhà ở và dịch vụ cộng đồng tại xã Quang Tiến, TP Hòa Bình, tỉnh Hòa Bình”

2.3 Các tài liệu, dữ liệu do Chủ đầu tư tạo lập được sử dụng trong quá trình lập ĐTM

Các tài liệu, dữ liệu do Chủ dự án tự tạo lập trong quá trình ĐTM của dự án: KNƠ vad DVCĐ tại xã Quang Tiến được trình bày trong bảng sau:

Bảng 3 Các tài liệu, dữ liệu do Công ty TNHH Phát triển Đô thị Quang Tiến (Chủ dự

án) cùng các đơn vị tư vấn tạo lập, xây dựng

1

Thuyết minh quy hoạch chi tiết xây

dựng tỷ lệ 1/500 Khu nhà ở và dịch vụ

cộng đồng tại xã Quang Tiến, TP Hòa

Bình, tỉnh Hòa Bình - Đơn vị tổ chức lập quy hoạch:

- Đơn vị tư vấn: Công ty Cổ phần INNO

Báo cáo NCKT dự án Khu nhà ở và

dịch vụ cộng đồng tại xã Quang Tiến,

TP Hòa Bình, tỉnh Hòa Bình

- Chủ dự án là: Công ty TNHH Phát triển đô thị Quang Tiến

- Đơn vị tư vấn bước TKCS và Báo cáo NCKT: Công ty Cổ phần Tư vấn thiết

kế Reenco Việt Nam

4

Các bản vẽ thiết kế cơ sở dự án KNƠ

và DVCĐ tại xã Quang Tiến, TP Hòa

Bình, tỉnh Hòa Bình

Trang 30

TT Tên tài liệu Các đơn vị tạo lập

5

Hồ sơ thuyết minh thiết kế cơ sở, các

bản vẽ thiết kế cơ sở trạm xử lý nước

thải tập trung (Q=250m 3 /ng.đêm) cho

dự án KNƠ và DVCĐ tại xã Quang

Tiến

- Chủ dự án là: Công ty TNHH Phát triển đô thị Quang Tiến

- Đơn vị tư vấn: Công ty CP Nước môi trường và hạ tầng kỹ thuật Thủ đô

6

Hồ sơ khảo sát trắc dọc, trắc ngang các

tuyến đường giao thông và bình đồ

hiện trạng tỷ lệ 1/500, khảo sát địa

cahát công trình phục vụ thiết kế hạ

tầng kỹ thuật và phụ trợ của dự án

KNƠ và DVCĐ tại xã Quang Tiến

- Chủ dự án là: Công ty TNHH Phát triển đô thị Quang Tiến

- Đơn vị tư vấn: Công ty CP Đầu tư Xây dựng TNCONS Việt Nam

7 Các số liệu điều tra, khảo sát thực địa

tại khu vực thực hiện dự án - Chủ đầu tư: Công ty TNHH Phát triển đô thị Quang Tiến

- Đơn vị tư vấn lập báo cáo ĐTM: Công ty CP Tư vấn Đầu tư xây dựng

và môi trường Hà Nội Green

8

Kết quả điều tra khảo sát về điều kiện

tự nhiên, sinh thái và hiện trạng môi

Thông tin của tổ chức tư vấn lập báo cáo ĐTM như sau:

- Cơ quan tư vấn: Công ty CP tư vấn đầu tư xây dựng H.P.T

- Địa chỉ: Số 60, Lò Đúc, phường Phạm Đình Hổ, quận Hai Bà Trưng, Hà Nội

hồ sơ, tài liệu

Chủ dự án bàn giao các căn cứ pháp lý, hồ sơ quy hoạch, hồ sơ dự án đầu tư, thiết kế cơ sở,

Chủ dự án

Cơ quan tư vấn

Trang 31

TT Bước Nội dung thực hiện Trách nhiệm thực hiện

các tài liệu kỹ thuật và các hồ sơ có liên quan khác cho nhà thầu tư vấn lập báo cáo ĐTM

- Điều tra, khảo sát, thu thập số liệu về điều kiện

tự nhiên, môi trường, KT-XH tại khu vực cần lập dự án

Cơ quan tư vấn

* Tham vấn tại địa phương

- Gửi báo cáo ĐTM đến chính quyền địa phương, các tổ chức có liên quan để tham vấn

- Phối hợp với chính quyền địa phương để tổ chức họp tham vấn dân cư

- Nhận kết quả tham vấn

* Tham vấn trên trang thông tin điện tử

Thực hiện quy định tham vấn thông qua đăng tải trên trang thông tin điện tử tại điều 26, Nghị định số 08/2022/NĐ-CP của Chính phủ ngày 10/01/ 2022, Chủ dự án đã gửi văn bản và hồ

sơ đề nghị sở TNMT đăng tải công khai báo cáo ĐTM trên trang web của Sở TNMT trong 15 ngày tại Văn bản số 407/2023/CV-BĐSM ngày 31/7/2023

* Hoàn thiện báo cáo ĐTM theo các ý kiến tham vấn

Trang 32

TT Bước Nội dung thực hiện Trách nhiệm thực hiện

duyệt thông qua thì hoàn thiện báo cáo ĐTM theo ý

kiến của Hội đồng thẩm định, cơ quan thường trực thẩm định, cơ quan phê duyệt, và trình nộp lại báo cáo ĐTM đã hoàn thiện cho cơ quan thường trực hội đồng thẩm định

+ Nếu báo cáo ĐTM không được hội đồng thẩm định thông qua thì thực hiện lại từ bước 1

Danh sách và trình độ chuyên môn của những người tham gia lập Báo cáo

ĐTM của Dự án: KNƠ và DVCĐ tại xã Quang Tiến được trình bày trong bảng

sau:

Bảng 5 Danh sách và trình độ chuyên môn của những người tham gia lập

Báo cáo ĐTM của Dự án

Tên những người

tham gia

Chức vụ và công việc đảm nhận

Bằng cấp/Chuyên ngành, trường đào tạo Ký tên

Chủ dự án: Công ty TNHH Phát triển Đô thị Quang Tiến

Bà:

Vũ Thùy Duyên Chủ tịch Hội đồng quản trị - Chỉ đạo chung

Ông:

Bùi Đức Hiếu Cán bộ ban phát triển dự án – Điều phối

Cơ quan tư vấn: Công ty CP tư vấn đầu tư xây dựng H.P.T

Ông:

Lê Mạnh Thắng

Giám đốc - Phụ trách chung

Kỹ sư công nghệ - Đại học tổng hợp Bungari

Trang 33

Tên những người

tham gia

Chức vụ và công việc đảm nhận

Bằng cấp/Chuyên ngành, trường đào tạo Ký tên

Ông :

Ngô Đăng Phú

Kiểm, quản lý kỹ thuật hồ sơ

Kỹ sư hóa môi trường

- Đại học Tổng hợp Hà Nội

Ông:

Hoàng Anh Đức

Chủ nhiệm, chủ trì lập báo cáo ĐTM

Thạc sỹ Khoa học môi trường - Đại học Khoa học tự nhiên Hà Nội

Ông:

Lê Văn Sơn

Biên soạn nội dung báo cáo ĐTM

Kỹ sư vi khí hậu và Môi trường Xây dựng

- Đại học xây dựng Hà Nội

Ông :

Nguyễn Văn Tiến

Biên soạn nội dung báo cáo ĐTM

Kỹ sư cấp thoát nước - Đại học Xây dựng Hà Nội

Bà :

Nguyễn Thanh Thảo

Biên soạn nội dung báo cáo ĐTM

Kỹ sư cấp thoát nước - Đại học Xây dựng Hà Nội

4 PHƯƠNG PHÁP ÁP DỤNG TRONG QUÁ TRÌNH LẬP BÁO CÁO ĐTM

Các phương pháp được áp dụng trong quá trình lập báo cáo ĐTM của Dự án:

KNƠ và DVCĐ tại xã Quang Tiến được trình bày trong bảng sau:

Bảng 6 Các phương pháp áp dụng trong quá trình lập báo cáo ĐTM

I Phương pháp ĐTM

Trang 34

TT Tên p.pháp Nội dung phương pháp

ô nhiễm được dựa trên các hệ số ô nhiễm Thông thường và phổ biến hơn cả là việc sử dụng các hệ số ô nhiễm do Tổ chức Y tế thế giới (WHO) và của Cơ quan Môi trường Mỹ (USEPA) thiết lập

- Đây là phương pháp chính trong quá trình ĐTM, được sử dụng

chủ yếu tại Chương III (Đánh giá các tác động môi trường)

- Phương pháp chỉ thị môi trường: là một hoặc tập hợp các thông

số môi trường đặc trưng của môi trường khu vực Việc dự báo, đánh giá tác động của dự án dựa trên việc phân tích, tính toán

những thay đổi về nồng độ, hàm lượng, tải lượng (Pollution Load) của các thông số chỉ thị này

- Phương pháp chỉ số môi trường (Environmental Index): là sự

phân cấp hóa theo số học hoặc theo khả năng mô tả lượng lớn các số liệu, thông tin về môi trường nhằm đơn giản hóa các thông tin này

- Chỉ số môi trường thường được sử dụng gồm: Các chỉ số môi trường vật lý: chỉ số chất lượng không khí (AQI), chỉ số chất lượng nước (WQI), chỉ số tiêu chuẩn ô nhiễm (PSI) ; Các chỉ số sinh học: Chỉ số ô nhiễm nước về sinh học (saprobic index); chỉ

số đa dạng sinh học (diversity index); chỉ số động vật đáy (BSI)

; Các chỉ số về kinh tế, xã hội: chỉ số phát triển nhân lực (HDI); chỉ số tăng trưởng kinh tế theo tổng thu nhập quốc nội (GDP); chỉ số thu nhạp quốc dân theo đầu người (GDP/capita)

- Phương pháp này được thực hiện chủ yếu tại Chương II, phần 2.1

II Phương pháp khác

3 Phương pháp

thống kê

- Phương pháp thống kê được sử dụng để thu thập và xử lý các

số liệu về: Khí tượng thủy văn, địa hình, địa chất, điều kiện

KT-XH, hệ sinh thái và đa dạng sinh học,… tại khu vực thực hiện

Dự án Các số liệu về khí tượng thuỷ văn được sử dụng chung của TP Hòa Bình trong thời gian vừa qua

- Các số liệu về KT-XH được sử dụng chủ yếu tại xã Quang

Tiến (được xác định là vùng chịu ảnh hưởng trực tiếp) và có

tham khảo số liệu phát triển KT-XH của TP Hòa Bình trong thời gian mới nhất

Trang 35

TT Tên p.pháp Nội dung phương pháp

quát được tất cả các vấn đề môi trường của dự án, cho phép đánh giá sơ bộ mức độ tác động và định hướng các tác động cơ bản nhất cần được đánh giá chi tiết

- Đối với phương pháp này, có 2 loại bảng liệt kê phổ biến nhất gồm bảng liệt kê đơn giản và bảng liệt đánh giá sơ bộ mức độ tác động

Như vậy, lập bảng liệt kê là một phương pháp đơn giản, nhưng hiệu quả không chỉ cho việc nhận dạng các tác động mà còn là một bảng tổng hợp tài liệu đã có, đồng thời giúp cho việc định hướng bổ sung tài liệu cần thiết cho nghiên cứu ĐTM Như vậy, phải thấy rằng, hiệu quả của phương pháp này phụ thuộc rất nhiều vào việc lựa chọn chuyên gia và trình độ, kinh nghiệm của các chuyên gia đó

- Phương pháp này cũng được sử dụng chính trong báo cáo

ĐTM tại Chương III (Đánh giá các tác động môi trường)

5 Phương pháp

mạng lưới

- Phương pháp này dựa trên việc xác định mối quan hệ tương

hỗ giữa nguồn tác động và các yếu tố môi trường bị tác động được diễn giải theo nguyên lý nguyên nhân và hậu quả Bằng phương pháp này có thể xác định được các tác động trực tiếp (sơ cấp) và chuỗi các tác động gián tiếp (thứ cấp) Phương pháp này được thể hiện qua sơ đồ mạng lưới dưới nhiều dạng khác nhau

- Phương pháp này nhằm chỉ rõ các tác động trực tiếp và gián tiếp ; các tác động thứ cấp và các tác động qua lại lẫn nhau giữa các tác động đến môi trường tự nhiên và các yếu tố KT-XH

trong quá trình thực hiện dự án ở cả 3 giai đoạn (giai đoạn chuẩn

bị, giai đoạn thi công xây dựng và giai đoạn vận hành)

- Phương pháp này cũng được sử dụng chính trong báo cáo

ĐTM tại Chương III (Đánh giá các tác động môi trường)

ồn, môi trường nước, đất, CTR,… tại khu vực Dự án Các phương pháp lấy mẫu, bảo quản mẫu và phân tích chất lượng môi trường tuân thủ các QCVN hiện hành có liên quan Toàn

bộ quá trình phân tích mẫu đều được thực hiện tại đơn vị có đầy

đủ năng lực thực hiện theo quy định của pháp luật

7 Phương pháp

so sánh

- Các kết quả đo đạc, phân tích môi trường nền đều được so sánh với các QCVN có liên quan nhằm đánh giá hiện trạng môi trường Ngoài ra, các kết quả tính toán, dự báo ĐTM cũng được

so sánh với các QCVN có liên quan để đưa ra các kết luận cần thiết

Trang 36

TT Tên p.pháp Nội dung phương pháp

- Phương pháp này chủ yếu được sử dụng tại Chương II, Chương III và Chương IV của báo cáo ĐTM

- Tên chủ dự án: Công ty TNHH Phát triển Đô thị Quang Tiến

- Người đại diện theo pháp luật: Bà Nguyễn Hương Giang

- Chức vụ: Chủ tịch Hội đồng quản trị

- Địa chỉ liên hệ: Số nhà PG1-15, Vincom Hòa Bình, đường Cù Chính Lan,

phường Đồng Tiến, thành phố Hòa Bình, tỉnh Hòa Bình, Việt Nam

5.1.3 Quy mô, công suất dự án

a) Phạm vi, quy mô, công suất của dự án

- Quy mô dân số có khả năng đáp ứng: 3.000 người

- Quy mô thực hiện dự án: Tổng diện tích dự kiến thực hiện dự án là:

- Dự án sẽ đầu tư xây dựng 503 lô đất, tương ứng với 503 căn biệt thự, mật

Trang 37

độ xây dựng tối đa 50%, tầng cao 1 – 2 tầng

- Nhà đầu tư thực hiện xây dựng đồng bộ hạ tầng kĩ thuật gồm: san nền, hệ thống đường giao thông, cấp nước sinh hoạt, cấp nước phòng cháy chữa cháy, thoát nước mưa, thoát và xử lý nước thải, cấp điện sinh hoạt, điện chiếu sáng, cây xanh đường phố, thông tin liên lạc,… Sau khi đầu tư xong, bàn giao cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền quản lý

- Nhà đầu tư phải hoàn thành đầu tư xây dựng hạ tầng kĩ thuật, hạ tầng xã

40%, tầng cao từ 1-2 tầng); đất công trình công cộng (nhà văn hóa, y tế, khu sinh

tầng cao từ 1-2 tầng); Sau khi hoàn thành xây dựng sẽ chuyển giao cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền để quản lý, khai thác

b) Tổ chức quản lý sau đầu tư

Sau khi hoàn thành đầu tư xây dựng hạ tầng kĩ thuật, nhà đầu tư tiến hành xây thô, hoàn thiện mặt ngoài các căn nhà nằm trên các lô đất tiếp giáp với khu vực có yêu cầu cao về kiến trúc cảnh quan, khu vực trung tâm và xung quanh các công trình là điểm nhấn trong kiến trúc đô thị, mặt tiền các tuyến đường cấp khu vực trở lên và các tuyến đường cảnh quan chính trong đô thị được quy hoạch trong

đồ án quy hoạch chi tiết xây dựng Việc chuyển nhượng quyền sử dụng đất ở, nhà

ở cho các khách hàng là cá nhân, tổ chức theo quy định hiện hành

5.2 Các tác động môi trường chính, chất thải phát sinh từ dự án

5.2.1 Các tác động môi trường chính trong giai đoạn thi công xây dựng

công - vận chuyển nguyên vật liệu

- Nước thải sinh hoạt của công nhân xây dựng phát sinh, thành phần chủ yếu

hoạt động bề mặt

- Nước thải trong quá trình thi công (chủ yếu từ quá trình xịt rửa xe) phát sinh thành phần ô nhiễm chủ yếu là: TSS, dầu mỡ, Coliform,

- Chất thải rắn sinh hoạt phát sinh từ hoạt động của công nhân xây dựng,

thành phần gồm: chất hữu cơ, giấy vụn các loại, nylon, nhựa, kim loại, các vật dụng sinh hoạt hàng ngày bị hư hỏng,…

- Phế thải xây dựng phát sinh, chủ yếu là phế thải xây dựng

- Đất thải từ quá trình bóc tầng đất phủ bề mặt: Được tận dụng để trồng cây xanh ngay tại dự án, không đổ thải ra ngoài

- Chất thải nguy hại phát sinh từ hoạt động thi công, chủ yếu bao gồm giẻ

Trang 38

lau dính dầu mỡ, bao bì sơn, bao bì phụ gia xây dựng, đầu mẩu que hàn,

- Nguồn tác động không phải là chất thải:

+ Tiếng ồn, rung động phát sinh chủ yếu do hoạt động của các máy thi công

và phương tiện vận tải máy móc, nguyên liệu

+ Tập trung nhiều công nhân làm việc sẽ tác động tới tình hình an ninh trật

tự địa phương, gây mất trật tự an ninh và an toàn xã hội

+ Gia tăng hoạt động của các xe chở đất đá, vật liệu xây dựng, ảnh hưởng tới tình hình giao thông, đặt biệt các tuyến đường xung quanh tiếp cận với các cơ sở trường học, khu dân cư hiện hữu

5.2.2 Các tác động môi trường chính trong giai đoạn vận hành

a) Quy mô, tính chất của nước thải và nước mưa chảy tràn

Nước thải sinh hoạt: Phát sinh chủ yếu từ hoạt động ăn ở, sinh hoạt thường ngày của các hộ dân cư sinh sống, các cơ quan, công sở trong phạm vi của dự án

thải sinh hoạt chứa các thành phần ô nhiễm như chất rắn lơ lửng (TSS), các chất

vật, các loại vi khuẩn (Coliform),…

b) Quy mô, tính chất của bụi và khí thải, tiếng ồn

- Bụi, khí thải phát sinh từ các phương tiện giao thông cá nhân có thành phần

- Khí thải từ hệ thống thu gom nước thải, khu xử lý nước thải tập trung và

năng gây mùi hôi thối và cháy nổ cao

c) Quy mô, tính chất của chất thải rắn thông thường

- Chất thải rắn sinh hoạt (CTRSH) phát sinh từ hoạt động sinh hoạt thông thường của dân cư với thành phần chủ yếu là thức ăn thừa, túi nilon, giấy vụn, chai, lon, vỏ hoa quả,…

- Bùn thải từ hệ thống thoát nước mưa, thoát nước thải và hoạt động của trạm XLNT

d) Quy mô, tính chất của chất thải nguy hại

Tổng lượng chất thải nguy hại (CTNH) phát sinh từ dự án, thành phần chủ

Trang 39

yếu từ sinh hoạt thường ngày như: giẻ lau dính dầu mỡ, bóng đèn huỳnh quang thải, hộp mực in thải từ khu vực văn phòng, pin thải

5.3 Các công trình, biện pháp bảo vệ môi trường của dự án

5.3.1 Trong giai đoạn thi công xây dựng

a) Về xử lý bụi, khí thải

- Yêu cầu các nhà thầu vận chuyển đất đá san nền, vật liệu xây dựng phải rửa sạch phương tiện xe cộ vận chuyển trước khi ra khỏi khu vực khai thác đất hoặc khu vực cung cấp vật liệu xây dựng, thường xuyên giám sát các nhà thầu vận chuyển chở đúng tải trọng của xe, hoạt động đúng tuyến vận chuyển Thùng chứa của các phương tiện vận chuyển phải được che phủ kín theo quy định

- Không vận chuyển vật liệu xây dựng vào các khung giờ cao điểm Ngay khi phát hiện ra có hiện tượng đất đá bị rơi vãi sẽ cắt cử người thu dọn, hoàn trả hiện trạng Công bố 01 đường dây nóng cho nhân dân, chính quyền địa phương

để kịp thời tiếp nhận, xử lý các thông tin phản ánh

- Tổ chức tưới nước trên các tuyến đường nội bộ trong khu vực công trường

thể hoạt động liên tục

- Bố trí trạm để rửa xe tại đầu các hướng tiếp cận công trường từ tuyến đường chính, tại mỗi trạm rửa xe sẽ bố trí 01 hố ga lắng đất cát và lọc dầu mỡ bằng lưới

b) Biện pháp xử lý về xử lý nước thải

(i) Xử lý nước thải sinh hoạt

và xử lý sơ bộ, sau đó được dẫn theo hệ thống thoát nước thải riêng và chảy vào tuyến cống chính của dự án để dẫn về trạm xử lý nước thải chung

(ii) Xử lý nước mưa chảy tràn và nước thải thi công

- Xây dựng hệ thống thoát nước thi công và vạch tuyến phân vùng thoát nước mưa cho công trường Các tuyến thoát nước đảm bảo tiêu thoát triệt để, không gây úng ngập trong suốt quá trình xây dựng và không gây ảnh hưởng đến khả năng thoát nước thải của các khu vực bên ngoài công trường

- Nước thải từ hoạt động phun rửa xe ra – vào công trường sẽ được chảy qua

hố ga lắng bùn, cát và lưới lọc dầu mỡ trước khi xả ra hệ thống thoát nước của mỗi khu vực Định kỳ trung bình 1 ngày/lần sẽ tiến hành nạo vét các hố ga

- Nước mưa từ khu trộn vật liệu được dẫn vào hệ thống thu gom riêng, xử lý

Trang 40

qua song chắn rác, hố ga lắng cặn trước khi thoát vào hệ thống chung của khu vực Đồng thời không tập trung các loại nguyên nhiên vật liệu gần hoặc cạnh các tuyến thoát nước mưa để ngăn ngừa thất thoát vào đường thoát nước mưa, gây tắc nghẽn và ngập úng cục bộ Thường xuyên kiểm tra, nạo vét, khơi thông không để phế thải xây dựng xâm nhập vào đường thoát nước mưa

- Thi công, lắp đặt các tuyến thoát nước, đấu nối hệ thống thoát nước của dân cư vào hệ thống của dự án trước khi tiến hành san nền để đảm bảo tiêu thoát nước Tổ chức các tuyến cống, mương tạm để thoát nước mưa, thường xuyên kiểm tra, nạo vét các tuyến cống, mương thoát tạm này

c) Biện pháp xử lý CTRSH và phế thải xây dựng

(i) Đối với chất thải rắn sinh hoạt:

- Bố trí các thùng chứa/đựng rác CTRSH chuyên dụng, có nắp đậy kín, tại các vị trí thường phát sinh CTRSH để thu gom

- Thuê đơn vị cung cấp dịch vụ thu gom rác thải có đầy đủ năng lực theo quy định của pháp luật để thu gom, vận chuyển và xử lý CTRSH phát sinh từ công trường tại nơi quy định

(ii) Đối với đất bóc thải và phế thải xây dựng:

- Bố trí 1 trạm trung chuyển chất thải rắn tại khu vực hạ tầng kỹ thuật, đảm bảo hoạt động không gây ảnh hưởng tới môi trường và mỹ quan đô thị Thực hiện tốt việc phân loại CTRSH và xây dựng trong giai đoạn xây dựng, tận dụng triệt

để các loại phế liệu xây dựng phục vụ cho chính hoạt động xây dựng

- Đất bóc thải và phế thải xây dựng phát sinh từ hoạt động thi công xây dựng

sẽ được vận chuyển và đổ thải tại vị trí phù hợp

(iii) Biện pháp xử lý chất thải nguy hại

- Mỗi loại CTNH sẽ được thu gom riêng, bỏ vào từng thùng chứa riêng Trên công trường sẽ bố trí 02 thùng đựng dầu mỡ và 05 thùng chứa CTNH loại 50 lít/thùng sẽ được chứa cho từng loại CTNH

- Xây dựng kho chứa CTNH, nền xi măng, rãnh thu gom nước mưa xung quanh, tường bao, mái che mưa Kho CTNH được thiết kế theo đúng quy định tại Thông tư số 02/2022/TT-BTNMT ngày 10 tháng 01 năm 2022 của Bộ Tài nguyên

và Môi trường về “Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường”

- Chủ dự án sẽ ký hợp đồng với đơn vị cung cấp dịch vụ thu gom và xử lý

Ngày đăng: 04/01/2024, 08:12

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 5. Danh sách và trình độ chuyên môn của những người tham gia lập - BÁO CÁO ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG DỰ ÁN: KHU NHÀ Ở VÀ DỊCH VỤ CỘNG ĐỒNG TẠI XÃ QUANG TIẾN, TP HÒA BÌNH, TỈNH HÒA BÌNH
Bảng 5. Danh sách và trình độ chuyên môn của những người tham gia lập (Trang 32)
Hình 5. Mối liên hệ của dự án với khe suối và hồ nước - BÁO CÁO ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG DỰ ÁN: KHU NHÀ Ở VÀ DỊCH VỤ CỘNG ĐỒNG TẠI XÃ QUANG TIẾN, TP HÒA BÌNH, TỈNH HÒA BÌNH
Hình 5. Mối liên hệ của dự án với khe suối và hồ nước (Trang 51)
Hình 11. Hiện trạng các công trình nhà ở dân cư xung quanh dự án - BÁO CÁO ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG DỰ ÁN: KHU NHÀ Ở VÀ DỊCH VỤ CỘNG ĐỒNG TẠI XÃ QUANG TIẾN, TP HÒA BÌNH, TỈNH HÒA BÌNH
Hình 11. Hiện trạng các công trình nhà ở dân cư xung quanh dự án (Trang 52)
Hình 19: Hiện trạng các công trình xung quanh dự án - BÁO CÁO ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG DỰ ÁN: KHU NHÀ Ở VÀ DỊCH VỤ CỘNG ĐỒNG TẠI XÃ QUANG TIẾN, TP HÒA BÌNH, TỈNH HÒA BÌNH
Hình 19 Hiện trạng các công trình xung quanh dự án (Trang 54)
Hình 17: Một số mẫu minh họa nhà ở biệt thự tại dự án KNƠ và DVCĐ tại xã - BÁO CÁO ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG DỰ ÁN: KHU NHÀ Ở VÀ DỊCH VỤ CỘNG ĐỒNG TẠI XÃ QUANG TIẾN, TP HÒA BÌNH, TỈNH HÒA BÌNH
Hình 17 Một số mẫu minh họa nhà ở biệt thự tại dự án KNƠ và DVCĐ tại xã (Trang 73)
Hình 20: Vị trí của các ô đất thương mại dịch vụ tại dự án KNƠ và DVCĐ tại xã - BÁO CÁO ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG DỰ ÁN: KHU NHÀ Ở VÀ DỊCH VỤ CỘNG ĐỒNG TẠI XÃ QUANG TIẾN, TP HÒA BÌNH, TỈNH HÒA BÌNH
Hình 20 Vị trí của các ô đất thương mại dịch vụ tại dự án KNƠ và DVCĐ tại xã (Trang 74)
Hình 21: Một số mẫu minh họa khu thương mại dịch vụ tại dự án KNƠ và - BÁO CÁO ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG DỰ ÁN: KHU NHÀ Ở VÀ DỊCH VỤ CỘNG ĐỒNG TẠI XÃ QUANG TIẾN, TP HÒA BÌNH, TỈNH HÒA BÌNH
Hình 21 Một số mẫu minh họa khu thương mại dịch vụ tại dự án KNƠ và (Trang 74)
Hình 4. Các cửa xả nước mưa từ dự án KNƠ và DVCĐ tại xã Quang Tiến - BÁO CÁO ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG DỰ ÁN: KHU NHÀ Ở VÀ DỊCH VỤ CỘNG ĐỒNG TẠI XÃ QUANG TIẾN, TP HÒA BÌNH, TỈNH HÒA BÌNH
Hình 4. Các cửa xả nước mưa từ dự án KNƠ và DVCĐ tại xã Quang Tiến (Trang 95)
Bảng 22. Phân chia lưu vực thoát nước mưa - BÁO CÁO ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG DỰ ÁN: KHU NHÀ Ở VÀ DỊCH VỤ CỘNG ĐỒNG TẠI XÃ QUANG TIẾN, TP HÒA BÌNH, TỈNH HÒA BÌNH
Bảng 22. Phân chia lưu vực thoát nước mưa (Trang 96)
Hình 5. Vị trí xả nước thải sau khi xử lý từ dự án KNƠ và DVCĐ tại xã Quang Tiến - BÁO CÁO ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG DỰ ÁN: KHU NHÀ Ở VÀ DỊCH VỤ CỘNG ĐỒNG TẠI XÃ QUANG TIẾN, TP HÒA BÌNH, TỈNH HÒA BÌNH
Hình 5. Vị trí xả nước thải sau khi xử lý từ dự án KNƠ và DVCĐ tại xã Quang Tiến (Trang 100)
Hình 7. Tổ chức quản lý dự án trong giai đoạn thi công xây dựng - BÁO CÁO ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG DỰ ÁN: KHU NHÀ Ở VÀ DỊCH VỤ CỘNG ĐỒNG TẠI XÃ QUANG TIẾN, TP HÒA BÌNH, TỈNH HÒA BÌNH
Hình 7. Tổ chức quản lý dự án trong giai đoạn thi công xây dựng (Trang 124)
Hình 30. Địa hình khu vực dự án KNƠ và DVCĐ tại xã Quang Tiến - BÁO CÁO ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG DỰ ÁN: KHU NHÀ Ở VÀ DỊCH VỤ CỘNG ĐỒNG TẠI XÃ QUANG TIẾN, TP HÒA BÌNH, TỈNH HÒA BÌNH
Hình 30. Địa hình khu vực dự án KNƠ và DVCĐ tại xã Quang Tiến (Trang 128)
Hình 2. Vị trí thực hiện dự án KNƠ và DVCĐ tại xã Quang Tiến - BÁO CÁO ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG DỰ ÁN: KHU NHÀ Ở VÀ DỊCH VỤ CỘNG ĐỒNG TẠI XÃ QUANG TIẾN, TP HÒA BÌNH, TỈNH HÒA BÌNH
Hình 2. Vị trí thực hiện dự án KNƠ và DVCĐ tại xã Quang Tiến (Trang 140)
Hình 8. Quy trình xử lý nước thải tập trung tại Dự án - BÁO CÁO ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG DỰ ÁN: KHU NHÀ Ở VÀ DỊCH VỤ CỘNG ĐỒNG TẠI XÃ QUANG TIẾN, TP HÒA BÌNH, TỈNH HÒA BÌNH
Hình 8. Quy trình xử lý nước thải tập trung tại Dự án (Trang 239)
Hình 35. Họp tham vấn tại xã Quang Tiến - BÁO CÁO ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG DỰ ÁN: KHU NHÀ Ở VÀ DỊCH VỤ CỘNG ĐỒNG TẠI XÃ QUANG TIẾN, TP HÒA BÌNH, TỈNH HÒA BÌNH
Hình 35. Họp tham vấn tại xã Quang Tiến (Trang 284)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w