Đánh giá tác động và đề xuất các biện pháp, công trình bảo vệ môi trường trong giai đoạn thi công, xây dựng dự án .... Trang 14 Phạm vi báo cáo: Đánh giá tác động môi trường trong các gi
Trang 1BÁO CÁO
ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG
CÔNG TRÌNH: XÂY MỚI 4 PHÒNG HỌC VÀ CHỨC NĂNG, CÁC HẠNG MỤC PHỤ TRỢ (SÂN, NHÀ BẢO VỆ NHÀ XE) ; SỬA CHỮA 3 NHÀ LỚP HỌC TRƯỜNG MẦM NON KIM SƠN, XÃ KIM LẬP, HUYỆN KIM BÔI Địa điểm: Xã Kim Lập, huyện Kim Bôi, tỉnh Hòa Bình
Trang 3MỤC LỤC
MỞ ĐẦU 10
1 Xuất xứ của dự án 10
1.1 Thông tin chung về dự án 10
1.2 Cơ quan, tổ chức có thẩm quyền phê duyệt chủ trương đầu tư, báo cáo nghiên cứu khả thi hoặc tài liệu tương đương với báo cáo nghiên cứu khả thi của dự án 12
1.3 Sự phù hợp của dự án đầu tư với Quy hoạch bảo vệ môi trường quốc gia, quy hoạch vùng, quy hoạch tỉnh, quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường; mối quan hệ của dự án với các dự án khác, các quy hoạch và quy định khác của pháp luật có liên quan 12
2 Căn cứ pháp luật và kỹ thuật của việc thực hiện đánh giá tác động môi trường (ĐTM) 14 2.1 Căn cứ pháp luật 15
2.2 Các văn bản pháp lý của các cấp có thẩm quyền về dự án 19
2.3 Các tài liệu, dữ liệu do chủ dự án tự tạo lập 20
3 Tổ chức thực hiện ĐTM 21
4 Phương pháp đánh giá tác động môi trường 24
5 Tóm tắt nội dung chính của báo cáo ĐTM 25
5.1 Thông tin về dự án: 25
5.1.1 Thông tin chung 25
5.1.2 Phạm vi, quy mô, công suất dự án: 25
5.1.3 Công nghệ vận hành 25
5.1.4 Các hạng mục công trình và hoạt động của dự án 26
5.1.5 Các yếu tố nhạy cảm về môi trường của dự án 27
5.2 Hạng mục công trình và hoạt động của dự án có khả năng tác động xấu đến môi trường 27
5.3 Dự báo các tác động môi trường chính, chất thải phát sinh theo các giai đoạn của dự án 29
5.4 Các công trình và biện pháp bảo vệ môi trường của dự án 34
5.4.1 Giai đoạn thi công, xây dựng dự án 34
5.4.2 Giai đoạn vận hành dự án 38
5.5 Chương trình quản lý và giám sát môi trường của dự án 41
5.5.1 Chương trình quản lý môi trường 41
5.5.2 Chương trình giám sát môi trường của dự án 42
CHƯƠNG 1 MÔ TẢ TÓM TẮT DỰ ÁN 45
1.1 Thông tin về dự án 45
1.1.1 Tên dự án: 45
Trang 41.1.2 Chủ dự án 45
1.1.3 Vị trí địa lý của dự án 45
1.1.4 Hiện trạng quản lý, sử dụng đất, mặt nước của dự án 46
1.1.5 Khoảng cách từ dự án tới khu dân cư và khu vực có yếu tố nhạy cảm về môi trường 48
1.1.6 Mục tiêu, quy mô, công suất, công nghệ và loại hình dự án 49
1.2 Các hạng mục công trình và hoạt động của dự án 53
1.2.1 Các hạng mục công trình chính 54
1.2.2 Các hạng mục công trình phụ trợ 57
1.2.3 Các hạng mục công trình xử lý chất thải và bảo vệ môi trường 60
1.3 Nguyên, nhiên, vật liệu, hóa chất sử dụng của dự án, nguồn cung cấp điện, nước và các sản phẩm của dự án 61
1.3.1 Nhu cầu nguyên, vật liệu, hóa chất sử dụng và nguồn cung cấp điện, nước của dự án trong giai đoạn thi công xây dựng 62
1.3.2 Nhu cầu nguyên, vật liệu, hóa chất sử dụng và nguồn cung cấp điện, nước của dự án trong giai đoạn vận hành 72
1.4 Công nghệ sản xuất, vận hành 74
1.4.1 Công nghệ thi công, xây dựng 74
1.4.2 Công nghệ sản xuất, vận hành giai đoạn dự án đi vào hoạt động 74
1.5 Biện pháp tổ chức thi công 75
1.5.1 Chuẩn bị mặt bằng 76
1.5.2 Thi công san nền 77
1.5.3 Thi công xây dựng các hạng mục công trình 77
1.6 Tiến độ, tổng mức đầu tư, tổ chức quản lý và thực hiện dự án 79
1.6.1 Tiến độ thực hiện dự án 79
1.6.2 Tổng mức đầu tư 80
1.6.3 Tổ chức quản lý và thực hiện dự án 80
CHƯƠNG 2 ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ - XÃ HỘI VÀ HIỆN TRẠNG KHU VỰC THỰC HIỆN DỰ ÁN 85
2.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội 85
2.1.1 Điều kiện về địa lý, địa chất 85
2.1.2 Điều kiện về khí tượng 86
2.1.3 Điều kiện thủy văn 91
2.1.4 Điều kiện kinh tế - xã hội 92
2.1.5 Nhận dạng các đối tượng bị tác động, yếu tố nhạy cảm môi trường khu vực thực hiện dự án 95
Trang 52.2 Hiện trạng chất lượng môi trường và đa dạng sinh học khu vực thực hiện dự án 96
2.2.1 Đánh giá hiện trạng các thành phần môi trường 96
2.2.2 Hiện trạng đa dạng sinh học: 100
2.3 Nhận dạng các đối tượng bị tác động, yếu tố nhạy cảm về môi trường khu vực thực hiện dự án 102
2.4 Sự phù hợp của địa điểm lựa chọn thực hiện dự án 102
Chương 3 ĐÁNH GIÁ, DỰ BÁO TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG CỦA DỰ ÁN VÀ ĐỀ XUẤT CÁC BIỆN PHÁP, CÔNG TRÌNH BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG, ỨNG PHÓ SỰ CỐ MÔI TRƯỜNG 104
3.1 Đánh giá tác động và đề xuất các biện pháp, công trình bảo vệ môi trường trong giai đoạn thi công, xây dựng dự án 104
3.1.1 Đánh giá, dự báo các tác động 104
3.1.2 Các công trình, biện pháp thu gom, lưu giữ, xử lý chất thải và biện pháp giảm thiểu tác động tiêu cực khác đến môi trường 146
3.2 Đánh giá tác động và đề xuất các biện pháp, công trình bảo vệ môi trường trong giai đoạn vận hành 164
3.2.1 Đánh giá, dự báo các tác động 165
3.2.2 Các công trình, biện pháp thu gom, lưu giữ, xử lý chất thải và biện pháp giảm thiểu tác động tiêu cực khác đến môi trường 182
3.3 Tổ chức thực hiện các công trình, biện pháp bảo vệ môi trường 199
3.3.1 Danh mục công trình và kế hoạch xây lắp các công trình BVMT, thiết bị xử lý chất thải của dự án 199
3.3.2 Kế hoạch xây lắp các công trình bảo vệ môi trường 200
3.3.3 Tổ chức, bộ máy quản lý, vận hành các công trình bảo vệ môi trường 200
3.4 Nhận xét về mức độ chi tiết, độ tin cậy của các kết quả đánh giá, dự báo 202
Chương 4 PHƯƠNG ÁN CẢI TẠO, PHỤC HỒI MÔI TRƯỜNG, PHƯƠNG ÁN BỒI HOÀN ĐA DẠNG SINH HỌC 205
Chương 5 CHƯƠNG TRÌNH QUẢN LÝ VÀ GIÁM SÁT MÔI TRƯỜNG 206
5.1 Chương trình quản lý môi trường 206
5.2 Chương trình quan trắc, giám sát môi trường của chủ dự án 211
Chương 6 KẾT QUẢ THAM VẤN 214
I THAM VẤN CỘNG ĐỒNG 214
6.1 Quá trình tổ chức thực hiện tham vấn cộng đồng 214
6.1.1 Tham vấn thông qua đăng tải trên trang thông tin điện tử 214
6.1.2 Tham vấn bằng tổ chức họp lấy ý kiến 214
6.1.3 Tham vấn bằng văn bản theo quy định 215
6.2 Kết quả tham vấn cộng đồng 216
Trang 6II THAM VẤN CHUYÊN GIA, NHÀ KHOA HỌC, CÁC TỔ CHỨC CHUYÊN MÔN
223
KẾT LUẬN, KIẾN NGHỊ VÀ CAM KẾT 224
1 Kết luận 224
2 Kiến nghị 224
3 Cam kết thực hiện công tác bảo vệ môi trường 225
3.1 Cam kết thực hiện chương trình quản lý và giám sát môi trường 225
3.2 Cam kết với cộng đồng 225
3.3 Cam kết tuân thủ các quy định chung về bảo vệ môi trường có liên quan trong các giai đoạn của dự án 225
TÀI LIỆU THAM KHẢO 228
Trang 7DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1 Danh sách các thành viên trực tiếp tham gia lập báo cáo ĐTM 22
Bảng 2 Các hạng mục công trình và hoạt động của dự án có khả năng tác động xấu tới môi trường 27
Bảng 3 Các hạng mục công trình bảo vệ môi trường 40
Bảng 4 Chương trình giám sát môi trường giai đoạn thi công xây dựng 42
Bảng 5 Vị trí giám sát nước thải giai đoạn HTXLNT vận hành ổn định 43
Bảng 1 1 Bảng tọa độ các mốc ranh giới dự án 46
Bảng 1 2 Hiện trạng sử dụng đất khu vực thực hiện dự án Error! Bookmark not defined. Bảng 1.3 Khoảng cách dự án đến các đối tượng kinh tế, xã hội 47
Bảng 1 4 Tổng hợp các hạng mục công trình xây dựng của dự án 53
Bảng 1 5 Các loại máy móc chính phục vụ thi công dự án 62
Bảng 1.6 Nhu cầu nguyên, vật liệu chính phục vụ thi công xây dựng của dự án 63
Hình 1.3 Vị trí mỏ đất đắp của dự án trên bản đồ vệ tinh Error! Bookmark not defined. Bảng 1 7 Tổng hợp khối lượng đào, đắp trong giai đoạn thi công xây dựng dự án 66
Hình 1.4 Vị trí bãi đổ thải của dự án trên bản đồ vệ tinh Error! Bookmark not defined. Bảng 1 8 Nhu cầu nhiên liệu phục vụ thi công xây dựng dự án 69
Bảng 1.9 Nhu cầu sử dụng điện giai đoạn vận hành dự án 73
Bảng 1.10 Nhu cầu sử dụng nước giai đoạn vận hành dự án (dự kiến) 73
Bảng 1 11 Phân bổ nguồn vốn dự án 80
Bảng 2 1 Nhiệt độ trung bình các năm (2017 – 2022) 86
Bảng 2 2 Diễn biến độ ẩm tương đối trung bình các năm (2017 – 2022) 87
Bảng 2 3 Diễn biến lượng mưa trung bình các tháng trong năm (2017 – 2022) 88
Bảng 2 4 Diễn biến số giờ nắng trung bình tháng trong năm (2017 – 2022) 90
Bảng 2 5 Vị trí quan trắc môi trường 96
Bảng 2 6 Kết quả quan trắc chất lượng không khí 97
Bảng 2 7 Kết quả quan trắc chất lượng nước dưới mặt 98
Bảng 2 8 Kết quả quan trắc chất lượng đất 99
Bảng 3.1 Tổng hợp diện tích thu hồi đất của dự án Error! Bookmark not defined. Bảng 3 2 Thành phần và khối lượng chất thải rắn sinh hoạt 108
Bảng 3 3 Sinh khối của 1ha loại thảm thực vật 109
Bảng 3.4 Sinh khối phát sinh trong quá trình phát quang, dọn dẹp thực bì 110
Trang 8Bảng 3.5 Tổng hợp chất thải rắn thông thường phát sinh trong giai đoạn thi công xây dựng
dự án 111
Bảng 3.6 Dự báo khối lượng CTNH phát sinh trong giai đoạn thi công xây dựng 113
Bảng 3.7 Hệ số phát thải của các chất ô nhiễm đặc trưng trong khí thải phát sinh từ động cơ đốt trong của các máy móc, thiết bị trên công trường 117
Bảng 3.8 Tải lượng của các chất ô nhiễm đặc trưng trong khí thải phát sinh từ động cơ đốt trong của các máy móc, thiết bị trên công trường 117
Bảng 3.9 Nồng độ các chất ô nhiễm trong khói thải do đốt nhiên liệu dầu DO của các phương tiện thi công trong công trường 118
Bảng 3.10 Tỷ trọng các chất ô nhiễm trong quá trình hàn điện kim loại 118
Bảng 3.11 Tải lượng các chất ô nhiễm phát sinh từ công đoạn hàn 119
Bảng 3.12 Nồng độ các chất ô nhiễm phát sinh từ công đoạn hàn 119
Bảng 3.13 Nồng độ các chất ô nhiễm đặc trưng phát sinh từ công đoạn sơn hoàn thiện công trình 120
Bảng 3.14 Hệ số kể đến kích thước bụi 122
Bảng 3.15 Hệ số kể đến loại mặt đường (s) 122
Bảng 3.16 Hệ số phát thải các chất ô nhiễm trong không khí 125
Bảng 3.17 Số liệu khí tượng dùng để tính toán mô hình 127
Bảng 3.18 Nồng độ các chất gây ô nhiễm không khí do các phương tiện giao thông vận chuyển nguyên vật liệu, đất đổ thải giai đoạn thi công xây dựng 127
Bảng 3.19 Tổng hợp tác động của các chất gây ô nhiễm không khí 129
Bảng 3.20 Hệ số ô nhiễm đối với nước thải sinh hoạt chưa được xử lý 130
Bảng 3.21 Nồng độ các chất ô nhiễm chính trong nước thải sinh hoạt trong giai đoạn thi công xây dựng 131
Bảng 3.22 Nồng độ các chất ô nhiễm đặc trưng trong nước thải xây dựng 132
Bảng 3.23 Hệ số dòng chảy của từng loại mặt phủ 134
Bảng 3.24 Mức ồn do một số phương tiện thi công gây ra tại nguồn 136
Bảng 3.25 Mức ồn thi công lan truyền ra môi trường (dBA) 137
Bảng 3.26 Mức rung của một số phương tiện thi công trên công trường (dBA) 139
Bảng 3.27 Tác hại của rung 140
Bảng 3.28 Tổng hợp các nguồn gây ô nhiễm có liên quan đến chất thải giai đoạn vận hành dự án 165
Bảng 3.29 Thống kê số lượt phương tiện giao thông (ô tô, xe máy) ra vào dự án 166
Bảng 3 30 Hệ số phát thải của các phương tiện giao thông 166
Bảng 3 31 Tải lượng khí thải phát sinh do các phương tiện giao thông ra vào 167
dự án giai đoạn vận hành (dự báo) 167 Bảng 3.32 Nồng độ các chất gây ô nhiễm không khí do hoạt động của các phương tiện
Trang 9giao thông ra vào dự án giai đoạn vận hành ổn định (dự báo) 168
Bảng 3.33 Các hợp chất gây mùi do phân hủy kỵ khí nước thảiError! Bookmark not defined Bảng 3.34 Mật độ vi khuẩn trong không khí tại bể xử lý nước thải tập trung Error! Bookmark not defined Bảng 3.35 Mật độ vi khuẩn phát tán từ trạm xử lý nước thải tập trungError! Bookmark not defined. Bảng 3.36 Hệ số ô nhiễm đối với nước thải sinh hoạt chưa được xử lý 172
Bảng 3.37 Tải lượng và nồng độ chất ô nhiễm trong nước thải sinh hoạt của dự án 173
Bảng 3.38 Nồng độ một số chất ô nhiễm chính trong nước mưa chảy tràn 174
Bảng 3.39 Thành phần của chất thải rắn sinh hoạt 175
Bảng 3.40 Thành phần và khối lượng CTNH giai đoạn vận hành dự án (dự báo) 178
Bảng 3.41 Mức độ ồn của một số loại phương tiện giao thông 179
Bảng 3.42 Dung tích và kích thước bể xử lý nước thải tập trung của dự án 188
Bảng 3 43 Hóa chất cho bể xử lý nước thải tập trung của dự án 189
Bảng 3 44 Tổng hợp danh mục, biện pháp bảo vệ môi trường 199
Bảng 3 45 Kế hoạch xây lắp các hạng mục công trình 200
Bảng 5 1 Chương trình quản lý môi trường 207
Bảng 5 2 Chương trình giám sát môi trường giai đoạn thi công xây dựng 211
Bảng 5 3 Vị trí giám sát nước thải giai đoạn HTXLNT vận hành ổn định 212
Bảng 6 1 Kết quả nội dung tham vấn của dự án 217
Trang 10DANH MỤC CÁC HÌNH, SƠ ĐỒ
Sơ đồ 1.1: Quy trình hoạt động của dự án trong giai đoạn vận hành 75
Sơ đồ 1.2: Trình tự thi công xây dựng của dự án (kèm dòng thải) 76
Sơ đồ 1.3: Cơ cấu tổ chức dự án trong giai đoạn thi công, xây dựng 82
Sơ đồ 3.1: Mô hình phát tán nguồn đường 126
Sơ đồ 3.2: Tần suất xuất hiện của mật độ vi khuẩn trong không khí tại bể xử lý nước thải tập trung Error! Bookmark not defined Hình 1.1 Vị trí thực hiện dự án trên bản đồ vệ tinh Error! Bookmark not defined Hình 1 2 Một số hình ảnh hiện trạng khu đất dự án Error! Bookmark not defined Hình 1.3 Vị trí mỏ đất đắp của dự án trên bản đồ vệ tinh Error! Bookmark not defined Hình 1.4 Vị trí bãi đổ thải của dự án trên bản đồ vệ tinh Error! Bookmark not defined Hình 3 1 Hình ảnh minh họa nhà vệ sinh công cộng 154
Hình 5.1 Sơ đồ vị trí lấy mẫu của dự án Error! Bookmark not defined Hình 6.1 Hình ảnh họp tham vấn ý kiến cộng đồng về Báo cáo ĐTM của dự án Error!
Bookmark not defined.
Trang 11DANH MỤC CÁC TỪ VÀ CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT
Trang 12MỞ ĐẦU
1 Xuất xứ của dự án
1.1 Thông tin chung về dự án
a) Sự cần thiết phải đầu tư dự án:
Hòa Bình có vị trí tiếp giáp với Thành phố Hà Nội, là cửa ngõ vùng Tây Bắc và
là vùng đệm trung chuyển giữa đồng bằng Bắc Bộ với các tỉnh miền núi Tây Bắc của
Tổ quốc Hòa Bình còn là một vùng đất mang đậm bản sắc văn hóa các dân tộc Mường, Thái, Tày, Dao, Mông với những giá trị nhân văn đa dạng, phong phú Nơi đây có nền “Văn hóa Hòa Bình” nổi tiếng, quê hương của Sử thi “Đẻ đất, đẻ nước”; có các di tích, danh lam thắng cảnh, lễ hội, cảnh quan thiên nhiên đặc sắc Với những lợi thế về vị trí địa lý, lịch sử văn hóa, kiến trúc cảnh quan và tiềm năng to lớn về du lịch
kể trên, trong những năm qua, cùng với sự phát triển du lịch chung của cả nước, du lịch Hòa Bình cũng đang trên đà khởi sắc, cơ sở hạ tầng được đầu tư lớn, nhiều công trình, sản phẩm du lịch chất lượng cao được xây dựng và đưa vào sử dụng, làm thay đổi diện mạo của ngành du lịch, góp phần thúc đẩy sự tăng trường kinh tế chung của tỉnh Hòa Bình
Ngày 20/07/2022, HĐND huyện Kim Bôi đã ban hành Nghị quyết số 10/NQ- HĐND về điều chỉnh, bổ sung Kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2021-2025, huyện Kim Bôi Theo đó mục tiêu chung trong giai đoạn tới là tỉnh Hòa Bình phấn dấu nâng cao cơ sở vật chất và chất lượng giáo dục đối với Mầm non, Tiểu học, Trung học trên địa bàn huyện Kim Bôi
Ngày 10/04/2023/QĐ-UBND huyện Kim Bôi đã ban hành Quyết định số 2070/QĐ-UBND về việc phê duyệt Báo cáo Kinh tế - Kỹ thuật đầu tư xây dựng Công trình: Xây dựng 4 phòng học mới và chức năng, các hạng mục phụ trợ (Sân, nhà bảo
vệ, nhà xe); Sửa chữa 3 NLH trường Mầm non Kim Sơn, xã Kim Lập, huyện Kim Bôi
Dự án khi đi vào hoạt động sẽ góp phần hiện thực hóa mục tiêu của Đề án xây dựng trường chuẩn Quốc gia theo chương trình mục tiêu Quốc gia xây dựng nông thôn mới Xét về quy hoạch, định hướng chung về phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh Hòa Bình thì việc đầu tư các trường Mầm non, Tiểu học, Trung học tại địa phương là phù hợp và cần thiết Thực tế cho thấy trường Mầm non Kim Sơn xã Kim Lập, huyện Kim Bôi là công trình không thể thiếu và ảnh hưởng trực tiếp tới cuộc sống của người dân địa phương Do vậy, cần nhanh chóng quy hoạch địa điểm mới để xây dựng và sớm đưa trường Mầm non Kim Sơn vào hoạt động
Trước thực tiễn đó, ngày 10/04/2023 UBND huyện Kim Bôi đã có quyết định về việc phê duyệt chủ trương đầu tư Dự án xây dựng và cải tạo Trường mầm non Kim Sơn tại địa điểm là xóm Mõ, xã Kim Lập, huyện Kim Bôi, tỉnh Hòa Bình Việc triển khai dự án xây dựng Trường mầm non Kim Sơn, xã Kim Lập, huyện Kim Bôi mang lại hiệu quả rất lớn về mặt kinh tế, xã hội, về dân trí và dân sinh đặc biệt là góp phần nâng cao chất lượng trong công tác dạy học, nuôi dưỡng, chăm sóc trẻ, đáp ứng nhu cầu học tập ngày càng gia tăng, tạo điều kiện cho giáo viên giảng dạy và giúp nhân
Trang 13dân địa phương tin tưởng gửi con để yên tâm công tác, góp phần phát triển kinh tế xã hội địa phương.
b) Quy mô đầu tư dự án:
Xây dựng mới và nâng cấp cải tạo 04 công trình (xây mới 01 nhà 2 tầng; cải tạo
01 nhà lớp học 3 phòng, 02 nhà lớp học 1 phòng)
Xây dựng kết cấu hạ tầng kỹ thuật: San nền, kè đá, sân đường nội bộ, rãnh thoát nước, cổng tường rào, hệ thống cấp điện, cấp thoát nước bảo đảm đồng bộ
Xây dựng hệ thống phòng cháy chữa cháy
c) Quy mô diện tích thực hiện dự án:
Tổng diện tích trường học: 6230,8 m2 Diện tích sân chơi bãi tập: 120 m2, trong đó:
+ Thửa số 1: Khu trung tâm, xóm Mõ - Kim Lập - Kim Bôi - Hòa Bình có diện tích: 2099,1 m2; Số Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất là CT 01859, ngày 23/10/2013
+ Thửa số 2: xóm Mõ - Kim Lập - Kim Bôi- Hòa Bình có diện tích: 1543,4 m2;
Số Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất là CT 02814, ngày 18/2/2014
+ Thửa số 3: xóm Bái - Kim Lập - Kim Bôi- Hòa Bình có diện tích: 290,3 m2;
Số Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất là CT 01860, ngày 23/10/2013
+ Thửa số 3: xóm Muôn - Kim Lập - Kim Bôi - Hòa Bình có diện tích: 2298,0
m2; Số Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất là CT 01861, ngày 23/10/2013
Hình thức đầu tư dự án: Xây dựng mới, nâng cấp, cải tạo
d) Lý do lập báo cáo ĐTM:
Dự án không thuộc loại hình sản xuất, kinh doanh dịch vụ có nguy cơ gây ô nhiễm môi trường Theo điểm b, khoản 1, điều 30 và điểm đ, khoản 4, điều 28 của Luật Bảo vệ môi trường 2020 số 72/2020/QH14 và theo quy định tại mục số 6, phụ lục
IV, Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ đối với
dự án có yêu cầu chuyển đổi mục đích sử dụng đất trồng lúa thuộc thẩm quyền chấp thuận của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh theo quy định của pháp luật về đất đai, như vậy,
dự án thuộc nhóm II và phải lập báo cáo đánh giá tác động môi trường trình UBND tỉnh Hòa Bình phê duyệt
Nhằm đánh giá một cách đầy đủ và chính xác những tác động từ việc thực hiện
dự án cũng như giảm thiểu những tác động do dự án gây ra; Chủ dự án đã phối hợp với đơn vị tư vấn tiến hành lập Báo cáo đánh giá tác động môi trường (ĐTM) cho dự án Cấu trúc, nội dung Báo cáo ĐTM của dự án được lập theo hướng dẫn tại mẫu số 04, Thông tư số 02/2022/TT-BTNMT ngày 10/01/2022 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết thi hành Luật bảo vệ môi trường
Trang 14Phạm vi báo cáo: Đánh giá tác động môi trường trong các giai đoạn thực hiện dự
án gồm:
- Giai đoạn thi công xây dựng: Đánh giá tác động trong quá trình thi công như: nạo vét, đào bóc lớp đất bề mặt, đắp nền; sinh hoạt của công nhân tham gia thi công; vận chuyển nguyên vật liệu; thi công các hạng mục công trình
- Giai đoạn hoạt động: đánh giá các tác động trong quá trình hoạt động của dự án phát sinh từ các hoạt động của cán bộ, giáo viên, học sinh của trường mầm non
1.2 Cơ quan, tổ chức có thẩm quyền phê duyệt chủ trương đầu tư, báo cáo nghiên cứu khả thi hoặc tài liệu tương đương với báo cáo nghiên cứu khả thi của dự án
- Cơ quan phê duyệt chủ trương đầu tư dự án: Hội đồng nhân dân huyện Kim Bôi
- Cơ quan có thẩm quyền phê duyệt dự án đầu tư: UBND huyện Kim Bôi
- Cơ quan có thẩm quyền phê duyệt quy hoạch tổng mặt bằng: Dự án nằm trong
Đồ án Quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/500 Khu dân cư nông thôn mới xã Kim Lập, huyện Kim Bôi, tỉnh Hòa Bình (địa điểm: xã Kim Lập, huyện Kim Bôi, tỉnh Hòa Bình)
đã được phê duyệt tại Quyết định số 5948/QĐ-UBND ngày 10/10/2023 của UBND huyện Kim Bôi
1.3 Sự phù hợp của dự án đầu tư với Quy hoạch bảo vệ môi trường quốc gia, quy hoạch vùng, quy hoạch tỉnh, quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường; mối quan hệ của dự án với các dự án khác, các quy hoạch và quy định khác của pháp luật có liên quan
Dự án “Xây mới 4 phòng học và chức năng, các hạng mục phụ trợ (Sân, nhà bảo
vệ, nhà xe): Sửa chữa 3 NLH trường Mầm non Kim Sơn, xã Kim Lập, huyện Kim Bôi.” được thực hiện tại xã Kim Lập, huyện Kim Bôi, tỉnh Hòa Bình đã được UBND tỉnh Hòa Bình phê duyệt chủ trương đầu tư tại Quyết định số 2070/NQ-UBND ngày 10/04/2023 Dự án hoàn toàn phù hợp với các chủ trương, quy hoạch đã được phê duyệt và định hướng phát triển của tỉnh Hòa Bình, thể hiện ở:
a) Sự phù hợp của dự án đầu tư với Quy hoạch bảo vệ môi trường quốc gia
Tính đến thời điểm lập báo cáo ĐTM này, Thủ tướng chính phủ đã có Quyết định
số 274/QĐ-TTg ngày 18/2/2020 về phê duyệt nhiệm vụ quy hoạch bảo vệ môi trường thời kỳ 2021- 2030, tầm nhìn đến năm 2050; chưa phê duyệt quy hoạch bảo vệ môi trường quốc gia Vì vậy, Quy hoạch bảo vệ môi trường quốc gia vẫn chưa được ban hành Tuy nhiên, theo điều 23, Luật Bảo vệ môi trường số 72/2020/QH14: Căn cứ lập Quy hoạch BVMT quốc gia được thực hiện theo quy định của pháp luật và các căn cứ sau:
+ Chiến lược bảo vệ môi trường quốc gia trong cùng giai đoạn phát triển;
+ Kịch bản biến đổi khí hậu trong cùng giai đoạn phát triển
Trang 15Theo điểm 3, khoản I, điều 1 – Mục tiêu đến năm 2030,Quyết định số TTg của Thủ tướng Chính phủ ngày 13/4/2022 Quyết định Phê duyệt Chiến lược bảo
450/QĐ-vệ môi trường quốc gia đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050: Ngăn chặn xu hướng gia tăng ô nhiễm, suy thoái môi trường; giải quyết các vấn đề môi trường cấp bách; từng bước cải thiện, phục hồi chất lượng môi trường; ngăn chặn sự suy giảm đa dạng sinh học; góp phần nâng cao năng lực chủ động ứng phó với biến đổi khí hậu; bảo đảm
an ninh môi trường, xây dựng và phát triển các mô hình kinh tế tuần hoàn, kinh tế xanh, các-bon thấp, phấn đấu đạt được các mục tiêu phát triển bền vững 2030 của đất nước
Theo Kịch bản bản biến đổi khí hậu năm 2016 và bản sửa đổi năm 2020: Việt Nam là một trong các quốc gia chịu ảnh hưởng nặng nề nhất của biến đổi khí hậu (BĐKH) Dưới tác động của biến đổi khí hậu, tần suất và cường độ các thiên tai ngày càng gia tănggây nhiều tổn thất về người và tài sản, cơ sở hạ tầng, về kinh tế, văn hóa,
xã hội và tác động xấu tới môi trường Tỉnh Hòa Bình cũng thường xuyên chịu ảnh hưởng bởi tác động của BĐKH
Dự án “Xây mới 4 phòng học và chức năng, các hạng mục phụ trợ (Sân, nhà bảo
vệ, nhà xe): Sửa chữa 3 NLH trường Mầm non Kim Sơn, xã Kim Lập, huyện Kim Bôi.” là dự án xây dựng cơ sở giáo dục, trường học có mức độ gây ô nhiễm môi trường được đánh giá là thấp và dự án không thuộc danh mục dự án có nguy cơ gây ô nhiễm môi trường Hơn nữa, dự án được đầu tư góp phần đáp ứng nhu cầu học tập ngày càng gia tăng, tạo điều kiện cho giáo viên giảng dạy, tạo môi trường học tập có chất lượng, đảm bảo, đáp ứng được điều kiện làm việc, điều kiện ăn ở, sinh hoạt và nuôi dạy, chăm sóc con em trong xã Kim Lập, tạo sự tin tưởng cho nhân dân khi gửi trẻ đến trường để yên tâm công tác góp phần phát triển kinh tế xã hội của địa phương
Dự án có bố trí đầy đủ các hạng mục công trình xử lý và bảo vệ môi trường, địa điểm thực hiện phù hợp với quy hoạch chung của xã Kim Lập Vì vậy, dự án phù hợp với điểm 3, khoản 1, mục II, điều 1 – các nhiệm vụ của Chiến lược thuộc Quyết định
số 450/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ ngày 13/4/2022 Quyết định Phê duyệt Chiến lược bảo vệ môi trường quốc gia đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050: Chủ động phòng ngừa, kiểm soát, ngăn chặn các tác động xấu lên môi trường, các sự cố môi trường Chủ động kiểm soát ô nhiễm tại cơ sở, bảo vệ môi trường khu vực
b) Sự phù hợp của địa điểm thực hiện dự án đầu tư với nội dung bảo vệ môi trường trong quy hoạch vùng, quy hoạch tỉnh
Dự án được thực hiện tại xã Kim Lập, huyện Kim Bôi, tỉnh Hòa Bình Địa điểm thực hiện dự án phù hợp với Quyết định 104/QĐ-UBND ngày 19/01/2016 của UBND tỉnh Hòa Bình Ban hành kế hoạch triển khai thực hiện chiến lược bảo vệ môi trường Quốc gia đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030 trên địa bàn tỉnh Hòa Bình, cụ thể như sau:
- Phù hợp với mục tiêu “Ngăn ngừa, hạn chế và khắc phục cơ bản những vấn đề
ô nhiễm môi trường, giảm thiểu suy thoái tài nguyên thiên nhiên, từng bước cải thiện chất lượng môi trường”,“Thúc đẩy chuyển đổi cơ cấu kinh tế theo hướng ưu tiên các ngành kinh tế thân thiện với môi trường, hạn chế phát triển các nhóm ngành có nguy
Trang 16cơ gây ô nhiễm, suy thoái môi trường; hạn chế, tiến tới không cấp phép đầu tư mới hoặc đầu tư mở rộng đối với các loại hình công nghiệp có nguy cơ gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng, đặc biệt tại các khu vực tập trung dân cư, các lưu vực sông” thể
hiện ở: Loại hình dự án đầu tư là dự án xây dựng cơ sở trường học, giáo dục không thuộc nhóm ngành có nguy cơ gây ô nhiễm, suy thoái môi trường Địa điểm thực hiện
dự án thuộc khu vực nông thôn có tập trung dân cư Việc đầu tư một loại hình dự án ít gây hại tới môi trường tại địa điểm này là hoàn toàn phù hợp với mục tiêu của Kế hoạch thực hiện Chiến lược bảo vệ môi trường đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030 trên địa bàn tỉnh Hòa Bình
- Phù hợp với mục tiêu cụ thể tầm nhìn đến năm 2030 “Tiếp tục nâng cao năng
lực, nâng cao nhận thức, trách nhiệm cộng đồng về bảo vệ môi trường và tài nguyên thiên nhiên” thể hiện ở: Đây là dự án xây dựng trường mầm non Thực tế cho thấy
trường học là nơi phù hợp và lý tưởng nhất để nâng cao năng lực, nhận thức, trách nhiệm công đồng về bảo vệ môi trường và tài nguyên thiên nhiên Khi dự án đi vào hoạt động, các em học sinh ngay từ lứa tuổi mầm non đã có cơ hội được giáo viên giảng dạy, hướng dẫn và nâng cao nhận thức về vấn đề bảo vệ môi trường, tài nguyên thiên nhiên trong các buổi học, sinh hoạt tại nhà trường từ đó hình thành nên nền tảng
và kiến thức bảo vệ môi trường, tài nguyên thiên nhiên ngay từ nhỏ cho học sinh Về nhà các em học sinh lại tuyên truyền cho gia đình, người thân, làng xóm những kiến thức về bảo vệ môi trường đã được học ở trường, góp phần lan rộng trách nhiệm, tinh thần bảo vệ môi trường và tài nguyên thiên nhiên tới cộng đồng Điều này là hoàn toàn phù hợp với mục tiêu của Kế hoạch thực hiện Chiến lược bảo vệ môi trường đến năm
2020, tầm nhìn đến năm 2030 trên địa bàn tỉnh Hòa Bình
c) Mối quan hệ của dự án với các dự án khác, các quy hoạch và quy định khác của pháp luật có liên quan
Qua đánh giá hồ sơ pháp lý dự án cho thấy, vị trí thực hiện dự án phù hợp với các nội dung, quy định sau:
- Dự án phù hợp với Quy hoạch sử dụng đất thời kỳ 2021-2030 và kế hoạch sử dụng đất năm 2021 huyện Kim Bôi tại Quyết định số 2037/QĐ-UBND ngày 13/9/2021 của UBND tỉnh Hòa Bình
- Dự án phù hợp với Đồ án Quy hoạch chung xây dựng xã Kim Lập, huyện Kim Bôi đến năm 2030 tại Quyết định số 7665/QĐ-UBND ngày 29/12/2022 của UBND huyện Kim Bôi
- Dự án đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Hòa Bình khóa XVII, kỳ họp thứ 13 thông qua danh mục bổ sung các dự án cần thu hồi đất để phát triển kinh tế - xã hội vì lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng năm 2023 trên địa bàn tỉnh Hòa Bình (bổ sung lần
1) tại Nghị quyết số 234/NQ-HĐND ngày 07/4/2023 của HĐND tỉnh Hòa Bình (mục
IV, Biểu 02)
2 Căn cứ pháp luật và kỹ thuật của việc thực hiện đánh giá tác động môi trường
(ĐTM)
Trang 172.1 Căn cứ pháp luật
a) Các quy định về lập báo cáo ĐTM
- Luật Bảo vệ môi trường 2020 số 72/2020/QH14;
- Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10/1/2022 của Chính phủ về quy định chi tiết một số điều của Luật bảo vệ môi trường;
- Thông tư số 02/2022/TT-BTNMT ngày 10/1/2022 của Bộ Tài nguyên và Môi trường Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường
b) Các quy định khác về môi trường
- Nghị định số 201/2013/NĐ-CP ngày 27/11/2013 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật tài nguyên nước;
- Nghị định 45/2022/NĐ-CP ngày 07/7/2022 của Chính phủ Quy định xử phạt vi phạm hành chính lĩnh vực bảo vệ môi trường;
- Nghị định số 13/VBHN-BXD ngày 27/04/2020 của Bộ xây dựng về thoát nước
và xử lý nước thải;
- Thông tư 04/2015/TT-BXD ngày 03/04/2015 của Bộ xây dựng về việc hướng
dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 80/2014/NĐ-CP ngày 06/08/2014 của Chính phủ quy định về thoát nước và xử lý nước thải;
- Thông tư 01/2016/TT-BXD ngày 01/02/2016 của Bộ xây dựng về Ban hành
quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về các công trình hạ tầng kỹ thuật;
- Thông tư số 10/2021/TT-BTNMT của Bộ Tài nguyên và Môi trường Quy định
kỹ thuật quan trắc môi trường và quản lý thông tin, dữ liệu quan trắc chất lượng môi trường;
- Thông tư 08/2017/TT-BXD ngày 16/5/2017 của Bộ xây dựng về việc Quản lý chất thải xây dựng
c) Các quy định của tỉnh Hòa Bình về Bảo vệ môi trường:
- Quyết định số 104/QĐ-UBND ngày 19/1/2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hòa
Bình về việc Ban hành Kế hoạch triển khai thực hiện chiến lược bảo vệ môi trường quốc gia đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030 trên địa bàn tỉnh Hòa Bình;
- Quyết định số 04/2018/QĐ-UBND ngày 15/1/2018 của UBND tỉnh Hòa Bình
về việc quy định quản lý, bảo vệ, khai thác, sử dụng tài nguyên nước trên địa bàn tỉnh Hòa Bình;
- Quyết định số 2436/QĐ-UBND ngày 22/10/2018 của UBND tỉnh Hòa Bình về việc phê duyệt đồ án điều chỉnh Quy hoạch chất thải rắn của tỉnh Hòa Bình đến năm
2035 và định hướng đến năm 2050;
- Quyết định số 08/2016/QĐ-UBND ngày 25/03/2016 của UBND tỉnh Hoà Bình, Quyết định ban hành quy định quản lý hoạt động thoát nước, xử lý nước thải trên địa
Trang 18bàn tỉnh Hoà Bình
d) Các căn cứ pháp luật khác
✓ Luật phòng cháy chữa cháy và các văn bản dưới luật:
- Luật phòng cháy và chữa cháy 2001 số 27/2001/QH10;
- Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật phòng cháy và chữa cháy số 40/2013/QH13 ngày 22/11/2013;
- Nghị định số 136/2020/NĐ-CP ngày 24/11/2020 của Chính phủ về việc Quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Phòng cháy và chữa cháy và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Phòng cháy và chữa cháy;
- Thông tư 149/2020/TT-BCA ngày 31/12/2020 của Bộ Công an về việc quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Phòng cháy và chữa cháy và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Phòng cháy và chữa cháy và Nghị định 136/2020/NĐ-CP ngày 24/11/2020 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Phòng cháy và chữa cháy và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Phòng cháy và chữa cháy
✓ Luật đất đai và các văn bản dưới luật:
- Thông tư số 02/2015/TT-BTNMT ngày 27/01/2015 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết một số điều của Nghị định số 43/2014/NĐ-CP và Nghị định số 44/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ;
- Thông tư số 18/2016/TT-BTC ngày 21/01/2016 của Bộ Tài chính về Hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 35/2015/NĐ-CP ngày 13/04/2015 của Chính phủ về quản lý, sử dụng đất trồng lúa;
- Quyết định 26/2022/QĐ-UBND ngày 23/8/2022 của UBND tỉnh Hòa Bình Quy định mức thu, nộp tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa trên địa bàn tỉnh Hòa Bình;
- Quyết định 05/2018/QĐ-UBND ngày 23/01/2018 của UBND tỉnh Hòa Bình Ban hành Quy định về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Hòa Bình;
Trang 19- Quyết định 46/2021/QĐ-UBND ngày 19/8/2021 của UBND tỉnh Hòa Bình Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Hòa Bình, ban hành kèm theo Quyết định số 05/2018/QĐ-UBND ngày 23 tháng 01 năm 2018 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Hòa Bình;
- Quyết định số 06/2018/QĐ-UBND ngày 23/01/2018 của UBND tỉnh Hòa Bình ban hành Quy chế thực hiện dân chủ trong công tác thu hồi, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Hòa Bình
✓ Luật xây dựng và các văn bản dưới luật:
- Nghị định 06/2021/NĐ-CP ngày 26/01/2021 của Chính phủ Quy định chi tiết một
số nội dung về quản lý chất lượng, thi công xây dựng và bảo trì công trình xây dựng;
- Thông tư 13/2021/TT-BXD ngày 31/08/2021 của Bộ Xây dựng Hướng dẫn phương pháp xác định các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật và đo bóc khối lượng công trình;
- Thông tư 12/2021/TT-BXD ngày 31/08/2021 của Bộ Xây dựng Ban hành Định mức xây dựng;
- Thông tư 11/2021/TT-BXD ngày 31/08/2021 của Bộ Xây dựng Hướng dẫn một
số nội dung xác định và quản lý chi phí đầu tư xây dựng;
- Thông tư số 01/2021/TT-BXD ngày 19/05/2021 của Bộ Xây Dựng ban hành QCVN 01:2021/BXD Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về quy hoạch xây dựng
✓ Luật Quy hoạch, các văn bản dưới luật
- Luật quy hoạch 2017 số 21/2017/QH4;
- Quyết định số 22/2020/QĐ-UBND ngày 07/12/2020 của UBND tỉnh Hòa Bình
về việc ban hành quy định một số nội dung về quy hoạch xây dựng trên địa bàn tỉnh Hòa Bình
Trang 20- Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật 2006 số 68/2006/QH11;
- Luật Điện lực 2004 số 28/2004/QH11;
- Luật Đầu tư công 2019 số 39/2019/QH14;
- Nghị định 40/2020/NĐ-CP ngày 06/4/2020 của Chính phủ Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đầu tư công
* Tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật áp dụng
+ QCVN 14:2008/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải sinh hoạt; + QCVN 26:2010/BTNMT- Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về tiếng ồn;
+ QCVN 27:2010/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về độ rung;
+ QCVN 50:2013/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về ngưỡng nguy hại đối với bùn thải từ quá trình xử lý nước;
+ QCVN 03:2023/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng đất; + QCVN 05:2023/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng không khí; + QCVN 08:2023/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước mặt; + QCVN 09:2023/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước dưới đất;
+ QCVN 24/2016/TT-BYT - Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về tiếng ồn - Mức tiếp xúc cho phép tiếng ồn tại nơi làm việc;
+ QCVN 26/2016/TT-BYT - Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về vi khí hậu - Giá trị cho phép vi khí hậu tại nơi làm việc;
+ TCVN 2622-1995: Tiêu chuẩn phòng chống cháy nhà và công trình - yêu cầu thiết kế;
+ TCVN 4513:1988: Tiêu chuẩn cấp nước bên trong
- Các tiêu chuẩn khảo sát:
+ TCVN 4419:1987 - Khảo sát xây dựng - Nguyên tắc cơ bản
+ TCVN 9363: 2012 - Nhà Cao tầng - Công tác khảo sát địa kỹ thuật
+ TCVN 9362: 2012 - Tiêu chuẩn thiết kế nền nhà và công trình
+ TCXD 112: 1984 - Hướng dẫn thực hành khảo sát đất xây dựng bằng thiết bị mới và sử dụng tài liệu vào thiết kế công trình
- Các tiêu chuẩn, quy chuẩn thiết kế công trình:
+ QCXDVN 01:2008/BXD: Quy chuẩn xây dựng Việt Nam
Trang 21+ TCVN 5573 - 2012: Kết cấu gạch đá và gạch đá cốt thép- Tiêu chuẩn thiết kế + TCVN 5575 - 2012: Kết cấu thép- Tiêu chuẩn thiết kế
+ TCVN 4513 - 1988: Cấp nước bên trong - Tiêu chuẩn thiết kế
+ TCVN 9207 - 2012: Lắp đặt đường điện trong nhà và công trình công cộng- Tiêu chuẩn thiết kế
+ TCVN 2622-1995: Tiêu chuẩn thiết kế - PCCC cho nhà và công trình
+ TCVN 46 - 2007: Chống sét cho công trình xây dựng- Hướng dẫn thiết kế, kiểm tra và bảo trì hệ thống;
- Các tiêu chuẩn, quy chuẩn xây dựng:
+ TCVN3907:2011: Trường mầm non - Yêu cầu thiết kế
+ TCVN 33:2006 cấp nước – mạng lưới và công trình bên ngoài – Tiêu chuẩn thiết kế;
+ TCVN 7957:2008 thoát nước – mạng lưới và công trình bên ngoài – Tiêu chuẩn thiết kế;
+ TCVN 2622-1995 Tiêu chuẩn phòng chống cháy nhà và công trình- yêu cầu thiết kế;
+ QCXDVN 01:2021/BXD Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về quy hoạch xây dựng;
+ QCVN 07-8:2016/BXD: Công trình viễn thông;
+ QCVN 09-2:2016/BXD: Công trình quản lý chất thải rắn nhà vệ sinh công cộng
2.2 Các văn bản pháp lý của các cấp có thẩm quyền về dự án
- Nghị quyết số 234/NQ-HĐND ngày 07/4/2023 của HĐND tỉnh Hòa Bình về việc thông qua danh mục bổ sung các dự án cần thu hồi đất để phát triển kinh tế - xã hội vì lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng năm 2023 trên địa bàn tỉnh Hòa Bình (bổ sung lần 1);
- Quyết định số 3154/QĐ-UBND ngày 08/12/2022 của UBND tỉnh Hòa Bình về việc phê duyệt Danh mục công trình, dự án sử dụng vốn đầu tư phát triển nguồn ngân sách nhà nước thực hiện thủ tục chuẩn bị đầu tư để thực hiện đầu tư năm 2023 Chương
Trang 22trình mục tiêu Quốc gia xây dựng nông thôn mới tỉnh Hòa Bình;
- Quyết định số 2070/QĐ-UBND ngày 10 tháng 04 năm 2023 về việc phê duyệt Báo cáo Kinh tế - Kỹ thuật đầu tư xây dựng Công trình: Xây mới 4 phòng học và chức năng, các hạng mục phụ trợ (Sân, nhà bảo vệ, nhà xe): Sửa chữa 3 NLH trường Mầm non Kim Sơn, xã Kim Lập, huyện Kim Bôi;
- Quyết định số 10/NQ-HDDND ngày 20/07/2022 của HĐND huyện Kim Bôi về điều chỉnh, bổ sung Kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2021-2025, huyện Kim Bôi;
- Quyết định số 5463/QĐ-UBND ngày 13/09/2022 của UBND huyện Kim Bôi về việc bổ sung dự toán năm 2022 nguồn đầu tư Chương trình mục tiêu Quốc Gia xây dựng nông thôn mới;
- Quyết định số 38/2022/QĐ-UBND ngày 10/10/2022 của UBND tỉnh Hòa Bình
về Ban hành Quy định về phân cấp quản lý, tổ chức thực hiện các Chương trình mục tiêu quốc gia tỉnh Hòa Bình giai đoạn 2021-2025;
- Nghị quyết số 182/2022/NQ-HĐND ngày 20/10/2022 của HĐND tỉnh Hòa Bình về Quy định nội dung, mức hỗ trợ từ ngân sách nhà nước để thực hiện một số công trình, dự án xây dựng nông thôn mới tỉnh Hòa Bình, giai đoạn 2021-2025;
- Quyết định số 21/2021/QĐ-UBND ngày 13/07/2021 của UBND tỉnh Hòa Bình Ban hành Quy định một số nội dung về thẩm định và phê duyệt Dự án, thiết kế xây dựng triển khai sau thiết kế cơ sở và dự toán xây dựng công trình trên địa bàn tỉnh Hòa Bình;
- Quyết định số 3340/QĐ-UBND ngày 23/12/2022 của UBND tỉnh Hòa Bình về việc giao kế hoạch đầu tư công năm 2023;
- Quyết định số 203/QĐ-PNN ngày 09/12/2022 của Phòng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn huyện Kim Bôi về việc phê duyệt kết quả chỉ định thầu, gói thầu Tư vấn khảo sát, lập Báo cáo Kinh tế- Kỹ thuật công trình Xây mới 4 phòng học và chức năng, các HMPT (sân, nhà bảo vệ, nhà xe); Sửa chữa 3 NLH trường Mầm non Kim Sơn, xã Kim Lập, huyện Kim Bôi;
- Công văn số 3774/SNN-PTNT ngày 16/12/2022 của Sở Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn tỉnh Hòa Bình về việc thực hiện nguồn vốn đầu tư Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới kế hoạch năm 2023, huyện Kim Bôi;
- Các văn bản pháp lý khác liên quan (biên bản thống nhất vị trí mỏ vật liệu đất, biên bản thống nhất vị trí đổ đất thải…)
2.3 Các tài liệu, dữ liệu do chủ dự án tự tạo lập
- Thuyết minh báo cáo nghiên cứu khả thi và thuyết minh thiết kế cơ sở dự án;
- Báo cáo khảo sát địa chất công trình;
- Bản vẽ quy hoạch tổng mặt bằng, thiết kế cơ sở các hạng mục công trình của dự án;
- Hồ sơ Dự toán thiết kế cơ sở dự án;
Trang 23- Hồ sơ khảo sát điều kiện tự nhiên, hiện trạng môi trường, đa dạng sinh học, chế
độ thủy văn,… của khu vực dự án
- Hồ sơ phân tích môi trường nền tại vị trí thực hiện dự án
3 Tổ chức thực hiện ĐTM
Báo cáo đánh giá tác động môi trường dự án: Xây dựng mới 4 phòng học và chức năng, gangh mục phụ trợ , sửa chữa 3 NLH trường Mầm non Kim Sơn, xã Kim Lập, huyện Kim Bôi do Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn huyện Kim Bôi làm chủ dự án, cùng phối hợp với Công ty Cổ phần tư vấn đầu tư Xây dựng và Môi trường
Hà Nội Green làm đơn vị tư vấn lập báo cáo
a Đơn vị chủ dự án
PHÒNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN HUYỆN KIM BÔI
- Người đại diện theo pháp luật: Ông Đinh Tất Thắng - Chức vụ: Trưởng phòng
- Đại diện ký báo cáo ĐTM: Ông Đinh Tất Thắng- Chức vụ: Trưởng phòng
- Địa chỉ liên hệ: Thị trấn Bo, huyện Kim Bôi, tỉnh Hoà Bình
- Điện thoại: 02183.871.129
* Các công việc phối hợp với đơn vị tư vấn thực hiện lập báo cáo ĐTM:
- Cung cấp số liệu, tài liệu liên quan đến việc xây dựng và hoạt động của dự án;
- Phối hợp cùng đoàn khảo sát của Công ty Cổ phần tư vấn đầu tư Xây dựng và Môi trường Hà Nội Green thu thập số liệu, điều tra, lấy mẫu, đo đạc tại khu vực xây dựng dự án và xung quanh, đồng thời thu thập thông tin về điều kiện kinh tế - xã hội khu vực dự án để làm cơ sở đánh giá hiện trạng môi trường của khu vực dự án;
- Tổ chức tham vấn trên trang thông tin điện tử và ý kiến cộng đồng về việc thực hiện dự án
b Đơn vị tư vấn lập báo cáo ĐTM
CÔNG TY CỔ PHẦN TƯ VẪN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG VÀ MÔI TRƯỜNG
HÀ NỘI GREEN
- Đại diện đơn vị: Ông Hoàng Anh Đức - Chức vụ: Giám đốc
- Địa chỉ: Số 9, ngách 16 ngõ 321 phố Vĩnh Hưng, Thanh Trì, Hoàng Mai, Hà
Nội
* Các công việc cần thực hiện trong quá trình lập báo cáo ĐTM:
- Lập đoàn nghiên cứu ĐTM, thu thập số liệu về điều kiện địa lý tự nhiên, kinh tế
- xã hội và điều tra xã hội học khu vực dự án;
- Lấy mẫu, đo đạc, phân tích chất lượng môi trường trong và ngoài khu vực dự án theo đúng tiêu chuẩn Việt Nam;
- Đánh giá dự báo các tác động môi trường do dự án và đề xuất các biện pháp giảm thiểu các tác động tiêu cực;
Trang 24- Đề xuất chương trình quan trắc, giám sát môi trường cho dự án;
- Tổ chức tham vấn cùng chủ đầu tư;
- Xây dựng báo cáo tổng hợp;
- Báo cáo trước hội đồng thẩm định (HĐTĐ);
- Chỉnh sửa, bổ sung và hoàn thiện báo cáo theo ý kiến của HĐTĐ
c Đơn vị phối hợp lấy mẫu
CÔNG TY CỔ PHẦN QUAN TRẮC VÀ KỸ THUẬT MÔI TRƯỜNG Đại diện: Ông Nguyễn Tuấn Anh Chức vụ: Giám đốc
Địa chỉ: Số 10A, Ngõ 52, đường Trần Phú, phường Quang Trung, TP Phủ Lý, tỉnh Hà Nam
Điện thoại: 0826.566.366
Giấy chứng nhận hoạt động Quan trắc môi trường: VIMCERTS 297
* Các công việc cần thực hiện:
- Lập đoàn cán bộ lấy mẫu khu vực dự án;
- Lấy mẫu, đo đạc, bảo quản và phân tích các chỉ tiêu thành phần môi trường theo đúng yêu cầu và theo quy định hiện hành
d Danh sách những thành viên tham gia trực tiếp lập báo cáo ĐTM
Bảng 1 Danh sách các thành viên trực tiếp tham gia lập báo cáo ĐTM
Chỉ đạo chung
Cán bộ NN&PTNT huyện Kim Bôi
Kiểm soát hồ sơ Báo cáo ĐTM
Giám đốc – Chủ trì thực hiện lập
Trang 25học Khoa học tự nhiên Hà Nội
Cán bộ - Thực hiện tóm tắt dự án và đánh giá tác động môi trường
Tạ Ngọc Diệp
Thạc sỹ sinh thái - Đại học Khoa học
tự nhiên Hà Nội
Cán bộ - Tham gia thực hiện phần hiện trạng môi trường nền,
hệ sinh thái và đa dạng sinh học
Ngô Đăng Phú
Kỹ sư hóa - Đại học Tổng hợp
Hà Nội
Cán bộ - Tham gia thực hiện phần hiện trạng môi trường nền, điều kiện kinh tế xã hội tại khu vực dự án
Hà Nội
Cán bộ - Tham gia thực hiện các biện pháp giảm thiểu tác động tiêu cực đến môi
Cán bộ - Tham gia thực hiện viết chương trình quản lý môi trường và chương trình giám sát môi trường
Cán bộ - Tham gia thực hiện viết chương trình quản lý môi trường và chương trình giám sát môi trường
Cán bộ - Tham gia thực hiện viết công tác tham vấn ý kiến cộng đồng
dựng - Đại học
Cán bộ - Tham gia phần dự toán các công
Trang 26Nguyễn Thị
Kim Thanh
trường của dự án, kinh phí thường xuyên cho các hoạt động bảo vệ môi trường
4 Phương pháp đánh giá tác động môi trường
- Phương pháp liệt kê: Phương pháp này nhằm chỉ ra các tác động và thống kê đầy đủ các tác động đến môi trường cũng như các yếu tố KT-XH cần chú ý, quan tâm giảm thiểu trong các giai đoạn xây dựng và hoạt động của dự án (tập trung ở hầu hết các mục trong chương 3 của báo cáo);
- Phương pháp đánh giá nhanh trên cơ sở hệ số ô nhiễm của WHO: Được sử dụng để ước tính tải lượng các chất ô nhiễm phát sinh khi triển khai xây dựng và thực hiện dự án (chủ yếu ước tính tải lượng khí, bụi);
- Phương pháp ma trận: Xây dựng ma trận tương tác giữa hoạt động xây dựng, quá trình hoạt động và các tác động tới các yếu tố môi trường để xem xét đồng thời nhiều tác động;
- Phương pháp mạng lưới: Phương pháp này nhằm phân tích, đánh giá các tác động song song và nối tiếp do hoạt động dự án gây ra và được diễn giải theo nguyên lý
"nguyên nhân - hệ quả" Phương pháp này được sử dụng để đánh giá các tác động sơ cấp (bậc 1) và chuỗi các tác động thứ cấp (bậc 2, 3, 4 );
- Phương pháp thống kê: Thu thập và xử lý các số liệu về khí tượng thuỷ văn, kinh
tế - xã hội, môi trường tại khu vực thực hiện dự án (sử dụng tại Chương 2 của báo cáo);
- Phương pháp tổng hợp, so sánh: Tổng hợp các số liệu thu thập được, so sánh với Tiêu chuẩn, quy chuẩn Việt Nam Từ đó đánh giá hiện trạng chất lượng môi trường nền tại khu vực nghiên cứu, dự báo đánh giá và đề xuất các giải pháp giảm thiểu tác động tới môi trường do các hoạt động của dự án (sử dụng ở hầu hết các đánh giá ở chương 2, 3);
- Phương pháp tham vấn theo các hình thức: Công khai trên trang thông tin điện
tử của Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Hòa Bình; tham vấn bằng văn bản tới UBND
xã Kim Sơn, Ủy ban MTTQ Việt Nam xã Kim Sơn; tham vấn bằng tổ chức họp lấy ý kiến cộng đồng Mục đích tổng thể của việc tham vấn là tìm hiểu mối quan tâm của cộng đồng về dự án, đặc biệt là những người bị ảnh hưởng trực tiếp bởi việc triển khai
và hoạt động dự án Trên cơ sở này, những mối quan tâm đó có thể được giải quyết hợp lý ngay trong quá trình lập dự án, lựa chọn giải pháp, thiết kế và xây dựng các biện pháp giảm nhẹ tác động của dự án đến môi trường Tổ chức họp tham vấn cộng đồng, phổ biến thông tin cho những người bị ảnh hưởng bởi dự án là một phần quan trọng trong công tác chuẩn bị và thực hiện dự án (Nội dung ý kiến tham vấn được tổng hợp tại Chương 6 của báo cáo)
Trang 275 Tóm tắt nội dung chính của báo cáo ĐTM
5.1 Thông tin về dự án:
5.1.1 Thông tin chung
- Tên dự án: “Xây mới 4 phòng học và chức năng, các hạng mục phụ trợ (Sân, nhà bảo vệ, nhà xe): Sửa chữa 3 NLH trường Mầm non Kim Sơn, xã Kim Lập, huyện Kim Bôi”
- Địa điểm thực hiện dự án: xã Kim Lập, huyện Kim Bôi, tỉnh Hòa Bình
- Chủ dự án: Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn huyện Kim Bôi
5.1.2 Phạm vi, quy mô, công suất dự án:
a Phạm vi: Dự án chia làm 2 giai đoạn:
- Giai đoạn 1: Giai đoạn thi công xây dựng
- Giai đoạn 2: Giai đoạn hoạt động ổn định
b Quy mô dự án
- Quy mô dự án theo tiêu chí Luật Đầu tư công: Dự án nhóm B
- Quy mô sử dụng đất: Diện tích đất thực hiện xây dựng mới là 0,02 ha
- Quy mô đầu tư:
+ Hạng mục công trình: Xây dựng mới 01 công trình ( nhà 2 tầng ) và cải tạo 03 công trình ( 01 nhà lớp học 3 phòng, 02 nhà lớp học 1 phòng)
Xây dựng kết cấu hạ tầng kỹ thuật: San nền, kè đá, sân đường nội bộ, rãnh thoát nước, cổng tường rào, hệ thống cấp điện, cấp thoát nước bảo đảm đồng bộ
Xây dựng hệ thống phòng cháy chữa cháy
- Quy mô vận hành:
Tổng số cán bộ, giáo viên, học sinh của trường mầm non là 267 người, trong đó: cán bộ giáo viên: 26 người, học sinh: 241 trẻ học các khối lớp 2 tuổi đến 5 tuổi
5.1.3 Công nghệ vận hành
* Công nghệ, biện pháp tổ chức thi công, xây dựng:
Chuẩn bị mặt bằng → Thi công san nền → Thi công xây dựng các hạng mục công trình → Hoàn thành thi công xây dựng, báo cáo UBND huyện Kim Bôi → Bàn giao lại cho trường Mầm non Kim Sơn quản lý, sử dụng
Trong quá trình thực hiện dự án, chủ dự án có trách nhiệm cùng các đơn vị thi công thực hiện các biện pháp bảo vệ môi trường, quản lý chất thải, ứng phó các sự cố
về môi trường trong quá trình thi công xây dựng Sau khi xây dựng xong dự án, chủ dự
án sẽ báo cáo kết quả nghiệm thu lên UBND huyện Kim Bôi, sau đó UBND huyện Kim Bôi sẽ bàn giao công trình cho trường Mầm non Kim Sơn quản lý, sử dụng công
Trang 28trình
* Công nghệ vận hành giai đoạn dự án đi vào hoạt động
Gia đình có trẻ 2-5 tuổi → Nộp hồ sơ vào trường, nhập học → Phụ huynh đưa trẻ đến trường → Trẻ được học tập, chăm sóc tại trường (ăn bán trú, ngủ trưa, vệ sinh cá nhân) → Hết giờ, phụ huynh đến đón trẻ về
5.1.4 Các hạng mục công trình và hoạt động của dự án
* Các hạng mục công trình:
- Hạng mục công trình chính:
+ Xây mới nhà lớp học, chức năng 4 phòng: Nhà 02 tầng, công trình dân dụng cấp III Tổng diện tích sàn khoảng 700 m2 chiều dài 30,9m chiều rộng 12,9m Các tầng cao 3,6m; lòng nhà rộng 6,6m bước gian 4,8m kết hợp 3,9m hành lang rộng 2,4 kết hợp cos nền cao hơn cos sân 0,36m
+ Cải tạo nhà lớp học 3 phòng: Nhà 01 tầng, công trình dân dụng cấp III Tổng diện tích sàn khoảng 289,5 m2 chiều dài 24,4m chiều rộng 16,2m Các tầng cao 3,6m; lòng nhà rộng 6,6m bước gian 3,6m hành lang rộng 6,9 kết hợp cos nền cao hơn cos sân 0,36m
+ Cải tạo nhà lớp học 1 phòng A: Nhà 01 tầng, công trình dân dụng cấp III Tổng diện tích sàn khoảng 155m2 chiều dài 12,6m chiều rộng 12,3m Các tầng cao 3,6m; lòng nhà rộng 9,6m bước gian 3,6m kết hợp 3mm Hành lang rộng 2,4 ,cos nền cao hơn cos sân 0,36m
+ Cải tạo nhà lớp học 1 phòng B: Nhà 01 tầng, công trình dân dụng cấp III Tổng diện tích sàn khoảng 155m2 chiều dài 12,6m chiều rộng 12,3m Các tầng cao 3,6m; lòng nhà rộng 9,6m bước gian 3,6m kết hợp 3mm Hành lang rộng 2,4 ,cos nền cao hơn cos sân 0,36m
- Các hạng mục phụ trợ:
+ Mở rộng nhà Bếp: nhà 01 tầng, công trình dân dụng cấp IV Tổng diện tích sàn khoảng 23m1m2 KT4.2mx5,5m Toàn nhà cao 5m; lòng nhà rộng 4,5m bước gian 2,1m hành lang rộng 1,0m kết hợp cos nền cao hơn cos sân 0,45m
Mái che nhà bếp: mái tôn 3 lớp dày 0,45m
+ Sân khấu có diện tích 112m2 và mái che sân khấu
+ Tường rào hoa sắt: chiều dài 27m, cao 2,4m
+ Kè đá: Kè xây đá hộc chiều cao trung bình 1500
+ Bể nước: diện tích khoảng 45m3
+ Sân lát gạch: Diện tích 160m2
+ Giếng nước: Sâu 60m
+ Bể nước PCCC
Trang 29- Hạng muc công trình xử lý chất thải và bảo vệ môi trường: Hệ thống thoát nước mưa, hệ thống thoát nước thải, công trình xử lý nước thải.
* Các hoạt động của dự án:
+ Giai đoạn chuẩn bị thi công, xây dựng hạ tầng kỹ thuật của dự án: Hoạt động san lấp mặt bằng, san nền, đào, đắp; Hoạt động vận chuyển nguyên vật liệu xây dựng, máy móc thiết bị; Thi công xây dựng các hạng mục công trình; Hoạt động sinh hoạt của công nhân thi công
+ Giai đoạn dự án vận hành: Hoạt động sinh hoạt của các cán bộ giáo viên, học sinh trường mầm non
5.1.5 Các yếu tố nhạy cảm về môi trường của dự án
Căn cứ để xác định dự án có yếu tố nhạy cảm về môi trường được quy định tại điểm c, khoản 1, Điều 28 Luật Bảo vệ môi trường; khoản 4, Điều 25 Nghị định 08/2022/NĐ-CP và đối chiếu theo mục 6, Phụ lục IV Nghị định 08/2022/NĐ-CP, dự
án có yếu tố nhạy cảm như sau:
- Dự án sử dụng và chuyển đổi mục đích sử dụng của 0,02 ha đất chuyên trồng lúa nước thuộc thẩm quyền chấp thuận của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh theo quy định của pháp luật về đất đai Do vậy, dự án có nhạy cảm với yếu tố nhóm này
5.2 Hạng mục công trình và hoạt động của dự án có khả năng tác động xấu đến môi trường
Các hạng mục công trình và hoạt động kèm theo các tác động xấu đến môi trường theo các giai đoạn của dự án được tổng hợp trong bảng sau:
Bảng 2 Các hạng mục công trình và hoạt động của dự án có khả năng tác động
xấu tới môi trường
Giai đoạn Các nguồn gây tác động có liên
quan đến chất thải
Các nguồn tác động không liên quan đến chất thải
Đối tượng bị tác động
- Chất thải nguy hại;
- Bụi, khí thải từ hoạt động thi công
- Tiếng ồn, độ rung trong giai đoạn san gạt và thi công xây dựng;
- Môi trường đất xung quanh khu vực dự án;
- Nước mặt khu vực dự án
- Môi trường không khí xung quanh khu vực
Trang 30Giai đoạn Các nguồn gây tác động có liên
quan đến chất thải
Các nguồn tác động không liên quan đến chất thải
Đối tượng bị tác động
xây dựng trên công trường : + Bụi phát sinh từ quá trình đào, đắp nền;
+ Bụi từ hoạt động thi công xây dựng các hạng mục công trình;
+ Bụi từ khu tập kết nguyên vật liệu xây dựng;
+ Bụi, khí thải độc hại phát sinh từ động cơ đốt trong của các máy thi công;
+ Khí thải từ công đoạn hàn;
+ Bụi, khí thải phát sinh khi thi công hoàn thiện các công trình
- Bụi, khí thải từ hoạt động vận chuyển nguyên vật liệu thi công xây dựng và vận chuyển vật liệu thải:
+ Bụi cuốn theo xe trên các tuyến đường vận chuyển
+ Bụi, khí thải từ phương tiện vận chuyển nguyên vật liệu, đất thừa đổ thải
- Nước mưa chảy tràn;
- Nước thải sinh hoạt của công nhân trên công trường;
- Nước thải thi công
Giai đoạn
vận hành
- Chất thải rắn sinh hoạt từ hoạt động của các cán bộ giáo viên, học sinh nhà trường;
- Bùn dư từ các bể tự hoại, từ bể xử lý chất thải, nạo vét hệ thống thoát nước;
- Chất thải nguy hại như giẻ lau dính dầu, bóng đèn huỳnh quang hỏng ;
- Khí thải phát sinh từ hoạt động đun nấu tại nhà bếp ăn;
- Bụi, khí thải của các phương tiện giao thông ra, vào dự án;
- Mùi hôi từ các vị trí chứa rác;
- Mùi hôi từ bể xử lý nước thải tập trung;
- Các rủi ro, sự cố,
cháy nổ, sự cố hệ thống thoát nước
- Vấn đề giao
thông trong khu vực
- Người dân xung quanh khu vực dự án;
- Môi trường đất xung quanh khu vực dự án;
- Nước mặt khu vực dự án;
- Môi trường không khí xung quanh khu vực
dự án;
- Cảnh quan
Trang 31Giai đoạn Các nguồn gây tác động có liên
quan đến chất thải
Các nguồn tác động không liên quan đến chất thải
Đối tượng bị tác động
- Nước thải sinh hoạt từ hoạt động của cán bộ giáo viên, học sinh nhà trường:
Loại nước thải này ô nhiễm chủ yếu bởi chất cặn bã, dầu mỡ, các chất hữu
cơ (nhà vệ sinh), các chất dinh dưỡng
5.3.1 Nguồn phát sinh, quy mô, tính chất của nước thải
a) Giai đoạn thi công xây dựng:
* Nước thải sinh hoạt:
- Nguồn phát sinh: từ sinh hoạt của 10 công nhân thi công tại công trường
- Lưu lượng: 0,45 m3/ngày
- Thành phần chất ô nhiễm đặc trưng: OD5 905-1.086mg/l, COD 2.052mg/l, TSS 1.408 -2.917mg/l, tổng N 120,7-241,2mg/l, amoni 48,3-96,6mg/l, tổng
1.448-P 12,1-90,5mg/l…
- Đối tượng chịu ảnh hưởng: hệ thống cống tại đường liên xóm và xã, người dân sinh sống xung quanh khu vực dự án
- Quy mô tác động: lớn, cần áp dụng biện pháp xử lý phù hợp
* Nước thải xây dựng:
- Nguồn phát sinh: từ quá trình thi công xây dựng trên công trường có sử dụng nước cho các công việc xây lắp, từ khu lán trại thi công như: Trộn vữa, rửa đá, sỏi, tưới gạch, bảo dưỡng bê tông tại chỗ, đúc bê tông, bãi tập kết vật liệu
-Tải lượng: lượng nước cấp cho quá trình thi công xây dựng ước tính 5-6m3/ngày đêm; nước thải từ phun rửa xe vận chuyển trước khi ra khỏi dự án: 1,0m3/ngày đêm
- Thành phần và nồng độ chất ô nhiễm đặc trưng: COD (nước thải quá trình rửa thiết bị dụng cụ 20-30mg/l; nước rửa xe, máy móc 50-80mg/l), dầu mỡ (nước rửa xe 1-2mg/l), TSS (nước thải quá trình rửa thiết bị, dụng cụ 50-80mg/l; nước rửa xe, máy móc 150-200mg/l)
- Đối tượng chịu ảnh hưởng: hệ thống cống tại đường liên xóm và xã, người dân sinh sống xung quanh khu vực dự án
- Quy mô tác động: lớn, cần áp dụng biện pháp xử lý phù hợp
Trang 32* Nước mưa chảy tràn:
* Nước thải sinh hoạt:
- Nguồn phát sinh: từ sinh hoạt của cán bộ, giáo viên và học sinh nhà trường
- Tải lượng: 35,33m3/ngày.đêm
- Thành phần: có thể chia làm 3 loại chính
+ Nước thải xám: Thành phần chủ yếu là chất rắn lơ lửng, các chất tẩy rửa Nồng độ các chất hữu cơ trong loại nước thải thấp và thường khó phân hủy sinh học, có nhiều tạp chất vô cơ
+ Nước thải đen: Thành phần chủ yếu là các vi khuẩn gây bệnh và dễ gây ra mùi hôi thối Hàm lượng chất hữu cơ (BOD) và các chất dinh dưỡng như: nito, phốt pho cao Loại nước thải này thường gây ra nguy hại đến sức khỏe và dễ làm bẩn đến nguồn nước tiếp nhận
+ Nước thải nhà bếp: Thành phần chủ yếu là dầu mỡ và phế thải thực phẩm từ nhà bếp, máy rửa bát Loại nước thải này chứa nhiều các chất hữu cơ (BOD, COD) và các nguyên tố dinh dưỡng khác (N P) Các chất bẩn trong nước thải loại này dễ tạo khí sinh học và được sử dụng làm phân bón
- Đối tượng chịu ảnh hưởng: hệ thống cống tại đường liên xóm và xã, người dân sinh sống xung quanh khu vực dự án
- Quy mô tác động: lớn, cần áp dụng biện pháp xử lý phù hợp
* Nước mưa chảy tràn:
- Vào mùa mưa, nước cuốn trôi bề mặt qua mặt bằng khu vực Dự án sẽ cuốn theo
các chất cặn bã, đất cát rơi vãi trên mặt bằng
- Thành phần và nồng độ chất gây ô nhiễm đặc trưng: TSS 25mg/l; COD 20mg/l; Nitơ tổng 0,5-20mg/l; P2O5 0,004-0,03mg/l
10 Đối tượng chịu ảnh hưởng: hệ thống thoát nước khu vực, người dân sinh sống xung quanh khu vực dự án
- Quy mô tác động: mức độ ô nhiễm không lớn nhưng dễ gây tắc nghẽn dòng chảy, giảm khả năng tiêu thoát của thủy vực
Trang 335.3.2 Nguồn phát sinh, quy mô, tính chất của bụi, khí thải
a Giai đoạn thi công xây dựng:
* Nguồn phát sinh, thành phần, tải lượng/nồng độ của bụi, khí thải:
- Bụi, khí thải phát sinh từ hoạt động thi công xây dựng trên công trường:
+ Bụi từ quá trình đào, đắp nền
+ Bụi từ hoạt động thi công xây dựng các hạng mục công trình
+ Bụi từ khu tập kết vật liệu xây dựng
+ Bụi, khí thải độc hại từ động cơ đốt trong của các máy móc, thiết bị thi công trên công trường
+ Bụi, khí thải từ công đoạn hàn
+ Bụi, khí thải phát sinh khi thi công hoàn thiện các công trình
+ Bụi cuốn theo xe trên các tuyến đường vận chuyển:
Bụi cuốn theo xe trên tuyến đường vận chuyển đất thừa thải bỏ từ quá trình đào, bóc hữu cơ từ công trình đến bãi đổ thải: Nồng độ bụi dự báo 15,88mg/m3.giờ
Bụi cuốn theo xe trên tuyến đường vận chuyển đất đắp về công trình để san nền
dự án
Bụi cuốn theo xe trên tuyến đường vận chuyển nguyên, nhiên vật liệu xây dựng
về công trình để thi công xây dựng dự án
Bụi cuốn theo xe trên tuyến đường vận chuyển chất thải rắn thông thường thải bỏ
từ công trình đến bãi đổ thải
+ Bụi, khí thải phát sinh từ các phương tiện vận chuyển nguyên vật liệu xây dựng
và vận chuyển đất thừa đi đổ thải
* Đối tượng chịu tác động:
- Môi trường không khí khu vực thực hiện dự án và khu vực lân cận xung quanh
* Quy mô tác động: trung bình, chỉ mang tính chất tạm thời, diễn ra trong thời
gian thi công xây dựng và sẽ kết thúc khi thi công xây dựng xong
b Giai đoạn vận hành:
* Nguồn phát sinh, thành phần, tải lượng/nồng độ của bụi, khí thải:
- Bụi, khí thải (SO2, NO2, CO ) từ hoạt động của các phương tiện giao thông ra vào dự án
Trang 34- Mùi, khí thải từ hoạt động nấu nướng
- Mùi hôi từ khu vực tập kết CTR
- Mùi, khí thải từ khu vực bể xử lý nước thải tập trung, hệ thống thoát nước
* Đối tượng chịu tác động:
- Môi trường không khí khu vực dự án và khu vực lân cận
- Cán bộ, giáo viên, nhân viên và học sinh nhà trường, người dân sinh sống ở khu vực lân cận
* Quy mô tác động: không đáng kể, chỉ cần áp dụng các biện pháp giảm thiểu
phù hợp, không cần xây dựng công trình xử lý
5.3.3 Nguồn phát sinh, quy mô, tính chất của chất thải rắn, chất thải nguy hại
a Giai đoạn thi công xây dựng:
* Nguồn phát sinh, thành phần, tải lượng:
- CTR sinh hoạt:
+ Nguồn phát sinh: từ sinh hoạt của công nhân thi công trên công trường
+ Thành phần: chất hữu cơ dễ phân hủy (thức ăn thừa bỏ, rau, vỏ hoa quả…), chất vô cơ (hộp đựng thực phẩm thải bỏ, nilon, giấy…)
+ Tải lượng: khoảng 10 người *0,5kg/người/ngày = 5 kg/ngày
- CTR thông thường:
+ Đất thừa đổ thải từ hoạt động đào, bóc hữu cơ trong quá trình san nền
+ Sinh khối từ hoạt động phát quang thảm thực vật
+ CTR xây dựng từ hoạt động thi công xây dựng bao gồm đất, cát, sỏi rơi vãi, vỏ bao xi măng, vôi vữa, cốp pha, thép xây dựng và các loại vật liệu xây dựng khác với khối lượng khoảng 2 tấn Trong đó các chất thải như sắt thép, gỗ, bao bì giấy thải đa phần đều được tái sử dụng hoặc chuyển làm đầu vào cho các đơn vị thu gom.Còn lại các chất thải không thể tái sử dụng phải thải bỏ ước tính chỉ chiếm 10 % trong lượng hao hụt phát sinh Thời gian thi công là 150 ngày, do đó trung bình mỗi ngày phát sinh 0,139 tấn, tương đương 139 kg/ngày
- Chất thải nguy hại:
+ Thành phần: dầu mỡ thải, giẻ lau nhiễm dầu mỡ, thùng chứa dầu thải (từ quá trình thi công, bảo dưỡng máy móc, thiết bị), bóng đèn huỳnh quang hỏng (từ quá trình chiếu sáng công trường), vỏ hộp sơn, đầu mẩu que hàn thải, vải thấm dầu (của bể lắng, tách dầu xử lý nước thải xây dựng)
* Đối tượng chịu tác động:
+ Môi trường đất, môi trường không khí, nước mặt, nước ngầm khu vực dự án và khu vực lân cận
Trang 35+ Công nhân làm việc tại công trường, người dân sinh sống khu vực lân cận dự án
* Quy mô tác động: lớn, cần áp dụng biện pháp thu gom, quản lý, xử lý phù hợp
b Giai đoạn vận hành:
* Nguồn phát sinh, thành phần, khối lượng:
+ Chất thải sinh hoạt tại khu dân cư chủ yếu là thức ăn thừa, giấy ăn, bao bì, vỏ lon nước ngọt, vỏ lon nước bia, túi nilon bỏ, …
+ CTR sinh hoạt: từ sinh hoạt của cán bộ giáo viên, học sinh nhà trường Ước tính lượng chất thải sinh hoạt phát sinh trung bình mỗi người là 0,9 kg/người/ngày (Theo nguồn Giáo trình “Quản lý chất thải rắn” – NXB xây dựng - GS.TS Trần Hiếu Nhuệ) Tổng lượng CTR phát sinh 20-30 kg/ ngày
+ CTR thông thường: CTR thông thường từ hoạt động học tập, giảng dạy của nhà trường (giấy vụn, bìa carton, bút hỏng, học liệu thải bỏ…)
+ CTNH: mực in thải, bóng đèn huỳnh quang thải, pin, ắc quy thải, dầu mỡ, giẻ lau dính dầu từ hoạt động sửa chữa, bảo dưỡng máy móc
* Đối tượng chịu tác động:
+ Môi trường đất, môi trường không khí, nước mặt, nước ngầm khu vực dự án và khu vực lân cận
+ Cán bộ giáo viên, nhân viên và học sinh nhà trường, người dân sinh sống khu vực lân cận dự án
* Quy mô tác động: lớn, cần áp dụng biện pháp thu gom, quản lý, xử lý phù hợp
5.3.4 Tiếng ồn, độ rung
* Giai đoạn thi công xây dựng:
- Nguồn phát sinh tác động: từ hoạt động của các máy móc, thiết bị thi công; từ
hoạt động của các xe tải trong quá trình vận chuyển
- Đối tượng chịu tác động: công nhân làm việc tại công trường, người dân sinh
sống khu vực lân cận, người dân sinh sống dọc trên các tuyến đường vận chuyển
- Quy mô tác động: Tiếng ồn phát sinh từ hoạt động của các thiết bị này có thể
lên trên 100 dBA và giảm dần theo khoảng cách Do vậy, chúng tôi đánh giá quy mô tác động từ tiếng ồn, độ rung là lớn, cần áp dụng biện pháp giảm thiểu
* Giai đoạn vận hành:
- Nguồn phát sinh tác động: từ hoạt động của các phương tiện giao thông; từ
hoạt động của máy móc phụ trợ (máy bơm nước)
- Đối tượng chịu tác động: cán bộ giáo viên, nhân viên và học sinh nhà trường,
người dân sinh sống khu vực lân cận dự án
- Quy mô tác động: không đáng kể
Trang 36- Nguy cơ cháy do điện: Cháy do dây dẫn điện bị quá tải, chúng nóng lên, chất cách điện có thể bị cháy gây ra cháy hoặc do chập mạch giữa các pha gây ra ngắn mạch và cháy, điện trở tiếp xúc quá lớn cũng dễ sinh cháy
* Sự cố tai nạn lao động
- Các sự cố tai nạn lao động có thể xảy ra bất ngờ trong nhiều tình huống Công nhân tham gia tại công trường là đối tượng chịu các rủi ro về tai nạn nghề nghiệp tại công trường xây dựng Các tai nạn có thể xảy ra do các nguyên nhân như bất cẩn trong
sử dụng máy móc, trượt té, xe bị lật do đất lún, các công nhân sử dụng vật dụng không đúng quy cách gây tai nạn cho nhau…
* Tai nạn giao thông
- Các hoạt động giao thông diễn ra trong quá trình thi công xây dựng như vận chuyển nguyên vật liệu xây dựng, các hoạt động đi lại của công nhân, tập kết vật liệu không đúng quy định…
❖ Trong giai đoạn vận hành
- Tác động do tiếng ồn, độ rung từ các phương tiện giao thông
- Tác động đến kinh tế - xã hội theo cả chiều hướng tiêu cực và tích cực
- Các rủi ro, sự cố như: Sự cố cháy nổ, sự cố tai nạn giao thông, sự cố mất điện, mất an toàn lưới điện, sự cố sấm sét
5.4 Các công trình và biện pháp bảo vệ môi trường của dự án
5.4.1 Giai đoạn thi công, xây dựng dự án
a) Các công trình, biện pháp thu gom, xử lý nước thải, khí thải
❖ Đối với thu gom và xử lý nước thải:
* Nước thải sinh hoạt:
- Chủ dự án sẽ phối hợp với đơn vị thầu thi công thỏa thuận với người dân địa phương để cho công nhân thi công dùng tạm nhà vệ sinh của các hộ dân ở gần dự án
Trang 37Trong trường hợp không nhận được sự đồng thuận của các hộ dân, dự án sẽ thực hiện biện pháp thu gom, xử lý nước thải sinh hoạt như sau:
+ Trang bị 01 nhà vệ sinh 2 buồng di động đặt trên công trường xây dựng để xử
lý nước thải sinh hoạt của công nhân xây dựng
+ Thông số kỹ thuật: kích thước (dài x rộng x cao) = (1120 x 1770 x 22600)mm, với dung tích bể tự hoại 1,6m3/ nhà
+ Nước thải từ nhà vệ sinh di động không thải ra ngoài môi trường, sau khi bể chứa thải của nhà vệ sinh di động đầy hoặc định kỳ từ 3-6 tháng, dự án sẽ thuê đơn vị
có chức năng hút để mang đi xử lý tất cả chất thải phát sinh (bao gồm cả nước thải và bùn) Sau khi kết thúc giai đoạn thi công xây dựng, các nhà vệ sinh sẽ được tháo gỡ và thuê đơn vị có chức năng đến thu dọn, vận chuyển
* Nước thải xây dựng:
- Bố trí 01 bể lắng tách dầu để xử lý nước thải xây dựng của dự án Nước thải sau
xử lý được tái sử dụng để rửa xe, tưới ẩm chống bụi
* Nước mưa chảy tràn:
- Nước mưa chảy tràn trên khu vực dự án sẽ được thu gom bằng các hệ thống rãnh
thoát nước mưa hiện trạng
- Thường xuyên kiểm tra, nạo vét, khơi thông, không để phế thải xây dựng xâm nhập vào đường thoát nước gây tắc nghẽn
- Ngoài ra, để hạn chế các tác nhân ô nhiễm đến nước mưa chảy tràn cần áp dụng các biện pháp sau:
+ Quá trình thi công xây dựng đến đâu gọn đến đấy, không dàn trải trên toàn bộ diện tích mặt sàn nhằm hạn chế lượng mưa kéo theo chất bẩn, nhất là vào mùa mưa lũ + Các phương tiện hoạt động thi công khi đến hạn bảo dưỡng hoặc thay dầu được đưa tới các gara chuyên nghiệp để xử lý
+ Tại các khu vực sau khi san gạt, sử dụng máy lu lèn chặt nền đất vừa đảm bảo
độ nén chặt của các lớp đất theo yêu cầu xây dựng công trình, đồng thời giảm thiểu tới mức thấp nhất lượng đất, đá cuốn theo nước mưa chảy tràn
+ Vệ sinh mặt bằng thi công cuối ngày làm việc
❖ Đối với thu gom và xử lý bụi, khí thải:
- Sử dụng tấm lưới hoặc tấm chắn bằng vật liệu mềm bao phủ bên ngoài công trình trong giai đoạn thi công
- Sử dụng các phương tiện thi công đã qua kiểm định
Trang 38- Phun nước làm ẩm 1 lần/ngày bề mặt khu vực phát sinh bụi lớn
- Thi công theo hình thức cuốn chiếu, xây xong đến đâu tiến hành thu dọn hiện trường ngay đến đó
- Đưa ra lịch trình thi công hợp lý, giảm mật độ các loại phương tiện thi công trong cùng một thời điểm
- Sử dụng các loại xe vận tải có động cơ đốt trong có hiệu suất cao, tải lượng khí thải nhỏ, độ ồn thấp
- Các ô tô vận tải phải thực hiện đúng các quy định giao thông chung: có bạt che phủ, không làm rơi vãi đất, đá, vật liệu thải bỏ để hạn chế tối đa sự phát thải bụi ra môi trường
- Bố trí người điều khiển giao thông, sử dụng phương tiện chuyên chở phù hợp với quy định tải trọng của đường xá khu vực dự án
- Thực hiện nghiêm túc quy định hạn chế tốc độ khi di chuyển trong khu vực công trường, tốc độ lưu thông tối đa trong khu vực nội bộ không vượt quá 5km/h Đặt biển báo hiệu công trường đang thi công và cử người hướng dẫn các phương tiện tham gia giao thông đi qua khu vực công trường đảm bảo an toàn
Các biện pháp nêu trên được đưa ra như là một điều kiện bắt buộc đối với các nhà thầu nhằm đảm bảo chất lượng môi trường không khí đạt tiêu chuẩn:
+ QCVN 05:2023/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng không khí xung quanh;
+ QCVN 26:2010/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về tiếng ồn
b) Các công trình, biện pháp thu gom, xử lý bụi, khí thải
- Đóng cọc và làm hàng rào bằng tôn có dán phản quang, chiều cao 2,5m quây xung quanh khu vực dự án
- Đưa ra lịch trình thi công hợp lý, giảm mật độ các loại phương tiện thi công trong cùng một thời điểm
- Sử dụng các loại xe vận tải có động cơ đốt trong có hiệu suất cao, tải lượng khí thải nhỏ, độ ồn thấp
- Các ô tô vận tải phải thực hiện đúng các quy định giao thông chung: có bạt che phủ, không làm rơi vãi đất, đá, vật liệu thải bỏ ra đường để hạn chế tối đa sự phát thải bụi ra môi trường
- Luôn bố trí người hướng dẫn, đảm bảo an toàn giao thông cho người và phương tiện, các đường ngõ, các nhánh, tuyến đường phải đặt biển cảnh báo nơi có công trình thi công, có biển phản quang buổi tối dễ nhận biết cho người tham gia giao thông tránh gây tai nạn và các sự cố khác khi thi công công trình
- Giảm mật độ các phương tiện thi công vào các giờ cao điểm trong ngày
- Thực hiện nghiêm túc quy định hạn chế tốc độ khi di chuyển trong khu vực công trường, tốc độ lưu thông tối đa trong khu vực nội bộ không vượt quá 5km/h Đặt
Trang 39biển báo hiệu công trường đang thi công và cử người hướng dẫn các phương tiện tham gia giao thông đi qua khu vực công trường đảm bảo an toàn
Các biện pháp nêu trên được đưa ra như là một điều kiện bắt buộc đối với các nhà thầu nhằm đảm bảo chất lượng môi trường không khí đạt tiêu chuẩn:
+ QCVN 05:2023/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng không khí;
+ QCVN 26:2010/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về tiếng ồn
c) Các công trình, biện pháp quản lý chất thải rắn, chất thải nguy hại
❖ Công trình, biện pháp thu gom, lưu giữ, quản lý, xử lý chất thải rắn thông
thường:
* Chất thải rắn sinh hoạt:
Bố trí 02 thùng dung tích 80l có nắp đậy thu gom chất thải sinh hoạt: 01 thùng đặt tại khu vực cổng ra vào dự án và 01 thùng trong khu lán trại Chủ đầu tư sẽ thuê đơn vị
có chức năng đến thu gom và vận chuyển đưa đi xử lý theo đúng quy định
* Chất thải rắn xây dựng:
- Đối với lớp bùn đất bóc tách bề mặt: được mang đi đổ thải đúng theo quy định,
đổ tại bãi thải đã được sự chấp thuận của chính quyền địa phương
- Đối với sinh khối từ hoạt động phát quang thực vật: cho người dân thu hoạch mùa vụ khi có kế hoạch thi công xây dựng, sinh khối là rơm rạ cho người dân tận dụng vào các mục đích sử dụng khác nhau; sinh khối còn lại không tận dụng được phơi khô
và đốt tại chỗ hoặc vận chuyển tới bãi đổ thải của địa phương
- Đối với chất thải rắn xây dựng thông thường khác từ hoạt động thi công xây dựng các hạng mục công trình:
+ Các loại chất thải rắn thi công có thể tái chế, tái sử dụng như sắt thép dư thừa, bao bì, được thu gom, bán cho cho các đơn vị, cá nhân thu mua Cốp pha bằng gỗ, gỗ được tháo dỡ tận dụng cho các công trình khác hoặc bán cho các đơn vị có nhu cầu Chất thải này được lưu giữ tại thùng chứa chất thải tạm thời của dự án Bố trí 02 thùng chứa rác thải 80l kho CTR (01 thùng chứa chất thải xây dựng có thể tái chế và 01 thùng chứa chất thải không thể tái chế) Diện tích kho CTR 01 kho x 15m2 Thùng được che chắn để tránh nước mưa xâm nhập
+ Các loại gạch, bê tông, đất, đá, được tái sử dụng san lấp các công trình xây dựng
+ Đối với chất thải rắn xây dựng còn lại không tái sử dụng được (vữa bê tông) sẽ được đơn vị thi công vận chuyển tới bãi đổ thải của dự án đã được thỏa thuận với địa phương Chất thải này được vận chuyển đi ngay, không lưu giữ tại công trường
❖ Công trình, biện pháp thu gom, lưu giữ, quản lý, xử lý chất thải nguy hại:
- Hạn chế việc sửa chữa máy móc, xe cộ tại công trường (chỉ sửa chữa trong trường hợp sự cố)
Trang 40- Thu gom tối đa lượng dầu, mỡ rơi vãi và giẻ lau dính dầu, mỡ…vào các thùng chứa riêng biệt có nắp đậy đặt trong dự án Bố trí 02 thùng nhựa 80l chứa chất thải nguy hại, đặt tại khu vực lưu giữ CTNH của dự án có diện tích 10m2
- Dự kiến bố trí khu vực lưu trữ tạm thời chất thải nguy hại, có biển báo theo đúng quy định Mỗi loại CTNH được thu gom, lưu trữ, phân loại và dán nhãn CTNH theo đúng quy định
- Hợp đồng với đơn vị có giấy phép hành nghề đến thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải nguy hại theo đúng quy định của pháp luật
d) Công trình, biện pháp giảm thiểu ô nhiễm tiếng ồn, độ rung và ô nhiễm khác
- Chủ đầu tư khuyến khích nhà thầu sử dụng các thiết bị có mức gây ồn thấp Để giảm bớt tiếng ồn và rung động cần phải có kế hoạch thi công hợp lý Các thiết bị thi công gây tiếng ồn lớn như máy khoan, máy đào… không được hoạt động trong khoảng thời gian từ 18 giờ đến 6 giờ sáng hôm sau và giờ nghỉ trưa
- Công nhân thi công trên công trường sẽ được trang bị bảo hộ lao động hạn chế các tác động hoặc chống ồn như mũ bảo hiểm, chụp tai, mặt nạ…
- Đối với các thiết bị có độ ồn lớn, chống rung lan truyền bằng cách dùng các kết cấu đàn hồi giảm rung như hộp dầu giảm chấn hay gối đàn hồi cao su
5.4.2 Giai đoạn vận hành dự án
a) Các công trình, biện pháp thu gom, xử lý nước thải, khí thải
❖ Đối với thu gom và xử lý nước thải
* Nước thải sinh hoạt:
Nước thải sinh hoạt sau khi xử lý sơ bộ bằng bể tự hoại 3 ngăn được dẫn vào hệ thống xử lý nước thải tập trung Từ đây, nước thải sau khi xử lý đạt QCVN 14:2008/BTNMT cột B thải ra hệ thống thoát nước chung của xã
Quy trình xử lý:
Nước thải sinh hoạt (sau xử lý sơ bộ) → Ngăn chứa → Ngăn yếm khí → Ngăn lắng → Ngăn lọc → Ngăn khử trùng → NT thoát vào hệ thống cống tại đường liên xóm
Điểm xả thải: Rãnh ở cạnh dự án → cống nhỏ liên xã → suối phía Tây của dự
án
Quy chuẩn so sánh: QCVN 14:2008/BTNMT cột B
* Nước mưa chảy tràn
Dự án thiết kế hệ thống thoát nước mưa độc lập với hệ thống thoát nước thải
Hệ thống thoát nước mưa được thiết kế đặt dọc xung quanh các công trình kiến trúc để đảm bảo thu thoát nước mưa