1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

BÁO CÁO TÓM TẮT NỘI DUNG ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG CỦA DỰ ÁN CẢI TẠO, NÂNG CẤP ĐƯỜNG GIAO THÔNG XÓM LÁC, XÃ CHIỀNG CHÂU, HUYỆN MAI CHÂU

13 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Báo Cáo Tóm Tắt Nội Dung Đánh Giá Tác Động Môi Trường Của Dự Án Cải Tạo, Nâng Cấp Đường Giao Thông Xóm Lác, Xã Chiềng Châu, Huyện Mai Châu
Trường học Trường Đại Học Hòa Bình
Chuyên ngành Kỹ Thuật Xây Dựng
Thể loại báo cáo
Năm xuất bản 2023
Thành phố Mai Châu
Định dạng
Số trang 13
Dung lượng 2,05 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hoạt động của dự án có khả năng tác động xấu đến môi trường: * Trong giai đoạn triển khai thi công xây dựng: - Các tác động liên quan đến chất thải trong quá trình thi công xây dựng tuyế

Trang 2

BÁO CÁO TÓM TẮT NỘI DUNG ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG CỦA DỰ ÁN CẢI TẠO, NÂNG CẤP ĐƯỜNG GIAO THÔNG

XÓM LÁC, XÃ CHIỀNG CHÂU, HUYỆN MAI CHÂU

1 Thông tin về dự án:

1.1 Tên Dự án

Cải tạo, nâng cấp đường giao thông xóm Lác, xã Chiềng Châu, huyện Mai Châu.

1.2 Chủ Dự án

- Tên chủ dự án: Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng và phát triển quỹ đất huyện Mai Châu

- Đại diện: Ông Phạm Văn Đức - Chức vụ: Giám đốc

- Địa chỉ: Tiểu khu 2, thị trấn Mai Châu, huyện Mai Châu, tỉnh Hòa Bình

- Điện thoại: 02186.268.989

- Nguồn vốn đầu tư: 14.990.000.000 đồng (Bằng chữ: Mười bốn tỷ, chín trăm chín mươi triệu đồng chẵn).

- Thời gian dự kiến thực hiện Dự án: từ năm 2023-2025, trong đó thời gian thi công xây dựng khoảng 12 tháng

1.3 Vị trí địa lý

- Dự án được thực hiện tại Xã Chiềng Châu, Xã Nà Phòn; Thị trấn Mai Châu, huyện Mai Châu

- Loại công trình: Công trình giao thông đường bộ cấp IV

- Diện tích chiếm dụng: 22.120,53 m2 trong đó Diện tích đường cũ là 5.781,31 m2; Diện tích chiếm dụng mới: 16.339,22 m2

1.4 Phạm vi, quy mô, loại hình dự án:

Quy mô xây dựng công trình dự kiến như sau: Cải tạo, nâng cấp tuyến đường

và xây dựng mới tuyến đường có tổng chiều dài khoảng 2,7 km, tuyến đường phù hợp cấp thiết kế đường theo tiêu chuẩn đường đô thị (TCXDVN 104:2007 “Đường

đô thị - Yêu cầu thiết kế”) và Quyết định số 932/QĐ-BGTVT ngày 18/7/2022 của

Bộ Giao thông vận tải về việc ban hành “Hướng dẫn thực hiện tiêu chí về giao thông thuộc bộ tiêu chí quốc gia về xã nông thôn mới/xã nông thôn mới nâng cao

Và huyện nông thôn mới/huyện nông thôn mới nâng cao giai đoạn 2021-2025” Bao gồm các tuyến cụ thể như sau:

- Tuyến số 1: Chiều dài tuyến thiết kế LTuyến = 620,0m

- Tuyến số 2: Chiều dài tuyến thiết kế LTuyến = 205,00m

- Tuyến số 3: Chiều dài tuyến thiết kế LTuyến = 150,0m

- Tuyến số 4: Chiều dài tuyến thiết kế LTuyến =427,00m

Trang 3

- Tuyến số 5: Chiều dài tuyến thiết kế LTuyến = 220,00m

- Tuyến số 6: Chiều dài tuyến thiết kế LTuyến = 148,00m

- Tuyến số 7: Chiều dài tuyến thiết kế LTuyến =930,00m

Hình 1 Các tuyến đường của dự án

Hình 2.1 Hiện trạng dự án: Hệ thống hạ tầng giao thông nội bộ của khu

dân cư xóm Lác

Trang 4

Hình 2.2 Hiện trạng dự án Hệ thống hạ tầng giao thông nội bộ của khu dân

cư xóm Lác

Hình 2.3 Hiện trạng tuyến đường dự án tại xóm Lác

Trang 5

1.5 Các hạng mục công trình và hoạt động của dự án

* Công trình chính:

Tuyến số 1: Chiều dài tuyến thiết kế LTuyến = 620,0m

- Tiêu chuẩn kỹ thuật của tuyến đường:

+ Tốc độ tính toán: 15 km/h;

+ Chiều rộng mặt đường: Bmặt = 3,5m (Theo hiện trạng);

+ Chiều rộng lề đường: B = 0,5-:-0,75x2 (Theo hiện trạng Lè gia cố như kết cấu mặt đường);

+ Chiều rộng của nền đường: Bnền = 4,5 -:- 5,0 m;

+ Độ dốc siêu cao lớn nhất: 5%;

+ Bán kính đường cong nằm tối thiểu: Rmin=15m (có châm trước theo hiện trạng);

+ Độ dốc dọc lớn nhất Imax = 5% (13% đối với những đoạn đặc biệt khó khăn);

+ Độ dốc ngang mặt đường: Im = 2%;

+ Độ dốc ngang lề đường: Ilề = 2% -:- 4%;

+ Kết cấu mặt đường: Bê tông nhựa Asphalt

Tuyến số 2,3,4,5,6,7: Chiều dài tuyến thiết kế khoảng Luyến= 2080,0m

- Tiêu chuẩn kỹ thuật của tuyến đường:

+ Tốc độ tính toán: 15 km/h;

+ Chiều rộng mặt đường: Bmặt=3,0-:-3,5m (Theo hiện trạng);

+ Chiều rộng lề đường: B = 0,5-:-0,75x2 (Theo hiện trạng Lề gia cố như kết cấu mặt đường);

+ Chiều rộng của nền đường: Bnền = 4,5 -:- 5,0 m;

+ Độ dốc siêu cao lớn nhất: 5%;

+Bán kính đường cong nằm tối thiểu: Rin= 15m (có châm trước theo hiện trạng);

+ Độ dốc dọc lớn nhất: Imax =5% (13% đối với những đoạn đặc biệt khó khăn); + Độ dốc ngang mặt đường: Im = 2%;

+ Độ dốc ngang lề đường: Ilề= 2% -:- 4%;

+ Kết cấu mặt đường: bê tông nhựa Áphalt

*Công trình thoát nước: Đầu tư bổ sung hệ thống công trình thoát nước và nước mặt còn thiếu bằng đá xây và BTCT Tải trọng thiết kế HL93x65% (tương

Trang 6

đương H13-X60) Tần suất thủy văn thiết kế đường và công trình thoát nước nhỏ P=10%

- Hệ thống an toàn giao thông theo quy chuẩn Quốc gia về báo hiệu đường

bộ 41-2019/BGTVT

* Công trình vượt dòng: Xây dựng mới 01 vị trí Ngầm tràn liên hợp cống bản BTCT tại vị trí Km 0+259m trên tuyến 01 Tải trọng thiết kế HL93x65% (tương đương H13-X60); Tần suất lũ thiết kế P=4%

- Kết cấu xây dựng ngầm dự kiến:

+Móng mố, trụ và tường cánh bằng BTXM

+ Thân mố, trụ và tưởng cánh bằng BTXM

+ Mũ mố, mũ trụ bằng BTCT

+ Dầm bản, bản quá độ bằng BTCT

+ Sân tràn thượng, hạ lưu bằng BTXM

+ Mái ngầm thượng lưu, hạ lưu gia cố bằng BTXM

+ Kết cấu mặt đường bằng bê tông xi măng

* Các yếu tố nhạy cảm về môi trường:

Dự án sử dụng khoảng 0,2 ha diện tích đất lúa 02 vụ là yếu tố nhạy cảm

về môi trường theo quy định tại phụ lục IV Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10/01/2022 của Chính phủ về quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường

1.6 Hoạt động của dự án có khả năng tác động xấu đến môi trường:

* Trong giai đoạn triển khai thi công xây dựng:

- Các tác động liên quan đến chất thải trong quá trình thi công xây dựng tuyến

đường: Bụi, khí thải, tiếng ồn, độ rung từ máy móc thi công; chất thải xây dựng, nước thải xây dựng, chất thải nguy hại; chất thải sinh hoạt, nước thải sinh hoạt từ hoạt động sinh hoạt của công nhân

- Các tác động không liên quan đến chất thải: Chiếm dụng đất cải tạo lại nền

đường ảnh hưởng đến cảnh quan khu vực; tác động đến khu dân cư giáp tuyến đường khu vực dự án; tác động do trượt lở, sụt lún, ngập lụt

- Các sự cố, rủi ro bao gồm: Sạt lở, sụt lún, rủi ro tai nạn lao động cho công

nhân, sự cố cháy nổ, rủi ro môi trường do thời tiết cực đoan

* Trong giai đoạn vận hành:

- Bụi, khí thải; tiếng ồn; rủi ro an toàn giao thông đường bộ

- Rủi ro sự cố sụt lún, trượt lở khi gặp thiên tai

1.7 Quy mô, tính chất của chất thải phát sinh

Trang 7

* Quy mô, tính chất của nước thải và vùng có thể bị tác động do nước thải

- Trong giai đoạn thi công:

+ Nước thải sinh hoạt phát sinh tối đa khoảng 3 m3/ngày đêm

+ Nước thải xây dựng từ quá trình rửa xe vận chuyển nguyên vật liệu, nước rửa máy móc thiết bị thi công, nước bơm từ hố móng với tổng lưu lượng khoảng 1,0 m3/ngày.đêm

* Quy mô, tính chất của bụi, khí thải

Trong giai đoạn thi công:

- Hoạt động thi công đào đắp, san gạt;

- Phát sinh bụi và các chất khí SO2, NO2, CO do khói thải của xe cơ giới vận chuyển nguyên vật liệu;

- Bụi và khí thải phát sinh từ các hoạt động thi công, hoạt động trộn bê tông

Trong giai đoạn vận hành: khí thải phát sinh từ phương tiện tham gia giao thông tại khu vực Dự án

* Quy mô, tính chất của chất thải rắn công nghiệp thông thường

- Trong giai đoạn giải phóng mặt bằng và thi công:

+ Chất thải rắn xây dựng phát sinh khoảng 1,5 tấn/ngày đêm có thành phần chủ yếu gồm nguyên vật liệu xây dựng phế thải, rơi rớt như sắt, thép vụn, gạch, đất đá, xi măng, bê tông, xà bần, khuôn ván hư hỏng, và các chi tiết máy, phụ kiện, máy móc thiết bị hư hỏng (không dính dầu mỡ) có tính chất là các chất trơ, không độc hại

+ Chất thải rắn sinh hoạt phát sinh tối đa khoảng 25 kg/ngày đêm có thành phần chủ yếu gồm: bao bì, gói đựng đồ ăn, thức uống; túi nilon, thức ăn thừa, nhựa, plastic, thủy tinh, giấy,

+ Chất thải rắn phát sinh từ quá trình phá dỡ lán trại và các kho lưu chứa tạm thời chất thải ước lượng khoảng 0,5 tấn

- Trong giai đoạn vận hành:

+ Chất thải rắn sinh hoạt phát sinh từ người tham gia giao thông trên tuyến đường (túi nilong, bao bì thải, )

+ Đất đá thải rơi vãi trên các xe vận tải tham gia giao thông

* Quy mô, tính chất của chất thải nguy hại

Trong giai đoạn thi công: CTNH phát sinh từ hoạt động bảo dưỡng phương tiện, máy móc, thiết bị gồm giẻ lau dính dầu; can chứa dầu; dầu nhớt thải; pin, ắc

Trang 8

quy khoảng 7 kg/tháng

Trong giai đoạn vận hành: không phát sinh chất thải

* Quy mô, tính chất của chất thải khác

- Trong giai đoạn thi công:

+ Tiếng ồn từ phương tiện vận chuyển nguyên vật liệu, thiết bị thi công, hoạt động nổ mìn

+ Tác động đến hệ sinh thái và tài nguyên sinh vật

+ Xói mòn, sạt lở

+ An toàn sức khoẻ của công nhân và người dân trong khu vực

- Trong giai đoạn vận hành:

+ Tiếng ồn của các phương tiện tham gia giao thông

+ Rủi ro an toàn giao thông; sạt lở, sụt lún

2 Các công trình và biện pháp bảo vệ môi trường của Dự án

2 1 Về thu gom và xử lý nước thải

- Trong giai đoạn thi công:

+ Nước thải sinh hoạt: bố trí 02 nhà vệ sinh di động tại khu vực lán trại kích thước rộng 0,90 x dài 1,30 x cao 2,50 (m) thể tích bể chứa nước thải 1,5 m3, thuê đơn vị chức năng thu gom, xử lý đúng quy định

+ Nước thải xây dựng: Bố trí 01 công trình xử lý nước thải từ quá trình rửa

xe, dụng cụ, máy móc thi công với kích thước là 5,0 x 3,0 x 2,0 m, gồm 1 ngăn chứa và 2 ngăn lọc Nước sau xử lý được tái sử dụng rửa xe hoặc làm ẩm các khu vực thi công

+ Nước mưa chảy tràn: Khơi thông hệ thống mương thoát nước mưa xung quanh khu vực thi công thường xuyên, dọc tuyến thoát nước mưa bố trí song chắn rác; thực hiện che chắn và hạn chế vật liệu xây dựng rơi vãi trên công trường

- Trong giai đoạn vận hành:

+ Trong giai đoạn vận hành: Nước mưa chảy tràn được thu gom thông qua

hệ thống thoát nước ngang đường và hệ thống thoát nước dọc tuyến

+ Thường xuyên khơi thông hệ thống thoát nước dọc, ngang tuyến và làm sạch bề mặt tuyến đường trước mùa mưa bão

2.2 Về xử lý bụi, khí thải

Trang 9

- Trong giai đoạn thi công:

+ Các phương tiện, máy móc thi công cơ giới trên công trường đạt tiêu chuẩn quy định của Cục Đăng kiểm Việt Nam về mức độ an toàn kỹ thuật và an toàn môi trường

+ Có kế hoạch thi công và cung cấp vật tư hợp lý, hạn chế việc tập kết vật tư tập trung vào cùng một thời điểm trên công trường, tưới nước giảm bụi với tần suất tối thiểu 02 lần/ngày, trang bị bảo hộ lao động

- Trong giai đoạn vận hành:

+ Thường xuyên dọn đất cát trên mặt đường để giảm phát sinh bụi với tần suất tối thiểu 01 lần/tuần

+ Tưới nước giảm bụi các đoạn tuyến qua khu vực dân cư vào mùa khô với tần suất tối thiểu 01 lần/ngày

+ Các xe chở vật liệu xây dựng phải che chắn, tránh để rơi vãi vật liệu ra đường

2.3 Công trình, biện pháp thu gom, lưu giữ, quản lý, xử lý chất thải rắn công nghiệp thông thường

- Trong giai đoạn thi công:

Đối với chất thải rắn sinh hoạt: Yêu cầu và hướng dẫn công nhân làm việc tại công trường phân loại rác thải sinh hoạt tại nguồn Cụ thể rác thải sinh hoạt chia làm 3 loại:

+ Loại 1 - Chất thải rắn có khả năng tái sử dụng, tái chế: thùng carton, túi nilon, nhựa, giấy, kim loại, khuyến khích bán cho đơn vị có nhu cầu thu mua + Loại 2 - Chất thải thực phẩm

+ Loại 3 - Chất thải rắn sinh hoạt khác

Đối với chất thải rắn loại 1 được thu gom và bán lại cho đơn vị thu mua phế liệu

Đối với chất thải rắn loại 2 và loại 3 Bố trí 02 thùng rác 02 ngăn tương ứng cho 02 loại chất thải với thể tích mỗi thùng 200 lít tại khu vực đầu tuyến và cuối tuyến thi công Định kỳ thuê đơn vị có chức năng thu gom, vận chuyển và xử lý Tần suất tùy thuộc vào lượng rác thải phát sinh

+ Chất thải xây dựng: Vận chuyển và đổ đất, đá thải, phế thải xây dựng phát sinh trong quá trình thi công vào 01 bãi thải được bố trí cho dự án Chất thải được vận chuyển đi trong ngày và xử lý theo đúng quy định

+Chỉ đổ đất, đá thải, phế thải xây dựng phát sinh trong quá trình thi công

Trang 10

vào bãi thải sau khi bãi thải đã có đầy đủ biên bản làm việc với chính quyền địa phương và đơn vị quản lý; áp dụng các biện pháp kỹ thuật và quản lý bãi thải nhằm phòng chống cuốn trôi, sạt lở đất, đá; bảo đảm việc đổ đất thải, đá thải, phế thải xây dựng đáp ứng các yêu cầu về an toàn vệ sinh môi trường

- Trong giai đoạn vận hành: không phát sinh chất thải

2.4 Công trình, biện pháp thu gom, lưu giữ, quản lý, xử lý chất thải nguy hại

- Trong giai đoạn thi công:

+ Chất thải nguy hại được phân loại theo các mã chất thải và đưa vào kho lưu giữ chất thải nguy hại tạm thời Kho CTNH có diện tích khoảng 6 m2 theo đúng quy định tại Thông tư 02/2022/TT-BTNMT của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên

và Môi trường Kho đặt tại khu vực giữa tuyến đường số 6 và số 7

+ Hợp đồng với đơn vị có chức năng để chuyển giao xử lý theo quy định

- Trong giai đoạn vận hành: Đơn vị bảo dưỡng vận hành thực hiện thu gom

và xử lý đúng theo các quy định hiện hành

2.5 Biện pháp giảm thiểu ô nhiễm tiếng ồn, độ rung và các tác động khác

- Trong giai đoạn thi công:

+ Sử dụng máy móc, phương tiện thi công đạt tiêu chuẩn kỹ thuật, có tiếng

ồn và độ rung thấp; bố trí thời gian thi công hợp lý

+ Bố trí đệm chống ồn, rung tại khu vực đặt máy móc, thiết bị thi công + Bố trí hàng rào bằng tôn qua các khu vực dân cư để giảm thiểu tiếng ồn

- Trong giai đoạn vận hành:

+ Bố trí các biển báo hạn chế tốc độ phù hợp tại các khu vực dân cư;

+ Bố trí các biển báo cấm bóp còi khi đi qua các khu vực nhạy cảm, đông dân

- Trong giai đoạn vận hành:

+ Bố trí các biển báo hạn chế tốc độ phù hợp tại các khu vực dân cư

+ Bố trí các biển báo cấm bóp còi khi đi qua các khu vực nhạy cảm, đông dân

2.6 Biện pháp giảm thiểu ô nhiễm khác

- Quản lý tốt thảm thực vật xung quanh khu vực các tuyến công trình

- Trong giai đoạn thi công phải quan sát, theo dõi các khối đất đá có nguy cơ trượt, đưa ra cảnh báo, xử lý kịp thời

Trang 11

- Bãi thải chứa đất đào nền đường được bố trí tại vị trí cách xa nguồn nước tối thiểu 100 m Gia cố xung quanh bãi thải để ngăn sạt lở và đất đá bị nước mưa cuốn trôi Bãi thải được san gạt, đầm nén lớp đất bề mặt để tránh xói mòn, rửa trôi Diện tích bãi thải nằm ngoài phạm vi giải phóng mặt bằng của công trình sẽ được bàn giao về cho đơn vị chức năng quản lý, sử dụng

- Bố trí rãnh cách ly khu vực bãi thải với khu vực xung quanh để tránh nước mưa chảy tràn cuốn theo đất, đá gây bồi lấp, sạt lở các khu vực xung quanh

- Ban hành nội quy bảo vệ hệ sinh thái và đa dạng sinh học, nghiêm cấm các hành vi săn bắt động vật, chặt phá thực vật; nghiêm cấm xả rác thải, nước thải bẩn xuống sông, suối

- Nghiêm cấm cán bộ, công nhân làm việc cho Dự án xâm hại những diện tích rừng xung quanh

- Thực hiện đúng các quy định của nhà nước về quản lý, bảo vệ rừng; phối hợp với các cơ quan chức năng bảo tồn các hệ sinh thái và xây dựng kế hoạch phòng ngừa, ứng cứu sự cố môi trường do các hoạt động của Dự án gây ra

2.7 Công trình, biện pháp phòng ngừa và ứng phó sự cố môi trường

- Sự cố tai nạn giao thông, tai nạn lao động: Tuân thủ đúng quy trình thi công các hạng mục công trình; lắp đặt các biển hiệu cảnh báo nguy hiểm, quy định tốc

độ để hạn chế tai nạn giao thông

- An toàn bãi thải: Tuân thủ việc đổ thải tại các bãi thải đã quy hoạch và được đồng ý về vị trí đổ thải của chính quyền hoặc đơn vị quản lý bãi thải Chấp hành tuyệt đối quy trình đổ thải (chất thải đổ theo lớp, các lớp được lu nén; gia cố nền và vách bãi thải bằng vật liệu có độ thẩm thấu thấp rồi lu lèn; san gạt tạo mặt bằng sau khi kết thúc khai thác); cắm biển báo, rào chắn tại cổng ra vào; quản lý xe ra vào Thực hiện giám sát an toàn bãi thải trong suốt quá trình thi công

- Sạt lở đất đá trong giai đoạn thi công: Thường xuyên theo dõi cảnh báo khí tượng thủy văn; không thi công trong thời gian có mưa lũ; cắm biển báo tại nơi

dễ xảy ra sạt lở Giám sát các hiện tượng biến dạng bề mặt, dịch chuyển sạt lở đất đá; khi phát hiện dấu hiệu mất an toàn phải dừng ngay các hoạt động thi công khẩn trương đưa người và thiết bị ra khỏi khu vực nguy hiểm; báo cáo cơ quan chức năng để cùng phối hợp ứng phó sự cố

- Sạt lở đất đá trong giai đoạn vận hành: Thường xuyên theo dõi, giám sát sạt lở, sụt lún tại các mái taluy dương, taluy âm dọc theo các tuyến đường và các

vị trí cống; đảm bảo khơi thông dòng chảy tại các khu vực cống thoát nước ngang

và dọc theo tuyến đường; lập kế hoạch duy tu và vận hành cũng như bố trí nguồn ngân sách để thực hiện Kiểm tra công trình trước, trong và sau mùa mưa bão để

Ngày đăng: 04/01/2024, 08:12

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 2.1. Hiện trạng dự án: Hệ thống hạ tầng giao thông nội bộ của khu - BÁO CÁO TÓM TẮT NỘI DUNG ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG CỦA DỰ ÁN CẢI TẠO, NÂNG CẤP ĐƯỜNG GIAO THÔNG XÓM LÁC, XÃ CHIỀNG CHÂU, HUYỆN MAI CHÂU
Hình 2.1. Hiện trạng dự án: Hệ thống hạ tầng giao thông nội bộ của khu (Trang 3)
Hình 1. Các tuyến đường của dự án - BÁO CÁO TÓM TẮT NỘI DUNG ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG CỦA DỰ ÁN CẢI TẠO, NÂNG CẤP ĐƯỜNG GIAO THÔNG XÓM LÁC, XÃ CHIỀNG CHÂU, HUYỆN MAI CHÂU
Hình 1. Các tuyến đường của dự án (Trang 3)
Hình 2.2. Hiện trạng dự án Hệ thống hạ tầng giao thông nội bộ của khu dân - BÁO CÁO TÓM TẮT NỘI DUNG ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG CỦA DỰ ÁN CẢI TẠO, NÂNG CẤP ĐƯỜNG GIAO THÔNG XÓM LÁC, XÃ CHIỀNG CHÂU, HUYỆN MAI CHÂU
Hình 2.2. Hiện trạng dự án Hệ thống hạ tầng giao thông nội bộ của khu dân (Trang 4)
Hình 2.3. Hiện trạng tuyến đường dự án tại xóm Lác - BÁO CÁO TÓM TẮT NỘI DUNG ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG CỦA DỰ ÁN CẢI TẠO, NÂNG CẤP ĐƯỜNG GIAO THÔNG XÓM LÁC, XÃ CHIỀNG CHÂU, HUYỆN MAI CHÂU
Hình 2.3. Hiện trạng tuyến đường dự án tại xóm Lác (Trang 4)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w