1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

BÁO CÁO TÓM TẮT ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG Của dự án XÂY DỰNG KHU ỔN ĐỊNH CƯ TẬP TRUNG XÃ CUỐI HẠ, HUYỆN KIM BÔI

12 11 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Báo Cáo Tóm Tắt Đánh Giá Tác Động Môi Trường Của Dự Án Xây Dựng Khu Ổn Định Cư Tập Trung Xã Cuối Hạ, Huyện Kim Bôi
Trường học Ủy ban nhân dân huyện Kim Bôi
Thể loại báo cáo
Năm xuất bản 2023
Thành phố Kim Bôi
Định dạng
Số trang 12
Dung lượng 680,09 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Các hạng mục công trình và hoạt động của dự án * Các hạng mục công trình của dự án Các hạng mục công trình chính: - Hạng mục san nền - Hạng mục xây dựng hạ tầng giao thông - Hạng mục cấp

Trang 1

-o0o -

BÁO CÁO TÓM TẮT ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG

Của dự án

XÂY DỰNG KHU ỔN ĐỊNH CƯ TẬP TRUNG XÃ

CUỐI HẠ, HUYỆN KIM BÔI

Kim Bôi, tháng 8 năm 2023

Trang 2

BÁO CÁO TÓM TẮT ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG

Của dự án

XÂY DỰNG KHU ỔN ĐỊNH CƯ TẬP TRUNG XÃ

CUỐI HẠ, HUYỆN KIM BÔI

Kim Bôi, tháng 8 năm 2023

Trang 3

BÁO CÁO TÓM TẮT ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG

1 THÔNG TIN CHUNG

- Tên dự án: Xây dựng khu ổn định cư tập trung xã Cuối Hạ, huyện Kim Bôi

- Địa điểm thực hiện dự án: xóm Thượng, Xã Cuối Hạ, huyện Kim Bôi, tỉnh Hòa Bình

- Chủ đầu tư: Ủy ban nhân dân huyện Kim Bôi

- Địa chỉ trụ sở chính: thị trấn Bo, huyện Kim Bôi, tỉnh Hòa Bình

- Người đại diện theo pháp luật:

b Phạm vi, quy mô, công suất

- Tổng diện tích quy hoạch khu tái định cư là 2,227ha thuộc xóm Thượng, xã Cuối Hạ, huyện Kim Bôi, tỉnh Hòa Bình Ranh giới được xác định như sau:

+ Phía Đông Bắc: Giáp ruộng lúa của nhân dân xóm Thượng

+ Phía Đông Nam: giáp đường nhựa liên xã

+ Phía Tây Bắc: giáp suối xóm Thượng

+ Phía Tây Nam: giáp đường tỉnh lộ 12C

- Quy mô dân số: 180 người

- Cơ cấu sử dụng đất gồm:

- Khu vực quy hoạch có tổng diện tích khoảng 2,227ha

* Đất ở Liền kề: có diện tích 5.570,8 m2, chiếm 25% tổng diện tích khu quy hoạch

*Đất giao thông và kè chắn: diện tích 3.563,03 m2, chiếm tỷ lệ 16%

Hệ thống giao thông được bố trí dạng ô bàn cờ, đảm bảo an toàn giao thông trong khu dân cư, đảm bảo khoảng cách giữa các dãy nhà theo quy định

*Đất hạ tầng kỹ thuât: diện tích 4.650,42 m2, chiếm tỷ lệ 20.88% tổng diện tích khu quy hoạch

*Đất công cộng (nhà văn hóa + khu thể thao): Có diện tích 2.711,92 m2, chiếm 12.17% tổng diện tích khu quy hoạch

*Đất chưa sử dụng : Có diện tích 2.533,39m2, chiếm 11.38% tổng diện tích khu quy hoạch

*Đất hành lang giao thông : Có diện tích 3.245,48m2, chiếm 14.57% tổng diện tích khu quy hoạch

Trang 4

Bảng 2 Cơ cấu sử dụng đất của dự án

(Nguồn: Thuyết minh Quy hoạch chi tiết 1/500)

c Các hạng mục công trình và hoạt động của dự án

* Các hạng mục công trình của dự án

Các hạng mục công trình chính:

- Hạng mục san nền

- Hạng mục xây dựng hạ tầng giao thông

- Hạng mục cấp nước

- Hạng mục cấp điện

- Hạng mục thoát nước mưa

- Hạng mục thoát nước thải

- Hạng mục trồng cây xanh

* Các yếu tố nhạy cảm về môi trường

Theo quy định tại Khoản 4 Điều 25 Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10/01/2022 của Chính Phủ, Dự án “Xây dựng khu ổn định cư tập trung xã Cuối Hạ, huyện Kim Bôi”

có yếu tố nhạy cảm về môi trường là yêu cầu chuyển đổi mục đích sử dụng đất trồng lúa nước với diện tích đất lúa nước cần chuyển đổi là 1,9 ha

2 Hạng mục công trình và hoạt động kèm theo các tác động xấu đến môi trường theo các giai đoạn của dự án

a Giai đoạn triển khai xây dựng

- Nước thải sinh hoạt của công nhân thi công trên công trường; nước thải thi công; nước mưa chảy tràn

- Bụi và khí thải từ các phương tiện vận chuyển nguyên vật liệu, chất thải xây dựng; quá trình thi công xây dựng hạ tầng và các hạng mục công trình dự án

Trang 5

- Chất thải rắn sinh hoạt của công nhân thi công trên công trường trong giai đoạn thi công; chất thải rắn xây dựng và chất thải nguy hại phát sinh từ quá trình thi công xây dựng

- Nguồn gây tác động không liên quan đến chất thải: Tiếng ồn, độ rung từ các phương tiện vận chuyển nguyên vật liệu, chất thải; máy móc thi công

b Giai đoạn vận hành

- Nước thải sinh hoạt phát sinh từ hoạt động sinh hoạt của các hộ dân,; nước mưa chảy tràn

- Bụi, khí thải từ phương tiện giao thông ra vào khu vực dự án

- Chất thải rắn sinh hoạt; chất thải rắn thông thường và chất thải nguy hại phát sinh từ các hộ dân, khu trường học và DVTM và hệ thống XLNT tập trung

3 Dự báo các tác động môi trường chính, chất thải phát sinh theo các giai đoạn của

dự án

3.1 Quy mô, tính chất của nước thải

a Trong giai đoạn thi công xây dựng

- Nước thải sinh hoạt phát sinh của công nhân khoảng 2,5 m3/ngày đêm Thành phần: Tổng N, Tổng P, BOD5, TSS, Coliform…

- Nước thải thi công: Phát sinh chủ yếu từ quá trình rửa xe vận chuyển nguyên vật liệu và rửa thiết bị, dụng cụ thi công khoảng 3,5 m3/ngày đêm Thành phần chủ yếu: dầu

mỡ, chất rắn lơ lửng,…

- Nước mưa chảy tràn: Lượng nước mưa chảy tràn trong khu vực dự án kéo theo một lượng các tạp chất lơ lửng và các chất ô nhiễm khác trên mặt đất

b Trong giai đoạn vận hành

- Nước thải phát sinh từ quá trình sinh hoạt của các hộ dân, đất công cộng, dịch vụ trường học, lớn nhất khoảng 21,6 m3/ngày đêm Nước thải này chứa các thành phần ô nhiễm như BOD5, COD, TSS, Coliform, Dầu mỡ động thực vật, NO3-, NH4+,…

- Nước mưa chảy tràn: Nước mưa chảy tràn trên bề mặt đường giao thông, khu công cộng, cây xanh,… của dự án

3.2 Quy mô, tính chất của bụi, khí thải

a Trong giai đoạn thi công xây dựng

Bụi, khí thải phát sinh từ các phương tiện giao thông, các hoạt động giải phóng mặt bằng và thi công xây dựng các hạng mục công trình dự án gồm: Bụi TSP, SO2, NO2, CO,

Trang 6

b Trong giai đoạn vận hành

- Bụi, khí thải từ các phương tiện giao thông của người dân và khách vãng lai, chủ yếu là các khí SO2, CO, NOx, bụi, hơi dung môi,…

- Khí thải, mùi (NH3, CH4, H2S,….) phát sinh từ khu vực Hệ thống xử lý nước thải tập trung, khu vực lưu giữ chất thải rắn

3.3 Quy mô, tính chất của chất thải rắn thông thường

a Trong giai đoạn thi công xây dựng

- Chất thải phát quang thực vật và cất thải rắn phát sinh từ quá trình giải phóng mặt bằng khoảng 1,76 tấn Chất thải rắn xây dựng phát sinh khoảng 9,47 tấn trong suốt quá trình thi công xây dựng Thành phần chủ yếu thực vật phát quang, gỗ vụn, bê tông, gạch vỡ, cặn vữa,…

- Chất thải rắn sinh hoạt phát sinh của công nhân thi công trên công trường khoảng

25 kg/ngày Thành phần chủ yếu thức ăn thừa, giấy vụn,…

b Trong giai đoạn vận hành

- Chất thải rắn: Phát sinh từ hoạt động sinh hoạt của người dân, thương mại, dịch

vụ, trường học,… khoảng 180 kg/ngày đêm chủ yếu là các thành phần khó phân huỷ như: Bao bì, hộp đựng thức ăn, đồ uống bằng nilon, thuỷ tinh, kim loại, giấy vụn các loại

- Bùn và cặn lắng từ quá trình nạo vét hệ thống thoát nước mưa, nước thải…

3.4 Quy mô, tính chất của các chất thải nguy hại

a Trong giai đoạn thi công xây dựng

- Chất thải nguy hại phát sinh tại dự án chủ yếu là: Chất thải có chứa dầu, găng tay, giẻ lau dính dầu, dầu thải, bóng đèn huỳnh quanh thải,…

- Khối lượng chất thải nguy hại phát sinh trong quá trình thi công xây dựng dự

án khoảng 22kg

b Trong giai đoạn vận hành

CTNH phát sinh từ các hoạt động của dân cư, các hoạt động công cộng chủ yếu gồm dầu mỡ thải, giẻ lau dính dầu, bóng đèn huỳnh quang thải, pin, ắc quy thải, khối lượng khoảng 15 kg/tháng

4 Các công trình và biện pháp bảo vệ môi trường của dự án

4.1 Về thu gom, thoát nước mưa, thu gom và xử lý nước thải

a Giai đoạn thi công xây dựng

- Nước thải sinh hoạt phát sinh của công nhân thi công: Dự kiến sẽ tuyển dụng lao

Trang 7

động tại địa phương hoặc thuê nhà ở trong dân cư cho công nhân vì vậy nước thải sinh hoạt hầu như không phát sinh trên công trường mà chỉ phát sinh và được xử lý bằng bể

tự hoại tại nhà dân

- Nước thải thi công: Bố trí khoảng 2-3 thùng phuy chứa nước phục vụ rửa dụng

cụ xây dựng và được thu gom, vận chuyển, xử lý theo quy định về chất thải nguy hại Nước thải từ hoạt động rửa xe, thiết bị được sử dụng tuần hoàn, không thải ra môi trường Khi kết thúc hoạt động thi công, toàn bộ nước thải, bùn lắng được Chủ dự án đầu tư thực hiện ký hợp đồng với đơn vị có chức năng thu gom, vận chuyển và xử lý theo quy định

- Nước mưa chảy tràn: Bố trí hệ thống mương thu nước, các hố ga lắng cặn có lưới chắn để thu gom rác sau đó chảy vào hệ thống thoát nước của khu vực Thực hiện nạo vét

hố ga 2 tuần/lần và thuê đơn vị chức năng thu gom, vận chuyển và xử lý theo quy định

b Giai đoạn vận hành

* Đối với nước thải sinh hoạt

Hệ thống thoát nước thải độc lập với hệ thống thoát nước mưa bằng đường ống PCV đường kính D200, bố trí đi trên vỉa hè với tổng chiều dài L=354m; cống dưới lòng đường L=16m

Nước thải từ các hộ tiêu thụ sau khi được xử lý sơ bộ qua bể tự hoại đảm bảo tiêu chuẩn được đấu nối vào các vị trí hố ga qua ống nhựa để chờ PVC 110 Kết cấu cống tròn D300 bằng BTCT mác 300, đá 1x2, dày 5,0cm đúc sẵn lắp ghép đặt trên vỉa hè Đế cống BTCT mác 200, đá 1x2, đúc sẵn, lắp ghép

Hố ga thu nước thải được bố trí nằm giữa 2 nhà liền kề , tổng số 11 hố ga Kết cấu thân hố ga bằng BTXM mác 200, đá 1x2, dầy 20cm đổ tại chỗ; Móng hố ga bằng BTXM mác 150, đá 2x4, dầy 15cm đổ tại chỗ; Tấm nắp đậy BTCT mác 250, đá 1x2, dày 10cm đúc sẵn, lắp ghép

Các tuyến cống, rãnh thoát nước thải được thiết kế bằng với độ dốc san nền để đảm bảo nước tự chảy và giảm độ sâu chôn cống

* Đối với nước mưa

- Hệ thống thoát nước mưa và nước thải được thiết kế theo nguyên tắc tự chảy

- Nước mưa từ các khu chức năng và khu nhà ở được thu vào hệ thống cống tròn D600, song song sát mép đường giao thông, hệ thống thoát nước mưa, các chỗ giao của các tuyến thoát nước đều có hố ga trung bình 30m/hố ga

- Toàn bộ nước mưa được đấu nối với hệ thống xử lý nước thải sau đó chảy ra suối xóm Thượng

4.2 Về xử lý bụi, khí thải

a Giai đoạn triển khai xây dựng

Trang 8

Để xử lý bụi và khí thải phát sinh trong giai đoạn thi công xây dựng Chủ đầu tư

dự án: Sử dụng phương tiện giao thông đạt tiêu chuẩn theo quy định; các phương tiện vận chuyển chất thải, nguyên vật liệu được phủ bạt, che kín để tránh phát tán bụi ra môi trường xung quanh; bố trí hợp lý tuyến đường và thời gian vận chuyển nguyên vật liệu; tưới nước thường xuyên trên các đoạn tuyến thi công và tuyến đường vận chuyển nguyên, vật liệu tần suất 02 ngày/lần, tiến hành che bãi tập kết nguyên vật liệu; bố trí khu vực rửa xe để xịt rửa, vệ sinh xe; thực hiện che chắn xung quanh khu vực thi công

để tránh gây ảnh hưởng tới xung quanh,…

b Giai đoạn vận hành

- Bố trí cây xanh hợp lý nhằm giảm thiểu ô nhiễm không khí, tăng cường quét dọn vệ sinh, tưới nước, rửa đường làm giảm bụi và khí thải

- Rác được vận chuyển từ các khu vực trong dự án đến khu tập kết phải được lưu giữ cẩn thận trong các thùng chứa có nắp đậy, tránh vương vãi ra bên ngoài, không để rác quá đầy, đảm bảo nắp thùng rác luôn trong trạng thái đậy kín, tránh phán tán mùi hôi ra bên ngoài

4.3 Công trình, biện pháp thu gom, lưu giữ, quản lý, xử lý chất thải thông thường

a Giai đoạn triển khai xây dựng

- Chất thải rắn xây dựng:

+ Bố trí khu tập kết tạm thời CTR thông thường diện tích 15m2, vị trí gần khu tập kết nguyên vật liệu về phía Đông để chứa các chất thải có thể tận dụng như đầu mẩu sắt, thép, bao bì, ván gỗ,

+ Nguyên vật liệu rơi vãi, không đạt tiêu chuẩn không có khả năng tái sử dụng được tập kết đúng nơi quy định Chủ đầu tư dự án thực hiện ký hợp đồng với đơn vị có chức năng thu gom và vận chuyển xử lý lượng chất thải theo quy định Thực hiện đúng quy định tại Thông tư số 08/2017/TT-BTNMT ngày 16/5/2017 của Bộ Xây dựng quy định về quản lý chất thải rắn xây dựng

- Đối với lượng đất, đá dư thừa trong quá trình đào đắp san nền, bùn thải từ hệ thống chủ đầu tự dự kiến sẽ ký kết thỏa thuận với chính quyền địa phương để đổ thải theo đúng quy định

- Chất thải rắn sinh hoạt: Chủ đầu tư Dự án sử dụng các thùng rác 120 lít có nắp đậy đặt tại cổng ra vào và khu vực đặt nhà vệ sinh di động Thực hiện ký hợp đồng thuê đơn vị có chức năng thu gom và vận chuyển xử lý chất thải theo quy định Tần suất thu gom vận chuyển 02 ngày/lần

b Giai đoạn vận hành

Trang 9

* Chất thải rắn sinh hoạt :

- CTR sẽ được các hộ dân tự phân loại tại nguồn sau đó hằng ngày, đơn vị dịch vụ

vệ sinh môi trường địa phương sẽ đến thu gom, vận chuyển về khu vực xử lý rác thải tập trung trên địa bàn huyện Kim Bôi

* Bùn thải từ cống thoát nước mưa, nước thải

- Định kỳ 03 tháng/lần đơn vị quản lý vận hành sẽ hợp đồng với đơn vị có chức năng đến hút và xử lý theo quy định

- Tuyên truyền, giáo dục cộng đồng dân cư về ý thức giữ gìn vệ sinh môi trường, xả rác đúng nơi quy định, tránh gây tắc nghẽn rãnh thoát nước trong khu đô thị

4.4 Công trình, biện pháp thu gom, lưu giữ, quản lý, xử lý chất thải nguy hại

a Giai đoạn triển khai xây dựng

- Thực hiện bố trí các thùng chứa dung tích 60 lít đặt tại khu lưu trữ CTNH có diện tích khoảng 10 m2 cạnh khu vực lưu giữ chất thải rắn xây dựng của Dự án CTNH có tính chất khác nhau được lưu trữ tại các thùng riêng biệt và có dán tên, mã và biển cảnh báo CTNH theo quy định

- Chủ dự án chịu trách nhiệm thu gom, phân loại, lưu giữ chất thải nguy hại theo đúng quy định tại Điều 35 Thông tư 02/2022/TT-BTNMT ngày 10/01/2022 của Bộ Tài nguyên Môi trường quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường,

ký hợp đồng với đơn vị có chức năng thu gom, vận chuyển và xử lý CTNH theo quy định Thực hiện trách nhiệm của chủ nguồn thải CTNH theo quy định tại Điều 71 Nghị định 08/2022/NĐ-CP ngày 10/01/2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường

b Giai đoạn vận hành

Chủ dự án có trách nhiệm quản lý chất thải nguy hại theo đúng quy định tại Điều

35 Thông tư 02/2022/TT-BTNMT ngày 10/01/2022 của Bộ Tài nguyên Môi trường quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường Thực hiện ký hợp đồng thuê đơn vị có chức năng thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải nguy hại theo quy định Thực hiện trách nhiệm của chủ nguồn thải CTNH theo quy định tại Điều 71 Nghị định 08/2022/NĐ-CP ngày 10/01/2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường

4.5 Biện pháp giảm thiểu ô nhiễm tiếng ồn, độ rung và ô nhiễm khác

a Giai đoạn triển khai xây dựng

- Các máy móc tham gia phá dỡ, thi công xây dựng sẽ được kiểm tra, bảo dưỡng thường xuyên đảm bảo hoạt động tốt, tiếng ồn và chất động do máy tạo ra không vượt

Trang 10

quá giới hạn cho phép

- Hạn chế vận hành đồng thời các thiết bị gây ồn bằng cách bố trí thời gian, sắp xếp các hoạt động thi công hợp lý, tắt những máy móc hoạt động gián đoạn khi không cần thiết để giảm mức ồn tích lũy ở mức thấp nhất

- Trang bị bảo hộ lao động, nút tai chống ồn cho công nhân lao động;

- Nhà thầu thi công phá dỡ sẽ chịu trách nhiệm sửa chữa những hư hỏng gây ra bởi chấn động do hoạt động của thiết bị, máy móc thi công

b Giai đoạn vận hành

- Quy hoạch thông thoáng, diện tích cây xanh bố trí hợp lý xung quanh dự án

- Bố trí bãi đậu xe và biển báo hướng dẫn ra vào dự án hợp lý, tránh ùn tắc giao thông gây ô nhiễm môi trường

- Lập các nội quy, quy định tốc độ khi ra vào dự án, không kéo còi trong khu vực

dự án

4.6 Công trình, biện pháp phòng ngừa và ứng phó sự cố môi trường

a Giai đoạn triển khai xây dựng

- Trong các vị trí thi công thực hiện nghiêm ngặt quy phạm an toàn đối với từng công nhân trong suốt thời gian làm việc

- Các loại dung môi và nhiên liệu dễ cháy sẽ được lưu trữ trong các kho cách ly riêng biệt, tránh xa các nguồn có khả năng phát lửa và tia lửa điện, các bồn chứa dung môi sẽ được lắp đặt các van an toàn, các thiết bị theo dõi nhiệt độ, các thiết bị báo cháy, chữa cháy tự động

- Có biển báo cấm lửa tại các khu vực dễ xảy ra cháy, công nhân không được hút thuốc, không mang bật lửa, diêm, các dụng cụ phát ra lửa do ma sát, tia lửa điện

- Bố trí lịch vận chuyển nguyên vật liệu hợp lý, không tập trung nhiều phương tiện vận chuyển cùng 1 lúc, nhất là trong giờ cao điểm

b Giai đoạn vận hành

- Thực hiện chế độ bảo quản vật tư, thiết bị đúng quy định; xây dựng và ban hành nội quy phòng cháy chữa cháy; tập huấn phòng cháy chữa cháy; lắp đặt hệ thống báo cháy tự động; thẩm duyệt phương án PCCC theo quy định

- Thường xuyên tu sửa bảo dưỡng và kiểm tra hệ thống PCCC, thoát nước mưa, nước thải

Ngày đăng: 04/01/2024, 08:01

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2. Cơ cấu sử dụng đất của dự án - BÁO CÁO TÓM TẮT ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG Của dự án XÂY DỰNG KHU ỔN ĐỊNH CƯ TẬP TRUNG XÃ CUỐI HẠ, HUYỆN KIM BÔI
Bảng 2. Cơ cấu sử dụng đất của dự án (Trang 4)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm