1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

BÁO CÁO ĐỀ XUẤT CẤP GPMT CỦA DỰ ÁN ĐẦU TƯ NHÀ MÁY GIA CÔNG CƠ KHÍ VIETLAND

114 1 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Báo Cáo Đề Xuất Cấp Giấy Phép Môi Trường Của Dự Án Đầu Tư Nhà Máy Gia Công Cơ Khí Vietland
Trường học Công Ty Cổ Phần Đầu Tư Và Xây Dựng Vietland
Chuyên ngành Gia Công Cơ Khí
Thể loại báo cáo
Năm xuất bản 2023
Thành phố Vĩnh Phúc
Định dạng
Số trang 114
Dung lượng 18,49 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

kết quả dự báo nồng độ các chất ơ nhiễm ở các khoảng cách khác nhau so với nguồn thai tim đường của quá trình vận chuyên nguyên vật liệu giai đoạn thi cơng xây dựng dự án được thể hiện t

Trang 1

CONG TY CO PHAN DAU TU VA XAY DUNG VIETLAND

BAO CAO DE XUAT

CAP GIAY PHEP MOI TRUONG của dự án đầu tư Nhà máy gia công cơ khí VietLand

(Địa điểm: Lô M, KCN Bình Xuyên, xã Sơn Lôi, huyện Bình Xuyên, tỉnh

Vĩnh Phúc)

Vĩnh Phúc, tháng 9 năm 2023

Trang 2

——¬ CONG TY CO PHAN DAU TU VA XAY DUNG VIETLAND =1

BAO CAO DE XUAT

CAP GIAY PHEP MOI TRUONG

của dự án đầu tư Nhà máy gia công cơ khí VietLand

(Địa điểm: Lô M, KCN Bình Xuyên, xã Sơn Lôi,

Trang 3

Báo cáo đề xuất cáp GPMT của dự án dau tu “Nha máy gia công cơ khi Vietland™

THONG TIN CHUNG VE DU AN DAU TU

1 Tên chủ dự án đầu tư: Công ty Cổ phần Đâu tư và Xây dựng VietLand

2 Tên dự án dau tu: Nha may gia cong co khi VietLand

3 Công suất, công nghệ, sản phẩm của dự án đâu tư:

3.1 Công suất của dự án đầu tư: -

3.2 Công nghệ sản xuất của dự án đầu tư, đánh giá việc lựa chọn công nghệ

3.3 Sản phâm của

4 Nguyên liệu nhiên liệu, vat li

cấp điện nước của dự án đâu tư "mm

5 Các thông tin khác liên quan đến dự án đâu tư (nêu ¢

Chương II .-.-

SỰ PHÙ HỢP CUA DỰ ÁN DAU TU VỚI QUY HOẠCH,

KHẢ NĂNG CHIU TAI CUA MOI TRƯỜNG ::-cstntteeeteerrrrrrrrrrrrrrrrrre II

ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG MOI TRUONG

NƠI THỰC HIỆN DỰ ÁN ĐẦU TƯ

CHƯƠNG IV

CUA DU AN DAU TU VA DE XUAT CAC CONG TRINH

BIEN PHAP BAO VE MOI TRUGNG

1 Đánh giá tác động và đề xuất các công trình biện pháp bảo vệ môi trường trong giai

đoạn xây dựng dự án đầu tư .14

1.1 Đánh giá, dự báo các tác động

1.2 Các công trình, biện pháp bảo vệ > ụ ệ

2 Đánh giá tác động và đề xuất các biện pháp công trình bảo vệ môi trường trong giai đoạn dự án đi vào vận hành :

2.1 Đánh giá, dự báo các tác động

2.1.1 Đánh giá, dự báo tác động của các nguôn phat sinh chat th

2.1.2 Đánh giá dự báo tác động của các nguồn không liên quan dén chat thai

2.1.3 Đánh giá dự báo tác động từ việc phát sinh nước thải của dự án

2.2 Các công trình, biện pháp bảo vệ môi trườn đề xuất thực hiệt

2.2.1 Về công trình, biện pháp xử lý nước thải

2.2.2 Về công trình biện pháp xử lý bụi khí thải

2.2.3 Về công trình biện pháp lưu giữ, xử lý chá

2.2.4 Về công trình biện pháp giảm thiêu tid

2.2.6 Các biện pháp bảo vệ môi trường khác

3 Tổ chức thực hiện các công trình biện pháp bảo

4 Nhận xét về mức độ chỉ tiết, độ tỉn cậy của các kết quả đánh giá dự báo

Trang 4

Báo cáo đề xuất cấp GPMT của dự án đầu tư “Nhà máy gia công cơ khí Vietland”

‘A NOI DUNG CAP PHEP XÃ NƯỚC: THÁI VÀ YEU CAU BAO VE MOI TRUONG ĐÓI VỚI THU GOM XỬ LÝ NƯỚC THÁI «AO

I NOI DUNG CAP PHEP XA NUGC THAI

II YÊU CÂU BAO VE MOI TRUONG ĐÓI VỚI THU GOM XỬ LÝ NƯỚC THẢI.70

B NOI DUNG CAP PHÉP XẢ KHÍ THÁI VÀ YÊU CẦU BẢO VỆ MOI TRUONG DOI VỚI THU GOM XỬ LÝ KHÍ THÁI Ũ Hộ

Cc BẢO ĐẢM GIÁ TRỊ GIỚI HẠN ĐÓI VỚI TIENG ‘ON, DO RUNG VA C

CAU VE BAO VE MOI TRUONG

1 NỘI DUNG CÁP PHÉP VỀ TIỀNG ÔN ĐỘ RUNG

II YÊU CAU BAO VE MOI TRUONG POI VOI TIENG ON, ĐỘ

D YEU CAU VE QUAN LY CHAT THAI, PHONG NGUA VA UNG PHO SU có

I QUAN LY CHAT THAI

Il YEU CAU VE PHONG NGUA VA UNG PHO SU

CHƯƠNG VI: -2ó26⁄5 555<<<

KÉ HOẠCH VẬN HÀNH THỨ NGHIỆM

CHƯƠNG TRÌNH QUAN TRẮC MỖI TRƯỜNG CỦA DỰ ÁN

1 Kế hoạch vận hành thử nghiệm công trình xử lý chất thải của dự án đầu tu

1.1 Thời gian dự kiến vận hành thử nghiệm: =—

1.2 Kế hoạch quan trắc chất thải, đánh giá hiệu quả xử lý của các công trình, thiét bi x

ly CHAt THAT: cccsccccisssssocstsssonspsasvnenssvnsscsssccsssossonseceontanoneansvonsenqnennonennscatenddvafeibesteatedebenseaevshs 75

2 Chương trình quan trắc chất thải (tự động, liên tục và định kỳ) theo quy định của pháp

PHU LUC BAO CÁO co: 79

Trang 5

Báo cáo đề xuất cấp GPMT của dự án đầu tư “Nhà máy gia công cơ khí Victand"

DANH MỤC CÁC TỪ VÀ CÁC KÝ HIỆU VIẾT TÁT

Ký hiệu BTNMT BXD BYT CBCNV NTSH

CP CTNH CTR DIM KCN

MT KHMT KTMT PCCC QCVN UBND TCXDVN TCVN TN&MT XLNT GHCP WHO

QD GPMT HTXL

Tên viết tắt

Bộ Tài nguyên và Môi trường

Bộ Xây dựng

Bộ Y tế

Cán bộ công nhân viên

Nước thải sinh hoạt Chính phủ

Chất thải nguy hại

Chat thai ran

Đánh giá tác động môi trường

Khu công nghiệp

Môi trường

Khoa học môi trường

Kỹ thuật môi trường

Phòng cháy chữa cháy

Quy chuẩn Việt Nam

Ủy ban nhân dân Tiêu chuân Xây dựng Việt Nam

“Tiêu chuân Việt Nam

Tài nguyên và Môi trường

Xử lý nước thải Giới hạn cho phép

Tổ chức Y tế Thế giới Quyết định

Giấy phép môi trường

Hệ thống xử lý

—>—==—

Trang 6

Báo cáo đề xuất cấp GPMT của dự án đầu tư “Nhà may gia cong co khi Vietland”

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 1 1 Quy mô các hạng mục công trình của dự án

Bảng 1.2 Nguyên vật liệu chính phục vụ cho công tác thi công

Bang 1.3 Nhu cầu nguyên, vật liệu đầu vào của dự án

Bang 1.4 Ước tính nhu cầu sử dụng hóa chất trong giai đoạn vậ

Bảng 1.5 Danh mục máy móc, thiết bị dự kiến sử dụng của dự án

Bảng 4,1 Hệ số phát thải chất ô nhiễm đối với xe tải chạy trên đường

Bảng 4.2 Kết quả tính toán nồng độ bụi và khí thải do hoạt động giao thông trong giai đoạn thi công xây dựng Dự án

Bang 4.3 Nhu cầu sử dụng nhiên liệu phục vụ thi công xây dựng dự án soi

Bảng 4.4 Tải lượng khí thải độc hại phát sinh từ quá trình đốt cháy nhiên liệu (dâu điezel) của các phương tiện thi công trên công trường

Bảng 4.5 Nông độ các loại khí thải do máy xây dựng hoạt động trong | giờ

Bảng 4.6 Thành phần bụi khói một số loại que hàn

Bảng 4.7 Nồng độ các chất ô nhiễm trong nước thải thi công xây dựng

Bảng 4.8 Tải lượng và nồng độ các chất ô nhiễm trong nước thải sinh hoạ

Bảng 4.9 Hệ số dòng chảy theo đặc điểm mặt phủ

Bảng 4.10 Dự báo chủng loại và khối lượng CTNH phát sinh giai đ

Bảng 4.11 Mức độ 6n gay ra do các loại máy móc thi công

Bảng 4.12 Tiếng ồn của một số loại máy móc thi công xây dựng chính

Bảng 4.13 2 ồn tổng cộng theo khoảng cách từ giữa khu vực công trường thi công

xây dựng của các máy móc, thiết bị thi công chính của dự án

Bảng 4.14 Mức rung của một số thiết bị thi công chính trên công trường dự án

Bang 4 15 Tổng hợp các tác động chính của dự án trong giai đoạn xa dựng

Bảng 4.16 Hệ số phát thải của các phương tiện tham gia giao thông

Bảng 4.17 Nông độ các chất ô nhiễm phát sinh từ phương tiện vận chuy

Bảng 4.18 Hệ số phát thải chất ô nhiễm đối với xe máy chạy trên đường

Bảng 4.19 Nông độ các chất ô nhiễm phát sinh từ phương tiện di chuyển củi

công nhân viên của Dự án

Bảng 4.20 Định mức chất ô nhiễm trong nước thải sinh hoạt

Bang 4.21 Tải lượng và nòng độ các chất ô nhiễm của nước thải sinh hoạt phát sinh

trong giai đoạn hoạt động của dự án -+-+scceetrrrererrrrrrerrrrrrre AT Bảng 4.22 Dự báo lượng CTR sản xuất thông thường phát sinh giai đoạn

Bảng 4.23 Dự báo khối lượng CTNH phát sinh giai đoạn hoạt động dự án

Bảng 4.24 Tiếng òn của phân xưởng cơ khí ở các khoảng cách khác nhau

Bảng 4.25 Bảng dự báo mức độ rung động giai đoạn vận hành dự án

Bảng 4.26 Các loại hóa chat t xc tác sử dụng cho các hệ thông XLNT sinh hoạt 59 Bảng 4.27 Thông số kỹ thuật của trạm xử lý nước thải 50m?/ngay.dém

Bảng 4 28 Danh mục các công trình biện pháp bảo vệ môi trường của dự án

Bảng 4.29 Dự toán kinh phí thực hiện các công trình bảo vệ môi trường

Bảng 6.1 Thời gian dự kiên vận hành thử nghiệm các công trình xử lý chất thải của dự án Bảng 6 2 Kê hoạch quan trắc chất thải đánh giá hiệu quả xử lý của công trình thiết bị

Trang 7

ơ khí Vietland”

Báo cáo đề xuất cấp GPMT của dự án đầu tư °

DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ

Hinh 1.1 Sơ đồ quy trình sản xuất các sản phẩm cơ khí của dự án

Hình 4.1 Sơ đồ hệ thống thu gom thoát nước thải xây dựng

Hình 4.2 Tác động của tiếng ồn tới con người

Hình 4 3 Sơ đồ bề tự hoại 3 ngăn

Hình 4.4 Sơ đồ quy trình công nghệ HTXL nước thải sinh hoạt tập trung công suất

Trang 8

Công ty Cổ phần đầu tư và xây dựng Vieti.and được thành lập theo Giấy chứng

nhận đăng ký doanh nghiệp Công ty Cô phần mã số doanh nghiệp 2500629336 do Phòng Đăng ký kinh doanh - Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Vĩnh Phúc cấp đăng ký lần đầu ngày

22 thang 5 nam 2019, đăng ký diéu chinh lan thir 1, ngay 28 thang 3 nam 2023

Cùng với sự phát triển của tỉnh Vĩnh Phúc và các doanh nghiệp chế biến, chế tạo trên địa bàn việc đầu tư dự án sản xuất, gia công sản phẩm phụ trợ phục vụ cho ngành cơ

khí chính xác góp phần thúc đẩy quá trình phát triển KTXH của tỉnh đây mạnh tiến trình

công nghiệp hóa - hiện đại hóa của tỉnh Vĩnh Phúc Nắm bắt được tình hình đó, Công ty

Cổ phần đầu tư và xây dựng VietLand đã quyết định đầu tư dự án “Nhà máy gia công cơ

khí VietLand” tại Lô M, Khu Công Nghiệp Bình Xuyên xã Sơn Lôi huyện Bình Xuyên tỉnh Vĩnh Phúc với mục tiêu như sau:

+ Sản xuất, gia công các sản phẩm cơ khí: 300.000 sản phâm/năm, tương đương

165 tắn/năm:

+ Cho thuê nhà xưởng (hực hiện kinh doanh cho thuê trên phân diện tích nhà xưởng còn lại sau khi dự án thực hiện mục tiêu sản xuất, gia công các sản phẩm cơ khí)

Nhu vay, theo quy định của luật BVMT 2020 dự án được phân loại như sau:

+ Dự án không thuộc phụ lục II, Nghị định-08/2022/NĐ-CP ngày 10 thang 01 nam

2022 của Chính phủ:

+ Dự án không có yếu tố nhạy cảm theo quy định tại điểm e khoản 1, điều 28 của Luật BVMT, quy định chỉ tiết tại khoản 4, điều 25 Nghị định 08/2022/NĐ-CP ngày 10 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ:

+ Dự án có tổng mức dau tu thuộc nhóm C theo phân loại của Luật Đầu tư công nên dự án thuộc Mục số 2 phần I phụ lục V Nghị định 08/2022/NĐ-CP ngày 10 tháng

01 năm 2022 của Chính phủ thuộc dự án nhóm II theo phân loại dự án của Luật BVMT 2020:

+ Như vậy dự án không thuộc đối tượng phải thực hiện đánh giá tác động môi trường quy định tại khoản 1, điều 30 Luật BVMT 2020 Dự án thuộc đối tượng phải thực

hiện lập GPMT theo quy định tai khoan 1, điều 39 Luật BVMT 2020

+ Tham quyền cấp giấy phép môi trường cho dự án là cấp tỉnh theo quy định tại khoản 3 điều 41, Luật BVMT -

Để dự án được đi vào hoạt động theo đúng quy định, chú dự án đã phối hợp với

đơn vị tư vần tiến hành lập hồ sơ xin cấp Giấy phép môi trường cho dự án nêu trên

Trang 9

Báo cáo đề xuất cấp GPMT của dự án đầu tư “Nhà máy gia công cơ khí Vietland”

: Chương Ï

THONG TIN CHUNG VE DU AN DAU TU’

1 Tên chủ dự án đầu tư: Công ty Cổ phần Đầu tư và Xây dựng VietLand

- Địa chỉ trụ sở chính: Khu công nghiệp Bình Xuyên xã Sơn Lôi huyện Bình

Xuyên tỉnh Vĩnh Phúc

- Người đại điện theo pháp luật của chủ dự án đầu tư:

Ông: Nguyễn Thành Quân Chức danh: Chủ tịch hội đồng quản trị

- Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp Công ty Cổ phần mã số doanh nghiệp

2500629336 do Phòng Đăng ký kinh doanh - Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Vĩnh Phúc cấp đăng ký lần đầu ngày 22 tháng 5 năm 2019, đăng ký điều chỉnh lần thứ 1 ngày 28 tháng

3 năm 2023;

- Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư mã số dự án 5347626538 do Ban Quản lý các Khu cổng nghiệp tỉnh Vĩnh Phúc chứng nhận lần dầu ngày 20 tháng 4 năm 2023

2 Tên dự án đầu tư: Nhà máy gia công cơ khí VietLand

- Dia diém dự án đầu tư: Lô M Khu công nghiệp Bình Xuyên xã Sơn Lôi huyện Bình Xuyên, tỉnh Vĩnh Phúc

~ Báo cáo nghiên cứu khả thi của dự án do Công ty Cô phần Đầu tư và Xây dựng

VietLand tự lập và phê duyệt

- Quy mô của dự án đầu tư (phân loại theo tiêu chí quy định của pháp luật về đầu

tư công): Tổng mức đầu tư của dự án 140.740.000.000 VNĐ (Bằng chữ: Một trăm bốn

mươi tỷ, bảy trăm bốn mươi triệu đồng Việt Nam), thuộc mục II, phần B, phụ lục I ban

hành kèm theo Nghị định só 40/2020/NĐ-CP quy định chỉ tiết thi hành một só điều của

Luật đầu tư công 2019), nên thuộc dự án nhóm B

3 Công suất, công nghệ, sản phẩm của dự án dau tu:

3.1 Công suất của dự án đầu tư:

- Công suất thiết kế:

+ Sản xuất, gia công các sản phẩm cơ khí: 300.000 sản pham/nam tuong duong

160 tan/nam;

+ Cho thuê nhà xưởng (được thực hiện trên phân điện tích nhà xưởng còn lại sau

khi dự án thực hiện mục tiêu sản xuất, gia công các sản phâm cơ khí):

- Quy mô kiến trúc xây dựng:

Bảng 1.1 Quy mô các hạng mục công trình của dự án

Trang 10

Báo cáo đề xuất cấp GPMT của dự án đầu tư “Nhà máy gia công cơ khí Vietand"

Đối với hoạt động sản xuất, gia công các sản phẩm cơ khí công nghệ sản xuất được

áp dụng tại Dự án là công nghệ tiên tiễn, sử dụng tương đối rộng rãi trong các nhà máy sản xuất, gia công các sản phẩm cơ khí chính xác, sự phù hợp của công nghệ được thể

hiện qua các khía cạnh sau:

+ Về tính ưu việt và sự hoàn thiện của quy trình công nghệ: Qua nghiên cứu kinh nghiệm của các nhà máy sản xuất, gia công các sản phẩm cơ khí chính xác công nghệ được sử dụng tại nhà máy là một trong những công nghệ tiên tiến được áp dụng trên thé

giới trong việc ứng dụng công nghệ tự động hóa trong quá trình sản xuất Với một quy trình đồng bộ hoàn thiện các sản phẩm của dự án sẽ được thực hiện với tốc độ và độ

chính xác rất cao, ít phát sinh lỗi so với dây truyền sản xuất bằng thủ công từ đó đảm

bảo công suất, quy mô sản xuất cũng như chất lượng sản phẩm dầu ra nhằm đáp ứng

được nhu câu của thị trường

+ Về tính an toàn: Dây chuyền công nghệ sản xuất được sử dụng tại nhà máy là

công nghệ tiên tiến với các máy móc thiết bị được tự động hóa cao, đảm bảo độ chính xác và an toàn cho người lao động thực hiện thao tác vận hành máy móc Ngoài ra người lao động trước khi vận hành đều được đào tạo và hướng dẫn sử dụng từ đó giảm thiểu rủi ro trong quá trình vận hành máy móc Do vậy xét về mặt tông thẻ, quy trình công nghệ mà công ty dự kiến áp dụng đảm bảo tính ổn định và an toàn cho người lao động vận hành và không có nguy cơ mắt an toàn xảy ra

———=—E———

Trang 11

‘Nha may gia cong co khí Vietland”

Báo cáo đề xuất cap GPMT ct

+ Về vệ sinh công nghiệp: Với quy trình công nghệ đã nêu ở trên và qua các đánh giá về sự phù hợp của quy trình công nghệ tại dự án hầu như ảnh hưởng không đáng ké đến môi trường, toàn bộ quá trình sản xuất được thiết kế sạch tiên tiến tự động hóa tối

đa và đáp ứng quy định về pháp luật bảo vệ môi trường trong sản xuất công nghiệp do vậy đảm bảo các tiêu chuẩn về vệ sinh công nghiệp

Các sản phẩm cơ khí của dự án đều có chung quy trình sản xuất riêng đối với các

Sơ đồ quy trình công

sản phẩm khuôn sẽ thêm 01 công đoạn là lắp ráp đề hoàn thiện

nghệ sản xuất, gia công các sản phẩm cơ khí của dự án như Sau:

(đối với các sản phâm khuôn)

: ThửT0TI : b=! Sin pham lai |

GIAO KHACH HANG

Hình 1.1 So đồ quy trình sản xuất các sản phẩm cơ khí của dự án

Thuyết mình quy trình sản xuất:

1 Thiết kế kỹ thuật: Dự án sẽ nhận yêu cầu từ khách hàng, sau đó bộ phận thiết

kế sẽ tạo bản vẽ thiết kế sản phẩm 2D, 3D Sau khi khách hàng duyệt các bản vẽ thiết kế này thì các bản vẽ thiết kế sẽ được lập trình lên máy móc của dự án và sẵn sàng sản xuất

2 CNC: Nguyên vật liệu dược dưa vào hệ thống các máy sản xuất (CNC) với công nghệ tiên tiến, đồng bộ hiện đại và đảm bảo chính xác 100% Các máy CNC sé

i

Trang 12

Báo cáo đề xuất cắp GPMT của dự án đầu tư “Nhà máy gia công cơ khí Vietland”

phẩm tùy thuộc vào độ dung sai kích thước sản phẩm Có sản phẩm sản xuất trong 30 -

60 phút, nhưng cũng có những đồ gá IIG phải sản xuất trong thời gian từ 10 - 11h

Trong quá trình gia công có sử dụng dầu cắt gọt 995 pha với nước để làm mát theo tỷ lệ l dầu + 5 nước Dung địch dầu này được tuần hoàn tái sử dụng, không thải ra môi trường

ngoài Chất thải phát sinh trong công đoạn này chỉ có cặn bùn kim loại lẫn dầu được công ty định kỳ 02 tháng thu gom | lần Cặn bùn này sẽ được Công ty thu gom va xt ly

như chất thải nguy hại

3 QC: Các sản phẩm sau công đoạn CNC được công nhân kiểm tra chất lượng về

theo

4 Lắp ráp: Công đoạn lắp ráp được thực hiện đối với các sản phâm khuôn công nhân sẽ thực hiện lắp ráp các chỉ tiệt thành bộ khuôn hoàn chỉnh

5 Thứ T0: Sản phẩm được thử T0 nếu đạt chất lượng sẽ được giao cho khách

sẽ được giao đên khách hàng

3.3 San phẩm của dự án đầu tư:

Dự án khi đi vào hoạt động sẽ cung cấp các sản phẩm cơ khí chính xác với sản lượng 300.000 sản phẩm/năm tương đương 160 tắn/năm, minh hoa sản phẩm của dự án như sau:

Trang 13

Báo cáo đề xuất cắp GPMT của dự án đầu tư “Nhà máy gia công cơ khí Vietland”

4 Nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu, phê liệu, điện năng, hóa chất sử dụng, nguồn cung

cấp điện, nước của dự án đầu tư:

a Giai đoạn thì công xây dựng:

KCN Bình Xuyên có điều kiện thuận lợi về giao thông đường bộ và đường sắt Hiện nay dang trong giai doan triển khai nhiều công trình'xây dựng do đó các nguồn cung cấp vật liệu khá phong phú và tương đối gan công trình khu vực dự án rất thuận lợi cho thi công

Nguồn cung cấp nguyên vật liệu trên địa bàn dự án như sau:

+ Xi măng: Nguồn cung cấp là các công ty đại lý cung cấp trên địa bàn huyện

Bình Xuyên và khu vực lân cận

+ Sắt, thép xây dựng: Nguồn cung cấp là các đại lý của các công ty thép trên địa bàn huyện Bình Xuyên và khu vực lân cận

» Cát vàng, cát đen: Nguồn cung cap tại các đại lý của các công ty được phép

khai thác trong địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc và khu vực lân cận

+ Da: Nguồn cung cấp thông qua các đại lý của các công ty khai thác đá tại các

mỏ đá tại tỉnh và các tỉnh lân cận

5 Gạch tuy nen: Nguồn cung cấp tại các nhà máy trên địa bàn tỉnh Vật liệu hoàn

Thiết bị và vật tư ngành diện nước.v.V: Nguồn cung cấp từ các nha may trong nước hoặc các liên doanh thông qua các đại lý tại huyện Bình Xuyên với yêu cầu đạt các chỉ bey ky thuat theo thiết kế

Căn cứ tổng dự toán công trình khối lượng nguyên liệu chính phục vụ cho quá

trình thi công xây dựng như sau:

Bảng 1.2 Nguyên vật liệu chính phục vụ cho công tác thi công xây dựng dự án

Trang 14

Nguồn Cung cap các thiết bị, công nghệ khác:

Các vật liệu thiết bị, công nghệ khác đều sử dụng các chủng loại sản xuất trong

nước do các công ty trong nước và các công ty liên doanh cung cấp hoặc của nước ngoài thông qua các nhà phân phối tại Việt Nam Các vật liệu, thiết bị này đều được các nhà cung cấp đáp ứng đầy đủ và đúng tiến độ theo dúng chất lượng và giá thành

dang bằng đường sông, đường sắt hoặc đường bộ thông qua mạng lưới các đại lý tại tỉnh Vĩnh Phúc

Trong quá trình thực hiện dự án Chủ dự án sẽ cùng với nhà thầu lựa chọn

các đơn vị có tư cách pháp nhân và có năng lực đê cung cấp vật tư thiết bị nguyên

liệu, năng lượng, dịch vụ hạ tầng cho công trình

b Giai đoạn hoạt động dự án:

* Nhu câu về nguyên, vái liêu, hóa chất:

- Đối với hoạt động của dự án là cho thuê nhà xưởng sẽ không phát sinh nhu cầu

về nguyên, vật liệu hóa chất phục vụ sản xuất Khi các nhà đầu tư thứ cấp thuê nhà xưởng của dự án sẽ sử dụng nguyên liệu và nhiên liệu cho quá trình hoạt động sản xuất riêng, căn cứ vào từng loại hình Công nghệ quy mô sản xuất mà các chủ đầu tư thứ cấp

sẽ thực hiện thủ tục hồ sơ pháp lý về môi trường cho riêng họ

- Đối với hoạt động sản xuất, gia công các sản phẩm cơ khí, Chủ dự án ước tính

nhu cầu sử dụng các nguyên vật liệu đầu vào như sau:

Bảng 1.3 Nhu cau nguyên, vật liệu đầu vào của dự án

Trang 15

Báo cáo đề xuất cấp GPMT của dự án đầu t

* Danh mục, máy móc thiét bi cua dw dn: ,

Du kiến khi đi vào hoạt động nhu cầu sử dụng các loại máy móc thiết bị của dự

án được liệt kê trong bảng sau:

Bảng 1.5 Danh mục máy móc; thiết bị dự kiến sử dụng của dự án

(rr » Tén may moc thiét bi | ._ Xuất xứ Tình trạng |

Trung tam gia cong CNC 1 Nhat Ban/Trung Quốc Mới 100%

Máy tiện kim loại 1 Nhat Ban/Trung Quoc Mới 100% |

3 Máy do quang tọa đội không gian chiêu Ị | Nhật Bản/Trung Quốc | Moi 100%

4 Hệ thông các máy móc

thiết bị phụ trợ khác

5_ | May ép 6c vít

6 | Xe nang ha Komatsu 3 tan

7| Hệ thông điện nhà máy

8

9

10

1 | Nhật Bản/Trung Quốc Mới 100%

Nhật Bản/Trung Quộc Mới 100%

Nhat Ban/Trung Quoc Mới 100%

Nhat Ban/Trung Quoc Moi 100%

Nhat Ban/Trung Quoc Mới 100%

[Nguon: Công ty Dau tư và Xáy dựng VietLand]

Máy cắt sử dụng tỉa Laser

Máy chân tôn

Hệ thông khí nén

11 | Máy đột thủy lực

12 | Máy chân thuỷ lực

* Nguôn cung cáp điện năng:

vào hoạt động ôn định khoảng 130.000 K Wh/thang

Nguồn cung cấp điện từ mạng lưới điện KCN Bình Xuyên đầu nối trực tiếp vào

trạm biến áp của Dự án

*Nguôn cung cấp nước:

Khi Dự án đi vào hoạt động nước dược sử dụng cho sinh hoạt của cán bộ nhân

viên Với số lượng cán bộ công nhân viên làm việc tại dự án là 114 người, ước tính lượng nước cấp cho hoạt động sinh hoạt của dự án là khoảng 9.1 mỶ/ngày.đêm

Ngoài ra dự án còn sử dụng nước dé pha với dầu tạo thành dung dịch làm mát trong công đoạn CNC, lượng dụng dịch làm mát này được tuần hoàn tái sử dụng không thải ra môi trường dung dịch sẽ thất thoát do quá trình bay hơi trong khi làm mát, công

ty sẽ bổ sung thêm lượng thất thoát này dự kiến lượng nước sử dụng bô sung phục vụ công đoạn làm mát khoảng 1-2 lit/ngay

Nguồn cung cấp nước của dự án được lấy từ hệ thống cấp nước trong KCN Bình Xuyên

————ƑỄễẪ _-_-_-———

Trang 16

sơ khí Vietland”

Báo cáo đề xuất cập GPMT của dự án dau tu “Nha

*Phể liệu: Dự án đâu tư không sử dụng phê liệu nhập khâu từ nước ngo

làm

nguyên liệu sản xuất,

5 Các thông tin khác liên quan dén dự án đầu tư (nếu có):

Vị trí của dự án trong KCN Bình Xuyên được thê hiện trên bản đề Google Map

2023 và hình ảnh của lô đất như sau:

+ Phía Nam dự án tiếp giáp với Công ty TNHH Krico

+ Phía Tây dự án tiếp giáp với Công ty TNHH công nghiệp Chính Đạt

giáp đất trống KCN Bình Xuyên + Phía Đông tiếp giáp tuyến đường nội bộ KCN Bình Xuyên

Trang 18

Báo cáo đề xuất cắp GPMT của dự án dầu tư “Nhà máy gia công cơ khí Vietland”

Chương II

SỰ PHÙ HỢP CỦA DỰ ÁN ĐẦU TƯ VỚI QUY HOẠCH,

KHẢ NĂNG CHỊU TẢI CỦA MÔI TRƯỜNG

1 Sự phù hợp của dự án đầu tư với quy hoạch bảo vệ môi trường quốc gia, quy hoạch tỉnh, phân vùng môi trường:

Dự án đầu tư phù hợp với các văn bản pháp lý sau về quy hoạch bảo vệ môi trường, quy hoạch tỉnh phân vùng môi trường, cụ thê:

- Phù hợp với Luật Bảo vệ môi trường số 72/2020/QH 14 ngày 17/11/2020 có hiệu lực từ ngày 01/01/2022:

- Phù hợp với quy định về Phân vùng môi trường được quy định tại Nghị định sé 08/2022/NĐ-CP ngày 10/01/2022 Quy dinh chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường Cụ thể: Tuân theo Điều 22 Điều 23 Điều 25 Mục 1, Chương HI của Nghị định:

- Phù hợp với Luật Quy hoạch số 21/2017/QH14 ngày 24/1/2017, có hiệu lực từ ngày 01/01/2019:

- Phù hợp với Nghị định số 37/2019/NĐ-CP ngày 07/5/2019 của Chính phủ về quy định chỉ tiết thi hành một số điều của Luật Quy hoạch số 21/2017/QH14 ngày 24/1/2017;

- Phù hợp với Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Vĩnh Phúc đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2030 (hé duyệt tai Quyết định số 113/QĐ-TTg ngày 20/01/2012 của Thủ tướng Chính phủ):

-Việc thực hiện dự án phù hợp với Quyết định số 3926/QĐ-UBND ngày 30/12/2014 về việc phê duyệt đồ án quy hoạch phân khu C4 tỷ lệ 1/2000 phát triển công

nghiệp và đô thị phụ trợ tại huyện Bình Xuyên tỉnh Vĩnh Phúc theo quy hoạch chung đô thị Vĩnh Phúc đến năm 2030 tầm nhìn đến năm 2050;

- Phù hợp với Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội huyện Bình Xuyên

đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2030 (phê duyệt rại Quyết định số 4108/QĐ-UBND

ngày 31/12/2010 của UBND tỉnh Vĩnh Phúc):

- Phù hợp với Quy hoạch phát triển ngành công nghiệp Vĩnh Phúc đến năm 2020

và định hướng đến năm 2030 (phê duyệt lại Quyết định số 181/QĐ-UBND ngày

25/01/2011 của UBND tỉnh Vĩnh Phúc):

- Phù hợp với Quy hoạch phát triển công nghiệp hỗ trợ tỉnh Vĩnh Phúc đến năm

2020 định hướng đến năm 2030 (phê duyét tai Quyết định số 1588/QĐ-UBND ngày

24/6/2013 của UBND tỉnh Vĩnh Phúc):

Trang 19

Báo cáo đề xuất cấp GPMT của dự án đầu tư “Nhà máy gia công cơ khí Vietland”

- Phù hợp với nội dung báo cáo đánh giá tác động môi trường của Dự án điều

chỉnh Đầu tư xây dựng và kinh doanh hạ tầng Khu công nghiệp: Bình Xuyên thị trần

Hương Canh xã Sơn Lôi và xã Đạo Đức huyện Bình Xuyên tỉnh Vĩnh Phúc đã được

phê duyệt tại Quyết định số 1572/QĐ-BTNMT ngày 16/7/2020 của Bộ Tài nguyên Môi

thống xử lý nước thải tập trung đạt QCVN 40:2011/BTNMT, cột B Quy chuẩn kỹ thuật

quốc gia về nước thải công nghiệp (hoặc theo fiêu chuẩn xả thải của KCN Bình Xuyên)

trước khi xả vào hệ thống xử lý nước thải tập trưng của KCN Bình Xuyên Hệ thống xử

lý nước thải tập trung của KCN Bình Xuyên hiện tại có công suất xử lý

m/ngày.đêm công suất hoạt động đạt khoảng 66% công suất xử lý Như vậy hệ thong

xử lý nước thải KCN Bình Xuyên hoàn toàn có thể đáp ứng được lượng nước thải phát

sinh thêm từ dự án

~ Các chất thải phát sinh trong quá trình hoạt động của dự án được chủ dự án cam

kết thu gom, quản lý và thuê đơn vị xử lý theo đúng quy định

~ Ngoài ra, KCN Bình Xuyên đã có các đánh giá chỉ tiết về khả năng chịu tải của

môi trường trong báo cáo đánh giá tác động môi trường của KCN được Bộ Tài nguyên và

Môi trường phê duyệt tại Quyết định số 1572/QĐ-BTNMT ngày 16/7/2020

Như vậy hoạt động của dự án được đánh giá là phù hợp với khả năng chịu tải của môi trường

Trang 20

Báo cáo đề xuất cấp GPMT của dự án đầu tư “Nhà máy gia công cơ khí Vietland”

nay

Trang 21

Báo cáo đề xuất cấp GPMT của dự án đầu tư “Nhà máy gia công cơ khí Vietland”

CHƯƠNG IV ĐÁNH GIA, DU BAO TAC DONG MOI TRUONG CUA DU AN DAU TU VA DE XUAT CAC CÔNG TRÌNH,

BIEN PHAP BAO VE MOI TRUONG

1 Đánh giá tác động và đề xuất các công trình, biện pháp bảo vệ môi trường trong

giai đoạn xây dung dy én dau we

ra trong khoảng thời gian nhất định tùy theo phương án, tô chức thi công và áp dụng

các biện pháp giảm thiểu khắc phục sự cế (Dự án dự kiến thi công trong khoảng 2l tháng)

Quá trình thi công xây dựng hạ tầng kỹ thuật sẽ làm gia tăng mật độ phương tiện vận chuyền nguyên vật liệu xây dựng, máy móc thiết bị thi công công nhân thi công xây dựng Mật độ phương tiện vận chuyền tăng sẽ lam gia tang 6 nhiém bui, tiéng én va gây nên các tai nạn lao động Các tác động chính trong giai đoạn thi công

- Tác động do tiếng ồn độ rung phát sinh từ các máy móc thi công xây dựng

- Tác động do nước thải và chất thải rắn phát sinh từ hoạt động sinh hoạt của

công nhân trên công trường xây dựng

- Tác động do chất thải rắn, CTNH phát sinh từ các hoạt động thỉ công xây dung

Giai đoạn thi công xây dựng của dự án có thé gay ra nhiều tác động có hại đến môi trường và sức khoẻ của người công nhân trong đó tác hại nhiều nhất là ô nhiễm

bụi và tiếng ồn

a Tac động do bụi và khí thải

Quá trình thi công xây dựng của dự án sẽ có nhiều phương tiện máy móc tham

gia thi công Ngoài ra, số lượng xe chở nguyên vật liệu thiết bị đến công trình cũng sẽ

làm gia tăng lưu lượng giao thông tại khu vực Các tác động đối với môi trường không

——E=—E-———

Trang 22

Báo cáo đề xuất cấp GPMT của dự án đầu tu “Nha may gia cng cơ khí Vietland”

> Bụi phát sinh từ quá trình vận chuyển nguyên vật liệu thỉ công xây dựng:

Theo dự toán của Chủ đầu tư tổng khối lượng nguyên vật liệu xây dựng phục

vụ dự án là 99.200 tấn Như vay, néu str dung xe 12 tan dé van chuyén nguyên vật liệu

xây dựng, với thời gian thi công khoảng 2l tháng thì trung bình mỗi giờ có khoảng 4

lượt xe ra và vào khu vực dự án (một tháng làm việc 26 ngày mỗi ngày làm việc 8

C¿ =0.8.E{exp[-(z+h)?/2.8;”] + exp[-(z-h)3/2.ð2?|}/(ð¿u) (1) Trong đó:

+ Cx: Nong độ chất ô nhiễm trong không khí đo tại vị trí x so với nguồn đường (mg/m);

+ E: Tải lượng chất ô nhiễm của nguồn đường trong một đơn vị thời gian

(mg/m.s) E được tính toán cho mỗi loại tác nhân ô nhiễm;

+ ðz: Hệ số khuếch tán theo phương z (m) ö; là hàm số của x theo phương gió

thổi và được xác định theo công thức Slade với cấp độ ồn định khí quyền loại B (đây

là cấp độ ổn định khí quyền đặc trưng của khu vực) nhu sau: 8, = 0,53.x%”

+x: Khoảng cách của điểm tính so với nguồn thải tính theo chiều gió thôi: +u: Tốc độ gió trung bình (m/s): lấy u =1.5m/s (gió mùa Đông Bac) va 1.9m/s (gió mùa Đông Nam):

+ z: Dé cao cua điểm tính (m), lay z=2m;

+ h: Độ cao của mặt đường so với mặt đất xung quanh (m) lấy h = 0.5 m

Tải lượng chất ô nhiễm do phương tiện giao thông sinh ra phụ thuộc nhiều yếu

tố như: Chất lượng động cơ chất lượng mặt đường vận tốc xe tải trọng xe Do đó, việc đánh giá chính xác và chỉ tiết tải lượng chất ô nhiễm là rất khó Ở đây chúng tôi

kết hợp hài hòa giữa các yếu tố nên coi vận tốc xe trung bình là 25km/h và xe chạy

Trang 23

Báo cáo đề xuất cấp GPMT của dy an dau tu “Nha may gia công cơ khi Vietland”

=————ễễễ——

đường ngoài thành phô Ngoài ra, hiện nay Việt Nam chưa có tiêu chuân cụ thê về mức độ phát thải của từng loại phương tiện vận chuyền, do đó việc tính toán tải lượng

ô nhiễm khí thải từ các phương tiện giao thông được dựa trên ước tính của WHO

Theo WHO, hệ số phát thải khí ô nhiễm đối với phương tiện giao thông như sau:

Bảng 4.1 Hệ số phát thải chất ô nhiễm đối với xe tải chạy trên đường

Chat 6 Tái trọng xe 3,5 tấn Tái trọng xe 3,5 - 16 tấn

nhiễm Trong Ngoài | Đường | Trong | Ngoài ¡ Đường

vào công thức (1) kết quả dự báo nồng độ các chất ô nhiễm ở các khoảng cách khác

nhau so với nguồn thai (tim đường) của quá trình vận chuyên nguyên vật liệu giai đoạn thi công xây dựng dự án được thể hiện trong bảng sau:

Bảng 4.2 Kết quả tính toán nồng độ bụi và khí thải do hoạt động giao thông

trong giai đoạn thi công xây dựng Dự án

Khoảng cách so Nồng độ chất ô nhiễm C(x.z) (ug/m”)

với tìm tuyến | Muội khói (bụi) SO; NO? co

Trang 24

Báo cáo đề xuất cấp GPMT của dự án đầu tư “Nhà máy gia công cơ khí Vietland”

Từ kết quả tính toán ở bảng trên cho thây: Nông độ các chất ô nhiễm phát sinh

từ các phương tiện vận chuyển từ khoảng cách 10m trở lên đều nằm trong giới hạn cho phép theo QCVN 05:2013/BTNMT Như vậy các chất ô nhiễm phát sinh do hoạt động của các phương tiện vận chuyển giai đoạn xây dựng dự án hầu như không ảnh hưởng '

đáng kể đến môi trường xung quanh

Một vài tác động của bụi như sau:

- Bụi tùy thuộc vào kích thước hạt mà có tốc độ khuếch tán khác nhau Các hạt

bụi lơ lửng có tác dụng hap thu va khuếch tán ánh sáng mặt trời làm giảm độ trong suốt của khí quyền Giảm tầm nhìn sẽ gấy nguy hiểm cho người tham gia giao thông

- Các loại bụi có kích thước nhỏ có thể dễ dàng xâm nhập vào cơ thể qua đường

hô hấp, gây ra các kích thích cơ học và phát sinh các phản ứng xơ hóa phôi gây bệnh

về đường hô hấp Gay tác hại đối với sức khỏe của con người bao gồm các bệnh bụi phổi, hen suyễn Bụi có kích thước nhỏ hơn bám vào mắt gây bệnh loét giác mạc, viêm mắt.,đau mắt đỏ

- Bui con tac động xấu đến hệ thực vật trong khu vực, biểu hiện thường thấy là cây cối dọc 2 bên đường thường bị phủ một lớp bụi trên lá Từ đó gây cản trở quá

trình quang hợp của cây, cây cối sẽ chậm phát triển, lá úa vàng ảnh hưởng tới quá

trình sinh trưởng phát triển và đơm hoa kết trái của cây trồng :

Bụi cuốn theo phương tiện vận chuyển phát tán chủ yếu trong bán kính 100 -

200m và chỉ mang tính cục bộ ảnh hướng chủ yếu đến người tham gia giao thông, hệ thực vật và dân cư sinh sống dọc các tuyến đường

Tác động này có mức độ lớn trong những đợt thi công cao điềm

Thời gian tác động: Trong suốt quá trình xây dựng của dự án (khoảng 21 tháng thi công xây dựng) , `

> Bui khuéch tán từ quá trình dao, dap nền và van chuyén dat dao, đắp:

Theo dự toán của đơn vị nhà thầu thi công xây dựng cho Dự án tổng khối lượng đất đào, dap khoang 1.000m*, lượng đất đào, đấp này được đơn vị thỉ công sử

dụng toàn bộ cho các hoạt động đắp san nền công trình tạo mặt bằng Dự án không đỗ thải

Trong quá trình đào đắp, san nền và vận chuyên đất cát ‘dio, dap tại khu vực xây dựng các hạng mục công trình sẽ làm phát sinh bụi Do phần đất nạo vét có độ âm cao nên bụi phát sinh từ hoạt động này chủ yếu từ đất, cát dùng để san nên

Hệ số ô nhiễm bụi từ quá trình đào dap, san nên! từ 1-100 g/mỶ Chọn hệ số phát thải bụi là 50g/mỶ như vậy lượng bụi phát sinh do hoạt động dào, đắp, san nền là:

Trang 25

Báo cáo đề xuất cắp GPMT của dự án đầu tư “Nhà máy gia công cơ khí Vietand”

Với thời gian đào móng san nền ước tính khoảng 21 tháng (01 tháng làm việc

26 ngày 01 gày làm việc 8h) vậy lượng bụi phát sinh trung bình khoảng:

55(kg)/[21 (tháng) x 26 (ngày) x 8 (giờ)] = 0.0125 (kg/h)

Nồng độ bụi trung bình ngày ứng với thời gian thi công, thể tích vùng khí tính

toán với độ cao là 10m tính từ bề mặt thỉ công):

Với tổng diện tích mặt bằng thi công xây dựng là 21.989 m2, h = 10m, nồng độ bụi phát sinh trung bình 1h được tính toán như sau:

0.0125 x 105/(21.989 x10)= 0.057 (mgím)) tương dương 57 (ug/m))

So sánh với QCVN 05:2013/BTNMT (giới hạn cho phép đối với bụi là

300uig/m)) như vậy nồng độ bụi (57 ug/m)) tại khu vực thí công đào, đắp nhỏ hơn giá trị giới hạn cho phép

Bụi phát sinh trong giai đoạn đào, đắp, san nền tạo mặt bằng sẽ tác động trực tiếp tới môi trường không khí khu vực Dự án công nhân thi công trên công trường xây dựng và các công ty gần khu vực Dự án Tuy nhiên khu vực thi công được che chắn, nên sẽ ảnh hưởng nhỏ đến môi trường Đồng thời, tác dộng gây ra chỉ xảy ra trong thời gian đào, dap, san nền, phạm vi ảnh hưởng chỉ mang tính cục bộ tại khu vực đào, đắp san nền và sẽ chấm dứt khi giai đoạn đào, đắp san nền kết thúc

> Khí thải từ hoạt động của các máy móc thiết bị thi công trên công trường:

, Trong quá trình thi công san nền đào dap công trình, xây dựng việc sử dụng các máy móc thi công xây dựng sẽ phát sinh một lượng bụi khí thải nhất định do quá trình đốt cháy nhiện liệu của động cơ

Căn cứ vào định mức sử dụng nhiên liệu được tính theo Quyết định số 2249/QĐ-UBND ngày 14/08/2017 Công bố Bộ đơn giá xây dựng công trình trên địa

bàn tỉnh Vĩnh Phúc có thể dự tính được nhu cầu sử dụng nhiên liệu cho giai đoạn thỉ

công xây dựng dự án (các thiết bị làm việc 1 ca/ngày) như sau:

Bảng 4.3 Nhu cầu sử dụng nhiên liệu phục vụ thi công xây dựng dự án

1 Máy xúc lật dung tích gầu 1.25m (4 máy) ' 47 188

2_ [Ke nang 18m (6 xe) 29 174

3 Máy ủi 110cv (4 máy) - 46 184

5 ay dam rung tu hanh 8 tan (6 may) 19 114

6 (Can truc bánh hơi sức nang 25t (2 cần trục) 36 72

Tổng 242 1.122

——ỄễỄẺễ=ễễễ————£<

Trang 26

Báo cáo đề xuất cấp GPMT của dự án dau tu “Nha may gia công cơ khí Vietland"

Dựa theo lượng tiêu thụ nhiên liệu đã ước tính dùng phương pháp đánh giá,

nhanh dựa trên hệ số ô nhiễm khi đốt cháy các loại nhiên liệu, thải lượng 6 nhiễm

được xác định theo công thức sau:

Q=BxK (kg/ngay) Trong đó:

~Q: Thải lượng ô nhiễm (kg/ngày):

-B: Lượng nhiên liệu sử dụng (tấn/ngày): ‘

~ K: Hệ số ô nhiễm (kg/tan)

Theo tổ chức Y tế thế giới (WHO), khi đốt cháy một tấn dầu từ các phương tiện vận tải lớn sẽ đưa vào môi trường 0.28 kg muội khói: 20xS§ kg SO: (S là % lưu huỳnh trong dau, với dau diesel S=0,05%); 2 2,84 kg NOx: 0.71 kg CO; 0, 035 kg VOC

Theo ước tính như Bảng 4.3 thì tổng lượng nhiên liệu dầu Diezen sử dụng cho các máy móc, phương tiện thi công dựng ước tính khoảng 1.122 líưngày Với khối

lượng riêng của dầu là 0,85 kg/lit thì khối lượng của nhiên liệu sử dụng trong ngày là

(1.122*0.85)/1.000= 0.9537 tân/ngày

Trên cơ sở hệ số phát thải từng loại bụi muội, các khí SO›, NO‹ CO VOC, kết

quả tải lượng các loại khí thải và bụi muội như sau:

Bảng 4.4 Tải lượng khí thải độc hại phát sinh từ quá trình đốt cháy nhiên liệu

(dầu diezel) của các phương tiện thi công trên công trường

Để tính toán nồng độ của các chất gây ô nhiễm trên, giả sử muội khói và khí

thải phát tán với độ cao 10m Diện tích khu đất thực hiện dự án là 21.989 m? Khi đó,

dự báo nồng độ muội khói và khí thải phát sinh từ hoạt động của máy móc, thiết bị thi công xây dựng dự án như sau:

Bảng 4.5 Nồng độ các loại khí thải do máy xây dựng hoạt động trong 1 giờ

1 Muội khói (bụi) | g/m? | * 1518 | 300

Trang 27

Báo cáo đề xuất cắp GPMT của dự án dầu tư “Nhà máy gia công cơ khí Vietland”

„_ Từ số liệu trong bảng trên có thể nhận thấy: Nồng độ các chất ô nhiễm phát sinh

hầu hết đều giá trị nằm trong giới hạn cho phép của quy chuẩn QCVN 05:2013/BTNMT, chỉ có nồng độ của SO; và NO: vượt giới hạn của quy chuẩn lần luot la 1,5 lần và 7.6 lần Tuy nhiên diện tích công trường xây dựng tương đối rộng, thoáng nên bụi và khí thải sau khi phát sinh được khuếch tán ngay Do đó, có thể dự báo tác động do khí thải từ hoạt động của các thiết bị thi công dự án ít ảnh hưởng tới sức khỏe của công nhân trên công trường và môi trường khu vực

* Phạm vi tác động:

Chủ yếu tác động đến công nhân trực tiếp làm việc trên công trường và khu vực cuối hướng gió

* Thời gian tác động:

Trong quá trình thi công xây dựng dự án

> Khí thải từ công đoạn hàn

Trong quá trình thi công xây dựng một số hoạt động sẽ phát sinh bụi và khí thải

độc ấy đặc biệt là từ quá trình hàn để kết nối các kết cấu với nhau Quá trình này làm phát sinh bụi hơi oxit kim loại như: Mangan oxit, sắt oxit

Bảng 4.6 Thành phần bụi khói một số loại que hàn

[Nguon: TS Ngô Lê Thông, Công nghệ hàn điện nóng cháy (Tập 1)]

Diện tích sàn xây dựng các công trình khoảng 13.672.75 mỶ với lượng que hàn cần dùng trung bình là 0.025 kg/m” (Định mức này được trích dẫn từ "Sổ tay định mức

tiêu hao năng lượng hàn” của TS Hoàng Tùng - Đại học Bách Khoa Hà Nội, định

mute’ nay áp dụng cho các công trình xây dựng)

Tổng lượng que hàn cần dùng la 13.672.75 x 0,025 = 341.8 kg Gia thiết sử

dụng loại que hàn đường kính trung bình 4 mm tương đương 25 que/kg thì số que hàn

Trang 28

Báo cáo đề xuất cáp GPMT của dự án đầu tư “Nhà máy gia công cơ khí Vietland”

Thời gian thi công khoảng 21 tháng (546 ngày làm việc) sô lượng que hàn trung bình ngày là: l.3 que/ngày, tương đương với khoảng 0.16 que/giờ (ngày làm việc

8h)

Tải lượng khí thải phát sinh ra từ quá trình hàn:

- CO =25 (mg/1 que hàn) x 0.16 = # mg/h

- NO, = 30 (mg/1 que hàn) x 0,16 = 4.8 mg/h

Tải lượng khí phát sinh từ quá trình hàn khi xét trên tổng thẻ dự án là không

lớn Tuy nhiên, xét trong vùng không khí cục bộ tại vị trí của người lao động, khí thải chưa khuếch tán kịp sẽ gây ảnh hưởng trực tiếp tới người thợ hàn Vì vậ cần có các

phương tiện phòng hộ cá nhân phù hợp tránh ảnh hưởng đến sức khỏe hoặc gây nhiễm

độc cấp tính cho công nhân hàn

> Bui và khí thải phát sinh từ quá trình hoàn thiện các công trình:

Quá trình hoàn thiện công trình sử dụng các loại sơn tường thường chứa các hợp chất hữu cơ dễ bay hơi (VOCS) gây mùi khó chịu độc hại Thành phần trong sơn gồm có chất tạo màng bột màu (là những oxit, sunfua hay muối kim loại như BaSO¿ ZnCOz ), dụng môi (là những chất lỏng dễ bay hơi được trộn vào sơn để giữ nồng độ sơn thích hợp) và một số phụ gia khác như chất chống lắng, chất chống oxy

hóa, chất chống nhăn Khi hít phải các chất VOCs chúng có thể gây kích thích mắt,

mũi, họng Nặng hơn, nếu con người hít phải các khí này với số lượng lớn có thê gây

các di tật bẩm sinh, ung thư và nguy cơ tổn thương hệ thần kinh trung ương

Đối với hoạt động thi công xây dựng của dự án thời gian hoàn thiện công trình

sẽ được thực hiện nhanh gọn đáp ứng tiến độ và theo đúng yêu cầu thi công Pham vi

tác động trong khu vực xây dựng mức độ tác động đối với công nhân phụ thuộc vào việc trang bị và áp dụng các biện pháp an toàn trong xây dựng (thiết bị bảo hộ lao động chuyên dụng, quy trình thực hiện ) Tác động này có thể kiểm soát được mức

độ ảnh hưởng đến công nhân là không lớn

b Tác động do nước thải

> Nước thải xây dựng

*Nguôn phát sinh: Dự án dự kiến sử dụng bê tông thương phẩm cho quá trình

xây dựng đặt mua từ các đơn vị bên ngoài nên trong quá trình xây dựng hạn chế được

rất nhiều lượng nước thải phát sinh từ công đoạn trộn bê tông

Ngoài ra nước sạch cấp cho hoạt động bảo dưỡng bê tông sau khi đỗ hoặc cấp

cho hoạt động trộn vữa sẽ tự ngắm vào bề mặt bê tông cũng như nguyên vật liệu xây

dựng (cát, đá dăm, xi măng) nên không phát sinh ra ngoài môi trường Do đó nước thải xây dựng phát sinh chủ yếu từ hoạt động VỆ sinh các phương tiện vận chuyền

¬——— T2

Trang 29

Báo cáo đề xuất cấp GPMT của dự án dau tu “Nha

trình này không phát sinh nước thải

gia công cơ khí Vietland”

- Lượng nước cấp cho quá trình trộn vữa tưới âm khoảng 3 m/ngày => Quá

- Lượng nước thải từ hoạt động rửa các phương tiện vận tải: lượng nước cấp

cho hoạt động này là 2 m3/ngay đêm do đó lượng xả thải lớn nhất là 2 m”/ngày đêm

Như vậy, nước thải xây dựng phát sinh là 2 m/ngày đêm

* Thanh phan: Thanh phan 6 nhiễm chính trong nước thai xây dựng là cat, da,

xi mang, .là loại ít độc đễ lắng đọng tích tụ ngay trên tuyến thoát nước thải thi công

tạm thời Nong do 6 nhiễm nước thải thi công dự án được dự báo như bảng sau:

Bảng 4.7 Nồng độ các chất ô nhiễm trong nước thải thỉ công xây dựng

| sự Chỉ tiêu phân Đơn Vi Nước thải QCVN 40:2011 (cột B)

tích thi công Cmax

[Nguon: Trung tâm Môi trường Đô thi và Công nghiệp - CETIA]

Ghi chú: QCVN 40:2011/BTNMT - Quy chuẩn Quốc gia về nước thải công

nghiệp (Cột B: xả vào nguồn nước không dùng cho mục đích cấp nước sinh hoạt)

Kết quả phân tích tại bảng trên cho thấy, nồng độ các chỉ tiêu phân tích có trong

nước thải thi công xây dựng cao hơn rất nhiều lần so với tiêu chuẩn cho phép theo

QCVN 40:2011/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải công nghiệp (Cột B) Cu thể: chất rắn lơ lửng gấp 6.6 lan: COD gấp 4.3 lan; BODs gấp 8,6 lần và Coliform gấp 106 lần

Nếu lượng nước này không được xử lý sơ bộ trước khi thải ra ngoài môi trường

sẽ là nguyên nhân gây ô nhiễm chất lượng nguồn tiếp nhận như tăng độ đục, tăng hàm

lượng cặn lơ lửng, gây hiện tượng bồi lắng cân trở dòng chảy, gây ảnh hưởng tới đời

Trang 30

Báo cáo đề xuất cấp GPMT của dự án đầu tư “Nhà máy gia công cơ khí Vietland”

Nước thải xây dựng ít độc hai, dễ lăng đọng tích tụ ngay trên các tuyên thoát nước thi công tạm thời trong khu vực dự án Chủ dự án sẽ có biện pháp thu gom tận thu các

> Nước thải sinh hoạt của công nhân xảy dựng

hôi thối: hàm lượng các chất hữu cơ (BOD, COD), cặn lơ lửng (TSS), chất dinh dưỡng

(N P) cao Các chất hữu cơ có trong nước thải sẽ làm giảm lượng ôxy hòa tan trong

nước gây ảnh hưởng tới đời sóng của động, thực vật thủy sinh Các chất rắn lơ lửng

gây ra độ dục của nước, tạo sự lắng đọng cặn làm tắc nghẽn cống và đường ống dẫn

Chất dinh dưỡng (N P) gây ra hiện tượng phú dưỡng nguồn tiếp nhận dòng thải, ảnh

hưởng tới sinh vật thủy sinh

+ Nước thải từ quá trình rửa tay chân của công nhân viên được gọi là "nước

xám" với thành phần các chất ô nhiễm chính là BODs, COD chất hoạt động bè mặt

(chất tây rửa) nên dễ đóng cặn gây tắc nghẽn đường, cống

* Lượng phát sinh: Lượng nước thải sinh hoạt tính cho 50 người làm việc thường xuyên trong giai đoạn xây dựng (8h/ngày) theo QCVN về xây dựng số 01:2021/BXD thì lượng nước dùng cho sinh hoạt của công nhân là 45 li/người/ca như

Q= 50 người/ngày x 45 lí/người = 2.250 lí/ngày (tương đương 2.25 m'/ngày) Căn cứ Nghị định số 80/2014/NĐ-CP ngày 06/8/2014 của Chính phủ về thoát nước và xử lý nước thải thì định mức thải áp dụng với nước phục vụ mục đích sinh hoạt bằng 100% lượng nước cấp Như vậy lượng nước thải sinh hoạt phát sinh trong giai đoạn này là 2.25 mỶ/ngày

Nước thải sinh hoạt của công nhân thi công xây dựng chủ yếu chứa các chất rắn

lơ lửng (SS) các hợp chất hữu cơ (đặc trưng bởi BODs và COD) các chất dinh dưỡng

(Ñ.P) và các vi sinh vật gây bệnh

Thanh phần tải lượng và nồng độ các chất ô nhiễm trong nước thải sinh được

ước tính tại bảng dưới đây:

Bảng 4.8 Tải lượng và nồng độ các chất ô nhiễm trong nước thải sinh hoạt

giai đoạn xây dựng của dự án

Trang 31

Báo cáo đề xuất cấp GPMT của dự án đầu tư *Nhà máy gia công cơ khí Vietland”

so với giới hạn cho phép Nếu như lượng nước này xả thải trực tiếp ra hệ thống thu

gom thoát nước thải chung của KCN Bình Xuyên sẽ góp phan gia tăng các tác nhân gây ô nhiễm trong nguồn nước mặt tiếp nhận Từ đó, ảnh hưởng đến hiệu quả xử lý

của hệ thống Một số tác động của nước thải sinh hoạt có thê liệt kê như sau:

+ Chat hữu cơ: Có khả năng bị phân hủy sinh học cao do đó làm giảm oxy hòa tan trong nước ảnh hưởng tới hệ thủy sinh vật

+ Chat ran lơ lửng: Ảnh hưởng đến chất lượng nước và thủy sinh vật sống ở lớp ` đáy do chất rắn lơ lửng làm giảm tính truyền quang trong môi trường nước

+ Các chất dinh dưỡng (Nitơ, Phét pho): Gây hiện tượng phú dưỡng nguồn

nước mặt tiếp nhận ảnh hưởng tới chất lượng nước và sự sống thủy sinh

+ Các vi khuẩn: Nước thải sinh hoạt có chứa vi khuẩn gây bệnh thương hàn, phó thương hàn ly tả Tùy theo điều kiện môi trường mà các loại sinh vật này có thể

tồn tại trong thời gian dài hay ngắn Khi nhiễm vào nguồn nước vi khuẩn có khả năng phát tán và gây bệnh trên diện rộng

- Mức độ tác động: Trung bình

- Phạm vi tác động: Tác động chủ yếu đến hệ thống thu gom nước thải của KCN Bình Xuyên

- Thời gian tác động: Trong quá trình xây dựng dự án _

> Nước mưa chảy tràn

Nước mưa chảy tràn là nguồn thải có tính phân tán và không liên tục Lưu lượng nước mưa chảy tràn biến động mạnh theo mùa Nếu nguồn nước này không

được quản lý tốt sẽ gây ra các tác động tiêu cực tới nguồn thuỷ vực tiếp nhận Tác

động nước mưa chảy tràn qua khu vực thi công có thể được dự báo thông qua vấn đề

thải các chất ô nhiễm vào khí quyển Với đặc trưng của nguồn ô nhiễm môi trường

không khí trong hoạt động thi công là bụi các chất khí độc hại c6 tinh axit (SOx, NOx, CO¿ ) khi gặp mưa các chất ô nhiễm này dễ,dàng hoà tan vào trong nước mưa làm

—ễẫằẳïẳ=ằw-wẹằwwwợợựn

Trang 32

GPMT của dự án đầu tư “Nhà máy gia công cơ khí Vietland”

mưa có thé lam hư hại các vật liệu kết cầu và công trình xây dựng

Lưu lượng nước mưa lớn nhất chảy tràn từ khu vực dự án được xác định theo công thức thực nghiệm sau:

‘ Q=2,78 x 107 x yx F xh(m*/s)

Trong đó:

+ 2.78 x 107: hệ số quy đổi don vi (tir mm/h sang m/s)

+: hệ số dòng chảy phụ thuộc vào đặc điểm mặt phủ, độ dốc Hệ số này được

lựa chọn dựa theo bảng dưới đây [Nguồn: TCXDVN 51:2006]

Bang 4.9 Hệ số dòng chảy theo đặc điểm mặt phủ

Thay các giá trị trên vào công thức, xác định được lưu lượng nước mưa chảy

tràn qua khu vực nhà máy hiện có là:

Q=2.78 x 107 x 0.3 x 21.989 x 100 = 0: 18 (m*/s)

Thành phần các chất ô nhiễm trong nước mưa chảy tràn bao gồm: BOD, COD,

SS, dau mG va cdc tap chất khác Với nước mưa chảy tràn, mức độ ô nhiễm chủ yêu là

từ nước mưa đợt đầu (tính từ khi mưa bắt đầu hình thành dòng chảy trên bề mặt cho đến 15 - 20 phút sau đó)

Hàm lượng chất bản trong nước mưa đợt đầu tại khu vực được ước tính như

sau: BODs khoảng 35 đến 50 mg/I hàm lượng cặn lơ lửng khoảng 1.500 dén 1.800 mg/l

a

Trang 33

Báo cáo đề xuất cấp GPMT của dự án dau tu “Nha may gia cong co khi Vietland”

Luong chat ban (chat không hoà tan) tích tụ tại khu vực được xác định theo công thức sau (Nguồn: PGS.TS Tran Đức Hạ - Giáo trình Quản lý môi trường nước,

NXB Khoa học và kĩ thuật, Hà Nội, 2002):

t: Thời gian tích luỹ chất ban, 546 ngay (21 thang thi cong)

F: Dién tích khu vực thi céng (ha), F = 2,1989 ha:

Thay các giá trị vào công thức, tính được lượng chất bản tích tụ trong khoảng

546 ngày tại khu vực thi công là 549.7 kg ,

Luong chất bắn này theo nước mưa chảy tràn gây tác động không nhỏ tới nguồn thuỷ vực tiếp nhận Đặc biệt các chất bản này tích tụ lại gây bồi lắng nguồn tiếp nhận nước mặt của KCN Bình Xuyên

* Quy mô tác động:

Các loại nước thải phát sinh tại khu vực thi công nếu không được xử lý mà thải trực tiếp ra môi trường thì sẽ gây ra những tác hại không những đối với thuỷ vực tiếp nhận mà còn gián tiếp tác động lên những thành phần mới trường khác Các tác động của một số chất ô nhiễm cụ thẻ như sau:

- Chất rắn lơ lửng (SS): Nước thải có hàm lượng chất rắn lơ lửng cao làm nước

biến mau va mat ôxy, gây ảnh hưởng xấu đến chất lượng nguồn nước tiếp nhận ảnh hưởng đến hệ sinh thái thuỷ vực của nguồn nước tiếp nhận gây bồi lắng nguồn tiếp

nhận tác động gián tiếp tới nhu cầu sử dụng nước tại thuỷ vực tiếp nhận cho các mục

- Các chất dinh dưỡng như N P gây phú dưỡng nguồn nước ảnh hưởng tới chất -

lượng nước và đời sống thuỷ sinh

~- Dầu mỡ có khả năng loang thành màng mỏng che phủ mặt thoáng của nước gây cán trở sự trao đổi ôxy của nước, cản trở quá trình quang học của các loài thực vật trong nước, giảm khả năng thoát khí cacbonic và các khí độc khác ra khỏi nước dẫn đến là chết các sinh vật ở vùng bị ô nhiễm và làm giảm khả năng tự làm sạch của nguồn nước Một phần dầu mỡ tan trong nước hoặc tồn tại dưới dạng nhũ tương cặn

dầu khi lắng xuống sẽ tích tụ trong bùn đáy ảnh hưởng đến các loài động vật đáy au

mỡ không những là hợp chất hữu cơ khó phân huỷ sinh học mà còn chứa nhiều các hợp chất hữu cơ mạch vòng độc hại khác gây ô nhiễm môi trường nước ảnh hưởng

Trang 34

Báo cáo đề xuất cắp GPMT của dự án đầu tư “Nhà máy gia công cơ khí Vietland”

tiêu cực đên đời sông thuỷ sinh như tôm cá và ảnh hưởng dên mục dich cap nước sinh hoạt và nuôi trồng thuỷ sản

ˆ~ Vi sinh vật gây bệnh: Các vi sinh vật gây bệnh có trong nước thải theo dòng nước phát tán đi xa là nguyên nhân gây ra các bệnh về đường tiêu hoá như: tả ly, thương hàn

Sự ô nhiễm nguồn nước mặt gián tiếp gây ô nhiễm nguồn nước ngầm, nhất là những khu vực gần nguồn tiếp nhận nước thải

© Tác động do chất thải rắn

3 Chất thải rắn sinh hoạt

Chất thải rắn sinh hoạt phát sinh từ các hoạt động sinh hoạt của công nhân tham gia xây dựng, cán bộ quản lý công trình

* Tính toán lượng chất thải rắn phát sinh từ hoạt động sinh hoạt của công nhân

xây dựng:

Căn cứ theo QCVN về xây dựng số 01:2019/BXD: Quy chuẩn kỹ thuật quốc

gia về quy hoạch xây dựng, định mức khối lượng rác thải cho một công nhân là I.3

kg/người/ngày Tuy nhiên, do thời gian làm việc của dự án trong quá trình xây dựng là

8 giờ/ngày bằng 50% thời gian làm việc cả ngày nên dịnh mức rác thải là 0.65

kg/người/ngày thì khối lượng chất thải răn sinh hoạt phát sinh tại công trường là:

M=§0 người x 0.65 kg/người/ngày = 32.5 kg/ngày Thành phần rác thải sinh hoạt chủ yếu là các chất hữu cơ dễ phân hủy, vỏ chai

lọ đồ hộp túi nilon (chất hữu cơ chiếm khoảng 70%), giấy vụn các loại, nhựa, kim

loại các vật dụng sinh hoạt hàng ngày bị hư hỏng Rác thải hữu cơ khi phân huỷ sinh

ra mùi hôi thối; rác thải sinh hoạt là môi trường sống và phát triển của các loài ruồi muỗi, chuột bọ và vi khuẩn gây bệnh _'

Chất thải ran sinh hoạt nếu không được thu gom xử lý đúng quy định sẽ gây mắt mỹ quan và làm tắc nghẽn dòng chảy của hệ thống thoát nước Rác thải sinh hoạt

có hàm lượng các chất hữu cơ cao, trong quá trình phân hủy tự nhiên, nước rỉ rác sẽ ngắm vào đất gây ô nhiễm cục bộ môi trường đất khu vực đồ thải

Bên cạnh đó các điểm tập trung rác thải sinh hoạt là môi trường thuận lợi cho

sự phát triển của các loài gam nhắm và ruồi nhặng: quá trình phân hủy các chất hữu cơ còn làm phát sinh mùi hôi thối đặc trưng gây khó chịu cho công nhân thi công

$ Chất thải rắn xây dựng

Đối với hoạt động xây dựng, chất thải rắn xây dựng phát sinh chủ yếu là các chất trơ, cứng khó phân hủy như: Gạch vỡ xi măng rơi vãi thải bỏ, đầu mầu sắt, Chủ dự án đầu tư: Công ty Cổ phân đầu tư và xây dựng VietLand 27

Trang 35

Báo cáo đề xuất cấp GPMT của dự án đầu tư “Nhà máy gia công cơ khí Vietland”

thép Chât thải loại này ít ảnh hưởng đến môi trường mà chủ yêu ảnh hưởng đến an

toàn lao động, mỹ quan và kinh tế của chủ đầu tư

Chất thải rắn xây dựng nếu để vương vãi trên toàn bộ diện tích có thê bị cuốn

theo nước mưa chảy tràn gây tắc nghẽn hệ thống thoát nước của khu vực

Mức độ phát sinh chất thải này phụ thuộc vào công tác quản lý thi công xây

dựng Nếu đơn vị thi công không có kế hoạch thi công hợp lý và tận dụng các chất thải phát sinh sẽ dẫn đến thiệt hại về kinh tế cho chủ đầu tư

Lượng phé thải xây dựng ước tính bằng 0.5% khối lượng nguyên vật liệu xây

dựng (Định mức vật tư trong xây dựng - Ban hành kèm theo Công văn số 1784/BXD-

VP ngày 16/8/2007 của Bộ Xây dựng) Tông khối lượng vật liệu xây dựng của dự án

ước tính là 99.200 tắn như vậy lượng nguyên vật liệu thực tế bị thất thoát, thải bỏ vào khoảng 496 tấn

Ngoài ra, chất thải rắn trong giai đoạn xây dựng còn phát sinh từ hoạt động đào móng công trình cho dự án Theo dự toán của nhà thầu thi công xây dựng tổng khối

lượng đất đảo móng công trình của dự án là khoảng 1.100 m}, Khối lượng dat đào

móng công trình này được tận dụng toàn bộ cho hoạt động san nền mặt bằng dự án

Đối tượng bị tác động: Đối tượng bị tác động trực tiếp bởi nguồn thải này là

môi trường đất khu vực dự án và khu vực xung quanh dự án Đối tượng bị tác động

gián tiếp là hệ sinh thái, môi trường kinh tế xã hội

Quy mô tác động: Gạch, đá và các thành phần của chất thải rắn xây dựng hoàn

không đáng kẻ

Thời gian tác động: Trong suốt quá trình xây dựng dự án (khoảng 21 thang)

4 Tác động do chất thải nguy hai

Chất thải nguy hại phát sinh trong giai đoạn xây dựng từ các quá trình sau:

- Bảo dưỡng, sửa chữa máy móc thi công: Giẻ lau, găng tay dính dầu mỡ, dầu

mỡ thải vỏ hộp dầu mỡ, ắc quy hỏng

~ Quá trình thi công các cấu kiện thép: Đầu mẫu que hàn thải bỏ

- Quá trình sinh hoạt: Bóng đèn huỳnh quang cháy, hỏng

- Quá trình hoàn thiện công trình: Vỏ thùng đựng'sơn, chổi quét sơn, gié lau,

găng tay dính sơn

Hiện nay, ở Việt Nam chưa có định mức tính toán lượng chất thải nguy hại phát

sinh từ quá trình xây dựng Tuy nhiên căn cứ theo kinh nghiệm thực tế

dy dung nhiều nhà máy trước đó của nhà thầu xây dựng, có thể ước tính, lượng chất thải nguy

hại phát sinh trong 21 tháng thi công dự án như sau:

—————ễ—————T_

Trang 36

Báo cáo đề xuất cấp GPMT của dự án đầu tư “Nhà máy gia công cơ khí Vietland”

3 | Can son thai Ran 50 08 0101

4 |Con lin son Ran 10 16 0109

5 | Đầu mầu que hàn thải Rắn 3 070401

6 | Bóng đèn hỏng Ran “ 5 16 01 06

Tổng lượng chất thải nguy hại 368 #

,_* Mức độ và quy mô tác động:

Giẻ lau dính dầu mỡ, chất thải chứa dầu nếu không được thu gom sẽ là nguồn

phát tán dầu mỡ vào nguồn nước mặt Dầu mỡ theo nước mưa chảy tràn đổ vào nguồn nước tiếp nhận có khả năng loang thành màng mỏng che phủ mặt thoáng của - nước gây cản trở sự trao đôi ôxy của nước, cản trở quá trình quang hợp của các loài thực vật trong nước, giảm khả năng thoát khí cacbonic và các khí độc khác ra khỏi

nước gây chết các sinh vật ở vùng bị ô nhiễm và làm giảm khả năng tự làm sạch của nguồn nước Một phần dầu mỡ tan trong nước hoặc tồn tại dưới dạng nhũ tương cặn

dầu khi lắng xuống sẽ tích tụ trong bùn đáy ảnh hưởng đến các loài động vật day Dầu

mỡ không những là hợp chất hữu cơ khó phân huỷ sinh học mà còn chứa nhiều các

hợp chất hữu cơ mạch vòng độc hại khác gây ô nhiễm môi trường nước, ảnh hưởng tiêu cực đến đời sống thuỷ sinh làm suy giảm chất lượng nước

Toàn bộ công tác bảo dưỡng phương tiện vận chuyên máy móc thiết bị xây

dựng được thực hiện tại các gara chuyên nghiệp nên tại khu vực dự án không phát sinh

dầu thải

e Tác động do tiếng Ôn và độ rung

Tiếng ồn và độ rung phát sinh chủ yếu ở công đoạn thi công nền móng, hạ tầng

kỹ thuật với các hoạt động đặc trưng như: Đào xúc lu đầm nền Ngoài ra, tiếng ồn

và độ rung còn phát sinh từ các phương tiện vận chuyển nguyên vật liệu xây dựng

- Tiếng ồn:

Quá trình hoạt động của các máy móc thiết bị thi công làm phát sinh tiếng ồn

Mức độ gây tiếng ồn của một số thiết bị thi công được xác định như sau:

Bảng 4.11 Mức độ ồn gây ra do các loại máy móc thi công

(Đơn vị: đBA)

Trang 37

Báo cáo đề xuất cấp GPMT của dự án đầu tư “Nhà máy gia công cơ khí Vietland”

1 Máy san ủi : 93

2 May khoan 87

3 May nén Diezel 80

| 4 Máy trộn bê tông 75

cll

Khả năng lan truyền tiếng ồn từ nguồn phát sinh đến các khu vực xung quanh '

được xác định theo công thức sau (Nguôn: GS TS Phạm Ngọc Đăng Môi trường không khí, Nhà xuất bản Khoa học Kỹ thuật, Hà Nội, 1997):

Li= Lp - ALa - ALc - ALex (ABA)

Trong đó:

+ L¡ - Mức ồn tại thời điểm tính toán cách nguồn gây ồn một khoảng cách d

(m) ‘

+ Lạ - Mức ồn đo được tại nguồn gây ồn (cách 1.5m)

+ ALa - Mức ồn giảm theo khoảng cách d ở tần số ¡: ALa = 20lg[Œ2/r1)1+a]

(dBA)

+_AL¿ - Độ giảm mức én qua vật cản; trường hợp này coi ALe = 0

+ ALex- DO giam mire ồn sau các dải cây xanh trường hop nay coi ALex = 0

Từ công thức trên, mức độ gây $n của các loại thiết bị thi công tới môi trường , xung quanh ở các khoảng cách khác nhau được tính toán như sau:

Bảng 4.12 Tiếng ồn của một số loại máy móc thi công xây dựng chính

ở các khoảng cách khác nhau

(Don vi: dBA)

Chủ dự án đầu tư: Công ty Cô phần đầu tư và xây dựng VietLand 30

Trang 38

Báo cáo đề xuất cấp GPMT của dy an dau tu “Nha máy gia công cơ khí Vietand"

* Đánh giá mức độ ô nhiễm tiêng ôn tông cộng tại khu vực thi công dự án:

Tiếng ồn trong khu vực thi công dự án lớn nhất khi toàn bộ các trang thiết bị,

máy móc vận hành đồng thời trên công trường xây dựng Các giá trị tính toán với giả

thiết toàn bộ các thiết bị vận hành cùng thời điểm Mức ồn tương đương tổng số đối

với khu vực thi công dự án được tính theo công thức sau:

n: Tổng số nguồn ồn được tính theo nhu cầu sử dụng các máy móc thiết bị gây

én chủ yếu trong giai đoạn thi công xây dựng Dự án, giả thiết toàn bộ thiết bị vận hành

đồng thời

Kết quả tính toán tiếng ồn tổng cộng từ trung tâm công trường xây dựng theo `

các khoảng cách được tổng hợp trong bảng sau:

Bảng 4.13 Tiếng ồn tổng cộng theo khoảng cách từ giữa khu vực công trường thi

công xây dựng của các máy móc, thiết bị thi công chính của dự án

4 Máy trộn bê tông - 63,5 56,87 51.8

5 |Tiếng ồn tông cộng Leq 82,7 76.1 7I

QCVN 26:2010/BTNMT (6h - 21h) * 70

Căn cứ theo kết quả dự báo mức độ ô nhiễm tiếng ồn tổng cộng của của khu vực thi công Dự án tính từ vị trí trung tâm công trường cho thấy:

+ Nếu tất cả máy móc thi công được vận hành cùng thời điểm thì từ khoảng

cách 5m đến 15m so với khu vực trung tâm công trường tiếng ồn vượt giới hạn cho

phép của QCVN 26:2010/BTNMT (6h-21h)

+ Ở khoảng cách lớn hơn 15m so véi khu vue trung tam công trường, mức độ

ôn tống cộng từ hoạt động thi công xây dựng là: không đáng kể

Như vậy việc hạn chế tiếng ồn từ hoạt động của các máy móc thi công dự án là cần thiết vào các giờ cao điểm (các máy móc, thiết bị vận hành cùng thời điểm)

Trang 39

Báo cáo đề xuất cáp GPMT của dự án dau tu “Nha may gia công cơ khí Vietland”

- Độ rung:

Nguồn gây rung động trong quá trình thi công xây dựng dự án chủ yếu từ các máy móc thi công, các phương tiện vận tải trên công trường Mức rung có thể biến thiên lớn, phụ thuộc vào nhiều yếu tố, trong đó các yếu tố ảnh hưởng lớn nhất là chất lượng nền đường và tốc độ di chuyển khác nhau của xe ,

Bảng 4.14 Mức rung của một số thiết bị thi công chính trên công trường dự án

Như vậy với khoang thi gian tir 6h - 21h:

"4 Trong khoang cach 10m tré lai, hau hết các loại máy móc thỉ công trén cong

trường nêu trên đều tạo ra độ rung vượt giới hạn cho phép từ ,1.013 đến 1.053 lần, riêng độ rung phát sinh từ hoạt động của xe tải nằm trong giới hạn cho phép Trong phạm vi khoảng cách này đối tượng chịu tác động chính là công nhân trực tiếp thi công trên công trường khu vực dự án

máy móc nêu trên đều thấp hơn giới hạn cho phép của QCVN 27:2010/BTNMT

£_Tác động đến kinh tế - xã hội khu vue dw dn

Trong giai đoạn thi công sự tập trung công nhân lao động có thể tạo ra những tác động tích cực đối với yếu tố kinh tế xã hội như sau: Tạo công ăn việc làm tăng thu nhập cho những lao động trực tiếp và những người dân tham gia cung cấp dịch vụ hàng hóa khu vực dự án

Bên cạnh những tác động tích cực trong giai đoạn này dự án cũng tồn tại một

số nguy cơ tiềm ấn có khả năng gây ra tác động tiêu cực đối với yếu tố kinh tế xã hội trong khu vực như:

+ Khả năng gây ra xung đột cộng đồng: Quá trình thi công xây dựng có sự tập trung công nhân chủ yếu là thanh niên với những lối sống, thói quen phong tục và tập quán khác nhau Vì vậy xung đột cộng đồng, đặc biệt là giữa thanh niên tại địa bàn và công nhân rất dễ xảy ra gây xáo trộn đời sông, văn hóa xã hội của nhân dan trong khu vực

———ễễ©—————_®^~

Trang 40

Báo cáo đề xuất cắp GPMT của dự án đầu tư “Nhà máy gia công cơ khí Vietland”

+ Kha nang phat sinh té nan xa hội: Tập trung đông công nhân xây dựng, c

phương tiện, máy móc thi công sẽ làm ảnh hưởng đến tình hình an ninh trật tự xã

Nếu ý thức công nhân không tốt sẽ làm gia tăng tệ nạn xã hội như cờ bạc, trộm cap, nghiện hút Tình hình an ninh trật tự khu vực dự án sẽ trở nên phức tạp và khó quản

lý hơn

+ Kha nang gia tang 6 nhiém, phat sinh dich bénh anh huong đến sức khỏe cộng đồng: Sự phát tán bụi, khí thải tiếng òn của các phương tiện máy móc có hại đối với sức khỏe con người trực tiếp hay gián tiếp thông qua thức ăn, nước uống và khí thở Mầm bệnh do ô nhiễm có thể phát sinh ngay hoặc tích tụ sau một thời gian mới phát sinh

+ Gia tăng áp lực lên các tuy: ến đường giao thông: Trong, giai đoạn thi công sẽ làm gia tăng mật độ các phương tiện vận chuyên phục vụ nguyên vật liệu thi cong, may moc, thiết bị, làm gia tăng áp lực lên các tuyến đường giao thông có thể gây hư hỏng nền đường, cản trở các hoạt động đi lại bình thường của người dân

ø Túc động bởi các rủi ro, Sư cố có thể xảy ra trong quá (rình xây dựng

Trong quá trình thi công xây dựng các hạng mục công trình, các tai nạn, rủi ro,

su cố có thể xảy ra như sau:

- Tai nạn lao động: Trong quá trình thi công, các yếu tố môi trường, cường độ lao động, mức độ ô nhiễm môi trường có khả năng gây ảnh hưởng xấu đến sức khoẻ của người công nhân như gây mệt mỏi mắt tập trung từ đó dễ dẫn đến những tai nạn lao động trong quá trình làm việc Tuy nhiên Công ty sẽ yêu cầu nhà thầu thi công có qui chế về an toàn lao động và việc này sẽ được giám sát chặt chẽ trong suốt quá trình thi công xây dựng

- Công việc lắp ráp, thi công và quá trình vận chuyển nguyên vật liệu với mật

độ xe cao có thé gây ra các tai nạn lao động và tai nạn giao thông:

- Trong giai đoạn thỉ công xây dựng, mật độ giao thông trong tuyến đường sẽ ,

gia tăng dẫn đến cản trở nhu cầu đi lại của dân cư trong khu vực gia tăng áp lực lên

kết cấu đường trong thời gian dài gây nên các biến dạng về kết cấu làm yếu nền

đường, sụt lún nứt vỡ làm giảm tốc độ lưu thông trên đường và gây bụi làm giảm khả năng quan sát đường của các lái xe khi tham gia giao thông

- Sự cố do thiên tai: Trong giai đoạn thi cong, nếu mưa lớn xảy ra tại khu vực đang thi công có thể gây ngập ting, cuốn theo nhiều đất đá làm tăng độ đục của nguồn tiếp nhận, đồng thời dòng chảy tràn cũng cuốn theo các chất ban 6 nhiễm trên bề mặt thi công gây ra những tác hại không những đối với thuỷ vực tiếp nhận mà còn gián tiếp tác động lên những thành phần môi trường khác như nước ngầm đất Ngoài ra, nếu trong quá trình thi công mà xảy ra mưa bão lớn còn có thể gây sập đồ công trình gây tai nạn cho công nhân thi công, hậu quả là gây thiệt hại về cả người và tài sản

Ngày đăng: 03/01/2024, 21:50

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình  4.1.  Sơ  đồ  hệ  thống  thu  gom.  thoát  nước  thải  xây  dựng - BÁO CÁO ĐỀ XUẤT CẤP GPMT CỦA DỰ ÁN ĐẦU TƯ NHÀ MÁY GIA CÔNG CƠ KHÍ VIETLAND
nh 4.1. Sơ đồ hệ thống thu gom. thoát nước thải xây dựng (Trang 7)
Hình  1.1.  So  đồ  quy  trình  sản  xuất  các  sản  phẩm  cơ  khí  của  dự  án - BÁO CÁO ĐỀ XUẤT CẤP GPMT CỦA DỰ ÁN ĐẦU TƯ NHÀ MÁY GIA CÔNG CƠ KHÍ VIETLAND
nh 1.1. So đồ quy trình sản xuất các sản phẩm cơ khí của dự án (Trang 11)
Bảng  1.2.  Nguyên  vật  liệu  chính  phục  vụ  cho  công  tác  thi  công  xây  dựng  dự  án - BÁO CÁO ĐỀ XUẤT CẤP GPMT CỦA DỰ ÁN ĐẦU TƯ NHÀ MÁY GIA CÔNG CƠ KHÍ VIETLAND
ng 1.2. Nguyên vật liệu chính phục vụ cho công tác thi công xây dựng dự án (Trang 13)
Hình  1.  2.  Hình  ảnh  vị  trí  lô  đất  nơi  thực  hiện  dự  án - BÁO CÁO ĐỀ XUẤT CẤP GPMT CỦA DỰ ÁN ĐẦU TƯ NHÀ MÁY GIA CÔNG CƠ KHÍ VIETLAND
nh 1. 2. Hình ảnh vị trí lô đất nơi thực hiện dự án (Trang 17)
Bảng  4.2.  Kết  quả  tính  toán  nồng  độ  bụi  và  khí  thải  do  hoạt  động  giao  thông - BÁO CÁO ĐỀ XUẤT CẤP GPMT CỦA DỰ ÁN ĐẦU TƯ NHÀ MÁY GIA CÔNG CƠ KHÍ VIETLAND
ng 4.2. Kết quả tính toán nồng độ bụi và khí thải do hoạt động giao thông (Trang 23)
Bảng  4.3.  Nhu  cầu  sử  dụng  nhiên  liệu  phục  vụ  thi  công  xây  dựng  dự  án - BÁO CÁO ĐỀ XUẤT CẤP GPMT CỦA DỰ ÁN ĐẦU TƯ NHÀ MÁY GIA CÔNG CƠ KHÍ VIETLAND
ng 4.3. Nhu cầu sử dụng nhiên liệu phục vụ thi công xây dựng dự án (Trang 25)
Bảng  4.7.  Nồng  độ  các  chất  ô  nhiễm  trong  nước  thải  thỉ  công  xây  dựng - BÁO CÁO ĐỀ XUẤT CẤP GPMT CỦA DỰ ÁN ĐẦU TƯ NHÀ MÁY GIA CÔNG CƠ KHÍ VIETLAND
ng 4.7. Nồng độ các chất ô nhiễm trong nước thải thỉ công xây dựng (Trang 29)
Bảng  4.10.  Dự  báo  chúng  loại  và  khối  lượng  CTNH  phát  sinh  giai  đoạn  xây  dựng - BÁO CÁO ĐỀ XUẤT CẤP GPMT CỦA DỰ ÁN ĐẦU TƯ NHÀ MÁY GIA CÔNG CƠ KHÍ VIETLAND
ng 4.10. Dự báo chúng loại và khối lượng CTNH phát sinh giai đoạn xây dựng (Trang 36)
Bảng  4.14.  Mức  rung  của  một  số  thiết  bị  thi  công  chính  trên  công  trường  dự  án - BÁO CÁO ĐỀ XUẤT CẤP GPMT CỦA DỰ ÁN ĐẦU TƯ NHÀ MÁY GIA CÔNG CƠ KHÍ VIETLAND
ng 4.14. Mức rung của một số thiết bị thi công chính trên công trường dự án (Trang 39)
Hình  4.1.  Sơ  đồ  hệ  thống  thu  gom,  thoát  nước  thải  xây  dựng - BÁO CÁO ĐỀ XUẤT CẤP GPMT CỦA DỰ ÁN ĐẦU TƯ NHÀ MÁY GIA CÔNG CƠ KHÍ VIETLAND
nh 4.1. Sơ đồ hệ thống thu gom, thoát nước thải xây dựng (Trang 42)
Bảng  4.18.  Hệ  số  phát  thải  chất  ô  nhiễm  đối  với  xe  máy  chạy  trên  đường, - BÁO CÁO ĐỀ XUẤT CẤP GPMT CỦA DỰ ÁN ĐẦU TƯ NHÀ MÁY GIA CÔNG CƠ KHÍ VIETLAND
ng 4.18. Hệ số phát thải chất ô nhiễm đối với xe máy chạy trên đường, (Trang 51)
Bảng 4.  19.  Nồng  độ  các  chất ô  nhiễm  phát  sinh  từ  phương  tiện  di  chuyển  của  cán  bộ - BÁO CÁO ĐỀ XUẤT CẤP GPMT CỦA DỰ ÁN ĐẦU TƯ NHÀ MÁY GIA CÔNG CƠ KHÍ VIETLAND
Bảng 4. 19. Nồng độ các chất ô nhiễm phát sinh từ phương tiện di chuyển của cán bộ (Trang 52)
Bảng  4.23.  Dự  báo  khối  lượng  CTNH  phát  sinh  giai  đoạn  hoạt  động  dự  án - BÁO CÁO ĐỀ XUẤT CẤP GPMT CỦA DỰ ÁN ĐẦU TƯ NHÀ MÁY GIA CÔNG CƠ KHÍ VIETLAND
ng 4.23. Dự báo khối lượng CTNH phát sinh giai đoạn hoạt động dự án (Trang 57)
Hình  4.4.  Sơ  đồ  quy  trình  công  nghệ  HTXL  nước  thải  sinh  hoạt  tập  trung  công  suất - BÁO CÁO ĐỀ XUẤT CẤP GPMT CỦA DỰ ÁN ĐẦU TƯ NHÀ MÁY GIA CÔNG CƠ KHÍ VIETLAND
nh 4.4. Sơ đồ quy trình công nghệ HTXL nước thải sinh hoạt tập trung công suất (Trang 64)
Bảng  6.  2.  Kế  hoạch  quan  trắc  chất  thải,  đánh  giá  hiệu  quả  xử  lý  của  công  trình, - BÁO CÁO ĐỀ XUẤT CẤP GPMT CỦA DỰ ÁN ĐẦU TƯ NHÀ MÁY GIA CÔNG CƠ KHÍ VIETLAND
ng 6. 2. Kế hoạch quan trắc chất thải, đánh giá hiệu quả xử lý của công trình, (Trang 82)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w