Ngày soạn 8/4/2023 CHUYÊN ĐỀ 5 SỰ CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU KINH TẾ TỈNH THÁI BÌNH (2 Tiết) NHỮNG NGUỒN LỰC TÁC ĐỘNG ĐẾN SỰ CHUYỂN DỊCH KINH TẾ I MỤC TIÊU 1 Về kiến thức HS biết nhận biết, phân tích được các[.]
Trang 1Ngày soạn: 8/4/2023
CHUYÊN ĐỀ 5
SỰ CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU KINH TẾ TỈNH THÁI BÌNH
(2 Tiết) NHỮNG NGUỒN LỰC TÁC ĐỘNG ĐẾN SỰ CHUYỂN DỊCH KINH TẾ
I MỤC TIÊU:
1 Về kiến thức
- HS biết nhận biết, phân tích được các nguồn lực tác động đến quá trình chuyển dịch
cơ cấu kinh tế của tỉnh Thái Bình
- HS nắm được những điều kiện thuận lợi cũng như hạn chế để phát triển kinh tế Thái Bình
2 Về kĩ năng:
- Kĩ năng thu thập và xử lý thông tin
- Kĩ năng phân tích vấn đề
- Kĩ năng làm việc theo nhóm
- Kĩ năng làm việc độc lập
3 Về phẩm chất: HS có ý thức quan tâm, tìm hiểu sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế của
tỉnh
II PHƯƠNG TIỆN VÀ THIẾT BỊ DẠY HỌC
- Giáo án, tài liệu sưu tầm, tham khảo
- Máy chiếu/ ti vi
- Trợ giảng
- Giấy a0, bút màu
III TIẾN TRÌNH BÀI DẠY
Hoạt động 1: Khởi động
a) Mục tiêu: Tạo tâm thế và gây hứng thú cho HS
b) Nội dung: Video về kinh tế Thái Bình
c) Sản phẩm:
d) Tổ chức thực hiện
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ
Yêu cầu học sinh quan sát video và cho biết chủ đề chính của bài học
https://thaibinh.gov.vn/video/thanh-tuu-kinh-te-xa-hoi-thai-binh-nam-2020.html
Bước 2: HS quan sát video
Bước 3: HS trả lời câu hỏi
Bước 4: GV nhận xét và giới thiệu chủ đề bài học
Giới thiệu:
Hoạt động 2: Hình thành tri thức
Trang 2a) Mục tiêu: HS nắm được những nguồn lực cơ bản phát triển kinh tế Thái Bình b) Nội dung: Nguồn lực kinh tế
c) Sản phẩm: Câu trả lời của HS
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV
và HS
Dự kiến sản phẩm
Bước 1: GV chuyển
giao nhiệm vụ học tập
Nhóm 1: phân tích
nguồn lực về địa lí
Nhóm 2: Phân tích
nguồn lực tự nhiên
Nhóm 3: Phân tích
nguồn lực về kinh tế
Bước 2: HS thảo luận
theo nhóm
Bước 3: Trình bày kết
quả thảo luận
Các nhóm cử đại diện
Hs trình bày kết quả
thảo luận của nhóm
mình
Bước 4; Gv nhận xét
đánh giá
1 Vị trí địa lý
- Tỉnh Thái Bình thuộc vùng đồng bằng sông Hồng, nằm trong khu vực ảnh hưởng của vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ với tam giác tăng trưởng kinh tế Hà Nội- Hải Phòng- Quảng Ninh, tạo thuận lợi cho việc mở rộng giao lưu, liên kết phát triển kinh tế xã hội vùng và liên vùng
- Với khoảng 54km đường bờ biển và vùng biển rộng hàng ngàn km² thuộc vịnh Bắc Bộ ở phía đông, tỉnh có
cơ hội phát triển các ngành kinh tế biển và chuyển dịch kinh tế ra phía biển
- Tuy nhiên, vị trí địa lí của tỉnh cũng nằm ỏ khu vực chịu ảnh hưởng của bão và áp thấp nhiệt đới từ Biển Đông, các đợt không khí lạnh tăng cường từ phương Bắc vào mùa đông … gây khó khăn không nhỏ cho sinh hoạt và sản xuất, thậm chí thiệt hại về người
2 Nguồn lực tự nhiên
a Đất
- Đất ở Thái Bình hình thành chủyếu từ bồi đắp phù sa của các sông lớnnhư: sông Hồng, sông Trà Lý, sông Hoá Đất phì nhiêu, màu mỡ, phân bố trên bề mặt địa hình thấp và khá bằng phẳng, thuận lợi cho sản xuất nông nghiệp
- Các nhóm đất chính ở Thái Bình gồm: đất phù sa, đất cát ven biển, đất mặn và đất khác
+ Đất phù sa gồm đất nội đồng với hệ thống thuỷ lợi thuận tiện và đất
ngoài đê tiếp tục được bồi đắp Đất phù sa thích hợp nhất cho trồng lúa, hoa màu, cây công nghiệp ngắn ngày,…
+ Đất cát ven biển phân bố trên các cồn cát duyên hải
cũ, thích hợp cho trồng cây ăn quả (nhãn, vải, cam,…)
Trang 3hợp với phát triển thực vật ngập mặn (trang, sú, vẹt, bần,…)
b Khí hậu
- Tỉnh Thái Bình có khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa với nền nhiệt và độ ẩm lớn (nhiệt độ trung bình năm 23 0 C – 24 0 C, lượng mưa trong năm đạt trên 1700 mm), có mùa đông lạnh, mưa ít do ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc Do đó, tỉnh có khả năng thâm canh, tăng vụ và cơ cấu cây trồng, vật nuôi khá đa dạng: bên cạnh các sản phẩm nông nghiệp nhiệt đới còn có thể sản xuất các loại nông sản ôn đới (rau màu, hoa, quả,…)
- Lượng mưa phân hoá sâu sắc theo mùa, có tình trạng thiếu nước vào mùa khô, dễgặp ngập, úng vào mùa mưa Ngoài ra, độ ẩm không khí cao, việc bảo quản máy móc,phương tiện sản xuất gặp trở ngại, dịch bệnh dễ lây lan trên diện rộng; một số thiên taivà hiện tượng thời tiết thất thường như bão, sương muối, sương giá,… gây thiệt hại chosản xuất và đời sống
c Nguồn nước
- Tỉnh có nguồn nước mặt rất phong phú với hệ thống sông ngòi dày đặc Đây là nguồn cung cấp nước tưới, tiêu chủ yếu cho sản xuất nông nghiệp, là điều kiện để khai thác và nuôitrồng thuỷ, hải sản Một số sông lớn như: sông Hồng, sông Luộc, sông Trà Lý,… có giá trị khai thác giao thông vận tảiđường thuỷ
- Nguồn nước ngầm củatỉnh cũng khá dồi dào và ởtầng nông, song việc khaithác mới ở mức đáp ứng nhucầu nước sạch nông thônvà bổ sung nước tưới vàomùa khô
d Khoáng sản
- Thái Bình là tỉnh nghèo khoáng sản, đáng kể nhất về trữ lượng có khí tự nhiên, nước khoáng và than nâu
Mỏ khí tự nhiên và nước khoáng đã được khai thác tại Tiền Hải Than nâu phân bố khá sâu trong lòng đất, chưa được khai thác
e Sinh vật
- Tỉnh có hơn 3 000 ha rừng ngập mặn ven biển, là bức tường xanh chắn sóng và xâm nhập mặn Dưới tán rừng ngập mặn là nơi diễn ra các hoạt động sản xuất của người dâncác xã ven biển khai thác và nuôi trồng thuỷ
Trang 4sản, trồng rừng ngập mặn,…
- Thái Bình có 54 km bờ biển thuộc khu dự trữ sinh quyển châu thổ sông Hồng với nhiều bãi ngang rộng có các cồn nổi như cồn Vành, cồn Đen, rừng ngập
mặnThụy Trường (Thái Thụy), còn giữ nguyên vẻ hoang sơ, là tiềm năng lớn phát triển dulịch sinh thái biển
3 Nguồn lực kinh tế - xã hội:
a Dân cư và lao động
Thái Bình có số dân đông, đứng thứ 11 trên 63 tỉnh, thành phố trong cả nước Năm 2021, tổng số dân toàn tỉnh là 1 873 980 người, dân cư phân bố khá đồng đều giữa các huyện, thành phố Đây vừa là thị trường tiêu thụ lớn, vừa là nguồn cung cấp lực lượng lao động tại chỗ đông đảo
- Nguồn lao động của tỉnh có trình độ khá, lực lượng lao động được đào tạo chiếm khoảng ¼ số lao động, tỉ
lệ này còn đạt gần 50% ở khu vực thành thị
- Ngoài ra, người dân Thái Bình có tinh thần lao động cần cù, sáng tạo, nắm giữ nhiều kinh nghiệm sản xuất quý báu trong nông nghiệp, tiểu thủ công nghiệp và nghề truyền thống
b Cơ sở hạ tầng
- Tỉnh có cơ sở hạ tầng phục vụ sản xuất tương đối tốt: các đường quốc lộ, tỉnh lộ, hệ thống đường giao thông liên thôn, liên xã, cầu, bến cảng; hệ thống thuỷ lợi tưới tiêu nội đồng; mạng lưới điện và thông tin liên lạc,… Quan trọng nhất là các quốc lộ 10, quốc lộ 39; cảng Diêm Điền; các nhà máy nhiệt điện Thái Bình 1, 2
- Tỉnh chú trọng đầu tư hạ tầng các khu công nghiệp, khu chế xuất, hạ tầng đô thị thông
minh,… đem lại hiệu quả tích cực cho phát triển kinh tế Điển hình là khu công nghiệp Tiền Hải, khu công
nghiệp Phúc Khánh,
c Di tích lịch sử, văn hoá và lễ hội truyền thống
Thái Bình có nhiều di tích lịch sử, văn hoá, kiến trúc nổi tiếng, nổi bật là 2 di tích quốc gia đặc biệt: chùa Keo, khu lăng mộ và đền thờ các vị vua triều Trần Tỉnh có gần 500 lễ hội vẫn được duy trì và lưu giữ, trong đó có
Trang 58 lễ hội được Bộ Văn hoá Thể thao và Du lịch công nhận là di sản văn hoá phi vật thể cấp quốc gia Đó là tiềm năng để phát triển du lịch văn hoá Thái Bình cũng
là miền đất cội nguồn, là kho tàng văn hoá dân gian đặc sắc, các loại hình nghệ thuật đặc trưng của vùng văn minh lúa nước sông Hồng (chèo, hát trống quân, múa rối nước, ca trù,…) cùng nhiều làng nghề thủ công truyền thống (chạm bạc, bánh cáy, thêu, dệt, chiếu, thảm len,…) Đó là những tài nguyên du lịch văn hoá đặc sắc, độc đáo có sức hút mạnh mẽ khách du lịch
d Khoa học công nghệ
Tỉnh đã nghiên cứu và ứng dụng các thành tựu khoa học công nghệ vào các lĩnh vực sản xuất, đem lại sự thay đổi rõ rệt cho bộ mặt nền kinh tế như: trong sản xuất nông nghiệp đã lai tạo các giống mới có năng suất, chất lượng cao, áp dụng cơ giới hoá, phát triển mô hình nông nghiệp công nghệ cao, nông nghiệp hữu cơ,…; trong công nghiệp nhập khẩu các máy móc, sử dụng công nghệ hiện đại, độ chính xác cao,…; trong quản lí điều hành đang xây dựng chính quyền điện tử, đô thị thông minh; trong dịch vụ ứng dụng thương mại điện tử,…
e Đường lối, chính sách
Thái Bình đã có nhiều chủ trương, chính sách, chiến lược phát triển kinh tế – xã hội Nhờ đó, cơ sở hạ tầng được trọng điểm đầu tư (đường quốc lộ 10, các khu công nghiệp, khu kinh tế Thái Bình,…), thu hút liên kết
và vốn đầu tư lớn từ các doanh nghiệp trong và ngoài nước theo định hướng phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Thái Bình thời kì 2022 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050 Bên cạnh đó, lãnh đạo Đảng và chính quyền tỉnh Thái Bình luôn có khát khao xây dựng tỉnh giàu, mạnh, hiện đại và đã từng bước cụ thể hoá trong các định hướng, chương trình và hành động cụ thể, tác động khá tích cực tới sự chuyển mình của nền kinh tế tỉnh
Hoạt động 3: Dặn dò
Gv yêu cầu HS chuẩn bị tài liệu cho buổi học tiếp theo: Sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế Thái Bình
Ngày soạn: 15/4/2023
Trang 6SỰ CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU KINH TẾ TỈNH THÁI BÌNH
I MỤC TIÊU
1 Về kiến thức
- HS nắm được những đặc điểm nền kinh tế Thái Bình
- Hiểu rõ được đặc điểm các ngành nghề kinh tế ở Thái Bình
- Nắm được sự chuyển biến trong cơ cấu kinh tế
2 Về kĩ năng
- Kĩ năng thu thập và xử lý thông tin
- Kĩ năng làm việc theo nhóm
- Kĩ năng giải quyết vấn đề
3 Về phẩm chất: Có những định hướng cơ bản về nghề nghiệp góp phần xây dựng quê
hương giàu đẹp
II THIẾT BỊ, PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC
- Giáo án, tài liệu tham khảo về kinh tế
- Các hình ảnh, biểu đồ, tranh ảnh minh họa
- Giấy a0, bút thước
- Ti vi/ máy chiếu
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
Hoạt động 1: khởi động
Bước 1: GV chiếu 1 đoạn video giới thiệu các ngành kinh tế ở Thái Bình
https://www.youtube.com/watch?v=8ngchcPNIQE
Bước 2: GV gọi 1-2 HS nhận xét về nội dung video
Bước 3: GV giới thiệu bài học mới
Hoạt động 2: Hình thành tri thức
a) Mục tiêu: HS nắm được sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế
b)Nội dung: cơ cấu kinh tế
c) Sản phẩm: Bài thu hoạch của HS
d)Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và
HS
Dự kiến sản phẩm
Bước 1: GV chuyển
giao nhiệm vụ học tập
Nhóm 1: Tìm hiểu về
nền kinh tế tỉnh Thái
Bình
Nhóm 2: Tìm hiểu về
kinh tế nông, lâm nghiệp
và thủy sản
1 Đặc điểm nền kinh tế tỉnh Thái Bình
- Thái Bình có quy mô nền kinh tế thuộc top 30 của cả nước Năm 2021, tổng sảnphẩm trên địa bàn (GRDP) đạt 57 112 tỉ
đồng (theo giá so sánh 2010) Nền kinh
tế có mức tăng trưởng khá: GRDP năm
2021 tăng 6,68% so với năm 2020, đứng thứ 14 trên 63 tỉnh, thành phố cả nước
Trang 7nghiệp và xây dựng
Nhóm 4: Khu vực dịch
vụ
Bước 2: HS thảo luận
nhóm
Các nhóm trình bày sản
phẩm thảo luận trên giấy
A0
Bước 3: Trình bày sản
phẩm thảo luận
Các nhóm cử đại diện
trình bày sản phẩm thảo
luận của nhóm mình
Bước 4: Nhận xét,
đánh giá
GV gọi đại diện các tổ
nhận xét chéo
GV tổng kết
nhập GRDP bình quân đạt 52,5 triệu/
người/năm
- Cơ cấu nền kinh tế của tỉnh thểhiện sự phát triển tích cực theohướng công nghiệp hoá: tỉ trọng côngnghiệp, xây dựng và dịch vụ chiếm trên70%, tỉ trọng nông, lâm nghiệp
và thuỷsản dưới 25 %
2 Sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế
a Khu vực nông, lâm nghiệp và thủy sản
- Ngành trồng trọt đã hình thành và phát triển nhiều vùng sản xuất hàng hóa tập trung, quy mô lớn Cơ cấu cây trồng
và cơ cấu mùa vụ chuyển biến theo hướng nâng cao giá trị trên đơn vị diện tích: diện tích trồng lúa giảm, sử dụng giống lúa ngắn ngày, chất lượng cao, năng suất cao, vụ Đông dần trở thành vụ sản xuất thứ ba trong năm, xuất hiện các mô hình sản xuất hữu cơ, các nông sản có giá trị thương phẩm cao
- Chăn nuôi phát triển theo hướngsản xuất hàng hoá: hình thành cáctrang trại, gia trại và liên kết hợp tácvới doanh nghiệp tạo thành các đànvật nuôi quy mô lớn, cơ cấu vật nuôichuyển dịch theo hướng tăng tỉ trọngcác loài
có giá trị kinh tế cao Tỉ trọngngành chăn nuôi có xu hướng tăngnhanh trong cơ cấu sản xuất nôngnghiệp của tỉnh
- Sản xuất thuỷ sản phát triển khá toàn diện cả nuôi trồng và khai thác: nuôi trồng pháttriển đa dạng các loại hình (bãi triều, ao, đầm, lồng bè,…), ứng dụng công nghệ cao đemlại năng suất và sản lượng lớn Khai thác phát triển theo hướng tăng cường xa bờ đồngthời đẩy mạnh chống khai thác bất hợp pháp nhằm phát triển nghề cá bền vững
- Trong lâm nghiệp, tăng dần tỉ trọng trồng và chăm sóc rừng, giảm dần tỉ trọng khaithác gỗ và lâm sản
b Khu vực công nghiệp và xây dựng
- Tỉnh tập trung phát triển một số ngành công nghiệp theo hướng sản xuất sản phẩm cógiá trị gia tăng cao, giá trị xuất khẩu lớn, sử dụng công nghệ hiện đại, từng bước xây dựngthương hiệu, sức cạnh tranh của sản phẩm: cơ khí, chế tạo; thiết bị điện, điện tử; dệt may;chế biến nông sản, thực phẩm; sản xuất vật liệu xây dựng; công nghiệp hỗ trợ,…
- Phát triển các khu công nghiệp, cụm công nghiệp,
Trang 8công nghiệp khu kinh tế biển Làngnghề phát triển theo chiều sâu và hướng tới xuất khẩu
- Trong xây dựng đặc biệt chú trọng tới xây dựng cơ
sở hạ tầng nhất là giao thông tạomối liên kết vùng; giải phóng mặt bằng và hạ tầng các khu công nghiệp, khu kinh tế
c Khu vực dịch vụ
Các ngành dịch vụ phát triển nhanh, đa dạng theo hướng văn minh, hiện đại Nhiều trung tâm thương mại, siêu thị, chợ, khách sạn cao cấp đã hoàn thành đưa vào khai thác
có hiệu quả Du lịch phát triển đa dạng các loại hình gắn với phát huy các giá trị văn hoá truyền thống; các dịch vụ vận tải, viễn thông, ngân hàng, bảo hiểm, ngày càng phổbiến, đáp ứng tốt hơn nhu cầu của nhân dân
Hoạt động 3: Luyện tập thực hành
1 Vẽ sơ đồ tư duy về các nguồn lực phát triển kinh tế tỉnh Thái Bình
2 Sưu tầm và kể tên các sản phẩm hoặc hình thức sản xuất đem lại giá trị kinh tếcao ở địa phương em cư trú Sắp xếp chúng vào các khu vực tương ứng là nông, lâm nghiệp
và thuỷ sản; công nghiệp và xây dựng; dịch vụ
Dặn dò:
- HS ôn tập lại kiến thức
- HS chuẩn bị nội dung bài học tiếp theo: Tổ chức sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản ở Thái Bình