Trong đó, kế toán tiêu thụ và xác định kết quả tiêu thụ lànhững phần hành kế toán trọng yếu trong hệ thống hạch toánkế toán của Công ty, nhất là trong điều kiện “nền kinh tế mở”hiện nay.
Trang 1Lời nói đầu
Nền kinh tế thị trường hoạt động dưới sự điều khiển của
“bàn tay vô hình“ cùng với sự chi phối của các quy luật kinh tếđặc trưng như quy luật giá trị, quy luật cạnh tranh, quy luậtcung cầu đã tạo nên môi trường kinh doanh hấp dẫn, sôi động
mà cũng đầy rẫy những rủi ro và không kém phần khốc liệt Đểtồn tại và phát triển, đòi hỏi doanh nghiệp phải biết cách kinhdoanh và kinh doanh một cách có hiệu quả mà biểu hiện là chỉtiêu lợi nhuận
Để chiến thắng trong cạnh tranh, các doanh nghiệp phảitìm mọi cách thu hút khách hàng, tăng doanh số tiêu thụ sảnphẩm và đạt được nhiều lợi nhuận Trên cơ sở đó doanh nghiệpmới thu hồi được vốn, trang trải được các khoản nợ, thực hiệnđầy đủ nghĩa vụ đối với Nhà nước, ổn định tình hình tài chính vàthực hiện tái đầu tư theo cả chiều rộng lẫn chiều sâu
Công ty Đầu tư công nghệ và thương mại Việt Nam (viết tắt
là TECHCOM) là một doanh nghiệp tư nhân hoạt động trong lĩnhvực khai thác và phân phối các chủng loại trang thiết bị, vật tưkhoa học kỹ thuật thuộc công nghệ cao trên toàn cầu Mặc dù làdoanh nghiệp tư nhân nhưng TECHCOM đã và đang cố gắnghoạt động có hiệu quả, phục vụ cho rất nhiều ngành trong nềnkinh tế, đem lại lợi nhuận cho công ty, việc làm cho người laođộng và góp phần vào sự phát triển chung của nền kinh tế Đểhoà nhập với điều kiện chung của nền kinh tế hiện nay, Công tyđang không ngừng hoàn thiện cơ cấu tổ chức bộ máy quản lýcũng như tổ chức công tác kế toán nhằm đẩy mạnh và nâng caohiệu quả hoạt động để dần dần khẳng định được vị trí của mìnhtrên thị trường, sẵn sàng đương đầu trước các đối thủ cạnh
1
Trang 2tranh Trong đó, kế toán tiêu thụ và xác định kết quả tiêu thụ lànhững phần hành kế toán trọng yếu trong hệ thống hạch toán
kế toán của Công ty, nhất là trong điều kiện “nền kinh tế mở”hiện nay
Trong quá trình thực tập tại Công ty Đầu tư công nghệ vàthương mại Việt Nam, với sự hướng dẫn nhiệt tình của cán bộnhân viên phòng kế toán, được tiếp cận công việc thực tế côngtác kế toán tại công ty, đặc biệt là sự hướng dẫn tận tình củathầy giáo Th.S Đinh Thế Hùng, em mạnh dạn chọn đề tài:
“Hoàn thiện hạch toán tiêu thụ thành phẩm và xác định kết quả kinh doanh”.
Ngoài phần mở đầu và phần kết luận, đề tài được trình bàythành 3 phần với kết cấu như sau:
Phần I: Lý luận chung về thành phẩm, tiêu thụ thành phẩm
và xác định kết quả kinh doanh trong các doanh nghiệp
Phần II: Thực trạng công tác kế toán thành phẩm, bán hàng
và xác định kết quả kinh doanh của Công ty Đầu tư công nghệ
và thương mại Việt Nam
Phần III: Một số kiến nghị hoàn thiện về công tác kế toánthành phẩm, bán hàng, xác định kết quả kinh doanh
Trong phạm vi đề tài nghiên cứu, em sẽ tổng hợp một cách
có hệ thống lý luận về hạch toán tiêu thụ thành phẩm, trình bàyngắn gọn về kế toán xác định kết quả tiêu thụ để phân tích thực
trạng hạch toán các nghiệp vụ này ở Công ty Công ty Đầu tư công nghệ và thương mại Việt Nam Từ đó mong muốn đưa ra
những kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác kế toán nói chung và
kế toán tiêu thụ, xác định kết quả tiêu thụ nói riêng tại Công ty
2
Trang 3Do những hạn chế về mặt lý luận cũng như quá trình thâmnhập thực tiễn còn ít nên em không tránh khỏi những thiếu sót.
Em rất mong nhận được sự ủng hộ, góp ý, nhận xét của cácthầy cô, bạn bè cũng như của anh chị em phòng tài vụ tại Đầu
tư công nghệ và thương mại Việt Nam để bản chuyên đề của
em được hoàn thiện hơn về mặt lý luận và có tính thực tiễn cao
3
Trang 4Phần 1: Lý luận chung về thành phẩm, tiêu thụ thành phẩm và xác định kết quả kinh doanh
trong các doanh nghiệp 1.1 Lý luận chung về tiêu thụ thành phẩm
1.1.1 Khái niệm tiêu thụ thành phẩm và tầm quan
trọng của hoạt động tiêu thụ thành phẩm trong nền kinh tế thị trường
1.1.1.1 Khái niệm về thành phẩm, tiêu thụ thành phẩm
a Khái niệm về thành phẩm :
Nói đến sản phẩm là nói đến kết quả của quá trình sảnxuất gắn liền với quy trình công nghệ nhất định Trong phạm vimột doanh nghiệp quy trình công nghệ sản xuất các loại sảnphẩm khác nhau thì các sản phẩm sản xuất ra cũng khác nhau,đặc biệt là về chất lượng Trong doanh nghiệp công nghiệp sảnxuất sản phẩm hàng hoá bao gồm thành phẩm, bán thànhphẩm và lao vụ có tính chất công nghiệp trong đó có thànhphẩm là chủ yếu, chiếm tỉ trọng lớn
Thành phẩm là những sản phẩm đã được gia công chế biếnxong ở bước công nghệ cuối cùng của quá trình sản xuất và nó
đã được kiểm nghiệm đủ tiêu chuẩn kỹ thuật cũng như chấtlượng quy định Do vậy thành phẩm chỉ được gọi là thành phẩmkhi nó có đầy đủ các yếu tố sau:
- Đã được chế biến xong ở bước công nghệ cuối cùng của quátrình sản xuất;
- Đã được kiểm tra đúng kỹ thuật và xác định phù hợp với tiêuchuẩn quy định;
- Đảm bảo đúng mục đích sử dụng
4
Trang 5Giữa sản phẩm và thành phẩm có giới hạn khác nhau, sảnphẩm có phạm vi rộng hơn thành phẩm Vì sản phẩm là kết quảcủa quá trình sản xuất còn thành phẩm là kết quả của quá trìnhsản xuất gắn liền với quy trình công nghệ nhất định trong phạm
vi toàn doanh nghiệp, cho nên sản phẩm bao gồm cả thànhphẩm và bán thành phẩm
Trong phạm vi một doanh nghiệp thì bán thành phẩm cònphải tiếp tục chế tạo đến hoàn chỉnh, nhưng trong toàn bộ nềnkinh tế quốc dân, bán thành phẩm của doanh nghiệp có thể bán
ra ngoài cho các đơn vị khác sử dụng Điều đó có nghĩa thànhphẩm và bán thành phẩm chỉ là khái niệm được xét trong từngdoanh nghiệp cụ thể Do vậy việc xác định đúng đắn thànhphẩm trong từng doanh nghiệp là vấn đề cần thiết và có ýnghĩa, bởi vì thành phẩm phản ánh toàn bộ hoạt động sản xuấtkinh doanh cho từng doanh nghiệp về quy mô trình độ tổ chứcquản lý sản xuất
Thành phẩm của doanh nghiệp được biểu hiện trên hai mặthiện vật và giá trị:
- Hiện vật được biểu hiện cụ thể bằng khối lượng hay phẩmcấp, trong đó số lượng của thành phẩm được xác định bằng cácđơn vị đo lường như khối lượng, lít, mét… Còn chất lượng củathành phẩm được xác định bằng tỷ lệ tốt, xấu, phẩm cấp (loại
và giá trị Mặt khác thành phẩm là kết quả lao động sáng tạo
5
Trang 6của toàn bộ cán bộ công nhân viên trong doanh nghiệp, vì vậycần đảm bảo an toàn đến tối đa, tránh mọi sự rủi ro ảnh hưởngtới tài sản, tiền vốn và thu nhập của doanh nghiệp.
b Tiêu thụ thành phẩm:
Tiêu thụ là quá trình trao đổi để thực hiện giá trị của hànghoá, là quá trình doanh nghiệp chuyển hoá vốn từ hình thái hiệnvật sang hình thái tiền và hình thái kết quả tiêu thụ, là kết quảcuối cùng của hoạt động sản xuất kinh doanh Quá trình traođổi có thể chia ra thành hai giai đoạn:
- Giai đoạn 1: Doanh nghiệp sản xuất sản phẩm cho kháchhàng, giai đoạn này bên bán căn cứ và hợp đồng kinh tế đã kýkết để giao hàng cho người mua Giai đoạn này phản ánh mộtmặt quá trình vận động của hàng hoá nhưng chưa phản ánhđược kết quả quá trình tiêu thụ vì chưa có cơ sở đảm bảo quátrình tiêu thụ đã hoàn tất
- Giai đoạn 2: Khách hàng thanh toán hoặc chấp nhậnthanh toán tiền hàng Đây là giai đoạn hoàn tất của quá trìnhtiêu thụ, là thời điểm chuyển giao quyền sở hữu về sản phẩm,dịch vụ…
Doanh thu bán hàng được xác định và doanh nghiệp có thunhập để bù đắp những chi phí đã bỏ ra và hình thành nên kếtquả tiêu thụ
Xét về mặt hành vi quá trình tiêu thụ phải có sự thoả mãntrao đổi giữa người mua và người bán, người bán đồng ý bán,người mua đồng ý mua và chấp nhận thanh toán
Xét về mặt bản chất kinh tế bán hàng là quá trình có sựthay đổi về quyền sở hữu hàng hoá Sau khi bán hàng người bánthu được tiền nhưng mất quyền sở hữu còn người mua mất tiền
để có được quyền sở hữu hàng hoá
6
Trang 7Trong quá trình tiêu thụ doanh nghiệp xuất thành phẩmgiao cho khách hàng và nhận lại một khoản tiền tương ứng vớigiá bán của số hàng đó gọi là doanh thu bán hàng Với chứcnăng trên, có thể thấy tiêu thụ có ý nghĩa rất quan trọng đối vớimọi doanh nghiệp sản xuất.
1.1.1.2 Tầm quan trọng của hoạt động tiêu thụ thành phẩm
Tiêu thụ sản phẩm có tác dụng nhiều mặt đối với lĩnh vựcsản xuất vật chất, tiêu thụ là giai đoạn cuối cùng của quá trìnhtuần hoàn vốn sản xuất kinh doanh Trong tiêu dùng, quá trìnhtiêu thụ cung cấp hàng hoá, đáp ứng mọi nhu cầu của xã hội
Trong nền kinh tế thị trường, chức năng của doanh nghiệpsản xuất là sản xuất hành hoá phục vụ nhu cầu tiêu dùng của
xã hội, bao gồm các khâu cung ứng, sản xuất, tiêu thụ Vì vậycác doanh nghiệp không những có nhiệm vụ sản xuất ra thànhphẩm mà còn phải tổ chức tiêu thụ được sản phẩm trên thịtrường mới thực hiện đầy đủ chức năng của mình Trong quátrình lưu chuyển vốn, tiêu thụ là khâu giữ vị trí quan trong trựctiếp thực hiện nhiệm vụ kinh doanh của doanh nghiệp, các khâucung ứng và sản xuất sản phẩm đều phụ thuộc vào việc sảnphẩm có thể tiêu thụ được hay không Vì vậy có thể nói tiêu thụ
là cơ sở để bảo toàn và phát triển vốn kinh doanh, quyết định
sự thành bại của doanh nghiệp
Như vậy, tiêu thụ sản phẩm là một nghiệp vụ rất quantrọng đối với hoạt động của mỗi doanh nghiệp sản xuất Trong
cơ chế thị trường thì bán hàng là một nghệ thuật, lượng sảnphẩm tiêu thụ là nhân tố trực tiếp làm thay đổi lợi nhuận củadoanh nghiệp, thể hiện sức mạnh cạnh tranh của doanh nghiệptrên thị trường, là cơ sở để đánh giá trình độ tổ chức quản lý,
7
Trang 8hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Doanh thu tiêuthụ là một chỉ tiêu tổng hợp để phân tích đánh giá các chỉ tiêukinh tế tài chính của doanh nghiệp như cơ cấu tiêu thụ, mứctiêu thụ, số vòng quay của vốn… Mặt khác nó cũng gián tiếpphản ánh trình độ tổ chức của các khâu cung ứng sản xuất cũngnhư công tác dự trữ bảo quản thành phẩm trong doanh nghiệp.
1.1.2 Mục đích và ý nghĩa của tiêu thụ thành phẩm
1.1.2.1 Mục đích
Đối với bản thân doanh nghiệp sản xuất, có bán đượcthành phẩm thì mới có thu nhập để bù đắp chi phí, hình thànhkết quả kinh doanh Thực hiện tốt khâu tiêu thụ, hoàn thành kếhoạch bán hàng thì doanh nghiệp mới thu hồi vốn, có điều kiệnquay vòng vốn, tiếp tục sản xuất kinh doanh Ngược lại nếu sảnphẩm không tiêu thụ được sẽ dẫn tới ứ đọng, ế thừa sản phẩm,vốn kinh doanh không thu hồi được, thu nhập không đủ bù đắpchi phí, Doanh nghiệp bị làm ăn thua lỗ
Đối với người tiêu dùng, trong quá trình tiêu thụ sẽ cungcấp hàng hoá cần thiết một cách kịp thời đầy đủ và đồng bộ về
số lượng và chất lượng, đáp ứng nhu cầu tiêu dùng Thông quatiêu thụ, thì tính hữu ích của sản phẩm mới được thực hiện,phản ánh sự phù hợp của sản phẩm với người tiêu dùng
1.1.2.2 ý nghĩa của hoạt động tiêu thụ thành phẩm
Xét trên phạm vi toàn bộ nền kinh tế, tiêu thụ là điều kiện
để tiến hành tái sản xuất xã hội Quá trình tái sản xuất xã hộibao gồm các khâu: sản xuất - phân phối - trao đổi - tiêu dùng,giữa các khâu này có quan hệ mật thiết với nhau, nếu thiếu mộttrong các khâu đó thì quá trình tái sản xuất sẽ không thực hiệnđược Trong đó tiêu thụ (trao đổi) là cầu nối giữa các nhà sảnxuất với người tiêu dùng, phản ánh cung và cầu gặp nhau về
8
Trang 9hàng hoá, qua đó định hướng về sản xuất Thông qua thị trườngtiêu thụ góp phần điều hoà giữa quá trình sản xuất và tiêudùng; giữa hàng hoá và tiền tệ; giữa nhu cầu tiêu dùng và khảnăng thanh toán… Đồng thời là điều kiện để đảm bảo sự pháttriển cân đối trong từng ngành, từng vùng cũng như toàn bộnền kinh tế quốc dân.
Qua phân tích trên ta thấy được tiêu thụ thành phẩm cùngvới việc xác định kết quả tiêu thụ có ý nghĩa quan trọng thúcđẩy sử dụng nguồn lực và phân bổ nguồn lực có hiệu quả đối vớitoàn bộ nền kinh tế nói chung và đối với doanh nghiệp nóiriêng Hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp được đánh giáthông qua khối lượng hàng hoá được thị trường chấp nhận và lợinhuận mà doanh nghiệp thu được
1.2 Các phương thức tiêu thụ và phương thức thanh toán
Hiện nay để đẩy mạnh hoạt động tiêu thụ sản phẩm cácdoanh nghiệp có thể sử dụng nhiều phương thức bán hàng phùhợp với đặc điểm sản xuất kinh doanh, mặt hàng tiêu thụ củamình Công tác tiêu thụ phẩm trong doanh nghiệp có thể tiếnhành theo các phương thức sau:
1.2.1 Các phương thức tiêu thụ
1.2.1.1 Phương thức bán buôn
Theo phương thức này, doanh nghiệp bán trực tiếp chongười mua, do bên mua trực tiếp đến nhận hàng tại kho củadoanh nghiệp bán hoặc tại địa điểm mà doanh nghiệp đã quyđịnh Thời điểm bán hàng là thời điểm người mua đã ký nhậnhàng, còn thời điểm thanh toán tiền bán hàng phụ thuộc vàođiều kiện thuận lợi của hợp đồng Cụ thể bán buôn có hai hìnhthức:
9
Trang 10+ Bán buôn qua kho gồm bán trực tiếp và bán chuyểnhàng
+ Bán buôn vận chuyển thẳng gồm thanh toán luôn và nợlại
1.2.1.2 Phương thức bán lẻ
Khách hàng mua hàng tại công ty, cửa hàng giao dịch củacông ty và thanh toán ngay cho nên sản phẩm hàng hoá đượcghi nhận doanh thu của đơn vị một cách trực tiếp
1.2.1.3 Phương thức bán hàng trả góp:
Là phương thức bán hàng thu tiền nhiều lần và người muathường phải chịu một phần lãi suất trên số trả chậm Vàthực chất, quyền sở hữu chỉ chuyển giao cho người mua khi họthanh toán hết tiền, nhưng về mặt hạch toán, khi hàng chuyểngiao cho người mua thì được coi là tiêu thụ Số lãi phải thu củabên mua được ghi vào thu nhập hoạt động tài chính, còn doanhthu bán hàng vẫn tính theo giá bình thường
1.2.1.4 Phương thức bán hàng thông qua đại lý:
Là phương thức bên chủ hàng xuất hàng giao cho bênnhận đại lý, ký gửi để bán và thanh toán thù lao bán hàng dướihành thức hoa hồng đại lý Bên đại lý sẽ ghi nhận hoa hồngđược hưởng vào doanh thu tiêu thụ Hoa hồng đại lý có thể đượctính trên tổng giá thanh toán hay giá bán (không có VAT) củalượng hàng tiêu thụ Khi bên mua thông báo đã bán được sốhàng đó thì tại thời điểm đó kế toán xác định là thời điểm bánhàng
1.2.1.5 Phương thức bán hàng theo hợp đồng thương mại:
10
Trang 11Theo phương thức này bên bán chuyển hàng đi để giaocho bên mua theo địa chỉ ghi trong hợp đồng Hàng chuyển đivẫn thuộc quyền sở hữu của bên bán, chỉ khi nào người muachấp nhận (một phần hay toàn bộ) mới được coi là tiêu thụ, bênbán mất quyền sở hữu về toàn bộ số hàng này.
1.2.1.6 Phương thức bán hàng theo hình thức hàng đổi hàng:
Để thuận lợi cho hoạt động sản xuất kinh doanh đồng thờigiải quyết lượng hàng tồn kho, nhiều doanh nghiệp đã thực hiệnviệc trao đổi sản phẩm hàng hoá của mình để nhận các loại sảnphẩm khác Sản phẩm khi bàn giao cho khách hàng được chínhthức coi là tiêu thụ và đơn vị xác định doanh thu
Trong trường hợp này doanh nghiệp vừa là người bán hànglại vừa là người mua hàng Khi doanh nghiệp xuất hàng đi traođổi và nhận hàng mới về, trị giá của sản phẩm nhận về do traođổi sẽ trở thành hàng hoá của đơn vị
1.2.1.7 Phương thức tiêu thụ nội bộ:
Là việc mua hàng hoá, sản phẩm, lao vụ, dịch vụ g iữađơn vị chính với đơn vị phụ thuộc hay giữa các đơn vị thực thuộcvới nhau hay trong cùng một tập đoàn, tổng công ty, liên hiệp…Ngoài ra tiêu thụ nội bộ còn bao gồm giá trị sản phẩm hànghoá, dịch vụ xuất trả lương, biếu tặng, quảng cáo, tiếp thị, xuấtdùng cho sản xuất kinh doanh
1.2.2 Các phương thức thanh toán
1.2.2.1 Thanh toán bằng tiền mặt:
Là hình thức bán hàng thu tiền ngay, nghĩa là khi giaohàng cho người mua thì người mua nộp tiền ngay cho thủ quỹ.Theo phương thức này khách hàng có thể được hưởng chiếtkhấu theo hóa đơn
11
Trang 121.2.2.2 Thanh toán không dùng tiền mặt:
- Chuyển khoản qua ngân hàng
- Hoá đơn giá trị gia tăng: chỉ áp dụng cho doanh nghiệp
nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ, khi lập hoáđơn doanh nghiệp phải ghi đủ các yếu tố: Giá bán chưa có thuế,các khoản phụ thu và phí tính ngoài giá bán (nếu có), thuế giátrị gia tăng, tổng giá thanh toán
- Hoá đơn bán hàng: dùng cho doanh nghiệp nộp thuế giátrị gia tăng theo phương pháp trực tiếp hoặc nộp thuế tiêu thụđặc biệt Khi lập hoá đơn, doanh nghiệp phải ghi đủ các yếu tố:giá bán (gồm cả thuế), các khoản phụ thu và phí tính ngoài giábán
- Hoá đơn tự in hoặc các chứng từ đặc thù: với các chứng từ
tự in thì phải được cơ quan có thẩm quyền cho phép, đối vớichứng từ đặc thù giá ghi trên chứng từ là giá đã có thuế giá trịgia tăng
- Bảng kê bán lẻ hàng hoá dịch vụ: được sử dụng khi doanhnghiệp trực tiếp bán lẻ hàng hoá và cung cấp dịch vụ cho ngườitiêu dùng không thuộc diện phải lập hoá đơn bán hàng
- Ngoài ra còn có các chứng từ trả tiền, trả hàng
1.3.2 Sổ kế toán chi tiết:
12
Trang 13- Sổ chi tiết GVHB: là việc mở thẻ chi tiết GVHB cho từngloại thành phẩm (hàng hoá), mục đích nhằm theo dõi việc xuất,gửi bán thành phẩm (hàng hoá) và hàng bán bị trả lại.
- Sổ chi tiết chi phí BH, chí phí QLDN: nhằm phản ánh chiphí BH, chi phí QLDN theo nội dung chi phí
- Sổ chi tiết doanh thu bán hàng: được lập để theo dõi cácchỉ tiêu về DT, các khoản giảm trừ DT, DTT, Lãi gộp của từngloại thành phẩm đã tiêu thụ Sổ được ghi chi tiết cho từng hóađơn bán hàng, từng lần và theo tài khoản đối ứng
- Sổ chi tiết thanh toán với khách hàng: trong trường hợpdoanh nghiệp bán chịu hàng cho khách phải tiến hành mở sổ chitiết thanh toán với từng người mua chịu Trong đó những kháchhàng thường xuyên phải phản ánh riêng một sổ; còn nhữngkhách hàng không thường xuyên có thể tập hợp theo dõi chungtrên một sổ
1.4 Kế toán tổng hợp tiêu thụ thành phẩm
Phương thức tiêu thụ trực tiếp:
Sơ đồ 1.1 - Sơ đồ hạch toán tiêu thụ Thành phẩm
theo phương pháp tiêu thụ trực tiếp
Trang 14(2)- Căn cứ vào hoá đơn phản ánh giá thành thực tế TP giao chokhách hàng
(3)- Xuất TP bán trực tiếp không qua kho
(4)- Doanh thu bán hàng chưa có thuế GTGT
(5)- Thuế GTGT đầu ra phải nộp
(6)- Kết chuyển các khoản giảm trừ doanh thu bán hàng
(7)- Kết chuyển doanh thu thuần
(8)- Kết chuyển trị giá vốn hàng bán
Phương thức hàng đổi hàng:
Sơ đồ 1.2 - Sơ đồ hạch toán tiêu thụ Thành Phẩm
theo phương thức hàng đổi hàng
TK 155,156 TK 632 TK 911 TK 511 TK 131TK131,153,211
(1) (5) (4) (3a) (3b)
TK 333.1 TK133.1
(2a)
Ghi chú:
(1)- Xuất kho thành phẩm giao cho khách
(2a)- Căn cứ vào hoá đơn GTGT khi đưa thành phẩm đi đổi kếtoán phản ánh doanh thu bán hàng và thuế GTGT
(2b)- Căn cứ vào hoá đơn GTGT khi nhận lại thành phẩm traođổi kế toán phản ánh giá trị hàng hoá nhập kho và thuế GTGTđược khấu trừ ở đầu vào
14
Trang 15(3)- Trường hợp bán hàng thuộc đối tượng chịu thuế GTGT theophương thức khấu trừ đổi lấy thành phẩm để sử dụng cho hoạtđộng sản xuất kinh doanh thành phẩm chịu thuế GTGT hoặckhông chịu thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp thì thuếGTGT đầu vào của thành phẩm đổi về sẽ không được tính khấutrừ và phải tính vào giá trị thành phẩm mua vào.
(3a)- Căn cứ vào hoá đơn GTGT khi nhận lại thành phẩm
(3b)- Căn cứ vào hoá đơn GTGT khi đưa thành phẩm đi đổi
(4)- Kết chuyển doanh thu thuần
(5)- Kết chuyển giá vốn hàng bán
Phương thức bán hàng đại lý, ký gửi:
Sơ đồ 1.3 - Sơ đồ hạch toán tiêu thụ Thành phẩm
theo phương thức đại lý, ký gửi
Trang 16(3)- Kết chuyển hoa hồng phải thanh toán cho bên nhận đại lý,
(6)- Thu tiền của người mua ở các kỳ sau
(7)- Kết chuyển doanh thu thuần
(8)- Kết chuyển trị giá vốn hàng bán
Phương thức tiêu thụ nội bộ
16
Trang 17Sơ đồ 1.5 - Sơ đồ hạch toán tiêu thụ thành phẩm nội bộ
(3)- Xuất bán thành phẩm trực tiếp không qua kho
(4)- Doanh thu tiêu thụ thành nội bộ, chưa có thuế GTGT
(5)- Kết chuyển các khoản làm giảm doanh thu
(6)- Kết chuyển doanh thu thuần
17
Trang 18-TK 421 - Lãi chưa phân phối: dùng để phản ánh kết quảlãi, lỗ từ hoạt động kinh doanh và tình hình phân phối kết quảhoạt động kinh doanh của doanh nghiệp TK 421 có 2 tài khoảncấp 2 sau:
-TK 421.1: Lợi nhuận năm trước: Phản ánh kết quả hoạt
động kinh doanh, tình hình phân phối kết quả và số lợi nhuậnchưa phân phối thuộc năm trước
-TK 421.2: Lợi nhuận năm nay: Phản ánh kết quả kinh
doanh, tình hình phân phối kết quả và số lợi nhuận chưa phânphối của năm nay
1.5.2 Phương pháp hạch toán:
Để hạch toán kết quả kinh doanh trong một doanh nghiệp
ta cần hạch toán tập hợp một số nghiệp vụ kinh tế liên quansau:
1.5.2.1 Kế toán chi phí bán hàng:
Khái niệm chi phí bán hàng: là khoản chi phí phát sinh cóliên quan đến hoạt động tiêu thụ bao gồm chi phí nhân viên bánhàng, chi phí vận chuyển bao bì, đóng gói, chi phí quảng cáo,giới thiệu, bảo hành sản phẩm
Để xác định chi phí bán hàng kế toán sử dụng TK 641: tàikhoản này dùng để phản ánh các chi phí thực tế phát sinh trongquá trình tiêu thụ thành phẩm bao gồm các chi phí bảo quản,đóng gói, vận chuyển, giới thiệu, bảo hành sản phẩm
TK641 không có số dư cuối kỳ và có 7 TK cấp 2:
TK 6411- Chi phí nhân viên
TK 6412- Chi phí vật liệu bao bì
TK 6413- Chi phí dụng cụ đồ dùng
TK 6414- Chi phí khấu hao tài sản cố định
TK 6415- Chi phí bảo hành sản phẩm
18
Trang 19TK 6417- Chi phí dịch vụ mua ngoài
TK 6418- Chi phí bằng tiền khác
Sơ đồ 1 6 - Sơ đồ Sơ đồ hạch toán chi phí bán hàng
TK 334,338 TK 641 Chi phí nhân công
Trang 20Để xác định chi phí quản lý doanh nghiệp kế toán sử dụngtài khoản 642: Tài khoản này dùng để phản ánh toàn bộ nhữngkhoản chi phí phát sinh có liên quan đến quản lý hành chính vàquản trị kinh doanh mà doanh nghiệp đã chi ra như lương nhânviên quản lý, chi phí dụng cụ văn phòng Tài khoản 642 cũngkhông có số dư cuối kỳ và có 8 tài khoản cấp 2:
TK 6421- Chi phí nhân viên quản lý
TK 6422- Chi phí vật liệu quản lý
Chi phí vật liệu Các khoản thu giảm chi
TK152
Chi phí VL văn phòngTK911
TK153 Phân bổ chi phí QLDN Chi phí công cụ dụng cụ cho H bán ra
TK142 TK214
Chi phí khấu hao TSCĐ Chờ kết chuyển
20
Trang 211.5.2.3 Kế toán xác định kết quả kinh doanh
a Khái niệm kết quả kinh doanh
Kết quả kinh doanh là phần chênh lệch giữa doanh thuthuần và trị giá vốn của sản phẩm bán ra, chi phí bán hàng, chiphí quản lý doanh nghiệp Các chủ doanh nghiệp quan tâm nhấtđến những thông tin về kết quả kinh doanh để phân tích, đánhgiá kết quả hoạt động và có hướng đầu tư, sản xuất kinh doanhđúng đắn và có hiệu quả cao Do vậy, các chủ doanh nghiệpthông thường đòi hỏi kế toán phải cung cấp thông tin về doanhthu, chi phí và kết quả kinh doanh của từng loại sản phẩm, từngloại hoạt động, từng đơn vị phụ thuộc Trong một doanh nghiệp
có thể cùng một lúc có nhiều hoạt động kinh tế khác nhau:
- Hoạt động sản xuất chính: là sản xuất và tiêu thụ nhữngsản phẩm chính
- Hoạt động sản xuất phụ: là tận dụng năng lực và mặtbằng để sản xuất các sản phẩm phụ
- Hoạt động tài chính: là các hoạt động có liên quan đếnvốn như: vay vốn, cho vay vốn, đầu tư, cho thuê tài sản cố định,liên doanh…
21
Trang 22- Các hoạt động mang tính chất bất thường: là các hoạtđộng như nhượng bán thanh lý tài sản cố định, thu tiền phạt haychi tiền bị phạt.
ứng với mỗi hoạt động đều có kết quả riêng của nó Tổnghợp kết quả đó lại thành kết quả kinh doanh của doanh nghiệptrong một thời kỳ Việc xác định kết quả kinh doanh là việc sosánh giữa chi phí kinh doanh đã bỏ ra với thu nhập của hoạtđộng kinh doanh đã đạt được:
Nếu thu nhập = chi phí, kết quả: Hoà vốn
Nếu thu nhập > chi phí, kết quả: Lãi
Nếu thu nhập < chi phí, kết quả: Lỗ
Việc xác định kết quả được tiến hành và cuối kỳ hạch toánnhư cuối tháng, cuối năm tuỳ thuộc vào đặc điểm sản xuất kinhdoanh của doanh nghiệp
b Phương pháp xác định kết quả kinh doanh:
Mọi hoạt động của doanh nghiệp trong kỳ đều phải xácđịnh kết quả, đặc biệt là quá trình tiêu thụ - hoạt động chínhphản ánh hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
Kết quả tiêu thụ được xác định bằng công thức:
Kết quả Doanh Trị giá Chi phí Chi phí
tiêu = thu - vốn hàng - bán hàng quản lý
nghiệp
- Doanh thu bán hàng thuần: doanh thu thuần là phần còn lạicủa doanh thu bán hàng sau khi đã trừ đi các khoản giảm trừ.Doanh thu thuần được xác định bằng công thức:
Doanh thu
Tổng doanh thu -
Các khoản giảm trừ
22
Trang 23Tổng doanh thu là số tiền ghi trên hoá đơn kể cả số doanh thu bị giảm trừ, chấp nhận cho khách hàng được hưởng nhưng chưa ghi trên hoá đơn bán hàng.
Các khoản giảm trừ bao gồm :
+ Doanh thu hàng bán bị trả lại: là doanh thu của số lượnghàng đã tiêu thụ, lao vụ đã cung cấp nhưng bị khách hàng trảlại hoặc bị từ chối do kém phẩm chất, không đúng quy cách,chủng loại như hợp đồng đã ký kết
+ Doanh thu giảm giá hàng bán: là các khoản giảm trừ ghitrên giá bán quy định vì lý do hàng kém phẩm chất hoặc nhằmkhuyến mãi khách mua
+ Chiết khấu bán hàng: Là số tiền thưởng cho khách hàngtính trên số doanh thu bán hàng
- Trị giá vốn hàng bán: phản ánh toàn bộ chi phí cần thiết bỏ ra
để sản xuất số thành phẩm đã bán Trong hạch toán kế toánsản phẩm nhập kho được phản ánh theo giá vốn tức là phảnánh đúng chi phí thực tế doanh nghiệp bỏ ra để sản xuất được
số sản phẩm đó Thông thường số thành phẩm mỗi lần nhậpkho là khác nhau do vậy phải tính toán mới xác định được trị giávốn sản phẩm sản xuất Việc tính toán trị giá vốn hàng bán cóthể sử dụng nhiều phương pháp khác nhau nhưng doanh nghiệp
đã lựa chọn phương pháp nào thì phải đảm bảo sử dụng phươngpháp đó ít nhất trong một niên độ kế toán
Để xác định trị giá vốn hàng xuất, doanh nghiệp có thểdùng giá thành sản xuất từ phân xưởng hoặc nơi sản xuất trựctiếp hoặc giá hạch toán sau đó điều chỉnh về giá thực tế Có cácphương pháp sau để tính trị giá hàng xuất:
+Phương pháp sử dụng hệ số giá
+Phương pháp nhập trước xuất trước
23
Trang 24+Phương pháp nhập sau xuất trước
+Phương pháp thực tế đích danh
+Phương pháp bình quân gia quyền
c Tài khoản sử dụng và phương pháp hạch toán:
Để xác định kết quả kinh doanh, kế toán sử dụng TK 911
“Xác định kết quả “và TK 421 “Lãi chưa phân phối “ Cuối kỳkinh doanh, kế toán dựa vào số liệu đã hạch toán trên các tàikhoản liên quan: TK632, TK511, TK641, TK642 để tính toán kếtchuyển sang TK 911 theo sơ đồ tài khoản sau để xác định kếtquả kinh doanh
Sơ đồ 1 8 - Sơ đồ hạch toán xác định kết quả kinh doanh
Trang 25(5)- Kết chuyển doanh thu thuần
Sơ đồ 1.9 - Trình tự ghi sổ Nhật ký sổ cái
Ghi chú: Ghi trong ngày Ghi cuối kỳ Đối chiếu
1.6.2 Nhật ký chung:
Dùng để ghi tất cả các nghiệp vụ kinh tế theo thời gian vừa
để bảo quản chứng từ kế toán vừa để định khoản làm căn cứ ghivào sổ cái
Sơ đồ 1.10 - Trình tự ghi sổ kế toán Nhật ký chung
Sổ chi tiết
Trang 26Sổ Nhật
ký đặc
biệt
Sổ Nhậtkýchung
Sổ thẻ kếtoán chitiết
Sổ cái
Bảng tổnghợp chitiết
Bảng cân đối
số phát sinh
Báo cáo tàichínhGhi chú: Ghi hàng ngày Ghi cuối tháng Quan hệ đối chiếu
1.6.3 Chứng từ ghi sổ:
Dùng để ghi tất cả các nghiệp vụ kinh tế theo thời gian vừa
để bảo quản chứng từ kế toán vừa để định khoản làm căn cứghi vào sổ cái
Sơ đồ 1.11 - Trình tự ghi sổ Chứng từ ghi sổ
Trang 271.6.4 Nhật ký chứng từ:
Là sổ kế toán tổng hợp ghi nghiệp vụ kinh tế theo thời gian vàtheo hệ thống Trên NKCT nghiệp vụ kinh tế được mở theo vế cótài khoản; có thể mở một NKCT theo bên có của một TK hoặc cóthể mở một NKCT theo bên có của nhiều TK NKCT là căn cứ duynhất để vào sổ cái
Trình tự ghi sổ được thể hiện rõ hơn thông qua sơ đồ sau:
Trang 29Phần II: Thực trạng công tác kế toán thành phẩm, bán
hàng và xác định kết quả kinh doanh
2.1 Khái quát chung về công ty Đầu tư công nghệ và thương mạiViệt Nam
2.1.1 Lịch sử hình thành, chức năng, nhiệm vụ của công ty
2.1.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của công ty
Công ty Đầu tư công nghệ và thương mại Việt Nam là công
ty TNHH hai thành viên được thành lập theo quyết định số
010200688 của Sở Kế hoạch và Đầu tư thành phố Hà Nội cấpngày 06 tháng 5 năm 2005
* Tên công ty: Công ty Đầu tư Công nghệ và Thương mại
Việt Nam
* Tên giao dịch: Viet Nam Technology investment
and trading company limited.
* Trụ sở giao dịch của công ty: nhà A1 - Ngõ 102 đường
Trường Chinh - Hà Nội, Điện thoại: 04.8688099/ Fax: 04.8688105
* Công ty Đầu tư Công nghệ và Thương mại Việt Nam
-Techcom tiền thân là công ty Công nghệ dịch vụ thiết bị khoahọc và sản xuất, tên giao dịch là: TECHNOSEPRO với giấy phépđăng ký kinh doanh cấp lần đầu vào ngày 09 tháng 10 năm
2002 với 2 thành viên, mỗi thành viên góp 50% tổng số vốnkinh doanh Đến đầu năm 2004 vì lý do cá nhân nên 1 thànhviên xin rút toàn bộ vốn và xin ra khỏi Hội đồng thành viên công
ty Do đó công ty phải tổ chức thành lập lại Hội đồng thành viên
và xây dung chiến lược kinh doanh mới Mặc dù có sự biến độnglớn về nhân sự nhưng công ty vẫn tăng trưởng mạnh và đạtđược kết quả kinh doanh cả năm khá cao Đến quý 4 năm 2004,
29
Trang 30công ty thành lập Hội đồng thành viên mới gồm 4 thành viên vớitổng số vốn góp dự kiến lên đến 8.000.000.000 đồng (Tám tỷđồng) Đồng thời công ty cũng thay đổi tên công ty từTECHNOSEPRO thành TECHCOM Co., Ltd và bổ sung thêm nhiềungành nghề mới.
Thế mạnh của Techcom là có đội ngũ chuyên gia kỹ thuậtđược đào tạo chính quy, có khả năng làm việc với cường độ cao,nhiệt tình Họ có nhiều kinh nghiệm làm việc với các dự án, đặcbiệt là khả năng phân tích, đánh giá nhu cầu và tình hình tàichính các dự án, từ đó có thể giúp quý khách hàng lựa chọnnhững giải pháp tối ưu và mang lại hiệu quả cao nhất trước vàtrong khi đầu tư
Từ khi thành lập, bằng kinh nghiệm của mình Techcom đãđáp ứng được hầu hết những đòi hỏi, nhu cầu của quý kháchhàng trong các lĩnh vực chuyên môn Công ty đã có những mốiquan hệ chặt chẽ, làm đại lý bán hàng và đại diện cho hàngtrăm nhà sản xuất, cung cấp chuyên ngành có uy tín lớn trêntoàn cầu Công ty đã cung cấp trang thiết bị vật tư, dây truyềncông nghệ từ đơn giản cho đến những loại thiết bị máy móchiện đại tối tân với những thế hệ mới nhất đang được sử dụngtại các nước phát triển hiện nay
2.1.1.2 Chức năng nhiệm vụ của công ty
* Nhiệm vụ chủ yếu: khai thác, sản xuất và phân phối các
chủng loại trang thiết bị, vật tư khoa học kỹ thuật thuộc côngnghệ cao trên toàn cầu
* Công ty được phép kinh doanh những ngành nghề sau:
1 Đào tạo, tư vấn chuyển giao công nghệ, lập các dự ánđầu tư xây dựng, cung cấp, lắp đặt thiết bị cho các công trình
30
Trang 31trong lĩnh vực y tế, dược phẩm, công nghiệp, nông nghiệp, lâmnghiệp, thủy sản
2 Công nghệ sinh học
3 Khoa học kỹ thuật trong cơ, lý, hóa, kiểm nghiệm
4 Dược phẩm, y tế: chẩn đoán, điều trị, nghiên cứu và đàotạo
5 Hóa chất
6 Thú y
7 Môi trường
8 Hàng hải, hải dương học
9 Tin học viễn thông và thiết bị chuyên dụng
10 Đo lường và tự động hóa
11 Điện, điện tử
12 An ninh, an toàn và bảo mật
13 Sản xuất, buôn bán trang thiết bị và dụng cụ y tế
14 Một số lĩnh vực khác
2.1.1.3 Tình hình tài chính của công ty: được thể hiện qua
một số chỉ tiêu phản ánh quá trình phát triển của công ty:
Bảng 2.1 - Một số chỉ tiêu phản ánh tình hình phát triển của công ty
Trang 32bộ công ty có sự biến động về nhân sự, về vốn; đã có nhữngthời điểm công ty bị thiếu vốn phải vay ngân hàng để bổ sunglàm phát sinh chi phí tài chính song cũng không gây ảnh hưởnglớn tới sự phát triển của công ty Điều đó cho thấy Ban lãnh đạocông ty đã có được đường lối quản lý, định hướng kinh doanhkhá tốt Điểm mấu chốt là công ty đã xây dựng được một độingũ cán bộ làm công tác kinh doanh có kiến thức, kinh nghiệm
và lòng nhiệt tình Đó chính là nền tảng vững mạnh để pháttriển công ty một cách bền vững trong những năm tiếp theo
2.1.2 Đặc điểm tổ chức sản xuất và tổ chức quản lý trong
Công ty Đầu tư Công nghệ và Thương mại Việt Nam Techcom)
2.1.2.1.Quy trình công nghệ sản xuất:
Sơ đồ 2.1 - Quy trình công nghệ
Gia công thuê ngoài
Tiêu thụ Nhập kho
Trang 332.1.2.2Đặc điểm tổ chức sản xuất và Bộ máy tổ chức quản lý của công ty
Tại Techcom Co.Ltd bộ máy quản lý được tổ chức theo cơcấu chức năng Theo cơ cấu này, nhiệm vụ quản lý được phânchia cho các bộ phận theo chức năng, mỗi người lãnh đạo chỉthực hiện một chức năng nhất định
Sơ đồ 2.2 - Tổ chức bộ máy quản lý của Techcom Co., Ltd.
Ban
1 Ban 2 Ban 3 Ban 4 Ban 5 Ban 6 Ban 7
Ban
8 Ban 9Ban
an toàn, báo cháy, báo động , tự động hoá,
…
Sản xuất trang thiết
bị dụng
cụ y tế
Y tế, dược phẩm, phát triển
SP, Tư vấn, triển khai các dự
án y
tế, dược
Thiết
bị vật
tư khoa học trong công nghiệ
p, Nông nghiệ
p, Thuỷ
Tin học viễn thôn
g phần mềm
Tài chính
kế toán, than
h toán, chứn
g từ XNK,
…
Kế hoạch tổng hợp,
Hỗ trợ bán hàng Khai thác thông tin
33Giám Đốc điều hành
Trang 34phẩm hải
sản
a Số lượng công nhân viên các phòng ban:
Bảng 2.2 – Các phòng ban trong công ty
Đơn vị tính: người
Phòng Ban
Số công nhân viên
Y tế, Dược phẩm, Phát triển sản phẩm, Tư vấn, Triển
Thiết bị vật tư khoa học trong Công nghiệp, Nông
Hàng hải, An toàn, Báo cháy, Báo động, Tự động hóa,
Phát triển sản phẩm tư vấn, Triển khai các dự án
Hàng hải
2
Dịch vụ lắp đặt, bảo hành, bảo trì, giao nhận hàng
Trang 35b Chức năng nhiệm vụ của từng phòng ban:
* Ban giám đốc: gồm 1 giám đốc điều hành và 2 phó Giám
đốc
Giám đốc là người lãnh đạo cao nhất có quyền quyết định,chỉ đạo mọi hoạt động sản xuất kinh doanh cũng như mọi hoạtđộng chung của công ty, chịu trách nhiệm trước Nhà nước vàPháp luật về mọi mặt hoạt động và kết quả hoạt động kinhdoanh của công ty
Phó giám đốc kỹ thuật là người có trách nhiệm hướng dẫn,kiểm tra các ban trong các mặt kinh tế, kỹ thuật, quy trình côngnghệ của các mặt hàng sản phẩm theo hợp đồng kinh tế màcông ty đã ký kết với khách hàng Có trách nhiệm nghiên cứucải tiến kỹ thuật, đề xuất các quy trình công nghệ mới, nghiêncứu thị trường giá cả trong và ngoài nước để xây dựng kế hoạchtiếp thị, tổng hợp báo cáo tình hình sản xuất kinh doanh thường
* Ban 1: Ban hành chính, văn phòng: Quản lý hồ sơ, lý lịch cán
bộ công nhân viên toàn công ty, giải quyết các thủ tục về chế
độ tuyển dụng, thôi việc, buộc thôi việc, bổ nhiệm, bãi nhiệm,
kỷ luật, khen thưởng, nghỉ hưu… Xây dựng kế hoạch đào tạo,chương trình đào tạo phát triển nguồn nhân lực, bồi dưỡnggnhiệp vụ cho cán bộ công nhân viên toàn công ty Quản lýcông văn đến, công văn đi, mọi giấy tờ giao dịch, con dấu, tàiliệu mật…
35
Trang 36* Ban 2: Dịch vụ lắp đặt, bảo hành, bảo trì, giao nhận hàng
hoá: chăm sóc khách hàng và các dịch vụ hậu mãi
* Ban 3: Hàng hải, an toàn, báo cháy, báo động, tự động hoá,
phát triển SP: tập trung các nghiệp vụ chuyên môn
* Ban 4: Sản xuất trang thiết bị dụng cụ y tế: lập kế hoạch sản
suất, xây dựng chiến lược bán hàng
* Ban 5: Y tế, dược phẩm, phát triển SP, Tư vấn, triển khai các
dự án y tế, dược phẩm: tương tự ban 3
* Ban 6: Thiết bị vật tư khoa học trong công nghiệp, Nông
nghiệp, Thuỷ hải sản: tìm hiều, nghiên cứu thị trường, nhậpthiết bị đa ngành
* Ban 7: Tin học viễn thông phần mềm: các cán bộ tập trung
nghiên cứu xây dựng phần mềm, trao đổi thông tin, cập nhậtthông tin…
* Ban 8: Phòng tài chính kế toán: tổ chức hạch toán kế toán về
hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty
- Ghi chép, phản ánh chính xác, kịp thời và có hệ thống sựdiễn biến các nguồn vốn, vốn vay, giải quyết các loại vốn phục
vụ cho việc huy động vật tư, nguyên liệu hàng hoá trong sảnxuất kinh doanh
- Tổng hợp kết quả kinh doanh, lập báo cáo kế toán thống
kê, phân tích hoạt động sản xuất kinh doanh để phục vụ choviệc kiểm tra thực hiện kế hoạch của Công ty Tham mưu choGiám đốc Công ty chỉ đạo các đơn vị thực hiện các chế độ quản
lý tài chính, tiền tệ theo quy định của Bộ Tài Chính Ngoài raphòng Tài chính Kế toán còn thực hiện một số nhiệm vụ khác
* Ban 9: Kế hoạch tổng hợp, Hỗ trợ bán hàng, Khai thác thông
tin: tập trung mọi hoạt động chủ đạo của công ty về tất cả mọimặt, có kế hoạch trình giám đốc các báo cáo thống kê…
36
Trang 372.1.3 Đặc điểm tổ chức công tác kế toán tại công ty
2.1.3.1 Tổ chức bộ máy kế toán tại công ty
a Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán
Là một đơn vị tự chủ kinh doanh, do vậy sử dụng đồng vốnđúng mục đích, chế độ hợp lý và phục vụ sản xuất đạt hiệu quảkinh tế cao đòi hỏi phòng kế toán tài chính phải phản ánh đầy
đủ, chính xác, kịp thời tình hình hoạt động của công ty Nhiệm
vụ chung là:
- Ghi chép, tính toán, phản ánh số liệu hiện có tình hìnhluân chuyển và sử dụng tài sản vật tư tiền vốn, kết quả quátrình sản xuất kinh doanh và sử dụng kinh phí của đơn vị
- Kiểm tra tình hình thực hiện kế hoạch sản xuất kinhdoanh, kế hoạch thu tài chính, kỷ luật thu nộp, thanh toán kiểmtra việc giữ gìn và sử dụng các loại tài sản vật tư tiền vốn kinhphí Phát hiện và ngăn ngừa kịp thời những hành động tham ôlãng phí, vi phạm chế độ chính sách quản lý kinh tế và kỹ thuậttài chính của Nhà nước
b Cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán
Công ty đã tổ chức bộ máy kế toán theo hình thức kế toántập trung, toàn bộ các công tác kế toán như ghi sổ chi tiết, sổ
kế toán tổng hợp, lập báo cáo kế toán đều thực hiện ở phòng
kế toán Đây là hình thức phù hợp với quy mô và đặc điểm củaCông ty Ban Tài chính kế toán gồm 5 người đứng đầu là kế toántrưởng đặt dưới sự lãnh đạo của Giám đốc Công ty Tiếp đến là
kế toán các bộ phận, thể hiện rõ trong sơ đồ sau:
37
Trang 38Sơ đồ 2.3 - Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán công ty
Kế toán trưởngkiêm kế toán tổng
Kếtoánthanhtoánvàlương
Thủquỹ
Ghi chú:
Quan hệ chỉ đạo nghiệp vụ
c Chức năng nhiệm của các bộ phận:
+ Kế toán trưởng kiêm kế toán tổng hợp: phụ trách chung vềmọi hoạt động kế toán của Công ty, có nhiệm vụ tổ chức bộmáy kế toán đảm bảo gọn nhẹ, hoạt động có hiệu quả
+ Kế toán công nợ và tiền: phụ trách theo dõi các khoản nợphải thu, phải trả, tiền mặt và tiền gửi ngân hàng
+ Kế toán vật tư hàng hóa và tài sản: là người có nhiệm vụ theodõi, kiểm tra tình hình sử dụng tài sản, vật liệu, công cụ dụng
cụ Căn cứ vào các chứng từ nhập, xuất vật tư kế toán tiến hànhghi sổ cho tiết theo định kỳ hàng tháng để làm căn cứ cho kếtoán tổng hợp ghi sổ
38
Trang 39+ Kế toán tiền lương và thanh toán: là người có trách nhiệm xử
lý mọi chứng từ, nghiệp vụ kinh tế phát sinh có liên quan đếnhoạt động giao dịch, thanh toán, chi lương cho cán bộ côngnhân viên công ty
+ Thủ quỹ: phụ trách việc thu chi và quản lý quỹ tại Công ty
2.1.3.2 Tổ chức bộ sổ kế toán
Căn cứ theo Quyết định số 1864/1998/QĐ/BTC ngày16/12/1998, để tập hợp ghi chép các số liệu phản ánh hoạtđộng sản xuất kinh doanh của công ty, công ty Techcom đãđăng ký sử dụng hầu hết các tài khoản trong hệ thống tài khoản
kế toán thống nhất được áp dụng trong các doanh nghiệp nóichung Chế độ kế toán của công ty đang áp dụng: căn cứ vàochế độ kế toán doanh nghiệp vừa và nhỏ theo QĐ 1177TC/QĐ/CĐKT ngày 23/12/1996 và QĐ 144/QĐ - BTC ngày21/12/2001 của Bộ Tài Chính
a Vận dụng hệ thống chứng từ
Hệ thống chứng từ của công ty Techcom được áp dụngđúng theo các biểu mẫu thuộc chế độ kế toán hiện hành, baogồm:
- Lao động tiền lương: bảng chấm công, bảng thanh toántiền lương, bảng thanh toán BHXH, bảng tạm ứng lương, hợpđồng lao động, biên bản thanh lý hợp đồng…
- Hàng tồn kho: phiếu xuất kho, phiếu nhập kho, biên bảngiao nhận hàng
- Bán hàng: hoá đơn GTGT, bảng kê mua hàng…
- Tiền tệ: phiếu thu, phiếu chi, phiếu đề nghị tạm ứng,phiếu đề nghị thanh toán, Giấy thanh toán tạm ứng, bảng kênộp (lĩnh) tiền mặt, Giấy thanh toán
39
Trang 40- Tài sản cố định: biên bản giao nhận TSCĐ, biên bản thanh
lý TSCĐ…
b Vận dụng hệ thống tài khoản kế toán:
Công ty áp dụng hệ thống tài khoản kế toán hiện hành
theo quyết định số 1864/1998 QĐ-BTC Tuỳ theo hoạt động củatừng ban, công ty áp dụng các tài khoản cấp 2, cấp 3 để phùhợp với đặc điểm sản xuất kinh doanh của từng ban
c Vận dụng hệ thống sổ kế toán:
* Hình thức kế toán của Techcom là sổ Nhật ký chung
nhằm đáp ứng nhu cầu xử lý và cung cấp thông tin nhanh,
chính xác, kịp thời, sát với thị trường
* Trình tự ghi sổ: Hàng ngày trên cơ sở chứng từ kế toán,
kế toán ghi vào sổ chi tiết liên quan Cuối kỳ kế toán sẽ tổng hợp số liệu và khoá sổ chi tiết
2.2.Thực tế công tác kế toán tiêu thụ thành phẩm và xác định kết quả kinh doanh tại công ty
từ sử dụng: Hoá đơn GTGT
* Bán hàng trả chậm: đó là hình thức tiêu thụ hàng màcông ty đồng ý cho khách hàng thanh toán tiền hàng chậm saumột thời gian kể từ khi hàng xuất ra khỏi kho; Phương thức
40