Do ú vi c ho n thi n cụng tỏc k toỏn núi chung, k toỏn chi phớ s nập trung, đ ệt Nam phỏt triển, hội à nước theo định hướng ệt Nam phỏt triển, hội ế quản lý kinh tế từ kế hoạch hoỏ tập t
Trang 1L i nói ời nói đầu đầu u
Quá trình đổi mới cơ chế quản lý kinh tế từ kế hoạch hoá tập trung,i m i c ch qu n lý kinh t t k ho ch hoá t p trung,ới cơ chế quản lý kinh tế từ kế hoạch hoá tập trung, ơ chế quản lý kinh tế từ kế hoạch hoá tập trung, ế quản lý kinh tế từ kế hoạch hoá tập trung, ản lý kinh tế từ kế hoạch hoá tập trung, ế quản lý kinh tế từ kế hoạch hoá tập trung, ừ kế hoạch hoá tập trung, ế quản lý kinh tế từ kế hoạch hoá tập trung, ạch hoá tập trung, ập trung,bao c p sang c ch th trơ chế quản lý kinh tế từ kế hoạch hoá tập trung, ế quản lý kinh tế từ kế hoạch hoá tập trung, ị trường có sự quản lý của Nhà nước theo định hướng ường có sự quản lý của Nhà nước theo định hướngng có s qu n lý c a Nh nự quản lý của Nhà nước theo định hướng ản lý kinh tế từ kế hoạch hoá tập trung, ủa Nhà nước theo định hướng à nước theo định hướng ưới cơ chế quản lý kinh tế từ kế hoạch hoá tập trung,c theo nh hđị trường có sự quản lý của Nhà nước theo định hướng ưới cơ chế quản lý kinh tế từ kế hoạch hoá tập trung,ng
xã h i ch ngh a l ủa Nhà nước theo định hướng ĩa là động lực thúc đẩy nền kinh tế Việt Nam phát triển, hội à nước theo định hướng đ ng l c thúc ự quản lý của Nhà nước theo định hướng đẩy nền kinh tế Việt Nam phát triển, hộiy n n kinh t Vi t Nam phát tri n, h iền kinh tế Việt Nam phát triển, hội ế quản lý kinh tế từ kế hoạch hoá tập trung, ệt Nam phát triển, hội ển, hội
nh p v i các nập trung, ới cơ chế quản lý kinh tế từ kế hoạch hoá tập trung, ưới cơ chế quản lý kinh tế từ kế hoạch hoá tập trung,c trong khu v c v trên th gi i i u ó ự quản lý của Nhà nước theo định hướng à nước theo định hướng ế quản lý kinh tế từ kế hoạch hoá tập trung, ới cơ chế quản lý kinh tế từ kế hoạch hoá tập trung, Điều đó đặt ra yêu cầu ền kinh tế Việt Nam phát triển, hội đ đặt ra yêu cầut ra yêu c uầu
c p bách ph i ản lý kinh tế từ kế hoạch hoá tập trung, đổi mới cơ chế quản lý kinh tế từ kế hoạch hoá tập trung,i m i, ho n thi n h th ng các công c qu n lý kinh t mới cơ chế quản lý kinh tế từ kế hoạch hoá tập trung, à nước theo định hướng ệt Nam phát triển, hội ệt Nam phát triển, hội ống các công cụ quản lý kinh tế mà ụ quản lý kinh tế mà ản lý kinh tế từ kế hoạch hoá tập trung, ế quản lý kinh tế từ kế hoạch hoá tập trung, à nước theo định hướngtrong ó k toán l m t b ph n c u th nh quan tr ng K toán có vai tròđ ế quản lý kinh tế từ kế hoạch hoá tập trung, à nước theo định hướng ập trung, à nước theo định hướng ọng Kế toán có vai trò ế quản lý kinh tế từ kế hoạch hoá tập trung,quan tr ng ọng Kế toán có vai trò đống các công cụ quản lý kinh tế mà ới cơ chế quản lý kinh tế từ kế hoạch hoá tập trung,i v i qu n lý t i s n, i u h nh ho t ản lý kinh tế từ kế hoạch hoá tập trung, à nước theo định hướng ản lý kinh tế từ kế hoạch hoá tập trung, đ ền kinh tế Việt Nam phát triển, hội à nước theo định hướng ạch hoá tập trung, đ ng s n xu t kinhản lý kinh tế từ kế hoạch hoá tập trung,doanh trong t ng Doanh nghi p, l ngu n thông tin, s li u tin c y ừ kế hoạch hoá tập trung, ệt Nam phát triển, hội à nước theo định hướng ồn thông tin, số liệu tin cậy để Nhà ống các công cụ quản lý kinh tế mà ệt Nam phát triển, hội ập trung, đển, hội Nhà nước theo định hướng
nưới cơ chế quản lý kinh tế từ kế hoạch hoá tập trung, đ ền kinh tế Việt Nam phát triển, hộic i u h nh n n kinh t v mô, ki m tra, ki m soát ho t à nước theo định hướng ền kinh tế Việt Nam phát triển, hội ế quản lý kinh tế từ kế hoạch hoá tập trung, ĩa là động lực thúc đẩy nền kinh tế Việt Nam phát triển, hội ển, hội ển, hội ạch hoá tập trung, đ ng c a cácủa Nhà nước theo định hướngDoanh nghi p, các khu v c Vì v y, ệt Nam phát triển, hội ự quản lý của Nhà nước theo định hướng ập trung, đổi mới cơ chế quản lý kinh tế từ kế hoạch hoá tập trung,i m i, ho n thi n công tác k toán ới cơ chế quản lý kinh tế từ kế hoạch hoá tập trung, à nước theo định hướng ệt Nam phát triển, hội ế quản lý kinh tế từ kế hoạch hoá tập trung, đển, hộiphù h p v áp ng yêu c u nh n nh c a quá trình à nước theo định hướng đ ứng yêu cầu nhận định của quá trình đổi mới cơ chế quản ầu ập trung, đị trường có sự quản lý của Nhà nước theo định hướng ủa Nhà nước theo định hướng đổi mới cơ chế quản lý kinh tế từ kế hoạch hoá tập trung,i m i c ch qu nới cơ chế quản lý kinh tế từ kế hoạch hoá tập trung, ơ chế quản lý kinh tế từ kế hoạch hoá tập trung, ế quản lý kinh tế từ kế hoạch hoá tập trung, ản lý kinh tế từ kế hoạch hoá tập trung,
lý l m t v n à nước theo định hướng đền kinh tế Việt Nam phát triển, hội ự quản lý của Nhà nước theo định hướng ự quản lý của Nhà nước theo định hướng ứng yêu cầu nhận định của quá trình đổi mới cơ chế quản th c s b c xúc v c n thi t à nước theo định hướng ầu ế quản lý kinh tế từ kế hoạch hoá tập trung,
Cùng v i s ới cơ chế quản lý kinh tế từ kế hoạch hoá tập trung, ự quản lý của Nhà nước theo định hướng đổi mới cơ chế quản lý kinh tế từ kế hoạch hoá tập trung,i m i, phát tri n chung c a n n kinh t , v i chínhới cơ chế quản lý kinh tế từ kế hoạch hoá tập trung, ển, hội ủa Nhà nước theo định hướng ền kinh tế Việt Nam phát triển, hội ế quản lý kinh tế từ kế hoạch hoá tập trung, ới cơ chế quản lý kinh tế từ kế hoạch hoá tập trung,sách m c a, s ở cửa, sự đầu tư của nước ngoài và để thực hiện sự nghiệp công ửa, sự đầu tư của nước ngoài và để thực hiện sự nghiệp công ự quản lý của Nhà nước theo định hướng đầu ư ủa Nhà nước theo định hướngu t c a nưới cơ chế quản lý kinh tế từ kế hoạch hoá tập trung,c ngo i v à nước theo định hướng à nước theo định hướng đển, hội ự quản lý của Nhà nước theo định hướng th c hi n s nghi p côngệt Nam phát triển, hội ự quản lý của Nhà nước theo định hướng ệt Nam phát triển, hộinghi p hoá - hi n ệt Nam phát triển, hội ệt Nam phát triển, hội đạch hoá tập trung,i hoá các Doanh nghi p xây l p ã có s chuy n bi n,ệt Nam phát triển, hội ắp đã có sự chuyển biến, đ ự quản lý của Nhà nước theo định hướng ển, hội ế quản lý kinh tế từ kế hoạch hoá tập trung,
đổi mới cơ chế quản lý kinh tế từ kế hoạch hoá tập trung, ới cơ chế quản lý kinh tế từ kế hoạch hoá tập trung, ươ chế quản lý kinh tế từ kế hoạch hoá tập trung, ứng yêu cầu nhận định của quá trình đổi mới cơ chế quản ản lý kinh tế từ kế hoạch hoá tập trung, ươ chế quản lý kinh tế từ kế hoạch hoá tập trung, ứng yêu cầu nhận định của quá trình đổi mới cơ chế quản ản lý kinh tế từ kế hoạch hoá tập trung,
ng ng phát tri n v kh ng ừ kế hoạch hoá tập trung, ển, hội à nước theo định hướng ẳng định vị trí, vai trò quan trọng trong nền KTQD đị trường có sự quản lý của Nhà nước theo định hướngnh v trí, vai trò quan tr ng trong n n KTQD.ị trường có sự quản lý của Nhà nước theo định hướng ọng Kế toán có vai trò ền kinh tế Việt Nam phát triển, hộiTuy nhiên trong các Doanh nghi p xây l p hi n nay, công tác k toán nóiệt Nam phát triển, hội ắp đã có sự chuyển biến, ệt Nam phát triển, hội ế quản lý kinh tế từ kế hoạch hoá tập trung,chung, k toán chi phí s n xu t v tính giá th nh s n ph m xây l p nói riêngế quản lý kinh tế từ kế hoạch hoá tập trung, ản lý kinh tế từ kế hoạch hoá tập trung, à nước theo định hướng à nước theo định hướng ản lý kinh tế từ kế hoạch hoá tập trung, ẩy nền kinh tế Việt Nam phát triển, hội ắp đã có sự chuyển biến,còn b c l nh ng t n t i ch a áp ng yêu c u qu n lý v quy trình h iững tồn tại chưa đáp ứng yêu cầu quản lý và quy trình hội ồn thông tin, số liệu tin cậy để Nhà ạch hoá tập trung, ư đ ứng yêu cầu nhận định của quá trình đổi mới cơ chế quản ầu ản lý kinh tế từ kế hoạch hoá tập trung, à nước theo định hướng
nh p Do ó vi c ho n thi n công tác k toán nói chung, k toán chi phí s nập trung, đ ệt Nam phát triển, hội à nước theo định hướng ệt Nam phát triển, hội ế quản lý kinh tế từ kế hoạch hoá tập trung, ế quản lý kinh tế từ kế hoạch hoá tập trung, ản lý kinh tế từ kế hoạch hoá tập trung,
xu t v tính giá th nh s n ph m xây l p nh m ph n ánh úng chi phí, l mà nước theo định hướng à nước theo định hướng ản lý kinh tế từ kế hoạch hoá tập trung, ẩy nền kinh tế Việt Nam phát triển, hội ắp đã có sự chuyển biến, ằm phản ánh đúng chi phí, làm ản lý kinh tế từ kế hoạch hoá tập trung, đ à nước theo định hướng
c s cho vi c tính toán chính xác giá th nh s n ph m xây l p, cung c pơ chế quản lý kinh tế từ kế hoạch hoá tập trung, ở cửa, sự đầu tư của nước ngoài và để thực hiện sự nghiệp công ệt Nam phát triển, hội à nước theo định hướng ản lý kinh tế từ kế hoạch hoá tập trung, ẩy nền kinh tế Việt Nam phát triển, hội ắp đã có sự chuyển biến,thông tin ph c v cho vi c i u h nh, ki m tra chi phí v ho ch nh chi nụ quản lý kinh tế mà ụ quản lý kinh tế mà ệt Nam phát triển, hội đ ền kinh tế Việt Nam phát triển, hội à nước theo định hướng ển, hội à nước theo định hướng ạch hoá tập trung, đị trường có sự quản lý của Nhà nước theo định hướng ế quản lý kinh tế từ kế hoạch hoá tập trung,
lư c c a Doanh nghi p l nhu c u c n thi t.ủa Nhà nước theo định hướng ệt Nam phát triển, hội à nước theo định hướng ầu ầu ế quản lý kinh tế từ kế hoạch hoá tập trung,
Nh n th c ập trung, ứng yêu cầu nhận định của quá trình đổi mới cơ chế quản đư c v n đền kinh tế Việt Nam phát triển, hội nêu trên, sau th i gian th c t p t i Công tyờng có sự quản lý của Nhà nước theo định hướng ự quản lý của Nhà nước theo định hướng ập trung, ạch hoá tập trung,
C ph n s n xu t v t li u xây d ng v xây d ng, ổi mới cơ chế quản lý kinh tế từ kế hoạch hoá tập trung, ầu ản lý kinh tế từ kế hoạch hoá tập trung, ập trung, ệt Nam phát triển, hội ự quản lý của Nhà nước theo định hướng à nước theo định hướng ự quản lý của Nhà nước theo định hướng đư c s giúp ự quản lý của Nhà nước theo định hướng đỡ nhiệt nhi tệt Nam phát triển, hộitình c a th y giáo Nguy n Minh Phủa Nhà nước theo định hướng ầu ễn Minh Phương cùng các anh chi Phòng kế toán của ươ chế quản lý kinh tế từ kế hoạch hoá tập trung,ng cùng các anh chi Phòng k toán c aế quản lý kinh tế từ kế hoạch hoá tập trung, ủa Nhà nước theo định hướngCông ty, k t h p v i ki n th c ã h c nh trế quản lý kinh tế từ kế hoạch hoá tập trung, ới cơ chế quản lý kinh tế từ kế hoạch hoá tập trung, ế quản lý kinh tế từ kế hoạch hoá tập trung, ứng yêu cầu nhận định của quá trình đổi mới cơ chế quản đ ọng Kế toán có vai trò ở cửa, sự đầu tư của nước ngoài và để thực hiện sự nghiệp công à nước theo định hướng ường có sự quản lý của Nhà nước theo định hướngng, tôi ã ch n đ ọng Kế toán có vai trò đền kinh tế Việt Nam phát triển, hội à nước theo định hướng t i:
Ho n thi n công tác k toán t p h p chi phí s n xu t v tính giá àn thiện công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá ện công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá ế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá ập hợp chi phí sản xuất và tính giá ợp chi phí sản xuất và tính giá ản xuất và tính giá ất và tính giá àn thiện công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá
th nh s n ph m t i Công ty C ph n s n xu t v t li u xây d ng v àn thiện công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá ản xuất và tính giá ẩm tại Công ty Cổ phần sản xuất vật liệu xây dựng và ại Công ty Cổ phần sản xuất vật liệu xây dựng và ổ phần sản xuất vật liệu xây dựng và ầu ản xuất và tính giá ất và tính giá ập hợp chi phí sản xuất và tính giá ện công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá ựng và àn thiện công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá xây d ng ựng và ” l m lu n v n t t nghi p à nước theo định hướng ập trung, ăn tốt nghiệp ống các công cụ quản lý kinh tế mà ệt Nam phát triển, hội
Ngo i l i m à nước theo định hướng ờng có sự quản lý của Nhà nước theo định hướng ở cửa, sự đầu tư của nước ngoài và để thực hiện sự nghiệp công đầu à nước theo định hướng ế quản lý kinh tế từ kế hoạch hoá tập trung,u v k t lu n, lu n v n ập trung, ập trung, ăn tốt nghiệp đư c chia l m ba chà nước theo định hướng ươ chế quản lý kinh tế từ kế hoạch hoá tập trung,ng:
Ch ương 1: Những vấn đề về lý luận cơ bản về công tác kế toán ng 1: Nh ng v n ững vấn đề về lý luận cơ bản về công tác kế toán ất và tính giá đề về lý luận cơ bản về công tác kế toán ề về lý luận cơ bản về công tác kế toán v lý lu n c b n v công tác k toán ập hợp chi phí sản xuất và tính giá ơng 1: Những vấn đề về lý luận cơ bản về công tác kế toán ản xuất và tính giá ề về lý luận cơ bản về công tác kế toán ế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá
t p h p chi phí s n xu t v tính giá th nh s n ph m trong các doanh ập hợp chi phí sản xuất và tính giá ợp chi phí sản xuất và tính giá ản xuất và tính giá ất và tính giá àn thiện công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá àn thiện công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá ản xuất và tính giá ẩm tại Công ty Cổ phần sản xuất vật liệu xây dựng và nghi p xây l p ện công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá ắp
Trang 2Ch ương 1: Những vấn đề về lý luận cơ bản về công tác kế toán ng 2: Th c tr ng công tác k toán t p h p chi phí s n xu t ựng và ại Công ty Cổ phần sản xuất vật liệu xây dựng và ế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá ập hợp chi phí sản xuất và tính giá ợp chi phí sản xuất và tính giá ản xuất và tính giá ất và tính giá
v tính giá th nh s n ph m t i Công ty C ph n s n xu t v t li u xây àn thiện công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá àn thiện công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá ản xuất và tính giá ẩm tại Công ty Cổ phần sản xuất vật liệu xây dựng và ại Công ty Cổ phần sản xuất vật liệu xây dựng và ổ phần sản xuất vật liệu xây dựng và ầu ản xuất và tính giá ất và tính giá ập hợp chi phí sản xuất và tính giá ện công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá
d ng v xây d ng ựng và àn thiện công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá ựng và
Ch ương 1: Những vấn đề về lý luận cơ bản về công tác kế toán ng 3: M t s gi i pháp nh m ho n thi n công tác k toán ột số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán ố giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán ản xuất và tính giá ằm hoàn thiện công tác kế toán àn thiện công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá ện công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá ế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá
t p h p chi phí s n xu t v tính giá th n h s n ph m t i Công ty C ập hợp chi phí sản xuất và tính giá ợp chi phí sản xuất và tính giá ản xuất và tính giá ất và tính giá àn thiện công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá àn thiện công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá ản xuất và tính giá ẩm tại Công ty Cổ phần sản xuất vật liệu xây dựng và ại Công ty Cổ phần sản xuất vật liệu xây dựng và ổ phần sản xuất vật liệu xây dựng và
ph n s n xu t v t li u xây d ng v xây d ng ầu ản xuất và tính giá ất và tính giá ập hợp chi phí sản xuất và tính giá ện công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá ựng và àn thiện công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá ựng và
Trang 3Ch ương 1: Những vấn đề về lý luận cơ bản về công tác kế toán ng 1
Nh ng v n ững vấn đề về lý luận cơ bản về công tác kế toán ất và tính giá đề về lý luận cơ bản về công tác kế toán lý lu n c b n v công tác k toán ập hợp chi phí sản xuất và tính giá ơng 1: Những vấn đề về lý luận cơ bản về công tác kế toán ản xuất và tính giá ề về lý luận cơ bản về công tác kế toán ế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá
t p h p chi phí s n xu t v tính giá th nh s n ph m ập hợp chi phí sản xuất và tính giá ợp chi phí sản xuất và tính giá ản xuất và tính giá ất và tính giá àn thiện công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá àn thiện công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá ản xuất và tính giá ẩm tại Công ty Cổ phần sản xuất vật liệu xây dựng và
trong doanh nghi p xây L p ện công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá ắp 1.1 S c n thi t t ch c công tác k toán t p h p chi phí s n xu t v ựng và ầu ế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá ổ phần sản xuất vật liệu xây dựng và ức công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và ế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá ập hợp chi phí sản xuất và tính giá ợp chi phí sản xuất và tính giá ản xuất và tính giá ất và tính giá àn thiện công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá tính giá th nh s n ph m trong các Doanh nghi p xây l p àn thiện công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá ản xuất và tính giá ẩm tại Công ty Cổ phần sản xuất vật liệu xây dựng và ện công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá ắp
1.1.1 Yêu c u qu n lý chi phí s n xu t v tính giá th nh s n ph m ầu quản lý chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm ản lý chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm ản lý chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm ất và tính giá thành sản phẩm à tính giá thành sản phẩm à tính giá thành sản phẩm ản lý chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm ẩm
Do đặt ra yêu cầu đ ển, hộic i m c a xây d ng v s n ph m xây d ng r t riêng nênủa Nhà nước theo định hướng ự quản lý của Nhà nước theo định hướng à nước theo định hướng ản lý kinh tế từ kế hoạch hoá tập trung, ẩy nền kinh tế Việt Nam phát triển, hội ự quản lý của Nhà nước theo định hướng
vi c qu n lý ệt Nam phát triển, hội ản lý kinh tế từ kế hoạch hoá tập trung, đầuu t xây d ng c b n khó kh n ph c t p h n m t sư ự quản lý của Nhà nước theo định hướng ơ chế quản lý kinh tế từ kế hoạch hoá tập trung, ản lý kinh tế từ kế hoạch hoá tập trung, ăn tốt nghiệp ứng yêu cầu nhận định của quá trình đổi mới cơ chế quản ạch hoá tập trung, ơ chế quản lý kinh tế từ kế hoạch hoá tập trung, ống các công cụ quản lý kinh tế mà
ng nh khác Vì v y trong quá trình qu n lý à nước theo định hướng ập trung, ản lý kinh tế từ kế hoạch hoá tập trung, đầu ưu t xây d ng ph i ápự quản lý của Nhà nước theo định hướng ản lý kinh tế từ kế hoạch hoá tập trung, đ
ứng yêu cầu nhận định của quá trình đổi mới cơ chế quản đư ững tồn tại chưa đáp ứng yêu cầu quản lý và quy trình hội ầu
- Ph i t o ra nh ng s n ph m xây l p ản lý kinh tế từ kế hoạch hoá tập trung, ạch hoá tập trung, ững tồn tại chưa đáp ứng yêu cầu quản lý và quy trình hội ản lý kinh tế từ kế hoạch hoá tập trung, ẩy nền kinh tế Việt Nam phát triển, hội ắp đã có sự chuyển biến, đư c th trị trường có sự quản lý của Nhà nước theo định hướng ường có sự quản lý của Nhà nước theo định hướngng ch p nh nập trung,
c v giá c , ch t lản lý kinh tế từ kế hoạch hoá tập trung, ền kinh tế Việt Nam phát triển, hội ản lý kinh tế từ kế hoạch hoá tập trung, ư ng, áp ng đ ứng yêu cầu nhận định của quá trình đổi mới cơ chế quản đư c m c tiêu kinh t xã h i trongụ quản lý kinh tế mà ế quản lý kinh tế từ kế hoạch hoá tập trung,
t ng th i k ừ kế hoạch hoá tập trung, ờng có sự quản lý của Nhà nước theo định hướng ỳ
- Huy đ ng v s d ng có hi u qu cao nh t t các ngu n à nước theo định hướng ửa, sự đầu tư của nước ngoài và để thực hiện sự nghiệp công ụ quản lý kinh tế mà ệt Nam phát triển, hội ản lý kinh tế từ kế hoạch hoá tập trung, ừ kế hoạch hoá tập trung, ồn thông tin, số liệu tin cậy để Nhà đầu ưu ttrong v ngo i nà nước theo định hướng à nước theo định hướng ưới cơ chế quản lý kinh tế từ kế hoạch hoá tập trung,c
- Xây d ng ph i úng theo qui ho ch ự quản lý của Nhà nước theo định hướng ản lý kinh tế từ kế hoạch hoá tập trung, đ ạch hoá tập trung, đư c duy t, thi t k h p lýệt Nam phát triển, hội ế quản lý kinh tế từ kế hoạch hoá tập trung, ế quản lý kinh tế từ kế hoạch hoá tập trung,
th m m , xây d ng úng ti n ẩy nền kinh tế Việt Nam phát triển, hội ỹ, xây dựng đúng tiến độ, đạt chất lượng cao ự quản lý của Nhà nước theo định hướng đ ế quản lý kinh tế từ kế hoạch hoá tập trung, đ đạch hoá tập trung,, t ch t lư ng cao
Th c t trong nhi u n m qua xây d ng c b n l m t ng nh l mự quản lý của Nhà nước theo định hướng ế quản lý kinh tế từ kế hoạch hoá tập trung, ền kinh tế Việt Nam phát triển, hội ăn tốt nghiệp ự quản lý của Nhà nước theo định hướng ơ chế quản lý kinh tế từ kế hoạch hoá tập trung, ản lý kinh tế từ kế hoạch hoá tập trung, à nước theo định hướng à nước theo định hướng à nước theo định hướng
th t thoát m t ph n không nh ngu n v n ầu ỏ nguồn vốn đầu tư của Nhà nước Nguyên ồn thông tin, số liệu tin cậy để Nhà ống các công cụ quản lý kinh tế mà đầu ư ủa Nhà nước theo định hướngu t c a Nh nà nước theo định hướng ưới cơ chế quản lý kinh tế từ kế hoạch hoá tập trung,c Nguyênnhân c b n l do qu n lý v n ơ chế quản lý kinh tế từ kế hoạch hoá tập trung, ản lý kinh tế từ kế hoạch hoá tập trung, à nước theo định hướng ản lý kinh tế từ kế hoạch hoá tập trung, ống các công cụ quản lý kinh tế mà đầu ưu t ch a ư đư c ch t ch ặt ra yêu cầu ẽ
Hi n nay, trong l nh v c xây d ng c b n ch y u áp d ng phệt Nam phát triển, hội ĩa là động lực thúc đẩy nền kinh tế Việt Nam phát triển, hội ự quản lý của Nhà nước theo định hướng ự quản lý của Nhà nước theo định hướng ơ chế quản lý kinh tế từ kế hoạch hoá tập trung, ản lý kinh tế từ kế hoạch hoá tập trung, ủa Nhà nước theo định hướng ế quản lý kinh tế từ kế hoạch hoá tập trung, ụ quản lý kinh tế mà ươ chế quản lý kinh tế từ kế hoạch hoá tập trung,ngpháp đ u th u, giao nh n th u xây d ng Doanh nghi p mu n trúng th uầu ập trung, ầu ự quản lý của Nhà nước theo định hướng ệt Nam phát triển, hội ống các công cụ quản lý kinh tế mà ầu
m t công trình ph i xây d ng m t giá th u h p lý cho công trình ó d aản lý kinh tế từ kế hoạch hoá tập trung, ự quản lý của Nhà nước theo định hướng ầu đ ự quản lý của Nhà nước theo định hướngtrên c s xác ơ chế quản lý kinh tế từ kế hoạch hoá tập trung, ở cửa, sự đầu tư của nước ngoài và để thực hiện sự nghiệp công đị trường có sự quản lý của Nhà nước theo định hướngnh m c ứng yêu cầu nhận định của quá trình đổi mới cơ chế quản đơ chế quản lý kinh tế từ kế hoạch hoá tập trung,n giá xây d ng c b n do Nh nự quản lý của Nhà nước theo định hướng ơ chế quản lý kinh tế từ kế hoạch hoá tập trung, ản lý kinh tế từ kế hoạch hoá tập trung, à nước theo định hướng ưới cơ chế quản lý kinh tế từ kế hoạch hoá tập trung,c ban h nhà nước theo định hướngtrên c s giá th trơ chế quản lý kinh tế từ kế hoạch hoá tập trung, ở cửa, sự đầu tư của nước ngoài và để thực hiện sự nghiệp công ị trường có sự quản lý của Nhà nước theo định hướng ường có sự quản lý của Nhà nước theo định hướngng v b n thân Doanh nghi p Giá trúng th u khôngà nước theo định hướng ản lý kinh tế từ kế hoạch hoá tập trung, ệt Nam phát triển, hội ầu
vư t quá giá th nh d toán à nước theo định hướng ự quản lý của Nhà nước theo định hướng đư c duy t M t khác ph i ệt Nam phát triển, hội ặt ra yêu cầu ản lý kinh tế từ kế hoạch hoá tập trung, đản lý kinh tế từ kế hoạch hoá tập trung,m b o s n xu tản lý kinh tế từ kế hoạch hoá tập trung, ản lý kinh tế từ kế hoạch hoá tập trung,kinh doanh có lãi
th c hi n t t c các yêu c u trên òi h i Doanh nghi p ph i Điều đó đặt ra yêu cầuển, hội ự quản lý của Nhà nước theo định hướng ệt Nam phát triển, hội ản lý kinh tế từ kế hoạch hoá tập trung, ầu đ ỏ nguồn vốn đầu tư của Nhà nước Nguyên ệt Nam phát triển, hội ản lý kinh tế từ kế hoạch hoá tập trung,
t ng căn tốt nghiệp ường có sự quản lý của Nhà nước theo định hướngng công tác qu n lý kinh t ản lý kinh tế từ kế hoạch hoá tập trung, ế quản lý kinh tế từ kế hoạch hoá tập trung, đặt ra yêu cầuc bi t l qu n lý v t p h p chi ệt Nam phát triển, hội à nước theo định hướng ản lý kinh tế từ kế hoạch hoá tập trung, ền kinh tế Việt Nam phát triển, hội ập trung,phí s n xu t Trong ó tr ng tâm l công tác k toán t p h p chi phí s n ản lý kinh tế từ kế hoạch hoá tập trung, đ ọng Kế toán có vai trò à nước theo định hướng ế quản lý kinh tế từ kế hoạch hoá tập trung, ập trung, ản lý kinh tế từ kế hoạch hoá tập trung,
xu t v tính giá th nh s n ph m xây l p.à nước theo định hướng à nước theo định hướng ản lý kinh tế từ kế hoạch hoá tập trung, ẩy nền kinh tế Việt Nam phát triển, hội ắp đã có sự chuyển biến,
1.1.2 Vai trò v nhi m v k toán t p h p chi phí s n xu t v tính giá à tính giá thành sản phẩm ệp xây lắp ụ kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá ế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá ập hợp chi phí sản xuất và tính giá ợp chi phí sản xuất và tính giá ản lý chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm ất và tính giá thành sản phẩm à tính giá thành sản phẩm
th nh s n ph m trong doanh nghi p xây l p à tính giá thành sản phẩm ản lý chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm ẩm ệp xây lắp ắp.
1.1.2.1.Vai trò k toán t p h p chi phí s n xu t v tính giá th nh s n ế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản ập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản ợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản ản xuất và tính giá thành sản ất và tính giá thành sản à tính giá thành sản à tính giá thành sản ản xuất và tính giá thành sản
ph m trong Doanh nghi p xây l p ẩm trong Doanh nghiệp xây lắp ệp xây lắp ắp
Trang 4Chi phí s n xu t v giá th nh s n ph m l nh ng ch tiêu luônản lý kinh tế từ kế hoạch hoá tập trung, à nước theo định hướng à nước theo định hướng ản lý kinh tế từ kế hoạch hoá tập trung, ẩy nền kinh tế Việt Nam phát triển, hội à nước theo định hướng ững tồn tại chưa đáp ứng yêu cầu quản lý và quy trình hội ỉ tiêu luôn
c các nh qu n lí quan tâm không ch vì chúng g n li n v i k t qu
đư à nước theo định hướng ản lý kinh tế từ kế hoạch hoá tập trung, ỉ tiêu luôn ắp đã có sự chuyển biến, ền kinh tế Việt Nam phát triển, hội ới cơ chế quản lý kinh tế từ kế hoạch hoá tập trung, ế quản lý kinh tế từ kế hoạch hoá tập trung, ản lý kinh tế từ kế hoạch hoá tập trung,
ho t ạch hoá tập trung, đ ng s n xu t kinh doanh c a doanh nghi p m chúng còn có ý ngh aản lý kinh tế từ kế hoạch hoá tập trung, ủa Nhà nước theo định hướng ệt Nam phát triển, hội à nước theo định hướng ĩa là động lực thúc đẩy nền kinh tế Việt Nam phát triển, hội
vô cùng quan tr ng ọng Kế toán có vai trò đống các công cụ quản lý kinh tế mài v i công tác qu n lí v t ch c trong doanhới cơ chế quản lý kinh tế từ kế hoạch hoá tập trung, ản lý kinh tế từ kế hoạch hoá tập trung, à nước theo định hướng ổi mới cơ chế quản lý kinh tế từ kế hoạch hoá tập trung, ứng yêu cầu nhận định của quá trình đổi mới cơ chế quảnnghi p Thông qua s li u do b ph n k toán t p h p chi phí s n xu t vệt Nam phát triển, hội ống các công cụ quản lý kinh tế mà ệt Nam phát triển, hội ập trung, ế quản lý kinh tế từ kế hoạch hoá tập trung, ập trung, ản lý kinh tế từ kế hoạch hoá tập trung, à nước theo định hướngtính giá th nh cung c p các nh lãnh à nước theo định hướng à nước theo định hướng đạch hoá tập trung,o v qu n lí doanh nghi p bi tà nước theo định hướng ản lý kinh tế từ kế hoạch hoá tập trung, ệt Nam phát triển, hội ế quản lý kinh tế từ kế hoạch hoá tập trung,
c chi phí v tính giá th nh th c t c a t ng công trình, h ng m c
đư à nước theo định hướng à nước theo định hướng ự quản lý của Nhà nước theo định hướng ế quản lý kinh tế từ kế hoạch hoá tập trung, ủa Nhà nước theo định hướng ừ kế hoạch hoá tập trung, ạch hoá tập trung, ụ quản lý kinh tế màcông trình c ng nh to n b k t qu ho t ũng như toàn bộ kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của ư à nước theo định hướng ế quản lý kinh tế từ kế hoạch hoá tập trung, ản lý kinh tế từ kế hoạch hoá tập trung, ạch hoá tập trung, đ ng s n xu t kinh doanh c aản lý kinh tế từ kế hoạch hoá tập trung, ủa Nhà nước theo định hướng
to n doanh nghi p t ó phân tích ánh giá tình hình th c hi n các à nước theo định hướng ệt Nam phát triển, hội ừ kế hoạch hoá tập trung, đ đ ự quản lý của Nhà nước theo định hướng ệt Nam phát triển, hội đị trường có sự quản lý của Nhà nước theo định hướngnh
m c d toán chi phí tình hình s d ng lao ứng yêu cầu nhận định của quá trình đổi mới cơ chế quản ự quản lý của Nhà nước theo định hướng ửa, sự đầu tư của nước ngoài và để thực hiện sự nghiệp công ụ quản lý kinh tế mà đ ng, v t t , ti n v n có hi uập trung, ư ền kinh tế Việt Nam phát triển, hội ống các công cụ quản lý kinh tế mà ệt Nam phát triển, hội
q a hay lãng phí, tình hình th c hi n k ho ch giá th nh s n ph m v óủa Nhà nước theo định hướng ự quản lý của Nhà nước theo định hướng ệt Nam phát triển, hội ế quản lý kinh tế từ kế hoạch hoá tập trung, ạch hoá tập trung, à nước theo định hướng ản lý kinh tế từ kế hoạch hoá tập trung, ẩy nền kinh tế Việt Nam phát triển, hội à nước theo định hướng đ
l c n c à nước theo định hướng ăn tốt nghiệp ứng yêu cầu nhận định của quá trình đổi mới cơ chế quản đển, hội đền kinh tế Việt Nam phát triển, hội ra bi n pháp h u hi u k p th i nh m h th p chi phí s nệt Nam phát triển, hội ững tồn tại chưa đáp ứng yêu cầu quản lý và quy trình hội ệt Nam phát triển, hội ị trường có sự quản lý của Nhà nước theo định hướng ờng có sự quản lý của Nhà nước theo định hướng ằm phản ánh đúng chi phí, làm ạch hoá tập trung, ản lý kinh tế từ kế hoạch hoá tập trung,
xu t đền kinh tế Việt Nam phát triển, hội ra các quy đị trường có sự quản lý của Nhà nước theo định hướngnh phù h p cho s phát tri n s n xu t kinh doanh vự quản lý của Nhà nước theo định hướng ển, hội ản lý kinh tế từ kế hoạch hoá tập trung, à nước theo định hướngyêu c u qu n tr doanh nghi p.ầu ản lý kinh tế từ kế hoạch hoá tập trung, ị trường có sự quản lý của Nhà nước theo định hướng ệt Nam phát triển, hội
Vi c phân tích ánh giá úng ệt Nam phát triển, hội đ đ đắp đã có sự chuyển biến,n k t qu ho t ế quản lý kinh tế từ kế hoạch hoá tập trung, ản lý kinh tế từ kế hoạch hoá tập trung, ạch hoá tập trung, đ ng s n xu t kinhản lý kinh tế từ kế hoạch hoá tập trung,doanh ch có th d a trên giá th nh s n ph m chính xác V ph n mìnhỉ tiêu luôn ển, hội ự quản lý của Nhà nước theo định hướng à nước theo định hướng ản lý kinh tế từ kế hoạch hoá tập trung, ẩy nền kinh tế Việt Nam phát triển, hội ền kinh tế Việt Nam phát triển, hội ầutính chính xác giá th nh c a s n ph m l i ch u nh hà nước theo định hướng ủa Nhà nước theo định hướng ản lý kinh tế từ kế hoạch hoá tập trung, ẩy nền kinh tế Việt Nam phát triển, hội ạch hoá tập trung, ị trường có sự quản lý của Nhà nước theo định hướng ản lý kinh tế từ kế hoạch hoá tập trung, ưở cửa, sự đầu tư của nước ngoài và để thực hiện sự nghiệp côngng t k t qu t pừ kế hoạch hoá tập trung, ế quản lý kinh tế từ kế hoạch hoá tập trung, ản lý kinh tế từ kế hoạch hoá tập trung, ập trung,
h p chi phí s n xu t Do v y ản lý kinh tế từ kế hoạch hoá tập trung, ập trung, đển, hội ổi mới cơ chế quản lý kinh tế từ kế hoạch hoá tập trung, t ch c t t công tác k toán t p h p chiứng yêu cầu nhận định của quá trình đổi mới cơ chế quản ống các công cụ quản lý kinh tế mà ế quản lý kinh tế từ kế hoạch hoá tập trung, ập trung,phí s n xu t v tính giá th nh trong giá th nh s n ph m, lản lý kinh tế từ kế hoạch hoá tập trung, à nước theo định hướng à nước theo định hướng à nước theo định hướng ản lý kinh tế từ kế hoạch hoá tập trung, ẩy nền kinh tế Việt Nam phát triển, hội ư ng giá tr cácị trường có sự quản lý của Nhà nước theo định hướng
y u t chi phí ã ế quản lý kinh tế từ kế hoạch hoá tập trung, ống các công cụ quản lý kinh tế mà đ đư c chuy n d ch v o giá tr s n ph m ã ho n th nhển, hội ị trường có sự quản lý của Nhà nước theo định hướng à nước theo định hướng ị trường có sự quản lý của Nhà nước theo định hướng ản lý kinh tế từ kế hoạch hoá tập trung, ẩy nền kinh tế Việt Nam phát triển, hội đ à nước theo định hướng à nước theo định hướng
có ý nghiã r t quan tr ng ọng Kế toán có vai trò đống các công cụ quản lý kinh tế mà ới cơ chế quản lý kinh tế từ kế hoạch hoá tập trung,i v i m t doanh nghi p trong n n kinh t thệt Nam phát triển, hội ền kinh tế Việt Nam phát triển, hội ế quản lý kinh tế từ kế hoạch hoá tập trung, ị trường có sự quản lý của Nhà nước theo định hướng
trường có sự quản lý của Nhà nước theo định hướngng hi n nay.ệt Nam phát triển, hội
1.1.2.2 Nhi m v k toán chi phí s n xu t v tính giá th nh s n ph m xây ệp xây lắp ụ kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây ế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản ản xuất và tính giá thành sản ất và tính giá thành sản à tính giá thành sản à tính giá thành sản ản xuất và tính giá thành sản ẩm trong Doanh nghiệp xây lắp
l p ắp
Vi c gi m chi phí s n xu t v tính giá th nh s n ph m xây l p cóệt Nam phát triển, hội ản lý kinh tế từ kế hoạch hoá tập trung, ản lý kinh tế từ kế hoạch hoá tập trung, à nước theo định hướng à nước theo định hướng ản lý kinh tế từ kế hoạch hoá tập trung, ẩy nền kinh tế Việt Nam phát triển, hội ắp đã có sự chuyển biến,
ý ngh a r t l n ĩa là động lực thúc đẩy nền kinh tế Việt Nam phát triển, hội ới cơ chế quản lý kinh tế từ kế hoạch hoá tập trung, đống các công cụ quản lý kinh tế mà ới cơ chế quản lý kinh tế từ kế hoạch hoá tập trung,i v i m i Doanh nghi p xây d ng Vì v y, vi c xác ỗi Doanh nghiệp xây dựng Vì vậy, việc xác định ệt Nam phát triển, hội ự quản lý của Nhà nước theo định hướng ập trung, ệt Nam phát triển, hội đị trường có sự quản lý của Nhà nước theo định hướngnh
đ đắp đã có sự chuyển biến, đống các công cụ quản lý kinh tế mà ư ập trung, ản lý kinh tế từ kế hoạch hoá tập trung, à nước theo định hướng đống các công cụ quản lý kinh tế mà ư à nước theo định hướngphù h p v i i u ki n hi n t i c a Doanh nghi p v tho mãn m i yêuới cơ chế quản lý kinh tế từ kế hoạch hoá tập trung, đ ền kinh tế Việt Nam phát triển, hội ệt Nam phát triển, hội ệt Nam phát triển, hội ạch hoá tập trung, ủa Nhà nước theo định hướng ệt Nam phát triển, hội à nước theo định hướng ản lý kinh tế từ kế hoạch hoá tập trung, ọng Kế toán có vai trò
c u qu n lý ầu ản lý kinh tế từ kế hoạch hoá tập trung, đặt ra yêu cầut ra h t s c c n thi t C th :ế quản lý kinh tế từ kế hoạch hoá tập trung, ứng yêu cầu nhận định của quá trình đổi mới cơ chế quản ầu ế quản lý kinh tế từ kế hoạch hoá tập trung, ụ quản lý kinh tế mà ển, hội
- Xác đị trường có sự quản lý của Nhà nước theo định hướngnh úng đ đống các công cụ quản lý kinh tế mà ưi t ng t p h p chi phí s n xu t phù h p v i tập trung, ản lý kinh tế từ kế hoạch hoá tập trung, ới cơ chế quản lý kinh tế từ kế hoạch hoá tập trung, ổi mới cơ chế quản lý kinh tế từ kế hoạch hoá tập trung,
ch c s n xu t Doanh nghi p, ứng yêu cầu nhận định của quá trình đổi mới cơ chế quản ản lý kinh tế từ kế hoạch hoá tập trung, ở cửa, sự đầu tư của nước ngoài và để thực hiện sự nghiệp công ệt Nam phát triển, hội đồn thông tin, số liệu tin cậy để Nhàng th i xác ờng có sự quản lý của Nhà nước theo định hướng đị trường có sự quản lý của Nhà nước theo định hướngnh úng đ đống các công cụ quản lý kinh tế mà ưi t ng tínhgiá th nh.à nước theo định hướng
- Ki m tra ển, hội đống các công cụ quản lý kinh tế mài chi u thế quản lý kinh tế từ kế hoạch hoá tập trung, ường có sự quản lý của Nhà nước theo định hướngng xuyên vi c th c hi n các chi phí v tệt Nam phát triển, hội ự quản lý của Nhà nước theo định hướng ệt Nam phát triển, hội ập trung,
bi n pháp ng n ch n k p th i.ệt Nam phát triển, hội ăn tốt nghiệp ặt ra yêu cầu ị trường có sự quản lý của Nhà nước theo định hướng ờng có sự quản lý của Nhà nước theo định hướng
- Tính giá th nh xây l p chính xác k p th i theo úng kho n m c giáà nước theo định hướng ắp đã có sự chuyển biến, ị trường có sự quản lý của Nhà nước theo định hướng ờng có sự quản lý của Nhà nước theo định hướng đ ản lý kinh tế từ kế hoạch hoá tập trung, ụ quản lý kinh tế mà
th nh.à nước theo định hướng
Trang 5- Vi c ki m tra th c hi n h giá th nh theo t ng kho n m c chiệt Nam phát triển, hội ển, hội ự quản lý của Nhà nước theo định hướng ệt Nam phát triển, hội ạch hoá tập trung, à nước theo định hướng ừ kế hoạch hoá tập trung, ản lý kinh tế từ kế hoạch hoá tập trung, ụ quản lý kinh tế màphí c a các h ng m c công trình T ó ủa Nhà nước theo định hướng ạch hoá tập trung, ụ quản lý kinh tế mà ừ kế hoạch hoá tập trung, đ đền kinh tế Việt Nam phát triển, hội ra các bi n pháp h giá th nhệt Nam phát triển, hội ạch hoá tập trung, à nước theo định hướng
s n ph m m t các liên t c.ản lý kinh tế từ kế hoạch hoá tập trung, ẩy nền kinh tế Việt Nam phát triển, hội ụ quản lý kinh tế mà
- Xác đị trường có sự quản lý của Nhà nước theo định hướngnh úng đ đắp đã có sự chuyển biến,n, b n giao thanh toán k p th i kh i là nước theo định hướng ị trường có sự quản lý của Nhà nước theo định hướng ờng có sự quản lý của Nhà nước theo định hướng ống các công cụ quản lý kinh tế mà ư ng côngtác xây l p ho n th nh.ắp đã có sự chuyển biến, à nước theo định hướng à nước theo định hướng
- Ki m tra ển, hội đị trường có sự quản lý của Nhà nước theo định hướngnh k v ánh giá kh i lỳ à nước theo định hướng đ ống các công cụ quản lý kinh tế mà ư ng thi công d dang theoở cửa, sự đầu tư của nước ngoài và để thực hiện sự nghiệp côngnguyên t c qui ắp đã có sự chuyển biến, đị trường có sự quản lý của Nhà nước theo định hướngnh ánh giá úng k t qu ho t Điều đó đặt ra yêu cầu đ ế quản lý kinh tế từ kế hoạch hoá tập trung, ản lý kinh tế từ kế hoạch hoá tập trung, ạch hoá tập trung, đ ng s n xu t c aản lý kinh tế từ kế hoạch hoá tập trung, ủa Nhà nước theo định hướngDoanh nghi p t ng công trình, b ph n thi công v l p báo cáo v chiệt Nam phát triển, hội ở cửa, sự đầu tư của nước ngoài và để thực hiện sự nghiệp công ừ kế hoạch hoá tập trung, ập trung, à nước theo định hướng ập trung, ền kinh tế Việt Nam phát triển, hộiphí s n xu t v tính giá th nh s n ph m s n ph m xây l p m t các k pản lý kinh tế từ kế hoạch hoá tập trung, à nước theo định hướng à nước theo định hướng ản lý kinh tế từ kế hoạch hoá tập trung, ẩy nền kinh tế Việt Nam phát triển, hội ản lý kinh tế từ kế hoạch hoá tập trung, ẩy nền kinh tế Việt Nam phát triển, hội ắp đã có sự chuyển biến, ị trường có sự quản lý của Nhà nước theo định hướng
th i.ờng có sự quản lý của Nhà nước theo định hướng
1.2.Chi phí s n xu t v m i quan h gi a chi phí s n xu t v tính ản xuất và tính giá ất và tính giá àn thiện công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá ố giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán ện công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá ững vấn đề về lý luận cơ bản về công tác kế toán ản xuất và tính giá ất và tính giá àn thiện công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá giá th nh s n ph m trong Doanh nghi p xây l p àn thiện công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá ản xuất và tính giá ẩm tại Công ty Cổ phần sản xuất vật liệu xây dựng và ện công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá ắp
1.2.1.Chi phí s n xu t trong Doanh nghi p xây l p ản lý chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm ất và tính giá thành sản phẩm ệp xây lắp ắp.
1.2.1.1.Khái ni m chi phí s n xu t: ệp xây lắp ản xuất và tính giá thành sản ất và tính giá thành sản
Ho t ạch hoá tập trung, đ ng s n xu t c a doanh nghi p l quá trình ngản lý kinh tế từ kế hoạch hoá tập trung, ủa Nhà nước theo định hướng ệt Nam phát triển, hội à nước theo định hướng ường có sự quản lý của Nhà nước theo định hướngi lao đ ng
s d ng t li u lao ửa, sự đầu tư của nước ngoài và để thực hiện sự nghiệp công ụ quản lý kinh tế mà ư ệt Nam phát triển, hội đ ng tác đ ng lên đống các công cụ quản lý kinh tế mà ưi t ng lao đ ng đển, hội ản lý kinh tế từ kế hoạch hoá tập trung, s n xu t ra
s n ph m ản lý kinh tế từ kế hoạch hoá tập trung, ẩy nền kinh tế Việt Nam phát triển, hội đển, hội tho mãn nhu c u tiêu dùng c a xã h i T ó ản lý kinh tế từ kế hoạch hoá tập trung, ầu ủa Nhà nước theo định hướng ừ kế hoạch hoá tập trung, đ đển, hội hình
th nh nên chi phí v hao phí NVL ti n công ph i tr cho ngà nước theo định hướng ền kinh tế Việt Nam phát triển, hội ền kinh tế Việt Nam phát triển, hội ản lý kinh tế từ kế hoạch hoá tập trung, ản lý kinh tế từ kế hoạch hoá tập trung, ường có sự quản lý của Nhà nước theo định hướngi lao đ ng
v m t b ph n chi phí s n xu t khác ây chính l ba b ph n c uà nước theo định hướng ập trung, ản lý kinh tế từ kế hoạch hoá tập trung, Điều đó đặt ra yêu cầu à nước theo định hướng ập trung,
th nh nên giá th nh s n ph m Mác ã khái quát giá tr s n ph m m i t oà nước theo định hướng à nước theo định hướng ản lý kinh tế từ kế hoạch hoá tập trung, ẩy nền kinh tế Việt Nam phát triển, hội đ ị trường có sự quản lý của Nhà nước theo định hướng ản lý kinh tế từ kế hoạch hoá tập trung, ẩy nền kinh tế Việt Nam phát triển, hội ới cơ chế quản lý kinh tế từ kế hoạch hoá tập trung, ạch hoá tập trung,
ra th nh công th c :à nước theo định hướng ứng yêu cầu nhận định của quá trình đổi mới cơ chế quản
C+V+m
C: L to n b giá tr t li u s n xu t ã tiêu hao trong quá trình s nà nước theo định hướng à nước theo định hướng ị trường có sự quản lý của Nhà nước theo định hướng ư ệt Nam phát triển, hội ản lý kinh tế từ kế hoạch hoá tập trung, đ ản lý kinh tế từ kế hoạch hoá tập trung,
xu t t o ra s n ph m ạch hoá tập trung, ản lý kinh tế từ kế hoạch hoá tập trung, ẩy nền kinh tế Việt Nam phát triển, hội đư c coi l hao phí lao à nước theo định hướng đ ng v t hoá.ập trung,
V: Chi phí ti n lền kinh tế Việt Nam phát triển, hội ươ chế quản lý kinh tế từ kế hoạch hoá tập trung,ng, ti n công ph i tr ngền kinh tế Việt Nam phát triển, hội ản lý kinh tế từ kế hoạch hoá tập trung, ản lý kinh tế từ kế hoạch hoá tập trung, ường có sự quản lý của Nhà nước theo định hướngi lao đ ng tham gia
v o quá trình s n xu t t o ra s n ph m d ch v à nước theo định hướng ản lý kinh tế từ kế hoạch hoá tập trung, ạch hoá tập trung, ản lý kinh tế từ kế hoạch hoá tập trung, ẩy nền kinh tế Việt Nam phát triển, hội ị trường có sự quản lý của Nhà nước theo định hướng ụ quản lý kinh tế mà đư c g i l lao ọng Kế toán có vai trò à nước theo định hướng đ ng
s ng c n thi t ống các công cụ quản lý kinh tế mà ầu ế quản lý kinh tế từ kế hoạch hoá tập trung, m: Giá tr m i do lao ị trường có sự quản lý của Nhà nước theo định hướng ới cơ chế quản lý kinh tế từ kế hoạch hoá tập trung, đ ng s ng t o ra trong quá trìnhống các công cụ quản lý kinh tế mà ạch hoá tập trung,
s n xu t ản lý kinh tế từ kế hoạch hoá tập trung, đển, hội ạch hoá tập trung, t o nên giá tr s n ph m.ị trường có sự quản lý của Nhà nước theo định hướng ản lý kinh tế từ kế hoạch hoá tập trung, ẩy nền kinh tế Việt Nam phát triển, hội
Trong i u ki n t n t i n n kinh t Ti n – H ng thì m i chi phíđ ền kinh tế Việt Nam phát triển, hội ệt Nam phát triển, hội ồn thông tin, số liệu tin cậy để Nhà ạch hoá tập trung, ền kinh tế Việt Nam phát triển, hội ế quản lý kinh tế từ kế hoạch hoá tập trung, ền kinh tế Việt Nam phát triển, hội à nước theo định hướng ọng Kế toán có vai trò
đư ển, hội ệt Nam phát triển, hội ưới cơ chế quản lý kinh tế từ kế hoạch hoá tập trung, ưới cơ chế quản lý kinh tế từ kế hoạch hoá tập trung, đ ị trường có sự quản lý của Nhà nước theo định hướng à nước theo định hướng ền kinh tế Việt Nam phát triển, hội ệt Nam phát triển, hội
Theo chu n m c s 01: Chi phí bao g m các chi phí s n xu t, kinhẩy nền kinh tế Việt Nam phát triển, hội ự quản lý của Nhà nước theo định hướng ống các công cụ quản lý kinh tế mà ồn thông tin, số liệu tin cậy để Nhà ản lý kinh tế từ kế hoạch hoá tập trung,
thường có sự quản lý của Nhà nước theo định hướngng c a doanh nghi p v các chi phí khác ủa Nhà nước theo định hướng ệt Nam phát triển, hội à nước theo định hướng
Chi phí s n xu t kinh doanh phát sinh trong quá trình ho t ản lý kinh tế từ kế hoạch hoá tập trung, ạch hoá tập trung, đ ng s nản lý kinh tế từ kế hoạch hoá tập trung,
xu t kinh doanh thông thường có sự quản lý của Nhà nước theo định hướngng c a doanh nghi p nh : giá v n h ng bán, chiủa Nhà nước theo định hướng ệt Nam phát triển, hội ư ống các công cụ quản lý kinh tế mà à nước theo định hướngphí bán h ng, chi phí qu n lí doanh nghi p, chi phí lãi ti n vay v các chià nước theo định hướng ản lý kinh tế từ kế hoạch hoá tập trung, ệt Nam phát triển, hội ền kinh tế Việt Nam phát triển, hội à nước theo định hướngphí liên quan đế quản lý kinh tế từ kế hoạch hoá tập trung,n ho t ạch hoá tập trung, đ ng cho các bên khác s d ng t i s n sinh ra l iửa, sự đầu tư của nước ngoài và để thực hiện sự nghiệp công ụ quản lý kinh tế mà à nước theo định hướng ản lý kinh tế từ kế hoạch hoá tập trung,
Trang 6t c, ti n b n quy n, nh ng chi phí n y phát sinh dứng yêu cầu nhận định của quá trình đổi mới cơ chế quản ền kinh tế Việt Nam phát triển, hội ản lý kinh tế từ kế hoạch hoá tập trung, ền kinh tế Việt Nam phát triển, hội ững tồn tại chưa đáp ứng yêu cầu quản lý và quy trình hội à nước theo định hướng ưới cơ chế quản lý kinh tế từ kế hoạch hoá tập trung, ạch hoá tập trung,i d ng ti n v cácền kinh tế Việt Nam phát triển, hội à nước theo định hướngkho n tản lý kinh tế từ kế hoạch hoá tập trung, ươ chế quản lý kinh tế từ kế hoạch hoá tập trung,ng đươ chế quản lý kinh tế từ kế hoạch hoá tập trung,ng ti n, h ng t n kho, kh u hao máy móc thi t b ền kinh tế Việt Nam phát triển, hội à nước theo định hướng ồn thông tin, số liệu tin cậy để Nhà ế quản lý kinh tế từ kế hoạch hoá tập trung, ị trường có sự quản lý của Nhà nước theo định hướng
Chi phí khác bao g m: các chi phí ngo i chi phí s n xu t kinh doanhồn thông tin, số liệu tin cậy để Nhà à nước theo định hướng ản lý kinh tế từ kế hoạch hoá tập trung,
nghi p nh chi phí v thanh lí, nhệt Nam phát triển, hội ư ền kinh tế Việt Nam phát triển, hội ư ng bán TSC các kho n ti n b kháchĐiều đó đặt ra yêu cầu ản lý kinh tế từ kế hoạch hoá tập trung, ền kinh tế Việt Nam phát triển, hội ị trường có sự quản lý của Nhà nước theo định hướng
h ng ph t do vi ph m h p à nước theo định hướng ạch hoá tập trung, ạch hoá tập trung, đồn thông tin, số liệu tin cậy để Nhàng
Nh v y chi phí s n xu t kinh doanh l bi u hi n b ng ti n c aư ập trung, ản lý kinh tế từ kế hoạch hoá tập trung, à nước theo định hướng ển, hội ệt Nam phát triển, hội ằm phản ánh đúng chi phí, làm ền kinh tế Việt Nam phát triển, hội ủa Nhà nước theo định hướng
to n b các hao phí v L s ng v L v t hoá v các chi phí khác mà nước theo định hướng ền kinh tế Việt Nam phát triển, hội Điều đó đặt ra yêu cầu ống các công cụ quản lý kinh tế mà à nước theo định hướng Điều đó đặt ra yêu cầu ập trung, à nước theo định hướng à nước theo định hướng
DN đăn tốt nghiệp chi ra đển, hội ế quản lý kinh tế từ kế hoạch hoá tập trung, ti n h nh các ho t à nước theo định hướng ạch hoá tập trung, đ ng s n xu t, thi công trong m t th iản lý kinh tế từ kế hoạch hoá tập trung, ờng có sự quản lý của Nhà nước theo định hướng
1.2.1.2 B n ch t v n i dung c a chi phí s n xu t ản xuất và tính giá thành sản ất và tính giá thành sản à tính giá thành sản ội dung của chi phí sản xuất ủa chi phí sản xuất ản xuất và tính giá thành sản ất và tính giá thành sản
C ng nh các ng nh s n xu t v t ch t khác, quá trình s n xu tũng như toàn bộ kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của ư à nước theo định hướng ản lý kinh tế từ kế hoạch hoá tập trung, ập trung, ản lý kinh tế từ kế hoạch hoá tập trung,
c a ng nh xây l p l quá trình tiêu hao các lao ủa Nhà nước theo định hướng à nước theo định hướng ắp đã có sự chuyển biến, à nước theo định hướng đ ng s ng v lao ống các công cụ quản lý kinh tế mà à nước theo định hướng đ ng v tập trung,hoá đển, hội ạch hoá tập trung, t o nên giá tr s d ng c a các s n ph m ị trường có sự quản lý của Nhà nước theo định hướng ửa, sự đầu tư của nước ngoài và để thực hiện sự nghiệp công ụ quản lý kinh tế mà ủa Nhà nước theo định hướng ản lý kinh tế từ kế hoạch hoá tập trung, ẩy nền kinh tế Việt Nam phát triển, hội đển, hội ph c v cho nhu c uụ quản lý kinh tế mà ụ quản lý kinh tế mà ầu
c a con ngủa Nhà nước theo định hướng ường có sự quản lý của Nhà nước theo định hướngi Trong i u ki n s n xu t h ng hoá, các chi phí n y đ ền kinh tế Việt Nam phát triển, hội ệt Nam phát triển, hội ản lý kinh tế từ kế hoạch hoá tập trung, à nước theo định hướng à nước theo định hướng đư c
bi u hi n dển, hội ệt Nam phát triển, hội ưới cơ chế quản lý kinh tế từ kế hoạch hoá tập trung, ạch hoá tập trung,i d ng giá tr , g i l chi phí s n xu t.ị trường có sự quản lý của Nhà nước theo định hướng ọng Kế toán có vai trò à nước theo định hướng ản lý kinh tế từ kế hoạch hoá tập trung,
Tươ chế quản lý kinh tế từ kế hoạch hoá tập trung,ng t nh v y, chi phí s n xu t trong quá trình xây l p l bi uự quản lý của Nhà nước theo định hướng ư ập trung, ản lý kinh tế từ kế hoạch hoá tập trung, ắp đã có sự chuyển biến, à nước theo định hướng ển, hội
hi n b ng ti n c a to n b hao phí v lao ệt Nam phát triển, hội ằm phản ánh đúng chi phí, làm ền kinh tế Việt Nam phát triển, hội ủa Nhà nước theo định hướng à nước theo định hướng ền kinh tế Việt Nam phát triển, hội đ ng s ng v lao ống các công cụ quản lý kinh tế mà à nước theo định hướng đ ng v t hoáập trung,
c u th nh nên s n ph m xây l p trong m t th i k nh t à nước theo định hướng ản lý kinh tế từ kế hoạch hoá tập trung, ẩy nền kinh tế Việt Nam phát triển, hội ắp đã có sự chuyển biến, ờng có sự quản lý của Nhà nước theo định hướng ỳ đị trường có sự quản lý của Nhà nước theo định hướngnh
Tuy nhiên, đển, hội ển, hội đ hi u úng khái ni m trên c n phân bi t gi a chi phíệt Nam phát triển, hội ầu ệt Nam phát triển, hội ững tồn tại chưa đáp ứng yêu cầu quản lý và quy trình hội
v chi tiêu ây l hai khái ni m khác nhau nh ng có quan h m t thi tà nước theo định hướng Điều đó đặt ra yêu cầu à nước theo định hướng ệt Nam phát triển, hội ư ệt Nam phát triển, hội ập trung, ế quản lý kinh tế từ kế hoạch hoá tập trung,
v i nhau Chi tiêu c a Doanh nghi p l s chi ra s gi m i thu n tuý c aới cơ chế quản lý kinh tế từ kế hoạch hoá tập trung, ủa Nhà nước theo định hướng ệt Nam phát triển, hội à nước theo định hướng ự quản lý của Nhà nước theo định hướng ự quản lý của Nhà nước theo định hướng ản lý kinh tế từ kế hoạch hoá tập trung, đ ầu ủa Nhà nước theo định hướngcác t i s n c a Doanh nghi p.à nước theo định hướng ản lý kinh tế từ kế hoạch hoá tập trung, ủa Nhà nước theo định hướng ệt Nam phát triển, hội
V s l ề số lượng, giữa chi tiêu và chi phí có sự khác nhau, chi phí ố lượng, giữa chi tiêu và chi phí có sự khác nhau, chi phí ượp chi phí sản xuất và tính giá ng, gi a chi tiêu v chi phí có s khác nhau, chi phí ữa chi tiêu và chi phí có sự khác nhau, chi phí à tính giá thành sản phẩm ự khác nhau, chi phí
+ Các kho n chi tiêu l m gi m t i s n n y nh ng l i l m t ng t iản lý kinh tế từ kế hoạch hoá tập trung, à nước theo định hướng ản lý kinh tế từ kế hoạch hoá tập trung, à nước theo định hướng ản lý kinh tế từ kế hoạch hoá tập trung, à nước theo định hướng ư ạch hoá tập trung, à nước theo định hướng ăn tốt nghiệp à nước theo định hướng
s n khác c a Doanh nghi p, do ó không l m gi m ngu n v n ch s h uản lý kinh tế từ kế hoạch hoá tập trung, ủa Nhà nước theo định hướng ệt Nam phát triển, hội đ à nước theo định hướng ản lý kinh tế từ kế hoạch hoá tập trung, ồn thông tin, số liệu tin cậy để Nhà ống các công cụ quản lý kinh tế mà ủa Nhà nước theo định hướng ở cửa, sự đầu tư của nước ngoài và để thực hiện sự nghiệp công ững tồn tại chưa đáp ứng yêu cầu quản lý và quy trình hội(Ví d : Dùng ti n ụ quản lý kinh tế mà ền kinh tế Việt Nam phát triển, hội đển, hội l y ký đư c ký qu , mua b o hi m r i ro ch phânĩa là động lực thúc đẩy nền kinh tế Việt Nam phát triển, hội ản lý kinh tế từ kế hoạch hoá tập trung, ển, hội ủa Nhà nước theo định hướng ờng có sự quản lý của Nhà nước theo định hướng
b .).ổi mới cơ chế quản lý kinh tế từ kế hoạch hoá tập trung,
+ Các kho n chi tiêu l m gi m t i s n c a Doanh nghi p nh ngản lý kinh tế từ kế hoạch hoá tập trung, à nước theo định hướng ản lý kinh tế từ kế hoạch hoá tập trung, à nước theo định hướng ản lý kinh tế từ kế hoạch hoá tập trung, ủa Nhà nước theo định hướng ệt Nam phát triển, hội ư
đồn thông tin, số liệu tin cậy để Nhà ờng có sự quản lý của Nhà nước theo định hướng ũng như toàn bộ kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của à nước theo định hướng ản lý kinh tế từ kế hoạch hoá tập trung, ản lý kinh tế từ kế hoạch hoá tập trung, ản lý kinh tế từ kế hoạch hoá tập trung, ản lý kinh tế từ kế hoạch hoá tập trung, ường có sự quản lý của Nhà nước theo định hướng à nước theo định hướng
c ng b tác ũng như toàn bộ kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của ị trường có sự quản lý của Nhà nước theo định hướng đ ng
Nh v y, th c ch t chi phí l s gi m i c a t i s n ho c l sư ập trung, ự quản lý của Nhà nước theo định hướng à nước theo định hướng ự quản lý của Nhà nước theo định hướng ản lý kinh tế từ kế hoạch hoá tập trung, đ ủa Nhà nước theo định hướng à nước theo định hướng ản lý kinh tế từ kế hoạch hoá tập trung, ặt ra yêu cầu à nước theo định hướng ự quản lý của Nhà nước theo định hướng
t ng lên c a kho n n ph i tr trong k m không l m t ng t i s n khácăn tốt nghiệp ủa Nhà nước theo định hướng ản lý kinh tế từ kế hoạch hoá tập trung, ản lý kinh tế từ kế hoạch hoá tập trung, ản lý kinh tế từ kế hoạch hoá tập trung, ỳ à nước theo định hướng à nước theo định hướng ăn tốt nghiệp à nước theo định hướng ản lý kinh tế từ kế hoạch hoá tập trung,
ho c không l m gi m n ph i tr khác c a Doanh nghi p.ặt ra yêu cầu à nước theo định hướng ản lý kinh tế từ kế hoạch hoá tập trung, ản lý kinh tế từ kế hoạch hoá tập trung, ản lý kinh tế từ kế hoạch hoá tập trung, ủa Nhà nước theo định hướng ệt Nam phát triển, hội
Ngo i s khác nhau v là nước theo định hướng ự quản lý của Nhà nước theo định hướng ền kinh tế Việt Nam phát triển, hội ư ng gi a chi phí v chi tiêu còn có sững tồn tại chưa đáp ứng yêu cầu quản lý và quy trình hội à nước theo định hướng ự quản lý của Nhà nước theo định hướngkhác nhau v th i gian.ền kinh tế Việt Nam phát triển, hội ờng có sự quản lý của Nhà nước theo định hướng
Trang 7S khác nhau l do có s không phù h p th i gian phát sinh cácự quản lý của Nhà nước theo định hướng à nước theo định hướng ự quản lý của Nhà nước theo định hướng ờng có sự quản lý của Nhà nước theo định hướngkho n chi tiêu v th i gian phát huy tác d ng (mang l i tính l i ích kinh tản lý kinh tế từ kế hoạch hoá tập trung, à nước theo định hướng ờng có sự quản lý của Nhà nước theo định hướng ụ quản lý kinh tế mà ạch hoá tập trung, ế quản lý kinh tế từ kế hoạch hoá tập trung,
c a chúng), t c th i gian t o ra thu nh p c a Doanh nghi p Chính i uủa Nhà nước theo định hướng ứng yêu cầu nhận định của quá trình đổi mới cơ chế quản ờng có sự quản lý của Nhà nước theo định hướng ạch hoá tập trung, ập trung, ủa Nhà nước theo định hướng ệt Nam phát triển, hội đ ền kinh tế Việt Nam phát triển, hội
n y ã phát sinh khái nhi m “chi phí tr trà nước theo định hướng đ ệt Nam phát triển, hội ản lý kinh tế từ kế hoạch hoá tập trung, ưới cơ chế quản lý kinh tế từ kế hoạch hoá tập trung,c” v “chi phí ph i tr ” trongà nước theo định hướng ản lý kinh tế từ kế hoạch hoá tập trung, ản lý kinh tế từ kế hoạch hoá tập trung,các nguyên t c c a k toán d n tích Vi c ghi nh n doanh thu v chi phíắp đã có sự chuyển biến, ủa Nhà nước theo định hướng ế quản lý kinh tế từ kế hoạch hoá tập trung, ồn thông tin, số liệu tin cậy để Nhà ệt Nam phát triển, hội ập trung, à nước theo định hướng
l c n c v o th i i m phát sinh các nghi p v ch không c n c v oà nước theo định hướng ăn tốt nghiệp ứng yêu cầu nhận định của quá trình đổi mới cơ chế quản à nước theo định hướng ờng có sự quản lý của Nhà nước theo định hướng đ ển, hội ệt Nam phát triển, hội ụ quản lý kinh tế mà ứng yêu cầu nhận định của quá trình đổi mới cơ chế quản ăn tốt nghiệp ứng yêu cầu nhận định của quá trình đổi mới cơ chế quản à nước theo định hướng
th i i m phát sinh lu ng ti n.ờng có sự quản lý của Nhà nước theo định hướng đ ển, hội ồn thông tin, số liệu tin cậy để Nhà ền kinh tế Việt Nam phát triển, hội
Trong các Doanh nghi p xây l p ngo i ho t ệt Nam phát triển, hội ắp đã có sự chuyển biến, à nước theo định hướng ạch hoá tập trung, đ ng s n xu t chung raản lý kinh tế từ kế hoạch hoá tập trung,còn có ho t ạch hoá tập trung, đ ng s n xu t ph tr khác Do ó, chi phí s n xu t trongản lý kinh tế từ kế hoạch hoá tập trung, ụ quản lý kinh tế mà đ ản lý kinh tế từ kế hoạch hoá tập trung,Doanh nghi p g m: Chi phí trong xây l p v chi phí ngo i xây l p.ệt Nam phát triển, hội ồn thông tin, số liệu tin cậy để Nhà ắp đã có sự chuyển biến, à nước theo định hướng à nước theo định hướng ắp đã có sự chuyển biến,
Chi phí trong xây l p l nh ng chi phí phát sinh trong quá trình xâyắp đã có sự chuyển biến, à nước theo định hướng ững tồn tại chưa đáp ứng yêu cầu quản lý và quy trình hội
l p c a Doanh nghi p Chi phí ngo i xây l p l nh ng chi phí phát sinhắp đã có sự chuyển biến, ủa Nhà nước theo định hướng ệt Nam phát triển, hội à nước theo định hướng ắp đã có sự chuyển biến, à nước theo định hướng ững tồn tại chưa đáp ứng yêu cầu quản lý và quy trình hộingo i l nh v c xây d ng nh s n xu t ph , công tác v n chuy n v cácà nước theo định hướng ĩa là động lực thúc đẩy nền kinh tế Việt Nam phát triển, hội ự quản lý của Nhà nước theo định hướng ự quản lý của Nhà nước theo định hướng ư ản lý kinh tế từ kế hoạch hoá tập trung, ụ quản lý kinh tế mà ập trung, ển, hội à nước theo định hướng
d ch v khác Trong ó chi phí trong xây l p l ch y u.ị trường có sự quản lý của Nhà nước theo định hướng ụ quản lý kinh tế mà đ ắp đã có sự chuyển biến, à nước theo định hướng ủa Nhà nước theo định hướng ế quản lý kinh tế từ kế hoạch hoá tập trung,
1.2.1.3.Phân lo i chi phí s n xu t trong doanh nghi p xây l p ại chi phí sản xuất trong doanh nghiệp xây lắp ản xuất và tính giá thành sản ất và tính giá thành sản ệp xây lắp ắp
Do chi phí s n xu t kinh doanh có r t nhi u lo i chi phí nh m t oản lý kinh tế từ kế hoạch hoá tập trung, ền kinh tế Việt Nam phát triển, hội ạch hoá tập trung, ằm phản ánh đúng chi phí, làm ạch hoá tập trung,
i u ki n thu n l i cho công tác qu n lý v h ch toán chi phí Có r t
đ ền kinh tế Việt Nam phát triển, hội ệt Nam phát triển, hội ập trung, ản lý kinh tế từ kế hoạch hoá tập trung, à nước theo định hướng ạch hoá tập trung,
nhi u cách phân lo i khác nhau, tuy nhiên l a ch n tiêu th c phân lo i lền kinh tế Việt Nam phát triển, hội ạch hoá tập trung, ự quản lý của Nhà nước theo định hướng ọng Kế toán có vai trò ứng yêu cầu nhận định của quá trình đổi mới cơ chế quản ạch hoá tập trung, à nước theo định hướng
ph i dản lý kinh tế từ kế hoạch hoá tập trung, ưạch hoá tập trung, à nước theo định hướng v o yêu c u c a công tác qu n lý v h ch toán.ầu ủa Nhà nước theo định hướng ản lý kinh tế từ kế hoạch hoá tập trung, à nước theo định hướng ạch hoá tập trung,
Theo m c ích v công d ng c a chi phí v theo quy ụ quản lý kinh tế mà đ à nước theo định hướng ụ quản lý kinh tế mà ủa Nhà nước theo định hướng à nước theo định hướng đị trường có sự quản lý của Nhà nước theo định hướngnh 1864
ng y 16/12/1998 cu b trà nước theo định hướng ản lý kinh tế từ kế hoạch hoá tập trung, ưở cửa, sự đầu tư của nước ngoài và để thực hiện sự nghiệp côngng B t i chính thì chi phí s n xu t kinhà nước theo định hướng ản lý kinh tế từ kế hoạch hoá tập trung,doanh c a DNXL ủa Nhà nước theo định hướng đư c chia th nh 4 lo i sau:à nước theo định hướng ạch hoá tập trung,
+Chi phí nguyên v t li u tr c ti p: l giá th c t c a to n b v tập trung, ệt Nam phát triển, hội ự quản lý của Nhà nước theo định hướng ế quản lý kinh tế từ kế hoạch hoá tập trung, à nước theo định hướng ự quản lý của Nhà nước theo định hướng ế quản lý kinh tế từ kế hoạch hoá tập trung, ủa Nhà nước theo định hướng à nước theo định hướng ập trung,
li u chính, ph , các c u ki n, b ph n r i l (tr v t li u dùng cho máyệt Nam phát triển, hội ụ quản lý kinh tế mà ệt Nam phát triển, hội ập trung, ờng có sự quản lý của Nhà nước theo định hướng ẻ (trừ vật liệu dùng cho máy ừ kế hoạch hoá tập trung, ập trung, ệt Nam phát triển, hộithi công) dùng cho vi c xây d ng, l p ệt Nam phát triển, hội ự quản lý của Nhà nước theo định hướng ắp đã có sự chuyển biến, đặt ra yêu cầut công trình, h ng m c công trìnhạch hoá tập trung, ụ quản lý kinh tế mà
n o thì tính tr c ti p cho công trình ó Trà nước theo định hướng ự quản lý của Nhà nước theo định hướng ế quản lý kinh tế từ kế hoạch hoá tập trung, đ ường có sự quản lý của Nhà nước theo định hướngng h p không tính riêng
đư ản lý kinh tế từ kế hoạch hoá tập trung, ổi mới cơ chế quản lý kinh tế từ kế hoạch hoá tập trung, ừ kế hoạch hoá tập trung, đị trường có sự quản lý của Nhà nước theo định hướng ứng yêu cầu nhận định của quá trình đổi mới cơ chế quản
kh i lống các công cụ quản lý kinh tế mà ư ng th c hi n.ự quản lý của Nhà nước theo định hướng ệt Nam phát triển, hội
+ Chi phí nhân công tr c ti p: Ph n ánh ti n lự quản lý của Nhà nước theo định hướng ế quản lý kinh tế từ kế hoạch hoá tập trung, ản lý kinh tế từ kế hoạch hoá tập trung, ền kinh tế Việt Nam phát triển, hội ươ chế quản lý kinh tế từ kế hoạch hoá tập trung,ng, ti n công tr choền kinh tế Việt Nam phát triển, hội ản lý kinh tế từ kế hoạch hoá tập trung,
ngường có sự quản lý của Nhà nước theo định hướngi L thu c danh sách do DN qu n lý v L th i v thuê ngo i theoĐiều đó đặt ra yêu cầu ản lý kinh tế từ kế hoạch hoá tập trung, à nước theo định hướng Điều đó đặt ra yêu cầu ờng có sự quản lý của Nhà nước theo định hướng ụ quản lý kinh tế mà à nước theo định hướng
t ng lo i công vi c c th , chi ti t theo t ng ừ kế hoạch hoá tập trung, ạch hoá tập trung, ệt Nam phát triển, hội ụ quản lý kinh tế mà ển, hội ế quản lý kinh tế từ kế hoạch hoá tập trung, ừ kế hoạch hoá tập trung, đống các công cụ quản lý kinh tế mà ưi t ng s n xu t.ản lý kinh tế từ kế hoạch hoá tập trung,
+ Chi phí s d ng máy thi công: Bao g m to n b các kho n liên quanửa, sự đầu tư của nước ngoài và để thực hiện sự nghiệp công ụ quản lý kinh tế mà ồn thông tin, số liệu tin cậy để Nhà à nước theo định hướng ản lý kinh tế từ kế hoạch hoá tập trung,
đế quản lý kinh tế từ kế hoạch hoá tập trung, ửa, sự đầu tư của nước ngoài và để thực hiện sự nghiệp công ụ quản lý kinh tế mà đển, hội ự quản lý của Nhà nước theo định hướng ệt Nam phát triển, hội ạch hoá tập trung, đ ắp đã có sự chuyển biến,
hao c b n, chi phí kh u hao s a ch a l n, chi phí nhiên li u ơ chế quản lý kinh tế từ kế hoạch hoá tập trung, ản lý kinh tế từ kế hoạch hoá tập trung, ửa, sự đầu tư của nước ngoài và để thực hiện sự nghiệp công ững tồn tại chưa đáp ứng yêu cầu quản lý và quy trình hội ới cơ chế quản lý kinh tế từ kế hoạch hoá tập trung, ệt Nam phát triển, hội đ ng c , v tơ chế quản lý kinh tế từ kế hoạch hoá tập trung, ập trung,
li u ph dùng cho máy, ti n lệt Nam phát triển, hội ụ quản lý kinh tế mà ền kinh tế Việt Nam phát triển, hội ươ chế quản lý kinh tế từ kế hoạch hoá tập trung,ng c a công nhân i u khi n v ph c vủa Nhà nước theo định hướng đ ền kinh tế Việt Nam phát triển, hội ển, hội à nước theo định hướng ụ quản lý kinh tế mà ụ quản lý kinh tế mà
Trang 8máy, chi phí s a ch a thửa, sự đầu tư của nước ngoài và để thực hiện sự nghiệp công ững tồn tại chưa đáp ứng yêu cầu quản lý và quy trình hội ường có sự quản lý của Nhà nước theo định hướngng xuyên, chi phí qu n lý máyv các chi phíản lý kinh tế từ kế hoạch hoá tập trung, à nước theo định hướngkhác c a máy.ủa Nhà nước theo định hướng
+ Chi phí s n xu t chung: G m lản lý kinh tế từ kế hoạch hoá tập trung, ồn thông tin, số liệu tin cậy để Nhà ươ chế quản lý kinh tế từ kế hoạch hoá tập trung,ng công nhân qu n lý ản lý kinh tế từ kế hoạch hoá tập trung, đ i, tríchBHXH, BHYT, KPC theo t l quy Điều đó đặt ra yêu cầu ỷ lệ quy định trên tổng số tiền lương công ệt Nam phát triển, hội đị trường có sự quản lý của Nhà nước theo định hướngnh trên t ng s ti n lổi mới cơ chế quản lý kinh tế từ kế hoạch hoá tập trung, ống các công cụ quản lý kinh tế mà ền kinh tế Việt Nam phát triển, hội ươ chế quản lý kinh tế từ kế hoạch hoá tập trung,ng côngnhân viên c a ủa Nhà nước theo định hướng đ i, kh u hao t i s n dùng chung cho à nước theo định hướng ản lý kinh tế từ kế hoạch hoá tập trung, đ i, chi phí d ch vị trường có sự quản lý của Nhà nước theo định hướng ụ quản lý kinh tế màmua ngo i v các chi phí b ng ti n khác K toán theo dõi chi ti t cho t ngà nước theo định hướng à nước theo định hướng ằm phản ánh đúng chi phí, làm ền kinh tế Việt Nam phát triển, hội ế quản lý kinh tế từ kế hoạch hoá tập trung, ế quản lý kinh tế từ kế hoạch hoá tập trung, ừ kế hoạch hoá tập trung,
i xây l p
đ ắp đã có sự chuyển biến,
1.2.2.Giá th nh s n ph m xây l p à tính giá thành sản phẩm ản lý chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm ẩm ắp.
1.2.2.1 Khái ni m v b n ch t c a giá th nh s n ph m xây l p ệp xây lắp à tính giá thành sản ản xuất và tính giá thành sản ất và tính giá thành sản ủa chi phí sản xuất à tính giá thành sản ản xuất và tính giá thành sản ẩm trong Doanh nghiệp xây lắp ắp
Điều đó đặt ra yêu cầuển, hội xây d ng m t công trình ho n th nh, m t kh i lự quản lý của Nhà nước theo định hướng à nước theo định hướng à nước theo định hướng ống các công cụ quản lý kinh tế mà ư ng công vi cệt Nam phát triển, hội
nh t đị trường có sự quản lý của Nhà nước theo định hướngnh thì doanh nghi p xây d ng ph i b v o quá trình s n xu t thiệt Nam phát triển, hội ự quản lý của Nhà nước theo định hướng ản lý kinh tế từ kế hoạch hoá tập trung, ỏ nguồn vốn đầu tư của Nhà nước Nguyên à nước theo định hướng ản lý kinh tế từ kế hoạch hoá tập trung,công m t kh i lống các công cụ quản lý kinh tế mà ư ng chi phí nh t đị trường có sự quản lý của Nhà nước theo định hướngnh g i l chi phí s n xu t Chínhọng Kế toán có vai trò à nước theo định hướng ản lý kinh tế từ kế hoạch hoá tập trung,
nh ng chi phí n y c u th nh nên giá th nh công tác xây d ng ho n th những tồn tại chưa đáp ứng yêu cầu quản lý và quy trình hội à nước theo định hướng à nước theo định hướng à nước theo định hướng ự quản lý của Nhà nước theo định hướng à nước theo định hướng à nước theo định hướng
c a công trình ó.ủa Nhà nước theo định hướng đ
V y giá th nh s n ph m xây l p l to n b các chi phí tính b ngập trung, à nước theo định hướng ản lý kinh tế từ kế hoạch hoá tập trung, ẩy nền kinh tế Việt Nam phát triển, hội ắp đã có sự chuyển biến, à nước theo định hướng à nước theo định hướng ằm phản ánh đúng chi phí, làm
ti n nh chi phí v t t , chi phí nhân công, chi phí máy thi công v nh ngền kinh tế Việt Nam phát triển, hội ư ập trung, ư à nước theo định hướng ững tồn tại chưa đáp ứng yêu cầu quản lý và quy trình hộichi phí khác tính cho t ng h ng m c công trình,t ng công trình ho c kh iừ kế hoạch hoá tập trung, ạch hoá tập trung, ụ quản lý kinh tế mà ừ kế hoạch hoá tập trung, ặt ra yêu cầu ống các công cụ quản lý kinh tế mà
lư ng xây l p ho n th nh theo quy ắp đã có sự chuyển biến, à nước theo định hướng à nước theo định hướng đị trường có sự quản lý của Nhà nước theo định hướngnh.S n ph m xây l p có th l kh iản lý kinh tế từ kế hoạch hoá tập trung, ẩy nền kinh tế Việt Nam phát triển, hội ắp đã có sự chuyển biến, ển, hội à nước theo định hướng ống các công cụ quản lý kinh tế mà
lư ng công vi c ho c giai o n công vi c có thi t k v giá tr d toánệt Nam phát triển, hội ặt ra yêu cầu đ ạch hoá tập trung, ệt Nam phát triển, hội ế quản lý kinh tế từ kế hoạch hoá tập trung, ế quản lý kinh tế từ kế hoạch hoá tập trung, à nước theo định hướng ị trường có sự quản lý của Nhà nước theo định hướng ự quản lý của Nhà nước theo định hướngriêng ho c l công trình, h ng m c công trình ã ho n th nh to n b ặt ra yêu cầu à nước theo định hướng ạch hoá tập trung, ụ quản lý kinh tế mà đ à nước theo định hướng à nước theo định hướng à nước theo định hướngGiá th nh to n b l giá th nh s n ph m cu i cùng c a s n xu t xây l p à nước theo định hướng à nước theo định hướng à nước theo định hướng à nước theo định hướng ản lý kinh tế từ kế hoạch hoá tập trung, ẩy nền kinh tế Việt Nam phát triển, hội ống các công cụ quản lý kinh tế mà ủa Nhà nước theo định hướng ản lý kinh tế từ kế hoạch hoá tập trung, ắp đã có sự chuyển biến,
1.2.2.2 Phân lo i giá th nh s n ph m xây l p ại chi phí sản xuất trong doanh nghiệp xây lắp à tính giá thành sản ản xuất và tính giá thành sản ẩm trong Doanh nghiệp xây lắp ắp
*Theo th i gian v c s s li u tính: ời gian và cơ sở số liệu tính: à tính giá thành sản ơ sở số liệu tính: ở số liệu tính: ố liệu tính: ệp xây lắp
Trong s n xu t xây l p c n phân bi t các lo i giá th nh: giá th nh ản lý kinh tế từ kế hoạch hoá tập trung, ắp đã có sự chuyển biến, ầu ệt Nam phát triển, hội ạch hoá tập trung, à nước theo định hướng à nước theo định hướng
d toán, th nh k ho ch v giá th nh th c t ự quản lý của Nhà nước theo định hướng à nước theo định hướng ế quản lý kinh tế từ kế hoạch hoá tập trung, ạch hoá tập trung, à nước theo định hướng à nước theo định hướng ự quản lý của Nhà nước theo định hướng ế quản lý kinh tế từ kế hoạch hoá tập trung,
+ Giá th nh d toán: L giá th nh à nước theo định hướng ự quản lý của Nhà nước theo định hướng à nước theo định hướng à nước theo định hướng đư c xây d ng trên c s kh iự quản lý của Nhà nước theo định hướng ơ chế quản lý kinh tế từ kế hoạch hoá tập trung, ở cửa, sự đầu tư của nước ngoài và để thực hiện sự nghiệp công ống các công cụ quản lý kinh tế mà
lư ng công tác xây l p theo thi t k ắp đã có sự chuyển biến, ế quản lý kinh tế từ kế hoạch hoá tập trung, ế quản lý kinh tế từ kế hoạch hoá tập trung, đư c duy t, các ệt Nam phát triển, hội đị trường có sự quản lý của Nhà nước theo định hướngnh m c d toán vứng yêu cầu nhận định của quá trình đổi mới cơ chế quản ự quản lý của Nhà nước theo định hướng à nước theo định hướng
n giá xây l p c b n do c p có th m quy n ban h nh v d a theo m t
đơ chế quản lý kinh tế từ kế hoạch hoá tập trung, ắp đã có sự chuyển biến, ơ chế quản lý kinh tế từ kế hoạch hoá tập trung, ản lý kinh tế từ kế hoạch hoá tập trung, ẩy nền kinh tế Việt Nam phát triển, hội ền kinh tế Việt Nam phát triển, hội à nước theo định hướng à nước theo định hướng ự quản lý của Nhà nước theo định hướng ặt ra yêu cầu
b ng giá c th trằm phản ánh đúng chi phí, làm ản lý kinh tế từ kế hoạch hoá tập trung, ị trường có sự quản lý của Nhà nước theo định hướng ường có sự quản lý của Nhà nước theo định hướngng C n c v o giá tr d toán c a công trình, h ngăn tốt nghiệp ứng yêu cầu nhận định của quá trình đổi mới cơ chế quản à nước theo định hướng ị trường có sự quản lý của Nhà nước theo định hướng ự quản lý của Nhà nước theo định hướng ủa Nhà nước theo định hướng ạch hoá tập trung,
m c công trình chúng ta có th xác ụ quản lý kinh tế mà ển, hội đị trường có sự quản lý của Nhà nước theo định hướngnh đư c giá th nh d toán c aà nước theo định hướng ự quản lý của Nhà nước theo định hướng ủa Nhà nước theo định hướngchúng
Giá th nh d toán =Giá tr d toán - L i nhu n àn thiện công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá ựng và ị dự toán - Lợi nhuận định mức ựng và ợp chi phí sản xuất và tính giá ập hợp chi phí sản xuất và tính giá đị dự toán - Lợi nhuận định mức nh m c ức công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và
Lãi đị trường có sự quản lý của Nhà nước theo định hướngnh m c l s % trên giá th nh xây l p do Nh nứng yêu cầu nhận định của quá trình đổi mới cơ chế quản à nước theo định hướng ống các công cụ quản lý kinh tế mà à nước theo định hướng ắp đã có sự chuyển biến, à nước theo định hướng ưới cơ chế quản lý kinh tế từ kế hoạch hoá tập trung,c quy đị trường có sự quản lý của Nhà nước theo định hướngnh
i v i t ng lo i hình xây l p khác nhau, t ng s n ph m xây l p c th :đống các công cụ quản lý kinh tế mà ới cơ chế quản lý kinh tế từ kế hoạch hoá tập trung, ừ kế hoạch hoá tập trung, ạch hoá tập trung, ắp đã có sự chuyển biến, ừ kế hoạch hoá tập trung, ản lý kinh tế từ kế hoạch hoá tập trung, ẩy nền kinh tế Việt Nam phát triển, hội ắp đã có sự chuyển biến, ụ quản lý kinh tế mà ển, hội
Trang 9Thông qua t ng d toán công tác xây l p ngổi mới cơ chế quản lý kinh tế từ kế hoạch hoá tập trung, ự quản lý của Nhà nước theo định hướng ắp đã có sự chuyển biến, ường có sự quản lý của Nhà nước theo định hướngi ta có th ánh giáển, hội đ
đư à nước theo định hướng ủa Nhà nước theo định hướng đơ chế quản lý kinh tế từ kế hoạch hoá tập trung, ị trường có sự quản lý của Nhà nước theo định hướng à nước theo định hướng ự quản lý của Nhà nước theo định hướng à nước theo định hướng ạch hoá tập trung, ứng yêu cầu nhận định của quá trình đổi mới cơ chế quản
nh t m à nước theo định hướng đơ chế quản lý kinh tế từ kế hoạch hoá tập trung,n v có th chi ra ị trường có sự quản lý của Nhà nước theo định hướng ển, hội đển, hội đản lý kinh tế từ kế hoạch hoá tập trung,m b o có lãi, nó l tiêu chu n ản lý kinh tế từ kế hoạch hoá tập trung, à nước theo định hướng ẩy nền kinh tế Việt Nam phát triển, hội đơ chế quản lý kinh tế từ kế hoạch hoá tập trung,n vị trường có sự quản lý của Nhà nước theo định hướngxây d ng ph n ự quản lý của Nhà nước theo định hướng đ u h th p m c th c t v ây l c n c ạch hoá tập trung, ứng yêu cầu nhận định của quá trình đổi mới cơ chế quản ự quản lý của Nhà nước theo định hướng ế quản lý kinh tế từ kế hoạch hoá tập trung, à nước theo định hướng đ à nước theo định hướng ăn tốt nghiệp ứng yêu cầu nhận định của quá trình đổi mới cơ chế quản đển, hội ch ủa Nhà nước theo định hướng đầu ưu tthanh toán cho doanh nghi p kh i lệt Nam phát triển, hội ống các công cụ quản lý kinh tế mà ư ng ho n th nh ã à nước theo định hướng à nước theo định hướng đ đư c nghi m thu.ệt Nam phát triển, hội
M t khác, giá tr d toán c a công trình, h ng m c công trình ặt ra yêu cầu ị trường có sự quản lý của Nhà nước theo định hướng ự quản lý của Nhà nước theo định hướng ủa Nhà nước theo định hướng ạch hoá tập trung, ụ quản lý kinh tế mà đư cxác đị trường có sự quản lý của Nhà nước theo định hướngnh theo các đị trường có sự quản lý của Nhà nước theo định hướngnh m c(v nguyên v t li u,nhân công , máy, )ứng yêu cầu nhận định của quá trình đổi mới cơ chế quản ền kinh tế Việt Nam phát triển, hội ập trung, ệt Nam phát triển, hội Điều đó đặt ra yêu cầuơ chế quản lý kinh tế từ kế hoạch hoá tập trung,ngiá do các c quan có th m quy n ban h nh v d a trên m t b ng giá cơ chế quản lý kinh tế từ kế hoạch hoá tập trung, ẩy nền kinh tế Việt Nam phát triển, hội ền kinh tế Việt Nam phát triển, hội à nước theo định hướng à nước theo định hướng ự quản lý của Nhà nước theo định hướng ặt ra yêu cầu ằm phản ánh đúng chi phí, làm ản lý kinh tế từ kế hoạch hoá tập trung,
th trị trường có sự quản lý của Nhà nước theo định hướng ường có sự quản lý của Nhà nước theo định hướngng ,chính vì v y m giá tr d toán không theo sát ập trung, à nước theo định hướng ị trường có sự quản lý của Nhà nước theo định hướng ự quản lý của Nhà nước theo định hướng đư c s bi nự quản lý của Nhà nước theo định hướng ế quản lý kinh tế từ kế hoạch hoá tập trung,
đ ự quản lý của Nhà nước theo định hướng ế quản lý kinh tế từ kế hoạch hoá tập trung, ản lý kinh tế từ kế hoạch hoá tập trung, đư ự quản lý của Nhà nước theo định hướng ị trường có sự quản lý của Nhà nước theo định hướng ủa Nhà nước theo định hướng
v y doanh nghi p ph i l p giá th nh k ho ch ập trung, ệt Nam phát triển, hội ản lý kinh tế từ kế hoạch hoá tập trung, ập trung, à nước theo định hướng ế quản lý kinh tế từ kế hoạch hoá tập trung, ạch hoá tập trung, đển, hội ự quản lý của Nhà nước theo định hướng ế quản lý kinh tế từ kế hoạch hoá tập trung, d ki n ch tiêu h giáỉ tiêu luôn ạch hoá tập trung,
th nh à nước theo định hướng
+ Giá th nh k ho ch:L m t lo i giá th nh d toán c a công tácà nước theo định hướng ế quản lý kinh tế từ kế hoạch hoá tập trung, ạch hoá tập trung, à nước theo định hướng ạch hoá tập trung, à nước theo định hướng ự quản lý của Nhà nước theo định hướng ủa Nhà nước theo định hướngxây d ng ự quản lý của Nhà nước theo định hướng đư c xác đị trường có sự quản lý của Nhà nước theo định hướngnh t nh ng i u ki n c th xu t hi n t ch cừ kế hoạch hoá tập trung, ững tồn tại chưa đáp ứng yêu cầu quản lý và quy trình hội đ ền kinh tế Việt Nam phát triển, hội ệt Nam phát triển, hội ụ quản lý kinh tế mà ển, hội ệt Nam phát triển, hội ở cửa, sự đầu tư của nước ngoài và để thực hiện sự nghiệp công ổi mới cơ chế quản lý kinh tế từ kế hoạch hoá tập trung, ứng yêu cầu nhận định của quá trình đổi mới cơ chế quảnxây d ng ho c c a công trình nh t nh.ự quản lý của Nhà nước theo định hướng ặt ra yêu cầu ủa Nhà nước theo định hướng đị trường có sự quản lý của Nhà nước theo định hướng
Giá th nh k ho ch à nước theo định hướng ế quản lý kinh tế từ kế hoạch hoá tập trung, ạch hoá tập trung, đư c l p d a trên các ập trung, ự quản lý của Nhà nước theo định hướng đị trường có sự quản lý của Nhà nước theo định hướngnh m c tiên ti n c aứng yêu cầu nhận định của quá trình đổi mới cơ chế quản ế quản lý kinh tế từ kế hoạch hoá tập trung, ủa Nhà nước theo định hướng
n i b doanh nghi p phù h p v i tình hình th c t Nó l c s ệt Nam phát triển, hội ới cơ chế quản lý kinh tế từ kế hoạch hoá tập trung, ự quản lý của Nhà nước theo định hướng ế quản lý kinh tế từ kế hoạch hoá tập trung, à nước theo định hướng ơ chế quản lý kinh tế từ kế hoạch hoá tập trung, ở cửa, sự đầu tư của nước ngoài và để thực hiện sự nghiệp công đển, hội ph n
u h giá th nh công tác xây d ng trong giai o n k ho ch, nó ph n
đ ạch hoá tập trung, à nước theo định hướng ự quản lý của Nhà nước theo định hướng đ ạch hoá tập trung, ế quản lý kinh tế từ kế hoạch hoá tập trung, ạch hoá tập trung, ản lý kinh tế từ kế hoạch hoá tập trung,ánh trình đ qu n lí giá th nh c a doanh nghi p Giá th nh k ho chản lý kinh tế từ kế hoạch hoá tập trung, à nước theo định hướng ủa Nhà nước theo định hướng ệt Nam phát triển, hội à nước theo định hướng ế quản lý kinh tế từ kế hoạch hoá tập trung, ạch hoá tập trung,
đư đị trường có sự quản lý của Nhà nước theo định hướng ứng yêu cầu nhận định của quá trình đổi mới cơ chế quản
Giá th nh k ho ch =Giá th nh d toán - m c h giá th nh d àn thiện công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá ế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá ại Công ty Cổ phần sản xuất vật liệu xây dựng và àn thiện công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá ựng và ức công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và ại Công ty Cổ phần sản xuất vật liệu xây dựng và àn thiện công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá ựng và toán
+ Giá th nh th c t : L bi u hi n b ng ti n c a t t c các chi phíà nước theo định hướng ự quản lý của Nhà nước theo định hướng ế quản lý kinh tế từ kế hoạch hoá tập trung, à nước theo định hướng ển, hội ệt Nam phát triển, hội ằm phản ánh đúng chi phí, làm ền kinh tế Việt Nam phát triển, hội ủa Nhà nước theo định hướng ản lý kinh tế từ kế hoạch hoá tập trung,
s n xu t th c t m các DNXL ã b ra ản lý kinh tế từ kế hoạch hoá tập trung, ự quản lý của Nhà nước theo định hướng ế quản lý kinh tế từ kế hoạch hoá tập trung, à nước theo định hướng đ ỏ nguồn vốn đầu tư của Nhà nước Nguyên đển, hội ho n th nh m t KLXL nh tà nước theo định hướng à nước theo định hướng
đị trường có sự quản lý của Nhà nước theo định hướng đư đị trường có sự quản lý của Nhà nước theo định hướng ống các công cụ quản lý kinh tế mà ệt Nam phát triển, hội ế quản lý kinh tế từ kế hoạch hoá tập trung,
Giá th nh th c t không ch bao g m nh ng chi phí trong à nước theo định hướng ự quản lý của Nhà nước theo định hướng ế quản lý kinh tế từ kế hoạch hoá tập trung, ỉ tiêu luôn ồn thông tin, số liệu tin cậy để Nhà ững tồn tại chưa đáp ứng yêu cầu quản lý và quy trình hội đị trường có sự quản lý của Nhà nước theo định hướngnh m cứng yêu cầu nhận định của quá trình đổi mới cơ chế quản
m có th bao g m nh ng chi phí th c t phát sinh nh m t mát, hao h tà nước theo định hướng ển, hội ồn thông tin, số liệu tin cậy để Nhà ững tồn tại chưa đáp ứng yêu cầu quản lý và quy trình hội ự quản lý của Nhà nước theo định hướng ế quản lý kinh tế từ kế hoạch hoá tập trung, ư ụ quản lý kinh tế mà
v t t , thi t h i phá i, l m l i ập trung, ư ệt Nam phát triển, hội ạch hoá tập trung, đ à nước theo định hướng ạch hoá tập trung,
Giá th nh s n xu t to n b àn thiện công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá ản xuất và tính giá ất và tính giá àn thiện công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá ột số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán
Giá th nh s n xu t theo bi n phí àn thiện công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá ản xuất và tính giá ất và tính giá ế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá
Giá th nh s n xu t theo bi n phí có phân b chi phí c àn thiện công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá ản xuất và tính giá ất và tính giá ế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá ổ phần sản xuất vật liệu xây dựng và ố giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán đị dự toán - Lợi nhuận định mức nh h p ợp chi phí sản xuất và tính giá lí.
1.2.3 M i quan h gi a chi phí s n xu t v giá th nh s n ph m ố lượng, giữa chi tiêu và chi phí có sự khác nhau, chi phí ệp xây lắp ữa chi tiêu và chi phí có sự khác nhau, chi phí ản lý chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm ất và tính giá thành sản phẩm à tính giá thành sản phẩm à tính giá thành sản phẩm ản lý chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm ẩm
M i quan h gi a chi phí s n xu t v giá th nh s n ph m:ống các công cụ quản lý kinh tế mà ệt Nam phát triển, hội ững tồn tại chưa đáp ứng yêu cầu quản lý và quy trình hội ản lý kinh tế từ kế hoạch hoá tập trung, à nước theo định hướng à nước theo định hướng ản lý kinh tế từ kế hoạch hoá tập trung, ẩy nền kinh tế Việt Nam phát triển, hội
Chi phí s n xu t v giá th nh s n ph m l hai m t c a quá trìnhản lý kinh tế từ kế hoạch hoá tập trung, à nước theo định hướng à nước theo định hướng ản lý kinh tế từ kế hoạch hoá tập trung, ẩy nền kinh tế Việt Nam phát triển, hội à nước theo định hướng ặt ra yêu cầu ủa Nhà nước theo định hướng
s n xu t có m i quan h m t thi t v i nhau, gi ng nhau v ch t vì ản lý kinh tế từ kế hoạch hoá tập trung, ống các công cụ quản lý kinh tế mà ệt Nam phát triển, hội ập trung, ế quản lý kinh tế từ kế hoạch hoá tập trung, ới cơ chế quản lý kinh tế từ kế hoạch hoá tập trung, ống các công cụ quản lý kinh tế mà ền kinh tế Việt Nam phát triển, hội đền kinh tế Việt Nam phát triển, hội à nước theo định hướngu l
Trang 10hao phí v lao ền kinh tế Việt Nam phát triển, hội đ ng s ng v lao ống các công cụ quản lý kinh tế mà à nước theo định hướng đ ng v t hoá m doanh nghi p ã chi raập trung, à nước theo định hướng ệt Nam phát triển, hội đtrong quá trình s n xu t Chi phí s n xu t trong kì l c n c , l c s ản lý kinh tế từ kế hoạch hoá tập trung, ản lý kinh tế từ kế hoạch hoá tập trung, à nước theo định hướng ăn tốt nghiệp ứng yêu cầu nhận định của quá trình đổi mới cơ chế quản à nước theo định hướng ơ chế quản lý kinh tế từ kế hoạch hoá tập trung, ở cửa, sự đầu tư của nước ngoài và để thực hiện sự nghiệp công đển, hộitính giá th nh s n ph m , công vi c, lao v , d ch v ho n th nh S lãngà nước theo định hướng ản lý kinh tế từ kế hoạch hoá tập trung, ẩy nền kinh tế Việt Nam phát triển, hội ệt Nam phát triển, hội ụ quản lý kinh tế mà ị trường có sự quản lý của Nhà nước theo định hướng ụ quản lý kinh tế mà à nước theo định hướng à nước theo định hướng ự quản lý của Nhà nước theo định hướngphí ho c ti t ki m c a doanh nghi p v chi phí s n xu t có nh hặt ra yêu cầu ế quản lý kinh tế từ kế hoạch hoá tập trung, ệt Nam phát triển, hội ủa Nhà nước theo định hướng ệt Nam phát triển, hội ền kinh tế Việt Nam phát triển, hội ản lý kinh tế từ kế hoạch hoá tập trung, ản lý kinh tế từ kế hoạch hoá tập trung, ưở cửa, sự đầu tư của nước ngoài và để thực hiện sự nghiệp côngng
tr c ti p ự quản lý của Nhà nước theo định hướng ế quản lý kinh tế từ kế hoạch hoá tập trung, đế quản lý kinh tế từ kế hoạch hoá tập trung,n giá th nh s n ph m cao hay th p, qu n lí giá th nh ph i g nà nước theo định hướng ản lý kinh tế từ kế hoạch hoá tập trung, ẩy nền kinh tế Việt Nam phát triển, hội ản lý kinh tế từ kế hoạch hoá tập trung, à nước theo định hướng ản lý kinh tế từ kế hoạch hoá tập trung, ắp đã có sự chuyển biến,
li n v i chi phí s n xu t.ền kinh tế Việt Nam phát triển, hội ới cơ chế quản lý kinh tế từ kế hoạch hoá tập trung, ản lý kinh tế từ kế hoạch hoá tập trung,
1.3 Công tác k toán t p h p chi phí s n xu t trong doanh nghi p xây ế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá ập hợp chi phí sản xuất và tính giá ợp chi phí sản xuất và tính giá ản xuất và tính giá ất và tính giá ện công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá
l p ắp
1.3.1.Nguyên t c h ch toán chi phí s n xu t trong doanh nghi p xây l p ắp ạm vi tính: ản lý chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm ất và tính giá thành sản phẩm ệp xây lắp ắp.
Doanh nghi p xây l p bao g m nhi u lo i hình khác nhau, có ệt Nam phát triển, hội ắp đã có sự chuyển biến, ồn thông tin, số liệu tin cậy để Nhà ền kinh tế Việt Nam phát triển, hội ạch hoá tập trung, đặt ra yêu cầuc
i m riêng v t ch c s n xu t qu n lý c ng nh quy trình công ngh s n
đ ển, hội ền kinh tế Việt Nam phát triển, hội ổi mới cơ chế quản lý kinh tế từ kế hoạch hoá tập trung, ứng yêu cầu nhận định của quá trình đổi mới cơ chế quản ản lý kinh tế từ kế hoạch hoá tập trung, ản lý kinh tế từ kế hoạch hoá tập trung, ũng như toàn bộ kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của ư ệt Nam phát triển, hội ản lý kinh tế từ kế hoạch hoá tập trung,
xu t Tuy nhiên n u xét m t cách t ng quát thì quy trình k toán chi phíế quản lý kinh tế từ kế hoạch hoá tập trung, ổi mới cơ chế quản lý kinh tế từ kế hoạch hoá tập trung, ế quản lý kinh tế từ kế hoạch hoá tập trung,
s n xu t c a DNXL c ng có nh ng ản lý kinh tế từ kế hoạch hoá tập trung, ủa Nhà nước theo định hướng ũng như toàn bộ kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của ững tồn tại chưa đáp ứng yêu cầu quản lý và quy trình hội đặt ra yêu cầu đ ển, hộic i m chung, có tính ch t c n b năn tốt nghiệp ản lý kinh tế từ kế hoạch hoá tập trung,bao g m:ồn thông tin, số liệu tin cậy để Nhà
+ B ước 1 c 1: T p h p chi phí phát sinh theo 4 kho n m c : CPNVLTT, ập trung, ản lý kinh tế từ kế hoạch hoá tập trung, ụ quản lý kinh tế màCPNCTT, CPSDMTC, CPSXC
+ B ước 1 c 2: T ng h p các kho n chi phí s n xu t ã phát sinh, phân ổi mới cơ chế quản lý kinh tế từ kế hoạch hoá tập trung, ản lý kinh tế từ kế hoạch hoá tập trung, ản lý kinh tế từ kế hoạch hoá tập trung, đ
b chi phí s n xu t chung cho các ổi mới cơ chế quản lý kinh tế từ kế hoạch hoá tập trung, ản lý kinh tế từ kế hoạch hoá tập trung, đống các công cụ quản lý kinh tế mà ưi t ng có liên quan v ti n h nh k tà nước theo định hướng ế quản lý kinh tế từ kế hoạch hoá tập trung, à nước theo định hướng ế quản lý kinh tế từ kế hoạch hoá tập trung,chuy n các kho n chi phí n y v t i kho n tính giá th nh.ển, hội ản lý kinh tế từ kế hoạch hoá tập trung, à nước theo định hướng ền kinh tế Việt Nam phát triển, hội à nước theo định hướng ản lý kinh tế từ kế hoạch hoá tập trung, à nước theo định hướng
+ B ước 1 c 3: T ng h p to n b chi phí s n xu t phát sinh trong k v ổi mới cơ chế quản lý kinh tế từ kế hoạch hoá tập trung, à nước theo định hướng ản lý kinh tế từ kế hoạch hoá tập trung, ỳ à nước theo định hướngánh giá s n ph m d dang cu i k
đ ản lý kinh tế từ kế hoạch hoá tập trung, ẩy nền kinh tế Việt Nam phát triển, hội ở cửa, sự đầu tư của nước ngoài và để thực hiện sự nghiệp công ống các công cụ quản lý kinh tế mà ỳ
1.3.2 Đố lượng, giữa chi tiêu và chi phí có sự khác nhau, chi phí ượp chi phí sản xuất và tính giá i t ng k toán t p h p chi phí s n xu t s n ph m xây l p ế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá ập hợp chi phí sản xuất và tính giá ợp chi phí sản xuất và tính giá ản lý chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm ất và tính giá thành sản phẩm ản lý chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm ẩm ắp.
Điều đó đặt ra yêu cầuống các công cụ quản lý kinh tế mà ư ập trung, ản lý kinh tế từ kế hoạch hoá tập trung, ắp đã có sự chuyển biến, à nước theo định hướng ạch hoá tập trung, ới cơ chế quản lý kinh tế từ kế hoạch hoá tập trung, ạch hoá tập trung, à nước theo định hướngcác chi phí s n xu t xây l p phát sinh ản lý kinh tế từ kế hoạch hoá tập trung, ắp đã có sự chuyển biến, đư c t p h p nh m áp ng yêuập trung, ằm phản ánh đúng chi phí, làm đ ứng yêu cầu nhận định của quá trình đổi mới cơ chế quản
c u tính giá th nh s n ph m xây l p ầu à nước theo định hướng ản lý kinh tế từ kế hoạch hoá tập trung, ẩy nền kinh tế Việt Nam phát triển, hội ắp đã có sự chuyển biến,
Các c n c xác ăn tốt nghiệp ứng yêu cầu nhận định của quá trình đổi mới cơ chế quản đị trường có sự quản lý của Nhà nước theo định hướngnh đống các công cụ quản lý kinh tế mà ưi t ng t p h p chi phí :ập trung,
- Điều đó đặt ra yêu cầuặt ra yêu cầu đ ển, hộic i m, công d ng c a chi phí trong s n xu t.ụ quản lý kinh tế mà ủa Nhà nước theo định hướng ản lý kinh tế từ kế hoạch hoá tập trung,
- Tính ch t s n xu t v quy trình công ngh s n xu t gi n ản lý kinh tế từ kế hoạch hoá tập trung, à nước theo định hướng ệt Nam phát triển, hội ản lý kinh tế từ kế hoạch hoá tập trung, ản lý kinh tế từ kế hoạch hoá tập trung, đơ chế quản lý kinh tế từ kế hoạch hoá tập trung,nhay ph c t p, liên t c hay sông sông.ứng yêu cầu nhận định của quá trình đổi mới cơ chế quản ạch hoá tập trung, ụ quản lý kinh tế mà
- Lo i hình s n xu t ạch hoá tập trung, ản lý kinh tế từ kế hoạch hoá tập trung, đơ chế quản lý kinh tế từ kế hoạch hoá tập trung,n chi c hay h ng lo t.ế quản lý kinh tế từ kế hoạch hoá tập trung, à nước theo định hướng ạch hoá tập trung,
- Điều đó đặt ra yêu cầuặt ra yêu cầu đ ển, hộic i m t choc s n xu t: Chuyên môn hoá theo s n ph m,ổi mới cơ chế quản lý kinh tế từ kế hoạch hoá tập trung, ản lý kinh tế từ kế hoạch hoá tập trung, ản lý kinh tế từ kế hoạch hoá tập trung, ẩy nền kinh tế Việt Nam phát triển, hộidây chuy n công ngh hay ền kinh tế Việt Nam phát triển, hội ệt Nam phát triển, hội đơ chế quản lý kinh tế từ kế hoạch hoá tập trung, đặt ra yêu cầu à nước theo định hướngn t h ng
- Yêu c u qu n lý chi phí v trình ầu ản lý kinh tế từ kế hoạch hoá tập trung, à nước theo định hướng đ ổi mới cơ chế quản lý kinh tế từ kế hoạch hoá tập trung, t ch c h ch toán chi phí.ứng yêu cầu nhận định của quá trình đổi mới cơ chế quản ạch hoá tập trung,
- Điều đó đặt ra yêu cầuơ chế quản lý kinh tế từ kế hoạch hoá tập trung,n v tính giá th nh trong doanh nghi p.ị trường có sự quản lý của Nhà nước theo định hướng à nước theo định hướng ệt Nam phát triển, hội
Trang 11- Điều đó đặt ra yêu cầuống các công cụ quản lý kinh tế mà ưi t ng t p h p chi phí trong XDCB l công trình c th ,ập trung, à nước theo định hướng ụ quản lý kinh tế mà ển, hộinhóm h ng m c công trình c th ho c có th l ạch hoá tập trung, ụ quản lý kinh tế mà ụ quản lý kinh tế mà ển, hội ặt ra yêu cầu ển, hội à nước theo định hướng đơ chế quản lý kinh tế từ kế hoạch hoá tập trung, đặt ra yêu cầu à nước theo định hướngn t h nghay đơ chế quản lý kinh tế từ kế hoạch hoá tập trung,n v thi công.ị trường có sự quản lý của Nhà nước theo định hướng
1.3.3 Ph ương pháp tập hợp chi phí sản xuất trong Doanh nghiệp xây ng pháp t p h p chi phí s n xu t trong Doanh nghi p xây ập hợp chi phí sản xuất và tính giá ợp chi phí sản xuất và tính giá ản lý chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm ất và tính giá thành sản phẩm ệp xây lắp.
+ Phươ chế quản lý kinh tế từ kế hoạch hoá tập trung,ng pháp tr c ti p : phự quản lý của Nhà nước theo định hướng ế quản lý kinh tế từ kế hoạch hoá tập trung, ươ chế quản lý kinh tế từ kế hoạch hoá tập trung,ng pháp t p h p tr c ti p ập trung, ự quản lý của Nhà nước theo định hướng ế quản lý kinh tế từ kế hoạch hoá tập trung, đển, hội ập trung, t p
h p chi phí phát sinh liên quan tr c ti p ự quản lý của Nhà nước theo định hướng ế quản lý kinh tế từ kế hoạch hoá tập trung, đế quản lý kinh tế từ kế hoạch hoá tập trung,n m t đống các công cụ quản lý kinh tế mà ưi t ng k toán t pế quản lý kinh tế từ kế hoạch hoá tập trung, ập trung,
h p chi phí s n xu t v m t ản lý kinh tế từ kế hoạch hoá tập trung, à nước theo định hướng đống các công cụ quản lý kinh tế mà ưi t ng tính giá th nh s n ph m à nước theo định hướng ản lý kinh tế từ kế hoạch hoá tập trung, ẩy nền kinh tế Việt Nam phát triển, hội
+ Phươ chế quản lý kinh tế từ kế hoạch hoá tập trung,ng pháp gián ti p: ế quản lý kinh tế từ kế hoạch hoá tập trung, đư c áp d ng ụ quản lý kinh tế mà đển, hội ập trung, t p h p chi phí phát sinhliên quan đế quản lý kinh tế từ kế hoạch hoá tập trung,n nhi u ền kinh tế Việt Nam phát triển, hội đống các công cụ quản lý kinh tế mà ưi t ng k toán t p h p chí phi s n xu t v nhi uế quản lý kinh tế từ kế hoạch hoá tập trung, ập trung, ản lý kinh tế từ kế hoạch hoá tập trung, à nước theo định hướng ền kinh tế Việt Nam phát triển, hội
đống các công cụ quản lý kinh tế mà ư à nước theo định hướng đ ế quản lý kinh tế từ kế hoạch hoá tập trung, ản lý kinh tế từ kế hoạch hoá tập trung, ập trung,
phát sinh cu i k ti n h nh phân b cho t ng ống các công cụ quản lý kinh tế mà ỳ ế quản lý kinh tế từ kế hoạch hoá tập trung, à nước theo định hướng ổi mới cơ chế quản lý kinh tế từ kế hoạch hoá tập trung, ừ kế hoạch hoá tập trung, đống các công cụ quản lý kinh tế mà ưi t ng theo tiêu th c phùứng yêu cầu nhận định của quá trình đổi mới cơ chế quản
Ti: Tiêu th c phân b cho công trình i ứng yêu cầu nhận định của quá trình đổi mới cơ chế quản ổi mới cơ chế quản lý kinh tế từ kế hoạch hoá tập trung,
C: T ng chi phí c n phân b ổi mới cơ chế quản lý kinh tế từ kế hoạch hoá tập trung, ầu ổi mới cơ chế quản lý kinh tế từ kế hoạch hoá tập trung,
Ci: Chi phí phân b cho công trình i ổi mới cơ chế quản lý kinh tế từ kế hoạch hoá tập trung,
n : S công trình c n phân bống các công cụ quản lý kinh tế mà ầu ổi mới cơ chế quản lý kinh tế từ kế hoạch hoá tập trung,
Phươ chế quản lý kinh tế từ kế hoạch hoá tập trung,ng pháp tính giá th nh thà nước theo định hướng ường có sự quản lý của Nhà nước theo định hướngng dùng phươ chế quản lý kinh tế từ kế hoạch hoá tập trung,ng pháp tr c ti p, hự quản lý của Nhà nước theo định hướng ế quản lý kinh tế từ kế hoạch hoá tập trung, ệt Nam phát triển, hội
s ho c t l phống các công cụ quản lý kinh tế mà ặt ra yêu cầu ỉ tiêu luôn ệt Nam phát triển, hội ươ chế quản lý kinh tế từ kế hoạch hoá tập trung,ng pháp t ng c ng chi phí v phổi mới cơ chế quản lý kinh tế từ kế hoạch hoá tập trung, à nước theo định hướng ươ chế quản lý kinh tế từ kế hoạch hoá tập trung,ng pháp k t h p.ế quản lý kinh tế từ kế hoạch hoá tập trung, Điều đó đặt ra yêu cầuống các công cụ quản lý kinh tế mà ới cơ chế quản lý kinh tế từ kế hoạch hoá tập trung,i v i nh ng h ng m c công trình ững tồn tại chưa đáp ứng yêu cầu quản lý và quy trình hội ạch hoá tập trung, ụ quản lý kinh tế mà đư c quy đị trường có sự quản lý của Nhà nước theo định hướngnh thanh toán: Saukhi ho n th nh to n b thì giá tr s n ph m d dang l t ng s các chi phíà nước theo định hướng à nước theo định hướng à nước theo định hướng ị trường có sự quản lý của Nhà nước theo định hướng ản lý kinh tế từ kế hoạch hoá tập trung, ẩy nền kinh tế Việt Nam phát triển, hội ở cửa, sự đầu tư của nước ngoài và để thực hiện sự nghiệp công à nước theo định hướng ổi mới cơ chế quản lý kinh tế từ kế hoạch hoá tập trung, ống các công cụ quản lý kinh tế mà
s n xu t xây l p ch a ho n th nh ho c ã ho n th nh nh ng ch a b nản lý kinh tế từ kế hoạch hoá tập trung, ắp đã có sự chuyển biến, ư à nước theo định hướng à nước theo định hướng ặt ra yêu cầu đ à nước theo định hướng à nước theo định hướng ư ư à nước theo định hướnggiao lúc cu i k Trên c s các biên b n ki m kê kh i lống các công cụ quản lý kinh tế mà ỳ ơ chế quản lý kinh tế từ kế hoạch hoá tập trung, ở cửa, sự đầu tư của nước ngoài và để thực hiện sự nghiệp công ản lý kinh tế từ kế hoạch hoá tập trung, ển, hội ống các công cụ quản lý kinh tế mà ư ng công tác xây
l p d dang lúc cu i k v các t i li u khác k toán s xác ắp đã có sự chuyển biến, ở cửa, sự đầu tư của nước ngoài và để thực hiện sự nghiệp công ống các công cụ quản lý kinh tế mà ỳ à nước theo định hướng à nước theo định hướng ệt Nam phát triển, hội ế quản lý kinh tế từ kế hoạch hoá tập trung, ẽ đị trường có sự quản lý của Nhà nước theo định hướngnh giá tr s nị trường có sự quản lý của Nhà nước theo định hướng ản lý kinh tế từ kế hoạch hoá tập trung,
ph m d dang theo chi phí s n xu t th c t ho c theo ẩy nền kinh tế Việt Nam phát triển, hội ở cửa, sự đầu tư của nước ngoài và để thực hiện sự nghiệp công ản lý kinh tế từ kế hoạch hoá tập trung, ự quản lý của Nhà nước theo định hướng ế quản lý kinh tế từ kế hoạch hoá tập trung, ặt ra yêu cầu đị trường có sự quản lý của Nhà nước theo định hướngnh m c ứng yêu cầu nhận định của quá trình đổi mới cơ chế quản
Trong ó giá th nh s n xu t th c t c a t ng công trình, h ng m cđ à nước theo định hướng ản lý kinh tế từ kế hoạch hoá tập trung, ự quản lý của Nhà nước theo định hướng ế quản lý kinh tế từ kế hoạch hoá tập trung, ủa Nhà nước theo định hướng ừ kế hoạch hoá tập trung, ạch hoá tập trung, ụ quản lý kinh tế màcông trình ã ho n th nh b n giao đ à nước theo định hướng à nước theo định hướng à nước theo định hướng đư c tính theo s li u trên th k toánống các công cụ quản lý kinh tế mà ệt Nam phát triển, hội ẻ (trừ vật liệu dùng cho máy ế quản lý kinh tế từ kế hoạch hoá tập trung,chi ti t chi phí s n xu t kinh doanh c a công trình, h ng m c công trìnhế quản lý kinh tế từ kế hoạch hoá tập trung, ản lý kinh tế từ kế hoạch hoá tập trung, ủa Nhà nước theo định hướng ạch hoá tập trung, ụ quản lý kinh tế mà
ó
đ
Trang 12Các n i dung khác c a vi c t ch c công tác k toán trong công tyủa Nhà nước theo định hướng ệt Nam phát triển, hội ổi mới cơ chế quản lý kinh tế từ kế hoạch hoá tập trung, ứng yêu cầu nhận định của quá trình đổi mới cơ chế quản ế quản lý kinh tế từ kế hoạch hoá tập trung,xây l p nh : T ch c ghi chép ban ắp đã có sự chuyển biến, ư ổi mới cơ chế quản lý kinh tế từ kế hoạch hoá tập trung, ứng yêu cầu nhận định của quá trình đổi mới cơ chế quản đầuu, t ch c h th ng s k toán, ki mổi mới cơ chế quản lý kinh tế từ kế hoạch hoá tập trung, ứng yêu cầu nhận định của quá trình đổi mới cơ chế quản ệt Nam phát triển, hội ống các công cụ quản lý kinh tế mà ổi mới cơ chế quản lý kinh tế từ kế hoạch hoá tập trung, ế quản lý kinh tế từ kế hoạch hoá tập trung, ển, hội
kê t i s n, ki m tra công tác k toán phân tích ho t à nước theo định hướng ản lý kinh tế từ kế hoạch hoá tập trung, ển, hội ế quản lý kinh tế từ kế hoạch hoá tập trung, ạch hoá tập trung, đ ng kinh t t ch cế quản lý kinh tế từ kế hoạch hoá tập trung, ổi mới cơ chế quản lý kinh tế từ kế hoạch hoá tập trung, ứng yêu cầu nhận định của quá trình đổi mới cơ chế quản
b máy k toán Nói chung gi ng v i các ngh nh khác.ế quản lý kinh tế từ kế hoạch hoá tập trung, ống các công cụ quản lý kinh tế mà ới cơ chế quản lý kinh tế từ kế hoạch hoá tập trung, à nước theo định hướng
1.3.4 Ch ng t v t i kho n s d ng ứng từ và tài khoản sử dụng ừ và tài khoản sử dụng à tính giá thành sản phẩm à tính giá thành sản phẩm ản lý chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm ử dụng ụ kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá
K toán s d ng các t i kho n sau: ế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá ử dụng ụ kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá à tính giá thành sản phẩm ản lý chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm
* TK621 “Chi phí nguyên v t li u tr c ti p “dùng ập trung, ệt Nam phát triển, hội ự quản lý của Nhà nước theo định hướng ế quản lý kinh tế từ kế hoạch hoá tập trung, đển, hội ph n ánh to nản lý kinh tế từ kế hoạch hoá tập trung, à nước theo định hướng
b chi phí nguyên v t li u tr c ti p dùng cho thi công công trình phát sinhập trung, ệt Nam phát triển, hội ự quản lý của Nhà nước theo định hướng ế quản lý kinh tế từ kế hoạch hoá tập trung,trong k , cu i k Cu i k k t chuy n sang t i kho n t p h p chi phí s nỳ ống các công cụ quản lý kinh tế mà ỳ ống các công cụ quản lý kinh tế mà ỳ ế quản lý kinh tế từ kế hoạch hoá tập trung, ển, hội à nước theo định hướng ản lý kinh tế từ kế hoạch hoá tập trung, ập trung, ản lý kinh tế từ kế hoạch hoá tập trung,
xu t v tính giá th nh.à nước theo định hướng à nước theo định hướng
Ch ng t s d ng TK 621ứng yêu cầu nhận định của quá trình đổi mới cơ chế quản ừ kế hoạch hoá tập trung, ửa, sự đầu tư của nước ngoài và để thực hiện sự nghiệp công ụ quản lý kinh tế mà : H ch toán chi phí nguyên v t li u tr cạch hoá tập trung, ập trung, ệt Nam phát triển, hội ự quản lý của Nhà nước theo định hướng
ti p k toán s d ng các ch ng t phi u nh p kho, phi u xu t kho, phi uế quản lý kinh tế từ kế hoạch hoá tập trung, ế quản lý kinh tế từ kế hoạch hoá tập trung, ửa, sự đầu tư của nước ngoài và để thực hiện sự nghiệp công ụ quản lý kinh tế mà ứng yêu cầu nhận định của quá trình đổi mới cơ chế quản ừ kế hoạch hoá tập trung, ế quản lý kinh tế từ kế hoạch hoá tập trung, ập trung, ế quản lý kinh tế từ kế hoạch hoá tập trung, ế quản lý kinh tế từ kế hoạch hoá tập trung,thu, phi u chi, gi y báo n c a NH, Gi y báo có, biên b n ngi m thu kh iế quản lý kinh tế từ kế hoạch hoá tập trung, ủa Nhà nước theo định hướng ản lý kinh tế từ kế hoạch hoá tập trung, ệt Nam phát triển, hội ống các công cụ quản lý kinh tế mà
*TK 622 :"Chi phí nhân công tr c ti p” dùng ự quản lý của Nhà nước theo định hướng ế quản lý kinh tế từ kế hoạch hoá tập trung, đển, hội ập trung, t p h p v k tà nước theo định hướng ế quản lý kinh tế từ kế hoạch hoá tập trung,chuy n s chi phí ti n công c a công nhân tr c ti p tham gia xây d ngển, hội ống các công cụ quản lý kinh tế mà ền kinh tế Việt Nam phát triển, hội ủa Nhà nước theo định hướng ự quản lý của Nhà nước theo định hướng ế quản lý kinh tế từ kế hoạch hoá tập trung, ự quản lý của Nhà nước theo định hướngcông trình, h ng m c công trình v o t i kho n t p h p chi phí s n xu tạch hoá tập trung, ụ quản lý kinh tế mà à nước theo định hướng à nước theo định hướng ản lý kinh tế từ kế hoạch hoá tập trung, ập trung, ản lý kinh tế từ kế hoạch hoá tập trung,
v tính giá th nh.à nước theo định hướng à nước theo định hướng
Ch ng t s d ng TK 622:ứng yêu cầu nhận định của quá trình đổi mới cơ chế quản ừ kế hoạch hoá tập trung, ửa, sự đầu tư của nước ngoài và để thực hiện sự nghiệp công ụ quản lý kinh tế mà H ch toán chi phí nguyên v t li u tr cạch hoá tập trung, ập trung, ệt Nam phát triển, hội ự quản lý của Nhà nước theo định hướng
ti p k toán s d ng các ch ng t phi u nh p kho, phi u xu t kho, phi uế quản lý kinh tế từ kế hoạch hoá tập trung, ế quản lý kinh tế từ kế hoạch hoá tập trung, ửa, sự đầu tư của nước ngoài và để thực hiện sự nghiệp công ụ quản lý kinh tế mà ứng yêu cầu nhận định của quá trình đổi mới cơ chế quản ừ kế hoạch hoá tập trung, ế quản lý kinh tế từ kế hoạch hoá tập trung, ập trung, ế quản lý kinh tế từ kế hoạch hoá tập trung, ế quản lý kinh tế từ kế hoạch hoá tập trung,thu, phi u chi, gi y báo n c a NH, Gi y báo có, biên b n ngi m thu kh iế quản lý kinh tế từ kế hoạch hoá tập trung, ủa Nhà nước theo định hướng ản lý kinh tế từ kế hoạch hoá tập trung, ệt Nam phát triển, hội ống các công cụ quản lý kinh tế mà
lư ng nguyên v t li u, ập trung, ệt Nam phát triển, hội
v phân b chi phí s d ng xe, máy thi công ph c v tr c ti p cho ho tà nước theo định hướng ổi mới cơ chế quản lý kinh tế từ kế hoạch hoá tập trung, ửa, sự đầu tư của nước ngoài và để thực hiện sự nghiệp công ụ quản lý kinh tế mà ụ quản lý kinh tế mà ụ quản lý kinh tế mà ự quản lý của Nhà nước theo định hướng ế quản lý kinh tế từ kế hoạch hoá tập trung, ạch hoá tập trung,
ng xây l p công trình
TK623 Có 6 t i kho n c p hai à nước theo định hướng ản lý kinh tế từ kế hoạch hoá tập trung,
TK6232 : Chi phí nguyên v t li u s d ng cho máy thi công ập trung, ệt Nam phát triển, hội ửa, sự đầu tư của nước ngoài và để thực hiện sự nghiệp công ụ quản lý kinh tế mà
TK6233 : Chi phí công c d ng c phân b cho máy thi công ụ quản lý kinh tế mà ụ quản lý kinh tế mà ụ quản lý kinh tế mà ổi mới cơ chế quản lý kinh tế từ kế hoạch hoá tập trung,
TK6234 : Chi phí kh u hao máy thi công
TK6237 : Chi phí d ch v mua ngo i ph c v cho máy thi côngị trường có sự quản lý của Nhà nước theo định hướng ụ quản lý kinh tế mà à nước theo định hướng ụ quản lý kinh tế mà ụ quản lý kinh tế mà
TK6238 : Chi phí b ng ti n khác ph c v máy thi công ằm phản ánh đúng chi phí, làm ền kinh tế Việt Nam phát triển, hội ụ quản lý kinh tế mà ụ quản lý kinh tế mà
Ch ng t s d ng TK 623ứng yêu cầu nhận định của quá trình đổi mới cơ chế quản ừ kế hoạch hoá tập trung, ửa, sự đầu tư của nước ngoài và để thực hiện sự nghiệp công ụ quản lý kinh tế mà : H ch toán chi phí nguyên v t li u tr cạch hoá tập trung, ập trung, ệt Nam phát triển, hội ự quản lý của Nhà nước theo định hướng
ti p k toán s d ng các ch ng t phi u nh p kho, phi u xu t kho, phi uế quản lý kinh tế từ kế hoạch hoá tập trung, ế quản lý kinh tế từ kế hoạch hoá tập trung, ửa, sự đầu tư của nước ngoài và để thực hiện sự nghiệp công ụ quản lý kinh tế mà ứng yêu cầu nhận định của quá trình đổi mới cơ chế quản ừ kế hoạch hoá tập trung, ế quản lý kinh tế từ kế hoạch hoá tập trung, ập trung, ế quản lý kinh tế từ kế hoạch hoá tập trung, ế quản lý kinh tế từ kế hoạch hoá tập trung,thu, phi u chi, gi y báo n c a NH, Gi y báo có, biên b n nghi m thu kh iế quản lý kinh tế từ kế hoạch hoá tập trung, ủa Nhà nước theo định hướng ản lý kinh tế từ kế hoạch hoá tập trung, ệt Nam phát triển, hội ống các công cụ quản lý kinh tế mà
Trang 13*TK 627: “chi phí s n xu t chung”ản lý kinh tế từ kế hoạch hoá tập trung,
Chi phí s n xu t chung c a ho t ản lý kinh tế từ kế hoạch hoá tập trung, ủa Nhà nước theo định hướng ạch hoá tập trung, đ ng xây l p l nh ng chi phí cóắp đã có sự chuyển biến, à nước theo định hướng ững tồn tại chưa đáp ứng yêu cầu quản lý và quy trình hộiliên quan đế quản lý kinh tế từ kế hoạch hoá tập trung,n vi c t ch c ph c v v qu n lí thi công c a các ệt Nam phát triển, hội ổi mới cơ chế quản lý kinh tế từ kế hoạch hoá tập trung, ứng yêu cầu nhận định của quá trình đổi mới cơ chế quản ụ quản lý kinh tế mà ụ quản lý kinh tế mà à nước theo định hướng ản lý kinh tế từ kế hoạch hoá tập trung, ủa Nhà nước theo định hướng đ i thicông xây l p v các công trắp đã có sự chuyển biến, à nước theo định hướng ở cửa, sự đầu tư của nước ngoài và để thực hiện sự nghiệp công ường có sự quản lý của Nhà nước theo định hướngng xây d ng Chi phí s n xu t chung lự quản lý của Nhà nước theo định hướng ản lý kinh tế từ kế hoạch hoá tập trung, à nước theo định hướngkho n m c chi phí t ng h p bao g m nhi u n i dung chi phí khác nhau vản lý kinh tế từ kế hoạch hoá tập trung, ụ quản lý kinh tế mà ổi mới cơ chế quản lý kinh tế từ kế hoạch hoá tập trung, ồn thông tin, số liệu tin cậy để Nhà ền kinh tế Việt Nam phát triển, hội à nước theo định hướng
đền kinh tế Việt Nam phát triển, hội ống các công cụ quản lý kinh tế mà ệt Nam phát triển, hội ế quản lý kinh tế từ kế hoạch hoá tập trung, ới cơ chế quản lý kinh tế từ kế hoạch hoá tập trung, đống các công cụ quản lý kinh tế mà ư ắp đã có sự chuyển biến,
TK627 có 6 t i kho n c p hai: à nước theo định hướng ản lý kinh tế từ kế hoạch hoá tập trung,
TK6271:Chi phí ti n lền kinh tế Việt Nam phát triển, hội ươ chế quản lý kinh tế từ kế hoạch hoá tập trung,ng c a nhân viên qu n lí ủa Nhà nước theo định hướng ản lý kinh tế từ kế hoạch hoá tập trung, đ i, cáckho n trích theo lản lý kinh tế từ kế hoạch hoá tập trung, ươ chế quản lý kinh tế từ kế hoạch hoá tập trung,ng c a công nhân tr c ti p s n xu t, côngủa Nhà nước theo định hướng ự quản lý của Nhà nước theo định hướng ế quản lý kinh tế từ kế hoạch hoá tập trung, ản lý kinh tế từ kế hoạch hoá tập trung,nhân i u khi n máy thi công, nhân viên qu n lí đ ền kinh tế Việt Nam phát triển, hội ển, hội ản lý kinh tế từ kế hoạch hoá tập trung, đ i
TK6272 :Chi phí nguyên v t li u s d ng cho s n xu t chungập trung, ệt Nam phát triển, hội ửa, sự đầu tư của nước ngoài và để thực hiện sự nghiệp công ụ quản lý kinh tế mà ản lý kinh tế từ kế hoạch hoá tập trung,
TK6273 :Chi phí công c d ng c phân b s d ng cho s nụ quản lý kinh tế mà ụ quản lý kinh tế mà ụ quản lý kinh tế mà ổi mới cơ chế quản lý kinh tế từ kế hoạch hoá tập trung, ửa, sự đầu tư của nước ngoài và để thực hiện sự nghiệp công ụ quản lý kinh tế mà ản lý kinh tế từ kế hoạch hoá tập trung,
xu t chung
TK6277 :Chi phí d ch v mua ngo i s d ng cho s n xu tị trường có sự quản lý của Nhà nước theo định hướng ụ quản lý kinh tế mà à nước theo định hướng ửa, sự đầu tư của nước ngoài và để thực hiện sự nghiệp công ụ quản lý kinh tế mà ản lý kinh tế từ kế hoạch hoá tập trung,chung
TK6278 :Chi phí b ng ti n khác ằm phản ánh đúng chi phí, làm ền kinh tế Việt Nam phát triển, hội
Ch ng t s d ng :TK627 ứng yêu cầu nhận định của quá trình đổi mới cơ chế quản ừ kế hoạch hoá tập trung, ửa, sự đầu tư của nước ngoài và để thực hiện sự nghiệp công ụ quản lý kinh tế mà
K toán s d ng các ch ng t nh b ng tính lế quản lý kinh tế từ kế hoạch hoá tập trung, ửa, sự đầu tư của nước ngoài và để thực hiện sự nghiệp công ụ quản lý kinh tế mà ứng yêu cầu nhận định của quá trình đổi mới cơ chế quản ừ kế hoạch hoá tập trung, ư ản lý kinh tế từ kế hoạch hoá tập trung, ươ chế quản lý kinh tế từ kế hoạch hoá tập trung,ng cho b máy
qu n lí, b ng tính trích các kho n BHYT, BHXH, KPC c a công nhânản lý kinh tế từ kế hoạch hoá tập trung, ản lý kinh tế từ kế hoạch hoá tập trung, ản lý kinh tế từ kế hoạch hoá tập trung, Điều đó đặt ra yêu cầu ủa Nhà nước theo định hướng
tr c ti p s n xu t, công nhân i u khi n máy thi công, nhân viên qu n lí,ự quản lý của Nhà nước theo định hướng ế quản lý kinh tế từ kế hoạch hoá tập trung, ản lý kinh tế từ kế hoạch hoá tập trung, đ ền kinh tế Việt Nam phát triển, hội ển, hội ản lý kinh tế từ kế hoạch hoá tập trung,
B ng tính v phân b kh u hao TSC , phi u thu, phi u chi, Gi y báo n ,ản lý kinh tế từ kế hoạch hoá tập trung, à nước theo định hướng ổi mới cơ chế quản lý kinh tế từ kế hoạch hoá tập trung, Điều đó đặt ra yêu cầu ế quản lý kinh tế từ kế hoạch hoá tập trung, ế quản lý kinh tế từ kế hoạch hoá tập trung,
gi y báo có ,
*TK154 “chi phí s n xu t kinh doanh d dang” TK n y ản lý kinh tế từ kế hoạch hoá tập trung, ầu ở cửa, sự đầu tư của nước ngoài và để thực hiện sự nghiệp công à nước theo định hướng đển, hội ập trung, t p h p chi phí s n xu t kinh doanh ản lý kinh tế từ kế hoạch hoá tập trung, đư c m chi ti t theo ở cửa, sự đầu tư của nước ngoài và để thực hiện sự nghiệp công ế quản lý kinh tế từ kế hoạch hoá tập trung, đị trường có sự quản lý của Nhà nước theo định hướng đ ển, hộia i m phát sinh chi
1.3.5.K toán t p h p chi phí s n xu t trong Doanh nghi p xây l p ế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá ập hợp chi phí sản xuất và tính giá ợp chi phí sản xuất và tính giá ản lý chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm ất và tính giá thành sản phẩm ệp xây lắp ắp ( theo ph ương pháp tập hợp chi phí sản xuất trong Doanh nghiệp xây ng pháp kê khai th ường xuyên) ng xuyên)
1.3.5.1.K toán t p h p chi phí nguyên v t li u tr c ti p ế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản ập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản ợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản ập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản ệp xây lắp ực tiếp ế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản
Chi phí v t li u tr c ti p l nh ng chi phí v v t li u chính, v t li uập trung, ệt Nam phát triển, hội ự quản lý của Nhà nước theo định hướng ế quản lý kinh tế từ kế hoạch hoá tập trung, à nước theo định hướng ững tồn tại chưa đáp ứng yêu cầu quản lý và quy trình hội ền kinh tế Việt Nam phát triển, hội ập trung, ệt Nam phát triển, hội ập trung, ệt Nam phát triển, hội
ph các c u ki n ho c các b ph n r i, v t li u luân chuy n tham gia c uụ quản lý kinh tế mà ệt Nam phát triển, hội ặt ra yêu cầu ập trung, ờng có sự quản lý của Nhà nước theo định hướng ập trung, ệt Nam phát triển, hội ển, hội
th nh th c th s n ph m xây l p ho c giúp cho vi c th c hi n v ho nà nước theo định hướng ự quản lý của Nhà nước theo định hướng ển, hội ản lý kinh tế từ kế hoạch hoá tập trung, ẩy nền kinh tế Việt Nam phát triển, hội ắp đã có sự chuyển biến, ặt ra yêu cầu ệt Nam phát triển, hội ự quản lý của Nhà nước theo định hướng ệt Nam phát triển, hội à nước theo định hướng à nước theo định hướng
th nh kh i là nước theo định hướng ống các công cụ quản lý kinh tế mà ư ng xây l p nh : G ch, á, cát , nh a ắp đã có sự chuyển biến, ư ạch hoá tập trung, đ ự quản lý của Nhà nước theo định hướng đường có sự quản lý của Nhà nước theo định hướngng, xi m ng , văn tốt nghiệp à nước theo định hướngcác lo i ph gia khác.ạch hoá tập trung, ụ quản lý kinh tế mà
Ch ng t s d ngứng yêu cầu nhận định của quá trình đổi mới cơ chế quản ừ kế hoạch hoá tập trung, ửa, sự đầu tư của nước ngoài và để thực hiện sự nghiệp công ụ quản lý kinh tế mà : H ch toán chi phí nguyên v t li u tr c ti p kạch hoá tập trung, ập trung, ệt Nam phát triển, hội ự quản lý của Nhà nước theo định hướng ế quản lý kinh tế từ kế hoạch hoá tập trung, ế quản lý kinh tế từ kế hoạch hoá tập trung,toán s d ng các ch ng t phi u nh p kho, phi u xu t kho, phi u thu,ửa, sự đầu tư của nước ngoài và để thực hiện sự nghiệp công ụ quản lý kinh tế mà ứng yêu cầu nhận định của quá trình đổi mới cơ chế quản ừ kế hoạch hoá tập trung, ế quản lý kinh tế từ kế hoạch hoá tập trung, ập trung, ế quản lý kinh tế từ kế hoạch hoá tập trung, ế quản lý kinh tế từ kế hoạch hoá tập trung,
Trang 14phi u chi, gi y báo n c a NH, Gi y báo có, biên b n ngi m thu kh iế quản lý kinh tế từ kế hoạch hoá tập trung, ủa Nhà nước theo định hướng ản lý kinh tế từ kế hoạch hoá tập trung, ệt Nam phát triển, hội ống các công cụ quản lý kinh tế mà
T i kho n s d ngà nước theo định hướng ản lý kinh tế từ kế hoạch hoá tập trung, ửa, sự đầu tư của nước ngoài và để thực hiện sự nghiệp công ụ quản lý kinh tế mà : TK621 “Chi phí nguyên v t li u tr c ti pập trung, ệt Nam phát triển, hội ự quản lý của Nhà nước theo định hướng ế quản lý kinh tế từ kế hoạch hoá tập trung, ” dùng
ph n ánh to n b chi phí nguyên v t li u tr c ti p dùng cho thi côngđển, hội ản lý kinh tế từ kế hoạch hoá tập trung, à nước theo định hướng ập trung, ệt Nam phát triển, hội ự quản lý của Nhà nước theo định hướng ế quản lý kinh tế từ kế hoạch hoá tập trung,
công trình phát sinh trong k , cu i k Cu i k k t chuy n sang t i kho nỳ ống các công cụ quản lý kinh tế mà ỳ ống các công cụ quản lý kinh tế mà ỳ ế quản lý kinh tế từ kế hoạch hoá tập trung, ển, hội à nước theo định hướng ản lý kinh tế từ kế hoạch hoá tập trung,
t p h p chi phí s n xu t v tính giá th nh.ập trung, ản lý kinh tế từ kế hoạch hoá tập trung, à nước theo định hướng à nước theo định hướng
K t c u :TK621ế quản lý kinh tế từ kế hoạch hoá tập trung,
Bên n : T p h p chi phí NVL tr c ti p trong kập trung, ự quản lý của Nhà nước theo định hướng ế quản lý kinh tế từ kế hoạch hoá tập trung, ỳ
Bên có : K t chuy n chi phí NVL tr c ti p sang TK154 ế quản lý kinh tế từ kế hoạch hoá tập trung, ển, hội ự quản lý của Nhà nước theo định hướng ế quản lý kinh tế từ kế hoạch hoá tập trung, đển, hội tính giá
th nh s n ph m sau khi tr i tr giá NVL s d ng không h t à nước theo định hướng ản lý kinh tế từ kế hoạch hoá tập trung, ẩy nền kinh tế Việt Nam phát triển, hội ừ kế hoạch hoá tập trung, đ ị trường có sự quản lý của Nhà nước theo định hướng ửa, sự đầu tư của nước ngoài và để thực hiện sự nghiệp công ụ quản lý kinh tế mà ế quản lý kinh tế từ kế hoạch hoá tập trung,
Cu i k TK621 không có s d ống các công cụ quản lý kinh tế mà ỳ ống các công cụ quản lý kinh tế mà ư
Ph ương 1: Những vấn đề về lý luận cơ bản về công tác kế toán ng pháp h ch toán : ại Công ty Cổ phần sản xuất vật liệu xây dựng và
- Khi mua ho c xu t NVL ph c v cho ho t ặt ra yêu cầu ụ quản lý kinh tế mà ụ quản lý kinh tế mà ạch hoá tập trung, đ ng xây l p s n xu t.ắp đã có sự chuyển biến, ản lý kinh tế từ kế hoạch hoá tập trung, Khi mua NVL xây d ng v nh p kho K toán ghi : ự quản lý của Nhà nước theo định hướng ền kinh tế Việt Nam phát triển, hội ập trung, ế quản lý kinh tế từ kế hoạch hoá tập trung,
N TK 141(1413)
Trang 15Có TK 111
Khi b ng quy t toán t m ng chi phí ản lý kinh tế từ kế hoạch hoá tập trung, ế quản lý kinh tế từ kế hoạch hoá tập trung, ạch hoá tập trung, ứng yêu cầu nhận định của quá trình đổi mới cơ chế quản đển, hội ự quản lý của Nhà nước theo định hướng th c hi n giá tr khoán xâyệt Nam phát triển, hội ị trường có sự quản lý của Nhà nước theo định hướng
l p n i b ho n th nh ã b n giao ắp đã có sự chuyển biến, à nước theo định hướng à nước theo định hướng đ à nước theo định hướng đư c duy t thì riêng ph n chi phíệt Nam phát triển, hội ầuNVL tr c ti p K toán ghi :ự quản lý của Nhà nước theo định hướng ế quản lý kinh tế từ kế hoạch hoá tập trung, ế quản lý kinh tế từ kế hoạch hoá tập trung,
N TK 621
N TK133
Có TK141(1413): T m ng chi phí giao khoán xây l p n i b ạch hoá tập trung, ứng yêu cầu nhận định của quá trình đổi mới cơ chế quản ắp đã có sự chuyển biến,
Trang 16S ơng 1: Những vấn đề về lý luận cơ bản về công tác kế toán đồ 1 : S 1 ơng pháp tập hợp chi phí sản xuất trong Doanh nghiệp xây đồm: ạm vi tính: h ch toán chi phí nguyên v t li u tr c ti p ập hợp chi phí sản xuất và tính giá ệp xây lắp ự khác nhau, chi phí ế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá
1.3.5.2 K toán chi phí nhân công tr c ti p ế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản ực tiếp ế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản
Chi phí nhân công tr c ti p l ti n lự quản lý của Nhà nước theo định hướng ế quản lý kinh tế từ kế hoạch hoá tập trung, à nước theo định hướng ền kinh tế Việt Nam phát triển, hội ươ chế quản lý kinh tế từ kế hoạch hoá tập trung,ng, ti n công ph i tr cho sền kinh tế Việt Nam phát triển, hội ản lý kinh tế từ kế hoạch hoá tập trung, ản lý kinh tế từ kế hoạch hoá tập trung, ống các công cụ quản lý kinh tế mà
ng y công lao à nước theo định hướng đ ng c a công nhân tr c ti p th c hi n kh i lủa Nhà nước theo định hướng ự quản lý của Nhà nước theo định hướng ế quản lý kinh tế từ kế hoạch hoá tập trung, ự quản lý của Nhà nước theo định hướng ệt Nam phát triển, hội ống các công cụ quản lý kinh tế mà ư ng công tácxây l p công nhân ph c v xây l p k c công nhân v n chuy n, b c dắp đã có sự chuyển biến, ụ quản lý kinh tế mà ụ quản lý kinh tế mà ắp đã có sự chuyển biến, ển, hội ản lý kinh tế từ kế hoạch hoá tập trung, ập trung, ển, hội ống các công cụ quản lý kinh tế mà ỡ nhiệt
v t li u trong ph m vi m t b ng xây l p v công nhân chu n b k t thúcập trung, ệt Nam phát triển, hội ạch hoá tập trung, ặt ra yêu cầu ằm phản ánh đúng chi phí, làm ắp đã có sự chuyển biến, à nước theo định hướng ẩy nền kinh tế Việt Nam phát triển, hội ị trường có sự quản lý của Nhà nước theo định hướng ế quản lý kinh tế từ kế hoạch hoá tập trung,thu d n hi n trọng Kế toán có vai trò ệt Nam phát triển, hội ường có sự quản lý của Nhà nước theo định hướngng thi công không phân bi t công nhân trong danh sáchệt Nam phát triển, hộihay thuê ngo i à nước theo định hướng
Ch ng t s d ng: ức công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và ừ sử dụng: ử dụng: ụng:
K toán s d ng các ch ng t nh b ng thanh toán lế quản lý kinh tế từ kế hoạch hoá tập trung, ửa, sự đầu tư của nước ngoài và để thực hiện sự nghiệp công ụ quản lý kinh tế mà ứng yêu cầu nhận định của quá trình đổi mới cơ chế quản ừ kế hoạch hoá tập trung, ư ản lý kinh tế từ kế hoạch hoá tập trung, ươ chế quản lý kinh tế từ kế hoạch hoá tập trung,ng v ph à nước theo định hướng ụ quản lý kinh tế mà
c p, th tính giá th nh s n ph m, phi u chi, phi u thu , ẻ (trừ vật liệu dùng cho máy à nước theo định hướng ản lý kinh tế từ kế hoạch hoá tập trung, ẩy nền kinh tế Việt Nam phát triển, hội ế quản lý kinh tế từ kế hoạch hoá tập trung, ế quản lý kinh tế từ kế hoạch hoá tập trung,
T i kho n s d ngà nước theo định hướng ản lý kinh tế từ kế hoạch hoá tập trung, ửa, sự đầu tư của nước ngoài và để thực hiện sự nghiệp công ụ quản lý kinh tế mà : TK 622
TK141
TK152Nguyên vật liệu sử
dụngkhông hết nhập lại kho
Trang 17TK 622 :”Chi phí nhân công tr c ti p” dùng ự quản lý của Nhà nước theo định hướng ế quản lý kinh tế từ kế hoạch hoá tập trung, đển, hội ập trung, t p h p v k t à nước theo định hướng ế quản lý kinh tế từ kế hoạch hoá tập trung,
chuy n s chi phí ti n công c a công nhân tr c ti p tham gia xây d ng ển, hội ống các công cụ quản lý kinh tế mà ền kinh tế Việt Nam phát triển, hội ủa Nhà nước theo định hướng ự quản lý của Nhà nước theo định hướng ế quản lý kinh tế từ kế hoạch hoá tập trung, ự quản lý của Nhà nước theo định hướngcông trình, h ng m c công trình v o t i kho n t p h p chi phí s n xu t ạch hoá tập trung, ụ quản lý kinh tế mà à nước theo định hướng à nước theo định hướng ản lý kinh tế từ kế hoạch hoá tập trung, ập trung, ản lý kinh tế từ kế hoạch hoá tập trung,
v tính giá th nh.à nước theo định hướng à nước theo định hướng
K t c u t i kho n 622 nh sau :ế quản lý kinh tế từ kế hoạch hoá tập trung, à nước theo định hướng ản lý kinh tế từ kế hoạch hoá tập trung, ư
Bên n :T p h p chi phí nhân công tr c ti p trong kập trung, ự quản lý của Nhà nước theo định hướng ế quản lý kinh tế từ kế hoạch hoá tập trung, ỳ
Bên có: K t chuy n chi phí nhân công tr c ti p sang TK154 ế quản lý kinh tế từ kế hoạch hoá tập trung, ển, hội ự quản lý của Nhà nước theo định hướng ế quản lý kinh tế từ kế hoạch hoá tập trung, đển, hộitính giá th nh s n ph m.à nước theo định hướng ản lý kinh tế từ kế hoạch hoá tập trung, ẩy nền kinh tế Việt Nam phát triển, hội
Cu i k TK622 không có s d ống các công cụ quản lý kinh tế mà ỳ ống các công cụ quản lý kinh tế mà ư
Phươ chế quản lý kinh tế từ kế hoạch hoá tập trung,ng pháp h ch toán ạch hoá tập trung,
C n c v o b ng tính lăn tốt nghiệp ứng yêu cầu nhận định của quá trình đổi mới cơ chế quản à nước theo định hướng ản lý kinh tế từ kế hoạch hoá tập trung, ươ chế quản lý kinh tế từ kế hoạch hoá tập trung,ng ph i tr cho công nhân xây l p công ản lý kinh tế từ kế hoạch hoá tập trung, ản lý kinh tế từ kế hoạch hoá tập trung, ắp đã có sự chuyển biến,trình, h ng m c công trình K toán ghi :ạch hoá tập trung, ụ quản lý kinh tế mà ế quản lý kinh tế từ kế hoạch hoá tập trung,
N TK 622
Có TK334
i v i ti n công ph i tr cho công nhân xây l p thuê ngo i K toánĐiều đó đặt ra yêu cầuống các công cụ quản lý kinh tế mà ới cơ chế quản lý kinh tế từ kế hoạch hoá tập trung, ền kinh tế Việt Nam phát triển, hội ản lý kinh tế từ kế hoạch hoá tập trung, ản lý kinh tế từ kế hoạch hoá tập trung, ắp đã có sự chuyển biến, à nước theo định hướng ế quản lý kinh tế từ kế hoạch hoá tập trung,ghi:
Trường có sự quản lý của Nhà nước theo định hướngng h p t m ng ạch hoá tập trung, ứng yêu cầu nhận định của quá trình đổi mới cơ chế quản đển, hội ự quản lý của Nhà nước theo định hướng th c hi n giá tr khoán xây l p n i b khiệt Nam phát triển, hội ị trường có sự quản lý của Nhà nước theo định hướng ắp đã có sự chuyển biến,
b n quy t toán t m ng v giá tr kh i lản lý kinh tế từ kế hoạch hoá tập trung, ế quản lý kinh tế từ kế hoạch hoá tập trung, ạch hoá tập trung, ứng yêu cầu nhận định của quá trình đổi mới cơ chế quản ền kinh tế Việt Nam phát triển, hội ị trường có sự quản lý của Nhà nước theo định hướng ống các công cụ quản lý kinh tế mà ư ng xây l p ã ho n th nh b nắp đã có sự chuyển biến, đ à nước theo định hướng à nước theo định hướng à nước theo định hướnggiao đư c duy t thì riêng ph n chi phí nhân công tr c ti p K toán ghi:ệt Nam phát triển, hội ầu ự quản lý của Nhà nước theo định hướng ế quản lý kinh tế từ kế hoạch hoá tập trung, ế quản lý kinh tế từ kế hoạch hoá tập trung,
Trình t h ch toán chi phí nhân công tr c ti p ự quản lý của Nhà nước theo định hướng ạch hoá tập trung, ự quản lý của Nhà nước theo định hướng ế quản lý kinh tế từ kế hoạch hoá tập trung, đư c h ch toán theoạch hoá tập trung,
s ơ chế quản lý kinh tế từ kế hoạch hoá tập trung, đồn thông tin, số liệu tin cậy để Nhà ưới cơ chế quản lý kinh tế từ kế hoạch hoá tập trung, đ d i ây:
S ơng 1: Những vấn đề về lý luận cơ bản về công tác kế toán đồ 1 S 2: ơng pháp tập hợp chi phí sản xuất trong Doanh nghiệp xây đồm: ạm vi tính: h ch toán chi phí nhân công tr c ti p ự khác nhau, chi phí ế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá
17
TK622
Tiền lương phải trả cho công nhân
Trang 181.3.5.3 K toán t p h p v phân b chi phí s d ng máy thi ế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản ập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản ợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản à tính giá thành sản ổ chi phí sử dụng máy thi ử dụng máy thi ụ kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây công
Chi phí s d ng máy thi công l chi phí có liên quan tr c ti p ửa, sự đầu tư của nước ngoài và để thực hiện sự nghiệp công ụ quản lý kinh tế mà à nước theo định hướng ự quản lý của Nhà nước theo định hướng ế quản lý kinh tế từ kế hoạch hoá tập trung, đế quản lý kinh tế từ kế hoạch hoá tập trung,n
vi c s d ng máy móc, th t b thi công nh m th c hi n kh i lệt Nam phát triển, hội ửa, sự đầu tư của nước ngoài và để thực hiện sự nghiệp công ụ quản lý kinh tế mà ế quản lý kinh tế từ kế hoạch hoá tập trung, ị trường có sự quản lý của Nhà nước theo định hướng ằm phản ánh đúng chi phí, làm ự quản lý của Nhà nước theo định hướng ệt Nam phát triển, hội ống các công cụ quản lý kinh tế mà ư ng côngtác xây l p b ng máy.ắp đã có sự chuyển biến, ằm phản ánh đúng chi phí, làm
T i kho n s d ng àn thiện công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá ản xuất và tính giá ử dụng: ụng: : TK 623.
T i kho n n y có n i dung v k t c u nh sau:à nước theo định hướng ản lý kinh tế từ kế hoạch hoá tập trung, à nước theo định hướng à nước theo định hướng ế quản lý kinh tế từ kế hoạch hoá tập trung, ư
s d ng cho máy thi công, lửa, sự đầu tư của nước ngoài và để thực hiện sự nghiệp công ụ quản lý kinh tế mà ươ chế quản lý kinh tế từ kế hoạch hoá tập trung,ng công nhân i u khi n máy, chi phí s ađ ền kinh tế Việt Nam phát triển, hội ển, hội ửa, sự đầu tư của nước ngoài và để thực hiện sự nghiệp công
ch a, b o dững tồn tại chưa đáp ứng yêu cầu quản lý và quy trình hội ản lý kinh tế từ kế hoạch hoá tập trung, ưỡ nhiệtng máy thi công,…)
Bên Có: K t chuy n chi phí s d ng máy thi công v o t i kho n 154ế quản lý kinh tế từ kế hoạch hoá tập trung, ển, hội ửa, sự đầu tư của nước ngoài và để thực hiện sự nghiệp công ụ quản lý kinh tế mà à nước theo định hướng à nước theo định hướng ản lý kinh tế từ kế hoạch hoá tập trung,
T i kho n 623 à nước theo định hướng ản lý kinh tế từ kế hoạch hoá tập trung, đư c chi ti t th nh các t i kho n c p hai sau:ế quản lý kinh tế từ kế hoạch hoá tập trung, à nước theo định hướng à nước theo định hướng ản lý kinh tế từ kế hoạch hoá tập trung,
+TK6231- Chi phí nhân công : Dùng đển, hội ph n ánh lản lý kinh tế từ kế hoạch hoá tập trung, ươ chế quản lý kinh tế từ kế hoạch hoá tập trung,ng chính, lươ chế quản lý kinh tế từ kế hoạch hoá tập trung,ng
ph , ph c p lụ quản lý kinh tế mà ụ quản lý kinh tế mà ươ chế quản lý kinh tế từ kế hoạch hoá tập trung,ng, ti n n ca c a công nhân tr c ti p i u khi n xe, máyền kinh tế Việt Nam phát triển, hội ăn tốt nghiệp ủa Nhà nước theo định hướng ự quản lý của Nhà nước theo định hướng ế quản lý kinh tế từ kế hoạch hoá tập trung, đ ền kinh tế Việt Nam phát triển, hội ển, hội
+ TK6232 - Chi phí nguyên v t li u: dùng ập trung, ệt Nam phát triển, hội đển, hội ph n ánh chi phí vản lý kinh tế từ kế hoạch hoá tập trung, ền kinh tế Việt Nam phát triển, hộinguyên li u, nhiên li u ph c v xe, máy thi côngệt Nam phát triển, hội ệt Nam phát triển, hội ụ quản lý kinh tế mà ụ quản lý kinh tế mà
+TK6233 - chi phí d ng c s n xu t: dùng ụ quản lý kinh tế mà ụ quản lý kinh tế mà ản lý kinh tế từ kế hoạch hoá tập trung, đển, hội ph n ánh công c ,ản lý kinh tế từ kế hoạch hoá tập trung, ụ quản lý kinh tế mà
d ng c lao ụ quản lý kinh tế mà ụ quản lý kinh tế mà đ ng liên quan đế quản lý kinh tế từ kế hoạch hoá tập trung,n ho t ạch hoá tập trung, đ ng c a xe, máy thi côngủa Nhà nước theo định hướng
hao máy móc thi công s d ng v o ho t ửa, sự đầu tư của nước ngoài và để thực hiện sự nghiệp công ụ quản lý kinh tế mà à nước theo định hướng ạch hoá tập trung, đ ng xây l p công trình ắp đã có sự chuyển biến,
+TK6237 - chi phí d ch v mua ngo i: dùng ị trường có sự quản lý của Nhà nước theo định hướng ụ quản lý kinh tế mà à nước theo định hướng đển, hội ph n ánh các d ch vản lý kinh tế từ kế hoạch hoá tập trung, ị trường có sự quản lý của Nhà nước theo định hướng ụ quản lý kinh tế màmua ngo i s d ng cho xe, máy thi công nh : thuê ngo i s a ch a xe, máyà nước theo định hướng ửa, sự đầu tư của nước ngoài và để thực hiện sự nghiệp công ụ quản lý kinh tế mà ư à nước theo định hướng ửa, sự đầu tư của nước ngoài và để thực hiện sự nghiệp công ững tồn tại chưa đáp ứng yêu cầu quản lý và quy trình hội
Của CNTTSXXl
Trang 19+ TK6238 - chi phí b ng ti n khác: dùng ằm phản ánh đúng chi phí, làm ền kinh tế Việt Nam phát triển, hội đển, hội ph n ánh các chi phíản lý kinh tế từ kế hoạch hoá tập trung,
b ng ti n ph c v cho ho t ằm phản ánh đúng chi phí, làm ền kinh tế Việt Nam phát triển, hội ụ quản lý kinh tế mà ụ quản lý kinh tế mà ạch hoá tập trung, đ ng c a xe, máy thi côngủa Nhà nước theo định hướng
Trình t h ch toán ựng và ại Công ty Cổ phần sản xuất vật liệu xây dựng và
Trình t h ch toán chi phí s d ng máy thi công ự quản lý của Nhà nước theo định hướng ạch hoá tập trung, ửa, sự đầu tư của nước ngoài và để thực hiện sự nghiệp công ụ quản lý kinh tế mà đư c ti n h nh nhế quản lý kinh tế từ kế hoạch hoá tập trung, à nước theo định hướng ưsau:
Vi c h ch toán chi phí s d ng máy thi công ph thu c v o hìnhệt Nam phát triển, hội ạch hoá tập trung, ửa, sự đầu tư của nước ngoài và để thực hiện sự nghiệp công ụ quản lý kinh tế mà ụ quản lý kinh tế mà à nước theo định hướng
th c s d ng máy thi công: T ch c ứng yêu cầu nhận định của quá trình đổi mới cơ chế quản ửa, sự đầu tư của nước ngoài và để thực hiện sự nghiệp công ụ quản lý kinh tế mà ổi mới cơ chế quản lý kinh tế từ kế hoạch hoá tập trung, ứng yêu cầu nhận định của quá trình đổi mới cơ chế quản đ i máy thi công riêng bi t chuyênệt Nam phát triển, hội
th c hi c các kh i lự quản lý của Nhà nước theo định hướng ệt Nam phát triển, hội ống các công cụ quản lý kinh tế mà ư ng thi công b ng máy ho c giao máy thi công cho cácằm phản ánh đúng chi phí, làm ặt ra yêu cầu
đ đ ổi mới cơ chế quản lý kinh tế từ kế hoạch hoá tập trung, ản lý kinh tế từ kế hoạch hoá tập trung,
* N u doanh nghi p có t ch c các ế quản lý kinh tế từ kế hoạch hoá tập trung, ệt Nam phát triển, hội ổi mới cơ chế quản lý kinh tế từ kế hoạch hoá tập trung, ứng yêu cầu nhận định của quá trình đổi mới cơ chế quản đ i máy thi công riêng bi t v cóệt Nam phát triển, hội à nước theo định hướng
quan đế quản lý kinh tế từ kế hoạch hoá tập trung,n ho t ạch hoá tập trung, đ ng c a ủa Nhà nước theo định hướng đ i máy thi công đư c tính v o chi phí nguyênà nước theo định hướng
v t li u tr c ti p, chi phí nhân công tr c ti p, chi phí s n xu t chung mập trung, ệt Nam phát triển, hội ự quản lý của Nhà nước theo định hướng ế quản lý kinh tế từ kế hoạch hoá tập trung, ự quản lý của Nhà nước theo định hướng ế quản lý kinh tế từ kế hoạch hoá tập trung, ản lý kinh tế từ kế hoạch hoá tập trung, à nước theo định hướngkhông ph n ánh v o kho n m c chi phí s d ng máy thi công Sau ó, cácản lý kinh tế từ kế hoạch hoá tập trung, à nước theo định hướng ản lý kinh tế từ kế hoạch hoá tập trung, ụ quản lý kinh tế mà ửa, sự đầu tư của nước ngoài và để thực hiện sự nghiệp công ụ quản lý kinh tế mà đkho n m c n y ản lý kinh tế từ kế hoạch hoá tập trung, ụ quản lý kinh tế mà à nước theo định hướng đư c k t chuy n ế quản lý kinh tế từ kế hoạch hoá tập trung, ển, hội đển, hội tính giá th nh cho m t ca máy th cà nước theo định hướng ự quản lý của Nhà nước theo định hướng
hi n v cung c p cho các ệt Nam phát triển, hội à nước theo định hướng đống các công cụ quản lý kinh tế mà ưi t ng xây l p Quan h gi a ắp đã có sự chuyển biến, ệt Nam phát triển, hội ững tồn tại chưa đáp ứng yêu cầu quản lý và quy trình hội đ i máy thicông v i ới cơ chế quản lý kinh tế từ kế hoạch hoá tập trung, đơ chế quản lý kinh tế từ kế hoạch hoá tập trung,n v xây l p có th th c hi n theo phị trường có sự quản lý của Nhà nước theo định hướng ắp đã có sự chuyển biến, ển, hội ự quản lý của Nhà nước theo định hướng ệt Nam phát triển, hội ươ chế quản lý kinh tế từ kế hoạch hoá tập trung,ng th c cung c p lao vứng yêu cầu nhận định của quá trình đổi mới cơ chế quản ụ quản lý kinh tế màmáy l n nhau gi a các b ph n ho c th c hi n theo ph2 ững tồn tại chưa đáp ứng yêu cầu quản lý và quy trình hội ập trung, ặt ra yêu cầu ự quản lý của Nhà nước theo định hướng ệt Nam phát triển, hội ươ chế quản lý kinh tế từ kế hoạch hoá tập trung,ng th c bán laoứng yêu cầu nhận định của quá trình đổi mới cơ chế quản
v l n nhau gi a các b ph n trong n i b ụ quản lý kinh tế mà 2 ững tồn tại chưa đáp ứng yêu cầu quản lý và quy trình hội ập trung,
+ Trường có sự quản lý của Nhà nước theo định hướngng h p đ i máy thi công h ch toán theo phạch hoá tập trung, ươ chế quản lý kinh tế từ kế hoạch hoá tập trung,ng th c cung c pứng yêu cầu nhận định của quá trình đổi mới cơ chế quảnlao v l n nhau thì trình t h ch toán ụ quản lý kinh tế mà 2 ự quản lý của Nhà nước theo định hướng ạch hoá tập trung, đư c ti n h nh theo s ế quản lý kinh tế từ kế hoạch hoá tập trung, à nước theo định hướng ơ chế quản lý kinh tế từ kế hoạch hoá tập trung, đồn thông tin, số liệu tin cậy để Nhà sau:
S ơng 1: Những vấn đề về lý luận cơ bản về công tác kế toán đồ 1 : S 3 ơng pháp tập hợp chi phí sản xuất trong Doanh nghiệp xây đồm: ạm vi tính: h ch toán chi phí s d ng máy thi công ử dụng ụ kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá
19
Kết chuyển chi phí NVL sử dụng cho máy thi công
Phân bổ chi phí
sử dụng máy thi công cho các đối tượng xây lắp
Chi phí NVL phát
sinh cho máy thi công
Tiền lương công nhân
điều khiển máy
Kết chuyển chi phí nhân công điều khiển máy
TK623TK154
TK621TK152,111,112,
Trang 20
* N u doanh nghi p t ch c t ch c h ch toán theo phế quản lý kinh tế từ kế hoạch hoá tập trung, ệt Nam phát triển, hội ổi mới cơ chế quản lý kinh tế từ kế hoạch hoá tập trung, ứng yêu cầu nhận định của quá trình đổi mới cơ chế quản ổi mới cơ chế quản lý kinh tế từ kế hoạch hoá tập trung, ứng yêu cầu nhận định của quá trình đổi mới cơ chế quản ạch hoá tập trung, ươ chế quản lý kinh tế từ kế hoạch hoá tập trung,ng th c bánứng yêu cầu nhận định của quá trình đổi mới cơ chế quản
Khi ph n ánh giá v n k toán ghi:ản lý kinh tế từ kế hoạch hoá tập trung, ống các công cụ quản lý kinh tế mà ế quản lý kinh tế từ kế hoạch hoá tập trung,
Có th ph n ánh b ng s ển, hội ản lý kinh tế từ kế hoạch hoá tập trung, ằm phản ánh đúng chi phí, làm ơ chế quản lý kinh tế từ kế hoạch hoá tập trung, đồn thông tin, số liệu tin cậy để Nhà sau:
S ơng 1: Những vấn đề về lý luận cơ bản về công tác kế toán đồ 1 S 4: ơng pháp tập hợp chi phí sản xuất trong Doanh nghiệp xây đồm: ạm vi tính: h ch toán chi phí s d ng máy thi công ử dụng ụ kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá
N u ế quản lý kinh tế từ kế hoạch hoá tập trung, đ i máy thi công có ph c v bên ngo i thì k toán:ụ quản lý kinh tế mà ụ quản lý kinh tế mà à nước theo định hướng ế quản lý kinh tế từ kế hoạch hoá tập trung,
Giá trị phục vụ
lẫn nhau giữa các bộ phận
TK3331
TK133
tính vào chi phí sửdụng máy thi công
VAT được khấu trừ
Trang 21- Ph n ánh giá v n d ch v bán ra:ản lý kinh tế từ kế hoạch hoá tập trung, ống các công cụ quản lý kinh tế mà ị trường có sự quản lý của Nhà nước theo định hướng ụ quản lý kinh tế mà
*N u doanh nghi p không t ch c ế quản lý kinh tế từ kế hoạch hoá tập trung, ệt Nam phát triển, hội ổi mới cơ chế quản lý kinh tế từ kế hoạch hoá tập trung, ứng yêu cầu nhận định của quá trình đổi mới cơ chế quản đ i máy thi công riêng bi t ho cệt Nam phát triển, hội ặt ra yêu cầu
có t ch c ổi mới cơ chế quản lý kinh tế từ kế hoạch hoá tập trung, ứng yêu cầu nhận định của quá trình đổi mới cơ chế quản đ i máy thi công riêng nh ng không t ch c k toán riêng choư ổi mới cơ chế quản lý kinh tế từ kế hoạch hoá tập trung, ứng yêu cầu nhận định của quá trình đổi mới cơ chế quản ế quản lý kinh tế từ kế hoạch hoá tập trung,
đ à nước theo định hướng ự quản lý của Nhà nước theo định hướng ệt Nam phát triển, hội ươ chế quản lý kinh tế từ kế hoạch hoá tập trung, ứng yêu cầu nhận định của quá trình đổi mới cơ chế quản ỗi Doanh nghiệp xây dựng Vì vậy, việc xác định ừ kế hoạch hoá tập trung, ằm phản ánh đúng chi phí, làm
v a b ng máy thì nh ng chi phí liên quan ừ kế hoạch hoá tập trung, ằm phản ánh đúng chi phí, làm ững tồn tại chưa đáp ứng yêu cầu quản lý và quy trình hội đế quản lý kinh tế từ kế hoạch hoá tập trung,n ho t ạch hoá tập trung, đ ng c a ủa Nhà nước theo định hướng đ i máy thicông đư c tính v o kho n m c chi phí s d ng máy thi công v à nước theo định hướng ản lý kinh tế từ kế hoạch hoá tập trung, ụ quản lý kinh tế mà ửa, sự đầu tư của nước ngoài và để thực hiện sự nghiệp công ụ quản lý kinh tế mà à nước theo định hướng đư c t pập trung,
h p v o t i kho n 623 sau ó k toán ti n h nh tính v phân b cho t ngà nước theo định hướng à nước theo định hướng ản lý kinh tế từ kế hoạch hoá tập trung, đ ế quản lý kinh tế từ kế hoạch hoá tập trung, ế quản lý kinh tế từ kế hoạch hoá tập trung, à nước theo định hướng à nước theo định hướng ổi mới cơ chế quản lý kinh tế từ kế hoạch hoá tập trung, ừ kế hoạch hoá tập trung,
Trình t h ch toán ự quản lý của Nhà nước theo định hướng ạch hoá tập trung, đư c th c hi n theo s ự quản lý của Nhà nước theo định hướng ệt Nam phát triển, hội ơ chế quản lý kinh tế từ kế hoạch hoá tập trung, đồn thông tin, số liệu tin cậy để Nhà sau:
Trang 22S ơng 1: Những vấn đề về lý luận cơ bản về công tác kế toán đồ 1 : S 5 ơng pháp tập hợp chi phí sản xuất trong Doanh nghiệp xây đồm: ạm vi tính: h ch toán chi phí s d ng máy thi công ử dụng ụ kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá
1.3.5.4 K toán t p h p v phân b chi phí s n xu t chung ế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản ập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản ợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản à tính giá thành sản ổ chi phí sử dụng máy thi ản xuất và tính giá thành sản ất và tính giá thành sản
Chi phí s n xu t chung trong t ng ản lý kinh tế từ kế hoạch hoá tập trung, ừ kế hoạch hoá tập trung, đ i xây l p bao g m lắp đã có sự chuyển biến, ồn thông tin, số liệu tin cậy để Nhà ươ chế quản lý kinh tế từ kế hoạch hoá tập trung,ng nhânviên qu n lý ản lý kinh tế từ kế hoạch hoá tập trung, đ i, trích KPC , BHXH, BHYT theo t l qui Điều đó đặt ra yêu cầu ỷ lệ quy định trên tổng số tiền lương công ệt Nam phát triển, hội đị trường có sự quản lý của Nhà nước theo định hướngnh trên t ngổi mới cơ chế quản lý kinh tế từ kế hoạch hoá tập trung,
s lống các công cụ quản lý kinh tế mà ươ chế quản lý kinh tế từ kế hoạch hoá tập trung,ng c a công nhân tr c ti p s n xu t, công nhân i u khi n máy,ủa Nhà nước theo định hướng ự quản lý của Nhà nước theo định hướng ế quản lý kinh tế từ kế hoạch hoá tập trung, ản lý kinh tế từ kế hoạch hoá tập trung, đ ền kinh tế Việt Nam phát triển, hội ển, hộicông nhân qu n lý ản lý kinh tế từ kế hoạch hoá tập trung, đ i, t , công trổi mới cơ chế quản lý kinh tế từ kế hoạch hoá tập trung, ường có sự quản lý của Nhà nước theo định hướngng thu c biên ch c a doanh nghi p,ế quản lý kinh tế từ kế hoạch hoá tập trung, ủa Nhà nước theo định hướng ệt Nam phát triển, hội
VAT được khấu trừ
Chi phí công cụ dụng cụ cho máy thi công
Trích khấu hao xe, máy thi công
Lương phép
CN
Trang 23ti n n ca c a công nhân tr c ti p s n xu t v công nhân qu n lý ền kinh tế Việt Nam phát triển, hội ăn tốt nghiệp ủa Nhà nước theo định hướng ự quản lý của Nhà nước theo định hướng ế quản lý kinh tế từ kế hoạch hoá tập trung, ản lý kinh tế từ kế hoạch hoá tập trung, à nước theo định hướng ản lý kinh tế từ kế hoạch hoá tập trung, đ i tổi mới cơ chế quản lý kinh tế từ kế hoạch hoá tập trung,
s n xu t, kh u hao t i s n c ản lý kinh tế từ kế hoạch hoá tập trung, à nước theo định hướng ản lý kinh tế từ kế hoạch hoá tập trung, ống các công cụ quản lý kinh tế mà đị trường có sự quản lý của Nhà nước theo định hướngnh dùng chung cho đ i, t , chi phí d ch vổi mới cơ chế quản lý kinh tế từ kế hoạch hoá tập trung, ị trường có sự quản lý của Nhà nước theo định hướng ụ quản lý kinh tế màmua ngo i v các chi phí khác b ng ti n ph c v chung cho t , à nước theo định hướng à nước theo định hướng ằm phản ánh đúng chi phí, làm ền kinh tế Việt Nam phát triển, hội ụ quản lý kinh tế mà ụ quản lý kinh tế mà ổi mới cơ chế quản lý kinh tế từ kế hoạch hoá tập trung, đ i s nản lý kinh tế từ kế hoạch hoá tập trung,
xu t
Điều đó đặt ra yêu cầuống các công cụ quản lý kinh tế mà ới cơ chế quản lý kinh tế từ kế hoạch hoá tập trung, ản lý kinh tế từ kế hoạch hoá tập trung, ự quản lý của Nhà nước theo định hướng ế quản lý kinh tế từ kế hoạch hoá tập trung, đế quản lý kinh tế từ kế hoạch hoá tập trung,
n o thì à nước theo định hướng đư c t p h p riêng cho công trình ó Còn nh ng chi phí s n xu tập trung, đ ững tồn tại chưa đáp ứng yêu cầu quản lý và quy trình hội ản lý kinh tế từ kế hoạch hoá tập trung,chung liên quan đế quản lý kinh tế từ kế hoạch hoá tập trung,n nhi u công trình thì ền kinh tế Việt Nam phát triển, hội đư c t p h p theo th i i mập trung, ờng có sự quản lý của Nhà nước theo định hướng đ ển, hộiphát sinh chi phí, cu i tháng ti n h nh phân b cho t ng công trình, h ngống các công cụ quản lý kinh tế mà ế quản lý kinh tế từ kế hoạch hoá tập trung, à nước theo định hướng ổi mới cơ chế quản lý kinh tế từ kế hoạch hoá tập trung, ừ kế hoạch hoá tập trung, ạch hoá tập trung,
m c công trình theo tiêu th c thích h p (chi phí tr c ti p, chi phí nguyênụ quản lý kinh tế mà ứng yêu cầu nhận định của quá trình đổi mới cơ chế quản ự quản lý của Nhà nước theo định hướng ế quản lý kinh tế từ kế hoạch hoá tập trung,
v t liêu tr c ti p,ập trung, ự quản lý của Nhà nước theo định hướng ế quản lý kinh tế từ kế hoạch hoá tập trung, …)
Chi phí s nản lý kinh tế từ kế hoạch hoá tập trung,
xu t chung
phân bổi mới cơ chế quản lý kinh tế từ kế hoạch hoá tập trung, =
Giá tr tiêu th cị trường có sự quản lý của Nhà nước theo định hướng ứng yêu cầu nhận định của quá trình đổi mới cơ chế quảnphân b công trìnhổi mới cơ chế quản lý kinh tế từ kế hoạch hoá tập trung,
Chi phí s n xu tản lý kinh tế từ kế hoạch hoá tập trung,
bổi mới cơ chế quản lý kinh tế từ kế hoạch hoá tập trung,cho công trình
A
T ng giá tr tiêuổi mới cơ chế quản lý kinh tế từ kế hoạch hoá tập trung, ị trường có sự quản lý của Nhà nước theo định hướng
th c phân bứng yêu cầu nhận định của quá trình đổi mới cơ chế quản ổi mới cơ chế quản lý kinh tế từ kế hoạch hoá tập trung,
t p h p chi phí s n xu t trong các doanh nghi p xây l p kĐiều đó đặt ra yêu cầuển, hội ập trung, ản lý kinh tế từ kế hoạch hoá tập trung, ệt Nam phát triển, hội ắp đã có sự chuyển biến, ế quản lý kinh tế từ kế hoạch hoá tập trung,toán s d ng t i kho n 627 - chi phí s n xu t chung v i n i v k t c uửa, sự đầu tư của nước ngoài và để thực hiện sự nghiệp công ụ quản lý kinh tế mà à nước theo định hướng ản lý kinh tế từ kế hoạch hoá tập trung, ản lý kinh tế từ kế hoạch hoá tập trung, ới cơ chế quản lý kinh tế từ kế hoạch hoá tập trung, à nước theo định hướng ế quản lý kinh tế từ kế hoạch hoá tập trung,
Bên có : K t chuy n chi phí s n xu t chung sang TK154 ế quản lý kinh tế từ kế hoạch hoá tập trung, ển, hội ản lý kinh tế từ kế hoạch hoá tập trung, đển, hội tính giá
th nh s n ph m.à nước theo định hướng ản lý kinh tế từ kế hoạch hoá tập trung, ẩy nền kinh tế Việt Nam phát triển, hội
Cu ik t i kho n 627 không có s d cu i kống các công cụ quản lý kinh tế mà ỳ à nước theo định hướng ản lý kinh tế từ kế hoạch hoá tập trung, ống các công cụ quản lý kinh tế mà ư ống các công cụ quản lý kinh tế mà ỳ
TK627 có 6 t i kho n c p hai: à nước theo định hướng ản lý kinh tế từ kế hoạch hoá tập trung,
TK6271:Chi phí ti n lền kinh tế Việt Nam phát triển, hội ươ chế quản lý kinh tế từ kế hoạch hoá tập trung,ng c a nhân viên qu n lí ủa Nhà nước theo định hướng ản lý kinh tế từ kế hoạch hoá tập trung, đ i, cáckho n trích theo lản lý kinh tế từ kế hoạch hoá tập trung, ươ chế quản lý kinh tế từ kế hoạch hoá tập trung,ng c a công nhân tr c ti p s n xu t, côngủa Nhà nước theo định hướng ự quản lý của Nhà nước theo định hướng ế quản lý kinh tế từ kế hoạch hoá tập trung, ản lý kinh tế từ kế hoạch hoá tập trung,nhân i u khi n máy thi công, nhân viên qu n lí đ ền kinh tế Việt Nam phát triển, hội ển, hội ản lý kinh tế từ kế hoạch hoá tập trung, đ i
TK6272 :Chi phí nguyên v t li u s d ng cho s n xu t chungập trung, ệt Nam phát triển, hội ửa, sự đầu tư của nước ngoài và để thực hiện sự nghiệp công ụ quản lý kinh tế mà ản lý kinh tế từ kế hoạch hoá tập trung,
TK6273 :Chi phí công c d ng c phân b s d ng cho s nụ quản lý kinh tế mà ụ quản lý kinh tế mà ụ quản lý kinh tế mà ổi mới cơ chế quản lý kinh tế từ kế hoạch hoá tập trung, ửa, sự đầu tư của nước ngoài và để thực hiện sự nghiệp công ụ quản lý kinh tế mà ản lý kinh tế từ kế hoạch hoá tập trung,
xu t chung
TK6274 :Chi phí kh u hao TSC s d ng qu n lí Điều đó đặt ra yêu cầu ửa, sự đầu tư của nước ngoài và để thực hiện sự nghiệp công ụ quản lý kinh tế mà ản lý kinh tế từ kế hoạch hoá tập trung,
TK6277 :Chi phí d ch v mua ngo i s d ng cho s n xu tị trường có sự quản lý của Nhà nước theo định hướng ụ quản lý kinh tế mà à nước theo định hướng ửa, sự đầu tư của nước ngoài và để thực hiện sự nghiệp công ụ quản lý kinh tế mà ản lý kinh tế từ kế hoạch hoá tập trung,chung
TK6278 :Chi phí b ng ti n khác s d ng qu n lí ằm phản ánh đúng chi phí, làm ền kinh tế Việt Nam phát triển, hội ửa, sự đầu tư của nước ngoài và để thực hiện sự nghiệp công ụ quản lý kinh tế mà ản lý kinh tế từ kế hoạch hoá tập trung,
Ch ng t s d ng:TK627 ứng yêu cầu nhận định của quá trình đổi mới cơ chế quản ừ kế hoạch hoá tập trung, ửa, sự đầu tư của nước ngoài và để thực hiện sự nghiệp công ụ quản lý kinh tế mà
Trang 24K toán s d ng các ch ng t nh b ng tính lế quản lý kinh tế từ kế hoạch hoá tập trung, ửa, sự đầu tư của nước ngoài và để thực hiện sự nghiệp công ụ quản lý kinh tế mà ứng yêu cầu nhận định của quá trình đổi mới cơ chế quản ừ kế hoạch hoá tập trung, ư ản lý kinh tế từ kế hoạch hoá tập trung, ươ chế quản lý kinh tế từ kế hoạch hoá tập trung,ng cho b máy
qu n lí, b ng tính trích các kho n BHYT, BHXH, KPC c a công nhânản lý kinh tế từ kế hoạch hoá tập trung, ản lý kinh tế từ kế hoạch hoá tập trung, ản lý kinh tế từ kế hoạch hoá tập trung, Điều đó đặt ra yêu cầu ủa Nhà nước theo định hướng
tr c ti p s n xu t, công nhân i u khi n máy thi công, nhân viên qu n lí,ự quản lý của Nhà nước theo định hướng ế quản lý kinh tế từ kế hoạch hoá tập trung, ản lý kinh tế từ kế hoạch hoá tập trung, đ ền kinh tế Việt Nam phát triển, hội ển, hội ản lý kinh tế từ kế hoạch hoá tập trung,
B ng tính v phân b kh u hao TSC , phi u thu, phi u chi, Gi y báoản lý kinh tế từ kế hoạch hoá tập trung, à nước theo định hướng ổi mới cơ chế quản lý kinh tế từ kế hoạch hoá tập trung, Điều đó đặt ra yêu cầu ế quản lý kinh tế từ kế hoạch hoá tập trung, ế quản lý kinh tế từ kế hoạch hoá tập trung,
n ,gi y báo có ,
Ph ương 1: Những vấn đề về lý luận cơ bản về công tác kế toán ng pháp h ch toán ại Công ty Cổ phần sản xuất vật liệu xây dựng và
Tính ti n lền kinh tế Việt Nam phát triển, hội ươ chế quản lý kinh tế từ kế hoạch hoá tập trung,ng ph i tr nhân viên qu n lí t ản lý kinh tế từ kế hoạch hoá tập trung, ản lý kinh tế từ kế hoạch hoá tập trung, ản lý kinh tế từ kế hoạch hoá tập trung, ổi mới cơ chế quản lý kinh tế từ kế hoạch hoá tập trung, đ i thi công K toánế quản lý kinh tế từ kế hoạch hoá tập trung,ghi :
N TK 627(6271)
Có TK334
Tính trích các kho n theo lản lý kinh tế từ kế hoạch hoá tập trung, ươ chế quản lý kinh tế từ kế hoạch hoá tập trung,ng ph i tr (BHYT, BHXH, KPC ) bản lý kinh tế từ kế hoạch hoá tập trung, ản lý kinh tế từ kế hoạch hoá tập trung, Điều đó đặt ra yêu cầu
ph n công nhân tr c ti p s n xu t xây l p, công nhân i u khi n máy thiập trung, ự quản lý của Nhà nước theo định hướng ế quản lý kinh tế từ kế hoạch hoá tập trung, ản lý kinh tế từ kế hoạch hoá tập trung, ắp đã có sự chuyển biến, đ ền kinh tế Việt Nam phát triển, hội ển, hộicông v nhân viên qu n lí t à nước theo định hướng ản lý kinh tế từ kế hoạch hoá tập trung, ổi mới cơ chế quản lý kinh tế từ kế hoạch hoá tập trung, đ i thi công K toán ghi :ế quản lý kinh tế từ kế hoạch hoá tập trung,
N TK627(6271)
Có TK338(2,3,4)
Khi xu t v t li u s d ng ph c v qu n lí t ập trung, ệt Nam phát triển, hội ửa, sự đầu tư của nước ngoài và để thực hiện sự nghiệp công ụ quản lý kinh tế mà ụ quản lý kinh tế mà ụ quản lý kinh tế mà ản lý kinh tế từ kế hoạch hoá tập trung, ổi mới cơ chế quản lý kinh tế từ kế hoạch hoá tập trung, đ i thi công công c ,ụ quản lý kinh tế mà
d ng c s d ng ph c v cho thi công(lo i phân b m t l n) K toán ghi:ụ quản lý kinh tế mà ụ quản lý kinh tế mà ửa, sự đầu tư của nước ngoài và để thực hiện sự nghiệp công ụ quản lý kinh tế mà ụ quản lý kinh tế mà ụ quản lý kinh tế mà ạch hoá tập trung, ổi mới cơ chế quản lý kinh tế từ kế hoạch hoá tập trung, ầu ế quản lý kinh tế từ kế hoạch hoá tập trung,
Các kho n chi phí d ch v mua ngo i v chi phí khác b ng ti nản lý kinh tế từ kế hoạch hoá tập trung, ị trường có sự quản lý của Nhà nước theo định hướng ụ quản lý kinh tế mà à nước theo định hướng à nước theo định hướng ằm phản ánh đúng chi phí, làm ền kinh tế Việt Nam phát triển, hội
ph c v tr c ti p cho thi công K toán ghi: ụ quản lý kinh tế mà ụ quản lý kinh tế mà ự quản lý của Nhà nước theo định hướng ế quản lý kinh tế từ kế hoạch hoá tập trung, ế quản lý kinh tế từ kế hoạch hoá tập trung,
N TK627(6278)
Trang 25N TK133
Có TK 111,112
Cu i k tính phân b v k t chuy n chi phí s n xu t chung cho cácống các công cụ quản lý kinh tế mà ỳ ổi mới cơ chế quản lý kinh tế từ kế hoạch hoá tập trung, à nước theo định hướng ế quản lý kinh tế từ kế hoạch hoá tập trung, ển, hội ản lý kinh tế từ kế hoạch hoá tập trung,
đống các công cụ quản lý kinh tế mà ư ế quản lý kinh tế từ kế hoạch hoá tập trung,
N TK154
Có TK627
Trình t h ch toán kho n m c chi phí s n xu t chung ự quản lý của Nhà nước theo định hướng ạch hoá tập trung, ản lý kinh tế từ kế hoạch hoá tập trung, ụ quản lý kinh tế mà ản lý kinh tế từ kế hoạch hoá tập trung, đư c th cự quản lý của Nhà nước theo định hướng
hi n theo s ệt Nam phát triển, hội ơ chế quản lý kinh tế từ kế hoạch hoá tập trung, đồn thông tin, số liệu tin cậy để Nhà sau:
Trang 26S ơng 1: Những vấn đề về lý luận cơ bản về công tác kế toán đồ 1 : S 6 ơng pháp tập hợp chi phí sản xuất trong Doanh nghiệp xây đồm: ạm vi tính: h ch toán chi phí s n xu t chung ản lý chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm ất và tính giá thành sản phẩm
1.3.5.5 K toán các kho n thi t h i trong s n xu t : ế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản ản xuất và tính giá thành sản ệp xây lắp ại chi phí sản xuất trong doanh nghiệp xây lắp ản xuất và tính giá thành sản ất và tính giá thành sản
Trong quá trình th c hi n các h p ự quản lý của Nhà nước theo định hướng ệt Nam phát triển, hội đồn thông tin, số liệu tin cậy để Nhàng thi công xây l p cho bênắp đã có sự chuyển biến,giao th u có th x y ra 2 trầu ển, hội ản lý kinh tế từ kế hoạch hoá tập trung, ường có sự quản lý của Nhà nước theo định hướngng h p thi t h i: ệt Nam phát triển, hội ạch hoá tập trung,
Thi t h i do s n ph m h ng, phá i l m l i.ệt Nam phát triển, hội ạch hoá tập trung, ản lý kinh tế từ kế hoạch hoá tập trung, ẩy nền kinh tế Việt Nam phát triển, hội ỏ nguồn vốn đầu tư của Nhà nước Nguyên đ à nước theo định hướng ạch hoá tập trung,
Thi t h i do ng ng s n xu t.ệt Nam phát triển, hội ạch hoá tập trung, ừ kế hoạch hoá tập trung, ản lý kinh tế từ kế hoạch hoá tập trung,
K toán s n ph m h ng, phá i l m l i trong nh m c.ế quản lý kinh tế từ kế hoạch hoá tập trung, ản lý kinh tế từ kế hoạch hoá tập trung, ẩy nền kinh tế Việt Nam phát triển, hội ỏ nguồn vốn đầu tư của Nhà nước Nguyên đ à nước theo định hướng ạch hoá tập trung, đị trường có sự quản lý của Nhà nước theo định hướng ứng yêu cầu nhận định của quá trình đổi mới cơ chế quản
TK627
sx
Phân b vổi mới cơ chế quản lý kinh tế từ kế hoạch hoá tập trung, à nước theo định hướng
K t chuy n chi ế quản lý kinh tế từ kế hoạch hoá tập trung, ển, hội phí s n xu t ản lý kinh tế từ kế hoạch hoá tập trung, chung cu i k ống các công cụ quản lý kinh tế mà ỳ.
TK 214
Trích kh u hao TSC , máy móc thi t b Điều đó đặt ra yêu cầu ế quản lý kinh tế từ kế hoạch hoá tập trung, ị trường có sự quản lý của Nhà nước theo định hướng
thu c đ i xây d ng ự quản lý của Nhà nước theo định hướng
TK 334
Ti n l ề số lượng, giữa chi tiêu và chi phí có sự khác nhau, chi phí ương pháp tập hợp chi phí sản xuất trong Doanh nghiệp xây ng, ti n công, ph c p ph i tr ề số lượng, giữa chi tiêu và chi phí có sự khác nhau, chi phí ụ kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá ất và tính giá thành sản phẩm ản lý chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm ản lý chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm
cho nv
i XD, ti n n ca c a công nhân XL, NV
Điều đó đặt ra yêu cầu ền kinh tế Việt Nam phát triển, hội ăn tốt nghiệp ủa Nhà nước theo định hướng
qu n lý ản lý kinh tế từ kế hoạch hoá tập trung, đ i
TK 338
Trích KPC , BHXH,BHYT theo t l qui Điều đó đặt ra yêu cầu ỷ lệ quy định trên tổng số tiền lương công ệt Nam phát triển, hội đị trường có sự quản lý của Nhà nước theo định hướng nh
trên
Ti n l ền kinh tế Việt Nam phát triển, hội ươ chế quản lý kinh tế từ kế hoạch hoá tập trung, ng c a CNTTXL, CNSD máy, NV ủa Nhà nước theo định hướng
qu n lý ản lý kinh tế từ kế hoạch hoá tập trung, đ iTK111,112
,331 D ch v mua ngo i, các cp b ng ti n ps cho ị trường có sự quản lý của Nhà nước theo định hướng ụ quản lý kinh tế mà à nước theo định hướng ằm phản ánh đúng chi phí, làm ền kinh tế Việt Nam phát triển, hội
qu n lý ản lý kinh tế từ kế hoạch hoá tập trung, đ i sx
TK 133
KT
TK 141Quy t toán T/ v kh i ế quản lý kinh tế từ kế hoạch hoá tập trung, ư ền kinh tế Việt Nam phát triển, hội ống các công cụ quản lý kinh tế mà T/ giá tr XL giao ư ị trường có sự quản lý của Nhà nước theo định hướng
l ư ng XL ho n th nh b n à nước theo định hướng à nước theo định hướng à nước theo định hướng giao đư c duy t ệt Nam phát triển, hộiKhoán n i b
335,142Chi phí s n xu t ản lý kinh tế từ kế hoạch hoá tập trung, Trích tr ưới cơ chế quản lý kinh tế từ kế hoạch hoá tập trung, c ho c phân ặt ra yêu cầu
bổi mới cơ chế quản lý kinh tế từ kế hoạch hoá tập trung,
Th c t phát sinh ự quản lý của Nhà nước theo định hướng ế quản lý kinh tế từ kế hoạch hoá tập trung, Chi phí sx theo d toán ự quản lý của Nhà nước theo định hướng
Trang 27S ơng 1: Những vấn đề về lý luận cơ bản về cụng tỏc kế toỏn đồ 1 : S 7 ơng phỏp tập hợp chi phớ sản xuất trong Doanh nghiệp xõy đồm: ế toỏn tập hợp chi phớ sản xuất và tớnh giỏ k toỏn s n ph m h ng, phỏ i l m l i trong ản lý chi phớ sản xuất và tớnh giỏ thành sản phẩm ẩm ỏng, phỏ đi làm lại trong định đ à tớnh giỏ thành sản phẩm ạm vi tớnh: định nh
Sơ đồ 8: Sơ đồ kế toỏn sản phẩm hỏng, phỏ đi làm lại ngoài định mức
+ Thiệt hại do ngừng sản xuất
Ngừng sản xuất trong hoạt động xõy lắp thường do việc đỡnh chỉ thicụng trong một thời gian nhất định nào đú do mưa, bóo, lũ lụt, Tuỳ theonguyờn nhõn mà xử lớ
trích khấu hao TSCĐ, máy móc thiết
bị Thuộc đội xây dựng
đọi XD, tiền ăn ca của công nhân Xl, nv qlý đội
trích KPCĐ, BHXH,BHYT theo tỷ lệ qui định
trên
Tiền l ơng của CNTTXL, CNSD máy, NV qlý đội
dịch vụ mua ngoài, các cp bằng tiền ps cho qlý đội
trích tr ớc hoặc phân bổ
Kết chuyển chi phí sản xuất chung cuối kỳ
Trang 28Các khoản chi phí phát sinh trong thời gian ngừng sản xuất ngoài kếhoạch
Sơ đồ 9: Sơ đồ kế toán tổng hợp
Các khoản chi phí Xử lí vào thu nhập khác
Cu i k d toán n u s ã tính trống các công cụ quản lý kinh tế mà ỳ ự quản lý của Nhà nước theo định hướng ế quản lý kinh tế từ kế hoạch hoá tập trung, ống các công cụ quản lý kinh tế mà đ ưới cơ chế quản lý kinh tế từ kế hoạch hoá tập trung,c v o chi phí theo k ho chà nước theo định hướng ế quản lý kinh tế từ kế hoạch hoá tập trung, ạch hoá tập trung,
nh h n s th c t phát sinh thì tính v o chi phí cho ỏ nguồn vốn đầu tư của Nhà nước Nguyên ơ chế quản lý kinh tế từ kế hoạch hoá tập trung, ống các công cụ quản lý kinh tế mà ự quản lý của Nhà nước theo định hướng ế quản lý kinh tế từ kế hoạch hoá tập trung, à nước theo định hướng đủa Nhà nước theo định hướng ống các công cụ quản lý kinh tế mà s
N u s ã tính trế quản lý kinh tế từ kế hoạch hoá tập trung, ống các công cụ quản lý kinh tế mà đ ưới cơ chế quản lý kinh tế từ kế hoạch hoá tập trung,c v o chi phí l n h n s th c t phát sinh thìà nước theo định hướng ới cơ chế quản lý kinh tế từ kế hoạch hoá tập trung, ơ chế quản lý kinh tế từ kế hoạch hoá tập trung, ống các công cụ quản lý kinh tế mà ự quản lý của Nhà nước theo định hướng ế quản lý kinh tế từ kế hoạch hoá tập trung,ghi gi m chi phí ho c ghi t ng thu ản lý kinh tế từ kế hoạch hoá tập trung, ặt ra yêu cầu ăn tốt nghiệp
K toán s d ng các s nh s , th chi ti t, s cái các t i kho n cóế quản lý kinh tế từ kế hoạch hoá tập trung, ửa, sự đầu tư của nước ngoài và để thực hiện sự nghiệp công ụ quản lý kinh tế mà ổi mới cơ chế quản lý kinh tế từ kế hoạch hoá tập trung, ư ổi mới cơ chế quản lý kinh tế từ kế hoạch hoá tập trung, ẻ (trừ vật liệu dùng cho máy ế quản lý kinh tế từ kế hoạch hoá tập trung, ổi mới cơ chế quản lý kinh tế từ kế hoạch hoá tập trung, à nước theo định hướng ản lý kinh tế từ kế hoạch hoá tập trung,liên quan nh s cái TK154, t i kho n 621, 622, 623, 627 (chi ti t cácư ổi mới cơ chế quản lý kinh tế từ kế hoạch hoá tập trung, à nước theo định hướng ản lý kinh tế từ kế hoạch hoá tập trung, ế quản lý kinh tế từ kế hoạch hoá tập trung,kho n thi t h i).ản lý kinh tế từ kế hoạch hoá tập trung, ệt Nam phát triển, hội ạch hoá tập trung,
Trang 291.3.5.6 K toán t p h p chi phí s n xu t to n doanh nghi p: ế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản ập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản ợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản ản xuất và tính giá thành sản ất và tính giá thành sản à tính giá thành sản ệp xây lắp
Theo h th ng k toán áp d ng cho các doanh nghi p xây l p vi cệt Nam phát triển, hội ống các công cụ quản lý kinh tế mà ế quản lý kinh tế từ kế hoạch hoá tập trung, ụ quản lý kinh tế mà ệt Nam phát triển, hội ắp đã có sự chuyển biến, ệt Nam phát triển, hội
t ng h p chi phí s n xu t xây l p v tính giá th nh th c t c a s n xu tổi mới cơ chế quản lý kinh tế từ kế hoạch hoá tập trung, ản lý kinh tế từ kế hoạch hoá tập trung, ắp đã có sự chuyển biến, à nước theo định hướng à nước theo định hướng ự quản lý của Nhà nước theo định hướng ế quản lý kinh tế từ kế hoạch hoá tập trung, ủa Nhà nước theo định hướng ản lý kinh tế từ kế hoạch hoá tập trung,xây l p ắp đã có sự chuyển biến, đư c th c hi n trên t i kho n154.ự quản lý của Nhà nước theo định hướng ệt Nam phát triển, hội à nước theo định hướng ản lý kinh tế từ kế hoạch hoá tập trung,
- Cu i k t ng h p chi phí s n xu t xây l p th c t phát sinh K toánống các công cụ quản lý kinh tế mà ỳ ổi mới cơ chế quản lý kinh tế từ kế hoạch hoá tập trung, ản lý kinh tế từ kế hoạch hoá tập trung, ắp đã có sự chuyển biến, ự quản lý của Nhà nước theo định hướng ế quản lý kinh tế từ kế hoạch hoá tập trung, ế quản lý kinh tế từ kế hoạch hoá tập trung,ghi:
- Tính v k t chuy n giá th nh th c t c a s n ph m xây l p ho nà nước theo định hướng ế quản lý kinh tế từ kế hoạch hoá tập trung, ển, hội à nước theo định hướng ự quản lý của Nhà nước theo định hướng ế quản lý kinh tế từ kế hoạch hoá tập trung, ủa Nhà nước theo định hướng ản lý kinh tế từ kế hoạch hoá tập trung, ẩy nền kinh tế Việt Nam phát triển, hội ắp đã có sự chuyển biến, à nước theo định hướng
th nhà nước theo định hướng
i v i công trình, h ng m c công trình giai o n công vi c cóĐiều đó đặt ra yêu cầuống các công cụ quản lý kinh tế mà ới cơ chế quản lý kinh tế từ kế hoạch hoá tập trung, ạch hoá tập trung, ụ quản lý kinh tế mà đ ạch hoá tập trung, ệt Nam phát triển, hội
đ ển, hội ừ kế hoạch hoá tập trung, ỹ, xây dựng đúng tiến độ, đạt chất lượng cao ập trung, đ à nước theo định hướng à nước theo định hướng đ à nước theo định hướng ủa Nhà nước theo định hướng đầu ư ế quản lý kinh tế từ kế hoạch hoá tập trung,ghi:
N TK632
Có TK154
ch ủa Nhà nước theo định hướng đầu ưu t K toán ghi:ế quản lý kinh tế từ kế hoạch hoá tập trung,
Trang 30S ơng 1: Những vấn đề về lý luận cơ bản về công tác kế toán đồ 1 10: K toán t p h p chi phí theo ph ế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá ập hợp chi phí sản xuất và tính giá ợp chi phí sản xuất và tính giá ương pháp tập hợp chi phí sản xuất trong Doanh nghiệp xây ng pháp KK K Đ
(12)
Chú gi i: ản xuất và tính giá thành sản
(1) K t chuy n tr giá h ng mua ang i ế quản lý kinh tế từ kế hoạch hoá tập trung, ển, hội ị trường có sự quản lý của Nhà nước theo định hướng à nước theo định hướng đ đ đường có sự quản lý của Nhà nước theo định hướngng đầuu kỳ
(2) K t chuy n tr giá v t li u, d ng c t n ế quản lý kinh tế từ kế hoạch hoá tập trung, ển, hội ị trường có sự quản lý của Nhà nước theo định hướng ập trung, ệt Nam phát triển, hội ụ quản lý kinh tế mà ụ quản lý kinh tế mà ồn thông tin, số liệu tin cậy để Nhà đầuu kỳ
(3) Các nghi p v l m t ng v t li u d ng cệt Nam phát triển, hội ụ quản lý kinh tế mà à nước theo định hướng ăn tốt nghiệp ập trung, ệt Nam phát triển, hội ụ quản lý kinh tế mà ụ quản lý kinh tế mà
(4) K t chuy n tr giá v t li u, công c ang I ế quản lý kinh tế từ kế hoạch hoá tập trung, ển, hội ị trường có sự quản lý của Nhà nước theo định hướng ập trung, ệt Nam phát triển, hội ụ quản lý kinh tế mà đ đ đường có sự quản lý của Nhà nước theo định hướngng cu i kống các công cụ quản lý kinh tế mà ỳ
(5) K t chuy n tr giá v t liêu, công c t n kho cu i kế quản lý kinh tế từ kế hoạch hoá tập trung, ển, hội ị trường có sự quản lý của Nhà nước theo định hướng ập trung, ụ quản lý kinh tế mà ồn thông tin, số liệu tin cậy để Nhà ống các công cụ quản lý kinh tế mà ỳ
(6) Các kho n chi t kh u gi m giá ản lý kinh tế từ kế hoạch hoá tập trung, ế quản lý kinh tế từ kế hoạch hoá tập trung, ản lý kinh tế từ kế hoạch hoá tập trung,
(7) K t chuy n tr giá v t li u, d ng c s d ng trong k ế quản lý kinh tế từ kế hoạch hoá tập trung, ển, hội ị trường có sự quản lý của Nhà nước theo định hướng ập trung, ệt Nam phát triển, hội ụ quản lý kinh tế mà ụ quản lý kinh tế mà ửa, sự đầu tư của nước ngoài và để thực hiện sự nghiệp công ụ quản lý kinh tế mà ỳ
(8) K t chuy n giá tr d ế quản lý kinh tế từ kế hoạch hoá tập trung, ển, hội ị trường có sự quản lý của Nhà nước theo định hướng ở cửa, sự đầu tư của nước ngoài và để thực hiện sự nghiệp công đầuu kỳ
(9) K t chuy n CPNVLTTế quản lý kinh tế từ kế hoạch hoá tập trung, ển, hội
(10)K t chuy n CPSDMTCế quản lý kinh tế từ kế hoạch hoá tập trung, ển, hội
(11) K t chuy n CPSXCế quản lý kinh tế từ kế hoạch hoá tập trung, ển, hội
(12) K t chuy n CPNVLTTế quản lý kinh tế từ kế hoạch hoá tập trung, ển, hội
(13) ánh giá s n ph m l m d cu i kĐiều đó đặt ra yêu cầu ản lý kinh tế từ kế hoạch hoá tập trung, ẩy nền kinh tế Việt Nam phát triển, hội à nước theo định hướng ở cửa, sự đầu tư của nước ngoài và để thực hiện sự nghiệp công ống các công cụ quản lý kinh tế mà ỳ
(14) Giá th nh công trình ho n th nh b n giaoà nước theo định hướng à nước theo định hướng à nước theo định hướng à nước theo định hướng
1.4.Công tác k toán tính giá th nh s n ph m trong doanh nghi p xây ế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá àn thiện công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá ản xuất và tính giá ẩm tại Công ty Cổ phần sản xuất vật liệu xây dựng và ện công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá
l p ắp
1.4.1 Đố lượng, giữa chi tiêu và chi phí có sự khác nhau, chi phí ượp chi phí sản xuất và tính giá i t ng tính giá th nh trong k à tính giá thành sản phẩm ỳ)
Điều đó đặt ra yêu cầuống các công cụ quản lý kinh tế mà ưi t ng tính giá th nh l các lo i s n ph m công vi c do doanhà nước theo định hướng à nước theo định hướng ạch hoá tập trung, ản lý kinh tế từ kế hoạch hoá tập trung, ẩy nền kinh tế Việt Nam phát triển, hội ệt Nam phát triển, hộinghi p s n xu t ra c n ph i tính ệt Nam phát triển, hội ản lý kinh tế từ kế hoạch hoá tập trung, ầu ản lý kinh tế từ kế hoạch hoá tập trung, đư c giá th nh v giá th nh à nước theo định hướng à nước theo định hướng à nước theo định hướng đơ chế quản lý kinh tế từ kế hoạch hoá tập trung,n v Xácị trường có sự quản lý của Nhà nước theo định hướng
đị trường có sự quản lý của Nhà nước theo định hướng đống các công cụ quản lý kinh tế mà ư à nước theo định hướng à nước theo định hướng ệt Nam phát triển, hội đầu à nước theo định hướng
vi c Tính giá th nh s n ph m nó có ý ngh a quan tr ng l c n c ệt Nam phát triển, hội à nước theo định hướng ản lý kinh tế từ kế hoạch hoá tập trung, ẩy nền kinh tế Việt Nam phát triển, hội ĩa là động lực thúc đẩy nền kinh tế Việt Nam phát triển, hội ọng Kế toán có vai trò à nước theo định hướng ăn tốt nghiệp ứng yêu cầu nhận định của quá trình đổi mới cơ chế quản đển, hội ế quản lý kinh tế từ kế hoạch hoá tập trung, k
Trang 31toán m các b ng chi ti t tính giá th nh v t ch c công tác tính giá th nhở cửa, sự đầu tư của nước ngoài và để thực hiện sự nghiệp công ản lý kinh tế từ kế hoạch hoá tập trung, ế quản lý kinh tế từ kế hoạch hoá tập trung, à nước theo định hướng à nước theo định hướng ổi mới cơ chế quản lý kinh tế từ kế hoạch hoá tập trung, ứng yêu cầu nhận định của quá trình đổi mới cơ chế quản à nước theo định hướngtheo t ng ừ kế hoạch hoá tập trung, đống các công cụ quản lý kinh tế mà ưi t ng ph c v cho vi c ki m tra áng giá tình hình th cụ quản lý kinh tế mà ụ quản lý kinh tế mà ệt Nam phát triển, hội ển, hội đ ự quản lý của Nhà nước theo định hướng
hi c k ho ch giá th nh.ệt Nam phát triển, hội ế quản lý kinh tế từ kế hoạch hoá tập trung, ạch hoá tập trung, à nước theo định hướng
Vi c xác ệt Nam phát triển, hội đị trường có sự quản lý của Nhà nước theo định hướngnh đống các công cụ quản lý kinh tế mà ưi t ng tính giá th nh ph i d a trên c s , à nước theo định hướng ản lý kinh tế từ kế hoạch hoá tập trung, ự quản lý của Nhà nước theo định hướng ơ chế quản lý kinh tế từ kế hoạch hoá tập trung, ở cửa, sự đầu tư của nước ngoài và để thực hiện sự nghiệp công đặt ra yêu cầuc
i m s n xu t c a doanh nghi p, các lo i s n ph m m doanh nghi p v
đ ển, hội ản lý kinh tế từ kế hoạch hoá tập trung, ủa Nhà nước theo định hướng ệt Nam phát triển, hội ạch hoá tập trung, ản lý kinh tế từ kế hoạch hoá tập trung, ẩy nền kinh tế Việt Nam phát triển, hội à nước theo định hướng ệt Nam phát triển, hội à nước theo định hướngquy trình s n xu t s n ph m Các doanh nghi p xây l p v i ản lý kinh tế từ kế hoạch hoá tập trung, ản lý kinh tế từ kế hoạch hoá tập trung, ẩy nền kinh tế Việt Nam phát triển, hội ệt Nam phát triển, hội ắp đã có sự chuyển biến, ới cơ chế quản lý kinh tế từ kế hoạch hoá tập trung, đặt ra yêu cầu đ ển, hộic i mxây l p ắp đã có sự chuyển biến, đống các công cụ quản lý kinh tế mà ưi t ng tính giá th nh l công trình, h ng m c công trình ho nà nước theo định hướng à nước theo định hướng ạch hoá tập trung, ụ quản lý kinh tế mà à nước theo định hướng
th nh ho c t ng kh i là nước theo định hướng ặt ra yêu cầu ừ kế hoạch hoá tập trung, ống các công cụ quản lý kinh tế mà ư ng công vi c xây l p có thi t k riêng.ệt Nam phát triển, hội ắp đã có sự chuyển biến, ế quản lý kinh tế từ kế hoạch hoá tập trung, ế quản lý kinh tế từ kế hoạch hoá tập trung,
K tính giá th nh: l th i k b ph n k toán giá th nh yêu c uỳ à nước theo định hướng à nước theo định hướng ờng có sự quản lý của Nhà nước theo định hướng ỳ ập trung, ế quản lý kinh tế từ kế hoạch hoá tập trung, à nước theo định hướng ầu
ph i ti n h nh công vi c tính giá th nh cho các ản lý kinh tế từ kế hoạch hoá tập trung, ế quản lý kinh tế từ kế hoạch hoá tập trung, à nước theo định hướng ệt Nam phát triển, hội à nước theo định hướng đống các công cụ quản lý kinh tế mà ưi t ng tính giá th nh.à nước theo định hướng
Vi c xác ệt Nam phát triển, hội đị trường có sự quản lý của Nhà nước theo định hướngnh k tính giá th nh ph i c n c v o ỳ à nước theo định hướng ản lý kinh tế từ kế hoạch hoá tập trung, ăn tốt nghiệp ứng yêu cầu nhận định của quá trình đổi mới cơ chế quản à nước theo định hướng đặt ra yêu cầu đ ển, hộic i m t ch c s nổi mới cơ chế quản lý kinh tế từ kế hoạch hoá tập trung, ứng yêu cầu nhận định của quá trình đổi mới cơ chế quản ản lý kinh tế từ kế hoạch hoá tập trung,
xu t, chu k s n xu t s n ph m ỳ ản lý kinh tế từ kế hoạch hoá tập trung, ản lý kinh tế từ kế hoạch hoá tập trung, ẩy nền kinh tế Việt Nam phát triển, hội đển, hội xác đị trường có sự quản lý của Nhà nước theo định hướngnh Các doanh nghi p xây l pệt Nam phát triển, hội ắp đã có sự chuyển biến,
k tính giá th nh ỳ à nước theo định hướng đư c xác đị trường có sự quản lý của Nhà nước theo định hướngnh nh sau:ư
+N u ế quản lý kinh tế từ kế hoạch hoá tập trung, đống các công cụ quản lý kinh tế mà ưi t ng tính giá th nh l công trình, h ng m c công trìnhà nước theo định hướng à nước theo định hướng ạch hoá tập trung, ụ quản lý kinh tế màhay đơ chế quản lý kinh tế từ kế hoạch hoá tập trung, đặt ra yêu cầu à nước theo định hướngn t h ng thì k tính giá th nh l khi công trình, h ng m c côngỳ à nước theo định hướng à nước theo định hướng ạch hoá tập trung, ụ quản lý kinh tế màtrình, đơ chế quản lý kinh tế từ kế hoạch hoá tập trung, đặt ra yêu cầu à nước theo định hướngn t h ng ho n th nh.à nước theo định hướng à nước theo định hướng
+N u ế quản lý kinh tế từ kế hoạch hoá tập trung, đống các công cụ quản lý kinh tế mà ưi t ng tính giá th nh l h ng m c công trình à nước theo định hướng à nước theo định hướng ạch hoá tập trung, ụ quản lý kinh tế mà đư c quy
nh thanh toán theo giai o n xây d ng thì k tính giá th nh l khi giai
o n xây d ng ho n th nh
đ ạch hoá tập trung, ự quản lý của Nhà nước theo định hướng à nước theo định hướng à nước theo định hướng
+N u ế quản lý kinh tế từ kế hoạch hoá tập trung, đống các công cụ quản lý kinh tế mà ưi t ng tính giá th nh l h ng m c công trình à nước theo định hướng à nước theo định hướng ạch hoá tập trung, ụ quản lý kinh tế mà đư c quy
đị trường có sự quản lý của Nhà nước theo định hướng đị trường có sự quản lý của Nhà nước theo định hướng ỳ ống các công cụ quản lý kinh tế mà ư ừ kế hoạch hoá tập trung, ạch hoá tập trung, ệt Nam phát triển, hội ơ chế quản lý kinh tế từ kế hoạch hoá tập trung, ở cửa, sự đầu tư của nước ngoài và để thực hiện sự nghiệp công
d toán thì k tính giá th nh l tháng, quý.ự quản lý của Nhà nước theo định hướng ỳ à nước theo định hướng à nước theo định hướng
1.4.2 Công tác ki m kê ánh giá s n ph m d dang trong doanh nghi p ểm kê đ ản lý chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm ẩm ở dang trong doanh nghiệp ệp xây lắp.
Trong ho t ạch hoá tập trung, đ ng xây l p, s n ph m l m d trong doanh nghi p cóắp đã có sự chuyển biến, ản lý kinh tế từ kế hoạch hoá tập trung, ẩy nền kinh tế Việt Nam phát triển, hội à nước theo định hướng ở cửa, sự đầu tư của nước ngoài và để thực hiện sự nghiệp công ệt Nam phát triển, hội
th l công trình, h ng m c công trình ch a ho n th nh hay kh i lển, hội à nước theo định hướng ạch hoá tập trung, ụ quản lý kinh tế mà ư à nước theo định hướng à nước theo định hướng ống các công cụ quản lý kinh tế mà ư ngcông tác xây d ng d dang trong k ch a ự quản lý của Nhà nước theo định hướng ở cửa, sự đầu tư của nước ngoài và để thực hiện sự nghiệp công ỳ ư đư c nên bên ch ủa Nhà nước theo định hướng đầuu tư
Vi c ánh giá s n ph m xây l p d dang lúc cu i k ệt Nam phát triển, hội đ ản lý kinh tế từ kế hoạch hoá tập trung, ẩy nền kinh tế Việt Nam phát triển, hội ắp đã có sự chuyển biến, ở cửa, sự đầu tư của nước ngoài và để thực hiện sự nghiệp công ống các công cụ quản lý kinh tế mà ỳ đư c th cự quản lý của Nhà nước theo định hướng
hi n h ng tháng v o ng y cu i tháng trên biên b n ki m kê ánh giá s nệt Nam phát triển, hội à nước theo định hướng à nước theo định hướng à nước theo định hướng ống các công cụ quản lý kinh tế mà ản lý kinh tế từ kế hoạch hoá tập trung, ển, hội đ ản lý kinh tế từ kế hoạch hoá tập trung,
ph m d dang ,trong ó ph i ghi rõ theo t ng ẩy nền kinh tế Việt Nam phát triển, hội ở cửa, sự đầu tư của nước ngoài và để thực hiện sự nghiệp công đ ản lý kinh tế từ kế hoạch hoá tập trung, ừ kế hoạch hoá tập trung, đống các công cụ quản lý kinh tế mà ưi t ng xây l p v m cắp đã có sự chuyển biến, à nước theo định hướng ứng yêu cầu nhận định của quá trình đổi mới cơ chế quản
ho n th nh
đ à nước theo định hướng à nước theo định hướng
K toán có th ánh giá s n ph m xây l p d dang theo cácế quản lý kinh tế từ kế hoạch hoá tập trung, ển, hội đ ản lý kinh tế từ kế hoạch hoá tập trung, ẩy nền kinh tế Việt Nam phát triển, hội ắp đã có sự chuyển biến, ở cửa, sự đầu tư của nước ngoài và để thực hiện sự nghiệp công
phươ chế quản lý kinh tế từ kế hoạch hoá tập trung,ng pháp sau:
1.4.2.1.Ph ươ sở số liệu tính: ng pháp ánh giá theo chi phí th c t phát sinh đánh giá theo chi phí thực tế phát sinh ực tiếp ế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản
Trang 32Phươ chế quản lý kinh tế từ kế hoạch hoá tập trung,ng pháp n y à nước theo định hướng đư c áp d ng ụ quản lý kinh tế mà đống các công cụ quản lý kinh tế mà ới cơ chế quản lý kinh tế từ kế hoạch hoá tập trung,i v i các đống các công cụ quản lý kinh tế mà ưi t ng xây l pắp đã có sự chuyển biến,
l công trình h ng m c công trình à nước theo định hướng ạch hoá tập trung, ụ quản lý kinh tế mà đư c quy đị trường có sự quản lý của Nhà nước theo định hướngnh thanh toán m t l n sauầukhi ho n th nh to n b Theo phà nước theo định hướng à nước theo định hướng à nước theo định hướng ươ chế quản lý kinh tế từ kế hoạch hoá tập trung,ng pháp n y thì giá tr s n ph m xâyà nước theo định hướng ị trường có sự quản lý của Nhà nước theo định hướng ản lý kinh tế từ kế hoạch hoá tập trung, ẩy nền kinh tế Việt Nam phát triển, hội
l p d dang lúc cu i k l t ng chi phí th c t phát sinh t lúc kh i côngắp đã có sự chuyển biến, ở cửa, sự đầu tư của nước ngoài và để thực hiện sự nghiệp công ống các công cụ quản lý kinh tế mà ỳ à nước theo định hướng ổi mới cơ chế quản lý kinh tế từ kế hoạch hoá tập trung, ự quản lý của Nhà nước theo định hướng ế quản lý kinh tế từ kế hoạch hoá tập trung, ừ kế hoạch hoá tập trung, ở cửa, sự đầu tư của nước ngoài và để thực hiện sự nghiệp công
n cu i k báo cáo
đế quản lý kinh tế từ kế hoạch hoá tập trung, ống các công cụ quản lý kinh tế mà ỳ
Công th c xácứng yêu cầu nhận định của quá trình đổi mới cơ chế quản đị trường có sự quản lý của Nhà nước theo định hướngnh:
th c ự quản lý của Nhà nước theo định hướng
tế quản lý kinh tế từ kế hoạch hoá tập trung, KLXL
th c ự quản lý của Nhà nước theo định hướng
hi n ệt Nam phát triển, hội trong kỳ.
x
Chi phí
th c t ự quản lý của Nhà nước theo định hướng ế quản lý kinh tế từ kế hoạch hoá tập trung,
dở cửa, sự đầu tư của nước ngoài và để thực hiện sự nghiệp công dang
cu i ống các công cụ quản lý kinh tế mà
dự quản lý của Nhà nước theo định hướng toán
Chi phí
c a KLXL ủa Nhà nước theo định hướng
ho n à nước theo định hướng
th nh b n à nước theo định hướng à nước theo định hướng giao trong
d toán ự quản lý của Nhà nước theo định hướng
+
Chi phí
th c ự quản lý của Nhà nước theo định hướng
tế quản lý kinh tế từ kế hoạch hoá tập trung, KLXL
dở cửa, sự đầu tư của nước ngoài và để thực hiện sự nghiệp công dang
cu i ống các công cụ quản lý kinh tế mà kỳ.
theo
dự quản lý của Nhà nước theo định hướng toán
1.4.2.2 Ph ươ sở số liệu tính: ng pháp ánh giá theo giá tr d toán v m c đánh giá theo chi phí thực tế phát sinh ị dự toán và mức độ hoàn thành ực tiếp à tính giá thành sản ức độ hoàn thành đánh giá theo chi phí thực tế phát sinh ội dung của chi phí sản xuất ho n th nh à tính giá thành sản à tính giá thành sản
c a s n ph m ủa chi phí sản xuất ản xuất và tính giá thành sản ẩm trong Doanh nghiệp xây lắp
Phươ chế quản lý kinh tế từ kế hoạch hoá tập trung,ng pháp n y áp d ng à nước theo định hướng ụ quản lý kinh tế mà đống các công cụ quản lý kinh tế mà ới cơ chế quản lý kinh tế từ kế hoạch hoá tập trung,i v i nh ng công trình, h ng m c côngững tồn tại chưa đáp ứng yêu cầu quản lý và quy trình hội ạch hoá tập trung, ụ quản lý kinh tế màtrình đư c quy đị trường có sự quản lý của Nhà nước theo định hướngnh thanh toán t ng ph n theo các giai o n công vi cừ kế hoạch hoá tập trung, ầu đ ạch hoá tập trung, ệt Nam phát triển, hộikhác nhau có giá tr d toán riêng.Theo phị trường có sự quản lý của Nhà nước theo định hướng ự quản lý của Nhà nước theo định hướng ươ chế quản lý kinh tế từ kế hoạch hoá tập trung,ng pháp n y thì giá tr s nà nước theo định hướng ị trường có sự quản lý của Nhà nước theo định hướng ản lý kinh tế từ kế hoạch hoá tập trung,
ph m xây l p d dang cu i k ẩy nền kinh tế Việt Nam phát triển, hội ắp đã có sự chuyển biến, ở cửa, sự đầu tư của nước ngoài và để thực hiện sự nghiệp công ống các công cụ quản lý kinh tế mà ỳ đư c xác đị trường có sự quản lý của Nhà nước theo định hướngnh trên c s phân b chi phíở cửa, sự đầu tư của nước ngoài và để thực hiện sự nghiệp công ở cửa, sự đầu tư của nước ngoài và để thực hiện sự nghiệp công ổi mới cơ chế quản lý kinh tế từ kế hoạch hoá tập trung,
s n xu t th c t ã phát sinh cho các giai o n xây l p ã ho n th nh vản lý kinh tế từ kế hoạch hoá tập trung, ự quản lý của Nhà nước theo định hướng ế quản lý kinh tế từ kế hoạch hoá tập trung, đ đ ạch hoá tập trung, ắp đã có sự chuyển biến, đ à nước theo định hướng à nước theo định hướng à nước theo định hướng
ch a ho n th nh theo giá tr d toán v m c ư à nước theo định hướng à nước theo định hướng ị trường có sự quản lý của Nhà nước theo định hướng ự quản lý của Nhà nước theo định hướng à nước theo định hướng ứng yêu cầu nhận định của quá trình đổi mới cơ chế quản đ ho n th nh th c t c aà nước theo định hướng à nước theo định hướng ự quản lý của Nhà nước theo định hướng ế quản lý kinh tế từ kế hoạch hoá tập trung, ủa Nhà nước theo định hướngcác giai o n công vi c.đ ạch hoá tập trung, ệt Nam phát triển, hội
Công th c xác ứng yêu cầu nhận định của quá trình đổi mới cơ chế quản đị trường có sự quản lý của Nhà nước theo định hướngnh:
th c ự quản lý của Nhà nước theo định hướng
tế quản lý kinh tế từ kế hoạch hoá tập trung, KLX
L dở cửa, sự đầu tư của nước ngoài và để thực hiện sự nghiệp công dang u đầu kỳ.
phí
th c ự quản lý của Nhà nước theo định hướng
tế quản lý kinh tế từ kế hoạch hoá tập trung, KLX L
th c ự quản lý của Nhà nước theo định hướng
hi n ệt Nam phát triển, hội trong kỳ.
theo
dự quản lý của Nhà nước theo định hướng toán KLX L theo
s n ản lý kinh tế từ kế hoạch hoá tập trung,
Trang 33ho n à nước theo định hướng
th n à nước theo định hướng h
t ươ chế quản lý kinh tế từ kế hoạch hoá tập trung, n g đươ chế quản lý kinh tế từ kế hoạch hoá tập trung, ng
Chi phí KLX L
b n à nước theo định hướng giao trong
1.4.2.3 Ph ươ sở số liệu tính: ng pháp ánh giá s n ph m d dang theo giá tr d toán đánh giá theo chi phí thực tế phát sinh ản xuất và tính giá thành sản ẩm trong Doanh nghiệp xây lắp ở số liệu tính: ị dự toán và mức độ hoàn thành ực tiếp
Công th c xác nh:ứng yêu cầu nhận định của quá trình đổi mới cơ chế quản đị trường có sự quản lý của Nhà nước theo định hướng
th c ự quản lý của Nhà nước theo định hướng
tế quản lý kinh tế từ kế hoạch hoá tập trung, KLXL
th c ự quản lý của Nhà nước theo định hướng
hi n ệt Nam phát triển, hội trong kỳ.
x
Giá trị trường có sự quản lý của Nhà nước theo định hướng
dự quản lý của Nhà nước theo định hướng toán KLXL
dở cửa, sự đầu tư của nước ngoài và để thực hiện sự nghiệp công dang
cu i ống các công cụ quản lý kinh tế mà kỳ.
Giá tr d ị trường có sự quản lý của Nhà nước theo định hướng ự quản lý của Nhà nước theo định hướng toán KLXL
ho n à nước theo định hướng
th nh b n à nước theo định hướng à nước theo định hướng giao
+
Giá trị trường có sự quản lý của Nhà nước theo định hướng
dự quản lý của Nhà nước theo định hướng toán KLXL
dở cửa, sự đầu tư của nước ngoài và để thực hiện sự nghiệp công dang
cu i ống các công cụ quản lý kinh tế mà
kh i lống các công cụ quản lý kinh tế mà ư ng xây l p ho n th nh trên c s chi phí s n xu t xây l p ã ắp đã có sự chuyển biến, à nước theo định hướng à nước theo định hướng ơ chế quản lý kinh tế từ kế hoạch hoá tập trung, ở cửa, sự đầu tư của nước ngoài và để thực hiện sự nghiệp công ản lý kinh tế từ kế hoạch hoá tập trung, ắp đã có sự chuyển biến, đ
t p h p c a k toán theo các kho n m c chi phí ã quy ập trung, ủa Nhà nước theo định hướng ế quản lý kinh tế từ kế hoạch hoá tập trung, ản lý kinh tế từ kế hoạch hoá tập trung, ụ quản lý kinh tế mà đ đị trường có sự quản lý của Nhà nước theo định hướngnh
Các đ i xây l p c n c v o ắp đã có sự chuyển biến, ăn tốt nghiệp ứng yêu cầu nhận định của quá trình đổi mới cơ chế quản à nước theo định hướng đặt ra yêu cầu đ ển, hộic i m t ch c s n xu t, quy trìnhổi mới cơ chế quản lý kinh tế từ kế hoạch hoá tập trung, ứng yêu cầu nhận định của quá trình đổi mới cơ chế quản ản lý kinh tế từ kế hoạch hoá tập trung,công ngh , yêu c u qu n lí s n xu t v giá th nh ệt Nam phát triển, hội ầu ản lý kinh tế từ kế hoạch hoá tập trung, ản lý kinh tế từ kế hoạch hoá tập trung, à nước theo định hướng à nước theo định hướng đển, hội ự quản lý của Nhà nước theo định hướng l a ch n phọng Kế toán có vai trò ươ chế quản lý kinh tế từ kế hoạch hoá tập trung,ng
Các phươ chế quản lý kinh tế từ kế hoạch hoá tập trung,ng pháp tính giá th nh à nước theo định hướng đư c áp d ng ch y u trong cácụ quản lý kinh tế mà ủa Nhà nước theo định hướng ế quản lý kinh tế từ kế hoạch hoá tập trung,doanh nghi p xây l p l phệt Nam phát triển, hội ắp đã có sự chuyển biến, à nước theo định hướng ươ chế quản lý kinh tế từ kế hoạch hoá tập trung,ng pháp tính giá th nh tr c ti p, phà nước theo định hướng ự quản lý của Nhà nước theo định hướng ế quản lý kinh tế từ kế hoạch hoá tập trung, ươ chế quản lý kinh tế từ kế hoạch hoá tập trung,ngpháp tính giá th nh theo à nước theo định hướng đơ chế quản lý kinh tế từ kế hoạch hoá tập trung, đặt ra yêu cầu à nước theo định hướngn t h ng, phươ chế quản lý kinh tế từ kế hoạch hoá tập trung,ng pháp tính giá th nh theoà nước theo định hướng
đị trường có sự quản lý của Nhà nước theo định hướng ứng yêu cầu nhận định của quá trình đổi mới cơ chế quản ươ chế quản lý kinh tế từ kế hoạch hoá tập trung, ổi mới cơ chế quản lý kinh tế từ kế hoạch hoá tập trung,
1.4.3.1 Ph ươ sở số liệu tính: ng pháp tính giá th nh s n ph m xây l p theo à tính giá thành sản ản xuất và tính giá thành sản ẩm trong Doanh nghiệp xây lắp ắp đánh giá theo chi phí thực tế phát sinh ơ sở số liệu tính: đánh giá theo chi phí thực tế phát sinh ặt hàng à tính giá thành sản : n t h ng
Trang 34Điều đó đặt ra yêu cầuống các công cụ quản lý kinh tế mà ới cơ chế quản lý kinh tế từ kế hoạch hoá tập trung,i v i các doanh nghi p xây l p theo ệt Nam phát triển, hội ắp đã có sự chuyển biến, đơ chế quản lý kinh tế từ kế hoạch hoá tập trung, đặt ra yêu cầu à nước theo định hướngn t h ng c a khách h ngủa Nhà nước theo định hướng à nước theo định hướng
k toán ti n h nh t p h p chi phí xây l p theo t ng công vi c ế quản lý kinh tế từ kế hoạch hoá tập trung, ế quản lý kinh tế từ kế hoạch hoá tập trung, à nước theo định hướng ập trung, ắp đã có sự chuyển biến, ừ kế hoạch hoá tập trung, ệt Nam phát triển, hội Điều đó đặt ra yêu cầuống các công cụ quản lý kinh tế mà ưi t ngtính giá th nh l công trình, h ng m c công trình à nước theo định hướng à nước theo định hướng ạch hoá tập trung, ụ quản lý kinh tế mà Điều đó đặt ra yêu cầuặt ra yêu cầu đ ển, hộic i m c a vi c t pủa Nhà nước theo định hướng ệt Nam phát triển, hội ập trung,
h p chi phí trong các doanh nghi p xây l p l to n b chi phí xây l p phátệt Nam phát triển, hội ắp đã có sự chuyển biến, à nước theo định hướng à nước theo định hướng ắp đã có sự chuyển biến,sinh đền kinh tế Việt Nam phát triển, hội đưu c t p h p tr c ti p liên quan ập trung, ự quản lý của Nhà nước theo định hướng ế quản lý kinh tế từ kế hoạch hoá tập trung, đế quản lý kinh tế từ kế hoạch hoá tập trung,n công vi c n o s ệt Nam phát triển, hội à nước theo định hướng ẽ đư c t pập trung,
h p tr c ti p v o th tính giá th nh c a công vi c ó Còn chi phí giánự quản lý của Nhà nước theo định hướng ế quản lý kinh tế từ kế hoạch hoá tập trung, à nước theo định hướng ẻ (trừ vật liệu dùng cho máy à nước theo định hướng ủa Nhà nước theo định hướng ệt Nam phát triển, hội đ
ti p có liên quan ế quản lý kinh tế từ kế hoạch hoá tập trung, đế quản lý kinh tế từ kế hoạch hoá tập trung,n nhi u công vi c thì ền kinh tế Việt Nam phát triển, hội ệt Nam phát triển, hội đư c t p h p chung cu i m i kập trung, ống các công cụ quản lý kinh tế mà ỗi Doanh nghiệp xây dựng Vì vậy, việc xác định ỳ
h ch toán, k toán s d ng tiêu th c phân b lo i chi phí n y cho t ngạch hoá tập trung, ế quản lý kinh tế từ kế hoạch hoá tập trung, ửa, sự đầu tư của nước ngoài và để thực hiện sự nghiệp công ụ quản lý kinh tế mà ứng yêu cầu nhận định của quá trình đổi mới cơ chế quản ổi mới cơ chế quản lý kinh tế từ kế hoạch hoá tập trung, ạch hoá tập trung, à nước theo định hướng ừ kế hoạch hoá tập trung,công vi c v ghi v o các th tính giá th nh tệt Nam phát triển, hội à nước theo định hướng à nước theo định hướng ẻ (trừ vật liệu dùng cho máy à nước theo định hướng ươ chế quản lý kinh tế từ kế hoạch hoá tập trung,ng ng Vi c tính giáứng yêu cầu nhận định của quá trình đổi mới cơ chế quản ệt Nam phát triển, hội
th nh ch ti n h nh khi công vi c ã ho n th nh do ó k tính giá th nhà nước theo định hướng ỉ tiêu luôn ế quản lý kinh tế từ kế hoạch hoá tập trung, à nước theo định hướng ệt Nam phát triển, hội đ à nước theo định hướng à nước theo định hướng đ ỳ à nước theo định hướngkhông kh p v i k báo cáo ới cơ chế quản lý kinh tế từ kế hoạch hoá tập trung, ới cơ chế quản lý kinh tế từ kế hoạch hoá tập trung, ỳ Điều đó đặt ra yêu cầuống các công cụ quản lý kinh tế mà ới cơ chế quản lý kinh tế từ kế hoạch hoá tập trung,i v i nh ng công vi c ững tồn tại chưa đáp ứng yêu cầu quản lý và quy trình hội ệt Nam phát triển, hội đế quản lý kinh tế từ kế hoạch hoá tập trung,n k báo cáo ch aỳ ư
ho n th nh to n b chi phí t p h p à nước theo định hướng à nước theo định hướng à nước theo định hướng ập trung, đư c theo đơ chế quản lý kinh tế từ kế hoạch hoá tập trung, đặt ra yêu cầun t h ng ó à nước theo định hướng đ đền kinh tế Việt Nam phát triển, hộiu
c coi l chi phí d dang cu i k chuy n k sau Nh ng công vi c ã
đư à nước theo định hướng ở cửa, sự đầu tư của nước ngoài và để thực hiện sự nghiệp công ống các công cụ quản lý kinh tế mà ỳ ển, hội ỳ ững tồn tại chưa đáp ứng yêu cầu quản lý và quy trình hội ệt Nam phát triển, hội đ
ho n th nh thì t ng chi phí ã t p h p à nước theo định hướng à nước theo định hướng ổi mới cơ chế quản lý kinh tế từ kế hoạch hoá tập trung, đ ập trung, đư c theo công vi c chính l giáệt Nam phát triển, hội à nước theo định hướng
th nh.K toán m các b ng tính giá th nh.à nước theo định hướng ế quản lý kinh tế từ kế hoạch hoá tập trung, ở cửa, sự đầu tư của nước ngoài và để thực hiện sự nghiệp công ản lý kinh tế từ kế hoạch hoá tập trung, à nước theo định hướng
i:
Điều đó đặt ra yêu cầu
B ng tính giá th nh ản xuất và tính giá àn thiện công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá
Công trình:
Kho n m c ản lý kinh tế từ kế hoạch hoá tập trung, ụ quản lý kinh tế mà
kỳ
Chi phí phátsinh trong kỳ
1.4.3.2 Ph ươ sở số liệu tính: ng pháp đánh giá theo chi phí thực tế phát sinh ị dự toán và mức độ hoàn thành nh m c ức độ hoàn thành
Điều đó đặt ra yêu cầuư c áp d ng v i các doanh nghi p tho mãn i u ki n sau:ụ quản lý kinh tế mà ới cơ chế quản lý kinh tế từ kế hoạch hoá tập trung, ệt Nam phát triển, hội ản lý kinh tế từ kế hoạch hoá tập trung, đ ền kinh tế Việt Nam phát triển, hội ệt Nam phát triển, hội
Ph i tính ản lý kinh tế từ kế hoạch hoá tập trung, đư c giá th nh à nước theo định hướng đị trường có sự quản lý của Nhà nước theo định hướngnh m c trên c s các ứng yêu cầu nhận định của quá trình đổi mới cơ chế quản ơ chế quản lý kinh tế từ kế hoạch hoá tập trung, ở cửa, sự đầu tư của nước ngoài và để thực hiện sự nghiệp công đị trường có sự quản lý của Nhà nước theo định hướngnh m c vứng yêu cầu nhận định của quá trình đổi mới cơ chế quản à nước theo định hướng
đơ chế quản lý kinh tế từ kế hoạch hoá tập trung, đặt ra yêu cầu à nước theo định hướng ạch hoá tập trung, ờng có sự quản lý của Nhà nước theo định hướng đ ển, hội à nước theo định hướng ỳ ừ kế hoạch hoá tập trung, ường có sự quản lý của Nhà nước theo định hướng ụ quản lý kinh tế mà
th m giá th nh ển, hội à nước theo định hướng à nước theo định hướng đị trường có sự quản lý của Nhà nước theo định hướngnh m c bao g m c giá th nh ứng yêu cầu nhận định của quá trình đổi mới cơ chế quản ồn thông tin, số liệu tin cậy để Nhà ản lý kinh tế từ kế hoạch hoá tập trung, à nước theo định hướng đị trường có sự quản lý của Nhà nước theo định hướngnh m c c a t ng h ngứng yêu cầu nhận định của quá trình đổi mới cơ chế quản ủa Nhà nước theo định hướng ừ kế hoạch hoá tập trung, ạch hoá tập trung,
V ch ra ạch hoá tập trung, đư c m t cách chính xác thay đổi mới cơ chế quản lý kinh tế từ kế hoạch hoá tập trung, ền kinh tế Việt Nam phát triển, hội đị trường có sự quản lý của Nhà nước theo định hướngi v nh m c trong quáứng yêu cầu nhận định của quá trình đổi mới cơ chế quảntrình th c hi n thi công công trình Vi c thay ự quản lý của Nhà nước theo định hướng ệt Nam phát triển, hội ệt Nam phát triển, hội đổi mới cơ chế quản lý kinh tế từ kế hoạch hoá tập trung, đị trường có sự quản lý của Nhà nước theo định hướngi nh m c ứng yêu cầu nhận định của quá trình đổi mới cơ chế quản đư c ti nế quản lý kinh tế từ kế hoạch hoá tập trung,
h nh v o à nước theo định hướng à nước theo định hướng đầuu tháng nên vi c tính toán s chênh l ch do thay ệt Nam phát triển, hội ống các công cụ quản lý kinh tế mà ệt Nam phát triển, hội đổi mới cơ chế quản lý kinh tế từ kế hoạch hoá tập trung, đị trường có sự quản lý của Nhà nước theo định hướngi nh
m c ch c n th c hi n ứng yêu cầu nhận định của quá trình đổi mới cơ chế quản ỉ tiêu luôn ầu ự quản lý của Nhà nước theo định hướng ệt Nam phát triển, hội đống các công cụ quản lý kinh tế mà ới cơ chế quản lý kinh tế từ kế hoạch hoá tập trung,i v i m t s s n ph m l m d ống các công cụ quản lý kinh tế mà ản lý kinh tế từ kế hoạch hoá tập trung, ẩy nền kinh tế Việt Nam phát triển, hội à nước theo định hướng ở cửa, sự đầu tư của nước ngoài và để thực hiện sự nghiệp công đầuu k v chiỳ ền kinh tế Việt Nam phát triển, hộiphí tính cho s n ph m l m d ản lý kinh tế từ kế hoạch hoá tập trung, ẩy nền kinh tế Việt Nam phát triển, hội à nước theo định hướng ở cửa, sự đầu tư của nước ngoài và để thực hiện sự nghiệp công đầuu k l theo ỳ à nước theo định hướng đị trường có sự quản lý của Nhà nước theo định hướngnh m c S chênh l ch doứng yêu cầu nhận định của quá trình đổi mới cơ chế quản ống các công cụ quản lý kinh tế mà ệt Nam phát triển, hộithay đổi mới cơ chế quản lý kinh tế từ kế hoạch hoá tập trung, đị trường có sự quản lý của Nhà nước theo định hướngi nh m c c tr i ứng yêu cầu nhận định của quá trình đổi mới cơ chế quản ũng như toàn bộ kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của ừ kế hoạch hoá tập trung, đ đị trường có sự quản lý của Nhà nước theo định hướngnh m c m i.ứng yêu cầu nhận định của quá trình đổi mới cơ chế quản ới cơ chế quản lý kinh tế từ kế hoạch hoá tập trung,
Trang 35Xác đị trường có sự quản lý của Nhà nước theo định hướngnh chênh l ch do thoát li ệt Nam phát triển, hội đị trường có sự quản lý của Nhà nước theo định hướngnh m c: Chênh l ch do thoát liứng yêu cầu nhận định của quá trình đổi mới cơ chế quản ệt Nam phát triển, hội
đị trường có sự quản lý của Nhà nước theo định hướng ứng yêu cầu nhận định của quá trình đổi mới cơ chế quản à nước theo định hướng ống các công cụ quản lý kinh tế mà ệt Nam phát triển, hội ế quản lý kinh tế từ kế hoạch hoá tập trung, ệt Nam phát triển, hội ư ệt Nam phát triển, hội đị trường có sự quản lý của Nhà nước theo định hướng ống các công cụ quản lý kinh tế màchênh l ch do kho n m c chi phí C th nó ệt Nam phát triển, hội ản lý kinh tế từ kế hoạch hoá tập trung, ụ quản lý kinh tế mà ụ quản lý kinh tế mà ển, hội đư c xác đị trường có sự quản lý của Nhà nước theo định hướngnh nh sau:ư
1.4.3.3 Ph ươ sở số liệu tính: ng pháp tính giá th nh tr c ti p à tính giá thành sản ực tiếp ế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản
Điều đó đặt ra yêu cầu à nước theo định hướng ươ chế quản lý kinh tế từ kế hoạch hoá tập trung, đư ửa, sự đầu tư của nước ngoài và để thực hiện sự nghiệp công ụ quản lý kinh tế mà ổi mới cơ chế quản lý kinh tế từ kế hoạch hoá tập trung, ế quản lý kinh tế từ kế hoạch hoá tập trung, ệt Nam phát triển, hội
l p hi n nay s n ph m xây l p mang tính ắp đã có sự chuyển biến, ệt Nam phát triển, hội ản lý kinh tế từ kế hoạch hoá tập trung, ẩy nền kinh tế Việt Nam phát triển, hội ắp đã có sự chuyển biến, đơ chế quản lý kinh tế từ kế hoạch hoá tập trung,n chi c ế quản lý kinh tế từ kế hoạch hoá tập trung, đống các công cụ quản lý kinh tế mà ưi t ng t p h pập trung,chi phí xây l p phù h p v i ắp đã có sự chuyển biến, ới cơ chế quản lý kinh tế từ kế hoạch hoá tập trung, đống các công cụ quản lý kinh tế mà ưi t ng tính giá th nh H n n a phà nước theo định hướng ơ chế quản lý kinh tế từ kế hoạch hoá tập trung, ững tồn tại chưa đáp ứng yêu cầu quản lý và quy trình hội ươ chế quản lý kinh tế từ kế hoạch hoá tập trung,ngpháp n y cho phép cung c p k p th i s li u giá th nh trong m i k báoà nước theo định hướng ị trường có sự quản lý của Nhà nước theo định hướng ờng có sự quản lý của Nhà nước theo định hướng ống các công cụ quản lý kinh tế mà ệt Nam phát triển, hội à nước theo định hướng ỗi Doanh nghiệp xây dựng Vì vậy, việc xác định ỳ.cáo v cách tính toán l i d d ng Theo phà nước theo định hướng ạch hoá tập trung, ễn Minh Phương cùng các anh chi Phòng kế toán của à nước theo định hướng ươ chế quản lý kinh tế từ kế hoạch hoá tập trung,ng pháp n y t p h p t t cà nước theo định hướng ập trung, ản lý kinh tế từ kế hoạch hoá tập trung,chi phí xây l p tr c ti p cho công trình, h ng m c công trình l tính giáắp đã có sự chuyển biến, ự quản lý của Nhà nước theo định hướng ế quản lý kinh tế từ kế hoạch hoá tập trung, ạch hoá tập trung, ụ quản lý kinh tế mà à nước theo định hướng
th nh công trình, h ng m c công trình ó Trà nước theo định hướng ạch hoá tập trung, ụ quản lý kinh tế mà đ ường có sự quản lý của Nhà nước theo định hướngng h p công trình, h ngạch hoá tập trung,
m c công trình ch a ho n th nh m có kh i lụ quản lý kinh tế mà ư à nước theo định hướng à nước theo định hướng à nước theo định hướng ống các công cụ quản lý kinh tế mà ư ng xây l p ho n th nhắp đã có sự chuyển biến, à nước theo định hướng à nước theo định hướng
b n giao thì :à nước theo định hướng
= + -
Trường có sự quản lý của Nhà nước theo định hướngng h p đống các công cụ quản lý kinh tế mà ưi t ng t p h p chi phí xây l p v ập trung, ắp đã có sự chuyển biến, à nước theo định hướng đống các công cụ quản lý kinh tế mà ưi t ng tínhgiá th nh à nước theo định hướng đền kinh tế Việt Nam phát triển, hội à nước theo định hướng ạch hoá tập trung,u l h ng m c công trình thì t ng chi phí xây l p t khi kh iụ quản lý kinh tế mà ổi mới cơ chế quản lý kinh tế từ kế hoạch hoá tập trung, ắp đã có sự chuyển biến, ừ kế hoạch hoá tập trung, ở cửa, sự đầu tư của nước ngoài và để thực hiện sự nghiệp côngcông cho đế quản lý kinh tế từ kế hoạch hoá tập trung,n khi ho n th nh ã t p h p à nước theo định hướng à nước theo định hướng đ ập trung, đư c cho c nhóm công trình ản lý kinh tế từ kế hoạch hoá tập trung, đển, hộitính giá th nh cho m t h ng m c công trình N u h ng m c công trình ãà nước theo định hướng ạch hoá tập trung, ụ quản lý kinh tế mà ế quản lý kinh tế từ kế hoạch hoá tập trung, ạch hoá tập trung, ụ quản lý kinh tế mà đ
có d toán khác nhau nh ng cùng thi công trên m i ự quản lý của Nhà nước theo định hướng ư ọng Kế toán có vai trò đị trường có sự quản lý của Nhà nước theo định hướng đ ển, hộia i m do m t công
trường có sự quản lý của Nhà nước theo định hướngng đản lý kinh tế từ kế hoạch hoá tập trung,m nh n thì k toán có th c n c v o quy ập trung, ế quản lý kinh tế từ kế hoạch hoá tập trung, ển, hội ăn tốt nghiệp ứng yêu cầu nhận định của quá trình đổi mới cơ chế quản à nước theo định hướng đị trường có sự quản lý của Nhà nước theo định hướngnh cho t ng h ngừ kế hoạch hoá tập trung, ạch hoá tập trung,
m c công trình ụ quản lý kinh tế mà đển, hội tính giá th nh th c t cho tiêu th c thích h p v i hà nước theo định hướng ự quản lý của Nhà nước theo định hướng ế quản lý kinh tế từ kế hoạch hoá tập trung, ứng yêu cầu nhận định của quá trình đổi mới cơ chế quản ới cơ chế quản lý kinh tế từ kế hoạch hoá tập trung, ệt Nam phát triển, hội
s kinh t quy ống các công cụ quản lý kinh tế mà ế quản lý kinh tế từ kế hoạch hoá tập trung, đị trường có sự quản lý của Nhà nước theo định hướngnh cho t ng h ng m c công trìnhừ kế hoạch hoá tập trung, ạch hoá tập trung, ụ quản lý kinh tế mà
1.4.3.4 Ph ươ sở số liệu tính: ng pháp t ng c ng chi phí ổ chi phí sử dụng máy thi ội dung của chi phí sản xuất
Phươ chế quản lý kinh tế từ kế hoạch hoá tập trung,ng pháp n y áp d ng trong trà nước theo định hướng ụ quản lý kinh tế mà ường có sự quản lý của Nhà nước theo định hướngng h p công trình, h ng m cạch hoá tập trung, ụ quản lý kinh tế màcông trình ph i tr i qua nhi u giai o n thi công nh giai o n thi côngản lý kinh tế từ kế hoạch hoá tập trung, ản lý kinh tế từ kế hoạch hoá tập trung, ền kinh tế Việt Nam phát triển, hội đ ạch hoá tập trung, ư đ ạch hoá tập trung,xây d ng giai o n l p ự quản lý của Nhà nước theo định hướng đ ạch hoá tập trung, ắp đã có sự chuyển biến, đặt ra yêu cầut máy móc, thi t b ế quản lý kinh tế từ kế hoạch hoá tập trung, ị trường có sự quản lý của Nhà nước theo định hướng
Trang 36Theo phươ chế quản lý kinh tế từ kế hoạch hoá tập trung,ng pháp n y giá th nh th c t c a to n b công trình,à nước theo định hướng à nước theo định hướng ự quản lý của Nhà nước theo định hướng ế quản lý kinh tế từ kế hoạch hoá tập trung, ủa Nhà nước theo định hướng à nước theo định hướng
Z :l giá th nh th c t to n b công trình, h ng m c công trìnhà nước theo định hướng à nước theo định hướng ự quản lý của Nhà nước theo định hướng ế quản lý kinh tế từ kế hoạch hoá tập trung, à nước theo định hướng ạch hoá tập trung, ụ quản lý kinh tế màC1,C2, Cn : Chi phí xây l p c a các giai o nắp đã có sự chuyển biến, ủa Nhà nước theo định hướng đ ạch hoá tập trung,
D k ,Dck :Chi phí th c t xây l p d dang đ ự quản lý của Nhà nước theo định hướng ế quản lý kinh tế từ kế hoạch hoá tập trung, ắp đã có sự chuyển biến, ở cửa, sự đầu tư của nước ngoài và để thực hiện sự nghiệp công đầuu k , cu i kỳ ống các công cụ quản lý kinh tế mà ỳ
1.4.4 K toán giá th nh s n ph m ế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá à tính giá thành sản phẩm ản lý chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm ẩm
Điều đó đặt ra yêu cầuống các công cụ quản lý kinh tế mà ưi t ng tính giá th nh c a DNXL à nước theo định hướng ủa Nhà nước theo định hướng đư c xác đị trường có sự quản lý của Nhà nước theo định hướngnh d a trên c sự quản lý của Nhà nước theo định hướng ơ chế quản lý kinh tế từ kế hoạch hoá tập trung, ở cửa, sự đầu tư của nước ngoài và để thực hiện sự nghiệp công
cu i cùng l t ng công trình ,h ng m c công trình.ống các công cụ quản lý kinh tế mà à nước theo định hướng ừ kế hoạch hoá tập trung, ạch hoá tập trung, ụ quản lý kinh tế mà
T i các DNXL nh ã trình b y vi c thanh toán s n ph m xây d ngạch hoá tập trung, ư đ à nước theo định hướng ệt Nam phát triển, hội ản lý kinh tế từ kế hoạch hoá tập trung, ẩy nền kinh tế Việt Nam phát triển, hội ự quản lý của Nhà nước theo định hướng
ho n th nh l theo i m d ng k thu t K tính giá th nh công trình,à nước theo định hướng à nước theo định hướng à nước theo định hướng đ ển, hội ừ kế hoạch hoá tập trung, ỹ, xây dựng đúng tiến độ, đạt chất lượng cao ập trung, ỳ à nước theo định hướng
h ng m c công trình l theo quý Các DN ch y u áp d ng phạch hoá tập trung, ụ quản lý kinh tế mà à nước theo định hướng ủa Nhà nước theo định hướng ế quản lý kinh tế từ kế hoạch hoá tập trung, ụ quản lý kinh tế mà ươ chế quản lý kinh tế từ kế hoạch hoá tập trung,ng pháptính giá th nh tr c ti p cho t ng công trình, h ng m c công trình To nà nước theo định hướng ự quản lý của Nhà nước theo định hướng ế quản lý kinh tế từ kế hoạch hoá tập trung, ừ kế hoạch hoá tập trung, ạch hoá tập trung, ụ quản lý kinh tế mà à nước theo định hướng
b chi phí th c t phát sinh cho t ng công trình, h ng m c công trình tự quản lý của Nhà nước theo định hướng ế quản lý kinh tế từ kế hoạch hoá tập trung, ừ kế hoạch hoá tập trung, ạch hoá tập trung, ụ quản lý kinh tế mà ừ kế hoạch hoá tập trung,khi kh i công cho t i khi ho n th nh b n giao chính l giá th nh th c tở cửa, sự đầu tư của nước ngoài và để thực hiện sự nghiệp công ới cơ chế quản lý kinh tế từ kế hoạch hoá tập trung, à nước theo định hướng à nước theo định hướng à nước theo định hướng à nước theo định hướng à nước theo định hướng ự quản lý của Nhà nước theo định hướng ế quản lý kinh tế từ kế hoạch hoá tập trung,
c a t ng công trình, h ng m c công trình ó ủa Nhà nước theo định hướng ừ kế hoạch hoá tập trung, ạch hoá tập trung, ụ quản lý kinh tế mà đ
DNXL ch tính giá th nh cho các công trình ho n th nh b n giao ho c cácỉ tiêu luôn à nước theo định hướng à nước theo định hướng à nước theo định hướng à nước theo định hướng ặt ra yêu cầucông trình ho n th nh à nước theo định hướng à nước theo định hướng đế quản lý kinh tế từ kế hoạch hoá tập trung, đ ển, hộin i m d ng k thu t h p lí Trong trừ kế hoạch hoá tập trung, ỹ, xây dựng đúng tiến độ, đạt chất lượng cao ập trung, ường có sự quản lý của Nhà nước theo định hướngng h p
n y giá th nh th c t c a kh i là nước theo định hướng à nước theo định hướng ự quản lý của Nhà nước theo định hướng ế quản lý kinh tế từ kế hoạch hoá tập trung, ủa Nhà nước theo định hướng ống các công cụ quản lý kinh tế mà ư ng xây l p ho n th nh b n giao trongắp đã có sự chuyển biến, à nước theo định hướng à nước theo định hướng à nước theo định hướng
k c a t ng công trình, h ng m c công trình ỳ ủa Nhà nước theo định hướng ừ kế hoạch hoá tập trung, ạch hoá tập trung, ụ quản lý kinh tế mà đư c xác đị trường có sự quản lý của Nhà nước theo định hướngnh theo công
th c :ứng yêu cầu nhận định của quá trình đổi mới cơ chế quản
= + -
Cu i quý cán b k thu t ch nhi m công trình c a các DNXL vống các công cụ quản lý kinh tế mà ỹ, xây dựng đúng tiến độ, đạt chất lượng cao ập trung, ủa Nhà nước theo định hướng ệt Nam phát triển, hội ủa Nhà nước theo định hướng à nước theo định hướngbên ch ủa Nhà nước theo định hướng đầu ưu t ra công trường có sự quản lý của Nhà nước theo định hướngng đển, hội xác đị trường có sự quản lý của Nhà nước theo định hướngnh ph n vi c ã ho n th nh vầu ệt Nam phát triển, hội đ à nước theo định hướng à nước theo định hướng à nước theo định hướng
d dang cu i quý Cán b k thu t g i sang phòng k toán b ng ki m kêở cửa, sự đầu tư của nước ngoài và để thực hiện sự nghiệp công ống các công cụ quản lý kinh tế mà ỹ, xây dựng đúng tiến độ, đạt chất lượng cao ập trung, ửa, sự đầu tư của nước ngoài và để thực hiện sự nghiệp công ế quản lý kinh tế từ kế hoạch hoá tập trung, ản lý kinh tế từ kế hoạch hoá tập trung, ển, hội
kh i lống các công cụ quản lý kinh tế mà ư ng xây l p ho n th nh trong quý v d dang cu i quý theo d toánắp đã có sự chuyển biến, à nước theo định hướng à nước theo định hướng à nước theo định hướng ở cửa, sự đầu tư của nước ngoài và để thực hiện sự nghiệp công ống các công cụ quản lý kinh tế mà ự quản lý của Nhà nước theo định hướng
t ng kho n m c C n c v o ó cùng v i t ng chi phí th c t ừ kế hoạch hoá tập trung, ản lý kinh tế từ kế hoạch hoá tập trung, ụ quản lý kinh tế mà ăn tốt nghiệp ứng yêu cầu nhận định của quá trình đổi mới cơ chế quản à nước theo định hướng đ ới cơ chế quản lý kinh tế từ kế hoạch hoá tập trung, ổi mới cơ chế quản lý kinh tế từ kế hoạch hoá tập trung, ự quản lý của Nhà nước theo định hướng ế quản lý kinh tế từ kế hoạch hoá tập trung, đầuu k , kỳ ế quản lý kinh tế từ kế hoạch hoá tập trung,toán tính ra chi phí d dang cu i k theo công th c nh trên ở cửa, sự đầu tư của nước ngoài và để thực hiện sự nghiệp công ống các công cụ quản lý kinh tế mà ỳ ứng yêu cầu nhận định của quá trình đổi mới cơ chế quản ư
1.5 S k toán chi phí s n xu t v tính giá th nh s n ph m ổ phần sản xuất vật liệu xây dựng và ế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá ản xuất và tính giá ất và tính giá àn thiện công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá àn thiện công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá ản xuất và tính giá ẩm tại Công ty Cổ phần sản xuất vật liệu xây dựng và
1.5.1 Hình th c k toán ứng từ và tài khoản sử dụng ế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá
Trang 37Hình thức kế toán là hệ thống sổ kế toán sử dụng để ghi chép, hệ thốnghoá và tổng hợp số liệu từ chứng từ gốc theo một trình tự và phương pháp ghichép nhất định Như vậy, hình thức kế toán thực chất là hình thức tổ chức hệthống sổ kế toán bao gồm số lượng các loại sổ kế toán chi tiết, sổ kế toán tổnghợp, kết cấu sổ, mối quan hệ kiểm tra, đối chiếu giữa các sổ kế toán, trình tự vàphương pháp ghi chép cũng như việc tổng hợp số liệu để lập báo cáo kế toán.
Doanh nghiệp phải căn cứ vào hệ thống tài khoản kế toán, chế độ, thể
lệ kế toán của Nhà nước, căn cứ vào quy mô đặc điểm sản xuất kinh doanh,yêu cầu quản lý, trình độ của các kế toán cũng như điều kiện, phương tiện kỹthuật tính toán, xử lý thông tin mà lựa chọn vận dụng hình thức kế toán và tổchức hình thức sổ kế toán nhằm cung cấp thông tin kế toán kịp thời, đầy đủ,chính xác và nâng cao hiệu quả công tác kế toán
Chế độ sổ kế toán ban hành theo QĐ/ 167/ 2000/ QĐ- BTC ngày 25/10/ 2000 của Bộ trưởng Bộ tài chính quy định rõ việc mở sổ, ghi chép quản
lý, lưu trữ và bảo quản sổ kế toán việc vận dụng hình thức sổ kế toán nào làtuỳ thuộc vào đặc điểm, tình hình cụ thể của doanh nghiệp hiện nay, trong cácdoanh nghiệp sản xuất thường sử dụng các hình thức kế toán sau:
Sơ đồ 11: Sơ đồ trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức NKC
37
Chứng từ gốc
Sổ nhật ký chung
Sổ cái
chi tiết ) Bảng tổng hợp chi tiết
Trang 38Ghi chú:
Ghi hàng ngày Ghi cuối thángQuan hệ đối chiếu, kiểm traHàng ngày căn cứ vào chứng từ gốc, trước hết ghi các nghiệp vụ phátsinh vào sổ nhật ký chung sau đó căn cứ vào sổ NKC để ghi vào sổ cái theo cáctài khoản kế toán phù hợp Nếu đơn vị mở sổ kế toán chi tiết thì đồng thời vớiviệc ghi vào NKC, các nghiệp vụ phát sinh được ghi vào sổ chi tiết liên quan
- Nếu đơn vị mở các sổ nhật ký đặc biệt thì hàng ngày căn cứ chứng từgốc, ghi nghiệp vụ phát sinh vào sổ nhật ký đặc biệt liên quan đến định kỳ3,5,10 ngày hoặc cuối tháng tuỳ khối lượng nghiệp vụ phát sinh Từ nhật kýđặc biệt ghi vào các tài khoản phù hợp trên sổ cái
- Cuối tháng, cuối quý, cuối năm cộng số liệu trên sổ cái, lập bảng đốichiếu số phát sinh
Sau khi kiểm tra đối chiếu, khớp đúng số liệu ghi trên sổ cái và bảngtổng hợp chi tiết (được lập từ các sổ kế toán chi tiết) được dùng để lập báocáo tài chính
Trang 39Căn cứ để ghi vào các sổ nhật ký, sổ cái là các chứng từ gốc hoặc bảngtổng hợp chứng từ gốc.
Sơ đồ 12: Sơ đồ trình tự kế toán ghi sổ, theo hình thức nhật ký, sổ cái.
Ghi chú:
Ghi hàng ngày Ghi cuối tháng Đối chiếu kiểm tra
1.5.1.3 Hình thức kế toán chứng từ ghi sổ ( CTGS)
Đặc trưng cơ bản của hình thức kế toán chứng từ ghi sổ là có căn cứtrực tiếp để ghi sổ kế toán tổng hợp là “ chứng từ ghi sổ” việc ghi sổ kế toántổng hợp bao gồm
+ Ghi theo trình tự thời gian trên sổ đăng ký chứng từ ghi sổ
+ Ghi theo trình tự nội dung kinh tế trên sổ cái
Chứng từ ghi sổ do kế toán tổng hợp lập trên cơ sở từng chứng từ gốchoặc bằng tổng hợp các chứng từ gốc cùng loại, có cùng nội dung kinh tế
- Chứng từ ghi sổ được đánh số liệu liên tục trong từng tháng hoặc cảnăm (theo số thứ tự trong sổ đăng ký chứng từ ghi sổ) và có chứng từ gốcđính kèm theo phải được kế toán trưởng duyệt trước khi ghi sổ kế toán
Chứng từ gốc
Bảng tổng hợp chứng từ gốc