1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Nghiên cứu một số đặc điểm sinh học của cây đỉnh tùng (cephalotaxus mannii hoor f 1886) làm cơ sở cho việc bảo tồn loài thực vật quý hiếm tại khu bảo tồn thiên nhiên phia oắc phia đen tỉnh cao bằng

58 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nghiên Cứu Một Số Đặc Điểm Sinh Học Của Cây Đỉnh Tùng (Cephalotaxus Mannii Hoor. F. 1886) Làm Cơ Sở Cho Việc Bảo Tồn Loài Thực Vật Quý Hiếm Tại Khu Bảo Tồn Thiên Nhiên Phia Oắc-Phia Đen Tỉnh Cao Bằng
Tác giả Lõ Thị Quyên
Người hướng dẫn ThS. Trần Thị Hương Giang
Trường học Đại học Thái Nguyên
Chuyên ngành Nông lâm kết hợp
Thể loại khóa luận tốt nghiệp
Năm xuất bản 2015
Thành phố Thái Nguyên
Định dạng
Số trang 58
Dung lượng 1,01 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đánh giá hiện trạng loài này là sắp bị tuyệt chủng dựa trên mức suy thoái các quần thể do quá trình chuyển đổi các nơi sống nguyên sinh của loài thành đất nông nghiệp diễn ra mạnh mẽ, cá

Trang 1

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

LÕ THỊ QUYÊN

“ NGHIÊN CỨU MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM SINH HỌC CỦA CÂY

ĐỈNH TÙNG (CEPHALOTAXUS MANNII HOOR F 1886) LÀM CƠ SỞ

CHO VIỆC BẢO TỒN LOÀI THỰC VẬT QUÝ HIẾM TẠI KHU BẢO TỒN THIÊN NHIÊN PHIA OẮC-PHIA ĐÉN TỈNH CAO BẰNG ’’

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

Hệ đào ta ̣o : Chính quy

Chuyên ngành : Nông lâm kết hợp

Khoa : Lâm nghiệp

Khóa học : 2011 – 2015

Thái Nguyên, năm 2015

Trang 2

LỜI CẢM ƠN

Sau một thời gian học tập và nghiên cứu tại trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên, tôi đã trang bị cho mình kiến thức cơ bản về chuyên môn dưới

sự giảng dạy và chỉ bảo tận tình của toàn thể thầy cô giáo Để củng cố lại

những khiến thức đã học cũng như làm quen với công việc ngoài thực tế thì thời gian thực tập tốt nghiệp là khoảng thời gian rất quan trọng vì mỗi sinh viên đều có điều kiện, thời gian tiếp cận đi sâu vào thực tế, củng cố lại kiến thức đã học, học hỏi kinh nghiệm, phương pháp nghiên cứu, trau dồi kiến thức, kỹ năng của thực tế vào trong công việc

Xuất phát từ nguyện vọng của bản thân, được sự nhất trí của nhà

trường và Ban chủ nghiệm khoa Lâm nghiệp, tôi về thực tập tại Khu bảo tồn Phe Oắc-Phia Đén Cao Bằng với tên đề tài là : “ Nghiên cứu một số đặc

điểm sinh học của cây Đỉnh tùng (CEPHALOTAXUS MANNII HOOR F

1886) làm cơ sở cho việc bảo tồn loài thực vật quý hiếm tại khu bảo tồn thiên nhiên Phia Oắc-Phia Đe ́n tỉnh Cao Bằng’’

Sau một thời gian nghiên cứu, tôi đã hoàn thành khóa luận tốt nghiệp Có được kết quả này trước hết tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến sự giúp

đỡ tận tình của Th.S.Trần Thị Hương Giang trong suốt quá trình thực hiện

đề tài Nhân dịp này tôi cũng xin cảm ơn toàn thể thầy cô giáo trong khoa Lâm nghiệp, các cấp chính quyền và bà con nhân dân Huyện Nguyên Bình , Ban giám đốc và lực lượng kiểm lâm Khu bảo tồn, huyện Nguyên Bình, tỉnh Cao Bằng đã giúp tôi hoàn thành khóa luận này

Tôi xin chân thành cảm ơn!

Sinh viên

Lò Thị Quyên

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là đề tài nghiên cứu của riêng tôi Nội dung khóa luận có tham khảo và sử dụng các tài liệu, thông tin đƣợc đăng tải trên các tác phẩm, tạp chí và các trang web theo danh mục tài liệu tham khảo của khóa luận

XÁC NHẬN CỦA GIÁO VIÊN CHẤM PHẢN BIỆN

Giáo viên chấm phản biện xác nhận sinh viên đã sửa chữa sai sót khi hội đồng chấm yêu cầu

(Ký và ghi rõ họ tên)

Trang 4

DANH MỤC BẢNG

Bảng 4.1 Công thức tổ thành cây gỗ nơi cây Đỉnh tùng phân bố 31

Bảng 4.2 Đặc điểm độ tàn che nơi có loài cây Đỉnh tùng phân bố…….… 32

Bảng 4.3 Độ che phủ cây bu ̣i trong OTC nơi có cây Đỉnh Tùng phân bố 33

Bảng 4.4: Độ che phủ của dây leo và thảm tươi trong OTC nơi có cây Đỉnh Tùng phân bố 34

Bảng 4.5 Phân bố theo các trạng thái rừng 34

Bảng 4.6 Phân bố sinh trưởng theo độ cao của loài 35

Bảng 4.7 Kết quả tổng hợp điều tra phẫu diện đất 36

Bảng 4.8 Tổng hợp số liệu tác động của con người và vật nuôi 37

trên các tuyến điều tra 37

Trang 5

DANH MỤC HÌNH

Hình 4.1 Thân cây Đỉnh tùng 29

Hình 4.2 Lá cây Đỉnh tùng 29

Hình 4.3 Cành Lá cây Đỉnh tùng………29

Hình 4.4 Nón cây Đỉnh tùng 30

Hình.4.5 Quả Đỉnh tùng 30

Hình 4.6.Cây Đỉnh tùng tái sinh 32

Hình 4.7 Cây Đỉnh tùng bi ̣ chă ̣t 38

Trang 6

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

IUCN

Liên minh quốc tế bảo tồn thiên nhiên và

tài nguyên thiên nhiên (International

Union for Conservation of Nature and Natrual Resources)

KT-XH Kinh tế xã hô ̣i

LSNG Lâm sản ngoài gỗ

Trang 7

MỤC LỤC

Phần 1 MỞ ĐẦU 1

1.1 Đặt vấn đề 1

1.2 Mục tiêu nghiên cứu 2

1.3 Ý nghĩa của đề tài 3

1.3.1 Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu khoa học 3

1.3.2 Ý nghĩa trong thực tiễn sản xuất 3

Phần 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 4

2.1 Cơ sở khoa học của nghiên cứu 4

2.1.1.Cơ sở sinh học 4

2.1.2 Cơ sở bảo tồn 4

2.2 Tình hình nghiên cứu trên thế giới và Việt Nam 6

2.2.1 Lịch sử phát triển và tình hình nghiên cứu trên thế giới 6

2.2.2 Nghiên cứu ở Việt Nam 7

2.3 Tổng quan về khu vực nghiên cứu 14

2.3.1 Vị trí địa lý 14

2.3.2 Đặc điểm địa hình địa mạo, địa chất đất đai 14

2.3.3 Đặc điểm khí hậu, thủy văn 15

2.3.4 Tài nguyên rừng của khu bảo tồn Phia Oắc - Phia Đén 16

2.3.5 Điều kiện dân sinh kinh tế - xã hội 18

Phần 3 ĐỐI TƯỢNG NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 20

3.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 20

3.1.1 Đối tượng nghiên cứu 20

3.1.2 Phạm vi nghiên cứu 20

3.2 Thời gian, địa điểm nghiên cứu 20

3.3 Nội dung nghiên cứu 20

3 4 Phương pháp nghiên cứu 21

Trang 8

3.4.1 Phương pháp thu thập số liệu 21

3.4.2 Phương pháp phân tích và xử lý số liệu 23

3.4.3 Đánh giá tác động của con người đến hệ thực vật 26

Phần 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 28

4.1 Đặc điểm phân loại cây Đỉnh tùng 28

Sắp xếp của loài cây nghiên cứu trong hệ thống thuộc: 28

4.2 Nghiên cứ u đă ̣c điểm hình thái của loài cây Đỉnh tùng 28

4.2.1 Đặc điểm thân cây 29

4.2.2 Đặc điểm hình thái của lá 29

4.2.3 Cấu tạo và đă ̣c điểm của hoa và quả 29

4.3 Nghiên cứ u đặc điểm sinh thái cây Đỉnh tùng 31

4.3.1 Cấu trúc tổ thành thành tầng cây gỗ nơi có cây Đỉnh Tùng phân bố 31

4.3.2 Nghiên cứu đặc điểm tái sinh tự nhiên cây Đỉnh tùng 32

4.3.3 Ảnh hưởng cây bụi dây leo tới tái sinh cây Đỉnh Tùng 33

4.3.4 Phân bố và tần suất xuất hiê ̣n cây Đỉnh tùng 34

4.3.5 Đặc điểm đất đai nơi cây Đỉnh Tùng phân bố 35

4.4 Sự tác động của con người đến khu vực nghiên cứu 36

4.5 Đề xuất một số biện pháp phát triển và bảo tồn loài cây Đình tùng 39

4.5.1 Đề suất biện pháp bảo tồn 39

4.5.2 Đề suất biện pháp phát triển loài 40

Phần 5 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 41

5.1 Kết luận 41

5.2 Kiến nghị 43

Trang 9

Phần 1

MỞ ĐẦU 1.1 Đặt vấn đề

Rừng là tài nguyên thiên nhiên vô cùng quý giá Bên cạnh những vai trò cung cấp lâm sản phục vụ nhu cầu con người, rừng còn có vai trò sinh thái rất quan trong Rừng được xem là lá phổi xanh của thế giới giúp điều hòa khí hậu, cân bằng sinh thái cho môi trường Rừng có được chức năng này là nhờ có đa dạng sinh học Đa dạng sinh học là cơ sở của sự sống còn, thịnh vượng

và tiến hóa bền vững của các loài sinh vật trên hành tinh của chúng ta Chính

từ những tác dụng to lớn này mà công tác bảo vệ đa dạng sinh học và phát triển rừng ngày càng trở nên cấp thiết và cần được đầu tư, quan tâm hơn bao giờ hết Bảo vệ đa dạng sinh học và phát triển rừng là mối quan tâm không chỉ ở phạm vi riêng lẻ của từng quốc gia mà là mối quan tâm chung trên toàn thế giới Tuy nhiên, hiện nay dân số thế giới tăng nhanh, kèm theo đó là những nhu cầu khai thác sử dụng nguồn tài nguyên rừng ngày càng cao đã dẫn đến diện tích rừng bị suy giảm nghiêm trọng, kéo theo là suy giảm DDSH Điều này sẽ dẫn đến nhiều hệ lụy như mất trạng thái cân bằng của môi trường, kéo theo đó là những thảm họa như lũ lụt, hạn hán, lở đất

Nằm ở vùng Đông Nam Á châu Á với diện tích khoảng 330.541 km2, Việt Nam là một trong 16 nước có tính đa dạng sinh học cao trên thế giới (Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn, 2002 - Chiến lược quốc gia quản lý hệ thống khu bảo tồn của Việt Nam 2002 – 2010) Hiện nay, do nhiều nguyên nhân khác nhau đã làm cho nguồn tài nguyên đa dạng sinh học của Việt Nam

đã và đang bị suy giảm nghiêm trọng Quá trình đô thị hóa diễn ra một cách nhanh chóng, một diện tích đất rừng không nhỏ đã được chuyển đổi mục đích

sử dụng để xây dựng các công trình nhà cửa, xí nghiệp, đường xá, khu vui chơi Bên cạnh đó nạn phá rừng làm rẫy, khai thác gỗ, củi và các nguồn tài

Trang 10

nguyên khác vẫn thường xuyên xảy ra Phá hủy nhiều hệ sinh thái và môi trường sống, nhiều Taxon loài và dưới loài đang đứng trước nguy cơ bị tuyệt chủng trong một tương lai gần Nếu không có các biện pháp ngăn chặn kịp thời thì trong những năm tới, nguồn tài nguyên rừng sẽ bị suy giảm và cạn kiệt

Để ngăn ngừa sự suy thoái đa da ̣ng sinh ho ̣c ở Việt Nam đã tiến hành công tác bảo tồn và hiện nay cả nước có khoảng 197 khu bảo tồn Mặc dù các loài thực vật được bảo tồn cao như vậy, nhưng những nghiên cứu về các loài thực vật ở Việt Nam hiện nay còn rất thiếu Phần lớn các nghiên cứu mới chỉ dừng lại ở mức mô tả đặc điểm hình thái, định danh loài mà chưa đi sâu nghiên cứu nhiều về các đặc tính sinh học, sinh thái học, gây trồng và bảo tồn loài

Đỉnh Tùng được đánh giá là sắp bị tuyệt chủng do diện tích rừng bị suy giảm trên toàn vùng phân bố Hiện trạng quốc tế này chưa được đánh giá lại theo các chỉ tiêu mới của IUCN 2001 Ở Việt Nam loài này được coi là loài hiếm (Anon., 1996) Đánh giá hiện trạng loài này là sắp bị tuyệt chủng dựa trên mức suy thoái các quần thể do quá trình chuyển đổi các nơi sống nguyên sinh của loài thành đất nông nghiệp diễn ra mạnh mẽ, các quần thể bị chia cắt mạnh và có sự suy giảm liên tục cả về diện tích, vùng phân bố và chất lượng các nơi sống.[14]

Do đó tôi tiến hành thực hiện đề tài tốt nghiệp nhằm: “Nghiên cứu một

số đặc điểm sinh học của cây Đỉnh tùn g (Cephalotaxus manni Hoor F

1886) làm cơ sở cho việc bảo tồn loài thực vật quý hiếm tại khu bảo tồn

Phia Oắc-Phia Đén tỉnh Cao Bằng’’

1.2 Mục tiêu nghiên cứu

- Nghiên cứu đặc điểm hình thái và sinh t hái của cây Đỉnh tùng

(Cephalotaxus manni Hoor F 1886) tại khu bảo tồn Phia Oắc-Phia Đén

tỉnh Cao Bằng

Trang 11

- Dựa trên kết quả nghiên cứu , đề xuất các biện pháp bảo tồn loài cây Đỉnh tùng

1.3 Ý nghĩa của đề tài

1.3.1 Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu khoa học

- Qua việc nghiên cứu và thực hiện đề tài này sẽ giúp tôi làm quen được với công việc nghiên cứu khoa học, bên cạnh đó còn củng cố được lượng kiến thức chuyên môn đã học, có thêm cơ hội kiểm chứng những lý thuyết đã học trong nhà trường đúng theo phương châm học đi đôi với hành, sau nay có điều kiện tốt hơn để phục vụ công tác phát triển ngành lâm nghiệp

- Nắm được các phương pháp nghiên cứu, bước đầu tiếp cận và áp dụng kiến thức đã được học trong trường vào công tác nghiên cứu khoa học

- Qua quá trình học tập nghiên cứu đề tài tại khu bảo tồn thiên nhiên Phia Oắc-Phia Đén, tôi đã tích lũy thêm được nhiều kiến thức và kinh nghiệm thực tế Đây sẽ là những kiến thức rất cần thiết cho quá trình nghiên cứu, học tập và làm việc sau này

- Tạo điều kiện cho sinh viên được tiếp xúc, làm quen với thực tế công tác nghiên cứu khoa học

- Góp phần hoàn chỉnh dữ liệu khoa học về việc nghiên cứu chuyên sâu loài cây Đỉnh tùng

- Qua kết quả nghiên cứu làm cơ sở khoa học để lựa chọn các giải pháp bảo tồn và phát triển loài cây Đỉnh tùng

1.3.2 Ý nghĩa trong thực tiễn sản xuất

Việc nghiên cứu và đánh giá đặc điểm tái sinh tự nhiên của loài cây Đỉnh tùng , từ đó đưa ra các giải pháp bảo tồn và phát triển loài cây Đỉnh tùng Thành công của đề tài có ý nghĩa rất quan trọng trong việc giữ gìn ,bảo tồn và phát triển loài cây Đỉnh tùng quý này góp phần vào phát triển nền kinh

tế - xã hội của huyện, của tỉnh cũng như toàn bộ khu vực miền núi phía bắc

Trang 12

Phần 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 2.1 Cơ sở khoa học của nghiên cứu

Hiện nay, do nhiều nguyên nhân khác nhau làm cho nguồn tài nguồn tài nguyên ĐDSH của Việt Nam đã và đang bị suy giảm Nhiều hệ sinh thái và môi trường sống bị thu hẹp diện tích và nhiều Taxon loài và dưới loài đang đứng trước nguy cơ bị tuyệt chủng trong một tương lai gần

2.1.1.Cơ sở sinh học

Nghiên cứu đặc điểm sinh học của loài hết sức cần thiết và quan trọng, đây là cơ sở khoa học cho việc bảo vệ và sử dụng hợp lý nguồn tài nguyên thiên nhiên, ngăn ngừa suy thoái các loài nhất là những loài động, thực vật quý hiếm, ngăn ngừa ô nhiễm môi trường là cơ sở khoa học xây dựng mối quan hệ giữa con người và thế giới tự nhiên

2.1.2 Cơ sở bảo tồn

Dựa trên các tiêu chuẩn đánh giá tình trạng các loài của IUCN 1978, Việt Nam cũng công bố trong Sách đỏ Việt Nam năm 2007 [2] phần II Thực vật để hướng dẫn, thúc đẩy công tác bảo vệ tài nguyên sinh vật thiên nhiên phân chia ra các thứ hạng sau:

+ Bị tuyệt chủng (EX)

+ Tuyệt chủng trong tự nhiên ( EW)

Nhóm các loài nguy cấp được chú trọng bảo vệ hàng đầu gồm các phân hạng chính sau:

Trang 13

- Phụ thuộc bảo tồn : (LR/cd)

- Sẽ bị đe dọa : (LR/nt)

- Ít quan tâm : Least Concern (LR/lc)

+ Thiếu dữ liệu: Data Deficient (DD)

+ Không đánh giá: Not Evaluated (NE)

Để bảo vệ và phát triển các loài Động thực vật quý hiếm Chính phủ đã ban hành Nghị định số 32/2006/NĐ-CP [5] Nghị định quy định các loài động thực vật quý, hiếm gồm 2 nhóm chính:

a)Nhóm I: nghiêm cấm khai thác, sử dụng vì mục đích thương mại, gồm những loài thực vật rừng, động vật rừng có giá trị đặc biệt về khoa học, môi trường hoặc có giá trị cao về kinh tế, số luợng quần thể còn rất ít trong tự nhiên hoặc có nguy cơ tuyệt chủng cao

Trang 14

tồn đó chính là cây Đỉnh tùng ta ̣i KBT Phia Oắc-Phia Đén tỉnh Cao Bằng Đây là cơ sở khoa học giúp tôi tiến hành nghiên cứu và thực hiện đề tài

2.2 Tình hình nghiên cứu trên thế giới và Việt Nam

2.2.1 Lịch sử phát triển và tình hình nghiên cứu trên thế giới

Ngành Thông (danh pháp khoa học: Pinophyta) nhiều tài liệu tiếng Việt cũ còn gọi là ngành Hạt trần (Gymnospermae), gồm các loài cây thân gỗ

lớn hoặc nhỡ, ít khi là cây bụi hoặc dây leo thân gỗ Lá hình vảy, hình kim, hình dải, ít khi hình quạt, hình trái xoan hoặc hình lông chim

Cơ quan sinh sản thường đơn tính, có cấu tạo nón khác với cấu tạo hoa, gồm các lá bào tử xếp xoắn ốc hoặc xếp vòng trên một trục ngắn có dạng nón Thụ phấn nhờ gió, ít khi nhờ côn trùng Lá noãn mở không bao hạt, mang một đến nhiều lá noãn ở nách hoặc mép Hạt có phôi thẳng, mang một đến nhiều lá mầm Gỗ tương đối mềm, chỉ có quản bào chưa có mạch gỗ và sợi gỗ.[17]

Họ Đỉnh tùng (danh pháp khoa học: Cephalotaxaceae) là một nhóm

nhỏ các loài thực vật quả nón, với 3 chi và khoảng 20 loài, có quan hệ họ

hàng gần gũi với họ Thanh tùng (Taxaceae), và được một số các nhà thực vật

học gộp chung vào họ này Các loài trong họ Đỉnh Tùng có phạm vi phân bổ hạn chế trong khu vực miền đông châu Á, ngoại trừ hai loài phỉ thuộc

chi Torreya được tìm thấy ở tây nam và đông nam Hoa Kỳ; với các chứng

cứ hóa thạch chỉ ra rằng họ này đã từng có sự phân bổ rộng hơn trong thời kỳ tiền sử tại Bắc bán cầu Các khác biệt giữa họ Đỉnh Tùng và họ Thanh tùng

nghĩa hẹp (sensu stricto) là:

Áo hạt Bao phủ một phần hạt Bao phủ toàn bộ hạt Thời gian phát triển 6-8 tháng 18-20 tháng

Độ dài hạt trưởng thành 5–8 mm * 12–40 mm

Trang 15

Họ này bao gồm các loại cây bụi hay cây thân gỗ nhỏ có nhiều cành Lá của chúng thường xanh, sắp xếp theo vòng xoắn, thường vặn xoắn lại tại gốc

lá để xuất hiện theo kiểu hai hàng lá Lá có hình dáng từ thẳng tới mũi mác, có màu xanh lục nhạt hoặc có các dải khí khổng trắng trên mặt dưới Các loài trong họ hoặc là đơn tính cùng gốc hoặc là đơn tính cận khác gốc hay đơn tính khác gốc Các nón đực dài khoảng 4–25 mm và phát tán phấn vào đầu mùa xuân Các nón cái bị thoái hóa, với 1 hoặc một số lá noãn, và một hạt trên một lá noãn Khi hạt phát triển đầy đủ thì lá noãn cũng phát triển thành một dạng áo hạt nhiều thịt, bao phủ toàn bộ hạt Áo hạt phát triển đầy đủ thuộc loại mỏng thịt có màu lục, tía hay đỏ, mềm và có chứa nhựa Mỗi lá noãn nằm rời rạc, vì thế nón cái phát triển thành một cọng ngắn với một hay vài hạt trông tựa như một loại quả mọng Chúng có lẽ bị chim hay một số loài động vật khác ăn để sau đó phát tán phần hạt cứng không bị phân hủy, nhưng

cơ chế phát tán hạt trong họ này hiện nay vẫn chưa được nghiên cứu kỹ lưỡng.[17]

Ở mức quốc tế Đỉnh tùng được đánh giá là sắp bị tuyệt chủng do diện tích rừng bị suy giảm trên toàn vùng phân bố Hiện trạng quốc tế này chưa được đánh giá lại theo các chỉ tiêu mới của IUCN 2001 Ở Việt Nam loài này được coi là loài hiếm (Anon., 1996) Đánh giá hiện trạng loài này là sắp bị tuyệt chủng dựa trên mức suy thoái các quần thể do quá trình chuyển đổi các nơi sống nguyên sinh của loài thành đất nông nghiệp diễn ra mạnh mẽ, các quần thể bị chia cắt mạnh và có sự suy giảm liên tục cả về diện tích, vùng phân bố và chất lượng các nơi sống.[14]

2.2.2 Nghiên cứu ở Việt Nam

Viê ̣t Nam được coi là mô ̣t trong những trung tâm đa da ̣ng sinh ho ̣c của vùng Đông Nam Á, nhiều nhà khoa ho ̣c đã nhâ ̣n đi ̣nh rằng rừng Viê ̣t Nam là

mô ̣t trong top 10 quốc gia châu Á có nguồn tài nguyên thiên nhiên phong phú

Trang 16

Việt Nam được thế giới công nhận là 1/16 quốc gia trên thế giới có tính đa dạng sinh học cao, trong đó có hệ động thực vật hoang dã điển hình của rừng nhiệt đới

Trên thực tế, việc bảo tồn, bảo vệ KBT là đóng góp tích cực của Việt Nam đối với việc bảo vệ môi trường và đa dạng sinh học trên toàn cầu, nhưng đang bị chính con người tàn phá và hủy diệt Để đạt được những thành quả đó Đảng và Nhà nước đã có nhiều chính sách , bô ̣ luâ ̣t, chương trình dự án nhằm quản lí bảo vệ và phát triển nguồn tài nguyên rừng

*Các nghiên cứu về bảo tồn

Cụ thể là luật quản lí bảo vệ và phát triển rừng năm 1994, tháng 7/1993 luâ ̣t đất đai ra đời quy đi ̣nh cu ̣ thể các điều khoản chính sách về đất đai

Sách đỏ Việt Nam lần đầu tiên được soạn thảo và chính thức công bố, trong thời gian từ 1992 đến 1996 và năm 2007, đã thực sự phát huy tác dụng, được sử dụng có hiệu quả trong các hoạt động nghiên cứu giảng dạy, quản lý, bảo vệ nguồn tài nguyên động thực vật ở nước ta, đáp ứng yêu cầu phát triển khoa học công nghệ, bảo tồn đa dạng sinh học, tài nguyên sinh vật, môi trường thiên nhiên nước ta trong giai đoạn vừa qua

Việt Nam đã có những cam kết và hành động cụ thể để quản lý, bảo tồn và phát triển nguồn tài nguyên động thực vật hoang dã Điều này được thể hiện bằng một loạt các văn bản, chính sách đã ra đời Ba mốc quan trọng nhất trong lĩnh vực bảo tồn của Việt Nam là sự ra đời của Nghị định 18/HĐBT (1992), Nghị định 48/2002/NĐ-CP (2002) và Nghị Định 32-CP (2006)[5] Nghị định 32/2006 CP được Thủ tướng Chính phủ ban hành ngày 30 tháng 3 năm 2006 nhằm quy định các loài động thực vật nguy cấp quý hiếm cần được bảo vệ

Theo Nghị định này, các loài thực vật được chia thành 2 nhóm: nhóm Ia

và nhóm IIa

Trang 17

Nhóm Ia là nhóm thuộc diện nghiêm cấm khai thác, sử dụng vì mục đích thương mại Nhóm Ia có 15 loài và tất cả các loài trong hai chi: Lan kim tuyến

(Anoectochilus spp.), chi Lan hài (Paphiopedilum spp.)

Nhóm IIa là nhóm bị hạn chế khai thác sử dụng Nhóm IIa có 37 loài và và

tất cả các loài trong hai chi: Tuế (Cycas spp.) Và chi Lan một lá (Nervilia spp.) (Bộ

Nông nghiệp và phát triển nông thôn- Tổng cục lâm nghiệp, tháng 12 năm 2010).[4]

Đến năm 2008, hệ thống KBT thiên nhiên của Việt Nam gồm 164 khu rừng đặc dụng (bao gồm 30 Vườn quốc gia, 69 khu dự trữ thiên nhiên, 45 khu bảo vệ cảnh quan, 20 khu nghiên cứu thực nghiệm khoa học) và 03 KBT biển chứa đựng các hệ sinh thái, cảnh quan đặc trưng với giá trị đa dạng sinh cao, với diện tích trên 2,26 triệu ha, đại diện cho hầu hết các hệ sinh thái quan trọng trên cạn, đất ngập nước và trên biển

Tuy nhiên hiê ̣u quả công tác bảo vê ̣ và phát triển nguồn tài nguyên rừng chưa mang la ̣i hiê ̣u quả thiết thực, tác động của người dân tới nguồn tài nguyên rừng là rất lớn, nhiều vu ̣ vi pha ̣m lâm luâ ̣t vẫn xảy ra,hàng ngàn ha rừng vẫn đang

bị tàn phá, các hoạt động buôn bán động thực vật quý hiếm ngày càng trở nên gay gắt đẩy nhiều loài đến nguy cơ tuyê ̣t chủng cao (Tổ chức Bảo tồn Thiên nhiên Quốc tế - IUCN Việt Nam (2008), cục kiểm lâm và viện điều tra quy hoạch rừng) KBT loài và sinh cảnh Nam Xuân Lạc theo đánh giá của WWF Chương trình

Việt Nam 2008 (Bộ Công cụ xác định rừng có giá trị bảo tồn cao Việt Nam

WWF Chương trình Việt Nam, 2008) Đáp ứng đầy đủ các tiêu chí cho KBT có giá trị bảo tồn cao liên quan đến việc duy trì đa dạng sinh học ở mức độ loài Có ba tiêu trí mà bộ Công cụ xác định rừng có giá trị bảo tồn cao Việt Nam đã đề ra: (1) Là khu rừng đặc dụng, (2) Có nhiều loài bị đe dọa và nguy cấp, (3) Có các loài đặc hữu

Các mối đe dọa đối với tài nguyên thực vật hiện nay là rất lớn không loại trừ các KBT và VQG Để đánh giá mức độ tác động của con người đã có

Trang 18

nhiều tài liệu đã đề cập tới Bộ Công cụ xác định rừng có giá trị bảo tồn cao Việt Nam đã khuyến cáo nên đánh giá theo các tiêu chí chính sau:

- Mất loài, thay đổi quần xã

- Mất rừng, tình trạng manh mún

- Tăng độ lắng đọng trầm tích, tần suất hạn hán nhiều hơn

- Sản lượng lâm sản ngoài gỗ giảm sút

- Mất đi những địa điểm có tầm quan trọng

Chương trình hỗ trợ Lâm nghiệp xã hội, 2000, bài giảng Bảo tồn đa dạng sinh học đã đưa ra con người có thể gây nên các tác động ngắn hạn hoặc dài hạn Tác động tức thời như chăn thả quá mức có thể làm mất nguồn thức

ăn cho động vật hoang dã Tác động lâu dài làm mất đi sự tái sinh tự nhiên của các loài cây thân gỗ và lau sậy chiếm ưu thế Cũng như đối với các dạng điều tra khác, điều quan trọng là chúng ta phải hiểu sâu sắc các mục tiêu đánh giá tác động của con người và vật nuôi lên các sinh cảnh Chỉ khi đó ta mới thu thập thông tin một cách chính xác và kịp thời để lên kế hoạch quản lý

Một chiến lược quản lý KBT hoàn chỉnh bao gồm việc giám sát mức độ

"quấy nhiễu sinh cảnh" do tác động của con người để dự báo được mức độ tác động trong tương lai và thực thi các biện pháp chống lại

Đứng trước thực trạng trên Đảng và nhà nước ta đã đặt ra mục tiêu đối với công tác quản lí bảo vê ̣ rừng là : Rừng phải có chủ, hạn chế tình trạng phá rừng, đốt nương làm rẫy , đưa người dân tham gia vào công tác bảo vê ̣ nguồn tài nguyên rừng với trương trình phát triển kinh tế xã hội đất nước theo hướng bền vững

Trang 19

*Nghiên cứu về sinh thái

Ý nghĩa của nghiên cứu sinh thái loài hết sức cần thiết và quan trọng, đây là cơ sở cho việc bảo vệ và sử dụng hợp lý nguồn tài nguyên thiên nhiên, ngăn ngừa suy thoái các loài nhất là những loài động, thực vật quý hiếm, ngăn ngừa ô nhiễm môi trường

Khi nghiên cứu sinh thái các loài thực vật, Lê Mộng Chân (2000)[7] đã nêu tóm tắt khái niệm và ý nghĩa của việc nghiên cứu Sinh thái thực vật nghiên cứu tác động qua lại giữa thực vật với ngoại cảnh Mỗi loài cây sống trên mặt đất đều trải qua quá trình thích ứng và tiến hoá lâu dài, ở hoàn cảnh sống khác nhau các loài thực vật thích ứng và hình thành những đặc tính sinh thái riêng, dần dần những đặc tính được di truyền và trở thành nhu cầu của cây đối với hoàn cảnh

Con người tìm hiểu đặc tính sinh thái của loài cây để gây trồng, chăm sóc, nuôi dưỡng, sử dụng và bảo tồn các loài cây đúng lúc, đúng chỗ đồng thời lợi dụng các đặc tính ấy để cải tạo tự nhiên và môi trường Lê Mộng Chân (2000)[7] Cây Đỉnh tùng là một loài cây quý hiếm có giá trị kinh tế cao cần được nghiên cứu bảo vệ và chăm sóc nhằm lưu giữ và phát triển nguồn gen cây rừng

Việt Nam là một trong những nước có tốc độ suy giảm với tốc độ rất nhanh nhiều loài động thực vật đang đứng trước nguy cơ tuyệt chủng trong đó có rất nhiều loài quý hiếm không chỉ ở Việt Nam mà trên cả thế giới, hiện nay với sự tác động mạnh mẽ của con người với cái lợi ích trước mắt mà đã quên hết đi tất cả những gì mà thiên nhiên đã mang lại cho chúng ta, sự cấp bách

như vậy tôi đã tiến hành nghiên cứu tại KBT loài và sinh cảnh tại KBT Phia Oắc – Phia Đén Tại KBT này nhiều khu rừng nhiều loài động thực vật bị tàn

phá và săn bắt không thương tiếc Chính vì vậy vấn đề nghiên cứu đặc tính sinh học nhằm bảo tồn các loài quý hiếm là một vấn đề rất được chú ý nó chỉ

Trang 20

là giúp một phần nhỏ vào công tác bảo tồn, nhưng qua hoạt động này sẽ giúp

ta duy trì và bảo tồn được thêm một loài thực vật đang bị khai thác nhiều chỉ còn lại số lượng ít, hy vọng sau kết quả nghiên cứu này, nhiều loài cây khác cũng sẽ được nghiên cứu và bảo tồn

Việt Nam nhận thức được tầm quan trọng của các loài thực vật bản địa hoang dại hữu ích, ngay từ những năm đầu thế kỷ XX, Lecomte - một nhà nghiên cứu của Pháp đã đề cập, xác định được nhiều loài thực vật bản địa hoang dại hữu ích có giá trị trong cuốn “Thực vật chí đại cương Đông Dương” trong đó có ở Việt Nam

* Các nghiên cứu về đến cây Đỉnh tùng

Đặc điểm nhận dạng cây Đỉnh tùng

Cây gỗ nhỡ thường xanh, ít khi cao 10 - 15 m, cành mảnh mọc đối và xoè ngang Lá mọc xoắn ốc, xếp thành hai dãy, hình dải, dài 2 - 4 cm, rộng 0,2 - 0,4 cm, thẳng hay hơi cong ở gần đầu và thót nhanh có mũi nhọn ở đầu, men, cụt hay hơi tròn ở gốc, mặt dưới có hai dải lỗ khí màu trắng Nón đực hình đầu mang từ 8 - 10 hoa đính trên cuống ngắn có vảy, mọc ở nách lá; mỗi hoa có lá hoa ở gốc mang 7 - 10 nhị, mỗi nhị có 3 túi phấn Nón cái đơn độc hay mọc chùm 3 - 5 cái ở nách lá; mỗi nón gồm 9 - 10 vảy, ở mặt bụng có 2 noãn Hạt hình trứng, dài khoảng 2,7 cm, đường kính khoảng 1,8 cm, tròn và có mũi nhọn ở đỉnh, vỏ hạt vàng hoặc xanh, khi chín mọng nước

Trang 21

Ha Pu Da, Yên Minh: Lao Và Chải, Ngan Chai), Cao Bằng (Nguyên Bình: Ca

Thành)

Thế giới: Ấn Độ, Trung Quốc, Mianma, Thái Lan

Sinh ho ̣c và sinh thái học

Mùa ra nón tháng 4 - 5, hạt chín vào tháng 9 - 10 năm sau Tái sinh

bằng hạt diễn ra bình thường Mọc rải rác ở phần dưới sườn núi đất hoặc đá

vôi, ít khi lên gần đỉnh, trong rừng rậm thường xanh cây lá rộng, ở độ cao

khoảng 1163 - 1342 m, nơi có ít ánh sáng và ẩm

Công du ̣ng

Gỗ Đỉnh Tùng có chất lượng cao, chịu mối mọt, được sử dụng làm đỗ

gỗ cao cấp, đồ mỹ nghệ và cán công cụ Hạt có dược tính, còn vỏ ở đảo Hải

Nam dùng chữa sốt (Tripp, 1995)

Chất alcaloit Homoharringtonine chiết xuất từ loài C harringtonia của Trung

Quốc cho thấy có tác dụng chống các dạng bệnh máu trắng khác nhau (Fu

Li – kuo & Jin Jian – ming, 1992) Khẳ năng gây trồng loài này làm thuốc

chống ung thư cần tiếp tục được nghiên cứu Nó còn có tiềm năng sử dụng

làm cây cảnh do các cây non chịu bóng và có hình dáng đẹp trong khi các cây

trưởng thành có kiểu vỏ độc đáo

Đây là loài cây gỗ quý hiếm: Dầu hạt dùng làm sơn, quả dùng làm

thuốc chữa bệnh, lá cho tinh dầu thơm có tính kháng côn trùng cao

Trang 22

Loài có sự phân bố rộng, xong mọc rải rác Tình trạng bị đe doạ sẽ tăng lên nếu môi trường sống bị phá huỷ.[15]

* Các nghiên cứu liên quan đến cây Đi ̉nh tùng

Cây Đỉnh tùng còn được người dân dùng ha ̣t làm thuốc có tác dụng nhuận phế, cầm ho, tiêu ứ, chị sốt Hạt ép dầu dùng chế sơn, nến, dầu hoá cứng.[18] Lá cây thì cho tinh dầu thơm có tính kháng côn trùng cao

Và cây còn đang được gây trồng để chữa bệnh ung thư , nó còn có tác dụng chống các dạng bệnh máu trắng.[16]

Gỗ của cây Đỉnh tùng tốt và bề n nên người dân dùng để đóng đồ gỗ cao cấp , đồ mỹ nghê ̣ và dùng làm cán công cụ trong xây dựng.[15]

Cây Đỉnh tùng còn có tiềm năng sử dụng làm cây cảnh do các cây non chịu bóng và có hình dáng đẹp trong khi các cây trưởng thành có kiểu vỏ độc đáo.[14]

2.3 Tổng quan về khu vực nghiên cứu

2.3.1 Vị trí địa lý

Xã Ca Thành là một xã vùng cao đặc biệt khó khăn của huyện Nguyên Bình, xã nằm về phía tây của huyện, cách thị trấn Nguyên Bình 36km và cách thị xã Cao Bằng 81 km về phía tây, có diện tích tự nhiên là 8714 ha và có vị

trí địa lý như sau :

- Phía đông giáp xã Vu Nông và Yên Lạc

- Phía bắc giáp xã Yên Lạc và huyện Bảo Lạc

- Phía tây giáp xã Mai Long và thị trấn Tĩnh Túc

- Phía nam giáp xã Bằng Thành,huyện Pác Nặm,tỉnh Bắc Kạn

2.3.2 Đặc điểm địa hình địa mạo, địa chất đất đai

2.3.2.1 Địa hình, Địa mạo

Khu bảo tồn thiên nhiên Phia Oắc - Phia Đén chủ yếu kiểu địa hình núi trung bình và núi cao mấp mô lượn sóng tạo thành những dải núi đất xen kẽ

Trang 23

núi đá vôi và bị chia cắt bởi nhiều khe suối Độ dốc lớn (>250C) Địa hình cao nhất ở phía Bắc và thoải dần xuống phía Nam Là nơi phát nguyên của nhiều sông suối chính của huyện Nguyên Bình như: sông Nhiên, sông Năng, sông Thể Dục (một nhánh của sông Bằng) Quá trình kiến tạo địa chất đã chia thành 2 tiểu vùng chính: địa hình vùng núi đất phân bố chủ yếu ở xã Ca Thành, Quang Thành; địa hình vùng núi đá ở xã Phan Thanh, thị trấn Tĩnh Túc

2.3.2.2 Địa chất, đất đai

Theo tài liệu thổ nhưỡng của huyện, trên địa bàn có những loại đất chính sau:

- Đất Feralit đỏ nâu trên núi đá vôi: Phân bố tập trung ở độ cao từ

700m-1700m so với mặt nước biển

- Đất Feralit mùn vàng nhạt núi cao: Loại đất này có quá trình Feralit yếu,

quá trình mùn hoá tương đối mạnh, thích hợp với một số loài cây trồng: Thông,

Sa mộc, Tông dù, Lát hoa, Dẻ đỏ, Trẩu, Sở và một số loài cây đặc sản, cây thuốc, cây ăn quả khác

- Đất Feralit đỏ vàng núi thấp: Phân bố ở độ cao từ 300 - 700m, được

hình thành trên các loại đá mẹ mác ma a xít, trung tính kiềm, đá cát kết, sét kết, đá vôi Đất chứa ít khoáng nguyên sinh, phản ứng chua, loại đất này thích hợp với một số loài cây trồng: Thông, Sa mộc, Tông dù, Kháo vàng, Cáng lò, Lát hoa, Keo, Dẻ đỏ, Trẩu, Sở, Hồi, Quế, Chè đắng và một số loài cây thuốc, cây ăn quả khác

- Đất bồn địa và thung lũng: Bao gồm đất phù sa mới, cũ, sản phẩm đất

dốc tụ, sản phẩm hỗn hợp; loại đất này được sử dụng cho sản xuất nông nghiệp

2.3.3 Đặc điểm khí hậu, thủy văn

* Đặc điểm khí hậu:

Khu bảo tồn thiên nhiên Phia Oắc - Phia Đén có đặc điểm đặc trưng của khí hậu lục địa miền núi cao, chia thành 2 tiểu vùng khí hậu khác nhau Vùng

Trang 24

cao có khí hậu cận nhiệt đới, vùng thấp chịu ảnh hưởng của khí hậu nhiệt đới gió mùa; một năm có 2 mùa rõ rệt, đó là:

Mùa mưa bắt đầu từ tháng 4 đến tháng 10, chiếm 85,4% tổng lượng mưa

cả năm và tập trung vào các tháng 7 và 8 Lượng mưa bình quân năm là 1.592 mm; năm cao nhất là 1.736 mm; năm thấp nhất là 1466 mm

Mùa khô kéo dài từ tháng 11 đến tháng 3 năm sau; thường chịu ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc, nhiệt độ xuống thấp, lượng mưa ít, có nhiều sương mù

- Nhiệt độ trung bình cả năm là 180C; nhiệt độ cao nhất tuyệt đối xảy ra vào tháng 5 đến tháng 9, trong khoảng 24,50

- 26,90 C, đặc biệt có khi lên tới

340 C; nhiệt độ thấp nhất tuyệt đối xảy ra vào tháng 11 đến tháng 2 năm sau, có khi xuống tới - 20

*Thủy văn: Địa bàn xã chỉ có một con sông nhỏ do nguồn từ xóm Nộc

Soa, Khuổi Ngọa chảy qua xã từ phía Tĩnh Túc sang huyện Bảo Lạc Đây là nguồn nước cung cấp chủ yếu cho sản xuất và sinh hoạt của người dân

2.3.4 Tài nguyên rừng của khu ba ̉ o tồn Phia Oắc - Phia Đén

2.3.4.1 Tài nguyên của khu bảo tồn

Trang 25

* Về thực vật: Khu bảo tồn thiên nhiên Phia Oắc-Phia Đén là hệ sinh

thái rừng kín thường xanh cây lá rộng ẩm cận nhiệt đới ở phía Bắc Việt Nam có giá trị bảo tồn cao Tại đây có nhiều loài cây gỗ quý, các loại cây có giá trị dược liệu Các loài Lan hài và Tuế cũng là những đối tượng quan trọng của công tác bảo tồn trong khu vực

2.3.4.2 Điều kiện giao thông, thủy lợi

* Giao thông

Xã Ca thành đã có đường giao thông đến trung tâm xã, từ trung tâm

xã đi các thôn đều bằng đường đất, tuy nhiên do đường đất, độ dốc cao, nền địa chất kém bền vững nên hiện tượng sạt lở, thậm chí trượt núi gây tắc đường không có khả năng khắc phục ngay Hiện nay để đi một số thôn trong xã phải đi bộ Việc giao lưu văn hoá, hàng hoá gặp nhiều khó khăn, không muốn nói là cách biệt với bên ngoài Xã đã chú trọng xây dựng đường liên thôn, xã, nhưng đường hẹp, dốc, lầy lội vào mùa mưa đi lại rất khó khăn

* Thuỷ lợi

Trên các khu vực canh tác nông nghiệp điều kiện nguồn nước không khó khăn, nhưng do chưa được đầu tư nên hệ thống thuỷ lợi chưa phát triển Người dân địa phương thường đắp các phai đập nhỏ làm hệ thống tự chảy phục vụ sản xuất và sinh hoạt Các công trình tự tạo này chỉ tồn tại được trong mùa khô, đến mùa mưa chúng bị nước cuốn trôi và rất cần đầu tư cho hệ

Trang 26

thống thủy lợi để tăng năng suất cây trồng, tăng vụ trên diện tích đã có, đảm bảo an ninh lương thực, góp phần cho người dân tham gia vào công cuộc bảo tồn đa dạng sinh học

lở xói mòn đất, lũ lụt

2.3.5 Điều kiện dân sinh kinh tế - xã hội

2.3.5.1 Tình hình dân cư kinh tế

* Dân số

Xã được chia thành 11 xóm hành chính với tổng số là 449 hộ dân

- Tỷ lệ hộ nghèo: Tổng số hộ nghèo của xã là 230 hộ, chiếm 51,22 %

tổng số hộ

- Thành phần dân tộc: Phần lớn người dân của xã thuộc dân tộc Tày, Mông và Dao cùng sống xen kẽ Trong đó dân tộc Mông chiếm 36,5 %, dân

tộc Tày và dân tộc Dao chiếm 63,4 %

- Lao động của xã chủ yếu là lao động nông nghiệp chiếm 97%, còn lại

* Về Giáo Dục

Giáo dục: Toàn xã có 13 điểm trường với tổng số 41 lớp, trong đó có

5 lớp mầm non, 32 lớp tiểu học va 4 lớp trung học cơ sở

Trang 27

2.3.5.3 Nhận xét chung về những thuận lợi và khó khăn của địa phương

* Thuận lợi

- Khu bảo tồn có hệ thống ban quản lý với số lượng lớn và chất lượng cao do vậy việc bảo tồn được duy trì và phát triển tốt, đóng góp lớn vào công tác bảo tồn đa dạng sinh học cho khu bảo tồn

- Địa hình phức tạp hiểm trở do vậy việc khai thác trái phép và các hoạt động làm suy giảm giá trị đa dạng sinh học ít

- Khu bảo tồn Phia Oắc-Phia Đén huyện Nguyên Bình tỉnh Cao Bằng có diện tích đất đai rộng lớn và tính chất đất còn tốt do vậy đây là một trong những điều kiện thuận lợi cho sự đa dạng về thành phần loài và hệ sinh thái của địa phương

- Khí hậu là điều kiện thuận lợi để khu bảo tồn lưu giữ và bảo tồn một

Trang 28

Phần 3 ĐỐI TƯỢNG NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 3.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

3.1.1 Đối tượng nghiên cứu

- Đối tượng nghiên cứu là loài cây Đỉnh tùng (Cephalotaxus mannii

3.1.2 Phạm vi nghiên cứu

- Đề tài nghiên cứu một số đặc điểm sinh học của cây Đỉnh tùng (Cephalotaxus manni hoor F 1886) làm cơ sở cho việc bảo tồn các loài thực vật quý hiếm tại khu bảo tồn Phia Oắc-Phia Đén tỉnh Cao Bằng

3.2 Thời gian, địa điểm nghiên cứu

- Địa điểm: Khu bảo tồn thiên nhiên Phia Oắc-Phia Đén tỉnh Cao Bằng

- Thời gian nghiên cứu: Đề tài được tiến hành từ 2/2015 – 5/2015

3.3 Nội dung nghiên cứu

Để đạt được mục tiêu của đề tài tôi tiến hành nghiên với các nội dung chính như sau:

* Đặc điểm phân loại cây Đỉnh Tùng

*Nghiên cứu đặc điểm hình thái cây Đi ̉nh tùng (thân, lá, hoa, quả)

*Nghiên cứu đặc điểm sinh thái cây Đi ̉nh tùng

- Cấu trúc tổ thành thành tầng cây gỗ nơi có cây Đỉnh Tùng

- Nghiên cứu đặc điểm tái sinh tự nhiên cây Đỉnh tùng

- Ảnh hưởng cây bụi dây leo tới tái sinh cây Đỉnh Tùng

- Đặc điểm phân bố loài cây Đỉnh Tùng

+ Phân bố trạng thái rừng

+ Phân bố theo độ cao

+ Tần suất xuất hiện

- Đất nơi cây Đỉnh Tùng phân bố

Trang 29

*Tác động của con người tới khu bảo tồn và cây Đỉnh Tùng

* Đề xuất một số biện pháp bảo tồn và phát triển

3 4 Phương pháp nghiên cứu

*Công tác chuẩn bị

- Để tiến hành đề tài một cách thuận lợi thì công tác chuẩn bị vô cùng quan trọng Công tác chuẩn bị:

+ Bản đồ địa hình khu vực nghiên cứu

+ Ảnh tiêu bản của cây điều tra

+ Biểu điều tra, bảng hỏi

3.4.1 Phương pháp thu thập số liệu

* Kế thừa số liệu có sẵn

Thu thập tài liệu cơ bản về khu vực nghiên cứu có liên quan đến đề tài + Tài liệu về điều kiện tự nhiên và dân sinh kinh tế trong khu vực nghiên cứu

+ Các loại bản đồ chuyên dùng của khu vực nghiên cứu

+ Các tài liệu tham khảo về lĩnh vực nghiên cứu của các tác giả trong và ngoài nước

+ Các công trình nghiên cứu của các tác giả khác liên quan đến khu vực

và vấn đề nghiên cứu

* Phỏng vấn người dân

Để đánh giá và tìm hiểu sự hiểu biết và sử dụng các lài thực vật trong khu vực nghiên cứu, chúng tôi tiến hành chọn các đối tượng phỏng vấn như

Ngày đăng: 03/01/2024, 15:35

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Baur G.N (1976), Cơ sở sinh thái học của kinh doanh rừng mua, Vương Tấn Nhị dịch, NXB khoa học kỹ thuật, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cơ sở sinh thái học của kinh doanh rừng mua
Tác giả: Baur G.N
Nhà XB: NXB khoa học kỹ thuật
Năm: 1976
2. Bộ khoa học và công nghệ (2007), sách đỏ Việt Nam (phần thƣ̣c vâ ̣t), Nxb Khoa ho ̣c tƣ̣ nhiên & công nghê ̣, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: sách đỏ Việt Nam
Tác giả: Bộ khoa học và công nghệ
Nhà XB: Nxb Khoa ho ̣c tƣ̣ nhiên & công nghê ̣
Năm: 2007
4. Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn- Tổng cục lâm nghiệp, tháng 12 năm 2010. Báo cáo dự án, “Điều tra đánh giá tình trạng bảo tồn các loài thực vật rừng nguy cấp, quý hiếm thuộc danh mục nghị định 32/2006/NĐ-CP theo vùng sinhthái” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Điều tra đánh giá tình trạng bảo tồn các loài thực vật rừng nguy cấp, quý hiếm thuộc danh mục nghị định 32/2006/NĐ-CP theo vùng sinhthái
6. Nguyễn Duy Chuyên (1988), cấu trúc tăng trưởng sản lượng và tái sinh tự nhiên rừng thường xanh lá rộng hỗn loài thuộc ba vùng kinh tế lâm nghiệp ở Việt Nam, Tóm tắt luận án tiến sĩ khoa học tại Hungary, bản tiến việt tại thƣ viện quốc gia, NXB Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: cấu trúc tăng trưởng sản lượng và tái sinh tự nhiên rừng thường xanh lá rộng hỗn loài thuộc ba vùng kinh tế lâm nghiệp ở Việt Nam
Tác giả: Nguyễn Duy Chuyên
Nhà XB: NXB Hà Nội
Năm: 1988
8. Nguyễn Duy Chuyên (1995), Nghiên cứu quy luật phân bố cây tái sinh tự nhiên rừng lá rộng thường xanh hỗn loài vùng Qùy Châu – Nghệ An.Công trình nghiên cứu khoa học kỹ thuật, Viện Điều tra – Quy hoạch rừng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu quy luật phân bố cây tái sinh tự nhiên rừng lá rộng thường xanh hỗn loài vùng Qùy Châu – Nghệ An
Tác giả: Nguyễn Duy Chuyên
Năm: 1995
9. Lê Thị Diên & cs, “Nghiên cứu một số đặc điểm tái sinh của loài Re hương (Cinnamomum parthenoxylon) tại vườn quốc gia Bạch Mã”, Tạp chí khoa học, Đại học Huế, số 63, 2010 Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Nghiên cứu một số đặc điểm tái sinh của loài Re hương (Cinnamomum parthenoxylon) tại vườn quốc gia Bạch Mã”
10. TS. Vũ Tiến Hinh (1991), “Nghiên cứu đặc điểm tái sinh tự nhiên tại Hữu Lũng (Lạng Sơn) và vùng Ba Chẽ (Quảng Ninh) “, tạp chí lâm nghiệp Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Nghiên cứu đặc điểm tái sinh tự nhiên tại Hữu Lũng (Lạng Sơn) và vùng Ba Chẽ (Quảng Ninh) “
Tác giả: TS. Vũ Tiến Hinh
Năm: 1991
11. Phùng Ngọc Lan (1984), “Đảm bảo tái sinh trong khai thác rừng”, tạp chí lâm nghiệp Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Đảm bảo tái sinh trong khai thác rừng”
Tác giả: Phùng Ngọc Lan
Năm: 1984
12. Nguyễn Ngọc Lung (1993) và cộng sự, “Tài liệu hội thảo khoa học mô hình phát triển kinh tế - Môi trường”, Hà Nội 1993 Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Tài liệu hội thảo khoa học mô hình phát triển kinh tế - Môi trường”
14. Trung Tâm Dữ Liệu Thực Vật Việt Nam Cổng thông tin điê ̣n tƣ̉: http://www.botanyvn.com/Ngày truy cập: 2/5/2015 Link
15. TRA CỨU ĐỘNG VẬT RỪNG VIỆT NAM Cổng thông tin điê ̣n tƣ̉ :http://www.vncreatures.net/chitiet.php?page=5&loai=2&ID=3314 Ngày truy cập : 2/5/2015 Link
16. Cơ Sở Dữ Liệu Đỉnh Tùng Cổng thông tin điê ̣n tƣ̉:http://kiemlamangiang.gov.vn/conservation.aspx?madv=18610101326&maldv=186101015Ngày truy cập: 2/5/2015 17. Bách Khoa Toàn Thƣ Cổng thông tin điê ̣n tƣ̉ :http://vi.wikipedia.org/wiki/Trang_Ch%C3%ADnh Ngày truy cập : 2/5/2015 Link
18. Cổng thông tin điê ̣n tƣ̉ : http://caythuoc.net/cay-thuoc/other/1029/dinh-tung.htmNgày truy cập : 2/5/2015 Link
19. Phân loại rừng thứ sinh nghèo tại Việt Nam Loeschau (1963) Cổng thông tin điện tử : http://tailieu.vn/Ngày truy cập: 3/5/2015 Link
3. Bộ Khoa Học và Công Nghệ (1996), sách đỏ Việt Nam (phần thực vật), Nxb Khoa học tự nhiên & công nghệ, Hà Nội Khác
5. Chính phủ Việt Nam, 2006. Nghị định 32/2006/NĐ-CP, Danh mục thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý hiếm, Hà Nội Khác
7. Lê Mộng Chân, Lê Thị Huyên 2000, Giáo trình Thực vật rừng, NXB nông nghiệp, Hà Nôi Khác
13. Thái Văn Trừng (1970) thực vật rừng Việt Nam, Nxb khoa học và kĩ thuật, Hà Nội.II. Tài liệu từ internet Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 4.4. Nón cây Đỉnh tùng     *Đặc điểm quả cây Đỉnh tùng - Nghiên cứu một số đặc điểm sinh học của cây đỉnh tùng (cephalotaxus mannii hoor  f  1886) làm cơ sở cho việc bảo tồn loài thực vật quý hiếm tại khu bảo tồn thiên nhiên phia oắc phia đen tỉnh cao bằng
Hình 4.4. Nón cây Đỉnh tùng *Đặc điểm quả cây Đỉnh tùng (Trang 38)
Bảng 4.3. Độ che phủ cây bụi trong  OTC  nơi có cây Đỉnh Tùng  phân bố - Nghiên cứu một số đặc điểm sinh học của cây đỉnh tùng (cephalotaxus mannii hoor  f  1886) làm cơ sở cho việc bảo tồn loài thực vật quý hiếm tại khu bảo tồn thiên nhiên phia oắc phia đen tỉnh cao bằng
Bảng 4.3. Độ che phủ cây bụi trong OTC nơi có cây Đỉnh Tùng phân bố (Trang 41)
Bảng 4.4: Độ che phủ của dây leo và thảm tươi  trong OTC  nơi có cây - Nghiên cứu một số đặc điểm sinh học của cây đỉnh tùng (cephalotaxus mannii hoor  f  1886) làm cơ sở cho việc bảo tồn loài thực vật quý hiếm tại khu bảo tồn thiên nhiên phia oắc phia đen tỉnh cao bằng
Bảng 4.4 Độ che phủ của dây leo và thảm tươi trong OTC nơi có cây (Trang 42)
Bảng 4.7. Kết quả tổng hợp điều tra phẫu diện đất - Nghiên cứu một số đặc điểm sinh học của cây đỉnh tùng (cephalotaxus mannii hoor  f  1886) làm cơ sở cho việc bảo tồn loài thực vật quý hiếm tại khu bảo tồn thiên nhiên phia oắc phia đen tỉnh cao bằng
Bảng 4.7. Kết quả tổng hợp điều tra phẫu diện đất (Trang 44)
Bảng 4.8. Tổng hợp số liệu tác động của con người và vật nuôi - Nghiên cứu một số đặc điểm sinh học của cây đỉnh tùng (cephalotaxus mannii hoor  f  1886) làm cơ sở cho việc bảo tồn loài thực vật quý hiếm tại khu bảo tồn thiên nhiên phia oắc phia đen tỉnh cao bằng
Bảng 4.8. Tổng hợp số liệu tác động của con người và vật nuôi (Trang 45)
Hình 4.7. Cây Đỉnh tùng bi ̣ chă ̣t              Việc khai thác các loài LSNG cũng có tác động khá lớn đến sự tồn tại cũng  nhƣ phát triển của loài cây Đỉnh tùng - Nghiên cứu một số đặc điểm sinh học của cây đỉnh tùng (cephalotaxus mannii hoor  f  1886) làm cơ sở cho việc bảo tồn loài thực vật quý hiếm tại khu bảo tồn thiên nhiên phia oắc phia đen tỉnh cao bằng
Hình 4.7. Cây Đỉnh tùng bi ̣ chă ̣t Việc khai thác các loài LSNG cũng có tác động khá lớn đến sự tồn tại cũng nhƣ phát triển của loài cây Đỉnh tùng (Trang 46)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm