Trang 6 Khơng phải là một chỉ số hồn hảo về tình trạng không có việc làm hoặc thựctrạng của thị trường lao độngo Nó không bao gồm cả những lao động nản chí, không muốn tìm việco Nó khơng
Trang 1HỌC VIỆN NGÂN HÀNG
KHOA TÀI CHÍNH
BÀI TẬP LỚN
MÔN KINH TẾ VĨ MÔ
ĐỀ TÀI: Thực trạng thất nghiệp và chính sách tiền tệ
của Việt Nam giai đoạn 2020-2021
Trang 2MỤC LỤC
ĐẦU 1
PHẦN NỘI DUNG 2
Chương 1: Cơ sở lý thuyết 2
1 Thấất nghi p ệ 2
1.1 Khái ni m ệ 2
1.1.1 Khái ni m thấất nghi p ệ ệ 2
1.1.2 Các khái ni m liên quan ệ 2
1.2 T l thấất nghi p ỷ ệ ệ 2
1.3 Phấn lo i ạ thấất nghi p ệ 3
2 Chính sách tiêền tệ 3
2.1 Khái ni m ệ 3
2.2 M c tiêu c a chính sách tiêền t ụ ủ ệ 3
2.3 Công c th c hi n chính sách tiêền t : ụ ự ệ ệ 4
2.4 Nh ng l i ích c a chính sách tiêền t : ữ ợ ủ ệ 5
Chương 2: Tình trạng thất nghiệp và chính sách tiền tệ của Việt Nam giai đoạn 2020-2021 7
1 S l ơ ượ c tình tr ng thấất nghi p Vi t Nam 2020-2021 ạ ệ ở ệ 7
1.1 Diêễn biêấn kinh têấ Vi t Nam giai đo n 2020-2021 ệ ạ 7
1.2 Tình tr ng thấất nghi p Vi t Nam ạ ệ ở ệ 2020-2021 8
1.3 Nguyên nhấn dấễn đêấn tình tr ng thấất nghi p Vi t Nam 2020-2021 ạ ệ ở ệ 10
1.3.1 Đ i d ch Covid khiêấn nhiêều nêền kinh têấ ph i đóng c a, ng ng các ho t đ ng th ạ ị ả ử ừ ạ ộ ươ ng m i ạ 10
1.3.2 Đ i d ch Covid nh h ạ ị ả ưở ng đêấn s c kh e c a ng ứ ỏ ủ ườ i lao đ ng ộ 10
Nhóm thực hiện : Nhóm 5
Sinh viên thực hiện : 1 Nguyễn Thu Phương - 26A4010650
2 Lưu Thị Hà My - 26A4010642
3 Nguyễn Hà Phương - 25A4072271
4 Trần Thị Nguyệt Ánh - 26A4010261
5 Ngô Thị Hà My - 26A4010643
6 Nguyễn Khánh Linh - 26A4010637
7 Nguyễn Thị Thu Hằng - 26A4010631
Mã lớp học phần : 231ECO02A01
Giảng viên hướng dẫn : ThS Đào Duy Hà
Trang 31.4.1 Tác đ ng vêề m t kinh têấ ộ ặ 10
1.4.2 Tác đ ng vêề m t xã h i ộ ặ ộ 11
2 Chính sách tiêền t Vi t Nam giai đo n 2020-2021 ệ ở ệ ạ 12
2.1 Các chính sách tiêền t đ ệ ượ c ban hành vào giai đo n 2020-2021 ạ 12
2.2 Thành t u đ t đ ự ạ ượ c khi áp d ng các chính sách tiêền t ụ ệ 13
Chương 3: Giải pháp cho tình trạng thất nghiệp của Việt Nam 2020-2021 14
PHẦN KẾT LUẬN 15
TÀI LIỆU THAM KHẢO 16
Trang 4PHẦN MỞ ĐẦU
Trong cuộc sống, mọi thứ luôn tồn tại hai mặt tích cực và tiêu cực, đương nhiênkinh tế cũng không ngoại lệ Mặt tích cực của một nền kinh tế là GDP tăng trưởng, thunhập bình quân đầu người cao hay là hội nhập quốc tế sâu rộng… Mặt còn lại, một mặt
đã gây ra không ít những tổn thất nặng nề cho nền kinh tế có thể kể đến như là thấtnghiệp, lạm phát… Đặc biệt, trong tình dịch bệnh Covid – 19 kéo dài từ đầu năm 2020đến nay, tình trạng thất nghiệp trở nên vô cùng phổ biến và lan rộng ở các nước trêntoàn thế giới, trong đó có Việt Nam Có thể nói, ở nước ta tại thời điểm hiện tại, vấn đềthất nghiệp vẫn còn đang rất nhức nhối bởi dịch bệnh vẫn còn diễn biến rất căng thẳng
và số người lao động thất nghiệp do bị ảnh hưởng lại ngày một tăng Điều này khôngchỉ ảnh hưởng trực tiếp tới người lao động mà còn ảnh hưởng lớn đến các vấn đề kinh
tế, chính trị, xã hội của quốc gia
Để mọi người có thể nắm bắt được tình trạng thất nghiệp ở Việt Nam hiện nay,nhóm em sẽ phân tích thực trạng trong năm 2021 với những số liệu hết sức cụ thể,chính xác Khi tìm hiểu và làm đề tài này, bản thân em thấy nước ta thật sự rất tuyệt vờikhi luôn kịp thời đưa ra những giải pháp hỗ trợ để giúp lao động thoát khỏi tình trạngthất nghiệp, đặc biệt là trong mùa Covid Vì vậy, cá nhân em cũng muốn đề ra một sốbiện pháp giúp giảm thiểu được tình trạng tiêu cực này và ổn định nền kinh tế nướcnhà Hơn thế nữa, thực trạng này xảy ra chắc chắn sẽ tác động rất mạnh đến kinh tế xãhội nói chung cũng như người lao động nói riêng Và hiển nhiên mọi thứ xảy ra đều cónguyên nhân của nó và thất nghiệp cũng vậy
Mục đích của em khi làm đề tài đó chính là giúp mọi người cập nhật về vấn đề laođộng và việc làm nước ta hiện nay đang diễn biến như thế nào, nền kinh tế nước ta hiệntại đang gặp phải những bất cập gì với tình trạng thất nghiệp Quan trọng nhất là nhữngbiện pháp nhóm em đưa ra có thể giúp nước ta ngăn chặn và khắc phục phần nào tìnhtrạng thất nghiệp đang tăng cao Và cuối cùng, những người trong độ tuổi lao độngcũng có thể tham khảo những biện pháp này để bản thân mình không bị rơi vào tìnhtrạng không có việc làm
Trang 51.1.1 Khái niệm thất nghiệp
Thất nghiệp là những người trong độ tuổi lao động, có khả năng lao động nhưng
chưa có việc làm và mong muốn tìm kiếm được việc làm
1.1.2 Các khái niệm liên quan
Có việc làm là những người đang làm một việc gì đó mà tạo ra thu nhập Họ có thể đang làm trong các cơ sở kinh tế, văn hóa, xã hội, tự kinh doanh… có thể làm bán thời gian hoặc toàn thời gian
Lực lượng lao động là tổng số người thất nghiệp và người có việc làm
Người không tham gia lực lượng lao động là những người không thuộc 2 nhóm trên (sinh viên, người nội trợ và người về hưu)
Trang 6Không phải là một chỉ số hoàn hảo về tình trạng không có việc làm hoặc thựctrạng của thị trường lao động
o Nó không bao gồm cả những lao động nản chí, không muốn tìm việc
o Nó không phân biệt giữa việc làm hoàn toàn thời gian và bán thời gian
o Một số người báo cáo sai tình trạng việc làm của họ
Nhưng vẫn là một chỉ tiêu rất hữu ích của thị trường lao động và nền kinh tế
1.3 Phân loại thất nghiệp
Thất nghiệp tự nhiên là tỷ lệ thất nghiệp khi thị trường lao động đạt trạng thái
cân bằng Là tỷ lệ thất nghiệp bình thường mà tỷ lệ thất nghiệp thực tế biến động quanh nó
Thất nghiệp cơ cấu là thất nghiệp xảy ra khi có nhiều người đang tìm kiếm
việc làm trong một thị trường lao động cụ thể hơn số việc làm có sẵn ở mức lương hiện tại
Thất nghiệp tạm thời là thất nghiệp do người lao động phải bỏ thời gian cho
việc tìm kiếm việc làm
Thất nghiệp thời vụ là tình trạng người lao động không có việc làm trong
một khoảng thời gian nhất định trong năm
Thất nghiệp chu kì là độ lệch của tỷ lệ thất nghiệp thực tế so với tỷ lệ thất
nghiệp tự nhiên; nghĩa là, nó là sự khác biệt giữa tỷ lệ thất nghiệp thực tế và tỷ
lệ thất nghiệp tự nhiên
2 Chính sách tiền tệ
2.1 Khái niệm
Chính sách tiền tệ là một tập hợp các biện pháp của chính phủ nhằm quản lý dòng tài
chính trong nước Nó cho phép bạn điều chỉnh trạng thái của thị trường tín dụng, kiểmsoát hoạt động của các ngân hàng thương mại, ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh vàtổng cầu
Trang 7Kinh tế vĩ mô None
Trang 82.2 Mục tiêu của chính sách tiền tệ
Chính sách tiền tệ nhằm vào hai mục tiêu là lãi suất và lượng cung tiền, tuy nhiên thường không thể thực hiện hai mục tiêu này Chỉ để điều tiết chu kỳ kinh tế ở tình trạng thái bình thường, thì mục tiêu lãi suất được lựa chọn Còn khi kinh tế quá nóng hay kinh tế quá lạnh, chính sách tiền tệ sẽ nhằm vào mục tiêu trực tiếp hơn, đó là lượngcung tiền Tùy theo mục tiêu, ngân hàng nhà nước có thể sử dụng chính sách tiền tệ mởrộng hoặc chính sách tiền tệ thu hẹp Chính sách tiền tệ mở rộng là tăng cung tiền lên hơn mức bình thường và ngược lại là chính sách tiền tệ thắt chặt
2.3 Công cụ thực hiện chính sách tiền tệ:
Công cụ tái cấp vốn
Là hình thức cấp tín dụng của ngân hàng Trung ương đối với các ngân hàng thươngmại Khi cấp 1 khoản tín dụng cho ngân hàng thương mại, ngân hàng Trung ương đãtăng lượng tiền cung ứng đồng thời tạo cơ sở cho Ngân hàng thương mại tạo bút tệ vàkhai thông khả năng thanh toán của họ
Công cụ tỷ lệ dự trữ bắt buộc
Là một quy định của ngân hàng trung ương về tỷ lệ giữa tiền mặt và tiền gửi mà cácngân hàng thương mại bắt buộc phải tuân thủ để đảm bảo tính thanh khoản Các ngânhàng TM có thể giữ tiền mặt cao hơn hoặc bằng tỷ lệ dữ trữ bắt buộc nhưng khôngđược phép giữ tiền mặt ít hơn tỷ lệ này
Công cụ nghiệp vụ thị trường mở
Là hoạt động ngân hàng Trung ương mua bán giấy tờ có giá trị ngắn hạn trên thịtrường tiền tệ, điều hoà cung cầu về giấy tờ có giá, gây ảnh hưởng đến khối lượng dựtrữ của các Ngân hàng thương mại, từ đó tác động đến khả năng cung ứng tin dụng củacác Ngân hàng thương mại dẫn đến làm tăng hay giảm khối lượng tiền tệ
Công cụ lãi suất tín dụng
Là công cụ gián tiếp trong thực hiện chính sách tiền tệ bởi vì sự thay đổi lãi suấtkhông trực tiếp làm tăng thêm hay giảm bớt lượng tiền trong lưu thông, mà có thể kíchthích hay kìm hãm sản xuất Cơ chế điều hành lãi suất được hiểu là tổng thể những chủtrương chính sách và giải pháp cụ thể của Ngân hàng Trung ương nhằm điều tiết lãisuất trên thị trường tiền tệ, tín dụng trong từng thời kỳ nhất định
Trang 9Công cụ hạn mức tín dụng
Là một công cụ can thiệp trực tiếp mang tính hành chính của Ngân hàng Trungương để khống chế mức tăng khối lượng tín dụng của các tổ chức tín dụng Hạn mứctín dụng là mức dư nợ tối đa mà Ngân hàng Trung ương buộc các Ngân hàng thươngmại phải chấp hành khi cấp tín dụng cho nền kinh tế
Tỷ giá hối đoái
Tỷ giá hối đoái là tương quan sức mua giữa đồng nội tệ và đồng ngoại tệ Nó vừaphản ánh sức mua của đồng nội tệ, vừa là biểu hiện quan hệ cung cầu ngoại hối Tỷ giáhối đoái là công cụ, là đòn bẩy điều tiết cung cầu ngoại tệ, tác động mạnh đến xuấtkhẩu và hoạt động sản xuất kinh doanh trong nước Chính sách tỷ giá tác động mộtcách nhạy bén đến tình hình sản xuất, xuất nhập khẩu hàng hoá, tình trạng tài chính,tiền tệ, cán cân thanh toán quốc tế, thu hút vốn đầu tư, dự trữ của đất nước Về thựcchất tỷ giá không phải là công cụ của chính sách tiền tệ vì tỷ giá không làm thay đổilượng tiền tệ trong lưu thông Tuy nhiên ở nhiều nước, đặt biệt là các nước có nền kinh
tế đang chuyển đổi coi tỷ giá là công cụ hỗ trợ quan trọng cho chính sách tiền tệ
2.4 Những lợi ích của chính sách tiền tệ:
Tạo ra công ăn việc làm
Chính sách tiền tệ mở rộng hay thu hẹp lại đều có những ảnh hưởng trực tiếp đếnviệc sử dụng hiệu quả các nguồn lực xã hội, quy mô sản xuất kinh doanh và từ đó sẽ cónhững ảnh hưởng nhất định đến tỷ lệ có việc làm và thất nghiệp của lực lượng lao độngtrong toàn xã hội Trách nhiệm mà ngân hàng Trung ương phải thực hiện là sử dụngcông cụ của mình để giúp đỡ cho các doanh nghiệp trong việc sản xuất kinh doanh đểtạo ra việc làm, tham gia tích cực vào sự tăng trưởng liên tục của nền kinh tế và giảmthiểu tỷ lệ thất nghiệp xuống mức thấp nhất, không vượt quá mức tăng thất nghiệp tựnhiên
Tăng trưởng kinh tế
Đây là mục tiêu hàng đầu và quan trọng nhất của chính sách tiền tệ Tăng trườngkinh tế được thể hiện thông qua hai yếu tố: Lãi suất và tổng cầu Khối lượng tiền tệtăng hay giảm đều ảnh hưởng trực tiếp đến lãi suất và tổng cầu Từ đó nó sẽ ảnh hưởngđến việc sản xuất và kinh doanh của doanh nghiệp, sau đó sẽ ảnh hưởng đến tổng sản
Trang 10lượng của một quốc gia, tức là sẽ ảnh hưởng đến tăng trưởng của nền kinh tế Chính vìthế, chính sách tiền tệ phải giải quyết được vấn đề nên tăng hay giảm khối lượng tiền tệ
để không ảnh hưởng đến tốc độ tăng trưởng kinh tế của nước ta
Ổn định giá cả
Việc ổn định giá cả mang lại nhiều thuận lợi trong cả nền kinh tế vi mô hay kinh tế
vĩ mô Ổn định giá cả giúp cho nhà nước định hình được hướng đi hiệu quả hơn vì đãloại trừ được phần nào những bất ổn về giá cả Việc ổn định giá cả thu hút được cácnhà đầu tư, thu hút được các vốn đầu tư từ trong và ngoài nước, tận dụng, khai thácmột cách tốt nhất các nguồn lực xã hội, thúc đẩy các doanh nghiệp từ nhỏ đến lớn haycác cá nhân đem lại được lợi ích tốt nhất về cho chính mình và rộng ra là mang đến cho
xã hội
Ổn định lãi suất
Mong muốn lãi suất ổn định là của tất cả các doanh nghiệp hay bất kì cá nhân sảnxuất kinh doanh nào Việc này giúp cho họ có thể có được hướng đi tốt nhất và phầnnào giải quyết được những bấp bênh vì những biến động của lãi suất làm họ khó lậpđược kế hoạch cho tương lai Ổn định lãi suất là việc thực hiện lãi suất tín dụng cungứng phương tiện thanh toán cho nền kinh tế quốc dân thông qua nghiệp vụ tín dụngngân hàng, dựa trên các quỹ cho vay được tạo lập từ các nguồn tiền gửi của xã hội vàvới một hệ thống lãi suất mềm dẻo, linh hoạt, phù hợp với sự vận động của cơ chế thịtrường
Ổn định thị trường tài chính
Đây là mục tiêu rất quan trọng trong công tác điều hành nền kinh tế của mỗi chínhphủ mà việc ổn định thị trường tài chính lại có tác động rất lớn đến từ việc ổn định lãisuất bởi biến động về lãi suất ảnh hưởng đến sự ổn định của các tổ chức tài chính
Ổn định thị trường ngoại hối
Là thị trường mà ở đó tiền tệ giữa các nước được đem ra trao đổi với nhau, chính tạithị trường này tỷ giá hối đoái được xác định Việc tỷ giá ổn định không chỉ có tác độngtích cực do một phần vốn đầu tư USD trước đây có thể chuyển vào thị trường chứngkhoán để đánh sóng mà nó còn có ý nghĩa rất lớn trong việc củng cố niềm tin của cácnhà đầu tư từ nước ngoài khi muốn thâm nhập vào thị trường Việt Nam Yếu tố tỷ giá
Trang 11luôn là một dữ liệu vĩ mô quan trọng để các nhà đầu tư nước ngoài xem xét khi muốntiến vào thị trường nước ta Sự biến động của tỷ giá ảnh hưởng đến sức mua của đồngtiền từ đó tác động ít nhiều đến hoạt động kinh tế tùy theo mức độ hướng ngoại của nềnkinh tế đó
Chương 2: Tình trạng thất nghiệp và chính sách tiền tệ của
Việt Nam giai đoạn 2020-2021
1 Tổng quan tình trạng thất nghiệp ở Việt Nam 2020-20211.1 Diễn biến kinh tế Việt Nam giai đoạn 2020-2021
Theo Tạp chí Cộng sản – Năm 2021, đại dịch COVID 19 diễn biến phức tạp trên toàn cầu với những biến thể mới, cản trở đà phục hồi của kinh tế thế giới:
Tổng sản phẩm trong nước (GDP): Việt Nam là một trong những quốc gia chịu ảnh hưởng nặng nề của dịch bệnh, tăng trưởng kinh tế năm 2021 chỉ ở mức 2,58%, thấp nhất trong vòng 10 năm qua
Trang 12Hoạt động của các doanh nghiệp: Năm 2021, sự bùng phát mạnh của làn sóng COVID-19 lần thứ tư cùng với các đợt phong tỏa, giãn cách kéo dài đã tác động tiêu cực đến số lượng doanh nghiệp Tổng số doanh nghiệp gia nhập và tái gia nhập thị trường trong năm đạt gần 160.000 doanh nghiệp, giảm 10,7% so với năm2020; gần 120.000 doanh nghiệp rút lui khỏi thị trường, tăng 17,8%, phần lớn là các doanh nghiệp thành lập dưới 5 năm, quy mô vốn nhỏ.
Hoạt động dịch vụ: Tính chung cả năm 2021, tổng mức bán lẻ hàng hóa và} doanh thu dịch vụ tiêu dùng ước đạt trên 4.789 nghìn tỷ đồng, giảm 3,8% so với năm trước, nếu loại trừ yếu tố giá giảm 6,2% (năm 2020 giảm 3%)
Năm 2021, vận tải hành khách đạt trên 2.387 triệu lượt, giảm 33% so với năm
2020 và luân chuyển 94,7 tỷ lượt khách.km, giảm 42% Vận tải hàng hóa ước đạt 1.620 triệu tấn, giảm 8,7% so với năm 2020 và luân chuyển 333,4 tỷ tấn.km, giảm1,8%
Khách quốc tế đến nước ta năm 2021 ước tính đạt 157,3 nghìn lượt người, giảm 95,9% so với năm trước
Chỉ số giá tiêu dùng: Chỉ số giá tiêu dùng (CPI) năm 2021 tăng 1,84% so với năm
2020, mức tăng thấp nhất kể từ năm 2019 Lạm phát cơ bản 12 tháng tăng 0,81%
1.2 Tình trạng thất nghiệp ở Việt Nam 2020-2021
Lao động có việc làm: Lực lượng lao động từ 15 tuổi trở lên năm 2021 đạt 50,5triệu người, giảm 791,6 nghìn người so với năm trước Lao động từ 15 tuổi trở lên
Trang 13có việc làm năm 2021 là 49,0 triệu người, giảm 1,0 triệu người so với năm 2020.Trong đó, giảm chủ yếu ở khu vực nông thôn và ở nam giới Số lao động có việclàm ở khu vực nông thôn là 31,2 triệu người, giảm 1,5 triệu người và ở nam giới
là 26,2 triệu người, giảm 729,5 nghìn người so với năm trước Trong năm 2021,tình hình dịch kéo dài và phức tạp hơn trong năm 2020 đã khiến cho hàng triệungười mất việc, lao động trong các ngành tiếp tục giảm, đặc biệt là khu vực dịch
vụ Lao động trong khu vực công nghiệp và xây dựng là 16,3 triệu người (chiếm33,2%), giảm 254,2 nghìn người so với năm trước; khu vực dịch vụ là 18,6 triệungười (chiếm 37,9%), giảm 800,8 nghìn người so với năm trước; khu vực nông,lâm nghiệp và thủy sản là 14,2 triệu người (chiếm 28,9%), tăng 37,3 nghìn người
so với năm trước
Lao động thiếu việc làm: Thiếu việc làm trong độ tuổi năm 2021 là hơn 1,4 triệungười, tăng 370,8 nghìn người so với năm trước Tỷ lệ thiếu việc làm của laođộng trong độ tuổi là 3,10%, tăng 0,71 điểm phần trăm so với năm trước Tỷ lệnày ở khu vực thành thị là 3,33%, cao hơn 0,37 điểm phần trăm so với khu vựcnông thôn Do diễn biến phức tạp của dịch Covid-19 lần thứ 4 đã đẩy tỷ lệ thiếuviệc làm ở khu vực thành thị cao hơn khu vực nông thôn trong năm 2021 Điềunày trái với xu hướng thị trường lao động thường được quan sát ở nước ta vớitình trạng thiếu việc làm ở khu vực nông thôn thường nghiêm trọng hơn so vớithành thị
Thất nghiệp trong độ tuổi lao động: Số người thất nghiệp trong độ tuổi lao độngnăm 2021 là hơn 1,4 triệu người, tăng 203,7 nghìn người so với năm trước Tỷ lệthất nghiệp trong độ tuổi lao động là 3,22%, tăng 0,54 điểm phần trăm so với nămtrước Tỷ lệ thất nghiệp ở khu vực thành thị là 4,42%, cao hơn 1,94 điểm phầntrăm so với khu vực nông thôn Tỷ lệ thất nghiệp của thanh niên (15-24 tuổi) là8,48%, tăng 0,52 điểm phần trăm so với năm trước Tỷ lệ thất nghiệp của thanhniên khu vực thành thị là 11,91%, tăng 1,33 điểm phần trăm so với năm trước.Mặc dù Chính phủ đã có các chính sách chủ động thích ứng linh hoạt trong phòngchống Covid-19, vừa thực hiện phục hồi, phát triển kinh tế xã hội nhưng tínhchung cả năm 2021 thị trường lao động vẫn còn gặp nhiều khó khăn, với tỷ lệ thấtnghiệp năm nay cao hơn năm trước, trong đó khu vực thành thị vượt mốc 4%