Thực tiễn đòi hỏi chúng ta phải đi sâu nghiên cứu tưtưởng kinh tế Hồ Chí Minh nhằm rút ra những bài học và vận dụng cho sựphát triển nền kinh tế nói chung, thúc đẩy sự nghiệp công nghiệp
Trang 1HỌC VIỆN NGÂN HÀNG KHOA LÝ LUẬN CHÍNH TRỊ
Học phần: Tư tưởng Hồ Chí Minh
Đ
CNXH VÀ SỰ VẬN DỤNG VÀO XÂY DỰNG CNXH Ở VIỆT
NAM HIỆN NAY
Giảng viên hướng dẫn : Ths Kiều Thị Yến
Lớp : PLT06A
Tên nhóm : 1
Sinh viên thực hiện :
Phạm Ngọc Mai 24A4072438
Hoàng Thị Quỳnh Dương 24A4070302
Lâm Thúy Huyền 24A4072252
Nguyễn Thị Ngọc Ánh 24A4072226
Nguyễn Thị Kim Ngân 24A4022167
Nguyễn Thị Tú Anh 24A4022774
Phan Thị Hiến 24A4070303
Nguyễn Thu Phương 24A4022374
Phạm Thị Tú Uyên 24A4072629
Nguyễn Khánh Duẩn 23A4020506
Hà Nội, ngày 15 tháng 03 năm 2023
Trang 2MỤC LỤC
MỞ ĐẦU 3
1 Tính cấp thiết của đề tài 3
2 Mục đích, nhiệm vụ, phạm vi nghiên cứu 4
3 Cơ sở lý luận và phương pháp nghiên cứu 4
CHƯƠNG 1: NGUỒN GỐC VÀ CƠ SỞ HÌNH THÀNH TƯ TƯỞNG HỒ CHÍ MINH VỀ CHỦ NGHĨA XÃ HỘI 5
1.1 Tính chất và đặc điểm của thời kỳ quá độ 5
1.2 Cơ sở và tư tưởng của Hồ Chí Minh 6
1.3 Nhiệm vụ lịch sử của thời kỳ quá độ lên CNXH ở VN bao gồm 2 nội dung lớn 6
CHƯƠNG 2: TƯ TƯỞNG HỒ CHÍ MINH VỀ CHỦ NGHĨA XÃ HỘI 8
2.1 Quan điểm của HCM về nội dung xây dựng CNXH ở nước ta trong thời kỳ quá độ 8
2.2 Một số nguyên tắc, biện pháp xây dựng CNXH trong thời kỳ quá độ 12 CHƯƠNG 3: VẬN DỤNG XÂY DỰNG CHỦ NGHĨA XÃ HỘI Ở VIỆT NAM HIỆN NAY 14
3.1 Thành tựu mà Việt Nam đã đạt được 14
3.2 Khó khăn mà Việt Nam phải đối mặt 17
3.3 Liên hệ với thế hệ trẻ Việt Nam hiện nay 18
KẾT LUẬN 18
TÀI LIỆU THAM KHẢO 19
Trang 3MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài.
Chủ tịch Hồ Chí Minh không chỉ là một người lãnh tụ vĩ đại mà còn làngười thầy kính yêu của giai cấp công nhân và của cả dân tộc Việt Nam Suốt
cả cuộc đời, người đã cố gắng phấn đấu hy sinh hết mình vì độc lập vì tự do
vì hạnh phúc của toàn dân tộc Cùng với Đảng ta, dân tộc ta người đã để lạicho mầm non tương lai một tài sản tinh thần vô giá Trong hệ thống tư tưởngcủa Hồ Chí Minh tư tưởng kinh tế là mẫu mực của sự vận dụng sáng tạonhững nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác - Lênin và những quy luật kinh tếkhách quan vào điều kiện lịch sử cụ thể của Việt Nam Nhờ những tư tưởng
đó mà con đường cách mạng của Đảng đã đi đúng hướng và giành được thắnglợi
Ngày nay với sự phát triển vượt bậc của công nghệ nhưng tư tưởng HồChí Minh vẫn luôn có ý nghĩa rất quan trọng đối với đất nước Nền kinh tếViệt Nam đang từng bước phát triển mạnh mẽ nhưng vẫn còn không ít nhữngkhó khăn, thách thức Thực tiễn đòi hỏi chúng ta phải đi sâu nghiên cứu tưtưởng kinh tế Hồ Chí Minh nhằm rút ra những bài học và vận dụng cho sựphát triển nền kinh tế nói chung, thúc đẩy sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đạihóa đất nước thành công nói riêng
Với mong muốn làm sáng tỏ thêm những quan điểm của Chủ tịch HồChí Minh về kinh tế, đánh giá quá trình vận dụng tư tưởng kinh tế Hồ ChíMinh trong thời kỳ quá độ ở Việt Nam nên nhóm chúng em xin chọn đề tài:
“Tư tưởng Hồ Chí Minh về thời kỳ quá độ đi lên chủ nghĩa xã hội ở ViệtNam” làm đề tài nghiên cứu cho báo cáo chuyên đề của mình
2 Mục đích, nhiệm vụ, phạm vi nghiên cứu
Mục đích:
Trang 4Nghiên cứu một cách hệ thống tư tưởng Hồ Chí Minh về xây dựng vàphát triển kinh tế trong thời kỳ quá độ ở Việt Nam, đánh giá thực trạng củaViệt Nam hiện nay, từ đó đưa ra một số phương hướng cần quán triệt trongquá trình vận dụng tư tưởng kinh tế Hồ Chí Minh nhằm phát triển nền kinh tếnước nhà đạt hiệu quả cao, bền vững theo đúng định hướng xã hội chủ nghĩa
Nhiệm vụ:
Để đạt được mục đích nghiên cứu trên, chuyên đề có nhiệm vụ làm rõ:Phân tích nội dung tư tưởng Hồ Chí Minh về xây dựng và phát triển kinhtếtrong thời kỳ quá độ Vận dụng tư tưởng Hồ Chí Minh vào xây dựng chủnghĩa xã hội ở Việt Nam
Phạm vi nghiên cứu:
Tư tưởng kinh tế Hồ Chí Minh là vấn đề rộng Trong phạm vi củachuyên đề, nhóm chỉ nghiên cứu một số nội dung chủ yếu của tư tưởng HồChí Minh về thời kỳ quá độ ở Việt Nam và khảo sát sự quán triệt, vận dụng,phát triển tư tưởng hiện nay
3 Cơ sở lý luận và phương pháp nghiên cứu.
Cơ sở lý luận:
Chủ nghĩa Mác - Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh và đường lối, chính sáchcủa Đảng cộng sản Việt Nam là cơ sở phương pháp luận định hướng nghiêncứu Đồng thời, trong quá trình nghiên cứu
Phương pháp nghiên cứu:
Ngoài các nguyên tắc phương pháp luận của chủ nghĩa Mác - Lênin, đềtài sử dụng các phương pháp cụ thể, chú trọng phương pháp lịch sử kết hợpvới logic, so sánh, phân tích, tổng hợp, thống kê và phương pháp khảo sát,tổng kết thựctiễn
Trang 5CHƯƠNG 1: NGUỒN GỐC VÀ CƠ SỞ HÌNH THÀNH TƯ TƯỞNG
HỒ CHÍ MINH VỀ CHỦ NGHĨA XÃ HỘI
1.1 Tính chất và đặc điểm của thời kỳ quá độ
Loại hình của thời kỳ quá độ là vận dụng lý luận cách mạng khôngngừng, lý luận về thời kỳ quá độ lên Chủ nghĩa xã hội của chủ nghĩa Mác-Lênin, xuất phát từ đặc điểm thực tiễn Việt Nam, Hồ Chí Minh khẳng định:Con đường cách mạng Việt Nam là tiến hành giải phóng dân tộc Hoàn thànhcách mạng dân tộc dân chủ nhân dân, tiến dần lên Chủ Nghĩa Xã Hội Đây làloại hình quá độ gián tiếp, phù hợp với đặc điểm của Việt Nam
Tính chất của thời kỳ quá độ là thời kỳ cải biến sâu sắc trên mọi mặt của
đời sống
Đặc điểm của thời kỳ quá độ lên Chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam:Từ mộtnước nông nghiệp lạc hậu tiến lên chủ nghĩa xã hội không qua giai đoạn pháttriển tư bản chủ nghĩa Đặc điểm này chi phối toàn bộ quá trình đi lên xâydựng Chủ Nghĩa Xã Hội và làm nảy sinh nhiều mâu thuẫn trong đó mâu thuẫn
cơ bản của thời kỳ quá độ là mâu thuẫn giữa nhu cầu phát triển ngày càng caocủa đất nước theo xu hướng tiến bộ và thực trạng kinh tế xã hội quá thấp kémcủa nước ta
1.2 Cơ sở và tư tưởng của Hồ Chí Minh
Trên cơ sở vận dụng lý luận về cách mạng không ngừng, về thời kỳ quá
độ lên CNXH của chủ nghĩa Mác – Lênin và xuất phát từ đặc điểm tình hình
cụ thể thực tế Việt Nam, Hồ Chí Minh đã chọn con đường cách mạng ViệtNam là tiến hành giải phóng dân tộc, hoàn thành cách mạng dân tộc dân chủnhân dân, tiến dần lên CNXH Như vậy, quan niệm của Hồ Chí Minh về thời
kỳ quá độ lên CNXH là quan niệm về một hình thái quá độ gián tiếp cụ thể quá độ từ một xã hội thuộc địa nửa phong kiến, nông nghiệp lạc hậu, sau khigiành độc lập dân tộc quá độ lên CNXH
Trang 6
1.3 Nhiệm vụ lịch sử của thời kỳ quá độ lên CNXH ở VN bao gồm 2 nội dung lớn
Một là, xây dựng nền tảng vật chất và kỹ thuật cho CNXH, xây dựng các
tiền đề về kinh tế, chính trị, văn hóa, tư tưởng cho CNXH
Hai là, cải tạo xã hội cũ, xây dựng xã hội mới, kết hợp cải tạo và xây
dựng, trong đó lấy xây dựng làm trọng tâm, làm nội dung cốt yếu nhất, chủchốt, lâu dài
Hồ Chí Minh nhấn mạnh đến tính chất tuần tự, dần dần của thời kỳ quá
độ lên chủ nghĩa xã hội Tính chất phức tạp và khó khăn của nó được Người
lý giải trên các điểm sau:
Thứ nhất, đây thực sự là một cuộc cách mạng làm đảo lộn mọi mặt đời
sống xã hội, cả lực lượng sản xuất và quan hệ sản xuất, cả cơ sở hạ tầng vàkiến trúc thượng tầng Nó đặt ra và đòi hỏi đồng thời giải quyết hàng loạt mâuthuẫn khác nhau Như trong Di chúc Hồ Chí Minh đã coi sự nghiệp xây dựngchủ nghĩa xã hội là một cuộc chiến đấu khổng lồ của toàn Đảng toàn dân ViệtNam
Thứ hai, trong sự nghiệp xây dựng chủ nghĩa xã hội, Đảng Nhà nước, và
nhân dân ta chưa có kinh nghiệm, nhất là trên lĩnh vực kinh tế Đây là côngviệc hết sức mới mẻ đối với Đảng ta nên phải vừa làm vừa học và có thể cóvấp váp, thiếu sót Xây dựng xã hội mới bao giờ cũng khó khăn, phức tạp hơnđánh đổ xã hội cũ đã lỗi thời
Thứ ba, sự nghiệp xây dựng chủ nghĩa xã hội ở nước là luôn luôn bị cácthế lực phản động trong và ngoài nước tìm cách chống phá
Từ việc chỉ rõ tính chất của thời kỳ quá độ Hồ Chí Minh luôn luônnhắc nhở cán bộ, đảng viên trong xây dựng chủ nghĩa xã hội phải thận trọng,
Trang 7Tư tưởng
15
Nhóm 14 Bài Thu Hoạch Trí Tuệ Nhân…
17
Trang 8tránh nôn nóng, chủ quan, đốt cháy giai đoạn Vấn đề cơ bản là phải xác địnhđúng bước đi và hình thức phù hợp với trình độ của lực lượng sản xuất, biếtkết hợp các khâu trung gian, quá độ, luận tự từng bước, từ thấp lên cao Vìvậy, xây dựng chủ nghĩa xã hội đòi hỏi một năng lực lãnh đạo mang tính khoahọc, vừa hiểu biết các quy luật vận động xã hội, lại phải có nghệ thuật khônkhéo cho thật sát với tình hình thực tế
Tư tưởngHCM 86% (7)
9 cau TÀI LIỆU MÔN
TƯ TƯỞNG HỒ CHÍ…
Tư tưởngHCM 100% (2)
9
Trang 9CHƯƠNG 2: TƯ TƯỞNG HỒ CHÍ MINH VỀ CHỦ NGHĨA XÃ
HỘI 2.1 Quan điểm của HCM về nội dung xây dựng CNXH ở nước ta trong thời kỳ quá độ
Về chính trị: Xây dựng chế độ dân chủ
Giữ vững và phát huy vai trò lãnh đạo của Đảng: Đây là nội dungquan trọng nhất: Phải luôn tự đổi mới và tự chỉnh đốn, nâng cao năng lực lãnhđạo và sức chiến đấu, đáp ứng các yêu cầu, nhiệm vụ mới, tránh quan liêu, xadân, thoái hóa, biến chất, làm mất lòng tin của dân, xa dân, chủ nghĩa cá nhânnảy nở trong Đảng
( Ví dụ: Trong thời kỳ đầu đổi mới, tại hội nghị đại biểu toàn quốcgiữa nhiệm kỳ khóa VII năm 1994, Đảng nhận diện nguy cơ thường trực đốivới Đảng là nguy cơ cán bộ, đảng viên quan liêu, xa dân; Đảng ta cũng nhậnđịnh, đánh giá hiện nay: “Tình trạng suy thoái về chính trị, tư tưởng, đạo đức,lối sống của một bộ phận không nhỏ cán bộ, đảng viên, tệ quan liêu, thamnhũng, lãng phí còn nghiêm
Củng cố và tăng cường vai trò quản lý của Nhà nước: (dc:Ngay từnăm 1927, trong tác phẩm Đường Kách mệnh, Bác Hồ đã chỉ rõ: “Chúng ta
đã hy sinh làm cách mệnh, thì làm cho đến nơi, nghĩa là làm sao cách mệnhrồi thì quyền giao cho dân chúng số nhiều, chớ để trong tay một bọn ít người,thế mới khỏi hy sinh nhiều lần, thế dân chúng mới được hạnh phúc” )Theochiều hướng phát triển của nước ta hiện nay, quản lý xã hội của Nhà nướcchính là quản lý phát triển xã hội, bảo đảm cho nước ta phát triển bền vững, bao trùm, không chỉ về kinh tế, mà bao gồm cả xã hội, vì mục tiêu trên hết làcho con người và vì con người Vì vậy mà Việt Nam được đánh giá là có sự
ổn định chính trị và ổn định xã hội ở mức cao
Trang 10Mở rộng mặt trận dân tộc thống nhất, nòng cốt là liên minh công nhân,nông dân và trí thức do Đảng Cộng sản lãnh đạo, củng cố và tăng cường sứcmạnh của toàn bộ hệ thống chính trị
Về Kinh tế:
Người quan tâm nhiều đến các mặt như: lực lượng sản xuất, quan hệ sảnxuất, cơ chế quản lý kinh tế, tăng năng suất lao động trên cơ sở tiến hànhcông nghiệp hóa XHCN, trong cơ cấu kinh tế chú ý đến cơ cấu ngành, cơ cấuthành phần, cơ cấu vùng
Trong cơ cấu kinh tế công- nông nghiệp: Người nhấn mạnh “ lấy nôngnghiệp làm mặt trận hàng đầu”, củng cố hệ thống thương nghiệp làm cầu nốitốt nhất giữa các ngành sản xuất xã hội, thỏa mãn nhu cầu thiết yếu của nhândân
(dc: Sau khi rút đi, đế quốc Pháp để lại cho ta một nền kinh tế nghèo
nàn Trong nông nghiệp thì sản xuất nhỏ chiếm đại bộ phận, đất đai phân tán, manh mún, một bộ phận nông dân không có ruộng đất cày cấy, sản xuất tự cung tự cấp, kỹ thuật vô cùng lạc hậu, nǎng suất thấp Chủ tịch Hồ Chí Minh
coi phát triển nông nghiệp là nhân tố đầu tiên, tiên quyết giải quyết mọi vấn
đề xã hội Nông nghiệp giải quyết nhu cầu quan trọng nhất, cơ bản nhất, cấp thiết nhất của con người là nhu cầu ăn, mặc, ở.)
Trang 11Cơ cấu thành phần kinh tế gồm: kinh tế quốc doanh; hợp tác xã; kinh
tế của cá nhân, nông dân, nông dân và thủ công nghệ; tư bản của nhà nước.Người xác định rõ vị trí và xu hướng vận động của từng thành phần kinh tế.Nước ta vẫn ưu tiên phát triển kinh tế quốc doanh để tạo nền tảng vật chất chochủ nghĩa xã hội, thúc đẩy việc cải tạo xã hội chủ nghĩa
Đa hình thức sở hữu về TLSX gồm: sở hữu nhà nước, sở hữu hợp tác
xã, sở hữu của người lao động riêng lẻ, một ít tư liệu sản xuất thuộc về nhà tưbản
Về quan hệ phân phối và quản lý kinh tế: quản lý kinh tế phải dựa trên
cơ sở hạch toán, đem lại hiệu quả cao, sử dụng tốt các đòn bẩy trong pháttriển sản xuất Người chủ trương và chỉ rõ các điều kiện thực hiện nguyên tắcphân phối theo lao động, làm nhiều hưởng nhiều, làm ít hưởng ít, không làmkhông hưởng
Về văn hóa, xã hội
Người quan niệm sự nghiệp xây dựng CNXH là sự nghiệp văn hoá: Vănhoá là mục tiêu, động lực của sự nghiệp cách mạng, văn hoá là mặt trận, vănhoá phục vụ quần chúng nhân dân Phải triệt để tẩy trừ mọi di tích thuộc địa
và ảnh hưởng nô dịch của văn hóa đế quốc; đồng thời phát triển những truyềnthống tốt đẹp của văn hóa dân tộc, tiếp thu những cái mới của văn hóa tiến bộtrên thế giới để xây dựng một nền văn hóa Việt Nam có tính chất dân tộc,khoa học và đại chúng Xây dựng một nền văn hoá tiên tiến, đậm đà bản sắc
Trang 122.2 Một số nguyên tắc, biện pháp xây dựng CNXH trong thời kỳ quá độ
Để xác định bước đi và tìm cách làm phù hợp với Việt Nam, Hồ ChíMinh đã đề ra một số nguyên tắc có tính chất phương pháp luận:
Một là, quán triệt các nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác – Lênin vềxây dựng chế độ mới, có thể tham khảo, học tập kinh nghiệm của các nướckhác
Hai là, xác định bước đi và biện pháp xây dựng CNXH chủ yếu xuấtphát từ các điều kiện thực tế, đặc điểm dân tộc, nhu cầu và khả năng thực tếcủa nhân dân
Biện pháp xây dựng
Thực hiện cải tạo xã hội cũ, xây dựng xã hội mới, kết hợp cải tạo vớixây dựng, lấy xây dựng làm chính
Trang 13Từ quản lý nền kinh tế trên mô hình kế hoạch hóa tập trung tuyệt đối với
cơ chế bao cấp sang nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa.Trong nền kinh tế thị trường, xuất hiện các chủ thể sản xuất cũng là chủ thểtiêu dùng, tạo sự cạnh tranh, phát triển và tiến bộ
Hình ảnh nông dân cùng làm,
cùng hưởng như nhau trong nền kinh
tế bao cấp: đói nghèo, lạc hậu
Hình ảnh về các công nhân, bác
sĩ trong nền kinh tế thị trường, hưởng
theo năng lực, cố gắng phấn đấu phát
triển năng lực bản thân và tập thể
Xây dựng CNXH phải có kế hoạch, biện pháp, quyết tâm để thực hiệnthắng lợi kế hoạch
Tại Đại hội XI, Đảng ta đưa ra Cương lĩnh xây dựng đất nước trong thời
kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội (bổ sung, phát triển năm 2011), trong đó xácđịnh rõ hơn: “Đi lên chủ nghĩa xã hội là khát vọng của nhân dân ta, là sự lựachọn đúng đắn của Đảng Cộng sản Việt Nam và Chủ tịch Hồ Chí Minh, phùhợp với xu thế phát triển của lịch sử… Đây là một quá trình cách mạng sâusắc, triệt để, đấu tranh phức tạp giữa cái cũ và cái mới nhằm tạo ra sự biến đổi
về chất trên tất cả các lĩnh vực của đời sống xã hội, nhất thiết phải trải quamột thời kỳ quá độ lâu dài với nhiều bước phát triển, nhiều hình thức kinh tế,
xã hội đan xen”
Trang 14Trong điều kiện nước ta, biện pháp cơ bản, quyết định, lâu dài trong xâydựng CNXH là đem của dân, sức dân, tài dân làm lợi cho dân dưới sự lãnhđạo của Đảng
Từ năm 1976 đến 1980, dù sản xuất trong điều kiện đất nước không cóchiến tranh, nhưng Việt Nam vẫn phải nhập 5,6 triệu tấn lương thực, thựcphẩm Trong 5 năm tiếp theo, Việt Nam tiếp tục rơi vào cảnh thiếu lươngthực Từ năm 1981-1985, Việt Nam phải nhập trên 1 triệu tấn lương thực.Nhưng chỉ sau 4 năm, nhờ thực hiện mạnh mẽ đường lối đổi mới do Đại hội
VI (năm 1986), khoán ruộng đất cho nông dân, thừa nhận hộ nông dân là đơn
vị kinh tế tự chủ ở nông thôn , Việt Nam đã xuất khẩu 1,5 => nền kinh tế bắtđầu tăng trưởng tích cực
Hiện nay, Việt Nam là một trong những nước xuất khẩu gạo lớn hàngđầu thế giới, với sản lượng 7,2 triệu tấn năm 2022
CHƯƠNG 3: VẬN DỤNG XÂY DỰNG CHỦ NGHĨA XÃ HỘI Ở VIỆT
NAM HIỆN NAY 3.1 Thành tựu mà Việt Nam đã đạt được
Trên cơ sở vận dụng sáng tạo chủ nghĩa Mác - Lênin, tư tưởng Hồ ChíMinh về chủ nghĩa xã hội và con đường đi lên chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam