Tùy thuộc vào mô hình tổ chức của ngân hàng Trung ương pháp luật của cácnước quy định vị trí pháp lý của NHTW cho phù hợp:- Mô hình NHTW trực thuộc chính phủ: NHTW nằm trong nội các Chín
Trang 1KHOA NGÂN HÀNG –
BỘ MÔN TIỀN TỆ NGÂN HÀNG
BÀI TẬP NHÓM MÔN TÀI CHÍNH TIỀN TỆ
ĐỀ TÀI:
TÌM HIỂU VỀ VỊ TRÍ PHÁP LÝ VÀ MÔ HÌNH TỔ CHỨC CỦA
NHTW TẠI HÀN QUỐC
Nhóm: 8
Bùi Thị Trúc Linh 25A4030909
Trang 2MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU 3
NỘI DUNG 4
I Cơ sở lý thuyết liên quan đến vị trí pháp lý và mô hình tổ chức của NHTW.4 1.1 Khái niệm của NHTW 4
1.2 Vị trí pháp lý và mô hình tổ chức của NHTW 4
1.3 Chức năng, nhiệm vụ của NHTW 7
II Thực trạng vị trí pháp lý và mô hình tổ chức của NHTW tại Hàn Quốc dưới góc nhìn đa chiều 10
2.1 Giới thiệu về NHTW của Hàn Quốc 10
2.2 Thực trạng vị trí pháp lý và mô hình tổ chức, chức năng, nhiệm vụ của NHTW Hàn Quốc 12
2.3 Thực trạng của NHTW Hàn Quốc dưới góc độ đa chiều 17
2.4 Thành tựu và hạn chế của NHTW Hàn Quốc 21
III Đề xuất, khuyến nghị đối với Ngân hàng Nhà nước Việt Nam 23
3.1 Một số giải pháp cho NHNNVN dựa trên NHTWHQ 23
3.2 Những khuyến nghị 24
KẾT LUẬN 25
TÀI LIỆU THAM KHẢO 26
Trang 3LỜI MỞ ĐẦU
Ngày nay, hầu hết tất cả các quốc gia trên thế giới đều sẽ có ngân hàng trungương (NHTW) để có thể quản lý các hệ thống tiền tệ của một quốc gia Chính vì thế,NHTW đóng vai trò vô cùng quan trọng trong việc thực hiện các chức năng quản lýtiền tệ, như: ổn định giá trị tiền tệ, ổn định nguồn cung tiền trong nước, kiểm soát mứclãi suất nhằm ổn định nền kinh tế, hỗ trợ các vấn đề của ngân hàng thương mại, Mộtquốc gia thiếu đi sự quản lý của NHTW thì quá trình vận hành của hệ thống các ngânhàng sẽ gặp phải rất nhiều khó khăn Do đó, việc nghiên cứu, tìm hiểu về NHTW ởmột số nước để có những kinh nghiệm, gợi ý cho Việt Nam khi hoàn thiện pháp luật
về NHTW là rất hữu ích, nhằm nâng cao vị thế của NHTW ở Việt Nam theo mô hình
Vì thế, đây là vấn đề rất quan trọng và nóng bỏng, đáng để bàn luận Thông qua quátrình tìm hiểu về NHTW và hệ thống ngân hàng của nhiều quốc gia trên thế giới, nhómchúng em đã quyết định lựa chọn Hàn Quốc làm đối tượng tìm hiểu
Việc lựa chọn đề tài “Tìm hiểu vị trí pháp lý và mô hình tổ chức của Ngân hàngTrung ương Hàn Quốc” không những giúp cho sinh viên tăng thêm hiểu biết về cácchính sách của NHTW Nhật Bản mà còn rèn luyện cho chúng em nhiều kỹ năng vềphân tích, đánh giá, rút ra được nhiều bài học kinh nghiệm để áp dụng cho các chínhsách tiền tệ của NHTW tại Việt Nam Đây là cơ hội tích lũy kiến thức để áp dụng vàomôn học một cách thiết thực và hiệu quả
3
Trang 4NỘI DUNG
I Cơ sở lý thuyết liên quan đến vị trí pháp lý và mô hình tổ chức của NHTW
1.1 Khái niệm của NHTW
NHTW (còn được gọi là ngân hàng dự trữ hoặc cơ quan hữu trách về tiền tệ) là
cơ quan đặc trách quản lý hệ thống tiền tệ của một quốc gia, nhóm quốc gia, vùng lãnhthổ và chịu trách nhiệm thi hành chính sách tiền tệ
Mục đích hoạt động của NHTW là ổn định giá trị của tiền tệ, ổn định cung tiền,kiểm soát lãi suất, cứu các ngân hàng thương mại có nguy cơ đổ vỡ Hầu hết cácNHTW thuộc sở hữu của nhà nước, nhưng vẫn có mức độ độc lập nhất định đối vớiChính Phủ
1.2 Vị trí pháp lý và mô hình tổ chức của NHTW
Hiê vn nay, mă vc dù các quốc gia và vùng lãnh thổ trên thế giới đều hướng đến mụctiêu mở cwa và hô vi nhâ vp về kinh tế; tuy nhiên mức đô v phát triển của mỗi nền kinh tế làkhác nhau Do đó, ngân hàng trung ương ở mỗi quốc gia dù ít hay nhiều đều có nhữngnyt khác nhau về mô hình tổ chức để phù hợp với nền kinh tế mà mình đang điều hành,quản lý Tùy thuộc vào mô hình tổ chức của ngân hàng Trung ương pháp luật của cácnước quy định vị trí pháp lý của NHTW cho phù hợp:
- Mô hình NHTW trực thuộc chính phủ: NHTW nằm trong nội các Chính phủ, làmột bộ máy của Chính phủ, là một cơ quan chức năng của Chính phủ
- Mô hình NHTW độc lập với chính phủ: NHTW không nằm trong cơ cấu bộmáy của Chính phủ, không chịu sự lãnh đạo, điều hành của Chính phủ
1.2.1 Mô hình NHTW trực thuộc Chính phủ
Mô hình NHTW trực thuộc Chính phủ là mô hình trong đó NHTW nằm trong nộicác Chính phủ, là một bộ máy của Chính phủ, là một cơ quan chức năng của Chínhphủ, và chịu sự chi phối trực tiếp của Chính phủ về mảng nhân sự, tài chính và đặc biệt
là các quyết định liên quan đến việc xây dựng và thực hiện các chính sách tiền tệ Môhình này ra đ{i t| quan điểm chính trị cho rằng, để n}m quyền điều hành đất nước mô vtcách toàn diê vn, giai cấp thống trị phải n}m được quyền kiểm soát tiền tê v của xã hô vi
Trang 5NHTW được ví như công cụ của Chính phủ trong việc điều tiết giá trị đồng tiền
và huy động các nguồn tài chính trong nền kinh tế Mô hình này được xác định dựatrên cơ sở: Chính phủ là cơ quan hành pháp, thực hiện chức năng quản lý vĩ mô đốivới nền kinh tế Do đó, Chính phủ phải n}m trong tay các công cụ kinh tế vĩ mô để swdụng nó một cách đồng bộ và phối hợp các công cụ nhằm vận hành nền kinh tế trôichảy và hiệu quả, cũng là để thực thi tốt nhiệm vụ của mình, mà thực chất là Chínhphủ n}m NHTW và thông qua NHTW tác động đến CSTTQG
Các nước áp dụng mô hình NHTW trực thuộc Chính phủ phần lớn là các nướckhu vực Đông Á, như Hàn Quốc, Đài Loan, Singapore, Indonesia…; hoặc các nướcthuộc khối Xã hội Chủ nghĩa
* Ưu điểm:
- Đối với mô hình này, Chính phủ dễ dàng phối hợp chính sách tiền tệ củaNHTW đồng bộ với các chính sách kinh tế vĩ mô khác, việc này nhằm đảm bảo liềulượng và mức độ tác động hiệu quả của tổng thể các chính sách đối với các mục tiêu
vĩ mô trong th{i kỳ
- Mô hình này được xem là phù hợp với yêu cầu cần tập trung quyền lực để khaithác tiềm năng xây dựng kinh tế trong th{i kỳ tiền phát triển
*
Nhược điểm :
5
Trang 6- NHTW sẽ mất đi sự chủ động trong việc thực hiện chính sách tiền tệ.
- Sự phụ thuộc vào Chính phủ có thể làm NHTW xa r{i mục tiêu dài hạn củamình là ổn định giá trị tiền tệ, góp phần tăng trưởng kinh tế
* Ưu điểm
- NHTW có toàn quyền quyết định việc xây dựng và thực hiện chính sách tiền tệ
mà không bị ảnh hưởng bởi các áp lực chi tiêu của ngân sách hoặc các áp lực chính trịkhác
Trang 8- NHTW dễ kiểm soát lạm phát, ổn định nền kinh tế lâu dài nh{ tự chủ tronghoạch định chính sách và mục tiêu
* Nhược điểm
Khó có sự kết hợp hài hòa giữa chính sách tiền tệ do NHTW thực hiện và chínhsách tài khóa do Chính phủ chi phối là điểm hạn chế chủ yếu của mô hình này trongviệc quản lý vĩ mô hiệu quả
1.3 Chức năng, nhiệm vụ của NHTW
1.3.1 Chức năng phát hành tiền tệ
Phát hành tiền tệ là chức năng cơ bản và quan trọng nhất của Ngân hàng trungương Thực hiện chức năng này có ảnh hưởng đến tình hình lưu thông tiền tệ của quốcgia, do đó có thể ảnh hưởng đến mọi mặt hoạt động của đ{i sống kinh tế – xã hội
Ngân hàng trung ương là cơ quan độc quyền phát hành tiền mặt ( gồm tiền giấy
và tiền kim loại) Thông qua chức năng này, ngân hàng trung ương có thể tác động vàảnh hưởng đến tình hình tiền tệ quốc gia, t| đó ảnh hưởng đến các yếu tố vĩ mô củanền kinh tế Việc phát hành tiền được tập trung tuyệt đối vào Ngân hàng Trung ươngtheo chế độ nhà nước n}m độc quyền phát hành tiền
Ngoài việc phát hành tiền để đảm bảo cho sự vận động của hàng hoá thì Ngânhàng Trung ương còn có thể phát hành tiền để cho ngân sách vay, tham gia bình ổn thịtrư{ng hối đoái, Do việc phát hành tiền có ảnh hưởng rộng lớn đến lưu thông tiền tệcủa đất nước, nên đòi hỏi công việc phát hành phải tuân theo những nguyên t}c nhấtđịnh Đồng th{i việc phát hành tiền phải đi đôi với việc điều tiết lưu thông tiền tệ,nhằm đảm bảo cung ứng một khối lượng tiền phù hợp với nhu cầu của nền kinh tế(khối lượng tiền v|a đảm bảo cung ứng đủ phương tiện lưu thông v|a không gây ralạm phát)
1.3.2 Điều tiết lưu thông tiền tệ
Ngân hàng trung ương cung ứng tiền vào lưu thông qua bốn kênh:
- Kênh tín dụng đối với Chính phủ
OTHK Tài chính tiền tệ
Tài chính
79
BT TCTT - Bài tập TCTT
24
Phiếu học tập đáp ánTài chính
3
Trắc nghiệm tài chính tiền tệTài chính
21
TCC Lý thuyết Full
đẻ học tâkp tốt hon…Tài chính
101
Trang 9Phát hành tiền qua kênh tín dụng đối với Chính phủ hay còn gọi là kênh ngânsách nhà nước Thông thư{ng, ngân sách nhà nước rơi vào trạng thái sau: ngân sáchnhà nước cân bằng, ngân sách nhà (thặng dư), ngân sách nhà nước bội chi (thâm hụt).
Phát hành tiền qua kênh tín dụng đối với Chính phủ không ch… đáp ứng trongtrư{ng hợp để xw lý bội chi trong ngân sách nhà nước mà còn cung ứng vốn trongngân sách nhà nước theo t|ng đợt phát hành trái phiếu Chính phủ
- Kênh tín dụng đối với hệ thống ngân hàng trung gian
Ngân hàng trung ương có thể cho vay đối với các ngân hàng trung gian với tưcách là ngân hàng của các ngân hàng hoặc với tư cách là ngân hàng điều tiết
Ngân hàng trung ương cấp tín dụng cho các ngân hàng trung gian dưới các hìnhthức: Cho vay tái cấp vốn và cho vay thanh toán
- Kênh thị trư{ng mở
Ngân hàng trung ương tổ chức và thực hiện mua bán ng}n hạn các giấy t{ có giávới các ngân hàng thương mại và các tổ chức tín dụng trên thị trư{ng mở
- Kênh thị trư{ng ngoại hối:
Ngân hàng trung ương với tư cách là cơ quan quản lý kinh tế vĩ mô của nhà nướcphải can thiệp vào thị trư{ng ngoại hối khi cần thiết và không vì mục đích lợi nhuận.Khi cung cầu ngoại hối mất cân đối thì ngân hàng trung ương can thiệp với tư cách làngư{ i mua, ngư{i bán trên thị trư{ng
1.3.3 Ngân hàng Trung ương là ngân hàng của ngân hàng
Ngân hàng trung ương được gọi là ngân hàng của các ngân hàng bởi ngân hàngtrung ương không trực tiếp tham gia vào việc kinh doanh tiền tệ và tín dụng cá nhân
mà ch… thực hiện các nhiệm vụ ngân hàng với các ngân hàng trung gian
AChức năng này được thể hiện ở chỗ đối tượng giao dịch chủ yếu của Ngân hàngTrung ương là các ngân hàng thương mại và các tổ chức tín dụng khác trong nền kinh
tế Cụ thể:
Mở tài khoản, nhận tiền gwi và quản lý các khoản tiền gwi của các ngân hàngtrung gian Ngân hàng Trung ương nhận tiền gwi và bảo quản tiền tệ cho các ngân
8
Trang 10hàng thương mại và các tổ chức tín dụng: các ngân hàng thương mại và các tổ chức tíndụng sẽ không sw dụng hết nguồn vốn của mình để cho vay mà sẽ giữ lại một khoảnnhất định để đảm bảo khả năng thanh toán Khoản tiền này được gwi cho Ngân hàngTrung ương bảo quản.
Trung gian thanh toán giữa các ngân hàng trung gian Với việc nhận tiền gwi vàcấp tín dụng cho các ngân hàng thương mại, Ngân hàng Trung ương đã trở thành trungtâm tín dụng của cả nền kinh tế, trung tâm thanh toán giữa các ngân hàng thương mại.Với tư cách đó, Ngân hàng Trung ương đứng ra tổ chức thanh toán bù tr| hay thanhtoán t|ng lần giữa các ngân hàng thương mại Nh{ hoạt động và thực hiện quản lý vĩ
mô đối với nền kinh tế trên lĩnh vực tiền tệ ngân hàng nhằm các mục tiêu ổn định tiền
tệ, tăng trưởng kinh tế và hạn chế thất nghiệp
1.3.4 Cơ quan xây dựng và thực thi chính sách tiền tệ quốc gia
Ngân hàng Trung ương với chức năng phát hành tiền và khả năng tác động mạnhtới hoạt động của hệ thống ngân hàng được xem là có khả năng lớn trong việc kiểmsoát và điều tiết khối lượng tiền cung ứng vào lưu thông nên đã được giao trọng tráchxây dựng và thực thi chính sách tiền tệ của quốc gia Có thể nói, chính sách tiền tệ làtrọng tâm hoạt động của một Ngân hàng Trung ương Điều này có nghĩa là mọi hoạtđộng của Ngân hàng Trung ương (kể cả phát hành tiền) đều nhằm thực hiện các mụctiêu của chính sách tiền tệ và bị chi phối bởi các mục tiêu đó
Chính sách tiền tệ là chính sách kinh tế vĩ mô trong đó Ngân hàng Trung ương
sw dụng các công cụ của mình để điều tiết và kiểm soát khối lượng tiền trong lưuthông nhằm đảm bảo sự ổn định giá trị tiền tệ đồng th{i thúc đẩy sự tăng trưởng kinh
tế và đảm bảo công ăn việc làm
Chính sách tiền tệ có thể được hoạch định theo một trong hai hướng sau:
- Chính sách tiền tệ mở rộng: nhằm tăng lượng tiền cung ứng để khuyến khíchđầu
tư, mở rộng sản xuất kinh doanh, tạo việc làm Mục đích của chính sách lúc này
là chống suy thoái kinh tế và thất nghiệp
- Chính sách tiền tệ th}t chặt: nhằm giảm lượng tiền cung ứng để hạn chế đầu tư,
Trang 11kìm hãm sự phát triển
1.3.5 Ngân hàng của Chính phủ
Với chức năng ngân hàng của Chính phủ thì ngân hàng trung ương thực hiệnnghĩa vụ của mình là cung cấp các dịch vụ ngân hàng cho chính phủ, đại diện tàichính, tư vấn và đại lý tài chính và tư vấn các chính sách cho chính phủ cụ thể nhưsau:
Thứ nhất , làm nhiệm vụ thủ quỹ cho kho bạc nhà nước bằng việc thực hiện côngtác quản lý tài khoản và các công cụ tài chính khác như trái phiếu, tín phiếu của khobạc nhà nước
Thứ hai , thực hiện việc quản lý dự trữ quốc gia với các loại tài sản chiến lượcnhư vàng, ngoại tệ chứng t| có giá của nước ngoài và phải đảm bảo việc quản lý dựtrữ không bị xuống dưới mức tối thiểu theo quy định của pháp luật
Thứ ba , thực hiện việc cấp tín dụng cho Chính phủ
Thứ tư , ngân hàng trung ương chính là đại lý, là ngư{i đại diện và là ngư{i tưvấn về tài chính tiền tệ cho Chính phủ nhà nước của một quốc gia
II Thực trạng vị trí pháp lý và mô hình tổ chức của NHTW tại Hàn Quốc dưới góc nhìn đa chiều
2.1 Giới thiệu về NHTW của Hàn Quốc
- Ngân hàng Trung ương Hàn Quốc thành lập ngày 12 tháng 6 năm 1950 theođạo luật cùng tên
- Chức năng hàng đầu của ngân hàng này được xác định trong đạo luật thành lập
nó là theo đuổi sự ổn định của giá cả Ngân hàng định ra mục tiêu kiểm ổn định giá cảvới sự tư vấn của Chính phủ, soạn thảo và công bố kế hoạch thực hiện bao gồm cảsoạn thảo và công bố chính sách tiền tệ
- Sau cùng, Ngân hàng Trung ương Hàn Quốc thực hiện các chức năng cơ bảncủa một ngân hàng trung ương, đó là phát hành giấy bạc và tiền xu, công thức hóa vàthực thi chính sách tín dụng và tiền tệ, cung cấp dịch vụ với vai trò ngân hàng của các
10
Trang 12ngân hàng và ngân hàng của chính phủ Hơn nữa, Ngân hàng Trung ương Hàn Quốcvận hành và quản lý các hệ thống thanh khoản và chi trả và quản lý quỹ ngoại tệ quốcgia Nó cũng đảm đương các chức năng giám sát ngân hàng nhất định theo luật thànhlập Ngân hàng Trung ương Hàn Quốc.
- Các quan chức bao gồm Thống đốc, Phó thống đốc cấp cao và 5 Phó thống đốcđiều hành các bộ phận chức năng ở trụ sở và 16 chi nhánh trong cả nước Thêm vào
đó, bộ phận kiểm toán trực thuộc Ủy ban Chính sách tiền tệ Ông Lee Sungtae được bổnhiệm là Thống đốc năm 2006 Trụ sở ngân hàng đặt tại đư{ng Namdaemun Street,Jung-gu, Seoul
*Thực trạng:
- Chính sách Lãi suất: BOK duy trì chính sách lãi suất để ổn định kinh tế và kiểmsoát lạm phát Các quyết định về lãi suất thư{ng phản ánh tình hình kinh tế nội địa vàquốc tế
- Tình Hình Kinh Tế: Thị trư{ng lao động và hoạt động kinh tế Hàn Quốc đangđược theo dõi chặt chẽ, đặc biệt là trong bối cảnh biến động do đại dịch COVID-19
- Chính Sách Tiền Tệ: BOK thực hiện các biện pháp tiền tệ để duy trì ổn địnhkinh tế, bao gồm cung ứng tiền tệ, quản lý tỷ giá và duy trì tính ổn định của hệ thốngngân hàng
- Chính Sách Tài Chính: BOK thư{ng xuyên theo dõi tình hình tài chính để đảmbảo tính ổn định và an toàn của hệ thống ngân hàng
- Tình Hình Ngoại Thương: BOK cũng quan tâm đến tình hình ngoại thương đểđảm bảo ổn định tỷ giá và cân đối thanh toán quốc tế
- Chính Sách Thanh Toán: BOK thực hiện chính sách thanh toán để hỗ trợ quátrình giao dịch và thanh toán trong nước và quốc tế
*Vị trí pháp lí:
- Tính Độc Lập: BOK được thiết lập là một tổ chức độc lập, không thuộc quyềnquản lý trực tiếp của Chính phủ Điều này giúp bảo vệ quyết định tài chính và tiền tệkhỏi sự can thiệp chính trị
Trang 13- Chính Sách Tiền Tệ: BOK có trách nhiệm đặt ra và thực hiện chính sách tiền tệ
để duy trì ổn định giá và tài chính, đồng th{i giữ cho việc tăng trưởng kinh tế và thịtrư{ng lao động lành mạnh
- Tư Cách Pháp Nhân: BOK được công nhận là một đơn vị pháp nhân và cóquyền thực hiện các hoạt động pháp lý như một tổ chức tài chính
- Bảo Đảm An Toàn Tài Chính: Luật lệ cũng có thể chứa các điều khoản liênquan đến việc BOK đảm bảo an toàn và ổn định cho hệ thống tài chính
- Tài Chính Công Bố và Báo Cáo: BOK có nghĩa vụ công bố thông tin liên quanđến tài chính và hoạt động của mình để tạo sự minh bạch và có thể được theo dõi bởicộng đồng và nhà đầu tư
Vị trí pháp lý của BOK thư{ng được định rõ trong các hội đồng quản trị và luật
lệ cụ thể của quốc gia Điều này giúp đảm bảo rằng ngân hàng trung ương có vai tròquan trọng và độc lập trong quản lý chính sách tiền tệ và tài chính
2.2 Thực trạng vị trí pháp lý và mô hình tổ chức, chức năng, nhiệm vụ của NHTW Hàn Quốc
2.2.1 Mô hình tổ chức
Ngân hàng trung ương Hàn Quốc (Bank of Korea) là cơ quan trực thuộc Chínhphủ của Hàn Quốc Ngân hàng trung ương Hàn Quốc được điều hành bởi Ủy banChính sách tiền tệ Đây là cơ quan hoạch định chính sách, chức năng chính là xâydựng các chính sách tiền tệ, cân nh}c và quyết định các vấn đề lớn liên quan đến chínhsách tiền tệ và tín dụng của Ngân hàng Hàn Quốc Ban Chính sách tiền tệ bao gồm bảythành viên, đứng đầu là Chủ tịch
Cơ quan điều hành của ngân hàng Hàn Quốc gồm các quan chức điều hành vànhân viên Các quan chức điều hành bao gồm Thống đốc do Tổng thống bổ nhiệmtheo sự thảo luận của Hội đồng Nhà nước, Phó Thống đốc cấp cao và năm Phó Thốngđốc Bên cạnh đó có một kiểm toán viên giúp đỡ cho Thống đốc, có chức năng kiểmtra hoạt động của Ngân hàng và báo cáo kết quả lên Ban Chính sách tiền tệ PhóThống đốc cấp cao giúp việc cho Thống đốc và các Phó thống đốc có trách nhiệm giúp
12
Trang 14việc hỗ trợ Thống đốc và Phó Thống đốc cấp cao, và mỗi ngư{i sẽ thực hiện nhiệm vụtương ứng của mình mà Thống đốc đã xác định.
Về cơ cấu tổ chức, Ngân hàng có 16 phòng ban tại Trụ sở chính tại Seoul và 16chi nhánh tại các thành phố lớn Về cơ quan hỗ trợ Kiểm toán, Ngân hàng có một bộphận là Phòng Kiểm toán tại Seoul
* Trong đó 16 phòng ban tại Trụ sở chính bao gồm:
- Ban Chính sách tiền tệ: giải quyết các vấn đề liên quan đến cuộc họp chính sáchtiền tệ, hỗ trợ các thành viên Ban chính sách tiền tệ, nhiệm vụ thư ký
- Phòng Kế hoạch và Điều phối: lập kế hoạch kinh doanh, kế hoạch và điều phối,quan hệ với Quốc hội, công tác tổ chức, công bố thông tin và ứng dụng dân sự, quản lý
tổ chức và số lượng nhân sự, xw lý các công việc liên quan đến đổi mới quản lý, ngânsách, giải quyết các tài khoản và chính sách kế toán
- Phòng truyền thông có vai trò nâng cao hiểu biết của công chúng về các chínhsách và chức năng của Ngân hàng Hàn Quốc Lập kế hoạch và quản lý Hệ thống quản
lý tri thức, duy trì tài liệu và hồ sơ, cung cấp nguồn thông tin , giám sát việc phân phốicác ấn phẩm của Ngân hàng trung ương
- Phòng Công nghệ thông tin: lập kế hoạch và nghiên cứu công nghê v thông tin,phát triển và quản lý hệ thống thông tin ngân hàng, quản lý hệ thống thông tin ngoạihối
- Phòng Nhân sự và Hành chính giải quyết các vấn đề liên quan đến quản lý nhân
sự, trả lương, phúc lợi và tài sản
- Học viê vn Ngân hàng Hàn Quốc
- Phòng nghiên cứu phân tích diễn biến kinh tế trong và ngoài nước, đưa ra các
dự báo, xem xyt các vấn đề kinh tế và tài chính, xây dựng các chính sách trung và dàihạn
- Cục thống kê kinh tế: swa đổi biên soạn số liệu thống kê, biên soạn và phân tích
số liệu thống kê tiền tệ ngân hàng, thống kê về dòng vốn, cán cân thanh toán, báo cáotài chính phân tích, thu nhập đầu ngư{i và giá cả