Giai đoạn từ đầu thế kỷ XX đến nay- Là giai đoạn hoàn thiện hoạt động NHTW về tổ chức và chức năng, đồng thời là giai đoạn thành lập một loạt các NHTW mới.- Trước hết là sự tách rời chức
Trang 1
HỌC VIỆN NGÂN HÀNG PHÂN VIỆN PHÚ YÊN
BÀI TẬP NHÓM
PLT06A
“Tìm hiểu về vị trí pháp lý
và mô hình tổ chức của NHTW hiện đại tại một số quốc gia”
Học Phần: Tài Chính Tiền Tệ
Cố vấn bộ môn:
Lớp : K25NHB - PY
Trang 2
Phú Yên, ngày 25 tháng 10 năm 2023 HỌC VIỆN NGÂN HÀNG PHÂN VIỆN PHÚ YÊN
Học Phần: Tài Chính Tiền Tệ
Cố vấn bộ môn: Tô Quốc Thái
BÀI TẬP LỚN
`NHÓM SMC
2 Hà Nguyễn Thanh Thúy 25A4012900 Thành viên
3 Nguyễn Tống Song Toàn 25A4012920 Nhóm
Trưởng
4 Nguyễn Gia Tuyền 25A4012927 Thành viên
Trang 3
Phú Yên, ngày tháng năm
Báo cáo hoạt động nhóm
STT Họ và Tên Nội dung công
việc
Mức độ đóng góp
Ý thức tham gia
Đánh giá điểm
Chữ kí
1 Đào Minh Chi Nôi dung phần II
(giá trị lý luận vàthực tiễn) + Thuyếttrình
100% Tốt
Thanh Thúy
Nội dung phần vậndụng + Trò chơi +Word
100% Tốt
3 Nguyễn Tống
Song Toàn
Nội dung phần Mởđầu ( 1,2,4) + Kết luận+ powerpoint +Thuyết trình
100% Tốt
4 Nguyễn Gia
Tuyền
Nội Dung phần mởđầu (3,5) + Phần I(1-vai trò) + Thuyếttrình
100% Tốt
Thu
Nội dung phần I( 2-Lực lượng,3-điểu khiển)+ Word
100% Tốt
Trang 4
LỜI CẢM ƠN
Chúng em xin gửi lời cảm ơn sâu sắc nhất đến cô về sự hướng dẫn và
sự hỗ trợ quý báu của cô trong suốt quá trình thực hiện bài tập lớn môn Tàichính Tiền tệ tại Phân viện Phú Yên
Cô đã mang đến cho chúng em kiến thức sâu rộng và cái nhìn sâu sắc
về lĩnh vực tài chính tiền tệ, giúp chúng em hiểu rõ hơn về những khía cạnhphức tạp của môm học này Sự tận tâm và kiên nhẫn của cô đã giúp chúng
em vượt qua những khó khăn trong quá trình nghiên cứu và thực hiện bài tậplớn
Chúng em biết ơn cô không chỉ về kiến thức mà cô truyền đạt mà còn
về tinh thần làm việc chuyên nghiệp và trách nhiệm Cô đã là nguồn động viên
và cổ vũ không ngừng đối với chúng em, giúp chúng em tự tin hơn trong việchoàn thành nhiệm vụ này
Một lần nữa, chúng em xin bày tỏ lòng biết ơn và kính trọng đối với sựđóng góp của cô trong quá trình học tập tại Phân viện Phú Yên Chúng em hyvọng sẽ còn có cơ hội được học hỏi thêm từ cô trong tương lai Chúng em xinchân thành cảm ơn cô !
Trang 5
MỤC LỤC MỞ ĐẦU 1
1 Tính cấp thiết 1
2 Ý nghĩa lý luận và thực tiễn 1
3 Mục tiêu nghiên cứu 1
4 Đối tượng nghiên cứu: 1
5 Phạm vi nghiên cứu: 1
NỘI DUNG 2
I Tư tưởng Hồ Chí Minh về đại đoàn kết dân tộc 2
1 Vai trò của đại đoàn kết dân tộc 2
2 Lực lượng của khối đại đoàn kết dân tộc: 4
3 Điều kiện để xây dựng khối đại đoàn kết dân tộc: 5
4 Hình thức tổ chức đại đoàn kết dân tộc: 6
5 Phương thức xây dựng khối đại đoàn kết dân tộc: 8
II Giá trị lý luận – giá trị thực tiễn: 9
1 Giá trị lý luận: 9
2 Giá trị thực tiễn: 10
III Vận Dụng tư tưởng Hồ Chí Minh về đại đoàn kết dân tộc trong giai đoạn hiện nay: 11
1 Quán triệt tư tưởng Hồ Chí Minh về đại đoàn kết dân tộc và đoàn kết quốc tế trong hoạch định chủ trương, đường lối của đảng: 11
2 Xây dựng khối đại đoàn kết dân tộc trên nền tảng liên minh công -nông- trí thức dưới sự lãnh đạo của đảng: 11
3 Đại đoàn kết toàn dân tộc phải kết hợp với đoàn kết quốc tế: 12
KẾT LUẬN 13
Trang 6Trong đó Ngân hàng trung ương là chủ thể quan trọng trên thị trườngtiên tệ Ngân hàng trung ương có nhiệm vụ cung cấp cho hệ thống ngân hàngkhả năng thanh toán cần thiết để đáp ứng nhu cầu cho nền kinh tế, tương ứngvới mục tiêu của chính sách tiền tệ Ngân hàng trung ương giám sát hoạtđộng của các ngân hàng, điều hành vĩ mô, thị trường tiền tệ thông qua cáccông cụ chủ yếu là nghiệp vụ thị trường mở, chính sách chiết khẩu, tỷ lệ dựtrữ bắt buộc, kiểm soát hạn mức tín dụng, quản lý lãi suất của các ngân hàngthương mại làm cho chính sách tiền tệ luôn được thực hiện theo đúng mụctiêu của nó Trong bài tiêu luận này, nhóm chúng em sẽ trình bảy những kiếnthức cơ bản về ngân hàng trung ương Vì kiến thức còn hạn hẹp nên dù nhómchúng tôi đã cố gắng hết mức để hoàn thành nhưng chắc chắn sẽ không thểtránh khỏi những thiếu xót
Rất mong nhận được sự góp ý của cô Hồ Thị Hồng Minh - Giãng viênhướng dẫn môn Lý thuyết Tài chính - Tiền tệ (Nguyên lý thị trường tài chính)cùng với mọi người để bài tiêu luận có thể hoàn chinh hơn, đồng thời cũnggiúp nhóm chúng tôi có thêm kinh nghiệm cho những bài tiểu luận sau
NỘI DUNG
I Cơ sở lý thuyết và tính độc lập của NHTW
1 Lịch sử ra đời của Ngân hàng trung ương
- Hoạt động ngân hàng với các nghiệp vụ truyền thống nhận gửi, chovay và cung ứng dịch vu thanh toán cho khách hàng ra đời khi quan hệ sảnxuất và trao đổi hàng hóa của xã hội đã phát triển ở mức độ cao Quá trìnhhoàn thiện các nghiệp vụ ngân hàng và sự ra đời một ngân hàng hoàn chỉnhkéo dài hàng nghìn năm Bắt đầu từ hoạt động ngân hàng sơ khai vào khoảng
3500 năm trước Công nguyên cùng với sự khởi đầu của các thiết chế tổ chức
1
Trang 8
xã hội Có thể chia quá trình phát triển hệ thống ngân hàng thành các giaiđoạn chủ yếu sau:
1.1 Thời kỳ hoạt động của các ngân hàng sơ khai
- Từ năm 3500 trước CN đến 1800 trước CN là giai đoạn của các ngân
sơ khai Nghiệp vụ ban đầu của nghề kinh doanh tiền tệ là nhận giữ tiền vàng
và các tài sản có giá trị khác nhau được thực hiện bởi các nhà thợ vàng, các lãnh chúa, nhà thờ Người gửi tiền được nhận lại một tờ biên lai làm căn cứ
để xác định quyền sở hữu và trả phí gửi tiền
6.2 Giai đoạn từ thế kỷ thứ V đến XVII
- Đay là giai đoạn phát triển và hoàn thiện các nghiệp vụ của một
NHTM Các nghiệp vụ ghi chép sổ sách, hình thành các số hiệu tài khoản, chi tiết đến đối tượng cho vay, mục đích vay cũng như nguồn vốn cho vay – tiền thân cuả kế toán ngân hàng – ra đời từ thế kỷ thứ V đến thế kỷ thứ X Cũng trong thời gian này hoạt động thanh toán bù trừ ở dạng sơ khai trong cùng giữa một ngân hàng đã phát triển và sau đó là hoạt động thanh toán giữa các ngân hàng Nghiệp vụ chuyển ngân và bảo lãnh hình thàn vào khoảng cuối thể kỷ thứ X, và sau đó vào giai đoạn từ thể ky XI – XVII nghiệp vụ chiết khấu thương phiếu bắt đầu phát triển Cho đến thể kỷ thứ XVII các nghiệp vụ của một ngân hàng kinh đã được hoàn thiện, bao gồm:
+ Nhân gửi, cho vay
+ Phát hành tiền
+ Chiế khấu thương phiếu
+ Chuyển ngân, thanh toán bù trừ và bảo lãnh
- Động lực chủ yếu của quá trình phát triển nhanh chóng này là sự lớn mạnh không ngừng của các hoạt động thương mại trong từng quốc gia cũng như quốc tế cùng với việc tìm ra Châu Mỹ và các vùng đất mới Một ngân hàng hoàn chỉnh các nghiệp vụ này đã hình thành đầu tiên ở Hà Lan năm
1609 Thụy Điển (1656), Hệ thống ngân hàng Anh 1694, hệ thống ngân hoàngHoa Kỳ 1791, ngân hàng Pháp 1800
6.3 Giai đoạn từ thế kỷ XVIII đến XX
- Các ngân hàng thực sự công nhận như một doanh nghiệp kinh doanh trên lĩnh vực tiền tệ và phát hành tiền dưới dạng các chứng thư hay kỳ phiếu thay cho vàng Hoạt động này thực sự bắt đầu từ thời kỳ ngân hàng sơ khai trước công nguyên Khi đó các kỳ phiếu ngân hàng chỉ được phát hành mỗi khi có khoản tiền vàng thực sự được gửi vào ngân hàng Khả năng chuyển đổi kỳ phiếu ra vàng rất dễ dàng làm cho nó được chấp nhận không hạn chế
2
OTHK Tài chính tiền tệ
Tài chínhtiền tệ 100% (15)
79
BT TCTT - Bài tập TCTT
Tài chínhtiền tệ 100% (8)
17
Tiểu luận tài chính tiền tệ - NHTM tại…
Tài chínhtiền tệ 100% (5)
24
Phiếu học tập đáp án
Tài chínhtiền tệ 100% (5)
3
Trắc nghiệm tài chính tiền tệ
Tài chínhtiền tệ 88% (16)
21
TCC Lý thuyết Full
đẻ học tâkp tốt hon…
Tài chínhtiền tệ 100% (3)
101
Trang 9
trong lưu thông như một hình thực tiền tệ Tuy nhiên, đến thế kỷ XVIII, các ngân hàng bắt đầu lợi dụng ưu thể của mình để phát hành một khối lượng lớncác kỳ phiếu tách rời khỏi dự trữ vàng để cho vay, điều này đe dọa dự trữ vàng và khả năng chuyển đổi ra tiền của các kỳ phiếu được phát hành.6.4 Giai đoạn từ đầu thế kỷ XX đến nay
- Là giai đoạn hoàn thiện hoạt động NHTW về tổ chức và chức năng, đồng thời là giai đoạn thành lập một loạt các NHTW mới
- Trước hết là sự tách rời chức năng độc quyền phát hành ra khỏi chứcnăng kinh doanh tiền tệ trực tiếp với công chung, được thực hiện đầu tiên bởingân hàng Anh và sau đó là các ngân hàng phát hành các nước khác, nhằmhoàn thiện chức năng quản lý của NHTW Các NHTW giờ đây chỉ quan hệtrực tiếp với các ngân hàng trung gian, với Chính phủ và ngân hàng nướcngoài, thống qua các hoạt động kiểm soát tín dụng, quản lý dự trữ và thựchiện điều hòa vốn khả dụng cho toàn hệ thống ngân hàng trong nước
- Như vậy, NHTW có thể ra đời từ sự phát triển và phân hóa hệ thống NHTM kéo dài nhiều thế kỷ theo mô hình Ngân hàng Anh và các nước Châu
Âu trong đó có Pháp, bằng cách thành lập hoàn toàn mới vào nửa đầu thế kỷ
XX Dù hình thành bằng con đường nào thì các NHTW đều có chung một bản chất: là một định chế công cộng, có thể độc lập hoặc trực thuộc Chính phủ, thực hiện chức năng độc quyền phát hành tiền, là ngân hàng của các ngân hàng, ngân hàng của Chính phủ và chịu trách nhiệm trong việc quản lý Nhà nước về các hoạt động về tiền tệ, tín dụng cho mục tiêu phát triển và ổn định của công đồng
2 Khái niệm về Ngân hàng Trung ương
- Là một định chế công cộng, có thể độc lập hoặc trực thuộc Chính phủ, thực hiện chức năng độc quyền phát hành tiền trung ương, là ngân hàng của các ngân hàng, ngan hàng của Chính phủ và chịu trách nhiệm trong việc quản
lý Nhà nước về các hoạt động về tiền tệ, tín dụng cho mục tiêu phát triển và
ổn định của cộng đồng
3 Cơ sở về pháp lý
- Văn bản quy định về Ngân hàng Trung ương thường được gọi là "Hiếnpháp Ngân hàng Trung ương" hoặc "Luật Ngân hàng Trung ương" Tuy nhiên,tên và nội dung cụ thể của văn bản này có thể khác nhau tùy theo quốc gia
4 Mô hình tổ chức của ngân hàng trung ương
- Mô hình ngân hàng trung ương trực thuộc chính phủ:
3
Trang 10
Theo mô hình này, NHTW nằm trong nội các Chính phủ và chịu sự chi phối trực tiếp của Chính phủ về nhân sự, về tài chính và đặc biệt về các quyết định liên quan đến việc xây dựng và thực hiện CSTT
Các nước áp dụng mô hình này phần lớn là các nước Châu Á, hoặc các nướcthuộc khối XHCN trước đây Nó phù hợp với yêu cầu cần tập trung quyền lực
để khai thác tiềm năng xây dụng kinh tế trong thời kỳ tiền phát triển
- Mô hình Ngân hàng Trung ương độc lập với chính phủ:
- Theo mô hình này, NHTW không nằm trong nội các của Chính phủ Quan hệ giữa NHTW và Chính phủ là quan hệ hợp tác được thể hiện trong mô hình sau:
4
HỘI ĐỒNG CHÍNH SÁCH TIỀN TỆ
Trang 11
- Điển hình cho trường phái này là Ngân hàng Dự trữ Liên bang Mỹ, NHTW Thụy Sỹ, NHTW Pháp, NHTW Nhật Bản và gần đây là NHTW Châu Âu xu hướng tổ chức NHTW theo mô hình này đang ngày càng tăng lên các nước thị trường phát triển
5 Tính độc lập của Ngân hàng Trung ương
- Tạo công ăn, việc làm
- Tăng trưởng kinh tế
Trang 12
- Mức độ độc lập về tài chính được thể hiện qua ba khía cạnh:
+ Thứ nhát, NHTW có quyền tự chủ trong việc quyết định phạm vi và mức độ tài trợ cho chi tiêu chính phủ một cách trực tiếp hay gián tiếp bằng tín dụng của NHTW
+ Thứ hai, NHTW có nguồn tài chính đủ lớn để không phải phụ thuộc vào sự cấp phát tài chính của phính phủ
+ Thứ ba, người đứng đầu của NHTW ( Thống Đốc ) có quyền quyết định hầuhết các khoản chi tiêu của tổ chức này trong khuôn khổ dự toán ngân sách được phe duyệt
5.2 Đo lường tính độc lập
5.2.1 Chỉ số độc lập pháp lý (De jure independence):
- Chỉ số độc lập pháp lý được đo lường bởi chỉ số CWN index, đây là chỉ số bao quát nhất được khá nhiều nghiên cứu thực nghiệm sử dụng Chỉ số CWN
có 4 phần:
+ Thủ tục bổ nhiệm người đứng đầu NHTW
+ Biện pháp giải quyết mâu thuẫn giữa NHTW và Chính phủ
+ Sử dụng mục tiêu chính sách rõ ràng, minh bạch
+ Các quy định giới hạn cho vay Chính phủ
- Trong đó, thành phần thứ nhất và thành phần thứ ba liên quan nhiều đếnhoạt động nội bộ của NHTW ( các thủ tục và chính sách của NHTW), trong khi
đó, thành phần thứ hai và thứ tư liên quan đến mối quan hệ giữa NHTW vớiChính phủ ( vấn đề xung đột và quan hệ tài chính giữa hai bên)
5.2.2 Chỉ số độc lập thực tế ( De facto independence)
- Chỉ số độc lập thực tế được hình thành trên cơ sở các yếu tố:
+ Tỷ lệ thay thế nhân viên trong NHTW ( Turnover rate of central bankers) + Nhân phẩm và uy tín ( Personality and charisma) của các nhân viên + Xây dựng chính sách tài khóa và CSTT (The design of fiscal and monetarypolicies)
5.3 Mối quan hệ giwax tính độc lập của NHTW với một số biến vĩ mô: Lạmphát, tăng trưởng và thâm hụt ngân sách
6
Trang 13
- Quan hệ về lạm phát: Về mặt lý thuyết, bất kỳ một NHTW có mức độ độc lậpthấp, hay bị kiểm soát hoàn toàn bởi Chính phủ đều có xu hướng tăng cungtiền dưới áp lực của Chính phủ và vì vậy nền kinh tế sẽ dễ đối mặt với nguy
cơ lạm phát cao hơn mô hình NHTW độc lập
- Quan hệ với tăng trưởng kinh tế: Về mặt lý thuyết mức độ độc lập củaNHTW không tác động đến tăng trưởng kinh tế một cách trực tiếp, mà tácđộng gián tiếp thông qua lạm phát Một NHTW có mức độ độc lập cao, sẽ giúpduy trì tỷ lệ lạm phát thấp, và lạm phát thấp sẽ có tác dụng hỗ trợ tăng trưởngkinh tế Và như vậy, bên cạnh các yếu tố thúc đẩy tăng trưởng khác, mức độđộc lập cao của NHTW được dự kiến sẽ hỗ trợ tăng trưởng kinh tế
- Quan hệ với thâm hụt ngân sách: Đa số các nghiên cứu thực nghiệm tậptrung tìm kiếm mối quan hệ giữa tính độc lập của NHTW và lạm phát Chỉ cómột vài nghiên cứu về mối quan hệ giữa sự độc lập của NHTW và thâm hụtngân sách
6 Chức năng và nhiệm vụ của ngân hàng trung ương
6.1 Ngân hàng Trung ương là ngân hàng phát hành
- Ngân hàng trung ương ra đời sau khi vai trò độc quyền phát hành đã được
ấn định vào ngân hàng phát hành và là cơ sở để NHTW có thể thực hiện cácchức năng khác Độc quyền phát hành tiền có nghĩa là NHTW là người duynhất được phép phát hành tiền theo các quy định trong luật hoặc được Chínhphủ phê duyệt ( mệnh giá tiền, loại tiền, mức phát hành…) nhằm đảm bảothống nhất và an toàn cho hệ thống lưu thông tiền tệ của quốc gia
- Quyền lực phát hành giấy bạc tập trung vào một ngân hàng là vì:
+ Cách Chính phủ các nước muốn kiểm soát sự biến động của lượng tiềntrong lưu thông trong phạm toàn quốc
+ Lượng tiền trong lưu thông giờ đây bao gồm cả tiền mặt và tiền gửi ở ngânhàng
+ Giấy bạc do NHTW phát hành – một ngân hàng nhận được sự ưu đãi tối ưu
từ Chính phủ - sẽ có uy tín cao hơn trong lưu thông
+ Việc phát hành tiền mang lại lợi nhuận, vì thế tốt nhất nên được tập trungvào một ngân hàng để tiện cho việc phân phối và sử dụng nguồn lợi đó mộtcách thích hợp
- Nguyên tắc phát hành tiền
+ Nguyên tắc phát hành tiền dựa trên cơ sở có trữ kim bảo đảm
+ Nguyên tắc phát hành có đảm bảo bằng hàng hóa
- Dự tính khối lượng tiền MB cần phát hành
7
Trang 14
+ Mức tiền cần đưa vào lưu thông phải căn cứ vào nhu cầu tiền tệ dự tínhtrong một giai đoạn nhất định Việc dự tính mức cầu tiền tệ có thể dựa vàođẳng thức quyết định số lượng tiền tệ MV= PQ, trong đó nhu cầu tiền tệ củanền kinh tế được quyết định bởi tổng sản phẩm quốc tế thực tế, sự biến độnggiá cả dự tính và tốc độ lưu thông tiền tệ theo công thức:
M* = P*+ Q* - V*
Trong đó, M* là tốc độ tăng tiền cung ứng
P*: Mức biến động giá dự tính
Q*: Tỷ lệ tăng trưởng thực tế dự tính
V* : Sự biến động tốc độ lưu thông tiền tệ dự tính
+ Đây là số dự đoán, vì thế trong thời gian thực hiện NHTW cần căn cứ vàocác tín hiệu của thị trường như: giá cả, lãi suất và tỷ giá để điều chỉnh lượngtiền cung ứng cho phù hợp Trên cơ sở xác định được khối lượng tiền cungứng cần thay đổi và hệ số tạo tiền m dự tính, theo công thức: MS = MB x m,NHTW có thể xác định được lượng tiền trung ương cần tăng thêm bao nhiêucông thức MB = MS/m để có thể đạt được mức MS mong muốn
- kênh phát hành tiền
+ Phát hành cho Ngân sách Nhà nước vay
+ Phát hành qua các ngân hành trung gian
+ Phát hành qua nghiệp vụ thị trường mở
+ Phát hành qua các ngân hàng trung gian
6.2 Ngân hàng Trung ương là ngân hàng của các ngân hàng
- Khi thực hiện chức năng này NHTW cung ứng đầy đủ các dịch vụ của mộtngân hàng cho các ngân hàng trung gian Bao gồm:
+ Mở tài khoản và nhận tiền gửi của các ngân hàng
+ Là trung tâm thanh toán cho hệ thống ngân hàng trung gian
+ Cấp tín dụng cho các ngân hàng trung gian
6.3 Ngân hàng Trung ương là ngân hàng của Chính phủ
- NHTW có nghĩa vụ cung cấp các dịch vụ ngân hàng cho Chính phủ, đồngthời làm đại lý và tư vấn chính sách cho Chính phủ Trong thực tế các tổ chức
8