1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

(Tiểu luận) đề tài thực trạng đói nghèo tại việt nam và so sánh với ấn độ trong giai đoạn 2010 2020

26 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thực trạng đói nghèo tại Việt Nam và so sánh với Ấn Độ trong giai đoạn 2010-2020
Tác giả Kiều Ngọc Hà, Phạm Thị Hồng Ngọc, Nguyễn Xuân Sang, Nguyễn Giang Phương Vy
Người hướng dẫn Ths An Như Hưng
Trường học Học viện Ngân hàng
Chuyên ngành Kinh tế phát triển
Thể loại tiểu luận
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 26
Dung lượng 3,61 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Với mục tiêu trên, bài viết sử dụng các chỉ số kinh tế và chính sách liên quanđến nghèo đói của Việt Nam và Ấn Độ nhằm hiểu rõ hơn về thực trạng và tìm kiếm giải pháp chung đểvượt qua th

Trang 1

Đề tài: Thực trạng đói nghèo tại Việt Nam

và so sánh với Ấn Độ trong giai đoạn 2010-2020

Hà nội, ngày 25 tháng 03 năm 2023

Trang 2

Tên thành viên Mã sinh viên Phần trăm đóng góp

Trang 3

Mục lục

1.1 Đói nghèo là gì?

1.2 Chuẩn đói nghèo

1.3 Nguyên nhân gây ra đói nghèo

2.1 Khái quát chung về tình hình đói nghèo, nghèo đa chiều ở Việt Nam

c) Năng lực vươn lên thoát nghèo của bản thân người nghèo

3.1 Kinh nghiệm xóa đói giảm nghèo học hỏi từ Ấn Độ

3.2 Một số chính sách giảm nghèo ở Việt Nam

3.3 Kiến nghị giải pháp khắc phục hạn chế trong công tác xóa đói, giảm nghèo

Trang 4

MỞ ĐẦU

Bài luận này tập trung phân tích thực trạng nghèo đói ở Việt Nam và so sánh với Ấn Độ tronggiai đoạn từ 2010 đến 2020 sẽ cung cấp cho chúng ta những thông tin, dữ liệu và tình trạng nghèo đóihiện nay tại hai quốc gia này Đối tượng được nghiên cứu là chất lượng cuộc sống của người dânnghèo, cũng như các nhân tố tác động và chính sách phúc lợi của chính phủ hai nước nhằm giảm tỷ lệngười nghèo trên cả nước Với mục tiêu trên, bài viết sử dụng các chỉ số kinh tế và chính sách liên quanđến nghèo đói của Việt Nam và Ấn Độ nhằm hiểu rõ hơn về thực trạng và tìm kiếm giải pháp chung đểvượt qua thách thức nghèo đói ở hai quốc gia với những giá trị và hoàn cảnh khác nhau Trong quátrình phân tích, phương pháp thu thập và phân tích số liệu thống kê kết hợp phương pháp nghiên cứutrường hợp, với mong muốn mang lại cái nhìn tổng quan nhất

Tại Việt Nam và Ấn Độ, nghèo đói thường được định nghĩa là tình trạng một người hoặc mộtgia đình không có đầy đủ điều kiện sống tối thiểu về vật chất, tài chính, sức khỏe và giáo dục Nghèođói ở hai quốc gia đang phát triển này này thường tập trung ở vùng nông thôn và các khu vực khó khănkhác

Bố cục của bài phân tích được chia thành ba chương chính: chương một đề cập cơ sở lý thuyết

về vấn đề đói nghèo, chương hai chỉ ra thực trạng đói nghèo ở Việt Nam và so sánh với Ấn Độ, chương

ba nêu giải pháp và kiến nghị khắc phục trong công tác xóa đói giảm nghèo ở Việt Nam

Trang 5

Chương 1: Cơ sở lý thuyết về vấn đề đói nghèo

1.1 Đói nghèo là gì?

+ Đói: Là tình trạng một bộ phận dân cư nghèo có mức sống dưới mức tối thiểu và thu nhập không đủđảm bảo nhu cầu và vật chất để duy trì cuộc sống,thường vay mượn cộng đồng và thiếu khả năng chitrả

+ Nghèo: là tình trạng một bộ phận dân cư chỉ có điều kiện thoả mãn một phần những nhu cầu tối thiểu

cơ bản của cuộc sống và có mức sống thấp hơn mức sống trung bình của cộng đồng xét trên mọiphương diện

Từ đó nhận thấy rằng, đói nghèo là tình trạng một bộ phận dân cư không có đủ những điều kiện

cơ bản của cuộc sống như ăn, mặc, ở, vệ sinh, y tế, giáo dục, đi lại, quyền được tham gia vào các quyếtđịnh của cộng đồng

Hội nghị bàn về giảm nghèo đói ở khu vực châu á Thái Bình Dương do ESCAP tổ chức tháng 9năm 1993 tại Băng Cốc - Thái Lan đã đưa ra khái niệm về định nghĩa đói nghèo: Nghèo đói bao gồmnghèo tuyệt đối và nghèo tương đối

- Nghèo tuyệt đối: là tình trạng một bộ phận dân cư không được hưởng và thỏa mãn những nhu cầu cơbản của con người mà những nhu cầu này đã được xã hội thừa nhận tùy theo trình độ phát triển kinh tế

và phong tục tập quán của địa phương

- Nghèo tương đối: là tình trạng một bộ phận dân cư sống dưới mức trung bình của cộng đồng.+ Theo khía cạnh kinh tế: Nghèo là do sự thiếu lựa chọn (nghề nghiệp/cơ hội làm việc/mức lương, )dẫn đến cùng cực và thiếu năng lực tham gia vào đời sống kinh tế xã hội của quốc gia, chủ yếu là tronglĩnh vực kinh tế

+ Theo khía cạnh khác: Nghèo là hệ quả của sự phát triển (chậm/không đồng đều, ) của trình độ kinh

tế xã hội trong từng giai đoạn lịch sử, trong phạm vi một quốc gia, một khu vực, một vùng

1.2 Chuẩn đói nghèo

Giai đoạn 2011-2015 (Quyết định số 09/2011/QĐ-TTg ngày 30/01/2011):

a) Hộ nghèo:

+ Vùng nông thôn: có mức thu nhập từ 400.000 đồng/người/tháng trở xuống

+ Vùng thành thị: có mức thu nhập từ 500.000 đồng/người/tháng trở xuống

b) Hộ cận nghèo:

+ Vùng nông thôn: có mức thu nhập từ 401.000 - 520.000 đồng/người/tháng

+ Vùng thành thị: có mức thu nhập từ 501.000 - 650.000 đồng/người/tháng

5

Trang 6

Giai đoạn 2016-2020 (Quyết định số 59/2015/QĐ-TTg ngày 19/11/2015):

a) Hộ nghèo:

+ Khu vực nông thôn: là hộ đáp ứng một trong hai tiêu chí sau:

- Có thu nhập bình quân đầu người/tháng từ đủ 700.000 đồng trở xuống;

- Có thu nhập bình quân đầu người/tháng trên 700.000 đồng đến 1.000.000 đồng và thiếu hụt từ 03 chỉ

số đo lường mức độ thiếu hụt tiếp cận các dịch vụ xã hội cơ bản trở lên

+ Khu vực thành thị: là hộ đáp ứng một trong hai tiêu chí sau:

- Có thu nhập bình quân đầu người/tháng từ đủ 900.000 đồng trở xuống;

- Có thu nhập bình quân đầu người/tháng trên 900.000 đồng đến 1.300.000 đồng và thiếu hụt từ 03 chỉ

số đo lường mức độ thiếu hụt tiếp cận các dịch vụ xã hội cơ bản trở lên

b) Hộ cận nghèo

+ Khu vực nông thôn: là hộ có thu nhập bình quân đầu người/tháng trên 700.000 đồng đến 1.000.000đồng và thiếu hụt dưới 03 chỉ số đo lường mức độ thiếu hụt tiếp cận các dịch vụ xã hội cơ bản + Khu vực thành thị: là hộ có thu nhập bình quân đầu người/tháng trên 900.000 đồng đến 1.300.000đồng và thiếu hụt dưới 03 chỉ số đo lường mức độ thiếu hụt tiếp cận các dịch vụ xã hội cơ bản

1.3 Nguyên nhân gây ra đói nghèo

+ Nhóm nguyên nhân chủ quan của người nghèo: thiếu kiến thức làm ăn, thiếu vốn, đông con, thiếu laođộng, không có việc làm, mắc các tệ nạn xã hội, lười lao động, bệnh tật,

+ Bên cạnh đó còn có những nguyên nhân khách quan góp phần làm cho một nhóm người trở thànhngười nghèo, bao gồm:

- Thiếu hụt tài nguyên: nếu một khu vực thiếu những tài nguyên quan trọng như nước sạch, đất đai vànguồn năng lượng, người dân trong khu vực đó có thể sẽ không có đủ nguồn lực để phát triển kinh tế

và đảm bảo cuộc sống của mình

- Điều kiện kinh tế xấu: điều kiện kinh tế xấu có liên quan đến các khía cạnh khác nhau của kinh tế, baogồm cả thất nghiệp, lạm phát, thu nhập thấp, và sản xuất kém chất lượng

- Trao đổi công bằng và công lý cho người nghèo: các quyết định bất công trong cấp bậc giữa các giaicấp, tôn giáo, sắc tộc, chế độ chính trị sẽ tác động trực tiếp đến sự phát triển kinh tế và giảm sự cânbằng trong kinh tế

6

Trang 8

- Hạn chế về giáo dục: Nếu tiền bạc không đủ để trang bị kiến thức cho các em trẻ hoặc không cótrường học chất lượng gần nhà, người nghèo sẽ không có nhiều cơ hội để tìm kiếm hướng đi mới và cảithiện cuộc sống của mình.

+ Nhóm các nguyên nhân thuộc về cơ chế chính sách: Thiếu hoặc không đồng bộ về chính sách đầu tưxây dựng cơ sở hạ tầng cho các khu vực khó khăn, chính sách khuyến khích sản xuất, vốn tín dụng,hướng dẫn cách làm ăn, khuyến nông,lâm, ngư,chính sách trong giáo dục đào tạo, y tế, giải quyết đấtđai, định canh định cư, kinh tế mới và nguồn lực đầu tư còn hạn chế

Chương 2: Thực trạng đói nghèo ở Việt Nam và so sánh với Ấn Độ

2.1 Khái quát chung về tình hình đói nghèo, nghèo đa chiều ở Việt Nam

Từ góc độ kiểm soát phân tầng xã hội, trong giai đoạn 2010-2020, Việt Nam thực thi chính sáchgiảm nghèo bền vững, về cơ bản, bước đầu đạt được kết quả Tỷ trọng nhóm nghèo trong cấu trúc hệthống phân tầng xã hội đã giảm, tuy nhiên vẫn chưa đồng đều ở các vùng, đặc biệt ở khu vực miền núi,vùng sâu, vùng xa

a) Những thành tựu

Tỉ lệ nghèo giảm mạnh ở mọi chỉ số: Việt Nam là một câu chuyện phát triển thành công Nhữngcải cách kinh tế từ năm 1986 kết hợp với những xu hướng toàn cầu thuận lợi đã nhanh chóng giúp ViệtNam phát triển từ một trong những quốc gia nghèo

nhất trên thế giới trở thành quốc gia thu nhập trung

bình cao chỉ trong vòng một thế hệ Trong thập kỷ

qua, thành tựu giảm nghèo ở Việt Nam đã rất ấn

tượng cho dù được đo lường bởi bất kể phương pháp

nào (Bảng 2.1) Đặc biệt, nghèo đa chiều đã giảm

liên tục và đáng kể, từ hơn 9% năm 2016 xuống còn

4,8% năm 2020 và tỉ lệ nghèo được tính theo chuẩn

GSO của gân hàng thế giới giảm mạnh từ 21% năm

2010 xuống 9,6% năm 2016 và 4,7% năm 2020

Tầng lớp an toàn về kinh tế với quy mô khá

lớn đã nổi lên và đang mở rô xng: Khoảng 70% dân số Viê xt Nam hiện có thể xếp vào nhóm an toàn vềkinh tế 2 , bao gồm 13% hiê xn đang là mô xt bô x phâ xn của tầng lớp trung lưu toàn cầu Họ có thu nhâ xp đủcao để trang trải cho các nhu cầu thiết yếu hàng ngày, vượt qua các cú sốc thu nhâ xp, và vẫn còn lại đủcho các chi tiêu bổ sung cần thiết Nhóm thu nhâ xp này đang tăng nhanh, tăng trên 20% từ 2010 đến

7

Bảng 2.1: Tỉ lệ nghèo theo các ngưỡng nghèo

Nguồn: TCTK và NHTG

Giáo trình Thị trường tài chính (Ngành Tài… Kinh tế

phát triển 100% (8)

137

Cacthihientai - qffw Kinh tế

phát triển 100% (4)

2

Đề thi vào Lien Viet Post Bank vị trí Giao… Kinh tế

phát triển 100% (4)

6

BÀI TẬP TÍNH TOÁN MÔN KINH TẾ PHÁT… Kinh tế

1

CÔNG THỨC KINH

TẾ PHÁT TRIỂN Kinh tế

phát triển 100% (1)

1

Trang 9

Bảng 2.2: Xu hướng nghèo theo vùng, 2010-2020

2017 Trung bình 1,5 triê xu người Viê xt Nam gia nhâ xp tầng lớp trung lưu toàn cầu myi năm kể từ năm

2014, chứng minh rằng các hô x gia đình vẫn đang leo cao hơn trên nấc thang kinh tế sau khi thoátnghèo Viê xc tăng tầng lớp người tiêu dùng làm thay đổi mong đợi của xã hô xi và trọng tâm của chươngtrình giảm nghèo và thịnh vượng chung, chuyển từ xóa nghèo cùng cực sang nâng cao chất lượng cuô xcsống và hy trợ mở rô xng tầng lớp trung lưu Khi những thay đổi này tiếp tục diễn ra, tiêu dùng có ảnhhưởng ngày càng quan trọng tới tăng trưởng kinh tế Lĩnh vực xuất khẩu đang bùng nổ và nhu cầutrong nước từ tầng lớp tiêu dùng đang nổi lên ngày càng tăng giúp tạo thêm hơn 3 triê xu công viê xc từnăm 2014 đến 2016 Gần 80% lượng công viê xc này được tạo ra trong các lĩnh vực sản suất (50%), xâydựng, bán lẻ và khách sạn, kéo 2 triê xu người lao đô xng ra khỏi sản xuất nông nghiê xp Điều này đánh dấu

mô xt bước ngoă xt trong chuyển đổi cơ cấu của Viê xt Nam, khi viê xc làm trong nông nghiê xp tính riêng cũngđang giảm, đi cùng với nó là sự gia tăng nhanh chóng của viê xc làm công ăn lương trong tất cả cácngành, bao gồm nông nghiê xp Nhu cầu lao đô xng tăng vọt trong giai đoạn này làm mức tiền lương trungbình hàng tháng trong khu vực tư nhân tăng 14% Khoảng 54% có phần lớn nhu nhâ xp hàng

tháng là từ tiền lương vào năm 2016 Sự gia tăng trong thu nhâ xp có từ tiền lương đóng góp vào hơn

mô xt nửa tỷ lê x giảm nghèo trong giai

đoạn này và 40% vào số lượng

người được đảm bảo về mă xt kinh

tế

Tỷ lê x nghèo giảm ở mọi nơi:

Trong giai đoạn 2014 đến 2020, tỷ

lê x nghèo giảm trên toàn bô cácx

vùng miền của Viê xt Nam, mă xc dù ở

các mức đô x khác nhau Vùng Trung

du và Miền núi phía Bắc và khu

vực Tây Nguyên có tỷ lê x giảm cao

nhất với tỷ lê x giảm nghèo của các

khu vực tương ứng là 14.4% và

11% (Bảng 2.2) Những thành tựu đạt được ở khu vực Tây Nguyên đă xc biê xt đáng ghi nhâ xn vì tỷ lê xnghèo khu vực này gần như không giảm trong giai đoạn 2010-2014 Hơn nữa, không có dấu hiê xu nàocho thấy tốc đô x giảm nghèo châ xm lại ở các khu vực mà tỷ lê x nghèo vốn đã thấp Tỷ lệ nghèo đã giảmhơn một nửa, và có thể nói gần như đã xóa nghèo, ở cả Đồng bằngsông Hồng và Đông Nam Bô x (0.8% và 0.3% - năm 2020) Cả hai

8

Nguồn: Tính toán của nhóm từ

KSMS 2010, 2014, 2016, 2020

Trang 10

vùng đều giảm khoảng 4% trong giai đoạn 2014-2020 Tiến bô x của những khu vực này làm giảm tỷ lệnghèo thành thị trong cả nước.

b) Những khó khăn

Cho dù đạt được những kết quả ấn tượng về giảm nghèo, song tính dễ bị tổn thương và bất bìnhđ|ng vẫn là những thách thức đáng kể Tình trạng nghèo nhất thời về thu nhập đã tăng đáng kể tronggiai đoạn đại dịch COVID-19: Trong năm 2021, vào đỉnh điểm đại dịch ở Việt Nam, tỷ lệ nghèo nhấtthời về thu nhập đã tăng vọt lên 10,59%, từ 3,85% vào quý 1 năm 2020 Như vậy, số lượng ngườinghèo về thu nhập đã tăng thêm khoảng 6,6 triệu người

Tuy có nhiều tiến bộ, song mức độ thiếu hụt vẫn còn đáng kể ở một số chỉ tiêu: Bảng 2.3 trìnhbày những tiêu chí đánh giá nghèo đa chiều bao gồm: tài sản thông tin, hố xí hợp vệ sinh, nguồn nướchợp vệ sinh, bảo hiểm y tế… Tình hình đã được cải thiện ở nhiều chỉ số, ngoại trừ giáo dục cho trẻ em,dịch vụ chăm sóc sức khỏe và khả năng tiếp cận thông tin, các chỉ tiêu này có dấu hiệu giảm sút nh•trong giai đoạn 2016 - 2020 Khả năng tiếp cận với dịch vụ chăm sóc sức khỏe được cải thiện đáng kểnhờ chính sách bảo hiểm y tế toàn dân được tăng cường Điều kiện sống, nguồn nước hợp vệ sinh vàđiều kiện vệ sinh, khả năng tiếp cận thông tin, dịch vụ viễn thông cũng đã được cải thiện rất nhiều.Tình trạng nhà ở không đủ tiêu chuẩn cũng

giảm dần, nhưng với tốc độ chậm hơn

Thiếu hụt đáng kể nhất hiện nay là khả

năng tiếp cận bảo hiểm y tế và các chỉ số

giáo dục người lớn Tuy nhiên, cần lưu ý

một số chỉ số không thể hoàn hảo được Ví

dụ, chỉ số chăm sóc sức khỏe được đo

lường bằng cả tỷ lệ người bệnh không đi

khám chữa bệnh Do đó, có thể bị đánh giá

thấp tình trạng thiếu hụt trong tiếp cận

chăm sóc sức khỏe Trên thực tế, khoảng

cách tới các cơ sở y tế ở miền núi, vùng

sâu, vùng xa khá lớn, các dịch vụ y tế tại các bệnh

viện thường xuyên quá tải nên cản trở nhiều người bệnh đến khám bệnh Tình trạng quá tải là phổ biếntại hầu hết các bệnh viện ở các tuyến, đặc biệt quá tải trầm trọng ở tuyến trung ương và tuyến tỉnh Bất bình đ|ng trong thu nhập còn được thể hiện qua khoảng cách về thu nhập giữa giữa cácnhóm thu nhập, đặc biệt là nhóm người nghèo nhất (nhóm 1) và nhóm người giàu nhất (nhóm 5) –

9

Bảng 2.3: Tỉ lệ hộ thiếu hụt các dịch vụ xã hội cơ bản (%)

Nguồn: Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội

Trang 11

Nguồn: Niên giám thống kê, TCTK

Bảng 2.4 Trong giai đoạn 2010-2020, thu nhập của tất cả các nhóm dân cư đều tăng, khoảng cách vềthu nhập giữa nhóm 1 và nhóm 5 tăng từ 9,2 lần năm 2010 tăng lên 10,2 lần năm 2019 Năm 2020, dodịch bệnh đã làm ảnh hưởng không nhỏ tới thu nhập của người làm công, ăn lương và do tác động củamột số chính sách hy trợ thiếu đói trong người dân,nên mức chênh lệch này giảm còn 8,1 lần Chênhlệch giàu nghèo nhìn rõ hơn trên góc độ chênh lệch về giá trị tuyệt đối giữa các nhóm thu nhập, năm

2010 chênh lệch giữa nhóm thu nhập thấp nhất (nhóm 1) và thu nhập cao nhất (nhóm 5) là 3 triệu đồng,đến năm 2019 chênh lệch này tăng lên gấp 3 lần năm 2010 là 9,1 triệu đồng, năm 2020 mức chênh lệchnày tuy có giảm nhưng khoảng cách vẫn lớn ở mức gần 8,1 triệu đồng Do đó có thể suy ra rằng , tỉ số

còn lớn Và khoảng cách giàu nghèo ở Việt Nam hiện nay mới chỉ là phân chia lại của cải dồn cho một

số người giàu, còn người nghèo đang chịu sự thiệt thòi bất công

2.2 So sánh với Ấn Độ

a) Trình độ phát triển

Nền kinh tế Ấn Độ đa

dạng và bao gồm các ngành và

lĩnh vực: nông nghiệp, thủ công

nghiệp, dệt, chế tạo và nhiều

ngành dịch vụ Dù 2/3 lực lượng

lao động Ấn Độ vẫn trực tiếp hay

gián tiếp sống bằng nghề nông

10

Trang 12

nhưng dịch vụ là một lĩnh vực đang tăng trưởng và đang đóng vai trò ngày càng quan trọng trong nềnkinh tế Ấn Độ Sự tiến tới một thời đại kỹ thuật số và một số lượng lớn dân số trẻ và có học, thông thạotiếng Anh đang dần chuyển Ấn Độ thành một điểm đến quan trọng của các dịch vụ điều hành kinhdoanh (back office) của các công ty toàn cầu khi họ tiến hành outsourcing (đưa một phần hoặc toàn bộcông việc sang cho các nước khác thực hiện) các dịch vụ khách hàng và hy trợ kỹ thuật của họ Ấn Độ

là một nước xuất khẩu chính nhân công tay nghề cao trong lĩnh vực phần mềm và các dịch vụ tài chính

và công nghệ phần mềm Các lĩnh vực khác như chế tạo, dược phẩm, công nghệ sinh học, công nghệnano, viễn thông, đóng tàu và hàng không đang thể hiện tiềm năng mạnh và đang đạt mức tăng trưởngngày càng cao hơn Ấn Độ đối mặt với dân số tăng nhanh và đòi hỏi giảm bất bình đ|ng kinh tế xã hội.Nghèo vẫn là một vấn đề nghiêm trọng dù nghèo đã giảm đáng kể kể từ khi quốc gia này giành đượcđộc lập, chủ yếu là nhờ cuộc cách mạng xanh và các công cuộc cải tổ kinh tế.Trong những năm qua,kinh tế của Ấn Độ tăng trưởng với tốc độ vừa phải nhưng được đánh giá là khá ổn định và bền vững.Theo số liệu được cung cấp từ World Bank, tốc độ tăng trưởng GDP của Ấn Độ đạt mức cao 8,5% năm

2011, mặc dù giảm mạnh xuống 5,2% một năm sau đó, tuy nghiên tốc độ tăng trưởng GDP tăng đềuđặn trong gian đoạn 2012 đến 2017, từ 5,2% đạt mức cao 8,3%, đưa Ấn Độ trở thành nền kinh tế lớntăng trưởng nhanh nhất thế giới Một số chuyên gia dự đoán kinh tế Ấn Độ có thể vượt qua Mỹ trướcnăm 2030

Nhờ cải cách, tự do hóa một cách cơ bản và toàn diện, Ấn Độ đã thoát khỏi tình trạng khủnghoảng, trì trệ; tốc độ tăng trưởng tương đối nhanh và liên tục, đạt bình quân 7,5% trong giai đoạn 2002

- 2012; lạm phát từ hai con số đã xuống dưới 5% Ngay sau khi lên nhậm chức, Thủ tướng NarendraModi đã thực hiện chính sách kinh tế Modinomics với nhiều sáng kiến mới trải rộng trên nhiều ngành,lĩnh vực nhằm thúc đẩy sự phát triển toàn diện

Nhờ đó, nền kinh tế của Ấn Độ đã có bước phát triển vượt bậc, GDP luôn đạt ở mức tăngtrưởng khá cao; năm 2015: 8.0%; năm 2016: 8.3%; năm 2017: 6,8%; năm 2018: 6,5%; GDP danhnghĩa, từ vị trí thứ mười năm 2010 đã vươn lên vị trí thứ năm nền kinh tế lớn nhất toàn cầu (đạt 2.940

tỷ USD) vào năm 2019

Do ảnh hưởng chung từ sự giảm tốc của nền kinh tế toàn cầu, cũng như những khó khăn tronglĩnh vực tài chính nội tại của Ấn Độ, tăng trưởng GDP giảm còn 6,5% năm 2019 Dịch bệnh Covid -19bùng phát đã tác động nghiêm trọng tới nền kinh tế Ấn Độ khiến tăng trưởng GDP năm 2020 bị -6.6 %

và nền kinh tế Ấn Độ đã xuống vị trí thứ sáu Tuy nhiên, theo dự báo của IMF và các chuyên gia kinh

tế, nền kinh tế Ấn Độ sẽ đạt tới 11% vào năm 2023, vươn lên trở thành nền kinh tế lớn thứ ba thế giới

11

Trang 13

Về nông nghiệp, nhiều giải pháp sáng tạo đã được thực hiện như: “cách mạng xanh”, “cách

mạng trắng”, Ấn Độ đã đạt được một số thành tựu đáng kể Sản phẩm nông nghiệp của Ấn Độ khôngchỉ đáp ứng nhu cầu trong nước mà còn đẩy mạnh xuất khẩu; sản lượng xuất khẩu thủy sản tăng cao,đứng thứ tư toàn cầu; từ 2012 đến nay là nước xuất khẩu gạo và sữa lớn nhất thế giới xét về khốilượng

Về công nghiệp, Ấn Độ đã tập trung thực hiện chính sách công nghiệp mới, phát triển một số

lĩnh vực có thế mạnh như: công nghệ thông tin đã tăng doanh thu từ 10,2 tỷ USD năm 2001 - 2002 lên146,5 tỷ năm 2014 - 2015; giá trị xuất khẩu từ 6,54 tỷ USD năm 2000 - 2001 đã tăng lên 150 tỷ USDvào năm 2020 -2021

Tuy nhiên, Trong dự thảo tài liệu Cập nhật Phát triển Ấn Độ (IDU), Ngân hàng Thế giới (WB)cảnh báo quốc gia Nam Á này có nguy cơ đánh mất những thành tựu khó kiếm trong cuộc chiến chốngnghèo đói, và hàng loạt hộ gia đình có khả năng rơi vào cảnh bần cùng do mất thu nhập và việc làm vìđại dịch COVID-19

Báo cáo của WB đánh giá Ấn Độ có thể chứng kiến những thành tựu đạt được từ năm 2011 tớinăm 2015 bị đảo ngược Trong giai đoạn này, tỷ lệ nghèo tại Ấn Độ đã giảm từ 21,6% xuống còn13,4%, tính theo chuẩn nghèo quốc tế Báo cáo nêu rõ, Ấn Độ có nguy cơ đánh mất những thành tựukhó kiếm trong cuộc chiến chống đói nghèo, và những bất bình đ|ng cố hữu sẽ gia tăng Ngoài ra, gầnmột nửa dân số Ấn Độ trong tình trạng dễ bị tổn thương với "các mức tiêu dùng gần sát" với ngưỡngnghèo, và 90% lực lượng lao động của Ấn Độ trong khu vực phi chính thức sẽ gặp nhiều khó khăntrong cuộc sống Những người này có nguy cơ rơi vào nghèo đói do mất thu nhập và sinh kế bắt nguồn

từ hoạt động kinh tế suy giảm, các lệnh phong tỏa do nhà chức trách áp đặt và các quy định về giãncách xã hội

Về kinh tế, dự thảo IDU của WB nhận định kinh tế Ấn Độ sẽ tăng trưởng thấp hơn -3% trong tài

khóa 2020-2021, trong khi sự phục hồi sẽ diễn ra chậm chạp trong năm tiếp theo

b) Thực trạng đói nghèo ở Ấn Độ

Nhiều người suy dinh dưỡng nhất thế giới: Ấn Độ với dân số hơn 1,3 tỷ người, đã chứng kiến

sự tăng trưởng kinh tế rõ rệt trong những năm gần đây Phát triển kinh tế và công nghiệp đã góp phầnđưa sản lượng lương thực tăng gần gấp hai lần trong hai thập kỷ qua Hiện quốc gia này là địa chỉ sảnxuất lúa gạo lớn thứ hai, chỉ đứng sau Trung Quốc Tuy nhiên, dù năng suất lúa gạo tăng cao nhưngtình trạng đói nghèo ở Ấn Độ vẫn bị xếp hạng ở mức “nghiêm trọng”

Trong Báo cáo An ninh lương thực thế giới năm 2017 của Tổ chức Nông nghiệp và Lương thựccủa LHQ (FAO), Ấn Độ có 190,7 triệu người suy dinh dưỡng, tương đương 14,5% dân số Với tỷ lệ

12

Ngày đăng: 03/01/2024, 13:44

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Studocu. (n.d.). FILE 20210525 183919 Bài-tiểu-luận-Đề-8 - HỌC VIỆN NGÂN HÀNG KHOA LÝ LUẬN CHÍNH TRỊ Học ph ần: KINH - Studocu. [online] Available at:https://www.studocu.com/vn/document/hoc-vien-ngan-hang/hoc-vien-ngan-hang/file-20210525-183919-bai-tieu-luan-de-8/21012521?fbclid=IwAR34L4g8evLNp6JO_jft5uip1Cf1AhiTxZnnasy2JYsG5eeqHG_8_fayblk [Accessed 26 Mar.2023] Link
2. ncif.gov.vn. (n.d.). Trung tam Thong tin va Du bao Kinh te - xa hoi Quoc gia. [online]Available at: http://ncif.gov.vn/Pages/NewsDetail.aspx?newid=22020 Link
3. daibieunhandan.vn (n.d.). 10 triệu người Việt Nam đã thoát khỏi đói nghèo trong 10 năm.[online] Báo Đại biểu Nhân dân. Available at: https://daibieunhandan.vn/infographic/10-trieu-nguoi-Viet-Nam-da-thoat-khoi-doi-ngheo-trong-10-nam-i287157/ [Accessed 26 Mar. 2023] Link
4. General Statistics Office of Vietnam. (2016). Nghèo đa chiều Việt Nam 2016-2020. [online]Available at: https://www.gso.gov.vn/du-lieu-va-so-lieu-thong-ke/2021/03/ngheo-da-chieu-viet-nam-2016-2020/ [Accessed 26 Mar. 2023] Link
5. tư, T. chí K. tế và D. báo-Bộ K. hoạch và Đ. (n.d.). 10 triệu người Việt Nam thoát nghèo trong giai đoạn 2010-2020. [online] Tạp chí Kinh tế và Dự báo - Bộ Kế hoạch và Đầu tư. Available at:https://kinhtevadubao.vn/10-trieu-nguoi-viet-nam-thoat-ngheo-trong-giai-doan-2010-2020-22444.html[Accessed 26 Mar. 2023] Link
6. thuyduong (2020). Tác động của đô thị hóa đến chênh lệch giàu nghèo ở Việt Nam. [online]General Statistics Office of Vietnam. Available at: https://www.gso.gov.vn/du-lieu-va-so-lieu-thong-ke/2021/12/tac-dong-cua-do-thi-hoa-den-chenh-lech-giau-ngheo-o-viet-nam/ Link
7. www.molisa.gov.vn. (n.d.). Cổng Thông tin điện tử Bộ Lao động - Thương binh & Xã hội - Hỏi đáp. [online] Available at: http://www.molisa.gov.vn/Pages/tintuc/chitiet.aspx?tintucID=24029[Accessed 26 Mar. 2023] Link
8. Hiếu, N.A. (2021). Nguyên nhân dẫn đến nghèo đói ở Việt Nam Là Gì? [online] LUẬN VĂN PANDA -SDT/ZALO 0932. 091. 562. Available at: https://luanvanpanda.com/nguyen-nhan-dan-den-ngheo-doi-o-viet-nam-la-gi/ [Accessed 26 Mar. 2023].9. mof.gov.vn. (n.d.). Chi tiết tin. [online] Available at Link

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.1: Tỉ lệ nghèo theo các ngưỡng nghèo - (Tiểu luận) đề tài thực trạng đói nghèo tại việt nam và so sánh với ấn độ trong giai đoạn 2010 2020
Bảng 2.1 Tỉ lệ nghèo theo các ngưỡng nghèo (Trang 8)
Bảng 2.2: Xu hướng nghèo theo vùng, 2010-2020 - (Tiểu luận) đề tài thực trạng đói nghèo tại việt nam và so sánh với ấn độ trong giai đoạn 2010 2020
Bảng 2.2 Xu hướng nghèo theo vùng, 2010-2020 (Trang 9)
Bảng 2.3: Tỉ lệ hộ thiếu hụt các dịch vụ xã hội cơ bản (%) - (Tiểu luận) đề tài thực trạng đói nghèo tại việt nam và so sánh với ấn độ trong giai đoạn 2010 2020
Bảng 2.3 Tỉ lệ hộ thiếu hụt các dịch vụ xã hội cơ bản (%) (Trang 10)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w