1.2 Liên minh thuế quan Liên minh thuế quan trong tiếng Anh là Custom Union, viết tắt là CU.Liên minh thuế quan là hình thức liên kết kinh tế giữa các nước, trong đó áp dụng các biện phá
Trang 1HỌC VIỆN NGÂN HÀNG
Học phần: KINH TẾ QUỐC TẾ
ĐỀ TÀI: Tác động hiệp định thương mại tự do Việt Nam - EU(EVFTA) đến xuất
khẩu thủy sản của Việt Nam vào EU
Giảng viên hướng dẫn :
Nhóm lớp: 02
Hà Nội, ngày 19 tháng 3 năm 2023
1BÀI TẬP LỚN
Sinh viên thực hiện:
Trang 2MỤC LỤC
LỜI NÓI ĐẦU 4
NỘI DUNG 5
1 Cơ sở lý thuyết 5 1.1 Liên kết kinh tế quốc tế 5
1.1.1 Khái niệm về liên kết kinh tế quốc tế: 5
1.2.1 Các hình thức liên kết quốc tế: 5
1.1.3 Bản chất của liên kết kinh tế quốc tế 6
1.2 Liên minh thuế quan 6
1.2.1 Liên minh thuế quan dẫn đến tạo lập mậu dịch 6
1.2.2 Liên minh thuế quan dẫn đến chuyển hướng mậu dịch 6
1.3 Quan hệ giữa Việt Nam- EU 7
2 Hiệp định thương mại tư do Việt Nam- EU ( EVFTA) 7 2.1 Nội dung hiệp định EVFTA 7
2.2 Các điều khoản chung của hiệp định 8
2.2.1 Thương mại hàng hóa 8
2.2.2 Thương mại dịch vụ và đầu tư 9
2.2.3 Mua sắm của Chính phủ 10
2.2.4 Sở hữu trí tuệ 10
2.3 Tác động của EVFTA đến ngành thuỷ sản của Việt Nam 10
3 Thực trạng xuất nhập khẩu thủy sản của Việt Nam trước khi có hiệp định EVFTA 11 3.1 Thực trạng xuất nhập khẩu thủy sản VN trước có hiệp định 11
3.2 Chính sách của EU đối với ngành xuất nhập khẩu trước khi có hiệp định .12
4 Thực trạng xuất nhập khẩu thủy sản của Việt Nam sau khi có hiệp định EVFTA 14 4.1 Thực trạng xuất nhập khẩu thủy sản của Việt Nam sau khi có hiệp định EVFTA 14
4.2 Khó khăn của ngành thủy sản Việt Nam khi xuất khẩu sang EU 15
4.3 Chính sách của EU đối với ngành thủy sản Việt Nam khi có hiệp định EVFTA 16 5 Một số cơ hội và thách thức đối với Việt Nam khi thực hiện xuất khẩu thủy sản sang thị trường EU trong bối cảnh thực thi EVFTA 17 5.1 Cơ hội 17
5.2 Thách thức 18
2
Trang 36 Nguyên nhân 18
7 Giải pháp: 19
KẾT LUẬN 22 TÀI LIỆU THAM KHẢO 23
3
Trang 4LỜI NÓI ĐẦU
Hiệp định thương mại tự do - FTAs là một bước đi không thể thiếu trong tiến trìnhhội nhập kinh tế quốc tế của bất kỳ quốc gia nào Nhờ sự đóng góp quan trọng của các chính sách và chiến lược xuất nhập khẩu đã giúp cho Việt Nam có những bước tăng trưởng đáng kể Việt Nam đã tăng cường mở rộng quy mô và thị trường nhằm tăng sản lượng xuất khẩu các sản phẩm từ Việt Nam sang các thị trường lớn và tiềm năng, điển hình là EU EU đã và đang làm một trong những đối tác xuất nhập khẩu quan trọng nhất của Việt Nam
Tháng 6/2019, Việt Nam chính thức ký kết Hiệp định thương mại tự do Việt Nam-
EU (EVFTA) đã đánh dấu cột mốc quan trọng, một bước ngoặt cho sự phát triển mới trong trong quan hệ hợp tác và giao thương giữa Việt Nam và EU Riêng năm 2020, tổng kim ngạch hai chiều giữa Việt Nam và EU đạt 45,1 tỷ USD, chiếm 9,2% tổng kim ngạch xuất nhập khẩu của cả nước, trong đó kim ngạch xuất khẩu đạt 31,9 tỷ USD (chiếm 12,5%) và kim ngạch nhập khẩu đạt 13,2 tỷ USD (chiếm 5,6%)
Khi EVFTA có hiệu lực, cơ hội của ngành thủy sản của Việt Nam thâm nhập vào thị trường EU sẽ ngày càng lớn; những hàng rào về thuế quan được tháo gỡ theo lộ trình, kim ngạch xuất khẩu hàng thủy sản Việt Nam được dự đoán theo đó sẽ tăng lên đáng kể Tuy nhiên, cũng như các Hiệp định tự do hóa thương mại khác, EVFTA hình thành sẽ mang đến cho Việt Nam nhiều cơ hội lớn và cả những thách thức không nhỏ Lợi ích từ FTA giữa Việt Nam - EU vì vậy cần được nhìn nhận dưới nhiều khía cạnh khác nhau chứ không chỉ ở bề nổi cán cân xuất nhập khẩu Chính bởi điều này, Việt Nam cần nhận thức đầy đủ về tác động của EVFTA để có thể tận dụng, nắm bắt được cơ hội và khắc phục được những thách thức, khó khăn để phát triển một cách toàn diện nhất Vì vậy với bài tiểu luận này, chúng em nghiên cứu về: “Tác động của EVFTA đến xuất khẩu ngành thủy sản của Việt Nam và EU”
4
Trang 5NỘI DUNG
1 Cơ sở lý thuyết
1.1 Liên kết kinh tế quốc tế
1.1.1 Khái niệm về liên kết kinh tế quốc tế:
Liên kết quốc tế là mối quan hệ vượt ra ngoài lãnh thổ của một quốc gia vượt ra ngoài lãnh thổ của một quốc gia, được hình thành dựa vào sự thỏa thuận giữa các bên, ở tầm vĩ mô hoặc vi mô nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho các quan hệ kinh tế quốc tế phát triển
1.2.1 Các hình thức liên kết quốc tế:
Liên kết kinh tế quốc tế được chia ra làm hai loại như sau:
1.2.1.1 Liên kết kinh tế quốc tế tư nhân ( liên kết kinh tế nhỏ):
Liên kết quốc tế tư nhân là sự liên kết giữa các công ty, các tập đoàn kinh tế ở các nước nhằm thiết lập các mối quan hệ kinh tế chung thông qua các hợp đồng ký kết giữa các bên Thực chất của liên kết kinh tế quốc tế tư nhân là sự hình thành chuỗi giá trị toàn cầu bởi loại hình liên kết này thực hiện nhiều khâu của quá trình tái sản xuất
Liên kết kinh tế quốc tế tư nhân biểu hiện dưới các dạng sau:
Liên kết được giải quyết các mối quan hệ kinh tế có liên quan đến các bên
để đảm bảo lợi ích cho từng thành viên
Liên kết để hình thành nên các công ty quốc tế ( công ty đa quốc gia, công
ty xuyên quốc gia) là sự sáp nhập các công ty thành một công ty lớn hơn nhằm tạo sức mạnh để mở rộng thị trường hoạt động và tăng sức cạnh tranh
1.2.1.2 Liên kết kinh tế quốc tế nhà nước( liên kết kinh tế lớn):
Liên kết kinh tế quốc tế cấp nhà nước được chia thành 4 loại theo cấp độ liên kết từthấp đến cao như sau:
Khu vực mậu dịch( FTA- Free Trade Area): Đây là hình thức liên kết KTQT trong
đó các quốc gia thành viên cam kết gỡ bỏ các rào cản về thuế quan và phi thuế quan để hàng hóa dễ dàng được tự do lưu thông trong khối
Liên minh thuế quan( CU- custom Union): Đây là hình thức liên kết kinh tế quốc tế
trong đó các quốc gia thành viên cam kết gỡ bỏ các hàng rào cản về thuế quan và phi thuếquan để hàng hóa dễ dàng được tự do lưu thông trong khối Hơn nữa, các quốc gia thành viên xây dựng biểu thuế quan chung đối với hàng hóa nhập khẩu từ ngoài khối
5
Trang 6Thị trường chung(CM- Common Market): Là hình thức liên kết kinh tế quốc tế
trong đó các nước thành viên áp dụng các biện pháp tương tự như liên minh thuế quan trong quan hệ thương mại và hơn nữa còn cho phép di chuyển tự do các yếu tố sản xuất giữa các thành viên
Liên minh kinh tế ( Economic Union): Là liên kết kinh tế quốc tế trong đó các nước
thành viên xây dựng thị trường chung và thêm vào đó theo đuổi thống nhất các chính sáchkinh tế xã hội, tiền tệ và tài chính Một liên minh kinh tế là hình thức đầy đủ của liên kết kinh tế
1.1.3 Bản chất của liên kết kinh tế quốc tế
Liên kết kinh tế quốc tế luôn dẫn đến sự phân biệt đối xử hàng hóa và phân biệt đối
xử quốc gia Liên kết kinh tế quốc tế là một nhánh của lý thuyết thuế quan và nó phân tíchnhững ảnh hưởng của phân biệt địa lý, nghĩa là thương mại ưu đãi
Liên kết kinh tế quốc luôn tồn tại hai xu hướng trái ngược nhau là tự do thương mại và bảo hộ mậu dịch Liên kết kinh tế quốc tế làm tăng cạnh tranh và thương mại giữa các nước thành viên, và điều đó thể hiện sự vận động tiến đến tự do thương mại
1.2 Liên minh thuế quan
Liên minh thuế quan trong tiếng Anh là Custom Union, viết tắt là CU
Liên minh thuế quan là hình thức liên kết kinh tế giữa các nước, trong đó áp dụng các biện pháp xoá bỏ thuế quan và những rào cản phi thuế quan đối với phần lớn hàng hóa, dịch vụ trong quan hệ buôn bán giữa các nước thành viên, đồng thời thiết lập và áp dụng một biểu thuế quan chung của các nước thành viên với các nước khác
1.2.1 Liên minh thuế quan dẫn đến tạo lập mậu dịch
Tạo mậu dịch là hiện tượng xảy ra khi hàng hóa của một nước thành viên trong liên minh thuế quan được thay thế bởi sản phẩm tương tự nhưng có chi phí thấp hơn đượcsản xuất từ một nước thành viên khác (các sản phẩm quốc nội của một nước thành viên cóphí sản xuất cao trước đây được thuế quan bảo vệ bị thay thế bởi số cung mới từ một nước thành viên khác có chi phí sản xuất thấp hơn)
1.2.2 Liên minh thuế quan dẫn đến chuyển hướng mậu dịch
Chuyển hướng mậu dịch là hiện tượng xảy ra khi sản phẩm nhập khẩu từ một nướcbên ngoài liên minh thuế bị thay thế bởi sản phẩm tương tự nhập khẩu từ một nước thành viên khác trong liên minh thuế quan nhưng có phí sản xuất cao hơn
6
Trang 7Discover more
from:
ECO14A
Document continues below
kinh tế đầu tư
Học viện Ngân hàng
63 documents
Go to course
Trang 8Việc chuyển hướng mậu dịch tự nó đã giảm phúc lợi vì việc chuyển sản xuất từ cácnhà sản xuất có hiệu quả ở bên ngoài liên hiệp thuế quan sang các nhà sản xuất ít có hiệu quả hơn trong liên minh thuế quan Vì vậy việc chuyển hướng mậu dịch làm xấu hơn việcphân phối và sử dụng tài nguyên quốc tế và đưa sản lượng xa ra lợi thế so sánh.
Một liên minh thuế quan chuyển hướng mậu dịch có kết quả từ việc tạo lập mậu dịch lẫn chuyển hướng mậu dịch, vì vậy nó có thể tăng hoặc giảm phúc lợi của các thành viên trong liên hiệp tùy thuộc ở mức độ tỉ đối của hai lực lượng đối lập này
1.3 Quan hệ giữa Việt Nam- EU
Ngày 22-10-1990, Việt Nam và Cộng đồng châu Âu (EC) chính thức thiết lập quan
hệ ngoại giao.Tháng 7-1995 đã đi vào lịch sử của nền ngoại giao Việt Nam với ba dấu mốc quan trọng có tính chất bước ngoặt Trong đó, ngày 17-7-1995, Việt Nam và EU ký kết FCA
Năm 2003, Việt Nam và EU đã chính thức tiến hành đối thoại về vấn đề quyền conngười Năm 2004, Hội nghị cấp cao Việt Nam - EU lần thứ nhất đã được tổ chức tại Thủ
đô Hà Nội Năm 2008, hai bên chính thức khởi động đàm phán Hiệp định Đối tác và Hợp tác toàn diện Việt Nam - EU (PCA) và đến năm 2010, PCA đã được hai bên tiến hành ký tắt
Việt Nam và EU hiện có mối quan hệ rất sâu rộng, tiêu biểu là: Hiệp định Đối tác
và Hợp tác toàn diện Việt Nam - EU (PCA), có hiệu lực từ năm 2016, với các cơ chế hợp tác thực chất trên các lĩnh vực chính trị, kinh tế, thương mại, đầu tư, phát triển bền vững,
an ninh - quốc phòng, pháp quyền - quản trị
Tháng 6/2019, EU và Việt Nam đã chính thức ký kết EVFTA và IPA Hai năm sau, EVFTA được Hội đồng châu Âu thông qua vào ngày 30-3-2020 và phía Việt Nam phê chuẩn vào ngày 8-6-2020 Tháng 6/2019, EVFTA chính thức có hiệu lực
2 Hiệp định thương mại tư do Việt Nam- EU ( EVFTA)
2.1 Nội dung hiệp định EVFTA
EVFTA là một Hiệp định toàn diện, chất lượng cao, cân bằng về lợi ích cho cả ViệtNam và EU, đồng thời phù hợp với các quy định của Tổ chức Thương mại thế giới (WTO)
7
Phân tích tình hình tài chính CTCP Thự…kinh tế
đầu tư 100% (8)
47
Báo cáo phân tích đầu tư tài chính mộ…kinh tế
đầu tư 100% (3)
33
ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ TÀI Chính CỦA FRTkinh tế
đầu tư 100% (2)
6
Báo cáo phân tích CSM - Báo cáo phâ…kinh tế
đầu tư 100% (2)
13
NHÓM 6 BÀI SỐ 7 Bài tập lớn
-kinh tế đầu
6
thuyết-trình-3…kinh tế đầu
13
Trang 9Hiệp định gồm 17 Chương, 2 Nghị định thư và một số biên bản ghi nhớ kèm theo với các nội dung chính là: thương mại hàng hóa (gồm các quy định chung và cam kết mở cửa thị trường), quy tắc xuất xứ, hải quan và thuận lợi hóa thương mại, các biện pháp vệ sinh an toàn thực phẩm (SPS), các rào cản kỹ thuật trong thương mại (TBT), thương mại dịch vụ (gồm các quy định chung và cam kết mở cửa thị trường), đầu tư, phòng vệ thươngmại, cạnh tranh, doanh nghiệp nhà nước, mua sắm của Chính phủ, sở hữu trí tuệ, thương mại và Phát triển bền vững, hợp tác và xây dựng năng lực, các vấn đề pháp lý - thể chế.
=> EVFTA sẽ là cú hích rất lớn cho xuất khẩu của Việt Nam, giúp đa dạng hóa thị trường
và mặt hàng xuất khẩu, đặc biệt là các mặt hàng nông, thủy sản cũng như những mặt hàngViệt Nam vốn có nhiều lợi thế cạnh tranh Về mặt chiến lược, việc đàm phán và thực thi các Hiệp định này cũng gửi đi một thông điệp tích cực về quyết tâm của Việt Nam trong việc thúc đẩy sự hội nhập sâu rộng vào nền kinh tế thế giới trong bối cảnh tình hình kinh
tế địa chính trị đang có nhiều diễn biến phức tạp và khó đoán định
2.2 Các điều khoản chung của hiệp định
2.2.1 Thương mại hàng hóa
Đối với xuất khẩu của Việt Nam, ngay khi Hiệp định có hiệu lực, EU sẽ xóa bỏ thuế nhập khẩu đối với khoảng 85,6% số dòng thuế, tương đương 70,3% kim ngạch xuất khẩu của Việt Nam sang EU Sau 07 năm kể từ khi Hiệp định có hiệu lực, EU sẽ xóa bỏ thuế nhập khẩu đối với 99,2% số dòng thuế, tương đương 99,7% kim ngạch xuất khẩu củaViệt Nam Đối với khoảng 0,3% kim ngạch xuất khẩu còn lại, EU cam kết dành cho Việt Nam hạn ngạch thuế quan với thuế nhập khẩu trong hạn ngạch là 0%
Đối với các nhóm hàng quan trọng, cam kết của EU như sau:
Dệt may, giày dép và thủy sản (trừ cá ngừ đóng hộp và cá viên): EU sẽ xóa bỏ hoàn toàn thuế nhập khẩu cho các sản phẩm của Việt Nam trong vòng 7 năm kể từ khi Hiệp định có hiệu lực Với cá ngừ đóng hộp, EU đồng ý dành cho Việt Nam một lượng hạn ngạch thuế quan thỏa đáng
Gạo: EU dành cho Việt Nam một lượng hạn ngạch đáng kể đối với gạo xay xát, gạo chưa xay xát và gạo thơm Gạo nhập khẩu theo hạn ngạch này được miễn thuế
8
Trang 10hoàn toàn Riêng gạo tấm, thuế nhập khẩu sẽ được xóa bỏ theo lộ trình Đối với sản phẩm từ gạo, EU sẽ đưa thuế nhập khẩu về 0% trong vòng 7 năm.
Mật ong: EU sẽ xóa bỏ thuế ngay khi Hiệp định có hiệu lực và không áp dụng hạn ngạch thuế quan
Toàn bộ các sản phẩm rau củ quả, rau củ quả chế biến, nước hoa quả khác, túi xách, vali, sản phẩm nhựa, sản phẩm gốm sứ thủy tinh: về cơ bản sẽ được xóa bỏ thuế quan ngay khi Hiệp định có hiệu lực
Đối với xuất khẩu của EU, cam kết của Việt Nam đối với các mặt hàng chính là:
Ô tô, xe máy: Việt Nam cam kết đưa thuế nhập khẩu về 0% sau từ 9 tới 10 năm; riêng xe máy có dung tích xilanh trên 150 cm3 có lộ trình xóa bỏ thuế nhập khẩu là
Các nội dung khác liên quan tới thương mại hàng hóa: Việt Nam và EU cũng thốngnhất các nội dung liên quan tới thủ tục hải quan, SPS, TBT, phòng vệ thương mại, v.v, tạo khuôn khổ pháp lý để hai bên hợp tác, tạo thuận lợi cho xuất khẩu, nhập khẩu của các doanh nghiệp
2.2.2 Thương mại dịch vụ và đầu tư
Cam kết của Việt Nam và EU về thương mại dịch vụ đầu tư nhằm tạo ra một môi trường đầu tư cởi mở, thuận lợi cho hoạt động của các doanh nghiệp hai bên Cam kết củaViệt Nam có đi xa hơn cam kết trong WTO Cam kết của EU cao hơn trong cam kết trong WTO và tương đương với mức cam kết cao nhất của EU trong những Hiệp định FTA gần đây của EU
9
Trang 11Các lĩnh vực mà Việt Nam cam kết thuận lợi cho các nhà đầu tư EU gồm một số dịch vụ chuyên môn, dịch vụ tài chính, dịch vụ viễn thông, dịch vụ vận tải, dịch vụ phân phối Hai bên cũng đưa ra cam kết về đối xử quốc gia trong lĩnh vực đầu tư, đồng thời thảo luận về nội dung giải quyết tranh chấp giữa nhà đầu tư và nhà nước.
2.2.3 Mua sắm của Chính phủ
Việt Nam và EU thống nhất các nội dung tương đương với Hiệp định mua sắm củaChính phủ (GPA) của WTO Với một số nghĩa vụ như đấu thầu qua mạng, thiết lập cổng thông tin điện tử để đăng tải thông tin đấu thầu, v.v, Việt Nam có lộ trình để thực hiện EUcũng cam kết dành hỗ trợ kỹ thuật cho Việt Nam để thực thi các nghĩa vụ này
2.2.4 Sở hữu trí tuệ
Cam kết về sở hữu trí tuệ gồm cam kết về bản quyền, phát minh, sáng chế, cam kếtliên quan tới dược phẩm và chỉ dẫn địa lý, v.v Về cơ bản, các cam kết về sở hữu trí tuệ của Việt Nam là phù hợp với quy định của pháp luật hiện hành
Các chỉ dẫn địa lý của Việt Nam đều liên quan tới nông sản, thực phẩm, tạo điều kiện cho một số chủng loại nông sản của Việt Nam xây dựng và khẳng định thương hiệu của mình tại thị trường EU
2.3 Tác động của EVFTA đến ngành thuỷ sản của Việt Nam
Hiệp định Thương mại tự do Việt Nam- EU (EVFTA) sẽ có hiệu lực từ ngày 1/8/2020 Một trong những cam kết của EVFTA là cắt giảm thuế quan – một cơ hội tốt cho hàng thủy sản Việt Nam gia tăng xuất khẩu và cạnh tranh tại thị trường EU Đây đượccoi như cơ hội cho Việt Nam là cực kỳ lớn bởi cùng lúc được tiếp cận thị trường với 28 quốc gia chưa từng có FTA nhưng lại là thị trường tiêu thụ thủy sản lớn nhất nhì của Việt Nam những năm qua;
Hiệp hội Chế biến và Xuất khẩu Thủy sản Việt Nam cho biết, có khoảng 220 số dòng thuế các sản phẩm thủy sản có thuế suất cơ sở 0-22%, trong đó phần lớn thuế cao từ 6-22% được về 0% ngay khi hiệp định có hiệu lực, số dòng thuế còn lại sẽ được cắt giảm
về 0% theo lộ trình 3-7 năm
10
Trang 12Một số mặt hàng đang chịu thuế cao được về 0% như: Tôm hùm đang áp thuế nhậpkhẩu ở mức 8-20%, thanh cua đang áp thuế suất 14,2%, cá tuyết Phương Nam 15%, cá ngừ vây xanh Đại Tây Dương 16%, tôm hồng áp thuế suất 12% hàu, điệp, mực, bạch tuộc, ngao, bào ngư, ốc chế biến có thuế suất cơ sở 20%
Ngoài những lợi ích cơ bản là thuế, thủy sản Việt Nam sẽ có cơ hội mở rộng thị trường xuất khẩu, tăng khả năng cạnh tranh so với đối thủ chưa có Hiệp định thương mại
tự do (FTA) như Ấn Độ, Thái Lan… Thứ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thônPhùng Đức Tiến cho biết để tận dụng được lợi ích về thuế quan, các doanh nghiệp thủy sản đã sớm chuẩn bị hệ thống tiêu chuẩn, chứng nhận quốc tế, cập nhật thông tin hoạt động chế biến, logistics… nên sẽ đáp ứng được các nội dung đưa ra trong Hiệp định EVFTA
3 Thực trạng xuất nhập khẩu thủy sản của Việt Nam trước khi có hiệp định EVFTA 3.1 Thực trạng xuất nhập khẩu thủy sản VN trước có hiệp định
Theo số liệu của Hiệp hội chế biến và xuất khẩu thủy sản Việt Nam, kim ngạch xuất khẩu hải sản sang EU giảm tới 24% trong giai đoạn từ 2017 đến 2020 Hiện mỗi nămgiá trị xuất khẩu hải sản Việt Nam vào EU không quá 400 triệu USD Bên cạnh đó là nguyên nhân xuất phát từ ảnh hưởng của đại dịch COVID-19 ở khu vực thị trường EU
Xuất khẩu thủy sản Việt Nam sang EU từ 2015 – 2019 theo từng mặt hàng (Đơn
vị: Tỷ USD)
Nguồn: Hiệp hội Chế biến và Xuất khẩu thủy sản Việt Nam (VASEP)
11
Trang 13Năm 2015, EU xếp thứ 3 về nhập khẩu tôm của Việt Nam, sau Mỹ và Nhật Bản Năm 2016, EU vươn lên vị trí thứ 2 sau Mỹ và trở thành thị trường nhập khẩu tôm lớn nhất của Việt Nam năm 2017 Năm 2019, EU đứng đầu về nhập khẩu tôm của Việt Nam, chiếm 21 %5 tổng giá trị xuất khẩu tôm của Việt Nam đi các thị trường Như vậy, EU duytrì vị trí số 1 về nhập khẩu tôm của Việt Nam từ năm 2017 đến năm 2019 Trong 5 năm (2015-2019), xuất khẩu sang EU tăng từ 0,55 tỷ USD năm 2015 lên 0,69 tỷ USD năm
2019 Xuất khẩu tôm sang EU giai đoạn 5 năm này đạt đỉnh vào năm 2017 với 0,86 tỷ USD Xuất khẩu tôm Việt Nam sang EU hai năm gần đây (2018-2019) có xu hướng giảm
Trong thời gian 2015 – 2019, thị trường EU luôn đứng trong top 3 thị trường xuất khẩu cá tra lớn nhất của Việt Nam Trong đó, ba thị trường nhập khẩu cá tra lớn nhất từ Việt Nam của khu vực EU là Hà Lan, Anh và Đức Mặc dù, EU là thị trường nhập khẩu lớn và truyền thống của cá tra Việt Nam, nhưng giá xuất khẩu cá tra trung bình sang thị trường này không ổn định và đã giảm dần từ 2015 - 2019 Xuất khẩu hải sản tăng chủ yếu ở các thị trường khác, trong khi xuất khẩu sang thị trường EU sụt giảm 11,5%, trong
đó cá ngừ giảm 11%, mực, giảm 20% và từ thị trường nhâ •p khẩu hải sản lớn thứ 2 của Việt Nam Kết quả này đã phản ánh hệ lụy của thẻ vàng IUU đối với xuất khẩu hải sản
của Việt Nam trong thời gian qua EU đang là thị trường nhâ •p khẩu cá ngừ đứng thứ 2 sau
Mỹ, chiếm 19% xuất khẩu cá ngừ Việt Nam Đối với mực, bạch tuộc EU là thị trường đứng thứ 3 sau Hàn Quốc và Nhật Bản, chiếm 12%
Xuất khẩu mực, bạch tuộc năm 2019 giảm 13% đạt 585 triệu USD, không chỉ giảm
ở thị trường EU mà tất cả các thị trường Nguồn nguyên liệu khan hiếm, khó cạnh tranh với các nguồn cung khác tại các thị trường nhâ •p khẩu khiến xuất khẩu liên tục sụt giảm
3.2 Chính sách của EU đối với ngành xuất nhập khẩu trước khi có hiệp định .
12