1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

(Tiểu luận) đề tài quan điểm duy vậtbiện chứng về mối quan hệ nguyên nhân – kết quả và liên hệ với vấn đề lao động việclàm ở việt nam

20 9 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề (Tiểu Luận) Đề Tài Quan Điểm Duy Vật Biện Chứng Về Mối Quan Hệ Nguyên Nhân – Kết Quả Và Liên Hệ Với Vấn Đề Lao Động Việc Làm Ở Việt Nam
Trường học Trường Đại Học
Chuyên ngành Triết Học
Thể loại tiểu luận
Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 2,57 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nguyên nhân khách quan...9 Trang 4 LỜI MỞ ĐẦUTrong phép biện chứng duy vật, mối liên hệ nguyên nhân – kết quả là một trongnhững mối liên hệ đầu tiên được phản ánh vào trong đầu óc của c

Trang 3

MỤC LỤC

LỜI MỞ ĐẦU 2

Phần 1: Cơ sở lý luận 4

1 Khái quát về phép biện chứng duy vật 4

2 Cặp phạm trù nguyên nhân và kết quả 4

2.1 Khái niệm 4

2.2 Tính chất mối quan hệ nhân quả 5

2.3 Mối quan hệ biện chứng giữa nguyên nhân và kết quả 5

2.4 Ý nghĩa phương pháp luận 6

Phần 2: Liên hệ vấn đề lao động việc làm ở Việt Nam hiện nay 8

1 Thực trạng 8

1.1 Lao động thiếu việc làm 8

1.2 Thất nghiệp trong độ tuổi lao động 8

1.3 Thừa lao động phổ thông, thiếu lao động chất lượng cao 8

1.4 Chảy máu chất xám 9

2 Nguyên nhân 9

2.1 Nguyên nhân khách quan 9

2.2 Nguyên nhân chủ quan 10

3 Giải pháp 11

Phần 3: Liên hệ bản thân 14

Phần 4: Kết luận 16

Tài liệu tham khảo 17

Trang 4

LỜI MỞ ĐẦU

Trong phép biện chứng duy vật, mối liên hệ nguyên nhân – kết quả là một trong những mối liên hệ đầu tiên được phản ánh vào trong đầu óc của con người Mối quan

hệ nguyên nhân và kết quả, hay còn gọi là mối quan hệ nhân quả, là mối liên hệ vốn có của sự vật, của thế giới vật chất Nhận thức về sự tác động, tương tác giữa các mặt, các yếu tố hoặc giữa các sự vật, hiện tượng với nhau như là nguyên nhân cuối cùng dẫn đến sự xuất hiện của các mặt, các yếu tố, các sự vật, hiện tượng mới về chất, chính là khâu quyết định dẫn đến việc phát hiện ra tính nhân quả như là yếu tố quan trọng của mối liên hệ phổ biến Bất kỳ một sự vận động nào ở trong thế giới vật chất suy cho cùng đều là những mối liên hệ nhân quả, xét ở những phạm vi khác nhau, những thời điểm khác nhau và những hình thức khác nhau Nó luôn nằm trong vòng quay của sự tác động giữa những bộ phận khác nhau ở trong cùng một một sự vật hiện tượng, hoặc

là sự tác động lẫn nhau giữa các sự vật hiện tượng Đất nước ta vẫn còn là nước đang phát triển nên chúng ta có sự đổi mới về kinh tế Sự thay đổi này đã mang lại cho đất nước những thành công đáng mừng, song có một mặt trái trong mọi vấn đề mà chúng

ta cần giải quyết Và mặt trái đó là vấn đề lao động việc làm Tỉ lệ thất nghiệp hiện nay đang ở con số đáng báo động Từ đó chúng ta đặt ra câu hỏi do đâu mà một bộ phận lao động lại rơi vào tình trạng không có việc làm? Với tính cấp thiết như trên và với tính đúng đắn của triết học Mác – Lênin nói chung và phép biện chứng về mối liên hệ nguyên nhân và kết quả nói riêng, em quyết định lựa chọn đề tài: “Quan điểm duy vật biện chứng về mối quan hệ nguyên nhân – kết quả và liên hệ với vấn đề lao động việc làm ở Việt Nam” để nghiên cứu

Nội dung đề tài sẽ thực hiện phân tích và nghiên cứu làm rõ bốn nội dung chính bao gồm:

- Khái quát quan điểm duy vật biện chứng về nguyên nhân, kết quả và mối

quan hệ giữa nguyên nhân – kết quả, ý nghĩa phương pháp luận

- Vận dụng: phân tích thực trạng lao động việc làm ở Việt Nam hiện nay:

tập trung vào các hiện tượng như thất nghiệp, thừa lao động phổ thông, thiếu lao động chất lượng cao, hiện tượng chảy máu chất xám…

Trang 5

- Nguyên nhân, giải pháp cho vấn đề lao động, việc làm ở Việt Nam hiện

nay?

- Liên hệ bản thân: Cần làm gì để tránh việc thất nghiệp hoặc làm việc trái

ngành nghề?

Việc nghiên cứu đề tài thúc đẩy sự tìm tòi, học hỏi và nâng cao khả năng tư duy của em – một sinh viên đang học môn học Triết học Mác - Lênin Nhưng bởi kiến thức còn nhiều hạn chế nên chắc chắn trong quá trình nghiên cứu không tránh khỏi những thiếu sót Em mong giảng viên hướng dẫn và bạn đọc chú ý và góp ý bổ sung để em có thể hoàn thiện hơn hiểu biết của bản thân để rút kinh nghiệm cho những thiếu sót của mình

Em xin chân thành cảm ơn!

Trang 6

Phần 1: Cơ sở lý luận

1 Khái quát về phép biện chứng duy vật

- Ăngghen định nghĩa: Phép biện chứng chẳng qua chỉ là môn khoa học về

những quy luật phổ biến của sự vận động và sự phát triển của tự nhiên, của xã hội loài người và của tư duy

Lênin định nghĩa: “ phép biện chứng tức là học thuyết về sự phát triển dưới hình thức hoàn bị nhất, sâu sắc nhất và không phiến diện, học thuyết về tính tương đối của nhận thức của con người, nhận thức này phản ánh vật chất luôn phát triển không ngừng”

- Vai trò của phép biện chứng duy vật: kế thừa và phát triển phép biện

chứng từ tự phát đến tự giác, tạo ra chức năng phương pháp luận chung nhất trong hoạt động nhận thức và thực tiễn

- Đối tượng nghiên cứu: là trạng thái tồn tại có tính quy luật phổ biến nhất

của sự vật, hiện tượng trong thế giới

- Nội dung của phép biện chứng duy vật gồm: 2 nguyên lý, 3 quy luật và 6

cặp phạm trù

- Những đặc trưng cơ bản của phép biện chứng duy vật:

+ Phép biện chứng duy vật của Chủ nghĩa Mác – Lênin là PBC được xác lập trên nền tảng của thế giới qua duy vật khoa học

+ Phép biện chứng duy vật của Chủ nghĩa Mác – Lênin có tính thống nhất giữa nội dung thế giới quan duy vật biện chứng và phương pháp luận biện chứng duy vật, do đó nó không dừng lại ở sự giải thích thế giới mà là công cụ để nhận thức thế giới và cải tạo thế giới

+ Với những đặc trưng cơ bản trên phép biện chứng giữ vai trò là một nội dung đặc biệt quan trọng trong thế giới quan và phương pháp luận triết học của Chủ nghĩa Mác – Lênin, tạo nên tính khoa học và cách mạng của Chủ nghĩa Mác - Lênin, đồng thời nó cũng là thế giới quan và phương pháp luận chung nhất của hoạt động sáng tạo trong các lĩnh vực nghiên cứu khác

2 Cặp phạm trù nguyên nhân và kết quả

2.1 Khái niệm

Trang 7

Discover more

from:

Document continues below

Triết học Mác

Lênin

Học viện Ngân hàng

710 documents

Go to course

TRIẾT học chương 1 học viện ngân hàng

Triết học

Mác… 100% (38)

6

Thực tiễn và vai trò của thực tiễn N10

Triết học

Mác… 100% (32)

15

Đề cương môn Triết học Mác Lênin Học…

Triết học

Mác… 98% (105)

8

01.PLT01H Phạm Thị Khánh…

Triết học

Mác… 100% (25)

21

Tiểu luận Phật giáo

và ảnh hưởng của n…

39

Trang 8

- Nguyên nhân là phạm trù triết học, dùng để chỉ sự tương tác lẫn nhau

giữa các mặt trong một sự vật, hiện tượng hoặc giữa các sự vật, hiện tượng với nhau, gây ra những biến đổi nhất định

- Kết quả là phạm trù triết học dùng để chỉ những biến đổi xuất hiện do sự

tương tác giữa các yếu tố mang tính nguyên nhân gây nên

- Phân biệt nguyên nhân với nguyên cớ, nguyên nhân với điều kiện:

+ Nguyên cớ là những sự vật, hiện tượng xuất hiện đồng thời với nguyên nhân, nhưng nó chỉ là quan hệ bên ngoài ngẫu nhiên chứ không sinh ra kếtquả

+ Điều kiện là những sự vật, hiện tượng gắn liền với nguyên nhân, liên hệ với nguyên nhân trong cùng một không gian, thời gian, tác động vào nguyên nhân làm cho nguyên nhân phát sinh tác dụng Nhưng điều kiện không trực tiếp sinh ra kếtquả

2.2 Tính chất mối quan hệ nhân quả

- Tính khách quan: mối liên hệ nhân quả là cái vốn có của bản thân sự vật,

không phụ thuộc vào ý thức của con người

- Tính phổ biến: mọi sự vật hiện tượng trong tự nhiên và trong xã hội đều

có nguyên nhân nhất định Không có hiện tượng nào là không có nguyên nhân, chỉ có điều là nguyên nhân đó đã được nhận thức chưa mà thôi

- Tính tất yếu: cùng một nguyên nhân nhất định, trong những điều kiện

giống nhau sẽ cho kết quả như nhau

Một nguyên nhân nhất định trong hoàn cảnh nhất định chỉ có thể gây ra một kết quả nhất định Nếu nguyên nhân càng ít khác nhau bao nhiêu thì kết quả

do chúng gây ra cũng ít khác nhau bấy nhiêu

2.3 Mối quan hệ biện chứng giữa nguyên nhân và kết quả

- Nguyên nhân là cái sinh ra kết quả, nên nguyên nhân luôn luôn có trước

kết quả, còn kết quả bao giờ cũng xuất hiện sau khi nguyên nhân đã xuất hiện, giữa nguyên nhân và kết quả có mối quan hệ nối tiếp nhau về mặt thời gian

Triết học Mác Lênin 97% (79)

Quy luật mâu thuẫn

- Bài tập nhóm

Triết học Mác… 96% (329)

16

Trang 9

- Nguyên nhân sinh ra kết quả rất phức tạp Bởi nó còn phụ thuộc vào

nhiều điều kiện và hoàn cảnh khác nhau

+ Cùng một nguyên nhân có thể gây nên nhiều kết quả khác nhau tuỳ thuộc vào hoàn cảnh cụ thể

+ Cùng một kết quả có thể được gây nên bởi những nguyên nhân khác nhau tác động riêng lẻ, hay tác động cùng một lúc

+ Khi các nguyên nhân tác động cùng một lúc lên sự vật thì hiệu quả tác động của từng nguyên nhân tới sự hình thành kết quả sẽ khác nhau tuỳ thuộc vào hướng tác động của nó

Nếu các nguyên nhân khác nhau tác động lên sự vật theo cùng một hướng thì chúng sẽ gây ra nên ảnh hưởng cùng chiều với sự hình thành kết quả Nếu các nguyên nhân khác nhau tác động lên sự vật theo các hướng khác nhau thì chúng sẽ làm suy yếu, thậm chí hoàn thành triệt tiêu các tác dụng củanhau

Phân loại nguyên nhân: nguyên nhân chủ yếu, thứ yếu; nguyên nhân bên trong, nguyên nhân bên ngoài…

- Sự tác động trở lại của kết quả đối với nguyên nhân: Sự tác động diễn ra

theo hai hướng: hoặc thúc đẩy sự hoạt động của nguyên nhân (hướng tích cực) hoặc cản trở sự hoạt động của nguyên nhân (hướng tiêu cực)

- Nguyên nhân và kết quả có thể chuyển hóa cho nhau Cái mà ở thời điểm

này, trong mối quan hệ này là nguyên nhân thì trong thời diểm khác, mối quan

hệ khác lại là kết quả và ngược lại

2.4 Ý nghĩa phương pháp luận

- Mọi sự vật hiện tượng đều có nguyên nhân Vì vậy, phải tìm hiểu nguyên

nhân để hiểu đúng một sự vật, một hiện tượng nào đó Muốn loại bỏ một sự vật, một hiện tượng nào đó phải loại bỏ nguyên nhân sinh ra nó

- Xét về mặt thời gian, nguyên nhân có trước kết quả, nên khi tìm nguyên

nhân cần tìm ở các sự vật, hiện tượng mối liên hệ đã xảy ra trước sự vật, hiện tượng xuất hiện trong thời gian nhất định

Trang 10

- Một hiện tượng được tạo bởi nhiều nguyên nhân Vì vậy, phải biết phân

loại nguyên nhân để nắm được nguyên nhân chính làm sự vật phát triển

- Muốn cho một sự vật, hiện tượng xuất hiện cần tạo nguyên nhân và điều

kiện để nguyên nhân đó phát sinh tác dụng

- Phải biết phát huy sức mạnh tổng hợp từ những nguyên nhân cùng chiều.

Trang 11

Phần 2: Liên hệ vấn đề lao động việc làm ở Việt Nam

hiện nay

1 Thực trạng

1.1 Lao động thiếu việc làm

Thiếu việc làm trong độ tuổi năm 2022 là gần 1,03 triệu người, giảm 293 nghìn người so với cùng kỳ năm trước Tỷ lệ thiếu việc làm của lao động trong

độ tuổi năm 2022 là 2,29%, giảm 0,77 điểm phần trăm so với cùng kỳ năm trước Tỷ lệ thiếu việc làm ở khu vực thành thị thấp hơn khu vực nông thôn (tương ứng là 1,75% và 2,63%)

1.2 Thất nghiệp trong độ tuổi lao động

Số người thất nghiệp trong độ tuổi lao động 9 tháng năm 2022 là gần 1,08 triệu người, giảm 251 nghìn người so với cùng kỳ năm trước Tỷ lệ thất nghiệp trong độ tuổi lao động 9 tháng năm 2022 là 2,35%, giảm 0,64 điểm phần trăm so với cùng kỳ năm trước

Số thanh niên từ 15-24 tuổi thất nghiệp 9 tháng năm 2022 là khoảng 413,0 nghìn người, chiếm 37,5% tổng số người thất nghiệp từ 15 tuổi trở lên Tỷ lệ thất nghiệp của thanh niên trong 9 tháng năm 2022 là 7,86%, giảm 0,04 điểm phần trăm so với cùng kỳ năm trước Tỷ lệ thất nghiệp của thanh niên khu vực thành thị là 9,65%, giảm 1,14 điểm phần trăm so với cùng kỳ năm trước 1.3 Thừa lao động phổ thông, thiếu lao động chất lượng cao

Trong tổng số 55.77 triệu người trong độ tuổi lao động, chỉ có 7.3 triệu người đã được qua đào tạo (chiếm 14.9% lực lượng lao động) Theo đó, số người đang theo học ở các trường chuyên nghiệp trên toàn quốc thì tỷ lệ bao gồm:

Trình độ sơ cấp: 1.7%

Trình độ trung cấp: 20.5%

Trình độ cao đẳng: 24.5%

Trình độ đại học trở lên: 53.3%

Trang 12

Tỷ trọng lao động đã qua đào tạo ở nước ta còn rất thấp, khoảng 86.7% dân số trong độ tuổi lao động chưa được đào tạo chuyên môn, kỹ thuật Đặc biệt, đối với khu vực nông thôn, phần lớn người lao động có nguyện vọng đi làm việc

ở nước ngoài thì tỷ lệ lao động chưa qua đào tạo chiếm 92%

Có thể thấy, nguồn nhân lực Việt Nam hiện nay còn trẻ và dồi dào nhưng chưa được trang bị đầy đủ về mặt chuyên môn lẫn kỹ thuật Mặc dù số lượng đông nhưng chất lượng nguồn nhân lực Việt Nam đang ở mức thấp trong bậc thang quốc tế, không đủ lao động có chuyên môn, tay nghề cao

Lao động đã qua đào tạo và có chứng chỉ, bằng ở các trình độ từ sơ cấp nghề, trung cấp, cao đẳng đến đại học và sau đại học chiếm 20,92% Trong 10 năm vừa qua, tỷ lệ lao động qua đào tạo tăng đáng kể nhưng vẫn có tới 76,9% người lao động chưa được đào tạo về chuyên môn (số liệu năm 2021)

Tính đến tháng 3/2021, cả nước có 417,3 nghìn người có chuyên môn kỹ thuật bị thất nghiệp (chiếm 39,7%), nhưng người có trình độ đại học trở lên có

tỷ lệ thất nghiệp cao nhất (155,5 nghìn người)

1.4 Chảy máu chất xám

Chảy máu chất là sự di chuyển của nguồn nhân lực có kiến thức và kỹ thuật từ một nước qua những nước khác Đây chính là thất thoát nguồn nhân lực, lao động giỏi trong nước ra nước ngoài làm việc

Theo thống kê của Ngân hàng Thế giới, so với các nước lân cận như Thái Lan, Indonesia, Trung Quốc và Malaysia, Việt Nam có chỉ số phần trăm lao động trình độ cao các ngành kỹ thuật và công nghệ làm việc tại Hoa Kỳ cao nhất -81,8%, trong khi đó, chỉ số này của Thái Lan là 29,7%, Indonesia là 10,2%, Trung Quốc là 14,9% và Malaysia là 43,3% Sự chênh lệch nói trên cho thấy tình trạng “chảy máu chất xám” ở Việt Nam cao hơn gấp nhiều lần so với các nước trong khu vực, đặc biệt trong lĩnh vực khoa học kỹ thuật

2 Nguyên nhân

2.1 Nguyên nhân khách quan

Trang 13

Với việc tiếp cận xã hội hóa giáo dục ngày nay, có nhiều trường tư, trung tâm dạy nghề được mở rộng và trực tiếp cạnh tranh với các trường Nhà nước Nhiều trường, nhiều trung tâm làm cho chất lượng giáo dục bị loãng hơn Một

số nơi vì lợi nhuận chỉ cấp bằng, không đào tạo “chuẩn và trúng” với chuyên ngành Hậu quả là xã hội phải gánh lấy những “sản phẩm” không đủ chất lượng, đầu ra của đội ngũ nhân lực ngày càng kém

Các trung tâm dịch vụ việc làm công lập thiếu năng động, vẫn mang tính hành chính, phục vụ chủ yếu đối tượng bảo hiểm thất nghiệp trong khu vực chính thức, mà chưa có sự kết nối với các doanh nghiệp cung cấp dịch vụ việc làm tư nhân Theo báo cáo, hơn một nửa hoạt động tìm kiếm việc làm thực hiện qua những con đường phi chính thức, như bạn bè, người thân; 2 – 3% tìm qua trang web

Một thực trạng khá phổ biến ở nước ta là xem nhẹ thực hành, đặt nặng lý thuyết, chương trình đào tạo theo lối mòn, thiếu thực tế, chất lượng giảng dạy không đồng đều

Thị trường lao động nhiều hạn chế: sự thiếu đồng bộ, triển khai chậm: sắp xếp mạng lưới trường lớp chưa đi cùng với hoàn thiện quy hoạch tổng thể về phát triển trường lớp; xác định các ngành nghề trọng điểm nhưng chưa có chính sách gắn kết giữa cơ sở giáo dục với doanh nghiệp

2.2 Nguyên nhân chủ quan

Người lao động yếu kém về kiến thức lẫn kỹ năng chuyên môn Việc trang bị cho bản thân những kiến thức, kỹ năng cần thiết cần thiết cho công việc

là rất quan trọng Thậm chí hiện, việc cạnh tranh việc làm rất gay gắt, thì việc có thêm các bằng cấp, chứng chỉ chuyên môn ngoài trường sẽ tạo thành lợi thế cho bản thân trước các nhà tuyển dụng

Thiếu hiểu biết về ngành nghề đang theo đuổi và cũng là nghề chính của mình trong tương lai

Xác định sai định hướng, không có niềm đam mê với nghề dẫn tới không tận tâm làm việc, dễ chán

Trang 14

3 Giải pháp

3.1 Nhận thức đúng đắn về nền kinh tế đất nước

Việc nhận thức đúng về nền tình hình phát triển kinh tế của xã hội hiện nay sẽ giúp cho quá trình xây dựng các chiến lược phát triển nguồn nhân lực, đáp ứng nhu cầu cấp thiết Trong đó, nhu cầu về nguồn nhân lực chất lượng cao cần tương xứng với tiềm năng phát triển, mang lại sức hút đầu tư lớn vào Việt Nam

Không thể thiếu nâng cao và hiểu rõ được vai trò phát triển nguồn nhân lực cao trong phát triển kinh tế bền vững Nguồn nhân lực chất lượng cao đã, đang và sẽ được đánh thức; khơi dậy tiềm năng, thế mạnh bị ngủ quên hoặc chưa sử dụng đúng lúc, đúng nơi một cách hiệu quả và hợp lý nhất

3.2 Chiến lược phát triển nguồn nhân lực

Nhà nước cần đưa ra chiến lược nguồn nhân lực gắn liền với chiến lược phát triển kinh tế xã hội, công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước Xác định rõ ràng việc xây dựng nguồn nhân lực là trách nhiệm của những nhà hoạch định Cùng với đó tổ chức, thực hiện chính sách là trách nhiệm của cả hệ thống chính trị

3.3 Xây dựng chương trình đào tạo nghề, ngoại ngữ

Các cơ quan liên quan của Chính Phủ cần đưa ra những biện pháp giải quyết các vấn đề mang tính cấp bách, lâu dài của nguồn nhân lực Trong đó những vấn đề khai thác, đào tạo, phát triển nguồn nhân lực tạo nên chuyển biến mạnh mẽ trong công tác khai thác và đào tạo

Lao động Việt dù chưa qua trường lớp đào tạo nhưng vẫn là những người

có kinh nghiệm, kỹ năng làm việc, tạo ra năng suất lao động Vấn đề chỉ là họ chưa được chuẩn hóa ở các ngành nghề và còn thiếu công cụ đánh giá, ghi nhận trình độ của họ

Ở một số nước phát triển, việc chuẩn hóa bằng những bộ tiêu chuẩn kỹ năng nghề hoặc chuẩn năng lực quốc gia giúp doanh nghiệp tự đào tạo hay

Ngày đăng: 03/01/2024, 13:44

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w