2.2.Nguyên nhân-Tình hình kinh tế thế giới và trong nước khó khăn, số doanh nghiệp giải thể,ngừng hoạt động tiếp tục gia tăng kéo theo hàng vạn lao động mất việc làm tạoáp lực lớn đến cá
Trang 1HỌC VIỆN TÀI CHÍNH
KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH
-
-BÀI TẬP LỚN MÔN XÃ HỘI HỌC
ĐỀ TÀI:TRẬT TỰ XÃ HỘI VÀ SAI LỆCH XÃ HỘI
Giảng viên: Đặng Thái Bình
Hà Nội , ngày 26 tháng 8 năm 2023
Trang 2Nhóm 4 -Khóa/lớp :CQ60/30.01 STT Họ và tên
1 Nguyễn Thị Thu Hiền
2 Lưu Thị Thanh Trà
3 Lê Thùy Trang
4 Bùi Thu Huyền
5 Nguyễn Quang Hưng
6 Đậu Thị Thùy Trang
7 Nguyễn Tùng Dương
8 Cù Bảo Long
Trang 3MỤC LỤC
A.PHẦN MỞ ĐẦU 3
1 Lý do chọn đề tài: 3
2 Mục tiêu của đề tài: 3
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu: 3
4 Phương pháp nghiên cứu: 3
B.PHẦN NỘI DUNG 4
I Trật tự xã hội 4
1 Lý thuyết về trật tự xã hội 4
2.Thực trạng về trật tự xã hội 6
3.Những điều kiện cơ bản để duy trì trật tự xã hội 7
4.Thích nghi và hợp tác 9
II.Sai lệch xã hội 9
1.Khái niệm 9
2.Nguyên nhân của sự sai lệch xã hội 11
3.Phân loại sai lệch chuẩn mực xã hội 12
4.Sai lệch tiêu cực và sai lệch tích cực 13
5.Biện pháp phòng chống hành vi sai lệch xã hội 14
C.KẾT LUẬN, Ý NGHĨA 15
D.TÀI LIỆU THAM KHẢO 15
Trang 4A.PHẦN MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài:
Trong đời sống xã hội, tồn tại rất nhiều các loại quan hệ xã hội khác nhau
Và để điều chỉnh các quan hệ xã hội đó, nhiều loại chuẩn mực xã hội khác nhau
đã ra đời Bao gồm chuẩn mực đạo đức, chuẩn mực pháp luật, chuẩn mực chính trị…Và nếu như mọi cá nhân, cơ quan, tổ chức xã hội đều nghiêm chỉnh tuân thủ các quy tắc, yêu cầu của các loại chuẩn mực xã hội thì sẽ góp phần xây dựng
xã hội công bằng, dân chủ, văn minh Tuy nhiên, trong thực tế xã hội không phải lúc nào các chuẩn mực xã hội cũng luôn được tôn trọng, tuân thủ ở mọi lúc mọi nơi mà thường xảy ra các hành vi sai lệch làm phá vỡ hiệu lực, tính ổn định Hành vi sai lệch chuẩn mực xã hội là một hiện tượng đa dạng và phức tạp
Nó tồn tại ở mọi nơi, trong tất cả các giai đoạn phát triển của xã hội loài người Đặc biệt, ở giai đoạn diễn ra những biến đổi xã hội sâu sắc thì hành vi sai lệch chuẩn mực xã hội lại càng phát triển Nó phong phú hơn về biểu hiện, phức tạp hơn về nguyên nhân, gây ra những tổn thất nặng nề hơn cho xã hội, khó khăn hơn về phương thức khắc phục
Để làm rõ vấn đề này, chúng ta cùng tìm hiểu về “Trật tự xã hội và sai lệch
xã hội”
2 Mục tiêu của đề tài:
Việc nghiên cứu về vấn đề trật tự xã hội và sai lệch xã hội nhằm thể hiện“chiếc cầu” giữa con người và xã hội dựa trên mối quan hệ tác động lẫn nhau giữa chúng, tức là để chỉ ra thuộc tính, đặc điểm cũng như cơ chế, hình thức, điều kiện của sự hình thành trật tự xã hội cũng như sai lệch xã hội Từ đó con người có thể nắm bắt về trật tự , chuẩn mực của xã hội , biết được các loại sai lệch , nguyên nhân cũng như giải pháp , từ đó làm chủ xã hội, hướng đến xây dựng một xã hội công bằng, dân chủ, văn minh, tốt đẹp hơn
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
trật tự xã hội và sai lệch xã hội : trong toàn bộ hệ thống xã hội và kéo dài qua nhiều thời kì khác nhau
4 Phương pháp nghiên cứu:
Các phương pháp khoa học được sử dụng để nghiên cứu là:
-Phương pháp phân tích tổng hợp lý thuyết
-Phương pháp nghiên cứu thực tiễn
-Phương pháp quan sát khoa học
-Phương pháp liệt kê so sánh
Trang 5B.PHẦN NỘI DUNG
I Trật tự xã hội
1 Lý thuyết về trật tự xã hội
1.1 Khái niệm
Trật tự: là sự sắp xếp có thứ tự trước sau trên dưới và tương đối ổn định của
sự vật, sự việc
1.1.1 Các khía cạnh bao hàm
Khái niệm trật tự xã hội bao hàm các khịa cạnh khác nhau:
- Ý tưởng về tính chủ định của hành vi xã hội của cá thể, về sự tồn tại của mối quan hệ qua lại, về sự đồng tình, sự bổ sung và tính có sẵn trong các hành động của con người (họ có thể hành động một cách xã hội nếu như họ biết được
họ chờ đợi ở nhau cái gì)
- Là khái niệm về tính bền vững và độ dài lịch sử của các dạng đời sống xã hội và việc hạn chế bạo lực trong đó TTXH là một sản phẩm của một chế độ xã hội nhất định Nó được tạo ra và duy trì nhằm đạt được các hành vi thống nhất ở mọi người
- Các cơ chế đảm bảo cho trật tự xã hội là các thiết chế xã hội Các thiết chế
xã hội này điểu chỉnh các mối quan hệ xã hội (chủ yếu là quan hệ về kinh tế giữa các nhóm, hoặc giai cấp xã hội) Sự điều chỉnh của các thiết chế xã hội hướng vào các lợi ích của các nhóm Các lợi ích này sẽ được điều chỉnh cho đến khi nào đạt được sự công bằng theo quan niệm của xã hội cụ thể đó Thông qua chức năng kiểm soát xã hội, các thiết chế xã hội đảm bảo tính ổn định, tính có thể dự đoán, tính có thể điều khiển của những hành vi cá nhân (tuân theo những giới hạn xã hội) Một khi hành vi của cá nhân vượt qua giới hạn này sẽ làm giảm bớt sự ổn định và trật tự xã hội
1.1.2 Mục đích của việc thiết lập trật tự xã hội
Trật tự xã hội nhằm duy trì sự phát triển xã hội và cơ chế đảm bảo tính trật
tự xã hội là các thiết chế xã hội
Ví dụ:
Người đi bộ khi tham gia giao thông phải đi trên vỉa hè hoặc sát lề đường và
đi về tay phải, đảm bảo an toàn cho người tham gia giao thông , tránh ùn tắc giao thông
Ví dụ về mất trật tự xã hội:
- Vụ phá hoại tài sản của các xí nghiệp ở Bình Dương trong cuộc biểu tình phản đối Trung Quốc hạ đặt dàn khoan 981 trên vùng đặc quyền kinh tế của Việt Nam ở biển Đông gây mất trật tự an toàn xã hội
Trang 61.2.Các lý thuyết
1.2.1.Thuyết xung đột
Trật tự xã hội chỉ được thiết lập khi sức mạnh của nhóm xã hội có quyền lực còn đủ duy trì vị trí thống trị của mình và nhóm bị thống trị phải chấp nhận địa
vị phụ thuộc Trật tự này chỉ mang tính chất tạm thời, bởi trong lòng xã hội đó đang ngầm chứa đựng những mâu thuẫn cơ bản Trật tự này sẽ bị phá vỡ khi nhóm bị trị không còn chấp nhận cách tổ chức, quản lý và điều hành của nhóm thống trị Vì vậy, nhóm xã hội thống trị luôn luôn tìm cách duy trì, củng cố trật
tự xã hội hiện có
1.2.2.Thuyết chức năng
Khi tất cả những thành phần trong xã hội thực hiện tốt chức năng của mình, thì sẽ có trật tự xã hội Nghĩa là các cá nhân, các nhóm xã hội phải thực hiện vai trò của mình sao cho đáp ứng được sự mong đợi của những người xung quanh
và của xã hội
Sự kiểm soát xã hội là khuôn mẫu hành vi của các cá nhân, các nhóm…, căn
cứ vào các chuẩn mực, giá trị đã được xã hội thừa nhận Kiểm soát xã hội có thể được thực hiện bởi các thiết chế xã hội như gia đình, tôn giáo, chính trị, kinh tế, giáo dục Kiểm soát xã hội có mặt ở khắp mọi nơi trong đời sống văn hoá xã hội
và luôn tác động đến sự lựa chọn hành vi của các cá nhân và các nhóm Kiểm soát xã hội thường sử dụng những công cụ khác nhau để uốn nắn những sai lệch
xã hội
Parsons đã từng đưa ra ba loại công cụ chính của kiểm soát xã hội, đó là: Cô lập hoàn toàn; hạn chế giao tiếp; quản chế, cải tạo và phục hồi Sự kiểm soát xã hội chính thức được thực hiện bởi các tổ chức như công an, toà án, viện kiểm soát, nhà tù… và các quy định, luật lệ…
1.3.Tính chất của trật tự xã hội
1.3.1 Tính có tổ chức đời sống xã hội:
Được thể hiện trong đời sống xã hội, mỗi cá nhân đều thuộc về một tổ chức
xã hội nhất định Ở đó họ chịu sự quản lý và điều chỉnh hành vi tổ chức Vì vậy điều chỉnh hành vi là nội dung trọng tâm của tính tổ chức Nhờ có tính tổ chức
mà các thành viên có quan hệ tương hỗ với nhau để cho hệ thống vận hành một cách ổn định
1.3.2 Tính có kỷ cương của hành động xã hội:
Trong xã hội các cá nhân đều phải chiếm đúng vị thế và đóng những vai trò
xã hội nhất định , họ phải hành động chuẩn mữ giá trị nhất định Mức độ tuân thủ của cá nhân hệ thống giá trị và chuẩn mực phản ánh tính kỷ cương của hành động xã hội
1.3.3 Tính ngăn nắp của hệ thống xã hội:
Các mô hình , các thiết chế xã hội còn nằm trong sự ổn , tương đối , chúng nằm trong mối liên kết tương hộ chặt chẽ với nhau, vận hành thoe một cơ chế thống nhất , hướng đến một mục đích chung
=> Trật tự xã hội phản ánh tính bền vững của các hệ thống xã hội , là sản phẩm của một chế độ nhất định
Trang 7Discover more
from:
Document continues below
Xã hội học
Học viện Tài chính
6 documents
Go to course
Trắc nghiệm Xã hội học
Xã hội học 100% (5)
18
Xã hội học - xhh
Xã hội học None
2
GT XHH1
-xhhhhhhhhh
Xã hội học None
137
TÀILIỆUXHH TNM -
Xã hội học None
19
TRẮC NGHIỆM XÃ HỘI HỌC LPH
Xã hội học None
7
Correctional
Administration
8
Trang 82.Thực trạng về trật tự xã hội
2.1.Thực trạng
- Thời gian qua, dưới sự lãnh đạo của Trung ương Đảng, Quốc hội, Chính phủ, lực lượng Công an nhân dân đã tập trung tham mưu, huy động sức mạnh tổng hợp của cả hệ thống chính trị và mọi tầng lớp nhân dân, liên tục triển khai các chương trình, kế hoạch, biện pháp tăng cường phòng ngừa, đấu tranh, kiềm chế sự gia tăng của các loại tội phạm và tệ nạn xã hội, góp phần đảm bảo an ninh quốc gia, giữ gìn trật tự, an toàn xã hội
- Tuy nhiên, tình hình an ninh, trật tự vẫn diễn biến phức tạp, đặc biệt là tình hình tội phạm về trật tự xã hội, nhiều loại tội phạm gia tăng về tính chất và mức
độ Sáu tháng đầu năm 2013, phát hiện 28.482 vụ phạm pháp hình sự, tăng 6,05% so với cùng kỳ năm 2012 (cố ý gây thương tích tăng 9,6%; hiếp dâm trẻ
em tăng 26,5%; trộm cắp tài sản tăng 2,93%; cướp giật tài sản tăng 7,96%; cưỡng đoạt tài sản tăng 26,15%; giết người, giết người cướp tài sản giảm 3,85%; cướp tài sản giảm 13,85%; chống người thi hành công vụ giảm 1,76%; ); trong
đó, tại 18 địa bàn trọng điểm chiếm 47,54% số vụ so với toàn quốc; 5 thành phố trực thuộc Trung ương chiếm 22,41% số vụ (riêng thành phố Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh chiếm 19,7%) Các băng, nhóm tội phạm hoạt động chủ yếu dưới dạng đâm thuê, chém mướn, bảo kê, siết nợ, đòi nợ thuê, cho vay nặng lãi,
tổ chức cờ bạc, cá độ bóng đá; tội phạm chống người thi hành công vụ tính chất rất nghiêm trọng, nhất là chống lại lực lượng Công an (xảy ra 169 vụ, làm 05 đồng chí hy sinh, 51 đồng chí bị thương), hành vi chống đối ngày càng nguy hiểm, manh động, côn đồ và liều lĩnh; tội phạm giết người, nhất là giết người do nguyên nhân xã hội xảy ra nghiêm trọng, nhiều vụ rất dã man, tàn bạo, mất hết nhân tính ; phân tích về đối tượng phạm tội cho thấy đối tượng phạm tội dưới
18 tuổi chiếm 8,2%, tập trung ở lứa tuổi 16-18
2.2.Nguyên nhân
-Tình hình kinh tế thế giới và trong nước khó khăn, số doanh nghiệp giải thể, ngừng hoạt động tiếp tục gia tăng kéo theo hàng vạn lao động mất việc làm tạo
áp lực lớn đến các vấn đề xã hội
-Chuẩn mực đạo đức trong gia đình, nhà trường, xã hội, văn hóa ứng xử xuống cấp, lối sống thực dụng, hưởng thụ, chạy theo lợi ích vật chất, nhất là trong thanh, thiếu niên rất đáng lo ngại
-Số người nghiện ma túy chưa giảm, nghiện ma túy tổng hợp có chiều hướng tăng và diễn biến phức tạp, nhất là ở địa bàn các thành phố lớn, một số vụ do bị gây ảo giác từ sử dụng ma túy tổng hợp dẫn đến phạm tội (cả nước hiện có 180.783 người nghiện ma túy)
-Hệ thống các văn bản pháp luật còn nhiều bất cập, nhất là các quy định liên quan đến xử lý tình trạng vay nợ, “tín dụng đen” trong nhân dân
Criminology 96% (113)
Trang 9-Công tác phòng ngừa xã hội, phòng ngừa nghiệp vụ còn nhiều hạn chế, một
số mặt chưa đạt hiệu quả, nhất là đối với các loại tội phạm do nguyên nhân xã hội
-Ý thức cảnh giác tự bảo vệ của nhiều người còn hạn chế, chủ quan, sơ hở bị tội phạm lợi dụng
3.Những điều kiện cơ bản để duy trì trật tự xã hội
3.1.Đảm bảo quyền lợi thực sự của các tổ chức thiết chế và giám sát
- Các thiết chế xã hội là những công cụ đặc biệt quan trọng để suy trì trật tự
xã hội
- Hai chức năng cơ bản của thiết chế là điều tiết các quan hệ xã hội và kiểm soát xã hội đều hướng tới mục tiêu tạo ra sự ổn định cho xã hội
- Các thiết chế kinh tế, chính trị, giáo dục, văn hóa, gia đình… đều đóng vai trò quan trọng trong việc duy trì trật tự xã hội Trong xã hội có giai cấp, Nhà nước là công cụ quan trọng nhất duy trì trật tự xã hội
- Trong thực tế, việc đảm bảo quyền lực thực sự của các tổ chức thiết chế và giám sát là dấu hiện của sự ổn định xã hội, còn khi các tổ chức này không đủ sức thực hiện chức năng kiểm soát và giám sát thì xã hội sẽ rối loạn
Ví dụ: Thiết chế gia đình cung cấp cho cá nhân vai trò bố mẹ, con cái…
3.2.Tính xác định của các vị thế và vai trò
Nếu các cá nhân và các nhóm về cơ bản giữ đúng vị thế, đóng đúng vai trò, còn xã hội đảm bảo quyền lực, lợi ích cho các cá nhân và các nhóm ấy thì trật tự
xã hội sễ được giữ vững và ngược lại Tất nhiên, vị thế và vai trò của các cá nhân và nhóm có thể thay đổi, song nếu sự thay đổi ấy không dẫn dến sự xuất hiện một cách phổ biến những sai lệch và vai trò giả, không ngăn cản việc thực hiện lợi ích và quyền lực, không dẫn tới xung đột giữa các vị thế, không làm tăng các mâu thuẫn xã hội thì xã hội sẽ vẫn ổn định Ngược lại, nếu các vị thế,
Trang 10vai trò bị xáo trộn, lợi ích và quyền lực không được đảm bảo, các xung đột xã hội vượt quá giới hạn thì xã hội sẽ bị rối loạn
Ví dụ: Cảnh sát giao thông có vai trò quản lý và kiểm soát người tham gia giao thông thực hiện đúng Luật giao thông
3.3.Tính hợp lý, nhất quan và đồng bộ của hệ thống chuẩn mực và giá trị xã hội
Tính hợp lý của hệ thống chuẩn mực xã hội là sự phù hợp của các chuẩn mực ấy với các quy luật khách quan và không gây ra tình trạng bất bình trong xã hội
Tính đồng bộ của hệ thống các chuẩn mực là khả năng bao quát của hệ thống chuẩn mực đối với các lĩnh vực khác nhau của đời sống xã hội, không gây nên tình trạng trống rỗng và thiếu hụt chuẩn mực và giá trị
Tính nhất quán của hệ thống chuẩn mực và giá trị được hiểu trên cả hai phương diện: đó là tính không rời rạc và không khuân mẫu trong hệ thống chuẩn, trong hệ thống giá trị cà tính không mâu thuẫn giữa hệ thống chuẩn với
hệ thống giá trị Nếu hệ thống chuẩn mực và giá trị không nhất quán thì các cá nhân không thể giữ đúng vị thế, đóng đúng vai trò, xã hội không thể thực hiện được quá trình kiểm soát Kết quả là xã hội sẽ rơi vào tình trạng mất ổn định
Ví dụ: Điều 19 của Hiếp pháp 2013 quy định :” Mọi người có quyền sống Tính mạng của con người được pháp luật bảo hộ Không ai bị tước đoạt tính mạng trái luật ”
3.4.Tính có giới hạn của những mâu thuẫn và xung đột xã hội
Trong bất cứ hệ thống xã hội nào, những mâu thuẫn và xung đột xã hội đều không thể tránh khỏi Tuy nhiên nếu những mâu thuẫn và xung đột này vẫn nằm trong khả năng kiểm soát của các thiết chế thì xã hội vẫn sẽ được ổn định và trật
tự Trong số những mâu thuẫn và xung đột xã hội, mâu thuẫn về lợi ích là căn bản nhất Một hệ thống xã hội sẽ vẫn duy trì được trật tự nếu những mâu thuẫn
về lợi ích không làm cho các cá nhân xa lìa nhau và xa lìa cả xã hội Trong xã hội có giai cấp đối kháng, mâu thuẫn giữa giai cấp thống trị và bị trị là không thể điều hòa Song, xã hội sẽ vẫn duy trì được trật tự nếu giai cấp thống trị đủ sức giữ cuộc xung đột này trong khuân khổ nhất định
Trang 11Trật tự xã hội là tiền đề khách quan cần thiết cho sự tồn tại và phát triển của
xã hội Do đó, việc tạo ra và giữ vững các điều kiện duy trì trật tự xã hội cũng là tất yếu khách quan Song bất cứ hệ thống xã hội nào cũng không thể giữ mãi trong vòng trật tự cũ Khi hệ thống xã hội trở nên lạc hậy thì việc phát hủy nó cũng tất yếu như việc duy trì nó khi nó còn tiến bộ, Do đó, trật tự xã hội và biến đổi xã hội đều có ý nghĩa quan trọng đối với sự tồn tại và phát triển của xã hội Vấn đề là ở chỗ, cần phải duy trì trật tự xã hội khi nó còn tiến bộ và biến đổi nó khi nó đã trở nên lỗi thời
Ví dụ: Trong xã hội phong kiến , sự mâu thuẫn giữa giai cấp quý tộc và địa chủ với giai cấp nông dân vô cùng gay gắt Khi thế cân bằng bị phá vỡ bởi sự nổi dậy đấu tranh của giai cấp nông dân thì xã hội phong kiến bị lật đổ , ra đời xã hội chủ nghĩa
4.Thích nghi và hợp tác
4.1.Thích nghi là gì?
Thích nghi gắn liền với sự thay đổi vị thế , vai trò và mức độ thay đổi hoàn cảnh Mức độ thích nghi của môi cá nhân tuỳ thuộc vào mức độ chuyển hướng tâm lý , khả năng đáp ứng vai trò mong đợi trong hoàn cảnh mới
Các nhân tố bên ngoài ảnh hưởng tới thích nghi:
+ Sự khác biệt và trùng hợp ưu thế, vị thế, vai trò xã hội so với vị thế, vai trò
xã hội cũ Khi cá nhân tham gia vào môi trường xã hội mới thường phải chiếm những vị thế và đóng những vai trò mới với vị thế vai trò mới sẽ tạo ra sẽ tạo ra những điều kiện thuận lợi cho khả năng thích nghi của cá nhân, còn trong điều kiện khác biệt lớn sẽ xảy ra quá trình khó khăn thích nghi
+ Khả năng nhận thức của các nhân và khả năng chuyển hướng tâm lí khi đống vai trò vị thế mới, tiếp nhận các giá trị chuẩn mực mới
4.2.Hợp tác là gì?
Ví dụ: Liên minh EU, cộng đồng ASEAN, các tổ chức kinh tế chính phủ như WTO ,….được thành lập dựa trên sự hơp tác giữa các quốc gia trong tổ chức nhằm thực hiện mục đích chung để cùng phát triển Việc thành lập các tổ chức
đó có nguồn gốc sâu xa là từ lợi ích kinh tế, cốt lõi là phân công lao động, dưới
sự nhất trí lợi ích của cá nhân trong cộng đồng, có sự thống nhất trong hành động giữa các cá nhân tham gia và diễn ra trên tất cả các lĩnh vực đời sống, các quan hệ xã hội
II.Sai lệch xã hội
1.Khái niệm
- Khái niê •m sai lê •ch chuẩn mực xã hô •i thường được hiểu ở hai góc đô • sau: