1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

(Tiểu luận) đề tài kế hoạch marketing cho sản phẩmcoca cola năm 2022 trên thị trường việt nam

51 13 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Kế Hoạch Marketing Cho Sản Phẩm Coca Cola Năm 2022 Trên Thị Trường Việt Nam
Người hướng dẫn TS. Vũ Thị Thu Hà
Trường học Học Viện Ngân Hàng
Chuyên ngành Marketing Quốc Tế
Thể loại tiểu luận
Năm xuất bản 2020
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 51
Dung lượng 13,02 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

L ch s hình thành và phát tri n.ịửểNăm 1960: Coca-cola lần đầu tiên được giới thiệu ở Việt Nam.Tháng 2/1994: Coca-cola trở lại Việt Nam trong vòng 24 giờ sau khi Mỹ xoá bỏ lệnhcấm vận th

Trang 1

HỌC VIỆN NGÂN HÀNG KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH

ĐỀ TÀI: KẾ HOẠCH MARKETING CHO SẢN PHẨM COCA COLA NĂM 2022 TRÊN THỊ TRƯỜNG VIỆT NAM

Giảng viên :TS Vũ Thị Thu Hà

Nhóm : IM – International Marketing

Hà nội, ngày tháng năm 2020

Trang 3

MỤC LỤC

CHƯƠNG I: GIỚI THIỆU VỀ TẬP ĐOÀN COCA COLA 1

CHƯƠNG II: PHÂN TÍCH CHIẾN LƯỢC MARKETING QUỐC TẾ CỦA COCA COLA TẠI THỊ

I Môi trường marketing quốc tế của Coca cola 7

II Chiến lược STP của nhãn hàng Coca Cola của công ty Coca Cola 24

1 Chiến lược phân khúc thị trường 24

2 Chiến lược lựa chọn thị trường mục tiêu 25

III Chiến lược xâm nhập thị trường 25

1 Những nhân tố ảnh hưởng đến chiến lược xâm nhập thị trường của Coca Cola 25

2 Chiến lược xâm nhập thị trường Việt Nam của Coca Cola 29

IV Chiến lược marketing – mix quốc tế của nhãn hàng nước có ga coca cola của công ty coca

1 Chiến lược sản phẩm quốc tế của Coca Cola tại thị trường Việt Nam 31

2 Chiến lược giá quốc tế của Coca Cola tại thị trường Việt Nam 33

3 Chiến lược phân phối quốc tế của Coca Cola tại thị trường Việt Nam 35

4 Chiến lược truyền thông marketing quốc tế của Coca Cola tại thị trường Việt Nam 36 CHƯƠNG III: GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CHIẾN LƯỢC MARKETING QUỐC TẾ CỦA DOANH

III Chiến lược phân phối quốc tế 42

IV Chiến lược truyền thông marketing quốc tế 43

Trang 4

CH ƯƠ NG I: GI I THI U V T P ĐOÀN COCA COLA Ớ Ệ Ề Ậ

I Coca Cola toàn c u

1 L ch s hình thành và phát tri n.ị ử ể

Công ty Coca-Cola ( The Coca-Cola Company) có trụ sở tại Atlanta, Georgia, nhưngđược thành lập tại Wilmington, Delaware Đây là công ty đồ uống và là nhà sản xuất,bán lẻ, quảng bá các đồ uống và siro không cồn đa quốc gia của Hoa Kỳ

Sứ mệnh: Đổi mới Thế giới và làm nên điều khác biệt.

Tầm nhìn: Tạo ra các thương hiệu và nước giải khát được mọi người yêu thích, khơi

gợi cảm hứng về cả thể chất lẫn tinh thần Đồng thời, phát triển một cách bền vững vàhướng đến một tương lai chung tốt đẹp hơn, mang lại những ảnh hưởng tích cực đốivới cuộc sống của mọi người dân, cộng đồng và toàn thế giới

Quá trình hình thành

Coca-Cola được phát minh bởi dược sĩ John Stith Pemberton, chủ một phòng thínghiệm và hiệu thuốc tư nhân Ban đầu, Pemberton chỉ định sáng chế ra một loại thuốcbình dân giúp chống đau đầu và mệt mỏi Ông đã mày mò và thử nghiệm, pha chếthành công một loại siro có màu đen như cà phê Loại siro này trộn với nước lạnh sẽ

có thể được một thứ nước giảm nhức đầu và tăng sảng khoái

Khi sáng chế ra nước uống Coca-Cola, dược sĩ Pemberton rất tâm đắc và ông đi tiếpthị ở khắp nơi, đặc biệt trong các quán “Soda-Bar” đang rất thịnh hành ở thành phốAtlanta Đó là vào thời điểm năm 1886, nhưng thứ giải khát màu nâu quá mới lạ vàkhông mấy ai chịu uống thử, vì mọi người vẫn coi đó nếu uống được thì cũng là mộtloại thuốc chứ không phải là nước giải khát Điều này khiến Pemberton phải thất vọng.Công thức Coca-Cola chỉ thực sự trở thành nước giải khát nhờ một nhân viên trongquán bar “Jacobs Pharmacy” khi nhân viên này đã nhầm lẫn pha siro Coca-Cola vớinước soda thay vì nước lọc bình thường theo công thức của Pemberton Nhưng, lyCoca-cola pha nhầm đó lại trở nên ngon miệng và sảng khoái hơn, dần trở thành thứcuống giải khát đúng nghĩa Khi đó giá một ly Coca-cola chỉ 5 cent, rẻ hơn rất nhiều cácloại đồ uống khác

Tiến sĩ Pemberton chưa bao giờ nhận ra tiềm năng của loại nước giải khát mà ông tạo

ra Ông dần dần bán một phần công việc kinh doanh của mình cho nhiều đối tác khác

1

Trang 5

nhau và ngay trước khi qua đời vào năm 1888, ông đã bán phần lãi còn lại của mìnhtrong Coca-Cola cho Asa G Candler Là một người Atlantan với sự nhạy bén trongkinh doanh, ông Candler đã tiến hành mua thêm quyền và có được toàn quyền kiểmsoát Ông liều lĩnh và quyết đoán mua đứt công thức cùng với bản quyền pha chếCoca-Cola.

Ngay trong năm 1892, Candler đem hết vốn liếng dành dụm sau gần 20 năm kinhdoanh để lập công ty nước giải khát Coca – Cola

Năm 1893 nhãn hiệu nước ngọt Coca-Cola được đăng ký tại Mỹ

Quá trình phát triển:

- 1899: Chai Coca-Cola đầu tiên được ký kết hợp đồng ra đời tại Chattanooga,Tennessee Chủ tịch hãng Coca-Cola Asa Candler đã bán quyền chai nước chỉvới 1$ Chai sử dụng ở thời điểm này là chai dáng thẳng của Hutchinson vớinắp kim loại Trong vòng chỉ 10 năm, từ năm 1899 đến năm 1909, đã có 379nhà máy Coca-Cola ra đời

- 1960: Lon Coca-Cola nhôm 12-ounce (xấp xỉ 355ml) được giới thiệu ở Mỹ.Những lon đầu tiên được dán kèm hình ảnh của chai Coca-Cola để giúp kháchhàng nhận diện thứ nước uống họ hàng yêu thích

- Những năm sau Thế chiến thứ hai chứng kiến sự đa dạng hóa trong bao bì củaCoca-Cola và sự phát triển hoặc mua lại các sản phẩm mới Nhãn hiệu "Coke",được sử dụng lần đầu tiên trong quảng cáo vào năm 1941, đã được đăng ký vàonăm 1945

- Năm 1946, công ty đã mua quyền đối với Fanta, một loại nước ngọt được pháttriển trước đây ở Đức

- Công ty cũng giới thiệu uống chanh Sprite vào năm 1961 và sản phẩm Cola ănkiêng đầu tiên năm 1963 Với việc mua Minute Maid Corporation vào năm

1960, công ty tham gia vào thị trường nước cam và thêm thương hiệu Frescavào năm 1966

- Năm 1978, Coca-Cola trở thành công ty duy nhất được phép bán đồ uống đónggói lạnh ở Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa

- Trong một nỗ lực để giải quyết sự sụt giảm thị phần, công ty đã áp dụng mộthương vị mới của Coca-Cola vào tháng 4 năm 1985, sử dụng một công thức mà

2

Trang 6

công ty đã phát triển thông qua các thử nghiệm về hương vị Tuy nhiên, NewCoke không được đón nhận nhiều Trước sự phản đối kịch liệt của công chúng,Coca-Cola đã hồi sinh hương vị ban đầu của mình vào tháng 7, sau đó được bántrên thị trường với tên gọi Coca-Cola Classic.

- Những thị trường mới đã mở ra cho Coca-Cola vào đầu những năm 1990

- 2008: Coca-Cola được trao giải Design Grand Prix lần đầu tiên tại lễ CannesLions danh giá nhờ hình ảnh thương hiệu mới mẻ và bao bì chai nhôm.Lịch sử phát triển bền vững của Coca-Cola là một minh chứng cho thấy đoạn đườngdài công ty đã đi và sẽ sẵn sàng đi xa hơn nữa trong tương lai để giữ vững vị trí công

ty nước giải khát hàng đầu thế giới, đồng thời thể hiện quyết tâm được đóng góp chocộng đồng và sự phát triển chung của xã hội

Thị trường của Coca-Cola được chia thành 5 khu vực lớn gồm: khu vực Bắc Mỹ, Nam

Mỹ, Châu Âu, Châu Á Thái Bình Dương, khu vực Châu Phi và đại lục Á Âu Cocahiện tại chưa tham gia được vào thị trường Cuba và Bắc Triều Tiên vì rào cản chính trị

- pháp luật Cuba vẫn bị Mỹ cấm vấn và Bắc Triều Tiên là nền kinh tế khép kín, không

mở rộng giao thương với nước ngoài

Công ty Coca-Cola sở hữu danh mục sản phẩm đa dạng với hơn 500 nhãn hiệu khácnhau, đây là một trong những danh mục thương hiệu đồ uống rộng lớn nhất trong toànngành Công ty cung cấp đồ uống cho mọi hương vị trong 7 loại đồ uống: nước ngọt

có ga, nước đóng chai, nước ép và nước trái cây, đồ uống thể thao, trà và cà phê, nướctăng lực, đồ uống thay thế

Thức uống phổ biến nhất của công ty là Coca-Cola Nhãn hiệu này kiếm được khoảng40% tổng doanh thu công ty Mặc dù coca-Cola là sản phẩm quan trọng nhất, nhưngđây chỉ là một trong số nhiều thương hiệu đáng giá mà doanh nghiệp sở hữu

II Công ty CoCa Cola Vi t Nam

3

Trang 7

quốc tế 100% (1)

46

63KDQT1 Nhóm-6 phân tích Innisfree …Marketing

quốc tế 100% (1)

24

BTLnhóm4PS Marketing quốc tếMarketing

44

HDSD Battinhieu Khoivanmay

Marketing

12

ĐềcươngMQT hịlmhmh

-12

Trang 8

1 L ch s hình thành và phát tri n.ị ử ể

Năm 1960: Coca-cola lần đầu tiên được giới thiệu ở Việt Nam

Tháng 2/1994: Coca-cola trở lại Việt Nam trong vòng 24 giờ sau khi Mỹ xoá bỏ lệnhcấm vận thương mại đối với Việt Nam

Tháng 8/1995: Công ty TNHH Coca-cola Indochina Pte (CCIL) đã liên doanh vớiVinafimex - một doanh nghiệp nhà nước trực thuộc bộ nông nghiệp và phát triển nôngthôn, hình thành nên Công ty thức uống có gas Coca-cola Ngọc Hồi ở Hà Nội

Tháng 9/1995: Công ty TNHH Coca-cola Indochina Pte (CCIL) liên doanh với Công

ty nước giải khát Chương Dương, hình thành nên Công ty TNHH thức uống có gasCoca-cola Chương Dương ở TP HCM

Tháng 1/1998: Công ty TNHH Coca-cola Indochina Pte (CCIL) tiếp tục liên doanh vớiCông ty nước giải khát Đà Nẵng, hình thành nên Công ty TNHH thức uống có gasCoca-cola Non nước

Tháng 10/1998: Chính phủ Việt Nam cho phép các Công ty liên doanh tại miền Namchuyển sang hình thức Công ty 100% vốn đầu tư nước ngoài

Tháng 3/1999: Chính phủ cho phép Coca-Cola Đông Dương mua lại toàn bộ cổ phầntại Liên doanh ở miền Trung

Tháng 8/1999: Chính Phủ cho phép chuyển liên doanh Coca Cola Ngọc Hồi sang hìnhthức doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài với tên gọi Công ty nước giải khát Coca-cola

Hà Nội

Tháng 1/2001: Chính phủ Việt Nam cho phép sát nhập 3 doanh nghiệp tại 3 miền Bắc,Trung, Nam thành 1 công ty thống nhất gọi là Công ty TNHH Nước giải khát Coca-Cola Việt Nam, có trụ sở chính tại Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh và 2 chi nhánhtại Hà Tây và Đà Nẵng

Ngày 1/3/2004: Coca-cola Việt Nam đã được chuyển giao cho Sabeco – một trongnhững Tập đoàn đóng chai danh tiếng của Coca-cola trên thế giới

Năm 2004 - 2012: Sau khi trở thành công ty 100% vốn nước ngoài, Công ty TNHHNước giải khát Coca-Cola Việt Nam liên tục báo lỗ trong suốt nhiều năm liền dùdoanh thu tăng đều hàng năm Cụ thể, năm 2004 doanh thu của Coca-Cola Việt Nam

4

Marketing

BTL Mar quốc tế 03 oki

-Marketing

42

Trang 9

chỉ đạt 728 tỷ đồng thì đến năm 2010 con số này tăng lên 2.529 tỷ đồng, gần gấp 3,5lần trong 7 năm Tuy nhiên, công ty vẫn báo lỗ.

Năm 2012: Coca Cola Việt Nam đã tiếp quản trở lại hoạt động đóng chai từ Sabeco tạithị trường này

Năm 2013, 2014: Sau khi dư luận xôn xao về việc Coca Cola báo lỗ, cùng nghi vấnchuyển giá, trốn thuế thì đây là năm đầu tiên Coca-Cola báo lãi sau nhiều năm liền lỗliên tiếp Cụ thể, lợi nhuận năm 2013 và 2014 là 150 và 357 tỷ đồng theo số liệu công

2 Tình hình ho t đ ng.ạ ộ

Doanh thu của công ty tăng đều qua các năm từ 6.872 tỷ đồng năm 2016 đến 9.297 tỷđồng năm 2019, tuy nhiên vẫn thấp hơn rất nhiều so với đối thủvới dải sản phẩm tươngđồng là Suntory PepsiCo Năm 2019, Suntory PepsiCo ghi nhận doanh thu 18.302 tỷđồng, cao gấp đôi so với Coca

Đáng chú ý, lợi nhuận theo báo cáo của đơn vị này thậm chí còn giảm hơn một nửaxuống còn 227 tỷ đồng vào năm 2017, bất chấp việc doanh thu vẫn tăng đều Đến giaiđoạn 2018-2019, doanh nghiệp báo lãi lần lượt là 549 tỷ đồng và 812 tỷ đồng Songbiên lợi nhuận/doanh thu (ROS) ghi nhận trong năm 2019 cũng chỉ đạt 7,3%, thấp hơnnhiều so với doanh nghiệp cùng ngành

Tính đến ngày 31/12/2019, vốn chủ sở hữu của công ty này vẫn đang thấp hơn 1.000

tỷ đồng so với vốn góp, tức vẫn còn lỗ luỹ kế hơn 1.000 tỷ đồng

Cuối năm 2019, Coca - Cola có 9.697 tỷ đồng tổng tài sản, tăng 15% so với thời điểmđầu năm Tổng nợ phải trả của doanh nghiệp tăng 423 tỷ đồng lên 2.558 tỷ đồng trongnăm 2019 và chủ yếu là vay nợ ngắn hạn

Coca-Cola cũng từng dính vào lùm xùm liên quan đến tiền thuế vào năm 2021 Cơquan thế đã quyết định xử phạt 821 tỷ đồng với hãng, trong đó gồm hơn 471 tỷ đồngtruy thu thuế và tiền chậm nộp

5

Trang 10

Về công ty mẹ Coca-Cola Việt Nam, nhà sản xuất nước giải khát hàng đầu thế giớiCoca-Cola, doanh nghiệp đã ghi nhận doanh thu thuần năm 2021 đạt khoảng 38,7 tỷUSD, tăng 17% so với năm 2020 Thu nhập trên một cổ phiếu (EPS) cũng tăng 26%lên 2,25 USD Lãi ròng của công ty cũng đạt hơn 9,7 tỷ USD, tăng khoảng 26% so vớinăm 2020.

Trước đó, năm 2020, do ảnh hưởng của dịch COVID-19, gã khổng lồ trong ngành đồuống đã chứng kiến doanh thu và lãi ròng giảm xuống so với một năm trước đó Cụthể, tổng doanh thu và lãi ròng năm 2020 của Coca-Cola đạt hơn 33 tỷ USD và hơn 7,7

tỷ USD, giảm lần lượt hơn 10% và hơn 13% so với năm trước

6

Trang 11

CH NG II: PHÂN TÍCH CHI N L C MARKETING QU C T C A

COCA COLA T I TH TRẠ Ị ƯỜNG VI T NAM

I Môi trườ ng marketing qu c t c a Coca colaố ế ủ

1 Môi trường vi mô

1.1 S c m nh nhà cung c pứ ạ ấ

Nguyên vật liệu đầu vào là một khâu quan trọng trong việc sản xuất ra một sản phẩm.Chỉ khi kểm soát được các nhà cung cấp đầu vào thì ta có thể đảm bảo được quá trìnhsản xuất đảm bảo

a Nguyên liệu và các nhà cung cấp

- Nguyên liệu thô tạo ra nước uống giải khát coca cola

Nước bão hòa CO2: Nước uống giải khát coca cola là loại nước uống có gas, tức là nó

có chứa CO2, CO2 có trong coca cola là yếu tố tạo nên sự đặc trưng của sản phẩm,góp phần tạo vị chua cho sản phẩm, giúp cho sự tiêu hóa tốt và ngăn chặn sự phát triểncủa vi sinh vật Được cung cấp từ hai nguồn là phản ứng lên men của các nhà máy sảnxuất bia, cồn hoặc đốt cháy dầu với chất trung là Monoethanolamine (MEA).Đường: Nhà máy cung cấp đường cho cocacola là nhà máy đường KCP Trong nướcgiải khát có gas thường sử dụng đường tinh luyện (đường cát)

Màu thực phẩm: có màu nâu nhạt, được làm từ đường tan chảy hay chất hóa họcamoniac

Caffeine: Được lấy từ caffeine tự nhiên có trong nhiều thực vật khác nhau như cà phê,

lá trà, hạt cola và cafein nhân tạo

Chất tạo vị chua: Được dùng như chất tạo hương vị và chất bảo quản

Hương vị tự nhiên: bản chất của công thức bí mật của Coca Cola là sự pha trộn củahương vị tự nhiên Đây là bí mật trong công thức Vì vậy, nó được cung cấp từ Tậpđoàn Coca Cola mẹ

Nước: Được cung cấp từ nhà máy nước trên địa bàn đặt nhà máy

7

Trang 12

Lá Coca Cola tạo nước: được cung cấp bởi công ty chế biến Stepan tại bang Illinois,Hoa Kỳ.

b Phân tích sức mạnh nhà cung cấp

- Mức độ tập trung của các nhà cung cấp

Kinh tế ngày càng phát triển, đòi hỏi áp lực cạnh tranh cũng ngày một tăng cao Trênthị trường nếu chỉ có vài nhà cung cấp lớn sẽ tạo ra áp lực cạnh tranh, ảnh hưởng đếnhoạt động sản xuất của doanh nghiệp Đối với Coca-Cola Việt Nam, số lượng nhà cungcấp các nguyên liệu cũng như bao bì đóng gói tập trung khá nhiều Điển hình như một

số nhà cung cấp sau:

Nước bão hòa CO2: Các nhà máy sản xuất bia xuất hiện hầu hết trên các tỉnh thành tạiViệt Nam Đường: Có hơn 40 nhà máy sản xuất đường tại Việt Nam, phân bổ khắp cácvùng miền trên cả nước Điển hình như NMĐ Sơn La, NMĐ Hoà Bình, NMĐ LamSơn v.v (miền Bắc); NMĐ Bình Định, NMĐ KCP Phú Yên, NMĐ Tuy Hoà (miềnTrung); NMĐ Biên Hòa, NMĐ Biên Hòa - Trị An, NMĐ Bến Tre, v.v.(miền Nam)

Vỏ chai: Có rất nhiều nhà máy sản xuất thủy tinh trên thị trường Việt Nam, điển hìnhnhư Nhà máy sản xuất thủy tinh Reshell, Công ty TNHH thủy tinh VINA, Công tyTNHH Phúc Minh THP v.v

Thùng đóng gói: Tương tự như các nguyên liệu khác, mức độ tập trung của các công tysản xuất thùng giấy, carton khá dày đặc, một số công ty lớn như: Công ty TNHH sảnxuất thương mại giấy và bao bì Hà Nội, Công ty TNHH sản xuất thương mại giấy vàbao bì Đoàn Kết, Công Ty TNHH Sản Xuất Bao Bì Và Kinh Doanh Thương Mại T&Hv.v

8

Trang 13

Theo như những gì đã phân tích ở trên, ta có thể thấy được áp lực về số lượng nhàcung cấp đối với Coca-Cola Việt Nam là rất thấp Họ có thể dễ dàng tìm được nhàcung cấp thay thế nếu nhà cung cấp hiện hành xảy ra vấn đề.

c Tầm quan trọng của số lượng sản phẩm đối với các nhà cung cấp

Khi số lượng mua của doanh nghiệp chiếm tỉ trọng càng nhỏ thì áp lực của các nhàcung cấp là càng lớn Bởi khi mua với số lượng nhỏ thì thế đàm phán của doanhnghiệp thấp Khi đó nhà cung cấp sẵn sàng hi sinh thỏa thuận mua bán với doanhnghiệp

Coca-Cola Việt Nam là một trong những công ty sản xuất NGK hàng đầu Việt Nam.Mỗi một đợt sản xuất của họ lên tới hàng nghìn thậm chí là chục nghìn sản phẩm Do

đó, nhu cầu về nguyên liệu sản xuất và bao bì đóng gói sản phẩm là rất lớn Theo đó,

số lượng đặt hàng của Coca-Cola với các nhà cung cấp là không hề nhỏ

Có thể suy ra rằng, áp lực về số lượng sản phẩm đặt hàng hầu như không tồn tại đốivới Coca-Cola Việt Nam

d Chi phí chuyển đổi nhà cung cấp của các doanh nghiệp

Chi phí chuyển đổi nhà cung cấp là chi phí xuất hiện khi doanh nghiệp muốn chuyểnđổi nhà cung cấp hiện tại sang nhà cung cấp khác Nếu chi phí chuyển đổi cao, doanhnghiệp sẽ bị kìm giữ vào những nhà cung cấp ngay cả khi có các nhà cung cấp thay thếtốt hơn

Tuy nhiên, đối với Coca-Cola, chi phí chuyển đổi nhà cung cấp không quá cao Là mộtdoanh nghiệp lớn, Coca-Cola có rất nhiều nhà cung cấp muốn hợp tác cùng, trong đó

họ có thể dễ dàng lựa chọn cho mình các nhà cung cấp cho từng nguyên liệu sản xuất

Do đó, áp lực từ chi phí chuyển đổi nhà cung cấp của Coca-Cola là rất thấp

e Nguy cơ tăng cường sự hợp nhất của các nhà cung cấp

Chúng ta đều biết trên thị trường hiện nay có rất nhiều nhà cung cấp và mỗi nhà cungcấp đều mang trong mình những đặc điểm riêng Khi nhà cung cấp có tham vọng hộinhập về phía trước thì khả năng hợp nhất của các nhà cung cấp là rất lớn Họ sẽ trởthành nhà cung cấp nguyên liệu độc quyền, từ đó gây áp lực cho phía doanh nghiệp,quyền thương lượng của các nhà cung cấp cũng trở nên mạnh mẽ hơn

9

Trang 14

Tuy nhiên, các nhà cung cấp khó có thể áp dụng “chiến lược hội nhập về phía trước”đối với Coca-Cola Việt Nam Bởi chi phí cho việc hợp nhất các nhà cung cấp là rấtlớn, nếu họ quyết định hợp nhất thì đây là một quyết định mạo hiểm Vì như đã nói ởđầu bài, những nhà cung cấp mà Coca-Cola lựa chọn sẽ được tập huấn chuyên sâu từphía công ty và các tổ chức khác Khi các nhà cung cấp lớn mạnh hợp nhất lại cùngnhau gây áp lực cho Coca-Cola, Coca-Cola Việt Nam hoàn toàn có thể lựa chọn mộtnhà cung cấp nhỏ hơn, từ đó đào tạo họ trở thành một nhà cung cấp chất lượng.

Áp lực từ việc hợp nhất của các nhà cung cấp đối với Coca-Cola là có tồn tại, nhưngcũng chiếm một tỉ lệ nhỏ, Coca-Cola Việt Nam hoàn toàn có thể kiểm soát được vấn

đề này

⇨ Kết luận: Sức mạnh của nhà cung cấp đối với Coca-Cola Việt Nam là rất yếu BởiCoca-Cola có thể dễ dàng chuyển đổi từ nhà cung cấp này sang nhà cung cấp khác,nhưng không có nhà cung cấp nào có thể chuyển đổi khỏi Coca-Cola một cách dễdàng Điều đó có thể dẫn đến tổn thất cho bất kỳ nhà cung cấp nào Thậm chí ta có thểnói rằng, Coca-Cola mới chính là bên tạo áp lực ngược lại cho các nhà cung cấp.1.2 Đe d a t các s n ph m thay thọ ừ ả ẩ ế

Sản phẩm thay thế là hàng hóa, dịch vụ có thể thay thế các loại hàng hóa, dịch vụ khác

có sự tương đồng về giá trị, lợi ích, công dụng

Đối với Coca-Cola, sản phẩm chính của họ là nước giải khát có gas, các sản phẩm làm

từ trái cây như nước trái cây, sữa trái cây Ga trong nước giải khát có gas, được nhiềunghiên cứu khoa học chứng minh là thành phần đem lại nhiều lợi ích cho hệ tiêu hóa

Nó giúp giảm bớt cảm giác buồn nôn, hỗ trợ điều trị táo bón Ngoài ra, các sản phẩmlàm từ trái cây còn giúp cơ thể chống lại tình trạng mất nước, cải thiện hệ tiêu hóa Tuynhiên, vì nhiều lý do như sở thích (không thích uống nước có gas), dị ứng với một sốthành phần trong nước trái cây hoặc mắc một số bệnh không thể sử dụng đồ ngọt nhưtiểu đường, v.v người tiêu dùng sẽ có xu hướng tìm kiếm các sản phẩm thay thế.Một số sản phẩm thay thế cho nước giải khát có ga như trà bí đao, nước yến, nướcuống làm từ nha đam, v.v.Với trà bí đao hay nước nha đam, hai sản phẩm này có giáthành tương đương với các sản phẩm của Coca-Cola hoặc thậm chí là rẻ hơn (nướcnha đam) Về công dụng, hai sản phẩm này đều mang lại công dụng giải khát, bổ sungdưỡng chất cho cơ thể, v.v.Với nước yến, sản phẩm này có giá thành cao hơn so vớisản phẩm của Coca-Cola, ngoài việc giúp làm mát cho cơ thể ra thì công dụng chínhcủa nước yến đó là làm đẹp Trong nước yến có các thành phần giúp tái tạo tế bào da,dưỡng ẩm cho da, hạn chế quá trình lão hoá trên da, v.v Có thể nói, các sản phẩm

10

Trang 15

được nêu ra ở trên là các sản phẩm thay thế hợp lý nhất cho nước giải khát có gas.Ngoài ra, với những người tiêu dùng mắc bệnh lí phải hạn chế đồ ngọt thì nước lọc là

sự lựa chọn tối ưu nhất

Bên cạnh đó, những sản phẩm thay thế đến từ đối thủ cạnh tranh cũng tạo nên những

áp lực nhất định với Coca-Cola Điển hình như là sản phẩm của Pepsi – đối thủ lớnnhất của Coca-Cola Các sản phẩm của Pepsi có độ tương đồng cao với Coca-Cola vềmùi vị, mẫu mã sản phẩm, giá thành và công dụng

Số lượng sản phẩm thay thế của Coca-Cola rất cao vì hiện nay có rất nhiều doanhnghiệp kinh doanh và hoạt động trong ngành nước giải khát Hơn nữa, chất lượng củacác sản phẩm thay thế nói chung cũng rất tốt Ngoài ra, chi phí chuyển đổi sản phẩmcủa khách hàng không cao nên ta có thể khẳng định rằng, mối đe dọa từ các sản phẩmthay thế của Coca-Cola là rất lớn

c Thông tin mà người mua có được

11

Trang 16

Là nhãn hiệu được nhiều người dùng thường xuyên nhất, ngoài việc uống nước ngọt

có ga giúp giải tỏa cơn khát thì sản phẩm này còn mang lại cảm giác sảng khoái saukhi uống vào tạo cảm giác ngon miệng khi ăn

d Tính đặc trưng của nhãn hiệu hàng hóa

Coca Cola là nhãn hiệu nước ngọt có tỷ lệ nhận biết đầu tiên cao nhất, với 61.3% Khinhắc đến nhãn hiệu nước ngọt có ga tại Việt Nam, 61 7%, người được hai đều nghĩngay đến nhãn hiệu Coca Cola, và Tổng độ nhận biết nhăn hiệu gần như tuyệt đối với99.19 Việc này cho thấy Coca Cola đã thành công trong việc xây dựng thương hiệu ởViệt Nam

Kết luận: Sức mạnh khách hàng cá nhân trong trường hợp Coca Cola là thấp.⇨Khách hàng cá nhân thông thường sẽ mua sản phẩm với số lượng ít và không tập trung

ở một thị trường cụ thể nào Chi phí chuyển đổi không cao đối với khách hàng thôngthường vẫn là giữa hai thương hiệu Pepsi và Coca Cola Các khách hàng của coca colakhông nhạy cảm về giá "Chiến lược hội nhập về phía sau của khách hàng với CocaCola không khả thi" dù là khách hàng cá nhân hay nhà bán lẻ lớn Sức mạnh kháchhàng chỉ xuất hiện khi họ mua sản phẩm với số lượng lớn Tuy nhiên, nhìn chung sứcmạnh của khách hàng với thương hiệu Coca Cola là yếu

1.4 M c đ c nh tranhứ ộ ạ

a Tình trạng tăng trưởng của ngành nước giải khát

Theo VietinBankSc, ngành nước giải khát Việt Nam ghi nhận tăng trưởng ấn tượng.Những nguyên nhân giúp cho ngành nước giải khát Việt Nam tăng trưởng cao là dođiều kiện khí hậu nóng ẩm, văn hóa ăn uống đa dạng đã đẩy nhu cầu về nước giải kháttăng nhanh chóng qua các năm

Sản lượng sản xuất và tiêu thụ ngành đồ uống trong năm 6 tháng đầu năm 2018, đềutăng khoảng 8.7% so với cùng kỳ năm trước Trong đó, sản xuất đạt 9.09 tỷ lít, tiêu thụđạt 9.03 tỷ lít Tuy nhiên doanh thu của ngành tăng 4.07% so với cùng kỳ Kể từ đầunăm thuế tiêu thụ đặc biệt trên đồ uống có cồn tiếp tục tăng, các doanh nghiệp tăng giásản phẩm khiến doanh thu của ngành tăng mạnh 6 tháng đầu năm 2019, sản xuất nướcgiải khát ở Việt Nam đạt 6.27 tỷ lít (tăng 40% so với 6T/2018), tiêu thụ đạt 6.23 tỷ lít(tăng 39.5% so với 6T/2018) trị giá 25.9 nghìn tỷ đồng (tăng 39.2% so với cùng kỳnăm ngoái)

Về chủng loại, tiêu thụ các loại nước tinh khiết chiếm 58.3% tổng lượng nước giảikhát tiêu thụ; tiếp đến là các loại nước ngọt (chiếm 12.1%); nước có vị hoa quả nước

12

Trang 17

yến và nước khoáng không có ga (đều chiếm 10%); nước yến bổ dưỡng (8.8%) Cònlại nước khoáng có ga chỉ chiếm khoảng 0.7%

b Mức độ cạnh tranh của ngành nước giải khát

Tại Việt Nam, sự có mặt của khoảng 1.800 cơ sở sản xuất nước giải khát trong đó baogồm cả những doanh nghiệp hàng đầu thế giới như Pepsi, Coca Cola v.v cùng vớihàng nghìn các doanh nghiệp trong nước khác đang chứng tỏ sức thu hút to lớn của thịtrường nước giải khát Việt Nam Theo báo cáo của Hiệp hội bia rượu-nước giải khát,đến thời điểm này, thị phần ngành nước giải khát hiện do Coca Cola chiếm lĩnh trên41,3% thị phần, PepsiCo khoảng 22,7% trong khi Tân Hiệp Phát là 25,5%, số còn lạikhoảng 10,5% thuộc về các cơ sở nhỏ lẻ khác

Chỉ sau vài chục năm đầu tư vào Việt Nam, hai doanh nghiệp có vốn đầu tư nướcngoài là Coca Cola, Pepsi đang chiếm lĩnh gần như tuyệt đối thị phần nước giải khát

có gas Trong nước, Tân Hiệp Phát là đối thủ chính của hai doanh nghiệp này Badoanh nghiệp này được xem là ba “ông lớn” trong ngành Nước Giải Khát tại ViệtNam

Nhắc đến cạnh tranh trong ngành Nước Giải Khát không thể không nhắc đến cuộcchiến giữa Coca-Cola và Pepsi Đối thủ cạnh tranh số một của Coke tại thị trường ViệtNam cũng như trên toàn thế giới là Pepsi Khách hàng mục tiêu của Coca-Cola vàPepsi đều là giới trẻ Trong ngành kinh doanh Nước Giải Khát, cả hai doanh nghiệpnày có cùng danh mục sản phẩm là các loại nước ngọt có ga với các hương vị khácnhau, giá cả tương đương, chiến lược phân phối sản phẩm tương tự nhau (sử dụngkênh phân phối đa cấp độ, đưa sản phẩm rộng rãi trên thị trường, v.v.)

Sự cạnh tranh của Coca-Cola và Pepsi trong nhiều năm qua đã trở thành một cuộccạnh tranh điển hình giữa hai nhãn hiệu, nó được gọi là “Cuộc chiến Cola”

Bên cạnh cuộc chiến giữa hai doanh nghiệp nước ngoài thì sự cạnh tranh giữa Cola và tập đoàn Tân Hiệp Phát cũng nóng không kém Tân Hiệp Phát tham gia thịtrường khá muộn (2006) nhưng Tân Hiệp Phát tăng tốc rất nhanh Đỉnh điểm là năm

Coca-2013, thị phần tiêu thụ của nhãn hàng này chiếm tới 22,65% Thị trường nước giải khátkhông cồn của Việt Nam đang có sức hút rất lớn đối với các nhà đầu tư bởi lẽ, cácnước lớn như Pháp, Nhật Bản v.v cũng chỉ kỳ vọng mức tăng trưởng trên thị trườngnội địa khoảng 2% mỗi năm thì Việt Nam trong những năm gần đây vẫn duy trì mứctăng trưởng ấn tượng từ 6-7% Do vậy sức hấp dẫn này cũng là niềm ước mơ củanhiều ngành công nghiệp lớn trên thế giới Điều này dẫn đến mức độ cạnh tranh của

13

Trang 18

các doanh nghiệp trong ngành là rất khốc liệt Đây được cho là áp lực lớn nhất củaCoca-Cola nói riêng và các doanh nghiệp trong ngành Nước Giải Khát nói chung.

⇨ Kết luận: Hiện tại, đối thủ cạnh tranh chính là Pepsi cũng có nhiều sản phẩm nướcgiải khát dưới thương hiệu của mình Cả Coca-Cola và Pepsi là đồ uống có ga là chủyếu và cam kết rất nhiều để tài trợ cho các sự kiện và hoạt động ngoài trời Nhữngthương hiệu khác đã không đạt được thành công như Pepsi hay Coca-Cola đã đượchưởng

1.5 Đ i th c nh tranh ti m nố ủ ạ ề ẩ

Với tốc độ tăng trưởng từ 5-7% trong những năm gần đây, thị trường nước giải khátViệt Nam lâu nay vẫn được đánh giá là “miếng bánh” ngon so với nhiều thị trường cácnước lân cận Vì là một “miếng bánh” ngon nên số lượng doanh nghiệp tham gia vàongành ngày càng tăng Trong đó số lượng doanh nghiệp ngoài nhà nước (điển hình làCoca-Cola Việt Nam) chiếm tỷ trọng cao trong thành phần kinh tế ngành Điều đóchứng tỏ rằng ngành sản xuất nước giải khát rất có tiềm năng trong tương lai và cácdoanh nghiệp đã nhận ra điều đó

Trong tháng 7/2022, Coca-Cola đã báo cáo lợi nhuận quý II vượt dự báo trong bốicảnh doanh số bán hàng của “gã khổng lồ” ngành đồ uống tại các nhà hàng, rạp hát vàcác địa điểm khác phục hồi sau đại dịch Doanh số toàn cầu của Coca-Cola đã tăng 8%trong quý II/2022, nhờ sự tăng trưởng ở cả các thị trường phát triển và mới nổi, dù giábán trung bình tăng khoảng 12%

Coca-Cola đã ghi nhận doanh thu 11,3 tỷ USD trong quý II/2022 Lợi nhuận ròng ởmức 1,91 tỷ USD Bên cạnh đó, Coca-Cola là nhãn hiệu nước ngọt có tỷ lệ nhận biếtđầu tiên cao nhất Khi nhắc đến nhãn hiệu nước ngọt có ga tại Việt Nam, 61,7%, ngườitiêu dùng nghĩ ngay đến nhãn hiệu Coca Cola Việc này cho thấy Coca Cola đã thànhcông trong việc xây dựng thương hiệu ở Việt Nam và họ sẽ trở thành đối thủ cạnhtranh lớn đối với các doanh nghiệp muốn gia nhập ngành

Các rào cản gia nhập ngành nước giải khát tại Việt Nam:

- Ảnh hưởng từ việc gia nhập các hiệp định: Cụ thể, khi Việt Nam kí hết hiệpđịnh CPTPP, thuế nhập khẩu sản phẩm ngoại sẽ tiến hành giảm dần theo lô ¤trình, các biện pháp bảo hộ bị xóa bỏ Chính vì thế, nhiều công ty nước ngoàitranh thủ thâu tóm thị trường nội địa Động thái rõ ràng nhất là việc Coca-Colagiảm giá đồng loạt các sản phẩm đóng chai thủy tinh 330ml v.v tác đô ¤ng trực

14

Trang 19

tiếp đến các DN trong nước Doanh nghiệp trong nước có sức cạnh tranh kém,nguồn lực hạn chế phải lựa chọn các phân khúc thị trường thấp.

- Chi phí gia nhập thị trường: Rào cản về chi phí cũng là một vấn đề lớn đối vớicác doanh nghiệp muốn gia nhập ngành nước giải khát Các chi phí bao gồm chiphí xây dựng nhà máy, dây chuyền sản xuất, chi phí nguyên vật liệu, chi phí tồntrữ, chi phí trả cho nhân công, v.v.Từ đó ta có thể thấy được, muốn gia nhập vàongành này đòi hỏi doanh nghiệp phải có một nền móng về tài chính vững chắc

- Công nghệ kỹ thuật: Để sản xuất được các sản phẩm nước giải khát đảm bảochất lượng về hương vị cũng như bao bì đóng gói, các doanh nghiệp cần phải cónhững công nghệ kĩ thuật và trình độ chuyên môn cao Trong khi đó các doanhnghiệp trong nước sở hữu công nghê ¤ cũ rất khó đáp ứng được các tiêu chuẩn kĩthuâ ¤t, các hàng rào tiêu chuẩn VSATTP…

- Rào cản pháp lý: Tại Việt Nam có tồn tại một loại thuế gọi là thuế Tiêu Thụ ĐặcBiệt (TTĐB) 10% đối với nước giải khát có gas Đây là một vấn đề lớn của cácdoanh nghiệp mới gia nhập ngành

Từ những phân tích trên, ta có thể thấy, thị trường nước giải khát tại Việt Nam là một

“miếng mồi ngon” nhưng khó nuốt Không phải doanh nghiệp nào cũng có thể dễ dànggia nhập vào ngành này Chính vì thế, áp lực tạo ra từ những đối thủ tiềm ẩn đối vớimột doanh nghiệp nước giải khát lớn như Coca-Cola Việt Nam là không đáng kể

2 Môi trường vĩ mô

2.1 Y u t chính trế ố ị

Trạng thái ổn định của chính phủ: Việt Nam được đánh giá là một nước có môi trườngchính trị ổn định, ít có các vấn đề liên quan đến tôn giáo và xung đột sắc tộc Điều nàylàm cho môi trường kinh tế vĩ mô ổn định và thuận lợi hơn cho các doanh nghiệp Từ

đó tạo ra nhiều việc làm cho lao động, cải thiện chất lượng cuộc sống, kích thích nhucầu tiêu dùng của người dân

Sự kiện Việt Nam gia nhập WTO đã phát sinh những cơ hội và thách thức ảnh hưởngtrực tiếp đến ngành nước giải khát Các doanh nghiệp sẽ được học hỏi các kiến thức vềcông nghệ chế biến, đóng chai, v.v từ đó tạo ra những sản phẩm nước giải khát đạtchất lượng cao Đây không chỉ là cơ hội mà còn là một thách thức lớn đối với cácdoanh nghiệp trong ngành, đòi hỏi họ phải không ngừng nỗ lực để có thể cạnh tranhvới các doanh nghiệp hàng đầu thế giới

15

Trang 20

Những tháng đầu năm 2018, Việt Nam đã triển khai các hoạt động gìn giữ hòa bìnhcủa Liên Hợp Quốc, đưa các nội dung mới vào trong hợp tác song phương và tại cácdiễn đàn đối thoại đa phương như an ninh nguồn nước, an ninh mạng, phát triển bềnvững, v.v Tính đến cuối năm 2020, Việt nam đã tham gia 16 hiệp định thương mại tự

do (FTA), trong đó có 12 FTA có hiệu lực, 1 FTA có hiệu lực và 3 FTA đang đàm phánv.v Với việc đàm phán, ký kết hàng loạt các FTA này, Việt Nam đang bước vàongưỡng cửa hội nhập sâu rộng, được các đối tác đánh giá rất cao Các FTA này manglại cơ hội hợp tác về vốn, về những mô hình, phương thức quản lý mới, hiện đại vàhiệu quả hơn cho DN Việt Nam Tuy FTA có nhiều cơ hội nhưng Việt Nam cũng phảiđối mặt với không ít thách thức Việc phá bỏ các rào cản thương mại sẽ tạo ra một môitrường cạnh tranh hết sức khố liệt, trong khi đó Việt Nam hiện có đến 96% tổng số DNđang hoạt động là DN nhỏ và siêu nhỏ nên áp lực cạnh tranh đối với nền kinh tế ViệtNam là rất lớn

Hiệp định đối tác toàn diện và tiến bộ xuyên Thái Bình Dương (CPTPP): Hiệp địnhđược ký kết ngày 08 tháng 3 năm 2018 nhưng đến ngày 14 tháng 01 năm 2019 TPPmới có hiệu lực tại Việt Nam Theo hiệp định, các nước CPTPP cam kết xóa bỏ hoàntoàn từ 97% đến 100% số dòng thuế nhập khẩu đối với hàng hóa có xuất xứ từ ViệtNam Việc tham gia CPTPP sẽ tạo cho ngành đồ uống không cồn ở Việt Nam nhiều cơhội mới như: gia tăng xuất khẩu do các nước TPP xóa bỏ thuế quan theo cam kết, được

áp dụng cơ chế tự chứng nhận xuất xứ, v.v Từ đó CPTPP giúp tăng doanh thu và sảnlượng tiêu thụ cho các doanh nghiệp trong ngành Đồ uống nói chung Ngoài ra doanhnghiệp Việt Nam còn có cơ hội tham gia vào chuỗi giá trị toàn cầu Tuy nhiên TPPcũng mang lại nhiều thách thức khi ngành đồ uống phải đón nhận sự cạnh tranh từ cácdoanh nghiệp nước ngoài Hơn nữa, tâm lý ưa thích sử dụng sản phẩm ngoại của một

bộ phận người tiêu dùng Việt Nam sẽ làm giảm thị phần của các doanh nghiệp thuầnnội địa

2.2 Y u t kinh t vĩ môế ố ế

Sự phát triển kinh tế của Viê ¤t Nam trong hơn 30 năm qua rất đáng ghi nhâ ¤n Từ mộttrong những quốc gia nghèo nhất trên thế giới, Việt Nam đã trở thành quốc gia có thunhập trung bình thấp Nhờ vào đó, mức sống của người dân Việt Nam dần được nângcao và cải thiện Nhu cầu sử dụng các sản phẩm của ngành hàng tiêu dùng ngày mộttăng cao, trong đó có ngành nước giải khát Tại Việt Nam, bình quân người Việt tiêuthụ nước giải khát trên 23 lít/người/năm Gần 63% số hộ gia đình có tiêu dùng nướcgiải khát Trong nửa năm đầu 2015, ngành sản xuất đồ uống tăng 6,3% so với cùng kỳ.Đến năm 2020, con số này tiếp tục tăng trưởng mạnh mẽ, đạt khoảng 8,3-9,2 tỷlít/năm

16

Trang 21

Năm 2020 được xem là một năm của những khó khăn và thách thức lớn đối với kinh tếthế giới nói chung, trong đó có Việt Nam Kinh tế thế giới được dự báo suy thoáinghiêm trọng nhất trong lịch sử, tăng trưởng của các nền kinh tế lớn đều giảm sâu doảnh hưởng tiêu cực của dịch Covid-19 Tuy nhiên, kinh tế Việt Nam vẫn duy trì tăngtrưởng với tốc độ tăng GDP ước tính đạt 2,91%.

GDP tăng trưởng mạnh làm cho thu nhập bình quân đầu người tăng, kéo theo nhu cầu

sử dụng các sản phẩm, dịch vụ ngày càng nhiều đặc biệt là các sản phẩm tiêu dùng nhưhàng may mặc, nước giải khát, v.v tạo điều kiện cho các doanh nghiệp trong ngànhhàng tiêu dùng phát triển, mở rộng thị trường Một nền kinh tế tăng trưởng cao sẽ giúpcho các doanh nghiệp làm ăn hiệu quả hơn

Lạm phát cũng là một trong những yếu tố ảnh hưởng trực tiếp đến nền kinh tế Giữathu nhập thực tế và thu nhập danh nghĩa của người lao động có quan hệ với nhau qua

tỷ lệ lạm phát Khi lạm phát tăng lên mà thu nhập danh nghĩa không thay đổi thì làmcho thu nhập thực tế của người lao động giảm xuống Điều này sẽ làm giảm nhu cầu

sử dụng các sản phẩm của ngành hàng tiêu dùng của người dân

Đối với các doanh nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng nói chung và Coca-Cola Việt Namnói riêng, khi lạm phát được kiểm soát tốt sẽ làm giảm sự tăng vọt của các chi phí sảnxuất làm cho giá sản phẩm đầu ra được điền chỉnh ổn định Từ đó, doanh nghiệp sẽ dễdàng giữ chân khách hàng hơn Ngược lại, nếu lạm phát tăng cao kéo theo sự tăng giácủa sản phẩm, từ đó làm giảm nhu cầu sử dụng hàng tiêu dùng Có thể nói lạm phátảnh hưởng trực tiếp đến lợi nhuận của doanh nghiệp

Tỷ lệ thất nghiệp của Việt Nam những năm gần đây có xu hướng tăng do ảnh hưởngcủa dịch Covid Tỷ lệ thất nghiệp trong độ tuổi lao động năm 2020 là 2,48%, cao hơn0,31 phần trăm so với năm 2019; tỉ lệ thất nghiệp của thanh niên (từ 15-24 tuổi) năm

2020 là 7,10% Tỷ lệ thất nghiệp trong độ tuổi lao động khu vực thành thị là 3,88%,tăng 0,77 điểm phần trăm

Tỷ lệ thất nghiệp tăng cao sẽ làm giảm thu nhập bình quân đầu người của người dân,điều này khiến cho lượng cầu về hàng hoá giảm đi đáng kể Đối với các doanh nghiệpsản xuất nước giải khát như Coca-Cola thì đây là một vấn đề hết sức nghiêm trọng.Ngoài ra, thất nghiệp còn dẫn đến việc lãng phí nguồn nhân lực Nền kinh tế sẽ mất đimột lượng sản phẩm mà lẽ ra có thể tạo ra từ những người thất nghiệp

Hiện nay trong bối cảnh hội nhập và phát triển, Việt Nam ta đã thiết lập các mối quan

hệ thương mại với các quốc gia trên thế giới Thông qua tự do hoá thương mại, thúcđẩy sự cạnh tranh của hàng hoá, dịch vụ Ngoài ra, việc thúc đẩy toàn cầu hoá còn tạo

17

Trang 22

ra cơ hội cho các doanh nghiệp, đặc biệt là các doanh nghiệp sản xuất các ngành hàngtiêu dùng, lĩnh hội các thành tựu công nghệ trong sản xuất, chế biến, từ đó tạo ranhững sản phẩm chất lượng, an toàn Đối với các doanh nghiệp có vốn đầu tư nướcngoài như Coca-Cola Việt Nam, chính phủ đã thực hiện nhiều chính sách ưu đã đểtăng tính cạnh tranh cho các doanh nghiệp Sự cạnh tranh trong ngành vừa là cơ hội,vừa là thách thức đối với các doanh nghiệp Điều này đòi hỏi họ phải không ngừng họchỏi và phát triển, khẳng định vị thế của mình trên thương trường.

2.3 Y u t xã h iế ố ộ

a Tỷ lệ tăng dân số và cơ cấu tuổi tác

Trong năm 2022, dân số của Việt Nam đạt 98.564.407 người Trong những năm gầnđây nước ta có mức độ tăng dân số thấp và Việt Nam vẫn đang trong thời kỳ cơ cấudân số vàng với tỷ trọng dân số từ 15-64 tuổi chiếm 69,3% (giảm 1,1 điểm phần trăm

so với năm 2009), nhưng Việt Nam đang tiến ngày càng sâu hơn vào giai đoạn già hóadân số với tốc độ già hóa dân số đang có xu hướng tăng mạnh hơn Với dân số ở độtuổi 15-64 chiếm phần trăm cao nhất giúp cho công ty Coca-Cola dễ dàng chiếm lĩnhthị phần ở Việt Nam và phát triển mạnh từ 10-15 năm tiếp theo bởi vì đa số kháchhàng của Coca-Cola ở độ tuổi thanh thiếu niên Nhưng cũng đồng thời có nhiều tháchthức cho công ty Coca-Cola bởi tốc độ già hóa dân số của nước ta, như vậy công tyCoca-Cola phải đưa ra các biện pháp nhằm khắc phục các khó khăn như đa dạng sảnphẩm cho nhiều lứa tuổi

Ở nước ta, trình độ văn hóa có sự phân bố theo vùng, những nơi có trình độ văn hóacao là các thành thị, khu đô thị như các thành phố lớn: TP HCM, TP.Đà Nẵng, TP HàNội… Trình độ văn hóa ở thành thị cao hơn và có xu hướng phát triển nhanh hơn sovới nông thôn Vì trình độ văn hóa, giáo dục ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng nguồnlao động và việc bán được bao nhiêu sản phẩm vì vậy doanh nghiệp Coca-Cola phảitập trung đẩy mạnh sản xuất và phát triển ở thành thị hơn ở nông thôn

b Lối sống và thói quen

Chất lượng cuộc sống của người dân càng ngày được nâng cao, từ ăn no mặc ấmchuyển thành ăn ngon mặc đẹp, vì vậy trong những năm qua người dân Việt Nam xuấthiện trào lưu và xu hướng tiêu dùng giàu sang hơn Do đó mọi người bắt đầu quan tâmhơn về các vấn đề như chất lượng của sản phẩm, vệ sinh, thiết kế của sản phẩm…Bắtbuộc doanh nghiệp phải liên tục đổi mới, không ngừng cải tiến sản phẩm để phù hợpvới nhu cầu của người tiêu dùng, đảm bảo vệ sinh cho sản phẩm Công ty Coca-Colacũng cho ra các dòng sản phẩm khác nhau với đa dạng hương vị, thay đổi hình dáng

18

Trang 23

của lon Coca truyền thống để phù hợp hơn với xu hướng người tiêu dùng Đây cũng làmột cơ hội phát triển cho công ty Coca-Cola nếu biết nắm bắt cơ hội.

c Tôn giáo và tín ngưỡng

Việt Nam nằm ở trung tâm khu vực nhiệt đới ẩm gió mùa, thiên nhiên tương đối phongphú, đa dạng Thời xa xưa, người Việt sống chủ yếu dựa vào việc khai thác tự nhiên

Vì vậy, việc thờ cúng các vị thần tự nhiên (nhiên thần) đã sớm gần gũi với họ Hơnnữa, Việt Nam lại là ngã ba đường nơi giao lưu của nhiều tộc người, của nhiều luồngvăn minh Hai yếu tố đó làm cho Việt Nam trở thành một quốc gia đa tôn giáo, tínngưỡng Công ty Coca-Cola hầu như không bị ảnh hưởng bởi sự đa tôn giáo, tínngưỡng ở Việt Nam bởi vì sản phẩm của Coca-Cola không có các chất mà các tín đồtôn giáo không được sử dụng, đây cũng là một trong những lý do khiến Coca-cola trởnên lớn mạnh ở Việt Nam

2.4 Y u t công nghế ố ệ

Trong xu thế toàn cầu hóa hiện nay, sự phát triển nhanh chóng trong mọi lĩnh vực kỹthuật, công nghệ góp phần rất lớn trong việc sản xuất sản phẩm, việc tăng cường đầu

tư cho hoạt động sản xuất kinh doanh gắn liền với tiêu chí tiết kiệm năng lượng, bảo

vệ môi trường v.v đang trở thành xu thế chung trong định hướng phát triển bền vữngcủa nhiều doanh nghiệp

Công ty Coca-Cola đã đẩy mạnh đầu tư vào việc phát triển các cơ sở hạ tầng và hệthống dây chuyền sản xuất mới cho ba nhà máy tại Hà Nội, Đà Nẵng và TP HCM.Những dây chuyền này không chỉ ứng dụng công nghệ tân tiến nhất mà còn là côngnghệ thân thiện môi trường nhất, giúp doanh nghiệp tiết kiệm 10% lượng tiêu thụ điện,15% lượng hơi nước và 20% lượng nước tiêu thụ Còn các dự án tối ưu hóa quy trình

vệ sinh súc rửa thiết bị, súc rửa chai, tái sử dụng nước RO, hệ thống thu nước mưaCoca-Cola VN giúp giảm thiểu lượng nước ngầm khai thác hàng năm cho sản xuất.Các cải tiến này giúp cả 3 nhà máy tiết kiệm từ 3-5% lượng nước sử dụng Hiện nay,

có thể khẳng định được rằng, lĩnh vực sản xuất nước giải khát của Coca-Cola nói riêng

đã đạt tới trình độ tiên tiến, hiện đại của thế giới cả về công nghệ lẫn trang thiết bị quamột vài ví dụ sau:

- Áp dụng công nghệ dây chuyền sản xuất Coca Cola tự động

- Công nghệ chiết rót iso-Pressure (iso barometric)

- Sử dụng hệ thống kiểm tra dò Quang điện để kiểm soát các tiểu trình quan trọng

19

Trang 24

- Hệ điều khiển PLC từ OMRON kiểm tra một cách tự động các quá trình chiếtrót

- Sử dụng băng tải khí nén kết nối giữa các hệ thống sản xuất tạo dự khép kíntrong dây chuyền, loại bỏ các loại băng tải trục vít băng chuyển loại cũ

- Máy phun vệ sinh với thiết kế không gỉ vững chắc và bền bỉ, không liền với các

hệ thống chiết rót, nút chai, để tránh tái lây nhiễm vi khuẩn,

- Tốc độ chiết rót cao, chế độ định lượng chiết rót chính xác và không hao hụtlượng chất lỏng

2.5 Y u t pháp lu tế ố ậ

Nhà nước đã ban hành các chính sách, luật, nhằm giúp đỡ, hỗ trợ doanh nghiệp pháttriển như cũng như nhằm bảo vệ người tiêu dùng: Nghị quyết số 35/NQ-CP, Luật Bảo

vệ quyền lợi người tiêu dùng, Luật Thương mại, Luật Doanh nghiệp…

Đề án mới về đánh thuế TTĐB trên nước ngọt: Bộ Tài Chính đang soạn thảo văn bản

về việc đánh thuế TTĐB 10% với mặt hàng nước ngọt có gas Theo giải thích, mặthàng này bị đánh thuế TTĐB do đây là dòng sản phẩm không có lợi cho sức khỏe Nếu

dự thảo này được thông qua, Bộ tài chính dự kiến giá của mỗi lít nước ngọt sẽ tăng2.000 đồng Giá tăng này không ảnh hưởng đến doanh nghiệp mà gánh nặng thuế sẽ bịchuyển hết lên người tiêu dùng Như vậy, giá cả sẽ tăng ít nhiều làm ảnh hưởng đếndoanh số bán hàng của các doanh nghiệp Coca-Cola rất nhiều

Các quy định về an toàn thực phẩm và các quy chuẩn kĩ thuật quốc gia được ban hànhhòa hợp với Hiệp định về biện pháp vệ sinh và an toàn thực phẩm (SPS) khi Việt Namgia nhập WTO đã nâng cao chất lượng sản phẩm trong ngành, đáp ứng được nhữngyêu cầu nghiêm ngặt về vệ sinh an toàn thực phẩm của các thị trường lớn trên thế giớinhư Châu Âu, Mỹ…góp phần gia tăng sản lượng xuất khẩu của Việt Nam

2.6 Y u t môi trế ố ường

a Cơ sở hạ tầng

Hệ thống kết cấu hạ tầng phát triển đồng bộ, hiện đại sẽ thúc đẩy tăng trưởng kinh tế,nâng cao năng suất, hiệu quả của nền kinh tế và góp phần giải quyết các vấn đề xã hội.Ngược lại, một hệ thống cơ sở hạ tầng kém phát triển là một trở lực lớn đối với sự pháttriển Ở Việt Nam trong những năm qua Chính phủ đã dành một mức đầu tư cao chophát triển cơ sở hạ tầng Song hệ thống kết cấu hạ tầng giao thông ở Việt Nam đa số có

20

Trang 25

quy mô nhỏ bé, chưa đồng bộ và chưa tạo được sự kết nối liên hoàn, khả năng đáp ứngnhu cầu giao thông và an toàn giao thông còn hạn chế Đối với các doanh nghiệp hoạtđộng trong ngành sản xuất hàng tiêu dùng như Coca-Cola Việt Nam thì đây là một trởngại lớn Việc vận chuyển nguyên liệu cũng như sản phẩm sẽ gặp khó khăn hơn

b Đặc điểm lãnh thổ

Việt Nam có đường bờ biển dài 3260km giáp với Biển Đông nên việc giao thương vớicác nước khác thuận lợi hơn, thu hút quan tâm đầu tư từ nước khác Hơn nữa, khí hậuViệt Nam thuộc kiểu khí hậu gió mùa, thời tiết khá là nắng nóng, chính vì thế lượngcầu về các sản phẩm nước giải khát luôn ở mức trung bình cao Đây là một lợi thế choCoca-Cola Việt Nam cũng như các công ty sản xuất nước giải khát khác

c Ô nhiễm môi trường

Ở bất cứ đâu thì vấn đề ô nhiễm môi trường luôn là vấn đề cấp bách Môi trường ngàycàng bị ô nhiễm đòi hỏi doanh nghiệp phải đầu tư quy trình công nghệ tiên tiến, hiệnđại để xử lý chất thải cho đúng với tiêu chuẩn cho phép, việc đó làm chi phí sản xuấtcủa công ty gia tăng

d Dịch bệnh

Năm 2020 là một năm đầy ắp những thiên tai và dịch bệnh, đầu tiên phải kể đến đó làdịch Covid-19 Covid-19 là một trong những nguyên nhân gây ra những tác động tiêucực đến các nền kinh tế trên thế giới, trong đó có Việt Nam Cầu của nền kinh tế (tiêudùng, đầu tư, xuất khẩu) bị sụt giảm mạnh do ảnh hưởng của dịch, từ đó làm suy giảmhoạt động sản xuất và tăng trưởng của nền kinh tế Các doanh nghiệp nói chung cũngnhư các doanh nghiệp hoạt động trong ngành sản xuất hàng tiêu dùng nói riêng cầnphải có những biện pháp làm giảm đi sự khủng hoảng kinh tế lần này

3 SWOT

3.1 Đi m m nhể ạ

a Có được lợi thế về nhãn hiệu từ công ty mẹ

Coca cola là một thương hiệu vững chắc được thừa nhận trên toàn thế giới Với kiểudáng quen thuộc và nổi bật cũng như sự khác biệt về nhãn hiệu, nước giải khát Coca-Cola đã trở đồ uống bán chạy nhất trong lịch sử Nhờ vào sự thành công vượt bậcvươn tầm thế giới, Coca-Cola đã nhận được sự tin tưởng từ khách hàng Chính vì thế,

21

Ngày đăng: 03/01/2024, 13:43

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w