1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

(Tiểu luận) bài tập lớn môn đầu tư tài chính chủ đề xây dựng và quản lý danh mục đầu tư

29 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Xây Dựng Và Quản Lý Danh Mục Đầu Tư
Tác giả Doãn Hồng Ngân, Nguyễn Đình Thịnh, Nguyễn Kim Ngân, Trần Thị Quỳnh Chi, Trần Diệu Minh Anh
Người hướng dẫn T.S Dương Ngân Hà
Trường học Học viện Ngân hàng
Chuyên ngành Đầu tư tài chính
Thể loại bài tập lớn
Năm xuất bản 2022
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 29
Dung lượng 4,73 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mục tiêu tài chính nhóm xây dựng là mục tiêu dài hạn, đầu tưvào cổ phiếu để thu lợi nhuận trong tương lai.. Bởi vậy, danh mục được nhóm khuyến nghịsẽ dựa trên các đặc điểm trên và đáp ứn

Trang 1

HỌC VIỆN NGÂN HÀNG

KHOA TÀI CHÍNH

BÀI TẬP LỚN

Môn: Đầu tư tài chính

Chủ đề: Xây dựng và quản lý danh mục đầu tư

Giáo viên hướng dẫn: T.S Dương Ngân Hà

Nhóm lớp: Đầu tư tài chính 06

Sinh viên thực hiện: Nhóm 11

Hà Nội, ngày 16 tháng 12 năm 2022

1

Trang 2

DANH SÁCH THÀNH VIÊN NHÓM 11

Doãn Hồng Ngân 23A4010444 - Thông tin cơ bản, xây dựng chính sách

đầu tư.

- Tổng hợp Word.

Nguyễn Đình Thịnh 23A4010614 - Phân tích cổ phiếu VPB.

-Tính toán mức sinh lời, rủi ro, hệ số tương quan, hiệp phương sai, hệ số Beta.

Nguyễn Kim Ngân 22A4010420 - Phân tích cổ phiếu VPB.

- Thu thập dữ liệu giá.

- Word.

Trần Thị Quỳnh Chi 23A4010106 -Phân tích ngắn gọn 4 cổ phiếu còn lại.

-Xác định ma trận hiệp phương sai và ma trận hệ số tương quan.

- Sử dụng hàm Solver để tối ưu hóa danh mục đầu tư.

-Xây dựng đường cong hiệu quả.

Trần Diệu Minh Anh 23A4010063 -Phân tích ngắn gọn 4 cổ phiếu còn lại.

-Xác định ma trận hiệp phương sai và ma trận hệ số tương quan.

- Sử dụng hàm Solver để tối ưu hóa danh mục đầu tư.

-Xây dựng đường cong hiệu quả.

2

Trang 3

Mục Lục

I Thông tin cơ bản 4

A Thông tin khách hàng 4

B Danh mục đầu tư khách hàng 4

II Xây dựng chính sách đầu tư 4

1 Mục tiêu mức sinh lời 4

2 Rủi ro có thể gặp phải cho danh mục đầu tư của khách hàng 5

3 Yêu cầu của khách hàng cho việc đầu tư 6

III Phân tích cổ phiếu VPB 6

1 Giới thiệu 6

2 Phân tích tình hình công ty 7

Một số chỉ số cơ bản: 7

3 Phân tích nền kinh tế Việt Nam: 7

4 Phân tích ngành ngân hàng: 8

5 Định giá cổ phiếu: 8

IV Phân tích chung về các doanh nghiệp còn lại 10

1 Ngành bán lẻ (FRT) 10

2.Ngành tài chính và bảo hiểm (BVH) 11

3 Ngành hàng không (HVN) 13

4 Ngành thép (HPG) 14

B Phương pháp xây dựng và quản lý danh mục đầu tư 15

1 Xử lý dữ liệu 15

2 Xây dựng danh mục đầu tư phù hợp với chính sách đầu tư kết hợp với mô hình Markowitz 18

TÀI LIỆU THAM KHẢO: 24

3

Trang 4

I Thông tin cơ bản

A Thông tin khách hàng

Mục tiêu của việc đầu tư là kiếm lời từ khoản tiền đầu tư Nhà đầu tư là người đầu tư với

tỷ trọng tài sản lớn (5 tỷ đồng), đã có kinh nghiệm trong đầu tư, sẵn sàng chấp nhận rủi ro

để đổi lại mức sinh lời cao Mục tiêu tài chính nhóm xây dựng là mục tiêu dài hạn, đầu tưvào cổ phiếu để thu lợi nhuận trong tương lai Bởi vậy, danh mục được nhóm khuyến nghị

sẽ dựa trên các đặc điểm trên và đáp ứng khẩu vị rủi ro và tỷ suất sinh lời yêu cầu của nhàđầu tư

Với mục tiêu đầu tư dài hạn: Tài sản mà NĐT hướng tới là cổ phiếu với mục tiêu tích lũytài sản và chấp nhận được rủi ro, sau thời gian đầu tư mong muốn mức sinh lời tối thiểu16% Nhằm theo đuổi mục tiêu trên, NĐT sẵn sàng chịu mức rủi ro trong khoảng 8-10%

B Danh mục đầu tư khách hàng

II Xây dựng chính sách đầu tư

4

Trang 5

1 Mục tiêu mức sinh lời

- Về lý thuyết, khung lợi nhuận thường được hiểu là bao gồm mức lợi nhuận tối đa và

mức lợi nhuận tối thiểu

- Việc xác định mức lợi nhuận tối đa được thực hiện theo phương pháp xác định tỷ suấtlợi nhuận kỳ vọng của nhà đầu tư theo mô hình CAPM

Theo phương pháp này, lợi nhuận kỳ vọng của nhà đầu tư được tính bằng công thức sau:

Ri = Rf + βi*(Rm - Rf)

Trong đó:

Rf = 3%: Tỷ suất lợi nhuận không rủi ro là lãi suất trái phiếu chính phủ 3%/ năm

Rm = 16%: Tỷ suất lợi nhuận kỳ vọng của thị trường => dựa vào tỷ suất lợi nhuận bìnhquân của chỉ số VNindex

βi = 0.835: Hệ số rủi ro đầu tư βi => Kết quả tính toán dựa trên dữ liệu chỉ số VN Index vàgiá các cổ phiếu

Lợi nhuận kỳ vọng của nhóm Ri = 13.86%

Vậy tỷ suất sinh lời kỳ vọng nhóm đưa ra là 13.86%/năm tương ứng là 0,0385%/ngày

2 Rủi ro có thể gặp phải cho danh mục đầu tư của khách hàng

Rủi ro dịch bệnh Covid 19 gây ra tác động tiêu cực cho sản xuất – kinh doanh củahầu hết các doanh nghiệp Sự xuất hiện biến chủng mới lan rộng gây ảnh hưởngđáng lo ngại đến nền kinh tế toàn cầu

5

Trang 6

Tiềm ẩn rủi ro đối với công tác kiểm soát lạm phát Theo dự báo của Tổng cụcThống kê, do sự phục hồi của kinh tế toàn cầu khiến cho nhu cầu sản xuất và tiêudùng tăng cao đột biến dẫn đến giá cả các mặt hàng gia tăng.

Rủi ro về lãi suất: khả năng mặt bằng lãi suất cho vay sẽ nhích lên do sự phục hồinền kinh tế vào các tháng cuối năm

Rủi ro tiềm ẩn về sự thay đổi trong chính sách vĩ mô như thay đổi trong chính sáchchi tiêu ngân sách, thuế của Chính phủ, từ kinh tế vĩ mô như lạm phát chi phí đẩy

và sự biến động của tỷ giá hối đoái, về dịch chuyển nguồn nhân lực, lợi tức tráiphiếu chính phủ và lãi suất cũng có thể ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh nóichung của các doanh nghiệp

Rủi ro thị trường xuất khẩu và rủi to tỉ giá: các doanh nghiệp có khả năng xuấtkhẩu đi nhiều quốc gia nhưng hiện vẫn chỉ phụ thuộc vào một vài thị trường cộngthêm rủi ro về biến động tỷ giá

Rủi ro về đối thủ cạnh tranh và nhà cung cấp (nguyên, nhiên, vật liệu, …)

3 Yêu cầu của khách hàng cho việc đầu tư

- Để đảm bảo sự ổn định cũng như tối thiểu hóa rủi ro đối với nhà đầu tư thì cần đa, dạnghóa đầu tư, vì việc mở rộng phạm vi đầu tư vào nhiều công ty, lĩnh vực không có nhiềuliên kết với nhau có thể kiềm chế được biến động giá cả với danh mục của mình do thực

tế, rất hiếm khi xảy ra trường hợp tất cả các ngành đi lên hay đi xuống với cùng một tốc

độ và trong cùng một thời kỳ

- Khách hàng muốn biết những chi phí đầu tư vào mỗi danh mục, biết tỷ lệ sinh lời vàmức xây dựng đường cong hiệu quả danh mục đầu tư độ rủi ro khi đầu tư để đánh giá phùhợp với mức kỳ vọng của họ

- Khách hàng muốn cắt lỗ chốt lời nhanh chóng và hiệu quả và rút tiền dễ dàng

- Khách hàng muốn theo dõi tình hình tài chính của công ty họ đầu tư cũng như nhữngbiến động thị trường để dễ dàng so sánh những tiêu chí đề ra

III Phân tích cổ phiếu VPB

6

Trang 7

Discover more

from:

ECO14A

Document continues below

kinh tế đầu tư

Học viện Ngân hàng

63 documents

Go to course

Trang 8

1 Giới thiệu

VPBank – Ngân hàng thương mại cổ phần Việt Nam Thịnh Vượng được thành lập vàonăm 1993, tiền thân là ngân hàng cổ phần doanh nghiệp tư nhân Việt Nam Hiện tổ chứcnày ngoài hoạt động về lĩnh vực vay tín dụng và huy động vốn, còn tham gia vào thanhtoán quốc tế, kinh doanh ngoại hối, đầu tư tài chính…

Vào ngày 17/08/2017, ngân hàng VPBank đăng ký niêm yết lần đầu tiên trên sàn giaodịch chứng khoán HOSE, với nhóm ngành tài chính và bảo hiểm Số vốn điều lệ tại thờiđiểm đó là 45.056.929.870.000 đồng

Đến năm 2022, sau khi tăng vốn thành công, vốn điều lệ của VPBank đã tăng từ45.056.929.870.000 đồng lên 67.434.236.010.000 đồng, trở thành ngân hàng có vốn điều

lệ lớn nhất hệ thống

7

Phân tích tình hình tài chính CTCP Thự…kinh tế

đầu tư 100% (8)

47

Báo cáo phân tích đầu tư tài chính mộ…kinh tế

đầu tư 100% (3)

33

ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ TÀI Chính CỦA FRTkinh tế

đầu tư 100% (2)

6

Báo cáo phân tích CSM - Báo cáo phâ…kinh tế

đầu tư 100% (2)

13

NHÓM 6 BÀI SỐ 7 Bài tập lớn

-kinh tế đầu

6

thuyết-trình-3…kinh tế đầu

13

Trang 9

2 Phân tích tình hình công ty

Một số chỉ số cơ bản:

3 Phân tích nền kinh tế Việt Nam:

Sau hơn 20 năm đi vào hoạt động, quy mô và cơ cấu Thị trường chứng khoán Việt Namngày càng phát triển với vốn hóa thị trường cổ phiếu đạt gần 80% GDP, dư nợ trái phiếuniêm yết tương đương 21% GDP Năm 2020, Thị trường chứng khoán Việt Nam đượcđánh giá là 1 trong 10 thị trường có sức chống chịu với đại dịch và phục hồi tốt nhât thếgiới Chỉ sổ VN Index vượt hơn 1.100 điểm đạt 1103, 87 điểm tăng mạnh tới 67% so vớithời điểm thấp nhất của năm 2020, trở thành kênh huy động vốn trung và dài hạn khôngthể thiếu của hoạt động sản xuất kinh doanh, thúc đẩy phát triển nền kinh tế Tính từ đầunăm đến nay tổng mức huy động vốn ước tính đạt 55.562 tỷ đồng, tăng 42% so với cùng

kì năm trước; giá trị giao dịch bình quân trên thị trường cổ phiếu đạt 18.907 tỷđồng/phiên, tăng 155% so với năm trước; giá trị giao dịch bình quân trên thị trường trái

8

Trang 10

phiếu đạt 12.433 tỷ đồng/phiên, tăng 18,6%; khối lượng giao dịch bình quân đạt 174.324hợp đồng/phiên, tăng 11%

4 Phân tích ngành ngân hàng:

Nhu cầu vay vốn quay trở lại sau khi Tết Nguyên đán kết thúc, nhờ đó tín dụng toànngành đã tăng tới 3,22% ngay trong tháng 3 Tăng trưởng tín dụng quý I/2022 đạt 5,04% -gấp đôi so với cùng kỳ Tín dụng trong tháng 4 và tháng 5 tăng chậm hơn lần lượt ở mức1,7% và 1% do nhiều ngân hàng đã cạn room tín dụng ngay từ quý I và NHNN thắt chặttín dụng vào lĩnh vực bất động sản Tỷ lệ CASA ngành duy trì ở mức cao kỷ lục 23,3%giúp lãi suất bình quân đầu vào quý I/2022 vẫn tương đương quý IV/2021, khoảng 3,41%.Biên lãi thuần toàn ngành từ đó vẫn cải thiện 8bps so với quý trước lên mức 3,67% Nhờ

đó thu lãi thuần quý I/2022 (của các ngân hàng niêm yết) tăng 8,3% so với quý trước và19,1% so với cùng kỳ năm trước, đạt 98,335 tỷ đồng Các chi phí được kiểm soát tốt giúplợi nhuận trước thuế quý I/2022 tăng mạnh 48,8% so với quý trước đó và 30,7% so cùng

Trang 11

Từ số liệu thống kê được từ bảng ta có:

Hệ số so sánh P/E kỳ vọng = trung bình P/E các công ty cùng ngành = 7.8 Bảng dữ liệu EPS quá khứ của VPB từ 2016 tới 2021 (Số liệu: Cafef)

10

Trang 12

Theo dữ liệu thống kê trên, có thể tính được:

Trung bình % tăng trưởng trong 6 năm = 7.3085%

EPS kỳ vọng (2022) = EPS (2021) x (1 + Trung bình % tăng trưởng) = 4.332 (nghìnđồng)

Giá trị hợp lý VPB trong năm 2022 = Hệ số so sánh P/E kỳ vọng x EPS kỳ vọng = 7.85 x4.332 = 34.0062 (nghìn đồng)

IV Phân tích chung về các doanh nghiệp còn lại

1 Ngành bán lẻ (FRT)

Ngành bán lẻ là gì không còn là câu hỏi quá xa lạ trong thời buổi kinh tế phát triển nhưhiện nay Tuy nhiên, thị trường giao thương đa dạng ngành nghề và đối tượng khách hàng.Đôi khi bạn sẽ chưa có cái nhìn bao quát về toàn cảnh khía cạnh kinh doanh này Cụ thểhơn về khía cạnh học thuật, ngành bán lẻ là kiểu kinh doanh thương mại tập trung, hướngnhiều vào đối tượng người tiêu dùng cá nhân, với khả năng mua hàng số lượng ít

- Một số chỉ số cơ bản:

Chỉ số tài chính

Quý 4/202101/10-31/12CKT/HN

Quý 1/202201/01-31/03CKT/HN

Quý 2/202201/04-30/06CKT/HN

Quý 3/202201/07-30/09CKT/HN

EPS của 4 quý gần nhất 5,618.00 7,310.00 7,373.00 6,968.00

11

Trang 13

BVPS cơ bản 21,262.00 23,406.00 15,665.00 16,385.00P/E cơ bản 17.84 20.53 12.37 10.52

- Phân tích SWOT:

2.Ngành tài chính và bảo hiểm (BVH)

Ngành bảo hiểm là một trong những ngành rất phát triển ở nước ta cùng ngành Tài chính Ngân hàng, và ngày càng tăng nhanh về số lượng cũng như chất lượng các dịch vụ

Một số chỉ số cơ bản:

12

Trang 14

- Phân tích SWOT

13

Trang 15

3 Ngành hàng không (HVN)

Ngành hàng không được hiểu là một lĩnh vực kinh tế vận tải có áp dụng kỹ thuật côngnghệ cao, hiện đại với những trang thiết bị, nền công nghệ tiên tiến nhất và mang tínhquốc tế rất cao Gắn liền với một đặc thù chính là có tính an toàn và an ninh cao, mọi hoạtđộng đều phải diễn ra và tuân theo một quy trình nghiêm ngặt, chặt chẽ đã được lên kếhoạch cụ thể trước đó

- Một số chỉ số cơ bản:

- Phân tích SWOT

14

Trang 16

4 Ngành thép (HPG)

Ngành công nghiệp thép là một trong những ngành công nghiệp then chốt, thép là cốt lõicủa công trình xây dựng Dưới góc độ phân tích kinh doanh, ngành thép được coi là mộtngành có độ phức tạp cao Để duy trì tính hiệu quả của sản xuất và chuỗi cung ứng ổnđịnh, các công ty thép cần một giải pháp tổng thể quản lý doanh nghiệp đủ mạnh và linhhoạt

- Một số chỉ số cơ bản:

15

Trang 18

Hình 1 Thu thập dữ liệu lịch sử giá.

Sau đó, tính tỷ suất sinh lời theo ngày theo công thức:

Trang 19

Hình 4 Phương sai của từng cổ phiếu

Sử dụng hàm STDEV.P hoặc VaR để tính độ lệch chuẩn:

Hình 5 Độ lệch chuẩn cổ phiếu

Sử dụng hàm COVARIANCE.P để tính hệ số tích sai của mức sinh lời Covariance ofReturns:

Hình 6 Cov cổ phiếu và thị trường

Sử dụng hàm SLOPE để tính hệ số β hoặc bằng công thức:

(β) =

Hình 7 Hệ số β cổ phiếuTính CV bằng công thức:

18

Trang 20

Hình 8 CV

2 Xây dựng danh mục đầu tư phù hợp với chính sách đầu tư kết hợp với mô hình Markowitz

2.1 Cơ sở lý thuyết mô hình Markowitz

Danh mục đầu tư Hiệu quả Markowitz (Markowitz Efficient Set) là một danh mục đầu tưtối đa hóa lợi nhuận với một mức rủi ro nhất định dựa trên việc xây dựng danh mục đầu tưtrung bình – phương sai, được biểu diễn trên biểu đồ với tỷ suất lợi nhuận trên trục “y” vàrủi ro (độ lệch chuẩn) trên trục “x” Tập hợp các điểm hiệu quả nằm dọc theo đường biênnơi rủi ro gia tăng có tương quan tích cực với lợi nhuận gia tăng, hay nói cách khác, là

“rủi ro cao hơn dẫn đến lợi nhuận cao hơn”

2.2 Đường cong hiệu quả danh mục tài sản rủi ro

Từ lý thuyết Markowitz, “một tài sản hoặc danh mục đầu tư tài sản được xem là hiệu quảnếu không có tài sản khác hoặc danh mục tài sản khác đưa ra được mức sinh lời kỳ vọngcao hơn với cùng một mức rủi ro hoặc mức rủi ro thấp hơn với cùng một mức sinh lời kỳvọng”

Với dữ liệu của 5 mã cổ phiếu, chỉ số VN-Index tính TSSL theo ngày, phương sai, độ lệchchuẩn và β cùng tỷ suất sinh lời mong muốn là 0,045%/ngày

- Tính phương sai của danh mục đầu tư bằng công thức:

- Tỷ suất sinh lợi của danh mục đầu tư:

E () =

- Trong đó:

Hình 9 Vế trước dùng để tính Phương sai

19

Trang 21

Sử dụng công cụ Data Analysis và hàm Covariance cùng dữ liệu đầu vào là TSSL theongày của 5 mã cổ phiếu để tính Ma trận Cov 5 mã cổ phiếu:

Hình 10 Ma trận CovTính vế sau của công thức Phương sai bằng bằng công thức:

Hình 11 Vế sau dùng để tính Phương sai

Từ đó tính được phương sai của danh mục đầu tư bằng tổng của 2 vế:

Hình 12 Phương sai của danh mụcSau khi có ràng buộc về phương sai Min và TSSL cho trước, thiết lập điều kiện choSolver:

20

Trang 22

Hình 13 Ràng buộc điều kiện Solver

Từ đó dựa vào mức sinh lời của các cổ phiếu, chạy Solver cho các mức sinh lời kỳ vọngcủa danh mục Nhóm cho chạy từ 0,01% đến 0,25%:

21

Trang 23

Hình 14 Độ lệch chuẩn tương ứng Er

Từ bảng giá trị ở hình 14, vẽ được đường cong hiệu quả với danh mục tài sản rủi ro:

Hình 15 Đường cong hiệu quả

2.3 Sử dụng Solver vẽ đường phân bổ vốn CAL (Capital Allocation Line)

Sử dụng công cụ Data Analysis để tính Ma trận Cov của 5 mã cổ phiếu R là trái phiếufchính phủ đã lựa chọn:

Hình 16 Ma trận Cov 5 mã cổ phiếu và tài sản phi rủi ro

Tính mức sinh lời và phương sai của danh mục 2 loại tài sản:

22

Trang 24

Hình 17 Vế sau của phương sai danh mục

Hình 18 Tỷ suất sinh lời và phương sai của danh mục Thiết lập điều kiện cho Solver:

Hình 19 Solver cho đường CAL

23

Trang 25

Từ đó vẽ được đường CAL:

Hình 20 Đường CALVới mức đầu tư 5 tỷ, nhóm cho ra được danh mục kết hợp tài sản rủi ro và tài sản phi rủi

ro ở bảng sau:

Hình 21 Danh mục tối ưu hỗn hợp

24

Trang 26

TÀI LIỆU THAM KHẢO:

- set-la-gi-dac-diem-20191119135427426.htm

https://vietnambiz.vn/danh-muc-dau-tu-hieu-qua-markowitz-markowitz-efficient “Giáo trình phân tích và đầu tư chứng khoán”-PGS.TS Tô Kim Ngọc, TS Trần Thị Xuân Anh (Chủ biên), Học viện Ngân Hàng

- https://vn.investing.com/indices/vn-historical-data

HẾT.

25

Trang 27

Báo cáo phân tích đầu

tư tài chính một mã…kinh tế đầu

33

ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ TÀI Chính CỦA FRTkinh tế đầu

6

Báo cáo phân tích CSM - Báo cáo phân…kinh tế đầu

Trang 28

Recommended for you

Discover more

Mở đầu Giới thiệu về doanh nghiệp (VHM)Đầu tư tài

4

BTL ĐTTC NHÓM 11 nnnnnnnnnnn

-kinh tế đầu tư None

24

Ngân Manh - ccckinh tế đầu tư None

8

English - huhuLed hiển thị 100% (3)

10

Preparing Vocabulary FOR UNIT 6

10

Trang 29

Led hiển thị 100% (2)

20 ĐỀ THI THỬ TỐT NGHIỆP THPT NĂM…

an ninh

160

Ngày đăng: 03/01/2024, 13:43

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1. Thu thập dữ liệu lịch sử giá. - (Tiểu luận) bài tập lớn môn đầu tư tài chính chủ đề xây dựng và quản lý danh mục đầu tư
Hình 1. Thu thập dữ liệu lịch sử giá (Trang 18)
Hình 3. TSSL bình quân - (Tiểu luận) bài tập lớn môn đầu tư tài chính chủ đề xây dựng và quản lý danh mục đầu tư
Hình 3. TSSL bình quân (Trang 18)
Hình 8. CV - (Tiểu luận) bài tập lớn môn đầu tư tài chính chủ đề xây dựng và quản lý danh mục đầu tư
Hình 8. CV (Trang 20)
Hình 10. Ma trận Cov Tính vế sau của công thức Phương sai bằng bằng công thức: - (Tiểu luận) bài tập lớn môn đầu tư tài chính chủ đề xây dựng và quản lý danh mục đầu tư
Hình 10. Ma trận Cov Tính vế sau của công thức Phương sai bằng bằng công thức: (Trang 21)
Hình 11. Vế sau dùng để tính Phương sai - (Tiểu luận) bài tập lớn môn đầu tư tài chính chủ đề xây dựng và quản lý danh mục đầu tư
Hình 11. Vế sau dùng để tính Phương sai (Trang 21)
Hình 12. Phương sai của danh mục - (Tiểu luận) bài tập lớn môn đầu tư tài chính chủ đề xây dựng và quản lý danh mục đầu tư
Hình 12. Phương sai của danh mục (Trang 21)
Hình 13. Ràng buộc điều kiện Solver - (Tiểu luận) bài tập lớn môn đầu tư tài chính chủ đề xây dựng và quản lý danh mục đầu tư
Hình 13. Ràng buộc điều kiện Solver (Trang 22)
Hình 15. Đường cong hiệu quả - (Tiểu luận) bài tập lớn môn đầu tư tài chính chủ đề xây dựng và quản lý danh mục đầu tư
Hình 15. Đường cong hiệu quả (Trang 23)
Hình 14. Độ lệch chuẩn tương ứng Er - (Tiểu luận) bài tập lớn môn đầu tư tài chính chủ đề xây dựng và quản lý danh mục đầu tư
Hình 14. Độ lệch chuẩn tương ứng Er (Trang 23)
Hình 16. Ma trận Cov 5 mã cổ phiếu và tài sản phi rủi ro - (Tiểu luận) bài tập lớn môn đầu tư tài chính chủ đề xây dựng và quản lý danh mục đầu tư
Hình 16. Ma trận Cov 5 mã cổ phiếu và tài sản phi rủi ro (Trang 23)
Hình 19. Solver cho đường CAL - (Tiểu luận) bài tập lớn môn đầu tư tài chính chủ đề xây dựng và quản lý danh mục đầu tư
Hình 19. Solver cho đường CAL (Trang 24)
Hình 17. Vế sau của phương sai danh mục - (Tiểu luận) bài tập lớn môn đầu tư tài chính chủ đề xây dựng và quản lý danh mục đầu tư
Hình 17. Vế sau của phương sai danh mục (Trang 24)
Hình 20. Đường CAL - (Tiểu luận) bài tập lớn môn đầu tư tài chính chủ đề xây dựng và quản lý danh mục đầu tư
Hình 20. Đường CAL (Trang 25)
Hình 21. Danh mục tối ưu hỗn hợp - (Tiểu luận) bài tập lớn môn đầu tư tài chính chủ đề xây dựng và quản lý danh mục đầu tư
Hình 21. Danh mục tối ưu hỗn hợp (Trang 25)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w