Một số khái niệm❖ Cầu: Là số lượng hàng hóa và dịch vụ mà người tiêu dùng muốn mua và có khảnăng mua ở các mức giá khác nhau trong khoảng thời gian nhất địnhvới điều kiệncác yếu tố khác
Trang 1HỌC VIỆN NGÂN HÀNG KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH
BÀI TẬP LỚN KINH TẾ VI MÔ
Trang 2LỜI MỞ ĐẦUKinh tế học là một môn khoa học xã hội, nghiên cứu sự vận động của nền kinh tế và
cơ chế vận hành của nó nhằm giải quyết một vấn đề mà mọi nền kinh tế phải đối mặt là
sự khan hiếm Kinh tế có hai bộ phận quan trọng đó là: Kinh tế học vi mô và kinh tế học
vĩ mô Là một phân nhánh của kinh tế học, kinh tế học vi mô cung cấp một cách tiếp cận
về nền kinh tế thông qua lăng kính của người sản xuất, người tiêu dùng và chính phủ trêntừng thị trường hàng hóa cụ thể Đối với sinh viên khối ngành kinh tế, đây là môn họcnhập môn căn bản, đồng thời là môn học bắt buộc, thuộc khối kiến thức cơ sở ngành.Trên cơ sở đó, dưới sự hướng dẫn, phân tích và định hướng từ giảng viên Cao HảiVân, nhóm đã chọn đề tài: “Phân tích cầu của sinh viên Học viện Ngân hàng đối với mặthàng mỹ phẩm” để thực hành những lí thuyết đã được học
Trong suốt quá trình thực hiện đề tài, em xin gửi lời cảm ơn trân thành đến Ms.CaoHải Vân là giảng viên Khoa Kinh tế, Học viện Ngân Hàng đã trực tiếp hướng dẫn, góp ý,chia sẻ nhiều kinh nghiệm quý báu, tận tình giúp đỡ và tạo điều kiện để nhóm hoàn thànhtốt đề tài
Trong quá trình thực hiện đề tài và soạn thảo báo cáo dù đã rất cố gắng tuy nhiênkhông tránh khỏi những sai sót và hạn chế Vì vậy, nhóm rất mong nhận được sự góp ý,
bổ sung của cô và các bạn để đề tài được tối ưu và hoàn thiện hơn
Em xin chân thành cảm ơn!
Trang 3CHƯƠNG 4: KẾT HỢP KẾT QUẢ KHẢO SÁT PHÂN TÍCH CÁC YẾU TỐ TÁC ĐỘNGĐẾN CẦU CỦA SINH VIÊN HVNH VỀ MẶT HÀNG MỸ PHẨM 74.1 Yếu tố nội sinh - giá hàng hóa 7
4.2.2 Giá hàng hóa liên quan 10
4.2.5 Kỳ vọng của người mua 12CHƯƠNG 5: DỰ BÁO XU HƯỚNG THỊ TRƯỜNG MỸ PHẨM TRONG THỜI GIAN
5.1 Thị phần mỹ phẩm tại Việt Nam 135.1.1 Tổng quan thị trường 135.1.2 Sự chuyển mình trong hành vi tiêu dùng và mức độ chi tiêu/ Dự báo tốc độ tăngtrưởng ngành Mỹ phẩm và chăm sóc cá nhân 145.2 Cơ hội thị trường mỹ phẩm tại Việt Nam dành cho các thương hiệu nội địa 155.2.1 Một số thương hiệu mỹ phẩm nội địa của Việt Nam 155.2.2 Cơ hội và thách thức cho các thương hiệu mỹ phẩm nội địa Việt Nam 15
Trang 4CHƯƠNG 1: LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI
Ngày nay, khi xã hội phát triển, thu nhập của người dân gia tăng, đời sống vật chấttinh thần được cải thiện thì nhu cầu chăm sóc, làm đẹp của mọi người tăng cao Từ đó mà
mỹ phẩm trở thành loại hàng hóa thông dụng
Nắm bắt được xu thế của người dân nên nhiều doanh nghiệp đã cho ra đời nhiềumặt hàng mỹ phẩm mới và mở nhiều cửa hàng bán mỹ phẩm Nhưng không phải mặthàng nào cho ra đời cũng bán được và không phải cửa hàng nào mở cũng duy trì kinhdoanh được Ví dụ như mới đây ngày 15/06/2022 hãng mỹ phẩm 90 năm tuổi Revlon đãnộp đơn xin phá sản lên tòa án NewYork với khoản nợ 3,7 tỷ USD Rất nhiều câu hỏiđược đặt ra như: Tại sao hãng mỹ phẩm 90 năm tuổi lại phá sản? Liệu có phải do nhu cầucủa mọi người thay đổi? Xu hướng mọi người lựa chọn những loại mỹ phẩm như thếnào?
Và nhận thấy được rất nhiều sinh viên Học viện Ngân hàng cũng quan tâm đến vấn
đề chăm sóc và làm đẹp cho bản thân nên nhóm đã quyết định tìm hiểu, phân tích cầu củasinh viên Học viện Ngân hàng về mặt hàng mỹ phẩm nói riêng và của mọi người nóichung Từ đó có thể rút ra được kinh nghiệm, kiến thức để không mắc sai lầm khi kinhdoanh mỹ phẩm
Trang 5CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT
2.1 Một số khái niệm
❖ Cầu: Là số lượng hàng hóa và dịch vụ mà người tiêu dùng muốn mua và có khảnăng mua ở các mức giá khác nhau trong khoảng thời gian nhất định(với điều kiệncác yếu tố khác không đổi- ceteris paribus)
⇨ Điều kiện:
+ Người mua phải muốn mua sản phẩm
+ Người mua phải có khả năng mua sản phẩm
Nếu thiếu 1 trong 2 điều kiện trên thì đều không hình thành cầu
❖ Lượng cầu: Là lượng hàng hóa hoặc dịch vụ mà người tiêu dùng muốn mua và cókhả năng mua tại 1 mức giá nhất định trong khoảng thời gian nhất định (với điềukiện các yếu tố khác không đổi- centeris paribus)
❖ Cầu cá nhân và cầu thị trường:
● Cầu cá nhân: Là cầu của từng người mua đối với 1 loại hàng hóa
● Cầu thị trường: Là tổng số lượng hàng hóa mà tất cả người mua muốn mua và
có khả năng mua ở các mức giá khác nhau trong một khoảng thời gian nhấtđịnh, với giả định các yếu tố khác không đổi
❖ Lượng cầu thị trường: là tổng số lượng hàng hóa mà tất cả người mua muốn mua
và có khả năng mua ở 1 mức giá nhất định trong một khoảng thời gian nhất định,với giả định các yếu tố khác không đổi
2.2 Các phương pháp biểu diễn cầu
Trang 6Px: Giá hàng hóa nghiên cứu.
Py: Giá hàng hóa liên quan
I: Thu nhập
T: Thị hiếu
E: Kỳ vọng của người mua
N: Số lượng người mua
c) Đường cầu
Khi mô tả cầu của một người tiêu dùng trên đồ thị thì ta có đường cầu cá nhân
Tại mức giá P , lượng cầu là Q1 1 Tại mức giá P2, lượng cầu là Q2
Trang 82.3 Luật cầu
Với điều kiện các yếu tố khác không đổi, mối quan hệ giữa giá và lượng cầu có tínhquy luật sau:
Giá hàng hóa tăng → cầu giảm và ngược lại
Đường cầu dốc xuống thể hiện mối quan hệ nghịch biến giữa P và QD
Thay đổi giá hàng hóa gây ra sự vận động dọc theo đường cầu
2.4 Các yếu tố khác ảnh hưởng đến cầu
a) Thu nhập (I)
Hàng hóa thông thường
Hàng hóa thứ cấpHàng hóa thiết yếu Hàng hóa xa xỉ
I tăng → Qx tăng, đường cầu dịch phải I tăng → Qx giảm, đường cầu dịch tráiTuy nhiên, việc phân biệt hàng hóa thứ cấp, thông thường hay cao cấp chỉ là tương đối,
nó phụ thuốc rất lớn vào thu nhập mỗi cá nhân
b) Giá hàng hóa liên quan (Py)
Hàng hóa thay thế Hàng hóa bổ sung
kinh tế vi
4
Trang 9c) Thị hiếu (T)
Là sở thích, ý nghĩa của người tiêu dùng đối với sản phẩm dịch Phụ thuộc vào: tuổitác, giới tính, phong tục tập quán, thói quen tiêu dùng, quảng cáo
Sở thích của người tiêu dùng có quan hệ thuận chiều với cầu sản phẩm
- Hàng hóa yêu thích: không chờ người bán phải nài nỉ người tiêu dùng sẵn sàng
bỏ tiền ra mua
- Hàng hóa không thích: người tiêu dùng không bao giờ bỏ tiền ra mua.Người tiêu dùng thường hướng tới việc dùng hàng hóa mà họ yêu thích và ưu tiênhàng hóa họ thích nhất hay thích hơn Nếu nhiều người tiêu dùng cùng yêu thích một loạihàng hóa Qx tăng Và ngược lại
d) Số lượng người mua (N)
Số lượng người tiêu dùng hàng hóa càng lớn → cầu về hàng hóa đó sẽ càng cao Vàngược lại
VD: Trung Quốc dân số đông hơn Việt Nam nên thị trường gạo tiêu thụ Trung Quốclớn hơn Việt Nam
e) Kỳ vọng của người mua (E)
Người tiêu dùng dự đoán về thị trường hàng hóa họ đang quan tâm (các yếu tố: giáhàng hóa, giá hàng hóa liên quan) hoặc kỳ vọng thay đổi thu nhập của mình trong tươnglai
VD: Người tiêu dùng dự đoán thu nhập sẽ tăng nên mua nhiều hàng hóa xa xỉ hơn
5
Trang 10CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG THỊ TRƯỜNG MỸ PHẨM TRONG
5 NĂM GẦN ĐÂY.
3.1 Mục đích sử dụng của người mua
Đa số người tiêu dùng thường sử dụng mỹ phẩm vào việc chăm sóc bản thân, làmđẹp, làm sạch, điều chỉnh mùi hương cơ thể, hay thậm chí một số loại mỹ phẩm còn đượcbác sĩ khuyên dùng để chữa trị, bảo vệ cơ thể hoặc giữ cơ thể trong điều kiện tốt.Mỹphẩm là một công cụ giúp chúng ta hoàn thiện vẻ đẹp bề ngoài của bản thân Vì vậy, mỹphẩm đã và đang thu hút được sự quan tâm lớn của cả hai giới
3.2 Thực trạng cầu
Giá cả hàng hóa: Giá cả của mỹ phẩm được bán ra thị trường gần như hợp lý vớicác mức thu nhập của người tiêu dùng, vì vậy mà ngay cả những người dùng có mức thunhập trung bình thấp chỉ từ 2-4 triệu cũng có khả năng được sử dụng và trải nghiệm cácloại mỹ phẩm
Giá cả hàng hóa liên quan: Đối với mặt hàng mỹ phẩm khi mua sẽ phát sinh ra một
số dụng cụ đi kèm như bông tẩy trang, mút rửa mặt, cọ đánh phấn…Những dụng cụ đó sẽgiúp sản phẩm mỹ phẩm mà ta mua trở nên tiện lợi, dễ dàng hơn khi sử dụng Số tiền mà
ta phải bỏ ra để mua mỹ phẩm có thể sẽ phải tăng lên, tuy nhiên cầu về sử dụng mỹ phẩmcũng chưa chắc đã thay đổi Bởi những dụng cụ đi kèm này chỉ đơn giản là những vậtphẩm hỗ trợ, không bắt buộc và có mức giá dao động trung bình khá thấp chỉ từ 50.000 –200.000 Người tiêu dùng hoàn toàn có thể dựa vào mức thu nhập của mình để dễ dànglựa chọn không mua hoặc mua loại dụng cụ phù hợp nhất mà không làm ảnh hưởng đếncầu mỹ phẩm
Thị hiếu: Sở thích hay thị hiếu là một trong những yếu tố mang tính điều kiện đểđánh giá về cầu của sản phẩm Mỹ phẩm luôn được biết đến là loại hàng hóa hợp thời đại,hợp con người, bởi ở mọi lứa tuổi, mọi tầng lớp hầu như ai cũng có nhu cầu được chămsóc, làm đẹp cho bản thân Điều đó biến mỹ phẩm trở thành sản phẩm được người dùngyêu thích, săn đón và luôn trong tình trạng tiêu thụ cao
Quy mô thị trường hay dân số: Với ưu điểm là một quốc gia đông dân, đặc biệt làthế hệ trẻ, các bạn học sinh, sinh viên có lượng sử dụng mỹ phẩm cao khiến cầu về mỹphẩm ngày càng tăng nhanh chóng
Dẫn đến cầu tăng
Trang 11CHƯƠNG 4: KẾT HỢP KẾT QUẢ KHẢO SÁT PHÂN TÍCH CÁC YẾU TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN CẦU CỦA SINH VIÊN HVNH VỀ
MẶT HÀNG MỸ PHẨMNhờ vào khả năng linh hoạt năng động trong thời đại công nghệ thông tin phát triển,nhóm chúng em đã thu thập thông tin để thực hiện bài tập từ 108 phiếu khảo sát trên nềntảng Google Forms và từ nguồn phỏng vấn trực tiếp có quay video Đối tượng được khảosát là sinh viên Học viện Ngân hàng đang theo học các chuyên ngành khác nhau nhưNgân hàng, Tài chính, Quản trị kinh doanh, Luật kinh tế…, nhờ đó tạo nên được tínhkhách quan, thuyết phục và thực tế cho nội dung bài tập
Những năm gần đây, với mức sống ngày càng cao, nhu cầu sử dụng mỹ phẩm đểchăm sóc bản thân dần trở thành một nhu cầu thiết yếu, mặt hàng mỹ phẩm đã trở thànhmặt hàng tiêu dùng quen thuộc, được sử dụng rộng rãi và thường xuyên ở mọi lứa tuổi,mọi ngành nghề trong đó có sinh viên, cụ thể ở đây là sinh viên Học viện Ngân hàng:
Từ kết quả khảo sát thu thập được, chúng em đưa ra những luận điểm và phân tíchsau:
4.1 Yếu tố nội sinh - giá hàng hóa
Giá hàng hóa là yếu tố có ảnh hưởng trực tiếp và rõ rệt nhất đến cầu hàng hóa đó
Vì vậy, đưa ra mức giá bán sản phẩm sao cho phù hợp với cả người bán lẫn người mua làrất quan trọng
Mỹ phẩm là mặt hàng có mức giá vô cùng đa dạng, từ những sản phẩm bình dân cógiá vài chục nghìn đến những sản phẩm cao cấp với giá bán hàng chục triệu tạo nên nhiều
sự lựa chọn cho từng đối tượng khách hàng khác nhau
7
Trang 12Với đối tượng đang khảo sát - sinh viên Học viện Ngân hàng - thu nhập còn hạnchế, chiếm nhiều nhất là 41,7% số người được hỏi chi dưới 200.000đ cho mỹ phẩm trong
1 tháng, đồng nghĩa với mỹ phẩm giá bình dân được ưa chuộng hơn cả
Một doanh nghiệp muốn tăng doanh thu, lợi nhuận thì một trong những điều cần lưu
ý là hệ số co giãn, đặc biệt là hệ số co giãn của cầu theo giá Hướng đến mục tiêu này,nhóm chúng em đã tiến hành khảo sát như sau:
Từ kết quả khảo sát, có thể dễ dàng tính được hệ số co giãn của cầu theo giá đối với
mỹ phẩm tại mức giá 200k: EDP= 0,668 Con số này cho biết tại mức giá P=200k, khi giá(P) tăng thêm 1% thì lượng cầu (Q) giảm 0,668% Vì EDP< 1 nên cầu mặt hàng mỹ phẩm
ít co giãn theo giá, người tiêu dùng ít phản ứng trước sự thay đổi của giá Đồng thời,người bán cũng có thể tăng giá để tăng doanh thu
4.2 Yếu tố ngoại sinh
Ngoài giá hàng hóa còn nhiều nhân tố khác có thể tác động đến cầu hàng hóa, trong
Trang 13Khi thu nhập tăng, cầu hàng hóa tăng hay giảm phụ thuộc vào bản chất của hànghóa đó Tùy theo nhu cầu, thị hiếu của người tiêu dùng mà họ sẽ quyết định sử dụnghàng hóa này nhiều hơn hay ngừng sử dụng hàng hóa này lại
Mặt hàng mỹ phẩm với các loại sản phẩm giá thành dàn trải từ bình dân tới xa xỉkhiến mọi phân khúc khách hàng đều có thể lựa chọn tiêu dùng sao cho phù hợp với túitiền của mình Như vậy, khi thu nhập tăng, người tiêu dùng mỹ phẩm sẽ tiếp tục lựa chọn
9
Trang 14tiêu dùng sản phẩm đó, sử dụng nhiều hơn hoặc sử dụng những sản phẩm tốt hơn với giáthành cao hơn tùy theo mục đích sử dụng
4.2.2 Giá hàng hóa liên quan
Với đặc thù là mặt hàng có đa dạng các loại hàng hóa liên quan với nhiều mẫu mã,giá thành khác nhau, phần trả lời cho câu hỏi khảo sát: “Sản phẩm bạn mua kèm khi sửdụng mỹ phẩm? Giá của sản phẩm đó” được chúng em để dưới dạng câu trả lời ngắn vànhận được rất nhiều câu trả lời khác nhau Kết quả khảo sát được chúng em thống kê lạinhư sau:
Từ kết quả khảo sát, ta có thể khẳng định mức độ người tiêu dùng muốn mua sảnphẩm kèm theo mỹ phẩm là nhiều và đa dạng, với giá giao động từ30.000-1.000.000VNĐ Hai hàng hóa này được sử dụng cùng với nhau thỏa mãn nhu cầucủa người tiêu dùng Ta có thể xem bông tẩy trang, cọ trang điểm, máy rửa mặt là “hànghóa bổ sung” của mỹ phẩm
4.2.3 Thị hiếu
Thị hiếu là sở thích hay sự ưu tiên của người tiêu dùng đối với hàng hóa, dịch vụ.Tìm hiểu thị hiếu là cách để hiểu khách hàng mục tiêu Tất nhiên, chúng ta vẫn phải dựavào rất nhiều yếu tố khác nhau Nhưng thị hiếu là mấu chốt để chúng ta định hướng chiếnlược, phát triển sản phẩm, dịch vụ phù hợp
Trong thời đại mạng xã hội phát triển như hiện nay, hàng loạt bloger, reviewer,tiktoker nổi lên nhờ video về những mảng đề tài đang được cộng đồng mạng quan tâm.Trong đó phải kể đến mỹ phẩm Với xu hướng ấy thì việc người mua tin dùng những sản
Trang 15Bên cạnh đó, các yếu tố như: thói quen tiêu dùng, thương hiệu cũng đóng góp mộtphần lớn trong cầu của người mua mỹ phẩm Người tiêu dùng thường tin dùng mỹ phẩmcủa các thương hiệu nổi tiếng, lâu đời, độ tin cậy cao đến từ các nước Pháp, Hàn… đồngthời cũng e dè trước các nhãn hiệu không rõ xuất xứ.
Và tất nhiên, sinh viên của Học viện Ngân hàng cũng phải không ngoại lệ Theokhảo sát, gần 77% sinh viên tiêu dùng mỹ phẩm được quảng cáo trên mạng và mỹ phẩmđến từ các thương hiệu nổi tiếng
4.2.4 Số lượng người mua
Hiện nay, số lượng sinh viên trên cả nước rơi vào khoảng 1,9 triệu (theo số liệuthống kê của Tổng cục Thống kê) Là một trong những trường đại học nổi tiếng, thu hútđông đảo sự chú ý của học sinh, sinh viên trên cả nước nên số lượng sinh viên của Họcviện Ngân hàng hiện nay là rất đông
Theo khảo sát, có đến 97,2% sinh viên từ các năm học khác nhau đang sử dụng mỹphẩm
11
Trang 16Rõ ràng, cầu của sinh viên Học viện Ngân hàng đối với mặt hàng mỹ phẩm là rấtlớn.
4.2.5 Kỳ vọng của người mua
Với sự phát triển vượt bậc của công nghệ và internet, giới trẻ nói chung và sinh viênHọc viện Ngân hàng nói riêng luôn dẫn đầu trong xu thế “mua hàng online”
Trung bình thu nhập một tháng của sinh viên là từ 2 triệu đến 3 triệu, chủ yếu đến từ
sự chu cấp của gia đình hoặc từ công việc làm thêm nên hầu hết sinh viên đều kỳ vọng
mỹ phẩm giảm giá để phù hợp với mức thu nhập của họ Nắm bắt được mong muốn ấy,các sàn thương mại điện tử lớn như: Shopee, Lazada đều thực hiện chiến dịch sale vào
Trang 17mỹ phẩm luôn tăng mạnh Điều đó chứng tỏ khi đáp ứng được các kỳ vọng của ngườitiêu dùng thì lượng cầu mỹ phẩm sẽ tăng và ngược lại khi không đáp ứng được kỳ vọng
đó thì lượng cầu sẽ giảm so với hiện tại
13
Trang 18CHƯƠNG 5: DỰ BÁO XU HƯỚNG THỊ TRƯỜNG MỸ PHẨM
TRONG THỜI GIAN TỚI5.1 Thị phần mỹ phẩm tại Việt Nam
5.1.1 Tổng quan thị trường
❖ Nếu so sánh toàn cầu, thị trường mỹ phẩm của Việt Nam có quy mô tương đốinhỏ, nhưng đang tăng trưởng nhanh chóng do nhu cầu thị trường và mức độ chitiêu của người tiêu dùng ngày càng lớn
● Ngành Mỹ phẩm & Chăm sóc cá nhân đạt doanh thu ấn tượng với gần 2,3 tỷ đô
la Mỹ vào năm 2021, theo Mintel- một công ty nghiên cứu thị trường toàn cầu
● Thị trường dự kiến sẽ tăng trưởng hàng năm 6.2% (CAGR 2021-2025)
● Nghiên cứu của Statista cũng cho thấy tốc độ tăng trưởng số lượng cửa hàng mỹphẩm tại Việt Nam đã tăng 40%, từ 87% năm 2021 lên 124% trong năm nay
● Theo Kantar’s 2021 Vietnam Insight Ebook, phân khúc lớn nhất của thị trường
mỹ phẩm Việt Nam là son môi Sự bùng nổ của các nền tảng thương mại điện tử
đã và đang ảnh hưởng đến thói quen mua sắm của người Việt Cụ thể, sản phẩmchăm sóc cá nhân đã tăng 63% so với năm 2018, sản phẩm chăm sóc da tăng55% và sản phẩm trang điểm tăng 25%
● Nghiên cứu của Q&Me (9/2021) chỉ ra 59% phụ nữ Việt Nam duy trì việc chămsóc da mỗi ngày Đồng thời, họ sẵn sàng chi từ 100k – 300k dành cho mỹ phẩmchăm sóc da mỗi tháng
● Phần lớn các cửa hàng tập trung tại hai trung tâm kinh tế lớn là Hà Nội và thànhphố Hồ Chí Minh
❖ Thương hiệu nước ngoài chiếm lĩnh thị trường Việt
● Với bất cứ sản phẩm nào thương hiệu luôn là một sự đảm bảo đối với người tiêudùng cả về chất lượng cũng như thể hiện đẳng cấp tiêu dùng Đối với mỹ phẩmcũng vậy, bên cạnh việc giải quyết nhu cầu có thật trong cuộc sống, việc sửdụng mỹ phẩm đối với nhiều người còn mang một tính chất khác, đó chính làđẳng cấp Theo một cuộc khảo sát được thực hiện vào tháng 1 năm 2020 về cácthương hiệu làm đẹp được người tiêu dùng nữ tại Việt Nam sử dụng nhiều nhất55% người được hỏi cho biết họ đã sử dụng sản phẩm của Nivea, tiếp theo là51% người được hỏi khẳng định rằng họ đã sử dụng các sản phẩm của Pond's
và 37% những người được hỏi đã tuyên bố rằng họ đã sử dụng các sản phẩmcủa The Face Shop