Khái niệm ngân hàng thương mại.Ngân hàng thương mại là loại hình ngân hàng hoạt động vì mục đích lợi nhuậnthông qua việc kinh doanh các khoản vốn ngắn hạn là chủ yếu, và tỷ lệ vốn cho va
Trang 1HỌC VIỆN NGÂN HÀNG KHOA NGÂN HÀNG
BÀI TẬP LỚN Học phần: Tài chính – Tiền tệ
ĐỀ TÀI:
TRUNG GIAN TÀI CHÍNH TRONG GIAI ĐOẠN CHUYỂN ĐỔI
SỐGiảng viên hướng dẫn : Ths Nguyễn Thành Nam
Mã lớp học phần : 221FIN82A07
Nhóm sinh viên thực hiện: Nhóm 1
1 Nguyễn Diệu Linh 24A4021918
2 Nguyễn Thị Thanh Trúc 24A4022804
3 Nguyễn Phương Nhi 24A4022183
4 Bế Thùy Linh 24A4023183
5 Nguyễn Tú Linh 24A4021922
6 Trần Thị Mỹ Duyên 24A4023005
7 Nguyễn Thị Hòa 23A4030134
8 Phạm Hoàng Phát 24A4022367
9 Phạm Văn An 24A4022760
Trang 2Hà Nội, ngày 30 tháng 11 năm 2022
MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU 1
NỘI DUNG 2
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ THUYẾT 2
1 Ngân hàng thương mại 2
2 Tổng quan về ngân hàng trong chuyển đổi số 7
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI TẠI NHẬT BẢN TRONG GIAI ĐOẠN CHUYỂN ĐỔI SỐ 8
1 Chuyển đổi số trong ngành ngân hàng ở Nhật Bản hiện nay 8
2 Thách thức trong quá trình chuyển đổi số ở ngành ngân hàng của Nhật Bản 12 CHƯƠNG 3: BÀI HỌC KINH NGHIỆM CHO VIỆT NAM 14
1 Thực trạng các ngân hàng thương mại tại Việt Nam trong bối cảnh chuyển đổi số hiện nay 14
2 Bài học kinh nghiệm cho Việt Nam 15
KẾT LUẬN 18
LỜI CAM ĐOAN 18
TÀI LIỆU THAM KHẢO 19
Trang 3LỜI MỞ ĐẦU
Cách mạng công nghiệp 4.0 đã và đang diễn ra một cách nhanh chóng trên phạm
vi toàn thế giới Chịu sự tác động của khoa học công nghệ, ngày nay, nền kinh tế củahầu hết các quốc gia ngày càng phát triển, trong đó phải kể đến sự lớn mạnh của hệthống trung gian tài chính, mà tiêu biểu hệ thống các ngân hàng thương mại Đây cóthể coi là một trong số những ngành tiên phong về chuyển đổi số trong suốt nhiều nămqua Cho đến nay, việc phát triển ngân hàng số đã không còn còn là xu hướng, mà trởthành bắt buộc với hầu khắp các quốc gia trên thế giới Đặc biệt, trong tình cảnh đạidịch COVID-19 ba năm qua đã khiến cho các hoạt động mua sắm, thanh toán chuyểnsang hình thức trực tuyến, từ đó kích thích các ngân hàng phải có sự thay đổi nhiềuhơn nữa để thích ứng với thị hiếu của người dân
Là quốc gia có nền kinh tế lớn thứ ba thế giới chỉ sau Mỹ và Trung Quốc, NhậtBản đang dần có sự chuyển biến theo hướng tích cực sau khoảng thời gian dài áp dụngcác biện pháp phòng dịch Đặc biệt, trong bối cảnh chuyển đổi số hiện nay, Nhật Bản
đã có đạt được nhiều thành công trong công cuộc chuyển đổi số ngành ngân hàng.Thực tế đó đã mang lại cho Việt Nam rất nhiều bài học trong việc xây dựng và pháttriển hệ thống ngân hàng thương mại Vì vậy, chúng em quyết định chọn đề tài: “Trunggian tài chính trong giai đoạn chuyển đổi số” để đánh giá, và rút ra những kinh nghiệmsâu sắc cho Việt Nam
Đối tượng nghiên cứu là: Các ngân hàng thương mại của Nhật Bản trong bốicảnh chuyển đổi số Mục đích nghiên cứu là: Phân tích, làm rõ thực trạng hoạt độngcủa các ngân hàng thương mại tại Nhật Bản trong bối cảnh chuyển đổi số Từ đó, rút rabài học kinh nghiệm cho các ngân hàng tại Việt Nam
Tuy nhiên, với lượng kiến thức và kinh nghiệm nghiên cứu còn chưa nhiều, bàibáo cáo của chúng em vẫn còn những thiếu sót nhất định Vì vậy, chúng em xin gửi lờicảm ơn đến thầy Nguyễn Thành Nam đã hỗ trợ chúng em trong quá trình nghiên cứu
và hoàn thiện báo cáo Chúng em cũng mong rằng sẽ có được những nhận xét, góp ýcủa các thầy cô khoa Ngân hàng Học viện Ngân hàng và các bạn sinh viên khác để bàibáo cáo của chúng em được đầy đủ và hoàn chỉnh hơn
Chúng em xin chân thành cảm ơn
Trang 4N Ộ I DUNG
CH ƯƠ NG 1: C Ơ Ở S LÝ THUYẾẾT
1 Ngân hàng thương mại
Ngân hàng trung gian là định chế tài chính mà hoạt động thường xuyên là huyđộng vốn, cho vay và cung ứng dịch vụ thanh toán Ngân hàng trung gian được chiathành Ngân hàng thương mại và các Ngân hàng trung gian khác
1.1 Khái niệm ngân hàng thương mại.
Ngân hàng thương mại là loại hình ngân hàng hoạt động vì mục đích lợi nhuậnthông qua việc kinh doanh các khoản vốn ngắn hạn là chủ yếu, và tỷ lệ vốn cho vayvào mục đích thương mại và công nghiệp chiếm tỷ trọng lớn trong tổng tài sản Có củanó
Theo Luật Tổ chức Tín dụng năm 2010, ngân hàng thương mại là loại hình ngânhàng được thực hiện tất cả các hoạt động ngân hàng và các hoạt động kinh doanh kháctheo quy định nhằm thực hiện mục tiêu lợi nhuận
1.2 Phân loại ngân hàng thương mại.
Có nhiều cách phân chia Ngân hàng thương mại nhưng phổ biến là 3 cách sau
* Dựa vào hình thức sở hữu, ngân hàng thương mại bao gồm:
Ngân hàng thương mại Quốc doanh: Đây là ngân hàng thương mại được thànhlập bằng 100% vốn ngân sách nhà nước, tiêu biểu như: Ngân hàng nông nghiệp vàphát triển nông thôn Việt Nam (Agribank), Ngân hàng đại dương (Oceanbank), Ngân hàng thương mại cổ phần: Là ngân hàng thương mại được thành lập dướihình thức công ty cổ phần, trong đó một cá nhân hay pháp nhân chỉ được sở hữu một
số cổ phần nhất định theo quy định, có thể kể đến một số cái tên, như: Ngân hàngThương mại cổ phần Ngoại thương Việt Nam (Vietcombank), Ngân hàng Thương mại
cổ phần Công Thương Việt Nam (Vietinbank),
Ngân hàng thương mại liên doanh: Là ngân hàng được thành lập bằng vốn liêndoanh giữa Ngân hàng thương mại Việt Nam và Ngân hàng thương mại nước ngoài cótrụ sở đặt tại Việt Nam, ví dụ như: Ngân hàng Liên doanh Việt – Nga (VRB), Ngânhàng Indovina (IVB),
Trang 5Ngân hàng 100% vốn nước ngoài: Là ngân hàng được thành lập theo pháp luậtViệt Nam nhưng 100% nguồn vốn đến từ nước ngoài, như Ngân hàng ANZ Việt Nam,Ngân hàng HSBC Việt Nam,
Chi nhánh ngân hàng nước ngoài: là ngân hàng được thành lập theo pháp luậtnước ngoài, được phép mở chi nhánh tại Việt Nam, hoạt động theo pháp luật Việt, nhưlà: Ngân hàng Trung Quốc (chi nhánh đặt tại Thành Phố Hồ Chí Minh), Ngân hàngBangkok (chi nhánh Hà Nội),
Ngân hàng thương mại tư nhân: là loại hình ngân hàng do cá nhân thành lập và
sử dụng nguồn vốn của chính cá nhân đó Tuy nhiên, loại hình ngân hàng tư nhân theocách tiếp cận này chưa xuất hiện tại Việt Nam
* Dựa vào chiến lược kinh doanh, ngân hàng thương mại được chia thành:
Ngân hàng bán buôn: là loại ngân hàng chỉ giao dịch và cung ứng dịch vụ chođối tượng khách hàng doanh nghiệp, chứ không giao dịch với khách hàng cá nhân.Ngân hàng bán lẻ: là loại ngân hàng giao dịch và cung ứng dịch vụ cho đối tượngkhách hàng cá nhân
Ngân hàng vừa bán buôn vừa bán lẻ: là loại ngân hàng giao dịch và cung ứngdịch vụ cho cả khách hàng doanh nghiệp lẫn khách hàng cá nhân
* Dựa vào tính chất hoạt động, ngân hàng thương mại gồm:
Ngân hàng chuyên doanh: là loại ngân hàng chỉ hoạt động chuyên môn trongmột lĩnh vực như nông nghiệp, xuất nhập khẩu, đầu tư
Ngân hàng kinh doanh tổng hợp: là loại ngân hàng hoạt động ở mọi lĩnh vựckinh tế và thực hiện hầu như tất cả các nghiệp vụ mà một ngân hàng có thể được phépthực hiện
1.3 Các nghiệp vụ cơ bản của ngân hàng thương mại
1.3.1 Nghiệp vụ bên tài sản nợ
a Vốn tiền gửi
* Tiền gửi không kỳ hạn là loại tiền gửi mà khách hàng có thể gửi thêm hoặc rút
tiền ra bất cứ lúc nào Mặc dù hình thức gửi tiền này có lãi suất khá thấp hay thậm chíkhông có lãi, nhưng nó tạo sự an toàn và bảo mật cho khách hàng
Trang 6* Tiền gửi có kỳ hạn là loại tiền gửi mà khách hàng rút ra sau một thời gian nhất
định, từ một tháng đến vài năm Hình thức này có mức lãi suất khá cao nên mục đíchchính là lấy lãi, nhưng khách hàng không được phép rút tiền trước thời hạn hưởng lãi
và không thể sử dụng để thanh toán các dịch vụ qua ngân hàng, nếu rút thì sẽ khôngđược hưởng lãi suất
* Tiền gửi tiết kiệm chiếm tỷ trọng rất lớn trong tổng nguồn vốn của ngân hàng
thương mại Đây là tiền để dành của dân cư được gửi vào ngân hàng nhằm mục đíchhưởng lãi Hình thức này khá phổ biến hiện nay, và được đánh giá là khá an toàn, ít rủi
ro Tiền gửi tiết kiệm bao gồm 2 loại chính, là: Tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn và tiền gửitiết kiệm không kỳ hạn
b Vốn đi vay
* Vay dưới dạng phát hành giấy tờ có giá: Ngân hàng có thể phát hành các giấy
tờ có giá, chứng chỉ tiền gửi hay trái phiếu để huy động nguồn vốn từ các cá nhân, tổchức Việc phát hành các giấy tờ có giá thường theo hai phương thức: Phát hành theomệnh giá và phát hành dưới hình thức chiết khấu
* Vay từ ngân hàng trung ương: Các ngân hàng thương mại được ngân hàng
trung ương cấp quyền hoạt động cũng sẽ có quyền vay tiền từ ngân hàng trung ương,nhằm bổ sung nhu cầu vốn khả dụng trong trường hợp thâm hụt quỹ dự trữ hay thiếutiền mặt, thông qua các hình thức như: Tái chiết khấu, ứng trước,
* Vay từ các ngân hàng và các tổ chức tín dụng khác: Trên thực tế, có nhiều
ngân hàng thương mại cho vay hay đầu tư quá nhiều, dẫn đến tình trạng thiếu hụt cácnguồn dự trữ, trong khi đó ở các ngân hàng khác lại ngược lại Lúc này, các ngân hàngthương mại có thể đi vay lẫn nhau, nhằm giải quyết vấn đề thiếu khả năng thanh khoảntạm thời
* Vay nước ngoài: Các ngân hàng thương mại hoàn toàn có thể huy động vốn
không chỉ ở thị trường trong nước mà cả thị trường quốc tế, thông qua việc phát hànhphiếu nợ mệnh giá ngoại tệ
* Vay ngắn hạn qua các hợp đồng được mua lại: Ngân hàng sử dụng tín phiếu
của kho bạc nhà nước làm thế chấp để vay tiền nhàn rỗi từ các công ty, sau đó, họ chấpnhận sở hữu lại với mức giá cao hơn khi trao đổi
Trang 8* Vay từ các công ty mẹ của ngân hàng: Nếu công ty mẹ sở hữu toàn quyền với
một ngân hàng thương mại, họ thường thay ngân hàng thương mại phát hành tráiphiếu, cổ phiếu, để không chịu sự ràng buộc về lãi suất, thủ tục của ngân hàng trungương, sau đó sẽ chuyển phần tiền nhận được chuyển về cho ngân hàng dưới hình thứccho vay lại
c Vốn chủ sở hữu
Vốn chủ sở hữu chiếm tỉ trọng rất nhỏ trong tổng nguồn vốn của Ngân hàngthương mại nhưng quyết định đến quy mô hoạt động của ngân hàng Vốn chủ sở hữubao gồm:
* Vốn tự có: Vốn tự có bao gồm vốn điều lệ và các quỹ dự trữ được trích từ lợi
nhuận ròng hàng năm bổ sung vào vốn tự có
Vốn điều lệ là khoản vốn thuộc quyền sở hữu của ngân hàng, có thể được Nhànước cấp hoặc là cổ phần mà các cổ đông đóng góp Vốn điều lệ đảm nhận nhiều vaitrò quan trọng, như: Mua sắm tài sản và trang thiết bị cần thiết, góp vốn liên doanh, Quỹ dự trữ được hình thành từ hai quỹ chính là: Quỹ dự trữ bổ sung vốn điều lệ
và quỹ dự trữ đặc biệt bù đắp rủi ro Các quỹ này được lập ra với mục đích bảo vệ antoàn trong hoạt động kinh doanh và tăng vốn tự có của ngân hàng
* Vốn được coi như tự có: Đây là những khoản tiền có mục đích sử dụng trong
thời gian tới nhưng tạm thời nhàn rỗi, bao gồm: Lợi nhuận chưa chia và các quỹ chưa
sử dụng Dù chiếm tỉ trọng rất nhỏ trong tổng nguồn vốn ngân hàng nhưng khoản vốnnày lại có vai trò rất quan trọng: Phản ánh rõ nét tình hình tài chính của ngân hàng,quyết định quy mô hoạt động,
* Vốn khác: Một số nguồn vốn chính có thể kể đến, như: Vốn tài trợ, vốn đầu tư
và phát triển, vốn uỷ thác đầu tư,
1.3.2 Nghiệp vụ bên tài sản có
Nghiệp vụ bên tài sản có phản ánh việc sử dụng các tài sản có của ngân hàngthương mại nhằm mục đích sinh lời Nghiệp vụ tài sản có bao gồm:
OTHK Tài chính tiền tệ
Tài chínhtiền tệ 100% (15)
79
BT TCTT - Bài tập TCTT
Tài chínhtiền tệ 100% (8)
17
Tiểu luận tài chính tiền tệ - NHTM tại…
Tài chínhtiền tệ 100% (5)
24
Phiếu học tập đáp án
Tài chínhtiền tệ 100% (5)
3
Trắc nghiệm tài chính tiền tệ
Tài chínhtiền tệ 88% (16)
21
TCC Lý thuyết Full
đẻ học tâkp tốt hon…
Tài chínhtiền tệ 100% (3)
101
Trang 9* Nghiệp vụ ngân quỹ: Nghiệp vụ ngân quỹ là nghiệp vụ không tạo nên lợi
nhuận nhưng đảm bảo khả năng thanh toán và các nghĩa vụ tài chính khác cho ngânhàng, trong đó:
Tiền mặt tại quỹ: bao gồm tiền giấy và tiền kim loại hiện có tại kho Lượng tiềnnày cao hay thấp phụ thuộc vào quy mô hoạt động của ngân hàng và nhu cầu rút tiềncủa khách hàng
Tiền gửi ở các ngân hàng khác: nhằm đổi lấy các dịch vụ, như: thanh toán giữacác ngân hàng, giao dịch ngoại tệ hay mua chứng khoán,
Tiền gửi ở Ngân hàng trung ương: bao gồm các khoản dự trữ bắt buộc theo quyđịnh và tiền gửi thanh toán để phục vụ cho việc thanh toán giữa các ngân hàng thôngqua Ngân hàng trung ương
* Nghiệp vụ cho vay: Nghiệp vụ cho vay là nghiệp vụ cung ứng vốn của ngân
hàng trực tiếp cho các nhu cầu sản xuất, tiêu dùng trên cơ sở thỏa mãn các điều kiệnvay vốn của ngân hàng, với các hình thức phổ biến: chiết khấu thương phiếu, cho vayứng trước hay tín dụng tiêu dùng,
* Nghiệp vụ đầu tư: Ngân hàng chỉ tồn tại và phát triển khi đạt được nhiều
doanh thu và lợi nhuận, mà một trong số các hoạt động tạo ra doanh thu cho ngân hàngthương mại chính là đầu tư Hai cách thức đầu tư mà ngân hàng thương mại thườnglựa chọn đó là đầu tư chứng khoán (mua trái phiếu chính phủ hoặc công ty) và góp vốnmua cổ phần Trong đó đầu tư chứng khoán là phổ biến nhất, vì việc thu lợi tức dẫnđến sự đa dạng hóa các hoạt động kinh doanh, nhằm phân tán rủi ro và nâng cao hiệuquả
* Một số nghiệp vụ tài sản có khác: Đây là nghiệp vụ ngân hàng sử dụng vốn
để hình thành nên vốn hiện vật của ngân hàng, như: tài sản cố định, đất đai, văn phòng,
1.3.3 Nghiệp vụ trung gian
Nghiệp vụ trung gian là nghiệp vụ mà ngân hàng thương mại nhận sự ủy thác vàthay mặt khách hàng thực hiện việc thanh toán các giao dịch hay thu lệ phí Nghiệp vụnày cung ứng nhiều dịch vụ cho khách hàng, tăng sự cạnh tranh với các ngân hàngkhác trong bối cảnh chuyển đổi số, từ đó làm tăng nguồn vốn ngân hàng Nghiệp vụ
Trang 10trung gian bao gồm: ủy thác, chuyển tiền – thanh toán hộ, thu hộ, kinh doanh ngoạihối, mua bán hộ,
Trang 111.4 Chức năng của ngân hàng thương mại
1.4.1 Chức năng làm thủ quỹ cho xã hội
Ngân hàng thương mại nhận tiền gửi của khách hàng, giữ tiền và đáp ứng cácnhu cầu rút tiền và chi tiền của khách hàng Chức năng này giúp huy động các nguồnvốn dư thừa trong nền kinh tế vào hệ thống ngân hàng, bảo toàn và mang lại lợi nhuận
từ nguồn vốn đó Đây cũng được coi là cơ sở cho việc thực hiện các chức năng kháccủa ngân hàng thương mại
1.4.2 Chức năng trung gian thanh toán
Với chức năng này, ngân hàng thương mại đóng vai trò là thủ quỹ cho các doanhnghiệp và cá nhân, thực hiện các thanh toán theo yêu cầu của khách hàng, như: tríchtiền từ tài khoản tiền gửi của họ để thanh toán tiền hàng hóa, dịch vụ hoặc nhập vào tàikhoản tiền gửi của khách hàng tiền thu bán hàng và các khoản thu khác theo lệnh của
họ Chức năng này góp phần thúc đẩy lưu thông hàng hóa, đẩy nhanh tốc độ thanhtoán, từ đó góp phần phát triển kinh tế
1.4.3 Chức năng trung gian tín dụng
Chức năng trung gian tín dụng được xem là chức năng quan trọng nhất của Ngânhàng thương mại Lúc này, ngân hàng thương mại là cầu nối giữa người thừa vốn vàngười thiếu vốn, tức là, vừa là người đi vay, vừa là người cho vay Thông qua đó, ngânhàng thương mại không chỉ cung ứng vốn cho nền kinh tế mà còn đem lại lợi nhuậncho cả ngân hàng và người gửi tiền Nếu không có chức năng này, các dịch vụ củangân hàng sẽ không mang lại nhiều lợi ích cho xã hội và nền kinh tế
2 Tổng quan về ngân hàng trong chuyển đổi số
Chuyển đổi số là tích hợp các giải pháp số vào cốt lõi của doanh nghiệp, thay đổisâu sắc cách hoạt động của doanh nghiệp bằng cách tạo ra các quy trình kinh doanhmới, trải nghiệm khách hàng và văn hóa tổ chức
Chuyển đổi số giúp các tổ chức tài chính thích ứng nhanh chóng với cuộc cáchmạng công nghiệp 4.0 và tạo ra cuộc chuyển mình đầy ngoạn mục của các Chính phủ,các tập đoàn công nghệ toàn cầu, các định chế tài chính và đặc biệt là các Fintech.Ngân hàng số là ngân hàng có thể thực hiện hầu hết các giao dịch ngân hàngbằng hình thức trực tuyến thông qua internet mà khách hàng không cần đến trực tiếp
Trang 12các chi nhánh, phòng giao dịch Các giao dịch được thực hiện mọi lúc, mọi nơi, tạo sựthuận tiện và giảm thiểu khoảng 50- 70% các thủ tục, chi phí cho khách hàng Đây cóthể coi là thành tựu nổi bật nhất của ngân hàng trong bối cảnh công nghệ số hiện nay.Ứng dụng ngân hàng số giống như một chi nhánh ngân hàng thu nhỏ trong chiếcđiện thoại của người dùng Chỉ cần một chiếc smartphone có cài đặt các ứng dụng này
và có kết nối Internet, người dùng có thể thực hiện rất nhiều hoạt động, như: chuyểntiền 24/7, vay ngân hàng, nộp tiền vào tài khoản, … mà không cần phải đến trực tiếpcác quầy giao dịch Ngân hàng số cũng mang lại không ít lợi ích cho chính các ngânhàng, giúp giảm thiểu các chi phí vận hành; tăng tốc độ giao dịch, dễ dàng mở rộngphạm vi hoạt động hơn, … Xét tổng quan nền kinh tế, ngân hàng số cũng giúp giảmthiểu chi phí in ấn, phát hành tiền của Nhà nước do làm giảm thiểu lượng tiền mặttrong lưu thông, và cũng là cầu nối giữa quốc gia đó với các nước phát triển trên thếgiới
CH ƯƠ NG 2: TH Ự C TR NG HO T Đ Ạ Ạ Ộ NG C A NGÂN HÀNG TH Ủ ƯƠ NG M I Ạ
T I NH T B N TRONG GIAI ĐO N CHUY N Đ Ạ Ậ Ả Ạ Ể Ổ I SỐẾ
Ngân hàng là một trong số những ngành tiên phong về chuyển đổi số Quãng thờigian ba năm chống chọi với dịch bệnh cũng là lúc công nghệ lên ngôi Khi mà cácquyết định giãn cách xã hội được đưa ra, người dân hạn chế đi lại để tránh sự lây lancủa virus, cũng là lúc chuyển đổi số - khoa học kỹ thuật, công nghệ - được quan tâmhơn bao giờ hết Chính nhu cầu ngày càng đa dạng của khách hàng và sự cạnh tranhgiữa các ngân hàng thương mại Nhật Bản là đòn bẩy cho cuộc đua chuyển đổi số diễn
ra tại đất nước này
1 Chuyển đổi số trong ngành ngân hàng ở Nhật Bản hiện nay.
1.1 Phát triển mạng lưới internet banking
Đối với các ngân hàng Nhật Bản, việc chuyển đổi khỏi tiền mặt sẽ thay đổi cách
họ thu hút khách hàng, chuyển điểm thu hút chính từ sự gần gũi của ATM sang mức độthuận tiện và cá nhân hóa trải nghiệm kỹ thuật số của họ Bên cạnh việc đầu tư vào ví
kỹ thuật số, các siêu ngân hàng ở Nhật Bản đang áp dụng cách tiếp cận cởi mở hơn đểthúc đẩy thanh toán kỹ thuật số, internet banking