Trang 7 7Ngành VT đóng góp vai trò vận chuyển đưa tri thức của loài người đến mỗi người,thúc đẩy quá trình sáng tạo đưa thông tin khắp nơi về các ngành lĩnh vực khoa học, cácthông tingiả
Trang 21 • Chương 1: Mở đầu về Kỹ thuật ĐTVT
2 • Chương 2: Chương trình đào tạo và chuẩn đầu ra
3 • Chương 3: Quản lý dự án
4 • Chương 4: Thiết kế Kỹ thuật
5 • Chương 5: Đạo đức nghề nghiệp
6 • Chương 6: Tham quan phòng Lab và mạng viễn thông
Trang 3Chương 1: Mở đầu về Kỹ thuật ĐTVT
1.1 Lịch sử của Kỹ thuật điện tử - viễn thông 1.2 Kỹ thuật trong bối cảnh toàn cầu hóa
1.3 Giới thiệu một số ngành liên quan gần: Kỹ thuật điện, điện tử; Kỹ thuật ĐK&TĐH
3
Trang 4❖ Lịch sử của Kỹ thuật điện: Tham khảo tài liệu [1]
1.1.1 Lịch sử phát triển của Kỹ thuật điện và Kỹ thuật điện tử:
❖ Kỹ thuật điện tử:
Kỹ thuật điện tử là một ngành kỹ thuật điện sử dụng các phần tử điện phi tuyến và hoạt động tích cực như các linh kiện bán dẫn: transistor, điốt, mạch tích hợp , để thiết kế các mạch điện, thiết bị, vi xử lý, vi điều khiển và các hệ thống điện tử khác.
Điện tử học bao gồm các lĩnh vực con như điện tử tương tự , điện tử số , điện tử tiêu dùng , các hệ thống nhúng và điện tử công suất Kỹ thuật điện tử đề cập đến việc áp dụng các ứng dụng, nguyên tắc và các thuật toán được phát triển trong nhiều lĩnh vực liên quan, ví dụ như vật lý chất rắn , kỹ thuật vô tuyến , viễn thông , hệ thống điều khiển , xử lý tín hiệu , kỹ thuật hệ thống , kỹ thuật máy
Trang 51.1.2 Lịch sử phát triển của viễn thông [2]:
Viễn thông là một thuật ngữ liên quan tới việc truyền tin và tín hiệu Ngay từ ngày xa xưa, những người tiền sử đã biết dùng khói để báo hiệu, những người thổ dân ở những hòn đảo xa xôi dùng các cột khói để liên lạc, báo hiệu và truyền tin Mai An Tiêm dùng dưa hấu để truyền tin về đất liền, có thể nói thuật ngữ viễn thông đã có từ xa xưa.
Khái niệm viễn thông được chính thức sử dụng khi ông Samuel Finley Breese Morse đã
sáng chế chiếc máy điện báo đầu tiên Bức điện báo đầu tiên dùng mã Morse được truyền đi
trên Trái Đất từ Nhà Quốc hội Mỹ tới Baltimore cách đó 64 km đã đánh dấu kỷ nguyên mới
của viễn thông Trong bức thông điệp đầu tiên này Morse đã viết " Thượng đế sáng tạo nên
những kỳ tích".
Alexander Graham Bell là người đầu tiên sáng chế ra điện thoại Để tưởng nhớ ông,
ngày 7 tháng 8 năm 1922 mọi máy điện thoại trên nước Mỹ đều ngừng hoạt động để tưởng
nhớ và bày tỏ lòng biết ơn nhà khoa học xuất sắc A.G Bell (1847 - 1922).
1.1 Lịch sử của Kỹ thuật điện tử - viễn thông
Trang 7Ngành VT đóng góp vai trò vận chuyển đưa tri thức của loài người đến mỗi người, thúc đẩy quá trình sáng tạo đưa thông tin khắp nơi về các ngành lĩnh vực khoa học, các
thông tin giải trí cũng như thời sự khác.
Viễn thông đem lại sự hội tụ, hay sự thống nhất về các loại hình dịch vụ truyền dữ liệu dịch vụ như thoại , video (truyền hình quảng bá và truyền hình theo yêu cầu), và dữ
liệu Internet băng rộng thúc đẩy ngành công nghệ thông tin phát triển lên một mức cao
hơn với đa dạng các loại hình dịch vụ và chi phí rẻ hơn.
Mạng viễn thông giúp người sử dụng có thể gọi điện thoại qua mạng Internet, có thể xem hình ảnh của bạn bè trên khắp thế giới , có thể chia sẻ nguồn dữ liệu, có thể thực hiện
những giao dịch mua bán tới mọi nơi trên thế giới một cách đơn giản Viễn thông ngày
càng tạo nên một thế giới gần hơn hội tụ cho tất cả mọi người.
1.1.2 Lịch sử phát triển của viễn thông [2]:
1.1 Lịch sử của Kỹ thuật điện tử - viễn thông
Trang 8Thế hệ Năm ra
0G (Điện thoại vô tuyến)
MTS; MTA; MTB; MTC; MTD; IMTS…
NMT; C-450; Hicap; Mobitex; DataTAC
3GPP2 AMPS
GSM; CSD; HSCSD CDMAOne
D-AMPS (IS-54 và IS-136) CDPD; iDEN; PDC; PHS
2G chuyển tiếp
(2.5G, 2.75G)
GSM/3GPP 3GPP2
GPRS; EDGE/EGPRS CDMA200 1X; CDMA 1X Advanced
1.1.3 Lịch sử phát triển Mạng thông tin di động [3]:
Trang 99 1.1 Lịch sử của Kỹ thuật điện tử - viễn thông
1.1.3 Lịch sử phát triển Mạng thông tin di động [3]:
3G chuyển tiếp
(3.5G, 3.75G, 3.9G)
3GPP 3GPP2
IEEE
HSPA (HSDPA, HSUPA); HSPA+; LTE (E-UTRA) CDMA2000 1xEV-DO Revision A; EV-DO Revision B; EV-DO Revision C
Mobile WiMAX (IEEE 802.16e); Flash-OFDM iBurst (IEEE 802.20)
4G (IMT tiên tiến)
2013 3GPP
IEEE
LTE Advanced (E-UTRA) LTE Advanced Pro (4.5G Pro/pre-5G/4.9G)
WiMAX ( IEEE 802.16m ) WiMax 2.1 (LTE-TDD)
5G (IMT-2020) 2020 LTE; 5G-NR Đang phát triển
Trang 10➢ AMPS: Hệ thống điện thoại di động tiên tiến
➢ 3GPP: Nhóm dự án đối tác thế hệ thứ 3
➢ GSM: Hệ thống thông tin di động toàn cầu
➢ CDMA: Đa truy nhập phân chia theo mã
➢ HSPA (High Speed Packet Access): Truy cập gói tốc độ cao là
công nghệ được triển khai trên nền WCDMA
Giải thích một số cụm từ viết tắt
Trang 11Giải thích một số cụm từ viết tắt
➢ LTE: Tiến hóa dài hạn; LTE là công nghệ truyền thông không dây tốc
độ cao dành cho các thiết bị di động và thiết bị đầu cuối dữ liệu
➢ IMT: Mạng thông tin di động toàn cầu
➢ UMTS: Hệ thống viễn thông di động toàn cầu; TDD: Phân chia theo
thời gian
➢ UTRA: Truy nhập vô tuyến mặt đất UMTS;
➢ E-UTRA: Truy nhập vô tuyến mặt đất UMTS tiến hóa
Trang 12Trong những năm gần đây, toàn cầu hóa kỹ thuật đã tang lên nhanh tróng nhờ
có sự sáp nhập, mua lại các doanh nghiệp, hệ thống thông tin liên lạc chi phí thấp
và chi phí lao động giá rẻ ở nhiều quốc gia.
Trang 131.2 Kỹ thuật trong bối cảnh toàn cầu hóa [4]
Trang 141.2.2 Sự phát triển của thị trường thế giới:
Dưới đây là một số yếu tố ảnh hưởng đến sự phát triển của thị trường thế giới:
✓ Sự thay đổi của bản đồ thế giới và các liên minh chính trị
✓ Vai trò của sáp nhập và hợp tác quốc tế
✓ Các hiệp định thương mại
▪ Hiệp định thương mại tự do FTA: Song phương hoặc nhiều bên tham gia, không chỉ thực hiện tự do thương mại hàng hóa, dịch vụ mà còn xúc tiến và
tự do hóa đầu tư, hợp tác chuyển giao công nghệ, hải quan, môi trường
▪ WTO - Tổ chức Thương mại thế giới : Duy trì nền thương mại toàn cầu tự
Trang 15✓ Các hiệp định thương mại
▪ ASEAN – Hiệp hội các Quốc gia Đông Nam Á: Là liên minh chính trị, kinh tế, văn hóa và xã hội của các quốc gia Đông Nam Á.
▪ AFTA – Khu vực Mậu dịch Tự do ASEAN: Nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh của ASEAN.
▪ APEC – Diễn đàn Hợp tác Kinh tế châu Á – Thái Bình Dương: Nhằm tăng cường mối quan hệ về kinh tế và chính trị của khu vực.
▪ TPP – Hiệp định Đối tác Kinh tế Chiến lược xuyên Thái Bình Dương: Là Hiệp định/thỏa thuận thương mại tự do với mục đích hội nhập các nền kinh
tế thuộc khu vực Châu Á – Thái Bình Dương.
Trang 161.2.3 Cơ hội cho kỹ sư trong các lĩnh vực:
Bên cạnh Mỹ, một số công ty ở một số nước và vùng lãnh thổ châu Á cũng rất mạnh về công nghệ điện tử và máy tính như: Nhật Bản, Hàn Quốc, Đài Loan, Trung Quốc.
Trang 17Hiện nay có rất nhiều các công ty của Nhật Bản, Hàn Quốc, Đài Loan như LG, Samsung, Cannon, Intel …hoạt động tại một số tỉnh thành: Hà Nam, Bắc Ninh, Bắc Giang, Bình Dương, Quảng Ninh.
Trang 181.2.3 Cơ hội cho kỹ sư trong các lĩnh vực:
Các kỹ sư từ khắp nơi trên thế giới dễ dàng tương tác với nhau về những vấn đề như chương trình phát triển, thiết kế sản phẩm, cơ sở nhà máy, hoạt động, phân phối và các vấn đề kiểm soát chất lượng…
Trang 19Viễn thông:
Phát triển trong ngành công nghiệp viễn thông giúp mang lại thông tin liên lạc một cách nhanh chóng, hiệu quả, đáng tin cậy và giả cả phải chăng mà trước đây chưa từng thực hiện được.
Một số cơ hội việc làm trong lĩnh vực này:
➢ Triển khai, quản lý, vận hành các mạng viễn thông, mạng di động
➢ Nghiên cứu, thiết kế, sản xuất và phân phối các sản phẩm như bán dẫn tích hợp, mạng máy tính, các sản phẩm điện thoại thông minh, các thiết bị liên lạc điện tử và vệ tinh tiên tiến, các thiết bị viễn thông.
Trang 20Mạng 5G đang được cả 3 nhà mạng triển khai tại Hà Nội, TP HCM và một số tỉnh thành khác từ năm 2020 Tốc độ của mạng 5G gấp 10 lần so với mạng 4G [5].
Trang 21Với các công nghệ 3G và 4G thì Việt Nam triển khai sau thế giới, nhưng với 5G Việt Nam đang trong nhóm những nước đi đầu Đi sau các nước
về công nghệ 3G và 4G, Việt Nam có được những bài học kinh nghiệm của các nhà mạng đã triển khai trước đó Còn với 5G chúng ta đi đầu nên bắt buộc phải tìm ra hướng đi cho mình [5].
Trang 221.2.3 Cơ hội cho kỹ sư trong các lĩnh vực:
Ngoài cơ hội cho một số lĩnh vực nói trên, còn có cơ hội cho một số lĩnh vực:
Trang 231.2.4 Chuẩn bị cho một sự nghiệp thành công:
1.2 Kỹ thuật trong bối cảnh toàn cầu hóa [4]
Thành thạo ngôn ngữ và văn hóa
Ngoại ngữ: Phổ biến nhất là tiếng Anh, ngoài ra còn có tiếng Nhật, tiếng Pháp,
tiếng Trung, tiếng Hàn…rất cần trong công việc, đặc biệt là trong bối cảnh toàn
cầu hóa, lý do:
- Sử dụng cho việc tìm kiếm, đọc tài liệu.
- Trong công việc cần giao tiếp, trao đổi với người nước ngoài.
- Hầu hết trang thiết bị của nước ngoài đều viết bằng tiếng Anh
Văn hóa: Cần tìm hiểu trong quá trình học tập và làm việc
Kinh nghiệm học tập và nghiên cứu ở nước ngoài.
Trang 24Lựa chọn công việc phù hợp, lý do:
- Được thể hiện bản thân
- Thu nhập và lợi ích
- Trách nhiệm công việc
- Văn hóa công ty
- Cơ hội phát triển
- Năng lực của lãnh đạo
Trang 251.3 Giới thiệu về ngành Kỹ thuật điện, điện tử; Kỹ thuật ĐK&TĐH
- Chương trình đào tạo
- Kiến thức chung của các ngành
- Đặc thù riêng của từng ngành
Trang 2727 N Ộ I D U N G
1 • Chương 1: Mở đầu về Kỹ thuật ĐTVT
2 • Chương 2: Chương trình đào tạo và chuẩn đầu ra
3 • Chương 3: Quản lý dự án
4 • Chương 4: Thiết kế Kỹ thuật
5 • Chương 5: Đạo đức nghề nghiệp
6 • Chương 6: Tham quan phòng Lab và mạng viễn thông
Trang 292.1 BẢNG DANH MỤC MÃ NGÀNH CẤP IV ĐÀO TẠO TRÌNH ĐỘ ĐẠI HỌC DO BỘ GD&ĐT BAN HÀNH.
Trang 302.2 CHƯƠNG TRÌNH KHUNG VÀ CHƯƠNG TRÌNH
ĐÀO TẠO CỦA NGÀNH KỸ THUẬT ĐT-VT
Trang 312.3 CHUẨN ĐẦU RA CỦA CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO
Trang 321 • Chương 1: Mở đầu về Kỹ thuật ĐTVT
2 • Chương 2: Chương trình đào tạo và chuẩn đầu ra
3 • Chương 3: Quản lý dự án
4 • Chương 4: Thiết kế Kỹ thuật
5 • Chương 5: Đạo đức nghề nghiệp
6 • Chương 6: Tham quan phòng Lab và mạng viễn thông
Trang 333.1 Những khái niệm cơ bản 3.2 Các bước lập kế hoạch cho dự án 3.3 Công cụ lập kế hoạch dự án
3.4 Những điểm chú ý khi lập kế hoạch cho dự án
Chương 3: Quản lý dự án
Trang 34đồ án hay các đề tài nghiên cứu (gọi chung là dự án).
cùng thực hiện một loạt các công việc phức tạp, liên quan
đến nhau để hoàn thành dự án và một thời điểm xác định.
Trang 3535 3.1 Những khái niệm cơ bản
Mục tiêu của chương:
Cung cấp kiến thức về tổ chức, vận hành dự án một cách đơn giản, tinh gọn.
Giúp SV biết cách vận hành các dự án trong thời gian học tại trường và tạo ra những kỹ năng về quản lý dự án để áp dụng trong môi trường sản suất, kinh doanh trong tương lai
Trang 363.1.1 Khung thời gian của dự án
Khoảng thời gian từ khi bắt đầu đến khi kết thúc dự án được gọi là khung thời gian của dự án
Không giống với công việc độc lập, dự án gồm nhiều công việc do nhiều người thực hiện, các công việc có mối liên hệ
3.1.2 Các công việc của dự án
Trang 37VD: Thực hiện dự án: thiết kế và chế tạo một thiết bị.
Trong dự án này, chỉ có thể gia công chi tiết sau khi đã hoàn thành thiết kế và mua nguyên liệu.
Nếu một trong 2 công việc nói trên chậm trễ thì việc gia công chi tiết cũng sẽ chậm theo vì không thể bắt đầu.
Do đó, sẽ dẫn đến chậm trễ trong gia công chi tiết, sẽ kéo theo chậm trễ trong lắp ráp và toàn bộ dự án.
Công việc phụ thuộc và không phụ thuộc
Trang 38Trong dự án, một số công việc có thể phụ thuộc vào một số công việc nhất định, nhưng lại độc lập với một số công việc khác.
VD: Việc gia công chi tiết phụ thuộc vào việc hoàn thành thiết kế nhưng việc chuẩn bị máy móc để gia công có thể không phụ thuộc vào việc này.
Công việc phụ thuộc và không phụ thuộc
Trang 39Nếu những công việc phụ thuộc phải được thực hiện nối tiếp thì những công việc không phụ thuộc có thể được thực hiện song song.
Việc bố trí các công việc song song sẽ giúp rút ngắn thời gian của dự án.
Công việc phụ thuộc và không phụ thuộc
Trang 40Trong dự án có thể có những công việc phải bắt đầu vào một thời điểm nhất định hay kết thúc và một thời điểm nhất định.
VD: Việc gia công chi tiết chỉ có thể bắt đầu sau ngày 01/01/2020 vì vào ngày này máy tiện mới kết thúc công việc của hợp đồng trước.
Công việc bị ràng buộc về thời gian bắt đầu hay kết thúc
Trang 41Hay, ví dụ, công việc thiết kế phải hoàn thành trước ngày 01/10/2020, vì sau ngày này, kỹ sư trưởng đi công tác Nếu không hoàn thành kịp thiết kế để duyệt thì phải đợi 3 tháng, sau khi kỹ sư trưởng đi công tác về.
Công việc bị ràng buộc về thời gian bắt đầu hay kết thúc
Những ràng buộc về thời gian và tính phụ thuộc của các công việc khiến việc tổ chức, thực hiện dự án, đặc biệt là khâu lập kế hoạch, kiểm soát và điều độ dự án khá phức tạp
Trang 42Lập kế hoạch là bước cực kỳ quan trọng Làm tốt bước này
có thể rút ngắn đáng kể thời gian thực hiện và giảm chi phí Không lập kế hoạch hoặc lập không tốt sẽ là nguyên nhân
vỡ kế hoạch hay chậm trễ dự án
Trang 443.2.1 Bước 1: Thiết lập các thông tin chung của dự án
1 Mô tả dự án: Tóm tắt những gì dự án sẽ làm, giúp người tham gia
hiểu được nhu cầu của dự án Cần chỉ rõ các vấn đề mà dự án dự
định tác động tới
2 Mục tiêu: Liệt kê các mục tiêu Nêu lý do làm dự án? Nhóm dự
án cần đạt được những kết quả nào? Những vấn đề gì cần được giảiquyết, cách giải quyết thế nào, và tại sao chọn cách giải quyết đó và
Trang 453 Kết quả hay sản phẩm của dự án: Kết quả của dự án là gì?
4 Thời gian: Khi nào dự án sẽ được bắt đầu, khi nào sẽ đáp ứng các
mục tiêu và cung cấp các kết quả?
5 Đối tác/khách hàng: Ai sẽ được hưởng lợi từ dự án? Ai sẽ nhận
được các kết quả hay thành quả của dự án? Dự án nhằm phục vụ chođối tượng nào?
Trang 466 Các bên liên quan: dự án sẽ ảnh hưởng đến ai nữa, ngoài đối tác
hay khách hàng? Ai có lợi ích (hay thiệt hại) quan trọng trong sựthành công của dự án: Sẽ cần thông báo cho các bên liên quan về tiến
độ và kết quả của dự án như thế nào?
7 Nhóm thành viên và vai trò của từng thành viên: Nếu dự án có
nhiều thành viên tham gia, cần lập danh sách và chỉ rõ vai trò của họtrong dự án kèm theo thông tin liên lạc để các thành viên khác có thể
Trang 478 Thông tin ảnh hưởng đến kế hoạch: Những thông tin khác cần
có cho việc lập kế hoạch của dự án?
Trang 483.2.2 Bước 2: Lập danh sách các công việc của dự án
Tùy thuộc vào từng dự án để lập danh sách các công việc cho phùhợp Ví dụ, một dự án có thể đưa ra danh sách công việc như sau:
Trang 49Một kế hoạch chi tiết giúp nhóm dự án:
1 Duy trì trách nhiệm của từng thành viên trong tiến trình dự án
2 Xác định tất cả các nguồn lực cần thiết như: Vật tư, tiền, nhân lực
3 Luôn kiểm soát tiến độ có đảm bảo không
4 Quả lý nhân lực và điều chuyển nhân lực giữa các công việc để
hoàn thành dự án
5 Xác định được khi nào thì dự án kết thúc
Một kế hoạch chi tiết sẽ giúp nhóm xác định ai cần làm gì trong từngkhoảng thời gian, vì vậy, cần liệt kê càng chi tiết càng tốt Chia cáccông việc lớn thành những công việc nhỏ hơn, nếu có thể
Trang 50Để lập được kế hoạch có hiệu quả, các thành viên trong nhóm cầnxác định và liệt kê tất cả các công việc Nếu các thành viên trongnhóm đã từng làm những dự án tương tự thì kinh nghiệm trong quákhứ sẽ giúp nhóm rất nhiều.
Thày hướng dẫn, bạn học, đối tác, khách hàng hay những bên liênquan có thể giúp đỡ trong việc này
Thí dụ về phân chia công việc được trình bày trong hình dưới đây:
Trang 51Phân chia công việc của dự án
Trang 52Nên đưa ra những cột mốc cho dự án Cột mốc là những sự kiện đánhdấu việc hoàn thành các thành phần quan trọng của dự án.
Cột mốc là công cụ để kiểm tra tiến độ của dự án Không thể chờ hết thờigian của dự án mới đánh giá tiến độ Cột mốc phục vụ hai mục tiêu:
1 Giúp đánh dấu việc đã hoàn thành một mục tiêu ngắn hạn,
2 Cột mốc là giúp theo dõi tiến độ để biết nhóm có đang theo kịp kế
hoạch hay không Nếu một phần công việc bị chậm, cần điều phối lạihay tìm kiếm các nguồn lực khác để đẩy dự án đi đúng tiến độ