1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Báo cáo thực tập tốt nghiệp công ty cổ phần may thăng long

52 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Báo Cáo Thực Tập Tốt Nghiệp Công Ty Cổ Phần May Thăng Long
Tác giả Hoàng Thị Hà
Người hướng dẫn Thầy Giáo Hướng Dẫn Thực Tập
Trường học Cao đẳng kinh tế - Kỹ thuật - Công nghiệp I
Chuyên ngành May
Thể loại báo cáo thực tập
Năm xuất bản 2006
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 52
Dung lượng 73,96 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đặc điểm về nguyên liệu và quản lý cung ứng.8.1.Đặc điểm về nguyên liệu.Do đặc thù của Công ty là sản xuất hàng may mặc nên nguyên liẹu chủyếu là vải các loại cùng với các phụ liệu nh: c

Trang 1

Lời nói đầu

Với sự phát triển mạnh mẽ của nền kinh tế xã hội trên toàn thế giới, quátrình công nghiệp hoá hiện đại hoá đã mang lại cho con ngời nhiều của cải vậtchất, đời sống vật chất cũng nh đời sống tinh thần ngày càng đợc cải thiện vànâng cao, đòi hỏi của con ngời cũng ngày một cao, đa dạng và phong phú vànhu cầu làm đẹp cũng tăng cao

Trong điều kiện đổi mới của nớc ta hiện nay, ngành may mặc đợc coi làmột trong những ngành quan trọng đối với nền kinh tế quốc dân Mục tiêu,chiến lợc, nhiệm vụ của ngành góp phần thực hiện thắng lợi đờng lối của

Đảng , góp phần thực hiện sự nghiệp Công nghiệp hóa- hiện đại hóa đất nớc,

đảm bao nhu cầu ăn mặc cho toàn xã hội, không ngừng tăng cờng sản xuất và

Trang 2

xuất khẩu ra các nớc trên thế giới.Giải quyết công ăn viềc làm cho ngời lao

động, Khẳng định thơng hiệu Việt trên toàn Thế giới

Công ty cổ phần may Thăng long là công ty may mặc Xuất khẩu đầu tiêncủa nớc ta, ra đời vào năm 1958 Cùng với đổi mới về kinh tế, từ cơ chế kếhoạch hoá tập trung bao cấp sang cơ chế thị trờng có sự quản lý của Nhà nớc,Công ty đã nhanh chóng thích nghi với thị trờng, ổn định sản xuất và khôngngừng phát triển Là một Sinh viên khoa May của trờng Cao đẳng kinh tế_Kỹthuật_Công nghiệp I, với mong muốn đợc tìm hiểu về hoạt động sản xuất,kinh doanh của Công ty Chỉ với một tháng thực tập tại đây đã đem lại cho emnhững kiến thức quý báu không chỉ đơn thuần là lý luận mà còn là nhng kinhnghiệp trong thực tiễn

Trong quá trình nghiên cứu và tìm hiểu thực tế của công ty, do kiến thức,khả năng còn nhiều hạn chế nên: nội dung “Báo cáo thực tập tốt nghiệp”không thể tránh khỏi những thiếu sót Vì vậy, em rất mong nhânj đợc nhng ýkiến đóng góp và phê bình của thầy cô giáo và các bạn đọc để: “Báo cáo thựctập tốt nghiệp” dợc hoàn thiện hơn

Em xin chân thành cản ơn sự giúp đô nhiệt tình của thầy giáo hớng dẫnthực tập, cùng toàn thể các cô chú, anh chị trong Công ty may Thăng Long đãgiúp đỡ em hoàn thanh báo cáo thực tập tốt nghiệp tổng hợp này

Hà Nội, ngày 6 tháng 8 năm 2006

Hoàng Thị HàPhần I

Những nét khái quát về Công ty cổ phần may Thăng Long, chức năng nhiệm vụ của các phòng ban và xí nghiệp.

đã góp sứu minh vao công cuộc đổi mới, cảI tạo kinh tế thông qua việc hìnhthành các tổ sản xuất của hợp tác xã may mặc đI theo phơng hớng sản xuất xãhội chủ nghĩa và công nghiệp hoá

Trang 3

Tên gọi công ty may Thăng Long chính thức ra đời vào tháng 6 năm1992(Thuộc VINATE – trực thuộc Bộ công nghiệp).

Ngày đầu thành lập, tổng số cán bộ của công ty chỉ có 28 ngời vớikhoảng 550 công nhân.Dây chuyền sản xuất chỉ với 3 ngời với năng xuấtthấp, chỉ đạt 3 áo /1ngời/ 1ca

Với sự năng động, sáng tạo của Ban lãnh đạo công ty, và sự nỗ lực củacán bộ công nhân viên, công ty đã từng bớc tháo gỡ khó khăn ban đầu để đacông ty vào sản xuất đúng kế hoạch đề ra

Có thể chia quá trình hình thành và phát triển của công ty thành nhữnggiai đoạn cụ thể trên trên cơ sở dựa trên những nét đặc trng và thành quả tiêubiểu của từng giai đoạn cụ thể sau:

+ Từ năm 1958 – 1965, đay là giai đoạn đàu của quá trình phát triển,

địa điểm nơi sản xuất của công ty còn phân tán, tuy nhiên đã đợc trang bị khá

đầy đủ may khâu đap chân và công nhân thợ may bên ngoài

+ Từ năm 1966 – 1975, chiến tranh phá hoại của đế quốc Mĩ ảnh hởngrất nặng nề đến hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty Sau khi chiếntranh kết thúc Công ty bắt tay ngay vào khôi phục hậu quả, ổn định sản xuất

và đổi mới công tác quản lý đó là thời kỳ Công ty bắt đầu bớc vao sản xuấtcông nghiệp Công ty đã thay máy đap chân bằng máy may công nghiệp,ngoài ra còn trang bị thêm máy móc chuyên dùng nh máy thùa khuy, maydính cúc, may cắt got may dùi dấu… Mặt bằng sản xuất đ Mặt bằng sản xuất đơc mở rộng, daychuyền sản xuất đã lên tới 27 ngời, năng xuất áo sơ mi đạt 9ao/ ngời/ ca.Thời kỳ này Công ty vừa may hàng gia công cho Liên Xô cũ, và một số n ớcXHCN khác vừa làm nhiệm vụ quốc phòng

+ Từ 1975 – 1980, sau khi đất nớc thống nhất Công ty bớc vào thời kỳphát triển mới Công ty từng bờc đổi mới trang thiết bị, chuyển hớng pháttriển sản xuất kinh doanh mặt hàng gia công Tên gọi xí nghiệp may ThăngLong Ra đời vào năm 1980 Sản phẩm của Công ty đặc biệt là áo sơ mi xuấtkhẩu đã đợc xuất đi nhiều nớc chủ yếu là Liên Xô cũ và các nớc Đông Âu.+ Từ 1980 – 1990, đây là giai đoạn hoàn kim trong sản xuất kinh doanhcủa Công ty kể từ khi thành lập Vào giai đoạn này, một năm công ty xuấtkhẩu đợc 5 triệu áo sơ mi (3 triệu sang Liên Xô cũ, 1 triệu sang Đông Đức,còn lại sang các thị trơng khác )

Ngày 2/8/ 1991 tới nay Công ty đợc Bộ Công nghiệp nhẹ và Bộ thơngmại cho phép xuất khẩu trực tiếp Tháng 6/ 1992 xí nghiệp may Thăng Long

đổi tên thành Công ty may Thăng Long Công ty đã vay vốn ngân hàng để

đầu t đổi mới trang thiết bị nâng cấp nhà xởng, nhà điều hành, nâng cao taynghề công nhân và tinh giảm biên chế Từ những biện pháp đó mà sản xuấtkinh doanh của Công ty dần dần phục hồi và phát triển

Trang 4

Cho đến nay là thành viên của Tổng Công ty Dệt may Việt Nam, Công ty

cổ phần may Thăng Long đã trở thành một trong những doanh nghiệp đầu

đàn của nghành may Việt Nam

2 Tính chất và nhiệm vụ sản xuất của Công ty.

3 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý và sản xuất Công ty cổ phần may Thăng Long.

3.1 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý.

+ Tên công ty: Công ty cổ phần may Thăng Long

+ Tên giao dịch quốc tếTăng Long Garment Join Stock Company (Tha

Lo Ga)

+ Loại hình doanh nghiệp: Doanh nghiệp cổ phần có vốn nhà nớc

+ Hình thức hoạt động: hoạt động theo luật doanh nghiệp

+ Cơ quan quản lý cấp trên: Tổng Công ty Dệt – May Việt Nam

+ Địa chỉ: 250 Minh khai – Quận Hai Bà Trng – Hà Nội

+ Ngành nghề kinh doanh: May mặc, gia công may mặc

+ Tel: (84,4) 623374 – 623375

3.1.1 Tổng giám đốc.

Hịên nay Tổng giám đốc của Công ty là Khuất Duy Thành, đồng thời

là bí th Đảng uỷ Công ty phụ trách chung công tác tổ chức cán bộ, sảnxuất kinh doanh và quản lý kinh tế

3.1.2.Phó tổng gián đốc: điều hành kỹ thuật.

Giám đốc điền hành kỹ thuật có nhiệm vụ tham mu, giúp việc choTổng giám đốc và chịu trách nhiệm trớc Tổng giám đốc về nghiên cứu

mẫu hàng và các loại máy móc kỹ thuật

3.1.3 Phó tổng giám đốc: điều hành sản xuất.

Phó Tổng giám đốc điền hành sản xuất có chức năng tham mu, giúpviệc cho Tổng giảm đốc và chịu trách nhiệm trớc Tổng giám đốc vềviệc lập kế hoạch, báo cáo tình hình sản xuất kinh doanh của Công ty

3.1.4 Văn phòng Công ty.

Văn phòng công ty có chức năng tham mu cho Giám đốc điều hành nộichính về tổ chức quản lý các công việc: giảI quyết các vấn đề chínhsách với ngời lao động và gia đình chính sách, phân phối thu nhập củaCBCNV, lực lợng bảo vệ, công tác đối ngoại, xây dựng và tổ chức các

kế hoạch thi tuyển dụng nâng bậc, tổ chức khám sức khoẻ và điều trịbệnh, quản lý hồ sơ nhân sự, sử dụng con dấu và ký các văn bản liên

Trang 5

quan đến ngời lao động và chịu trách nhiệm trớc pháp luật về nội dung

đã ký, đề xuất hình thức thi đua khen thởng đối với tập thể vàCBCNV… Mặt bằng sản xuất đ, kết hợp với XN Dịch vụ đời sống chăm lo đời sống choCBCNV để cho họ có một môi trờng làm việc tốt

3.1.5 Phòng thị trờng.

Phòng thị trờng có chức năng phối hợp với phòng thiết kế – Kỹ thuật

và phòng cung ứng xây dựng phơng án giá, đàm phán và soạn thảo hợp

đồng, đôn đốc nguyên phụ liệu, tổ chức quản lý công tác xuất nhậpkhẩu và công nợ theo từng hợp đồng XNK, giải quyết khiếu lại vớikhách hàng, báo cáo với cấp trên về tình hình hoạt động XNK, đề xuấtviệc tham gia hội chợ, quản cáo và giới thiệu sản phẩm… Mặt bằng sản xuất đ

3.1.6 Phòng kế hoạch.

Phòng kế hoạch có chức năng xây dựng các chỉ tiêu kế hoạch SXKHtháng, quý, năm; xây dựng kế hoạch tác nghiệp cụ thể từng đơn hàng;xây dựng các chỉ tiêu khoán doanh thu và chi phí cho tng đơn vị, chủ

động đa hàng đI gia công tại các vệ tinh, quản lý các định mức cấp phátNVL và hoá chất phục vụ sản xuất; xây dựng các phơng án đầu t, xâydựng mới, sửa chữa cải tạo nhà xởng, xây dựng cơ sở vật chất mở rộngsản xuất

3.1.8 Phòng KCS.

Tổ chức quản lý và duy trì hệ thống quản lý chất lợng sản phẩm củaCông ty theo tiêu chuẩn ISO 9001; kiểm tra chất lợng sản phẩm theoquy trình từ NVL đầu vào đến khi thành phẩm nhập kho, kiểm tra từngcông đoạn khi phát hiện có sai hỏng ảnh hởng đến chất lợng thì phải sử

lý ngay; đề xuất các biện pháp quản lý chất lợng nhằm hạn chế nhữngsản phẩm o đảm bảo chất lợng và giải quyết phát sinh về chất lợng;quản lý, lu trữ hồ sơ về công tác chất lợng và báo cáo công tác CLSPvới cấp trên

3.1.9 Phòng kho.

Trang 6

Phòng

thị tr ờng

Kho công ty

Phòng kỹ thuật

Phòng

kế hoạch SX

Các xí nghiệp

Bộ phận

kỹ thuất

Bộ phận cắt

Bộ phận may

Bộ phận

bổ trợ

Phòng kho tổ chức kho hàng đảm bảo yêu cầu giao nhận; bảo quản vật

t, hàng hoá, NVL; cấp phát NVL theo lệnh sản xuất; thờng xuyên cungcấp các mẫu sản phẩm, NVL tồn kho cho hội đồng Công ty; tiếp nhậnNVL thừa và xuất bán phế liệu,; quyết toán các NVL tồn kho khi kếtthúc mỗi hợp đồng

3.1.10 Phòng kế toán tài vụ.

Phòng kế toán tài vụ có chức năng tổ chức quản lý công tác tài chính

kế toán; giải quyết tất cả các vấn đề tài chinh của Công ty và thu nhậpcủa ngời lao động; giải quyết công nợ với khách hàng; xây dựng và banhành quy chế tài chính của Công ty, đề xuất các biện pháp để đảm bảohoạt động của Công ty có hiệu quả; đảm bảo việc nộp ngân sách; lậpbáo cáo tổng hợp tài chính

3.1.11 Các xí nghiệp may trong công ty.

Từ năm 1990 xí nghiệp may Thăng Long đổi tên thành Công ty mayThăng Long Năm phân xởng may của Công ty đợc đầu t và nâng cấptrở thành năm xí nghiệp sản xuất Năm xí nghiệp đợc trang bị máy mayhiện đại và theo quy trình công nghệ khép kín, thống nhất, đảm bảo từkhâu đầu tiên đến khâu cuối cùng của quá trình sản xuất sản phẩm, vàhiện tại công ty có 3 xí nghiệp sản xuất Các xí nghiệp may thực hiệnquá trình sản xuất hàng may mặc bao gồm các công đoạn: cắt, máy, là,

đóng gói sản phẩm theo mô hình khép kín, gồm các xí nghiệp chịutrách nhiệm từ A đến Z đối với sản phẩm làm ra Công ty có 6 xínghiệp thành viên, trong đó có 5 xí nghiệp sản xuất chính và 1 xínghiệp phụ trợ Mô hình sản xuất của Công ty gắn liền với quy trìnhsản xuất theo thứ tự các bớc trong công đoạn sản xuất từ đầu cho đếnkhi ra thành phẩm Cụ thể là qua 2 giai đoạn sau:

Trang 7

hßm hép

Trang 8

4 Các mặt hàng và bạn hàng chủ yếu của Công ty.

Thị trờng của Công ty trớc những năm 1990 chủ yếu là Liên Xô, các

n-ớc Đông Âu và thị trờng Pháp Khi đó Công ty sản xuất hoàn toàn theo kếhoạch của Bô Công Nghiệp Nhẹ giao cho nên Công ty luôn nằm trong thế

bị động, không tự chủ đợc hoạt động sản xuất kinh doanh của mình Hỗuhết nguyên vật liệu là do đợc cấp và vốn thì hoàn toàn đợc trợ cấp và cấpphát, diều này nó ảnh hởng rất lớn đến việc lập kế hoạch sản xuất, đến tiến

độ thực hiện hợp đồng và giao hàng cho khách Bên cạnh đó, việc đầu tmáy móc, thiết bị và vốn không kịp thời đã hạn chế rất nhiều khả năng sảnxuất và phát triển của Công ty

Khi Công ty đợc giao quyền chủ động tổ chức hoạt động kinh doanhxuất nhập khẩu, Công ty đã có cơ hội giao lu với bạn hàng quốc tế, đemhàng của mình đến các quốc gia khác nhau trên thế giới Công ty chủ động

tự tìm đối tác để hợp tác kinh doanh, tìm bạn hàng, tìm nguồn nguyên vậtliệu cho mình trên các thị trờng khác nhau ở trong nớc cũng nh nớc ngoài.Hiện nay Công ty nhập nguyên liệu chủ yếu của một số nớc nh: TrungQuốc, Indonesia, Đức… Mặt bằng sản xuất đ Công ty đã liên kết với nhiều đơn vị, công tytrong Tổng Công ty Dệt may và các ngành có liên quan để tạo thêm đợcnhiều cơ hội, nhiều mối cung cấp đầu vào và tiêu thụ đầu ra Công ty tăngcờng mối quan hệ với một số đơn vị trong ngành nh: Dệt 8-3, Dệt PhongPhú, Dệt 19-5 … Mặt bằng sản xuất đ để có nguồn cung cấp nguyên liệu rẻ hơn dồi dào hơn.Công ty may Thăng Long hiện nay rất quan tâm đến việc tìm kiếm đầuvào trong nớc, để vừa chủ động đợc lại vừa có mức giá rẻ Tuy với một sốmặt hàng cao cấp Công ty vẫn phải nhập nguyên liệu từ nớc ngoài về nh:Italia, Nhật, Anh… Mặt bằng sản xuất đ

Hiện nay Công ty đã quan tâm hơn nhiều thi trờng nội địa Công ty tiếnhành sản xuất và tiêu thụ các sản phẩm cao cấp mà trớc đây chỉ xuất khẩu

và đợc những ngời tiêu thụ đặc biệt là những ngời có thu nhập khá và caorất u thích, nh áo sơ mi cao cấp, áo Jacket, … Mặt bằng sản xuất đ Tuy nhiên do thu nhập cònthấp và một số ngời còn t tởng đồ ngoại tốt hơn đồ nội nên doanh thu chacao, nhng một số năm nay thì doanh thu từ thị trờng nội địa tăng lên đángkể

Những năm trớc 1990, nếu những mặt hàng chủ yếu của Công ty mayThăng Long chỉ gồm áo ma, Pijama, Măngtô, và quần áo Jeon thì nhữngnăm gần đây Công ty đã sản xuất và phát triển thêm rất nhiều sản phẩmmới và thị trờng chủ yếu là Liên Xô và các nớc Đông Âu, còn hiện nay thịtrờng của Công ty rất đa dạng Biểu sau đây cho thấy các mặt hàng và thịtrờng tiêu thụ chủ yếu của Công ty may Thăng Long

Các phòng ban

Cửa hàng giới thiệu

và bán sản phẩm Bảo vệ

Trang 9

BiÓu 5 : MÆt hµng chñ yÕu cña C«ng ty hiÖn nay.

1 JacKet EU, NhËt, Thuþ Sü, Czeck, Hµn Quèc,… MÆt b»ng s¶n xuÊt ®

3

4 S¬ mi nam n÷ EU, Cseck, NhËt, Hµ Lan,… MÆt b»ng s¶n xuÊt ®

10 QuÇn ¸o TE Algri, … MÆt b»ng s¶n xuÊt ®

11 Bé thÓ thao EU, … MÆt b»ng s¶n xuÊt ®

Trang 10

19 Bàn là nhiệt.

20 Máy tính thiết kế giác sơ đồ

… Mặt bằng sản xuất đ… Mặt bằng sản xuất đ… Mặt bằng sản xuất đ… Mặt bằng sản xuất đ… Mặt bằng sản xuất đ… Mặt bằng sản xuất đ… Mặt bằng sản xuất đ

5 Quy trình công nghệ.

Là một Công ty chuyên máy mặc công nghiệp, quy trình công nghệ thểhiện trên sơ đồ trên là thể hiện rõ tính khép kín của khâu sản xuât, thể hiệntính chuyên môn hoá cao

Chẳng hạn nh máy 1 dây chuyền cụm chuyên về sơ mi, may 3 chuyên

về áo Jacket… Mặt bằng sản xuất đ Giám đốc các xí nghiệp thành viên chịu trách nhiệm đến tận cùng sản phẩm của xí nghiệp mình sản xuất ra, mỗi sản phẩm lại phải trải qua nhiều công đoạn, các công đoạn đợc chuyên môn hoá cao đến từng công đoạn, mỗi sản phẩm có sự tham gia của nhiêu ngời, để đáp ứng

đợc yêu cầu trên thì quy trình sản xuất phải là quy trình khép kín Công ty

đã ban hành nhiều nội dung quy chế chung để công nhận thực hiện có sự kiểm tra, kiểm soát của các bộ phận chức năng và ngời quản lý Nhờ đó

mà chất lợng sản phẩm và số lợng hợp đồng đợc ký mỗi năm ngày càng tăng

6 Đặc điểm về lao động và quản lý lao động.

Chúng ta đều biết “ con ngời là lài sản quý giá nhất”, bất kể một Công

ty nào muốn phát triển đợc đều phải biết kết hợp tốt nhất giữa trí sáng tạocủa con ngời với sự hiện đại và chính xác của khoa học – kỹ thuật côngnghệ Trong thực tế hiện nay, vấn đề nổi cộm mang tính cấp bách là nhữngngời làm việc kém năng lực, thiếu kỹ năng, kỹ thuật thiếu kinh nghiệmhơn nữa bỏ rơi Công ty bỏ rơi nửa chừng … Mặt bằng sản xuất đ chính nhận thức đợc điều nàynên Công ty rất coi trọng khâu đào tạo nhân lực, tuyển dụng nhân lực mới

có trình độ, tay nghề, kỹ năng kỹ thuật cao Chính do Công ty nhận thức

đúng cho nên Công ty đã tuyển dụng đợc đội ngũ cán bộ, công nhan viêntrong Công ty ngày một tăng, trình đội đại học, cao đẳng và trung cấpngày càng nhiều còn thợ bậc cao ngày càng nhiều

7 Tình hình sử dụng nguyên vật liệu

Ngành nghề kinh doanh chính của Công ty là may hàng gia công chokhách hàng ( chiếm 70% tỷ trọng hàng sản xuất) Vì vậy, nguyên liệu đểphục vụ cho các mặt hàng là do khách hàng chuyển đến Những hợp đồngkhông đi kèm nguyên liệu thì tuỳ theop yêu cầu của khách hàng, công ty

sẽ tìm kiếm trên các thị trờng trong và ngoài nớc, với mục tiêu đảm bảochất lợng và hiệu quả của hoạt động sản xuất kinh doanh 30% còn lại củamặt hàng sản xuất chủ yếu là dành cho nhu cầu xuất khẩu, mua đứt bná

đứt, nhng công ty vẫn không sử dụng tối đa nguyên liệu nhập ngoại mà cốgắng sử dụng tối đa nguyên liẹu đợc sản xuất từ trong nớc nh Công ty Dệt19-5, Công ty Dệt vải Công nghiệp, Công ty dệt nhuộm Hà Đông… Mặt bằng sản xuất đ Điềunày sẽ làm giảm chi phí mà vẫn đạt hiệu quả cao Chủng loại vải của Công

ty đa dạng và phong phú nh: Katê, vải lụa, vải len, vải phin pha nilon, vảidệt kim, … Mặt bằng sản xuất đ Ngoài ra còn có phụ liệu nh cúc, chỉ, khoá, và một vài phụ

Chuẩn

bị NVL Cắt May Là Đóng gói

Chuẩn

bị kỹ thuật

Trang 11

kiện khác, tất cả đều bảo đảm chất lợng về độ bền cơ, lý, hoá, độ co giãn,màu sắc… Mặt bằng sản xuất đ

8 Đặc điểm về nguyên liệu và quản lý cung ứng.

8.1.Đặc điểm về nguyên liệu.

Do đặc thù của Công ty là sản xuất hàng may mặc nên nguyên liẹu chủyếu là vải các loại cùng với các phụ liệu nh: chỉ, khoá, móc, mác,cúc… Mặt bằng sản xuất đ May mặc hàng gia công và may mặc hàng xuất khẩu, mà chủyếu là hàng gia công nên nguyên liệu chủ yếu là kèm theo đơn hàngcủa khách hàng đem tới, còn hàng may mặc xuất khẩu thì có thể làCông ty tự tìm kiếm trên thị trờng hoặc là do khách hàng giới thiệu chỗmua

Đối với hàng gia công thì củ yếu nguyên phụ liệu là của khách hàng đikèm theo đơn đặt hàng

Đối với hàng xuất khẩu và hàng nội địa thì Công ty tự tìm kiếm nguồnnguyen vật liệu trong và ngoài nớc, một số hàng do yêu cầu chất lợngcao do đó Công ty phải nhập từ nớc ngoài

Công ty sản xuất chủ yếu là các mặt hàng nh: quần Jean, áo sơ mi, áoJacket, hàng dệt kim, hnàg kaki Đối với môic mặt hàng tì nguồnnguyên liệu khác nhau nh:

- Đối với hàng quần Jean chủ yếu là hàng FOB thì nguyên liệuchính là vải bò 100% cotton, nguyên liệu 50% của nớc ngoàicòn 50% của trong nớc là phụ liệu

- Đối với áo sơ mi chủ yếu là hàng gia công nên nguyen liệu làcủa khách hàng, còn Công ty đôi khi chỉ phải tìm kiếm phụ liệu,ngoài ra Công ty còn sản xuất một số lợng không lớn phục vụthị trờng trong nớc đối với hàng đó thì Công ty chủ động tìmkiếm nguyên phụ liệu… Mặt bằng sản xuất đ

Phân bố mặt hàng kho nguyên liệu

8.2 Đặc điểm quản lý cung ứng và hàng tồn kho.

Trong Công ty hoạt động cung ứng là hoạt động mua và bán theonhu cầu của Công ty Tất cả mọi nhu cầu về nguyên phụ liệu trong toàn

bộ Công ty đợc chuyển về phòng cung ứng, ở đây nhan viên phòngcung ứng sẽ tập hợp tất cả các số liệu nhu cầu do phòng Thiết kế và Kỹthuật cùng với các xí nghiệp thành viên gửi lên hộ xem xét khối lợnghàng tồn kho còn sử dụng đợc đáp ứng đợc bao nhiêu, còn lại thiếu baonhiêu sẽ đi mua trên thị trờng

Hàng tồn kho thì bao gồm nguyên phụ liệu và thành phẩm để quản

lý đợc tốt họ đã chia thành hai mảng

- Đối với nguyên phụ liệu thì hàng tháng, quý, và sau mỗi đơnhàng thủ kho phải lập báo cáo về nguyên phụ liệu tồn gửi chophòng cung ứng để phòng cung ứng sảng lọc phần nào không sửdung đợc thì cho thì cho thanh lý, còn phần nào dùng đợc thì lutrong kho để chờ sử dụng Cũng có khi nguyên phụ liệu tồn kho

đợc chuyển qua phòng kinh doanh nội địa để sản xuất hàng bántrong nớc

- Đối với thành phẩm những sản phẩm sản xuất đã bị lỗi nhỏ màkhông thể xuất khẩu đợc hay bị khách hàng trả lại và các hàngthừa sản lợng thì đợc các xí nghiệp thành viên chuyển xuống

Trang 12

Thịưtrường Nộiưđịa

Thịưtrường Nướcưngoài

Kháchưhàngư nướcưngoài

a Các chỉ tiêu đánh giá chất lợng sản phẩm chủ yếu của công ty.

Do đặc thù của sản xuất Ngành may hơn nữa lại là một Công tymay mặc xuất khẩu có tỷ trọng hàng may gia công khá lớn, mặt kháckhối lợng hàng sản xuất ra lại quy định bởi nhiều đơn hàng khácnhau, mỗi đơn hàng lại có những yêu cầu nhất định về đặc tính kỹthuật, chất lợng sản phẩm, cũng nh mẫu mã.ở Công ty may ThăngLong công tác đánh giá chất lợng sản phẩm đợc thực hiện theo từng

đơn hàng cụ thể là lô hàng đi kèm với đơn hàng đó, mỗi đơn hàng

mà khách hàng ký với Công ty thông qua những bản hợp đồng đềukéo theo những bản tiêu chuẩn và yêu cầu và kỹ thuật Do đó đánhgiá chất lợng sản phẩm ở đây là đánh giá sự phù hợp với những yêucầu mà khách hàng đã đặt ra hay hiểu theo nghĩa hẹp chất lợng là sựphù hợp.Để hiểu rỏ hơn ta tham khảo một số chỉ tiêu đánh giá chất l-ợng sản phẩm của một mã hàng 03462 - áo Nhồi Lông Vũ đợc sảnxuất tại xí nghiệp 3 của khách hàng SUISSES Đặc điểm của áoJacket 2 lớp nhồi lông vũ, Mũ có ba mảnh nhồi lông có thế tháo rờiliên kết với bằng khoá, thân trớc có 2 túi cở, tay rời liên kết với thânbằng khoá nách, cửa tay chun có cả cá tay, gấu bẻ máy có chun gấu,nép kéo khoá suốt không có lẹp tre khoá, có nẹp đỡ khoá ở dới vòngnách có khoá liên kết với tay

Yêu cầu kỹ thuật: Ngoài một số các yêu cầu chung về đờng kim,mũi chỉ, vị trí quy định nhãn mác, kết cấu đờng may, VSCN,… Mặt bằng sản xuất đthìsản phẩm phải đảm bảo các thông số kỹ thuật sau:

Sơ đồ: Hệ thống phân phối sản phẩm của Công ty

Hệ thống phân phố sản phẩm của Công ty đợc chia thành 2mảng, đó là mảng thị trờng nội địa và mảng thị trờng nớc ngoài

- Thị trờng nội địa đợc phân chia theo sơ đồ trên, mảng thị ờng nội địa đợc phân phối theo kênh phân phối theo hàngngang Sản phẩm từ Công ty đợc phân phối xuống các đại lý,

tr-từ các đại lý đó sẽ bán cung cấp cho khách hàng hay nói cáchkhác là bán đến tân tay ngời tiêu dùng Ngoài các đại lý luôn

đặt hàng cảu Công ty ra thì các cửa hàng giới thiệu sản phẩmhoặc các cửa hàng thời trang cũng chuyên bán sản phẩm củaCông ty Chính phần thị trờng nội điạ này đang mang lại

Thaloga

Trang 13

doanh thu rất lớn cho Công ty nên cần tập trung khai thác đểvừa thu đợc lợi nhuận, vừa thoả mãn đợc nhu cầu trong nơc.

- Thị trờng nớc ngoài nó đợc bố trí theo kênh phân phối theochiều dọc nh trên sơ đồ Sản phẩm từ Công ty qua môi giới(Broker) họ giới thiệu khách hàng nớc ngoài để khách hnàgnớc ngoài sẽ mua sản phẩm của Công ty sau đó sản phẩm củaCông ty sẽ đợc chuyển về nớc họ và họ sẽ áp dụng theo hệthống phân phối của họ và cuối cùng sản phẩm đợc bán đếntay ngời tiêu dùng nớc ngoài

Nhận xét chung về Công ty cổ phần may Thăng Long.

1.1 Những thuận lợi.

Qua thời gian thực tập ngắn ngủi của giao đoạn đầu chỉ có mộttháng ở Công ty Cổ phần may Thăng Long với sự cố gắng của bản thâncùng với sự giúp đỡ của toàn bộ các cô chú cán bộ công nhân viêntrong Công ty em đã hiểu và nắm đợc sơ qua tình hình tổng quát củaCông ty

Công ty Cổ phần may Thăng Long là Công ty may mặc đàu tiên củanớc ta, có ý nghĩa lịch sử khai sinh ra ngành may mặc và đa hàng maymặc trong nớc ra thị trờng quốc tế

Công ty may Thăng Long có một bề dầy lịch sử trên 40 năm xâydựng và trởng thành luôn là con chim đầu đàn của Tổng công ty Dệtmay Việt Nam (VINATEX), với chiều dầy lịch sử đó Công ty luôn gặthái đợc những thành công đáng kể trong kinh doanh cũng nh trong xãhội, bằng chứng là luôn đợc VINATEX và UBND thành phố Hà Nộitặng thởng huân chơng, huy chơng và nhiều bằng khen:

- Huân chơng độc lập hạng nhì 2002

- Huân chơng độc lập hạng ba năm 1997

- Huân chơng lao động hạng nhất năm 1998

- Huân chơng lao động hạng ba năm: 1978, 1986,2000,2002

- Huân chơng chiến công hạng nhất năm 2000

- Huân chơng chiến công hạng nhì năm 1992

- Huân chơng chiến công hạng ba năm 1996

Cơ cấu tổ chức của Công ty hiện nay đã gon nhẹ và làm ăn cóhiệu quả hơn trớc, cơ cấu tổ chức đã đợc bố trí vào các phòng banchuyên sâu với nhiệm vụ cụ thể và chịu trách nhiệm với lãnh đạo vềcác hoạt động của mình cho nên thởng phạt của các phòng đúng theonhiệm vụ và trách nhiệm

Hoạt đông sản xuất kinh doanh của Công ty đã đem lại cho Công tyhiệu quả kinh tế ngày càng cao Công ty đã nhân thức đúng mục tiêu

mà Công ty cần vơn tới là chuyên sản xuất hàng gia công, hàng maymặc xuất khẩu và hàng nội địa

Công ty tập trung nguồn lực vào đầu t máy móc hiện đại nhất thếgiới cùng với đổi mới quy trình công nghệ để làm sao cho máy móc vàquy trình công nghệ phải mang tính đồng bộ cao để sản xuất ra nhữngsản phẩm có chất lợng cao và có giá thành đợc khách hàng chấp nhậncùng với kịp tiến độ thời gian giao hàng

Trang 14

1.2 Những khó khăn và tồn tại

Nội quy an toàn trong sản xuất.

1 Những điều cần biệt khi vận hành may, sử dụng máy mọc:

Ngời công nhân trớc khi vận hành máy phải:

- Quần áo, đầu tó gọn gàng, đi dép dành riêng trogn xí nghiệp

- Kiểm tra các cơ cấu dòng, mở máy xem có gì là không Nếudùng công tắc thì phải lau chùi không để dầu mỡ, bụi bẩnhoặc các tạp chất lẫn vào

- Kiểm tra các cơ cấu che chắn và các thiết bị an toàn, cơ cấutiếp đất, nếu hỏng phải báo ngay cho bộ phận phụ trách thaythế và sửa chữa

- Xem xét việc lắp đặt, bôi trơn các chi tiết, quan sát xem cóngời đứng trong vùng nguy hiểm hay không để loại trừ khảnăng gây tai nạn

- Kiểm tra hoàn tất: Với tất cả mọi công nhân sử dụng các loạithiết bị thì phải kiểm tra theo các quy trình khác nhau mới đ-

ợc vận hành máy

2 Yêu cầu vận hành máy.

a Vận hành máy đúng quy trình

b Khi máy đang không đợc thay thế, lắp ráp hoặc kiểm tra dầu

mỡ, lau chùi ở những bộ phận đang chuyển động

c Phảu thờng xuyên theo dõi máy không nói chuyện riêng,

không gác chân lên máy

d Nếu nghe tiếng máy không bình thờng phải tắt máy và báo

cho ngời phụ trách

e Khi dời máy phải ngắt nguồn điện, tuyệt đối không nhờ ngời

trông hộ

3 Yêu cầu hết giờ làm việc.

a Đóng máy

b Ngắt cầu dao điện

c Đa tay gạt về phía an toàn, đa chi tiết gia công ra khỏi máy,lau chùi bộ phận động

d Thu gọn đồ nghề, cất vào tủ hoặc để gon gàng ngăn nắp

e Ghi số giao ca (nếu có) về tình trạng máy, kèm theo kiến nghị(nếu có)

- Cấm không câu mắc, sử dụng điện tuỳ tiện

- Phải đóng ngắt cầu dao điện, tắt quạt trớc khi về

Trang 15

- Không dùng dây điện cắm trực tiếp vào ổ.

- Không để chất dễ cháy gần cầu chì, đờng dây điện

- Xếp hàng hoá trong kho gọn gàng, găn lắp xếp từng loại,

có khoảng ngăn cách xa mái, xa tờng để tiện kiểm tra khicần

- Khi xuất nhập hàng, xe không đợc mở máy trong kho Khi

đổ, đầu xe hớng ra ngoài

- Không để chớng ngại vật trên lối đi lại

- Phơng tiện dụng cụ chữa cháy phải để nơi dễ thấy, dễ lấy,không đợc sử dụng vào việc khác

* Ai thực hiện tốt đợc khen thởng, ai vi phạm thì tuỳ vào mức độ

vi phạm mà xử lý từ cảnh cáo đến truy tố trớc pháp luật

5 Quy trình vận hành và quy phạm an toàn máy cắt.

 Quy trình vận hành.

o Máy cắt chỉ đợc giao cho ngời đợc hớng dẫn quy trình, quyphạm thuần thục

o Kiểm tra an toàn máy, dầu bôi trơn dao và độ căng của dao

o Đóng cầu dao điện, cho máy chạy, kiểm tra an toàn điện

o Đối với máy cắt di động một tay phải giữ sản phẩm ở khoảngcách an toàn so với vị trí quy trình cắt, một tay điều khiểnmáy trong phạm vi điều khiển của tay

o Trong khi cắt, nếu phát hiện không an toàn về điện, máy phảidừng để báo cáo cho thợ kịp sửa chữa

o Sau khi làm việc cho máy ngừng hoạt động, tắt công tắc điện,ngắt cầu dao

+ Quy phạm an toàn máy cắt:

+ Phải thờng xuyên kiểm tra an toàn điện và an toàn của máy,không để sản phẩm gây cản trở khu vực hoạt động của máy.+ khi cắt tay phải có khoảng cách an toàn so với vị trí định cắt

Trang 16

Phần II: thực tập đại cơng

Tổ kỹ thuật

giám đốcKho đóng gói

Trang 17

Sơ đồ Xí nghiệp may I

I Công nghệ sản xuất của Kho Nguyên Liệu và phân X ởng Cắt

A Kho Nguyên Phụ Liệu.

1 Công tác tổ chức sản xuất:

Hình thức tổ chức sản xuất là tổ đội chuyên môn hóa phù hợp với quy mô sản xuất của doanh nghiệp với số lợng lao động sản xuất lớn, sản lợng hàng hoá hằng năm lớn, trang thiết bị hiện đại

Kho nguyên liệu gốm có 11 ngời:

- Thủ kho :1 ngời

- Th ký: 1 ngời

- Nhân viên đo vải: 4 ngời

- Nhân viên mở hàng, cấp phát hàng lên xởng: 5 ngời

Kho phụ liệu gồm: 9 ngời

- Thủ kho: 1 ngời

- Th ký: 1 ngời

- Nhân viên: 7 ngời

2 Quy trình công nghệ sản xuất của Kho NPL.

Vải đợc phòng kế hoạch thông báo – nhân viên bốc vác nhận hàng vào –

mở hàng – mở hàng theo list chi tiết – kiểm tra thừa thiếu sai sót - để lêngiá kệ – ghi biển - đo đếm – cấp phát cho xởng

- Thủ kho căn cứ vào phiếu sử dụng NPL của mã hàng, nhận NPL từcác đơn vị theo đúng lệnh sản xuất của xí nghiệp và Cong ty khi

WCNơi để bàn TPKho máy

Trang 18

tiếp nhận đối chiếu Và tiếp nhận bằng cách ghi số liệu thên list củacác kiện hàng và làm thủ tục nhập kho.

- Tất cả các NPL, vật t, phụ tùng khi đợc nhập vào kho phải tuân theonhững nguyên tắc: sản phẩm đạt yêu cầu về chất lợng mới đợc nhậpkho Do đó khi đợc thông báo của phòng thị trờng về thời gian và

số lợng NPL sẽ đợc nhập kho (với số lợng lô hàng lớn) phụ tráchphòng phân công và bố trí lao động, mặt bằng để tạm, nhập hàngtheo đúng số lợng, chủng loại theo list

- Với hàng do Công ty mua trong nớc khi nhận chuyển có mặt bảo vệthủ kho xác nhân tạm thời cùng bảo vệ và ngời giao số lợng kiện

- Khi vải đợc nhập vào kho tổ đo vải tiến hành kiểm tra vải và làmbáo cáo

 Quá trình kiểm tra vải trên máy đợc thực hiện nh sau:

- Đa cuộn vải vào khay sau máy, bật nilon (bìa), dán két.

- Luồn vải qua ống xoắn của máy – qua lố đếm con lăn.

- Đặt ống giấy lên lô.

- Cuốn một ít vải vào ống giấy (Cứ 5m đo khổ vải một lần ) và ghi

voà phiếu đo thực trạng vải

- Bấm công tắc cho may hoạt động với tốc độ ban đầu chậm sau đó

tốc đọ vừa phải để cuộn vải đợc vuộn chặt

- Khi cuộn vải ở dới khay chuẩn bị hết thì cho máy cahỵ chậm và tắt

may

- Bọc cuộn vải vào (đối với vải màu có thể o cần bọc), dán két ra

ngoài và chuyển ra khu tập kết vải

- Xoá số mét đo vải, tiếp tục thực hiện các thao tác nh trên với các

cuộn vải khác

+ Nguyên liệu đo đến xong phải xếp đúng vị trí theo lô, từng loạivải sẽ đợc phân loại xem loại vải có đủ điều kiện đa vào sảnxuất

Công ty cổ phần may thăng long

Phiếu phân lô nguyên liệu

Hàng: CMP POD Nội địa Khách hàng: Sam won

Trang 19

Thủ kho tập hợp các báo cáo về tình hình thừa thiếu Nguyên liệu củamã hàng kịp thời với tiến độ sản xuất và phát sinh trong quá trình tổ chức thựchiện nhiệm vụ Báo cáo này gửi cho phòng Thị trờng, phòng KHSX, phòng Kỹthuật.

- Trớc khi thủ kho tổng hợp báo cáo gửi các phòng ban phải dựa vào

báo cáo của tổ kiểm tra nguyên liệu

- Tổ trởng tổ kiểm tra làm nhiệm vụ chỉ đạo từng công việc: Màu

sắc, độ bền của vải, khổ vải, lỗi sợi trên bề mặt vải

- Nhân viên kiểm tra tiến hành nh sau:

+ Một vải đợc lấy mẫu theo màu sắc chủng loại của từng đợtnhập kho về tỷ lệ lấy mẫu 10% số cuộn lấy mẫu nhiên đều theo 10

đơn vị

+ Nếu kiểm tra 10% vải có hiện tợng không đạt yêu cầu thìlẫymẫu tiếp 10% theo nguyên tắc hoặc số lợng lấy mẫu theo yêu cầucủa khách hàng

- Vải đợc kiểm tra về số lợng, khổ vải, chất lợng, chủng loại, màu

vải, độ đồng đều, các lỗi sợi

* Các chỉ tiêu kiểm tra: Gồm:

Độ dài: theo kết quả của đồng hồ đo trên máy đo vải

- Sai màu: Màu vải đậm hoặc nhạt hơn ánh sáng màu khác vớimàu chuẩn

- Đội bền màu: qua giặt, qua ma sát

- Lỗi sợi: các khuyết tật coi là không đạt

+ Gút sợi: trên bề mặt vải có có mối nối

+ Đứt sợi: sợi bị dệt đứt tạo thành vệt thủng to nhỏ

+ Lỗ sợi ngang dọc: có một sợi to chạy dài, ngang theo khổ vảihoặc theo chiều dài của cây vải

+ Vết dầu, vết bẩn trên bề mặt vải

+ Sợi vải bị lẫn các sợi khác màu

Trang 20

- Đối với vải kẻ karô, vải kẻ.

+ Kiểm tra độ lệch kẻ ( xéo kẻ ) gấp 50m vải sao cho 2 phíamép văng trùng khít, độ lệch kẻ là khoảng sai lệch giữa hai bênvăng của một đờng gấp

+ Kiểm tra độ đồng đều các chu kỳ karô: đo các chu kỳ karô vớinhau Nếu các chu kỳ to nhỏ thì đánh dấu và thể hiện bằng dấuhiệu lỗi toàn bộ cuộn vải

- Khi có biên bản kiểm tra chất lợng và báo cáo thực nhận, th kýcho tiến hành viết phiếu nhập kho theo mẫu số 02 - vt (nhập)

- Với hàng không đạt chất lợng thì không tiến hành nhập kho màtrả lại cho nhà cung cấp hoặc chờ sử lý

- NPL từ khi tạm nhập đến khi kiểm tra phải đợc để trên giá đểhàng theo từng lô hàng, từng khu vực riêng, phân loại NPL theomàu, theo loại vải

* Hoạt động xuất nội bộ:

- Khi nhận đợc lệnh sản xuất của phong kế hoạch sản xuất và bảng hớng dẫnNPL, thủ kho thống kê lại tình hình thừa thiếu NPL của các mã hàng kịp thờivới tiến độ sản xuất, phân phát NPL cho mỗi tổ May tổ Là đày đủ chính xác

số lợng, chủng loại, màu sắc của từng mã hàng, đảm bảo đúng tiến độ sảnxuất và bảng hờng dẫn sử dụng NPL

- Khi tiền hành xuất phải có sự giao nhận của thủ kho và ngời nhận hàng (ghitạm vào lệnh sản xuất)

- Khi cấp hết NPL theo lệnh sản xuất th ký cho tiến hành viết phiếu xuất khotheo mẫu số 02 – vt (xuất) (viết thành văn bản) Sau khi viết xong trình phụtrách ký duyệt: 1 bản lu kho, 1 bản giao cho ngời nhận

Xuất ra ngoài công ty:

Bớc đầu giống nh xuất nội bộ

Khi tiến hành xuất kho có sự dao nhận giữa thủ kho, bảo vệ và ngờinhận

Viết phiếu xuất kho theo mẫu 03–VT–311 viết thành 3 bản trình phụtrách đơn vị ký duyệt

1 Công tác quản lý chất lợng.

- Công ty xây dựng và áp dụng các thủ tục bằng văn bản về xếp dỡ, lukho, bao gói và giao nhận nhằm phòng ngừa các sản phẩm lu bị hỏng,suy giảm chất lợng, số lợng

Trang 21

- Xếp dỡ vận chuyển: các phơng pháp, phơng tiện, xêp dỡ, vận chuyểnphải phù hợp nhằm tránh cho các sản phẩm bị h hỏng, suy giảm chất l-ợng, mất an toàn cho con ngời.

VD: NPL xếp trên các giá tránh ẩm ớt, mối mọt, vận chuyển từ công

đoạn nay sang công đoạn khác bằng xe đẩy

- Lu kho, bảo quản: chỉ những sản phẩm đã qua kiểm tra, xác nhận là đạtyêu cầu mới làm thủ tục nhập kho

- Với những hàng hoá đã đợc lu giữ trong kho lâu ngày, khoảng 6 thấngCông ty sẽ khiểm tra lại chất lợng sản phẩm để tránh hỏng hàng loạt

- Bao gói, giao nhận: Việc xuất tại kho tuân theo thủ tục T4 15/01 và T415/02.Các sản phẩm dợc đóng gói dán nhãn phù hợp với yêu cầu củakhách hàng, để đảm bảo chúng không bị mất mát, h hỏng, nhầm lẫntrong quá trình bảo quản giao nhận

2 Công tác quản lý điều hành:

Phụ thuộc vào điều kiện chuyên môn hoá của cơ số, trong điều kiện phầnlớn các bớc công việc nh bốc xếp, kiểm tra chất lợng, số lợng của vảu đợc cơgiới hoá, vùng làm việc đảm bảo sự an toàn thuận lợi

3 Các tình huống kỹ thuật thờng sảy ra:

- Nhận NPL từ các cơ sở theo lệnh sản xuất của Công ty và xí nghiệpkhông đủ về chất lợng, số lợng

- Kiểm tra không đạt Boá cáco cho khách trả lại hoặc đổi bán

- Cấp phát cho các xí nghiệp sản xuất cha đúng với tác nghiệp: nhầmhàng, nhầm mã, nhầm tên.Phải báo cáo ngay cho thủ kho xem xét lại

- Cấp phát cho các xí nghiệp không đúng với tác nghiệp, bảng hớng dẫnNPL, không kịp với quá trình sản xuất

- Khi cung cấp đến xí nghiệp, xí nghiệp đem ra sản xuất có một số saihỏng nh nhầm màu, vải không đúng yêu cầu sản xuất, lỗi sợi, kích thớckhổ vải không đúng tiêu chuẩn định mức do phòng kỹ thuật đa xuống

- Khi kiểm tra vải do để ống lõi mềm nên khi đa xuống xí nghiệp khôngtrải đợc vải: khi đó mang lại phòng NPL kiểm tra lại

 Một số giấy tờ tại kho nguyên phụ liệu

Trang 22

đơn vị:… Mặt bằng sản xuất đ… Mặt bằng sản xuất đ… Mặt bằng sản xuất đ… Mặt bằng sản xuất đ

… Mặt bằng sản xuất đ… Mặt bằng sản xuất đ… Mặt bằng sản xuất đ… Mặt bằng sản xuất đ… Mặt bằng sản xuất đ… Mặt bằng sản xuất đ… Mặt bằng sản xuất đ

Mẫu số 02 – VTBan hành theo quyết định số 1141 – TC/QĐ/CĐKT

Ngày 01 tháng 11 năm 1995Của Bộ tài chính

Phiếu nhập kho số:

Ngày … tháng … năm … tháng … tháng … năm … năm … tháng … năm …

Họ và tên ngời giao hàng:… Mặt bằng sản xuất đ… Mặt bằng sản xuất đ… Mặt bằng sản xuất đ… Mặt bằng sản xuất đ… Mặt bằng sản xuất đ… Mặt bằng sản xuất đ… Mặt bằng sản xuất đ… Mặt bằng sản xuất đ… Mặt bằng sản xuất đ… Mặt bằng sản xuất đ… Mặt bằng sản xuất đ Nợ:… Mặt bằng sản xuất đ… Mặt bằng sản xuất đ… Mặt bằng sản xuất đ… Mặt bằng sản xuất đ

Theo số… Mặt bằng sản xuất đ ngày … Mặt bằng sản xuất đ tháng … Mặt bằng sản xuất đ năm… Mặt bằng sản xuất đ của… Mặt bằng sản xuất đ… Mặt bằng sản xuất đ… Mặt bằng sản xuất đ… Mặt bằng sản xuất đ… Mặt bằng sản xuất đ… Mặt bằng sản xuất đ Có:… Mặt bằng sản xuất đ… Mặt bằng sản xuất đ… Mặt bằng sản xuất đ… Mặt bằng sản xuất đ

Nhập tại kho:… Mặt bằng sản xuất đ… Mặt bằng sản xuất đ… Mặt bằng sản xuất đ… Mặt bằng sản xuất đ… Mặt bằng sản xuất đ… Mặt bằng sản xuất đ… Mặt bằng sản xuất đ… Mặt bằng sản xuất đ… Mặt bằng sản xuất đ… Mặt bằng sản xuất đ… Mặt bằng sản xuất đ… Mặt bằng sản xuất đ… Mặt bằng sản xuất đ… Mặt bằng sản xuất đ… Mặt bằng sản xuất đ… Mặt bằng sản xuất đ… Mặt bằng sản xuất đ… Mặt bằng sản xuất đ… Mặt bằng sản xuất đ… Mặt bằng sản xuất đ… Mặt bằng sản xuất đ… Mặt bằng sản xuất đ

C.Từ Thựcnhập1

Trang 23

9

10

Nhập, Ngày… Mặt bằng sản xuất đ… Mặt bằng sản xuất đtháng… Mặt bằng sản xuất đ… Mặt bằng sản xuất đnăm… Mặt bằng sản xuất đ… Mặt bằng sản xuất đ

Cty May Thăng Long

Đơn vị: Phòng CBSX

Mẫu số: 02 – VTBan hành theo quyết định số 1141 –

TC/QĐ/CĐKTNgày 01 thnág 11 năm 1995Của Bộ tài chính

Phiếu xuất kho Số:

Ngày … tháng … năm … tháng … tháng … năm … năm … tháng … năm …

Họ tên ngời xuất hàng:… Mặt bằng sản xuất đ… Mặt bằng sản xuất đ… Mặt bằng sản xuất đ… Mặt bằng sản xuất đ… Mặt bằng sản xuất đ Địa chỉ:… Mặt bằng sản xuất đ… Mặt bằng sản xuất đ… Mặt bằng sản xuất đ… Mặt bằng sản xuất đ… Mặt bằng sản xuất đ… Mặt bằng sản xuất đ… Mặt bằng sản xuất đ Nợ:… Mặt bằng sản xuất đ… Mặt bằng sản xuất đ… Mặt bằng sản xuất đ

Lý do xuất kho:… Mặt bằng sản xuất đ… Mặt bằng sản xuất đ… Mặt bằng sản xuất đ… Mặt bằng sản xuất đ… Mặt bằng sản xuất đ… Mặt bằng sản xuất đ… Mặt bằng sản xuất đ… Mặt bằng sản xuất đ… Mặt bằng sản xuất đ… Mặt bằng sản xuất đ… Mặt bằng sản xuất đ… Mặt bằng sản xuất đ… Mặt bằng sản xuất đ… Mặt bằng sản xuất đ… Mặt bằng sản xuất đ… Mặt bằng sản xuất đ… Mặt bằng sản xuất đ… Mặt bằng sản xuất đ… Mặt bằng sản xuất đ… Mặt bằng sản xuất đ… Mặt bằng sản xuất đ… Mặt bằng sản xuất đ… Mặt bằng sản xuất đ… Mặt bằng sản xuất đ Xuất tại kho:… Mặt bằng sản xuất đ… Mặt bằng sản xuất đ… Mặt bằng sản xuất đ… Mặt bằng sản xuất đ… Mặt bằng sản xuất đ… Mặt bằng sản xuất đ… Mặt bằng sản xuất đ… Mặt bằng sản xuất đ… Mặt bằng sản xuất đ… Mặt bằng sản xuất đ… Mặt bằng sản xuất đ… Mặt bằng sản xuất đ… Mặt bằng sản xuất đ… Mặt bằng sản xuất đ… Mặt bằng sản xuất đ… Mặt bằng sản xuất đ… Mặt bằng sản xuất đ… Mặt bằng sản xuất đ… Mặt bằng sản xuất đ… Mặt bằng sản xuất đ… Mặt bằng sản xuất đ… Mặt bằng sản xuất đ… Mặt bằng sản xuất đ… Mặt bằng sản xuất đ… Mặt bằng sản xuất đ

C.Từ Thựcnhập1

Nhập, Ngày… Mặt bằng sản xuất đ… Mặt bằng sản xuất đtháng… Mặt bằng sản xuất đ… Mặt bằng sản xuất đnăm… Mặt bằng sản xuất đ… Mặt bằng sản xuất đ

Trang 24

Cty May Th¨ng Long

§¬n vÞ: Phßng KTCL

BM: 20.01.01Sè:… MÆt b»ng s¶n xuÊt ®… MÆt b»ng s¶n xuÊt ®… MÆt b»ng s¶n xuÊt ®… MÆt b»ng s¶n xuÊt ®

BiÓu mÉu tæng hîp kiÓm tra v¶i

M· hµng:… MÆt b»ng s¶n xuÊt ®… MÆt b»ng s¶n xuÊt ®… MÆt b»ng s¶n xuÊt ®… MÆt b»ng s¶n xuÊt ®… MÆt b»ng s¶n xuÊt ®… MÆt b»ng s¶n xuÊt ®… MÆt b»ng s¶n xuÊt ®… MÆt b»ng s¶n xuÊt ®… MÆt b»ng s¶n xuÊt ®… MÆt b»ng s¶n xuÊt ® Chñng lo¹i v¶i:… MÆt b»ng s¶n xuÊt ®… MÆt b»ng s¶n xuÊt ®… MÆt b»ng s¶n xuÊt ®… MÆt b»ng s¶n xuÊt ®… MÆt b»ng s¶n xuÊt ®… MÆt b»ng s¶n xuÊt ®.Kh¸ch hµng:… MÆt b»ng s¶n xuÊt ®… MÆt b»ng s¶n xuÊt ®… MÆt b»ng s¶n xuÊt ®… MÆt b»ng s¶n xuÊt ®… MÆt b»ng s¶n xuÊt ®… MÆt b»ng s¶n xuÊt ®… MÆt b»ng s¶n xuÊt ®… MÆt b»ng s¶n xuÊt ®… MÆt b»ng s¶n xuÊt ®… MÆt b»ng s¶n xuÊt ®… MÆt b»ng s¶n xuÊt ®… MÆt b»ng s¶n xuÊt ®… MÆt b»ng s¶n xuÊt ® Sè lîng cuén kiÓm:… MÆt b»ng s¶n xuÊt ®… MÆt b»ng s¶n xuÊt ®… MÆt b»ng s¶n xuÊt ®… MÆt b»ng s¶n xuÊt ®ST

Híng gi¶i quyÕt:… MÆt b»ng s¶n xuÊt ®… MÆt b»ng s¶n xuÊt ®… MÆt b»ng s¶n xuÊt ®… MÆt b»ng s¶n xuÊt ®… MÆt b»ng s¶n xuÊt ®… MÆt b»ng s¶n xuÊt ®… MÆt b»ng s¶n xuÊt ®… MÆt b»ng s¶n xuÊt ®… MÆt b»ng s¶n xuÊt ®… MÆt b»ng s¶n xuÊt ®… MÆt b»ng s¶n xuÊt ®… MÆt b»ng s¶n xuÊt ®… MÆt b»ng s¶n xuÊt ®… MÆt b»ng s¶n xuÊt ®… MÆt b»ng s¶n xuÊt ®… MÆt b»ng s¶n xuÊt ®… MÆt b»ng s¶n xuÊt ®… MÆt b»ng s¶n xuÊt ®… MÆt b»ng s¶n xuÊt ®… MÆt b»ng s¶n xuÊt ®… MÆt b»ng s¶n xuÊt ®… MÆt b»ng s¶n xuÊt ®… MÆt b»ng s¶n xuÊt ®

… MÆt b»ng s¶n xuÊt ®… MÆt b»ng s¶n xuÊt ®… MÆt b»ng s¶n xuÊt ®… MÆt b»ng s¶n xuÊt ®… MÆt b»ng s¶n xuÊt ®… MÆt b»ng s¶n xuÊt ®… MÆt b»ng s¶n xuÊt ®… MÆt b»ng s¶n xuÊt ®… MÆt b»ng s¶n xuÊt ®… MÆt b»ng s¶n xuÊt ®… MÆt b»ng s¶n xuÊt ®… MÆt b»ng s¶n xuÊt ®… MÆt b»ng s¶n xuÊt ®… MÆt b»ng s¶n xuÊt ®… MÆt b»ng s¶n xuÊt ®… MÆt b»ng s¶n xuÊt ®… MÆt b»ng s¶n xuÊt ®… MÆt b»ng s¶n xuÊt ®… MÆt b»ng s¶n xuÊt ®… MÆt b»ng s¶n xuÊt ®… MÆt b»ng s¶n xuÊt ®… MÆt b»ng s¶n xuÊt ®… MÆt b»ng s¶n xuÊt ®… MÆt b»ng s¶n xuÊt ®… MÆt b»ng s¶n xuÊt ®… MÆt b»ng s¶n xuÊt ®… MÆt b»ng s¶n xuÊt ®… MÆt b»ng s¶n xuÊt ®… MÆt b»ng s¶n xuÊt ®… MÆt b»ng s¶n xuÊt ®… MÆt b»ng s¶n xuÊt ®

… MÆt b»ng s¶n xuÊt ®… MÆt b»ng s¶n xuÊt ®… MÆt b»ng s¶n xuÊt ®… MÆt b»ng s¶n xuÊt ®… MÆt b»ng s¶n xuÊt ®… MÆt b»ng s¶n xuÊt ®… MÆt b»ng s¶n xuÊt ®… MÆt b»ng s¶n xuÊt ®… MÆt b»ng s¶n xuÊt ®… MÆt b»ng s¶n xuÊt ®… MÆt b»ng s¶n xuÊt ®… MÆt b»ng s¶n xuÊt ®… MÆt b»ng s¶n xuÊt ®… MÆt b»ng s¶n xuÊt ®… MÆt b»ng s¶n xuÊt ®… MÆt b»ng s¶n xuÊt ®… MÆt b»ng s¶n xuÊt ®… MÆt b»ng s¶n xuÊt ®… MÆt b»ng s¶n xuÊt ®… MÆt b»ng s¶n xuÊt ®… MÆt b»ng s¶n xuÊt ®… MÆt b»ng s¶n xuÊt ®… MÆt b»ng s¶n xuÊt ®… MÆt b»ng s¶n xuÊt ®… MÆt b»ng s¶n xuÊt ®… MÆt b»ng s¶n xuÊt ®… MÆt b»ng s¶n xuÊt ®… MÆt b»ng s¶n xuÊt ®… MÆt b»ng s¶n xuÊt ®… MÆt b»ng s¶n xuÊt ®… MÆt b»ng s¶n xuÊt ®

… MÆt b»ng s¶n xuÊt ®… MÆt b»ng s¶n xuÊt ®… MÆt b»ng s¶n xuÊt ®… MÆt b»ng s¶n xuÊt ®… MÆt b»ng s¶n xuÊt ®… MÆt b»ng s¶n xuÊt ®… MÆt b»ng s¶n xuÊt ®… MÆt b»ng s¶n xuÊt ®… MÆt b»ng s¶n xuÊt ®… MÆt b»ng s¶n xuÊt ®… MÆt b»ng s¶n xuÊt ®… MÆt b»ng s¶n xuÊt ®… MÆt b»ng s¶n xuÊt ®… MÆt b»ng s¶n xuÊt ®… MÆt b»ng s¶n xuÊt ®… MÆt b»ng s¶n xuÊt ®… MÆt b»ng s¶n xuÊt ®… MÆt b»ng s¶n xuÊt ®… MÆt b»ng s¶n xuÊt ®… MÆt b»ng s¶n xuÊt ®… MÆt b»ng s¶n xuÊt ®… MÆt b»ng s¶n xuÊt ®… MÆt b»ng s¶n xuÊt ®… MÆt b»ng s¶n xuÊt ®… MÆt b»ng s¶n xuÊt ®… MÆt b»ng s¶n xuÊt ®… MÆt b»ng s¶n xuÊt ®… MÆt b»ng s¶n xuÊt ®… MÆt b»ng s¶n xuÊt ®… MÆt b»ng s¶n xuÊt ®… MÆt b»ng s¶n xuÊt ®

Ngµy… MÆt b»ng s¶n xuÊt ®… MÆt b»ng s¶n xuÊt ®th¸ng… MÆt b»ng s¶n xuÊt ®… MÆt b»ng s¶n xuÊt ®n¨m… MÆt b»ng s¶n xuÊt ®… MÆt b»ng s¶n xuÊt ®

Trang 25

II Quy trình công nghệ công đoạn chuẩn bị kỹ thuật (tại tổ kỹ thuật

Xí nghiệp may I )

A/ Hệ thống quản lý:

a Tổ trởng: chịu trách nhiệm quản lý toàn bộ về kỹ thuật, chất lợng

của cả quá trình sản xuất một mã hàng và là ngời giải quyết tất cảcác vấn đề sảy ra về kỹ thuật của cả quá trình sản xuất Tổ trởng còn

là ngời làm việc trực tiếp với khách hàng về mảng kỹ thuật, là ngờiluôn luôn phải bám sát mã hàng ở tất cả các công đoạn sản xuất từchuẩn bị kỹ thuật – cắt – may – và hoàn thành

b Nhân viên thiết kế (1 nhân viên): là ngời cùng với tổ trởng nghiên

cứu đơn hàng để đa ra một bộ mẫu cứng đa vào sản xuất Là ngờichịu trách nhiệm về thiết kế dể đa ra bộ mẫu chuẩn

c Nhân viên tiêu chuẩn ( 01 nhân viên): chịu trách nhiệm về các

tiêu chuẩn của các mã hàng

d Nhân viên giác sơ đồ ( 01 nhân viên): chịu trách nhiệm hoàn

thành sơ đồ giác phục vụ công đoạn cắt

e Nhân viên cắt mẫu ( 01 nhân viên): Chịu trách nhiệm chuẩn bị

nhãn mẫu cac loại phục vụ cho sản xuất

f Nhân viên làm gá (01 nhân viên): Chuẩn bị các loại gá đa vào sản

xuất và cùng nhân viên cắt mẫu chuẩn bị sản xuất

g Nhân viên hòm hộp ( 01 Nhân viên): Làm một số công việc khác,

chịu trách nhiệm về độ co của vải… Mặt bằng sản xuất đ

h Nhân viên chế thử (02 Nhân viên):

SƠưĐỒưMẶTưBẰNGưTỔưKỸưTHUẬTưXNưI

Trang 26

MÁY VI TÍNH TỦ ĐỰNG TÀI LIỆU

NƠI ĐỂ GIẤY BÌA CỨNG

BÀNCẮTMẪUCỨNGKIỂMSƠĐỒ…

BÀN TỔ TRƯỞNG

BÀN CẮT MẪU MAY

B.­Quy­trình­công­nghệ.

Ngày đăng: 03/01/2024, 11:24

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình thức tổ chức sản xuất là tổ đội chuyên môn hóa phù hợp với quy mô sản  xuất của doanh nghiệp với số lợng lao động sản xuất lớn, sản lợng hàng hoá  hằng năm lớn, trang thiết bị hiện đại. - Báo cáo thực tập tốt nghiệp công ty cổ phần may thăng long
Hình th ức tổ chức sản xuất là tổ đội chuyên môn hóa phù hợp với quy mô sản xuất của doanh nghiệp với số lợng lao động sản xuất lớn, sản lợng hàng hoá hằng năm lớn, trang thiết bị hiện đại (Trang 17)
Sơ đồ Xí nghiệp may I - Báo cáo thực tập tốt nghiệp công ty cổ phần may thăng long
nghi ệp may I (Trang 17)
Bảng định mức phụ liệu - Báo cáo thực tập tốt nghiệp công ty cổ phần may thăng long
ng định mức phụ liệu (Trang 45)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w