1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Trắc nghiệm môn Quản trị học phần 3 trên 3

72 25 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Trắc nghiệm môn Quản trị học phần 3 trên 3
Tác giả TS. Trịnh Thuỳ Anh
Trường học Trường Đại Học
Chuyên ngành Quản trị học
Thể loại bài kiểm tra
Định dạng
Số trang 72
Dung lượng 296,16 KB
File đính kèm Trắc nghiệm môn Quản trị học Phần 3 trên 3.rar (282 KB)

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tổng hợp câu hỏi ôn tập trắc nghiệm môn Quản trị học trường đại học mở TPHCM, Tổng hợp câu hỏi ôn tập trắc nghiệm môn Quản trị học trường đại học mở TPHCM, Tổng hợp câu hỏi ôn tập trắc nghiệm môn Quản trị học trường đại học mở TPHCM,

Trang 1

QUẢN TRỊ HỌC

Giới thiệu môn học

Chương 1: Tổng quan về quản trị học

Đề thi mẫu môn Quản trị học

Bài kiểm tra này chứa tất cả các câu hỏi ôn tập kiến thức mà các bạn đã học trong suốt 10 tuần để chuẩn bị cho bài kiểm tra cuối kì sắp tới Vì vậy, bạn cóthể thực hiện lại bài kiểm tra nhiều lần, trong quá trình làm bài, các bạn có thể ghi chép những ý chính cần ghi nhớ, hoặc những thắc mắc cần giảng viên giải đáp

File này là từ chương 7 đến hết, vậy là xong môn Quản trị học rồi nhé mọi người

CHƯƠNG 7

1 Kiểm tra (kiểm soát) bao gồm tiến trình sau:………

Chọn một câu trả lời đúng:

a.Lường trước, đồng thời và phản hồi

b.Đồng thời, lường trước và phản hồi

c.phản hồi, lường trước và đồng thời

d.Lường trước, phản hồi và đồng thời

Câu trả lời đúng là: Lường trước, đồng thời và phản hồi

2 Mục đích của việc so sánh kết quả thực hiện với mục tiêu của kế hoạch

là để

Chọn một câu trả lời đúng:

a.tìm ra mức độ khác biệt giữa kết quả thực hiện và tiêu chuẩn đã đặt rab.tìm hiểu hướng sai lệch của kết quả

c.thay đổi mục tiêu

Trang 2

c.So sánh với các tiêu chuẩn đề ra

d.Khắc phục, sữa chữa, cải tiến

Câu trả lời đúng là: Kết nối các nhà quản trị

5 Trên thực tế, hình thức kiểm soát phản hồi là hình thức kiểm soát phổ biến nhất

Trang 3

Chọn một câu trả lời đúng:

a.Biểu đồ nguyên nhân – kết quả

b.Phiếu kiểm soát

c.Biểu đồ kiểm soát

d.Biểu đồ Pareto

Câu trả lời đúng là: Biểu đồ nguyên nhân – kết quả

8 Biểu đồ kiểm soát là công cụ đo lường giúp nhà quản trị xác định giới hạn khoảng sai lệch được chấp nhận

Chọn một câu trả lời đúng:

a.Theo phương pháp kiểm tra thị trường

b.Theo phương pháp kiểm tra hành chánh

c.Theo phương pháp kiểm tra nhóm

d.Cả ba phương pháp

Câu trả lời đúng là: Theo phương pháp kiểm tra thị trường

10 Những tiêu chuẩn có thể xác định dưới dạng định lượng bao gồm:

số sản phẩm cần hoàn thành, doanh số bán ra, chi phí, lợi nhuận, số giờ lao động, số lượng phế phẩm

Trang 4

b.theo những yêu cầu riêng của từng doanh nghiệp

c.đặc trưng cho Việt Nam

d.ít được áp dụng

Câu trả lời đúng là: theo những yêu cầu riêng của từng doanh nghiệp

Bài tập cá nhân Chương 7 Vấn đề quản trị và kiểm soát tại Toyota

TS Trịnh Thuỳ Anh

Ngày nay, Toyota là hãng sản xuất ô tô thu được nhiều lợi nhuận hơn bất cứnhà sản xuất nào trên thế giới, sản phẩm chất lượng cao, sử dụng ít giờ laođộng và ít tồn kho Chúng ta có thể đặt ra câu hỏi là bằng cách nào Toyotađạt được những thành tựu trên? Câu trả lời là Toyota đã phát triển được 1 hệthống sản xuất tinh gọn (là hệ thống sản xuất Toyota) và duy trì 14 nguyên

lý giúp Toyota đạt được chất lượng và sự vượt trội

Hệ thống sản xuất Toyota hoạt động dựa trên phương thức Toyota, là

1 quá trình đáp ứng nhu cầu khách hàng nhanh chóng và linh hoạt, vào bất

cứ thời điểm nào, với chất lượng cao nhất và giá thành hợp lý nhất Mô hình4P của phương thức Toyota như sau:

P1: Phylosophy: triết lý – tư duy dài hạn

P2: Process: quy trình

P3: People: con người và đối tác

P4: Problem: giải quyết vấn đề

Trang 5

Cụ thể, phương thức Toyota dựa trên nền tảng Triết lý (chữ P thứ 1) Toyota

đưa ra các quyết định quản trị mang tính tư duy dài hạn, chấp nhận hy sinhcác mục tiêu tài chính ngắn hạn

Dựa trên nền tảng triết lý này, Toyota hướng tới việc tối ưu hóa Quy trình (chữ P thứ 2) Họ tạo ra quy trình để liên tục phát hiện các vấn đề, có

quy trình để tránh sản xuất thừa, bình chuẩn hóa lượng công việc, dừng ngaykhi có vấn đề về chất lượng, tiêu chuẩn hóa công việc để liên tục cải tiến, sửdụng kiểm soát trực quan để phát hiện vấn đề, chỉ sử dụng công nghệ đángtin cậy được kiểm thử cẩn thận

Quy trình chỉ là một mặt của vấn đề, quy trình tốt không thể thiếu được vai

trò của con người Toyota hướng đến Con người và đối tác (chữ P thứ 3)

như một yếu tố quan trọng Đội ngũ lãnh đạo được phát triển dựa trên triết lýcông ty, đó là sự tôn trọng, phát triển và thử thách con người và đội nhóm;đồng thời tôn trọng, thử thách và trợ giúp các nhà cung ứng

Phương thức Toyota đặt trọng tâm vào việc Giải quyết vấn đề (chữ P thứ

4): Một tổ chức thường xuyên học tập thông qua phương pháp Kaizen, tựmình xem xét kỹ lưỡng để tìm hiểu tình hình, quyết định chậm dựa trên sựđồng thuận, xem xét kỹ các khả năng, sau đó thực thi nhanh chóng

Trọng tâm của hệ thống sản xuất Toyota là giảm thiểu thời gian dành chocác hoạt động không đem lại giá trị gia tăng bằng cách bố trí các vật liệu vàcông cụ càng gần dây chuyền lắp ráp càng tốt Hệ thống sản xuất Toyotagiảm thiểu các lãng phí trong quá trình kinh doanh và sản xuất như sản xuấtthừa, thời gian chờ, vận chuyển hoặc chuyên chở không cần thiết, gia côngquá mức cần thiết hoặc không chính xác, tồn kho quá mức, chuyển độngthừa, khiếm khuyết, không khai thác sức sáng tạo của người lao động…

Xoay quanh phương thức 4P, Toyota đưa ra 14 nguyên lý trong việc kiểmsoát và điều hành các hoạt động sản xuất kinh doanh

Nguyên lý 1: Ra các quyết định quản lý dựa trên 1 triết lý dài hạn,

dù phải hy sinh các mục tiêu tài chính ngắn hạn

Trang 6

Một trong những chìa khoá thành công của Toyota là triết lý: tính tự lực vàtinh thần trách nhiệm Điều này thể hiện rõ khi công ty đầu tư vào ngànhcông nghiệp xe hơi sang trọng với dòng xe sang trọng Lexus, thay vì mua 1công ty đã sản xuất xe hơi sang trọng thì sẽ đỡ rủi ro và tốn kém hơn,

Nguyên lý 2: Tạo ra 1 chuỗi quy trình liên tục giúp phát hiện sai sót

Hệ thống sản xuất hàng loạt thường dẫn tới sản xuất quá nhiều, do đó hàngtrong kho bị ứ đọng, và tốn nhiều diện tích nhà xưởng Toyota đã áp dụng tối

ưu hoá để tăng năng suất lao động Dòng quy trình liên tục đã giúp liên kếtquá trình sản xuất và con người lại với nhau, giúp phát hiện và giải quyếtnhanh chóng các vấn đề phát sinh

Nguyên lý 3: Sử dụng “hệ thống kéo” để tránh sản xuất quá mức

Hệ thống kéo dựa vào ý tưởng bổ sung hàng trong kho dựa trên nhu cầu mỗingày của khách hàng, chứ không phải dựa trên 1 hệ thống máy tính tự độngtheo dõi lượng tồn kho

Nguyên tắc tức thời (JIT) cung cấp cho khách hàng đúng thứ mà họ cần, đúngthời điểm và đúng số lượng họ yêu cầu Chỉ cần tích trữ số lượng nhỏ mỗimặt hàng và thường xuyên nhập kho theo số lượng mà khách hàng thật sự

đã mua hết

Nguyên lý 4: Bình chuẩn hoá lượng công việc

Quy trình này không tạo ra các sản phẩm theo đúng đơn đặt hàng của kháchhàng, mà lấy tổng lượng đơn đặt hàng trong 1 khoảng thời gian, chia đều vàsản xuất 1 lượng như nhau mỗi ngày Bình chuẩn hoá kế hoạch giúp tăng khảnăng linh hoạt trong việc đáp ứng đúng nhu cầu của khách hàng tại một thờiđiểm cụ thể, giảm bớt rủi ro không bán được hàng và sử dụng cân bằng laođộng và máy móc

Nguyên lý 5: Chú ý chất lượng ngay từ đầu

Chất lượng được Toyota xây dựng ngay trong công ty và các quy trình sảnxuất Họ xây dựng 1 thiết bị cảnh báo sớm trong quy trình sản xuất để xử lýkịp thời các vấn đề, từ đó giúp giảm chi phí và đem lại hiệu quả cao hơn sovới việc tìm và khắc phục các vấn đề về chất lượng sau khi đã có thànhphẩm

Nguyên lý 6: Chuẩn hoá các nghiệp vụ là nền tảng của sự cải tiến liên tục cùng việc trao quyền cho nhân viên

Trong khi tiến hành chuẩn hoá, điều quan trọng là phải tạo được sự cân bằnggiữa việc cung cấp cho nhân viên các quy trình chắc chắn và việc tạo điềukiện cho họ được tự do đổi mới và sáng tạo Các tiêu chuẩn phải đủ cụ thể đểđem lại những nguyên tắc chỉ đạo hữu ích, đồng thời phải đủ khái quát đểthể hiện tính linh hoạt

Trang 7

Nguyên lý 7: Quản lý trực quan để không có trục trặc nào bị che khuất

Sử dụng nguyên tắc 5S: phân loại, trật tự, thanh lọc, tiêu chuẩn hoá hay đề

Nguyên lý 9: Phát triển các nhà lãnh đạo – những người hiểu thấu đáo công việc, sống cùng triết lý của tổ chức và truyền đạt nó lại cho người khác

Phát triển các nhà lãnh đạo từ bên trong tổ chức 1 nhà lãnh đạo giỏi phải amtường nghiệp vụ đến từng chi tiết để có thể là người thầy tốt nhất khi truyềnđạt văn hoá công ty

Nguyên lý 10: Phát triển các cá nhân và tập thể xuất sắc có thể tuân thủ triết lý của công ty

Sử dụng các lý thuyết tạo động lực để thúc đẩy và truyền cảm hứng chonhân viên phát huy sở trường như tháp nhu cầu Maslow, lý thuyết về làmgiàu công việc của Herzberg, phong cách quản lý khoa học của Taylor,thuyết hiệu chỉnh hành vi và thuyết đặt mục tiêu

Nguyên lý 11: Tôn trọng mạng lưới đối tác và các nhà cung cấp bằng cách thử thách họ và giúp họ tiến bộ

Toyota đối xử với đối tác và nhà cung cấp như một phần doanh nghiệp củabạn, đặt ra các mục tiêu mang tính thách thức và hỗ trợ họ đạt được chúng.Điều này chứng tỏ bạn đánh giá cao họ

Nguyên lý 12: Đích thân đi đến và xem xét hiện trường để hiểu tường tận tình hình

Suy nghĩ và phát biểu dựa trên dữ liệu được bản thân kiểm chứng Hãy đíchthân đi xem xét vấn đề để có cái nhìn sâu sát hơn

Nguyên lý 13: Không ra quyết định vội vã, cần có sự đồng thuận và xem xét kỹ lưỡng mọi khả năng, rồi nhanh chóng thực hiện giải pháp

Quá trình đạt được sự đồng thuận giúp mở rộng việc tìm kiếm các giải pháp

và thực thi quyết định nhanh chóng hơn

Nguyên lý 14: Trở thành 1 tổ chức biết học hỏi bằng việc không ngừng tự phê bình và cải tiến liên tục

Trang 8

Thiết lập 1 quy trình nhằm giám sát và cải tiến liên tục Bảo vệ tri thứcngành bằng cách phát triển đội ngũ nhân viên ổn định, thăng cấp từ từ, liêntục học hỏi và thận trọng trong việc trao quyền kế nhiệm Chuẩn hoá quytrình ưu việt nhất đối với mỗi dự án và mỗi lãnh đạo mới.

1 Mô hình 4P của phương thức Toyota:

Chọn một câu trả lời đúng:

A.Phylosophy (triết lý), Process (quy trình), People (con người),Problem (vấn đề)

B.Phylosophy (triết lý), Process (quy trình), Product (sản phẩm),Problem (vấn đề)

C.Phylosophy (triết lý), Promotion (xúc tiến), People (con người),Problem (vấnđề)

A.Thường xuyên học tập, đổi mới thông qua phương pháp Kaizen

B.Thường xuyên đưa các vấn đề phát sinh trong tổ chức ra thảo luận nhómC.Vấn đề phát sinh phải được giải quyết theo quy trình cụ thể

D.Giảm thiểu thời gian giải quyết vấn đề

Câu trả lời đúng là: Thường xuyên học tập, đổi mới thông qua phương pháp Kaizen

3 Trong việc kiểm soát và điều hành các hoạt động sản xuất kinh doanh, Toyota:

Chọn một câu trả lời đúng:

A.Ưu tiên cho các mục tiêu tài chính ngắn hạn

B.Ưu tiên cho các mục tiêu tài chính trung hạn

C.Ưu tiên cho các quyết định quản trị mang tính tư duy dài hạn

D.Tất cả đều đúng

Câu trả lời đúng là: Ưu tiên cho các quyết định quản trị mang tính tư duy dài hạn

Trang 9

4 Xoay quanh phương thức 4P, Toyota cho rằng nên xây dựng:

Chọn một câu trả lời đúng:

A.Quy trình sản xuất liên tục giúp liên kết con người và quá trình sản xuất.B.Quy trình sản xuất không liên tục

C.Quy trình sản xuất tiên tiến, hiện đại

D.Quy trình sản xuất ngắn hạn

Câu trả lời đúng là: Quy trình sản xuất liên tục giúp liên kết con người và quátrình sản xuất

5 Trong khi xây dựng quy trình sản xuất, Toyota cho rằng nên:

Chọn một câu trả lời đúng:

A.Đề cao vai trò của việc khắc phục các vấn đề về chất lượng sau khi đã có thành phẩm

B.Chú ý chất lượng ngay từ đầu

C.Chú trọng kiểm soát sau khi sản phẩm đã hoàn tất

D.Đẩy mạnh công tác kiểm soát đồng thời trong quá trình sản xuất

Câu trả lời đúng là: Chú ý chất lượng ngay từ đầu

Bài kiểm tra cuối Chương 7

1 Kiểm tra (kiểm soát) bao gồm tiến trình sau:

Chọn một câu trả lời đúng:

A.Lường trước, phản hồi và đồng thời

B.Lường trước, đồng thời và phản hồi

C.Đồng thời, lường trước và phản hồi

D.Phản hồi, lường trước và đồng thời

Câu trả lời đúng là: Lường trước, đồng thời và phản hồi

2 Mục đích của việc so sánh kết quả thực hiện với mục tiêu của kế hoạch

là để

Chọn một câu trả lời đúng:

A.Tìm ra mức độ khác biệt giữa kết quả thực hiện và tiêu chuẩn đã đặt ra.B.Điều chỉnh kế hoạch

Trang 10

C.Tìm hiểu hướng sai lệch của kết quả

D.Thay đổi mục tiêu

Câu trả lời đúng là: Tìm ra mức độ khác biệt giữa kết quả thực hiện và tiêu chuẩn đã đặt ra

3 Mục đích của kiểm soát bao gồm các ý sau, ngoại trừ:

Chọn một câu trả lời đúng:

A.Khắc phục, sữa chữa, cải tiến

B.So sánh với các tiêu chuẩn đề ra

C.Đo lường kết quả hoạt động

D.Kết nối các nhà quản trị

Câu trả lời đúng là: Kết nối các nhà quản trị

4 Việc công ty Cổ phần sữa Việt Nam (Vinamilk) đã tự chủ được các vùng nguyên liệu sữa bò tươi thể hiện công ty này đang thực hiên hoại hình kiểm soát:

Chọn một câu trả lời đúng:

A.Kiểm soát phản hồi

B.Kiểm soát lường trước

C.Kiểm soát nội bộ

D.Kiểm soát đồng thời

Câu trả lời đúng là: Kiểm soát lường trước

5 Kiểm soát bên ngoài bao gồm:

Chọn một câu trả lời đúng:

A.Kiểm soát lường trước, tự kiểm soát và phản hồi

B.Kiểm soát hành chính, chuẩn tắc và thị trường

C.Tự kiểm soát, hành chính và chuẩn tắc

D.Kiểm soát lường trước, đồng thời và phản hồi

Câu trả lời đúng là: Kiểm soát hành chính, chuẩn tắc và thị trường

6 Hoạt động đo lường kết quả so với mục tiêu đặt ra và tìm các giải phápđiều chỉnh liên quan đến chức năng:

Trang 11

Chọn một câu trả lời đúng:

A.Tổ chức

B.Hoạch định

C.Lãnh đạo

D.Kiểm soát

Câu trả lời đúng là: Kiểm soát

7 Khi chức năng kiểm soát được thực hiện tốt sẽ giúp nhà quản trị:

Chọn một câu trả lời đúng:

A.Can thiệp và xử lý những sai sót xảy ra trong quá trình thực hiện công việcB.Điều chỉnh kế hoạch trong tương lai chính xác hơn

C.Xác định khả năng đạt được mục tiêu của tổ chức

D.Cả 3 đều đúng

Câu trả lời đúng là: Cả 3 đều đúng

8 Loại hình kiểm soát nào giúp doanh nghiệp ngăn ngừa lỗi ngay từ đầu:Chọn một câu trả lời đúng:

A.Kiểm soát lường trước

B.Kiểm soát đồng thời

C.Kiểm soát phản hồi

D.Cả 3 loại hình kiểm soát trên

Câu trả lời đúng là: Kiểm soát lường trước

9 Công cụ đo lường:……….giúp nhà quản trị tìm hiểu nguyên nhân gây ra các lỗi sai hỏng

Chọn một câu trả lời đúng:

A.Phiếu kiểm soát

B.Biểu đồ nguyên nhân – kết quả

C.Biểu đồ Pareto

D.Biểu đồ kiểm soát

Câu trả lời đúng là: Biểu đồ nguyên nhân – kết quả

Trang 12

10 Phương pháp tiếp cận ……… dựa trên giá cả cạnhtranh, hay thị phần để thiết kế hệ thống kiểm tra (kiểm soát)

Chọn một câu trả lời đúng:

A.Theo phương pháp kiểm tra thị trường

B.Theo phương pháp kiểm tra hành chánh

C.Theo phương pháp kiểm tra nhóm

D.Cả ba phương pháp

Câu trả lời đúng là: Theo phương pháp kiểm tra thị trường

11 Việc vận dụng các nguyên tắc để xây dựng hệ thống kiểm soát tại các DN sẽ như thế nào?

Chọn một câu trả lời đúng:

A.Theo những yêu cầu riêng của từng doanh nghiệp

B.Đặc trưng cho Việt Nam

C.Ít được áp dụng

D.Áp dụng chung

Câu trả lời đúng là: Theo những yêu cầu riêng của từng doanh nghiệp

12 Để đo lường kết quả thực hiện, nhà quản trị phải tiến hành thu thập thông tin qua các cách thức sau, ngoại trừ:

Chọn một câu trả lời đúng:

A.Phát phiếu khảo sát

B.Báo cáo miệng (họp nhóm)

C.Quan sát cá nhân

D.Báo cáo thống kê

Câu trả lời đúng là: Phát phiếu khảo sát

13 Quy trình kiểm soát được bắt đầu từ giai đoạn:

Chọn một câu trả lời đúng:

A.Kiểm soát

B.Tổ chức

C.Lãnh đạo

Trang 13

D.Hoạch định

Câu trả lời đúng là: Hoạch định

14 Sau khi thiết lập các mục tiêu và tiêu chuẩn, bước tiếp theo của quy trình kiểm soát:

Chọn một câu trả lời đúng:

A.So sánh kết quả với các mục tiêu và các tiêu chuẩn

B.Thực hiện sửa chữa các vấn đề hay thực hiện các cải tiến

C.Đo lường kết quả thực hiện

D.Đánh giá lại mục tiêu ban đầu đặt ra

Câu trả lời đúng là: Đo lường kết quả thực hiện

15 Các cách tiếp cận khác nhau để thiết kế hệ thống kiểm soát bao gồm những cách sau ngoại trừ

Chọn một câu trả lời đúng:

A.Kiểm soát nhóm

B.Kiểm soát hành chính

C.Kiểm soát trực tiếp

D.Kiểm soát thị trường

Câu trả lời đúng là: Kiểm soát trực tiếp

16 Yếu tố quy mô có ảnh hưởng đến hệ thống kiểm soát là:

Chọn một câu trả lời đúng:

A.Quy mô nhỏ thường quy chuẩn, khong mang tính cá nhân

B.Quy mô nhỏ không quản trị bằng cách quan sát xung quanh

C.Quy mô lớn thường quy chuẩn, không mang tính cá nhân

D.Quy mô lớn thường không quy chuẩn, mang tính cá nhân

Câu trả lời đúng là: Quy mô lớn thường quy chuẩn, không mang tính cá nhân

17 Biện pháp kiểm tra không có tính chất tài chính mà nhà quản trị

có thể sử dụng là:

Chọn một câu trả lời đúng:

A.Kết quả hoạt động kinh doanh

Trang 14

B.Báo cáo tài chính

C.Ngân sách

D.Quan sát cá nhân đang làm việc

Câu trả lời đúng là: Quan sát cá nhân đang làm việc

18 Hệ thống kiểm soát được thiết kế trên các nguyên tắc, ngoại trừ:Chọn một câu trả lời đúng:

A.Nhanh chóng

B.Linh hoạt

C.Chính xác

D.Kịp thời

Câu trả lời đúng là: Nhanh chóng

19 Chọn phát biểu sai trong các phát biểu sau:

Chọn một câu trả lời đúng:

A.Các tiêu chuẩn kiểm soát phải hợp lý và có thể đạt được

B.Một hệ thống kiểm soát nên có ngoại lệ bảo đảm nhà quản trị không cảm thấy bị gò bó

C.Nhà quản trị cần đặt các công cụ kiểm soát chiến lược ở những nơi có ngoại lệ

D.Nên kiểm soát tất cả các yếu tố có ảnh hưởng lớn kết quả của tổ chức, không phân biệt tác động của nó đến tổ chưc là lớn hay nhỏ

Câu trả lời đúng là: Nên kiểm soát tất cả các yếu tố có ảnh hưởng lớn kết quảcủa tổ chức, không phân biệt tác động của nó đến tổ chưc là lớn hay nhỏ

20 Những doanh nghiệp có mức độ phân cấp càng cao thì càng phải:Chọn một câu trả lời đúng:

A.Giảm số lượng và mức độ các hoạt động kiểm soát

B.Tăng cường số lượng và mức độ của các hoạt động kiểm soát

C.Xây dựng hệ thống kiểm soát càng linh hoạt, ít tiêu chí đánh giá

D.a và c đều đúng

Câu trả lời đúng là: Tăng cường số lượng và mức độ của các hoạt động kiểm soát

Trang 15

Câu trả lời đúng là: Sai

2 Điều gì là không đúng đối với ra quyết định theo chương trình:

Chọn một câu trả lời đúng:

A.Các quyết định liên quan tới các hoạt động hằng ngày

B.Sử dụng trực giác

C.Nhà quản trị sử dụng quy tắc

D.Là một quá trình tự động

Câu trả lời đúng là: Sử dụng trực giác

3 Đây không phải là trường hợp ra quyết định không theo chương trình:Chọn một câu trả lời đúng:

a.Tuyển thêm công nhân khi khối lượng công việc tăng thêm 20%

b.Phát triển sản phẩm mới

c.Đầu tư kĩ thuật mới

d.Đưa ra chiến dịch chiêu thị

Câu trả lời đúng là: Tuyển thêm công nhân khi khối lượng công việc tăng thêm 20%

4 Tiêu chí nào dưới đây không dùng để đánh giá các giải pháp:

Chọn một câu trả lời đúng:

Trang 16

5 Trong quá trình ra quyết định, sau khi đề xuất các giải pháp, các nhà raquyết định cần tiến hành:

Chọn một câu trả lời đúng:

A.Đánh giá các giải pháp

B.Chọn lựa các giải pháp

C.Bổ sung những thay đổi cho các giải pháp

D.Nhận biết nhu cầu ra quyết định

Câu trả lời đúng là: Đánh giá các giải pháp

6 Phương pháp ra quyết định dựa trên những kinh nghiệm, kiến thức của bản thân nhà quản trị là

Chọn một câu trả lời đúng:

A.Phương pháp cố vấn

B.Phương pháp độc đoán

C.Phương pháp độc tài

D.Phương pháp cá nhân

Câu trả lời đúng là: Phương pháp độc đoán

7 Đây không phải là ưu điểm của việc ra quyết định theo nhóm:

Chọn một câu trả lời đúng:

A.Thường ít sai sót hơn

B.Có tính sáng tạo cao hơn

C.Hiệu quả hơn

D.Nhóm càng đông thì càng dễ đồng thuận

Câu trả lời đúng là: Nhóm càng đông thì càng dễ đồng thuận

8 Để việc ra quyết định nhóm có hiệu quả, số thành viên trong nhóm nênlà

Chọn một câu trả lời đúng:

A.2-9 người (đã số thành viên trong nhóm thì ở dưới không lặp lại từ thành viên nữa)

B.dưới 10 người

Trang 17

C.5-7 người

D.dưới 15 người

Câu trả lời đúng là: 5-7 người

9 Phương pháp định lượng giá trị kì vọng EMV trả lời câu hỏi nào sau đây:Chọn một câu trả lời đúng:

A.Làm thế nào để có thể xem xét tất cả các yếu tố rủi ro và lợi nhuận?

B.Làm thế nào để chúng ta thua lỗ ít nhất?

C.Làm thế nào để cân bằng các tình huống tốt nhất và xấu nhất?

D.Làm thế nào để chúng ta kiếm tiền nhiều nhất?

Câu trả lời đúng là: Làm thế nào để có thể xem xét tất cả các yếu tố rủi ro vàlợi nhuận?

10 Ra quyết định theo nhóm thường nhanh hơn ra quyết định cá nhân

Chọn một câu trả lời đúng:

A.Đúng

B.Sai

Câu trả lời đúng là: Sai

11 Khả năng thu thập, nắm bắt thông tin không ảnh hưởng đến quá trình ra quyết định

Chọn một câu trả lời đúng:

A.Đúng

B.Sai

Câu trả lời đúng là: Sai

12 Thông tin không có chất lượng là do

Chọn một câu trả lời đúng:

A.Không đầy đủ

B.Thiếu rõ ràng

C.Áp lực thời gian

D.Cả 3 câu trên

Trang 18

Câu trả lời đúng là: Cả 3 câu trên

13 Đối với nhà quản trị, trực giác và sự tự tin quyết định kết quả củaquyết định

Chọn một câu trả lời đúng:

A.Đúng

B.Sai

Câu trả lời đúng là: Sai

14 Các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình ra quyết định không bao gồm :

Chọn một câu trả lời đúng:

A.Nguồn lực của công ty

B.Thông tin đầy đủ

C.Khả năng phân tích

D.Khả năng nắm bắt thông tin

Câu trả lời đúng là: Nguồn lực của công ty

15 Thông tin không được nắm bắt một cách đầy đủ là do khả năng nhận thức và khả năng xử lý và phản hồi thông tin bị hạn chế

Chọn một câu trả lời đúng:

A.Đúng

B.Sai

Câu trả lời đúng là: Đúng

Bài tập cá nhân Chương 8 VINAMILK: VAI TRÒ CỦA ĐỊNH HƯỚNG CHIẾN LƯỢC

ĐỐI VỚI SỰ PHÁT TRIỂN CỦA DOANH NGHIỆP

TS Trịnh Thùy Anh

Công ty Cổ phần Sữa Việt Nam (Vietnam Dairy Products Joint StockCompany), tên gọi tắt là Vinamilk, được thành lập vào năm 1976, trên cơ sởthống nhất từ 3 nhà máy sữa do chế độ cũng để lại là Nhà máy sữa ThốngNhất, Trường Thọ, và Dielac

Vinamilk là doanh nghiệp hàng đầu tại Việt Nam về sản xuất sữa và các sảnphẩm từ sữa Vinamilk hiện có trên 300 chủng loại sản phẩm, chiếm khoảng

Trang 19

39% thị phần toàn quốc Trong đó sữa đặc chiếm 75% thị phần cả nước, sữachua là 90%, sữa tươi là 50% thị phần, sữa bột là gần 26% thị phần.[1]

Sản phẩm Vinamilk còn được xuất khẩu sang 26 thị trường trên thế giớinhư Mỹ, Pháp, Canada, Ba Lan, Đức, khu vực Trung Đông, Đông NamÁ Năm 2011 doanh thu xuất khẩu của Vinamilk là 140 triệu USD, tăng67,4% so với 2010 Năm 2012, Vinamilk đã đạt doanh thu xuất khẩu hơn 180triệu USD Trong đó, mặt hàng sữa chua của Vinamilk có mức tăng trưởngcao nhất năm 2012, tăng 99% so với năm 2011 Lượng sản phẩm xuất khẩucủa Vinamilk chiếm 14% tổng sản lượng sản xuất.[2]

Các nhà cung cấp bột sữa cao cấp cho Vinamilk là Fonterra - tập đoàn đaquốc gia hàng đầu nắm giữ 1/3 khối lượng mua bán trên toàn thế giới vàHoogwegt International - đối tác lớn chuyên cung cấp bột sữa cho nhà sảnxuất và người tiêu dùng ở Châu Âu nói riêng và trên toàn thế giới nói chung.Ngoài ra Vinamilk thu mua hơn 60% lượng sữa tươi của nông dân trên cảnước với 90 trạm lạnh phủ khắp toàn quốc, cùng 5 trang trại bò sữa lớn giúpcông ty luôn chủ động cho quá trình sản xuất

Từ nhiều năm nay, Vinamilk đã tăng trưởng đều đặn cả về doanh thu và lợinhuận, với tốc độ tăng trưởng bình quân trong 5 năm qua là 30%[3].Vinamilk đặt mục tiêu đến năm 2017 sẽ lọt vào top 50 công ty sữa lớn nhấtthế giới với doanh số 3 tỉ USD/năm

Đảm bảo chất lượng, đầu tư công nghệ sản xuất

Cho đến nay, với chủ trương chất lượng là yếu tố tiên quyết, Vinamilk đãkhông ngừng đầu tư xây dựng hệ thống sản xuất và công nghệ hiện đại đểphát triển sản phẩm

Trang 20

Công ty có 5 trang trại bò sữa: Trang trại bò sữa Tuyên Quang (2007); Trangtrại bò sữa Nghệ An (2009); Trang trại bò sữa Thanh Hóa (2010); Trang trại

bò sữa Bình Định (2010); Trang trại bò sữa Lâm Đồng (2011); với tổng lượngđàn bò khoảng 8.000 con cho 90 tấn sữa/ngày Vinamilk còn liên kết với hơn5.000 hộ dân chăn nuôi bò sữa với tổng số 61.000 con, thu mua sản lượng

460 tấn sữa/ngày với mục tiêu đảm bảo chất lượng ngay từ nguồn nguyênliệu đầu vào

Vinamilk đã xây dựng 11 nhà máy sản xuất sữa: Nhà máy sữa Hà Nội (1994),Nhà máy sữa Cần Thơ (2001), Nhà máy sữa Bình Định (2003), Nhà máy sữaSài Gòn (2003), Nhà máy sữa Nghệ An (2005), Nhà máy sữa Tiên Sơn (2005),Nhà máy sữa Lam Sơn (2005), Nhà máy sữa Đà Nẵng (2012), Nhà máy sữabột Dielac2 (2012), Nhà máy sữa nước Bình Dương (2013), Nhà máy sữa bộttrẻ em Việt Nam (2013) lần lượt ra đời để chế biến, sản xuất sữa Ngoài raVinamilk còn có 1 nhà máy sản xuất sữa tại NewZealand Mỗi ngày các nhàmáy này sản xuất và đưa ra thị trường hơn 18 triệu sản phẩm

Luôn hướng đến sản phẩm đảm bảo tiêu chuẩn quốc tế, Công ty đã thực hiệnsản xuất theo quy trình hoàn toàn khép kín từ chăn nuôi, thu hoạch, bảoquản, xử lý sữa và chế biến, Tất cả các nhà máy của Vinamilk đều hoạtđộng theo các hệ thống quản lý chất lượng quốc tế của ISO, HACCP, đượcđánh giá chứng nhận bởi các tổ chức hàng đầu thế giới Vinamilk áp dụng vàkhai thác tối đa các hệ thống quản lý chất lượng này như một công cụ quản

lý hiệu quả, nhằm duy trì và cải tiến chất lượng sản phẩm, thỏa mãn yêu cầucủa khách hàng trong và ngoài nước

Ở Nhà máy sữa bột trẻ em Việt Nam - được coi là nhà máy hiện đại bậc nhấtthế giới hiện nay, từ thiết kế ban đầu cho nhà xưởng, máy móc thiết bị, đềuchú trọng đến mục tiêu đạt chất lượng sản phẩm tốt nhất bằng cách áp dụngcác tiêu chuẩn HACCP cho nhà xưởng, thiết bị, và kiểm soát môi trườngkhông khí Thành phần dinh dưỡng, chất lượng sản phẩm được đáp ứng theotiêu chuẩn thực phẩm quốc tế CODEX Nguồn nguyên liệu được nhập khẩuhoàn toàn từ Châu Âu, công thức được hợp tác nghiên cứu ứng dụng khoahọc dinh dưỡng mới nhất trên thế giới

Công ty đã hợp tác với 3 tập đoàn hàng đầu châu Âu để nghiên cứu và ứngdụng khoa học dinh dưỡng, đặc biệt về công nghệ vi sinh là DSM và Tậpđoàn Lonza đều đến từ Thụy Sĩ, và tập đoàn Chris Hansen đến từ Đan Mạch

để sản xuất các sản phẩm đặc trưng như sữa chua ăn Probeauty, VinamilkProbi,

Phát triển thương hiệu, đa dạng hóa sản phẩm và mở rộng thị trường

Vinamilk luôn chú ý nghiên cứu thị trường, tập quán tiêu dùng, độ tuổi, giớitính để phát triển mạng lưới bán lẻ cho từng mặt hàng và quảng bá cho từngmặt hàng ở mỗi khu vực, địa phương khác nhau Công ty đã áp dụng biệnpháp cải tổ kinh doanh, sắp xếp lại thị trường, với chiến lược kinh doanh phủ

Trang 21

đều và kiểm soát được điểm bán lẻ Nhờ đó, sản lượng và doanh thu củaVinamilk liên tục tăng cao qua các năm.

Hiện tại Vinamilk có trên 300 mặt hàng sữa và sản phẩm từ sữa như: sữađặc, sữa bột cho trẻ em và người lớn, bột dinh dưỡng, sữa tươi, sữa chuauống, sữa chua ăn, sữa đậu nành, kem, phô-mai, nước ép trái cây, nước giảikhát… Các sản phẩm từ sữa của Vinamilk đến nay đã phủ kín thị trườngtrong nước từ thành thị đến vùng sâu, vùng xa

Vào thời điểm giá sữa tăng cao năm 2008, trong khi thị trường còn đang mập

mờ giữa nhãn mác sữa tươi và sữa hoàn nguyên, Vinamilk đã đưa ra cam kết

“sữa tươi tiệt trùng 100%” với chiến lược giá cạnh tranh; chiến dịch “sữachua là thức ăn thiết yếu cho sức khỏe”; cùng những hoạt động nhằm tăngcường niềm tin của người sử dụng rằng sữa là thực phẩm thích hợp cho ngườiViệt; các sản phẩm sữa của Vinamilk đã nhanh chóng chiếm được thị phần.Dòng sản phẩm sữa đậu nành “nguồn sống từ đất mẹ” với tốc độ tăng trưởng25% - được xem là nhãn hiệu phát triển nhanh nhất Việt Nam năm 2009 [4]Không chỉ dừng ở thị trường trong nước, Vinamilk còn vươn thị trường nướcngoài, trong đó có những thị trường khó tính như: Mỹ, Australia, Campuchia,Lào, Philipinnes, Khu vực Trung Đông Vinamilk hiện là một trong nhữngcông ty cổ phần làm ăn hiệu quả nhất, nắm gần 40% thị phần của thị trườngsữa tại Việt Nam

Hiện tại công ty có trên 240 nhà phân phối và hơn 200.000 điểm bán hàng trên toàn quốc, trong tổng số gần 300.000 điểm bán lẻ sữa tại Việt Nam Kế hoạch trong thời gian tới của Vinamilk là phải phủ kín được hết 300.000 điểm đó Vinamilk đang thực hiện bán hàng qua tất cả các hệ thống siêu thị trong toàn quốc.

Phát triển nguồn nhân lực

Đội ngũ nhân viên của công ty hầu hết là những người gắn bó với Vinamilk từhàng chục năm nay, kể từ công nhân, kỹ sư, quản lý, lãnh đạo Sau khi tốtnghiệp đại học, họ về làm với Vinamilk từ vị trí thấp, sau đó thăng tiến dầndần lên vị trí cao hơn

Vinamilk luôn củng cố lực lượng nhân sự về nhiều mặt, chú trọng đầu tưnâng cao trình độ tay nghề cho từng bộ phận, tạo điều kiện ngày càng tốthơn về môi trường làm việc cho nhân viên từ văn phòng đến nhà máy nhằmphát huy một cách tốt nhất năng lực làm việc của từng thành viên Công tycũng đặc biệt chú trọng đến việc đào tạo đội ngũ kế thừa Trong những nămqua Công ty đã tuyển chọn trên 50 con, em cán bộ và học sinh giỏi qua các

kỳ thi tuyển về công nghệ sữa làm nòng cốt lực lượng kế thừa trong tương laigửi đào tạo ở nước ngoài Hơn 100 cán bộ khoa học, kỹ sư được cử đi tiếp thucông nghệ ngắn ngày trong nước; 12 người theo học các lớp đào tạo giámđốc

Trang 22

Ngoài ra Công ty còn rất quan tâm chăm lo nâng cao đời sống cho mọi thànhviên trong công ty.

Quan tâm tới truyền thông và hướng về cộng đồng

Trong suốt quá trình hình thành và phát triển của mình, Vinamilk đã liên tụcnhận được nhiều bằng khen của chính phủ Năm 2010, trên hàng loạt cácphương tiện thông tin đại chúng thông tin liên tục về những thành công củaVinamilk: là đại diện đầu tiên của Việt Nam có mặt trong Top 200 doanhnghiệp Châu Á xuất sắc nhất năm 2010 do tạp chí Forbes Asia bình chọn;được Vietnam Report (VNR) xếp hạng top 5 doanh nghiệp tư nhân lớn nhấtViệt Nam; được Nielsen Singapore xếp vào một trong 10 thương hiệu đượcngười tiêu dùng Việt Nam yêu thích nhất - mà nếu chỉ tính riêng ngành nướcgiải khát thì Vinamilk đứng ở vị trí thứ nhất.[5]

Bà Mai Kiều Liên, Chủ tịch HĐQT kiêm Tổng giám đốc Vinamilk được Tạp chíQuản trị Doanh nghiệp châu Á (trụ sở tại Hong Kong) bình chọn là một trongnhững CEO xuất sắc của châu Á trong lĩnh vực Quan hệ với nhà đầu tư vàonăm 2010[6] Lần thứ hai bà được Forbes bình chọn là một trong 50 nữdoanh nhân xuất sắc nhất châu Á, giúp doanh nghiệp của mình vượt quanhững khó khăn về kinh tế trong năm 2012, đạt doanh thu và lợi nhuận caotrong khi nền kinh tế của châu lục vẫn còn gặp khó khăn.[7]

Vinamilk đã thực hiện nhiều chương trình cứu trợ, nhiều chương trình thểhiện tinh thần trách nhiệm đối với xã hội, với cộng đồng và là văn hoá củaVinamilk; qua đó xây dựng được hình ảnh tốt đẹp trong mắt của cộng đồng.Trong nhiều năm qua, Vinamilk luôn được biết đến là một trong những doanhnghiệp hàng đầu thực hiện các hoạt động từ thiện xã hội Một số hoạt độngđiển hình như: tổ chức đoàn trực tiếp đến thăm hỏi, động viên và trao quàcho người dân 5 tỉnh Nghệ An, Hà Tĩnh, Quảng Bình, Quảng Trị, Thừa ThiênHuế bị ảnh hưởng bởi lũ lụt với tổng số tiền 1,7 tỷ đồng (do hơn 4.000 cán bộcông nhân viên Vinamilk trên khắp cả nước tham gia đóng góp) Đoàn côngtác của Vinamilk đã vào các huyện vùng sâu, xa như Can Lộc, Hương Khê (HàTĩnh), Minh Hoá, Bố Trạch (Quảng Bình)… để trao quà trực tiếp Vinamilk còntham gia phụng dưỡng các bà mẹ Việt Nam anh hùng tại tỉnh Bến Tre, QuảngNam Đà Nẵng, xây dựng nhà tình thương, hỗ trợ bệnh nhân nghèo thành phốthông qua Hội bảo trợ bệnh nhân nghèo

Từ năm 2003 đến nay Vinamilk đã phối hợp với Bộ GD-ĐT thành lập “Quỹ họcbổng Vinamilk - Ươm mầm tài năng trẻ Việt Nam”, với tổng giá trị giá lên tớitrên 19 tỷ đồng Vinamilk kết hợp với Quỹ bảo trợ trẻ em Việt Nam thành lậpQuỹ sữa "Vươn cao Việt Nam", nhằm giúp đỡ trẻ em nghèo, có hoàn cảnhđặc biệt, bị suy dinh dưỡng, khuyết tật

Đầu tư phát triển sang các lĩnh vực khác

Có thể nói, những thành công của Vinamilk là do Công ty đã xác định rõ vaitrò của chất lượng sản phẩm, vai trò của việc phát triển thương hiệu và mởrộng kênh phân phối, vai trò của nguồn nhân lực, và truyền thông đến việc

Trang 23

phát triển của mình Tuy nhiên, cùng với những thành công nói trên, nhưnhiều doanh nghiệp khác, áp lực phải tăng trưởng dẫn đến xu hướng lấn sânsang những lĩnh vực mới, không phải thế mạnh của mình, đã khiến Vinamilkphải đối diện với những thất bại liên tiếp.

Sau khi cổ phần hóa vào năm 2003, với định hướng trở thành một tập đoànthực phẩm và nước giải khát đa ngành, Vinamilk quyết định đầu tư sang hailĩnh vực cà phê và bia Vinamilk cho rằng có kinh nghiệm đối với cà phê, bởi

đã từng kinh doanh cà phê trong quá khứ Bia được Vinamilk cho là rất cótiềm năng

Năm 2003, Vinamilk cho ra đời sản phẩm True Coffee, tuy nhiên sản phẩmnày đã chết sau đó một thời gian không lâu Năm 2005, sau khi Moment rađời và giành được 3% thị phần, Vinamilk đã đầu tư nhà máy sản xuất cà phêSài Gòn ở tỉnh Bình Dương với quy mô khoảng 1.500 tấn cà phê hòa tan/năm

và 2.500 tấn cà phê rang xay/năm vào năm 2007 Tuy nhiên thị phần củaMoment sau đó cứ tụt dần xuống Khoản tiền 2 triệu USD được Vinamilk chicho việc sử dụng hình ảnh của Arsenal để quảng cáo được kỳ vọng sẽ nângthị phần cho Moment từ 5% lên 30% trong cả nước sau đó cũng thất bại Banăm sau, nhãn hàng này chỉ đóng góp 1% vào tổng lợi nhuận của Vinamilk.Vinamilk Coffee được xem là một giải pháp tốt nhất có thể vì nhà máy chếbiến đã hoàn thành Tuy nhiên đến năm 2010, nhà máy cà phê Sài Gòn củaVinamilk cũng phải chuyển nhượng cho Trung Nguyên với giá 40 triệu USD

Về lĩnh vực bia, sau khi đặt vấn đề hợp tác với Saigon Beer nhưng không đạtđược thỏa thuận, Vinamilk liên doanh với SAB Miller để xây dựng nhà máy biaZorok vào năm 2007 tại tỉnh Bình Dương, có công suất ban đầu 50 triệulít/năm Tuy nhiên, do không thể tận dụng hệ thống kênh phân phối sữa hiện

có để bán bia, mặt khác SAB Miller hay Zorok còn xa lạ với thị trường bia ViệtNam, vì vậy vào năm 2009, Vinamilk đã chuyển nhượng cổ phần của mìnhcho đối tác nước ngoài khác.[8]

[1] duoc-an-dong-2272.html#

http://peview.com/tgd-vinamilk-mai-kieu-lien-muon-thanh-cong-khong-[2] pho-mat/ct-545995

http://www.vinacorp.vn/news/vinamilk-xuat-khau-va-chien-luoc-mieng-[3] san-pham-len-hang-dau.htm

http://danviet.vn/140810p25c50/vinamilk-thanh-cong-nho-dat-chat-luong-vinamilk-khi-lan-san-lanh-dia-moi/5888.html

[4]http://bansacthuonghieu.com/chi-tiet/da-dang-hoa-san-pham-bai-hoc-tu-[5] luoc-dung/75278317/250/

http://vietbao.vn/Suc-khoe/thanh-cong-cua-vinamilk-gia-tri-cua-chien-vinh-danh-tren-bao-nuoc-ngoai/282708.gd

Trang 24

[6]http://giaoduc.net.vn/NTD-thong-thai/Thi-truong/Nhung-ty-phu-Viet-duoc-[7] duoc-an-dong-2272.html#

http://peview.com/tgd-vinamilk-mai-kieu-lien-muon-thanh-cong-khong-[8] http://www.vef.vn/2013-02-07-doanh-nhan-thuc-thoi-va-cam-tinh

1 Nguồn nguyên liệu sữa của Vinamilk có được từ:

Chọn một câu trả lời đúng:

A.Nhà cung cấp bột sữa hàng đầu thế giới: Fonterra, Hoogwegt InternationalB.Từ 5 vùng nguyên liệu sữa của Vinamilk

C.Thu mua sữa tươi của nông dân

D.Tất cả những nguồn nguyên liệu trên

Câu trả lời đúng là: Tất cả những nguồn nguyên liệu trên

2 Công nghệ sản xuất sữa của Vinamilk:

Chọn một câu trả lời đúng:

A.Hiện đại bậc nhất

B.Lạc hậu, lỗi thời

C.Quy trình hoàn toàn khép kín

D.a và c đều đúng

Câu trả lời đúng là: a và c đều đúng

3 Vinamilk đã thực hiện chiến lược phát triển sản phẩm thể hiện ở:

Chọn một câu trả lời đúng:

A.Trên 300 mặt hàng sữa và sản phẩm từ sữa

B.Tự chủ nguồn nguyên liệu sữa bằng cách đầu tư 5 trang trại

C.Đầu tư máy móc thiết bị hiện đại bậc nhất

D.Đầu tư mở rộng thị phần ở ở nước ngoài: Mỹ, Australia, khu vực Trung ĐôngCâu trả lời đúng là: Trên 300 mặt hàng sữa và sản phẩm từ sữa

4 Vinamilk thực hiện chiến lược mở rộng thị trường thông qua việc:

Chọn một câu trả lời đúng:

A.Chú trọng phát triển nguồn nhân lực

B.Phát triển 300 mặt hàng sữa và sản phẩm từ sữa

Trang 25

C.Quan tâm đến công tác truyền thông

D.Đầu tư mở rộng thị phần ở ở nước ngoài: Mỹ, Australia, khu vực Trung ĐôngCâu trả lời đúng là: Đầu tư mở rộng thị phần ở ở nước ngoài: Mỹ, Australia, khu vực Trung Đông

5 Trong công tác đào tạo, phát triển nguồn nhân lực, Vinamilk :

Chọn một câu trả lời đúng:

A.Sa thải nhân sự lớn tuổi để tạo ra nguồn nhân lực trẻ cho tổ chức

B.Củng cố lực lượng nhân sự hiện tại, phát triển đào tạo nguồn nhân lực cho tương lai

C.Không quan tâm đến nguồn lực con người

D.Chỉ chú trọng đào tạo những người tài giỏi

Câu trả lời đúng là: Củng cố lực lượng nhân sự hiện tại, phát triển đào tạo nguồn nhân lực cho tương lai

6 Trong công tác truyền thông, Vinamilk:

Chọn một câu trả lời đúng:

A.Không chú trọng các hoạt động mang tính cộng đồng

B.Chú trọng các hoạt động trách nhiệm xã hội

C.Tài trợ các chương trình giải trí trên truyền hình

D.Tất cả đều sai

Câu trả lời đúng là: Chú trọng các hoạt động trách nhiệm xã hội

7 Vinamilk đầu tư xây dựng thương hiệu bia Zorok và đã thất bại, do:Chọn một câu trả lời đúng:

A.Không tự chủ được nguồn nguyên liệu

B.Nhu cầu sử dụng bia giảm

C.Công nghệ sản xuất bia kém hiện đại

D.Tiếp cận sai kênh phân phối

Câu trả lời đúng là: Tiếp cận sai kênh phân phối

Bài kiểm tra cuối Chương 8

Trang 26

1 Nhà quản trị cấp bậc nào thường đưa ra các quyết định không theo chương trình nhất:

Chọn một câu trả lời đúng:

A.Quản trị viên cấp cao

B.Quản trị viên cấp trung

C.Quản trị viên cấp cơ sở

D.Tất cả đều sai

Câu trả lời đúng là: Quản trị viên cấp cao

2 Điều gì là không đúng đối với ra quyết định theo chương trình:

Chọn một câu trả lời đúng:

A.Nhà quản trị sử dụng quy tắc

B.Các quyết định liên quan tới các hoạt động hằng ngày

C.Là một quá trình tự động

D.Sử dụng trực giác

Câu trả lời đúng là: Sử dụng trực giác

3 Đây không phải là trường hợp ra quyết định không theo chương trình:Chọn một câu trả lời đúng:

A.Đưa ra chiến dịch chiêu thị

B.Đầu tư kĩ thuật mới

C.Phát triển sản phẩm mới

D.Tuyển thêm công nhân khi khối lượng công việc tăng thêm 20%

Câu trả lời đúng là: Tuyển thêm công nhân khi khối lượng công việc tăng thêm 20%

4 Tiêu chí nào dưới đây không dùng để đánh giá các giải pháp:

Chọn một câu trả lời đúng:

A.Lợi ích của nhà quản trị

B.Tính hợp pháp

C.Nguyên tắc đạo đức

D.Tính thực tế

Trang 27

Câu trả lời đúng là: Lợi ích của nhà quản trị

5 Trong quá trình ra quyết định, sau khi đề xuất các giải pháp, các nhà raquyết định cần tiến hành:

Chọn một câu trả lời đúng:

A.Bổ sung những thay đổi cho các giải pháp

B.Chọn lựa các giải pháp

C.Nhận biết nhu cầu ra quyết định

D.Đánh giá các giải pháp

Câu trả lời đúng là: Đánh giá các giải pháp

6 Giám đốc công ty đang xem xét có nên đầu tư để mở rộng thị phần sang Singapore, quyết định này là:

Chọn một câu trả lời đúng:

A.Quyết định không theo chương trình

B.Quyết định chiến thuật

C.Quyết định độc đoán

D.Quyết định theo chương trình

Câu trả lời đúng là: Quyết định không theo chương trình

7 Phương pháp ra quyết định dựa trên những kinh nghiệm, kiến thức của bản thân nhà quản trị là

Chọn một câu trả lời đúng:

A.Phương pháp cố vấn

B.Phương pháp cá nhân

C.Phương pháp độc đoán

D.Phương pháp độc tài

Câu trả lời đúng là: Phương pháp độc đoán

8 Đây không phải là ưu điểm của việc ra quyết định theo nhóm:

Chọn một câu trả lời đúng:

A.Hiệu quả hơn

B.Thường ít sai sót hơn

Trang 28

C.Có tính sáng tạo cao hơn

D.Nhóm càng đông thì càng dễ đồng thuận

Câu trả lời đúng là: Nhóm càng đông thì càng dễ đồng thuận

9 Phương pháp định lượng giá trị kì vọng EMV trả lời câu hỏi nào sau đây:Chọn một câu trả lời đúng:

A.Làm thế nào để cân bằng các tình huống tốt nhất và xấu nhất?

B.Làm thế nào để có thể xem xét tất cả các yếu tố rủi ro và lợi nhuận?

C.Làm thế nào để chúng ta kiếm tiền nhiều nhất?

D.Làm thế nào để chúng ta thua lỗ ít nhất?

Câu trả lời đúng là: Làm thế nào để có thể xem xét tất cả các yếu tố rủi ro vàlợi nhuận?

10 Ra quyết định nhóm sẽ mang lại lợi ích sau, ngoại trừ

Chọn một câu trả lời đúng:

A.Kinh nghiệm phong phú

B.Ít tốn kém thời gian

C.Thông tin hoàn chỉnh

D.Dễ được chấp nhận hơn bởi số đông

Câu trả lời đúng là: Ít tốn kém thời gian

11 Kỹ thuật ra quyết định nào mà các thành viên trong nhóm không bàn bạc trực tiếp với nhau:

Chọn một câu trả lời đúng:

A.Cố vấn

B.Dự báo

C.Động não

D.Delphi

Câu trả lời đúng là: Delphi

12 Ra quyết định theo phương pháp Maximax là phương pháp mà nhà quản trị lựa chọn:

Chọn một câu trả lời đúng:

Trang 29

A.Thua lỗ nhỏ nhất trong các thua lỗ nhỏ nhất

B.Kết quả cao nhất trong điều kiện xấu nhất

C.Kết quả cao nhất trong điều kiện thuận lợi nhất

D.Thua lỗ nhỏ nhất trong các thua lỗ lớn nhất

Câu trả lời đúng là: Kết quả cao nhất trong điều kiện thuận lợi nhất

13 Khi ra quyết định căn cứ theo các yếu tố ảnh hưởng, nên ưu tiên lựa chọn:

Chọn một câu trả lời đúng:

A.Phương án có mức độ tác động lớn và dễ thực hiện

B.Phương án có mức độ tác động cao và lại khó thực hiện

C.Quyết định có mức độ tác động ít cũng như khó thực hiện

D.Phương án có mức độ tác động thấp nhưng lại dễ thực hiện

Câu trả lời đúng là: Phương án có mức độ tác động lớn và dễ thực hiện

14 Ra quyết định theo nhóm bao gồm các hình thức, ngoại trừ:Chọn một câu trả lời đúng:

A.Nhóm định danh

B.Cố vấn

C.Động não

D.Họp điện tử

Câu trả lời đúng là: Cố vấn

15 Thông tin không có chất lượng là do

Chọn một câu trả lời đúng:

A.Không đầy đủ

B.Thiếu rõ ràng

C.Áp lực thời gian

D.Cả 3 câu trên

Câu trả lời đúng là: Cả 3 câu trên

16 Các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình ra quyết định không bao gồm:

Trang 30

Chọn một câu trả lời đúng:

A.Khả năng phân tích

B.Thông tin đầy đủ

C.Nguồn lực của công ty

D.Khả năng nắm bắt thông tin

Câu trả lời đúng là: Nguồn lực của công ty

17 Các yếu tố nào sau đây tác động đến quá trình ra quyết định, ngoại trừ:

Chọn một câu trả lời đúng:

A.Trình độ của nhà quản trị

B.Chất lượng thông tin

C.Trực giác của nhà quản trị

D.Sự rủi ro và không chắc chắn của môi trường quản trị

Câu trả lời đúng là: Trình độ của nhà quản trị

18 Trực giác của nhà quản trị có được do:

Chọn một câu trả lời đúng:

A.Yếu tố bẩm sinh

B.Trau dồi phát triển

C.Rèn luyện khả năng nhận biết các yếu tố vô hình

D.Tất cả đều đúng

Câu trả lời đúng là: Tất cả đều đúng

19 Sự rủi ro và không chắc chắn khi ra quyết định là do sự thay đổi của:

Chọn một câu trả lời đúng:

A.Môi trường bên trong và bên ngoài tổ chức

B.Môi trường vĩ mô, vi mô, và nội bộ tổ chức

C.a và b đều đúng

D.Quá trình phân tích và xử lý thông tin

Câu trả lời đúng là: a và b đều đúng

Trang 31

20 Khả năng phân tích thông tin phụ thuộc vào các yếu tố sau, ngoại trừ:

Chọn một câu trả lời đúng:

A.Khả năng phản hồi thông tin

B.Khả năng nắm bắt thông tin

C.Khả năng xử lý thông tin

D.Khả năng thu thập thông tin

Câu trả lời đúng là: Khả năng thu thập thông tin

Câu trả lời đúng là: Đúng

2 Phương pháp thu nhập thông tin bằng nghiên cứu hiện trường được thực hiện khi:

Chọn một câu trả lời đúng:

a.Nguồn tin thứ cấp không có sẵn

b.Thông tin mang tính đặc thù

c.Chỉ xảy ra sau nghiên cứu bàn giấy để tiết kiệm chi phí và công sức

d.Cả 3 câu trên

Câu trả lời đúng là: Cả 3 câu trên

3 Công ty lựa chọn phương tiện xử lý thông tin phụ thuộc vào khối lượng thông tin, tốc độ mong muốn nhận kết quả, chi phí Đúng hay Sai

Trang 32

4 Quá trình truyền thông là quá trình thông tin…….

Chọn một câu trả lời đúng:

a.1 chiều

b.2 chiều

c.3 chiều

d.Không câu nào đúng

Câu trả lời đúng là: 2 chiều

5 Phương tiện truyền thông bằng email và điện thoại đạt hiệu quả cao khi tổ chức cần giải quyết các vấn đề cấp bách Đúng hay sai

Hãy chọn một:

Đúng

Sai

Câu trả lời đúng là: Sai

6 Trong quá trình truyền thông, người có chỉ số EQ (Emotional

Intelligence) cao thường đạt hiệu quả cao hơn những người khác Đúnghay sai?

Hãy chọn một:

Đúng

Sai

Câu trả lời đúng là: Đúng

7 Các rào cản trong truyền thông bao gồm tất cả những yếu tố sau, ngoại trừ:

Chọn một câu trả lời đúng:

a.Độ tuổi

b.Giới tính

c.Văn hoá

d.Cảm xúc

Câu trả lời đúng là: Độ tuổi

8 Truyền thông hiệu quả là khi…

Trang 33

Chọn một câu trả lời đúng:

a.Người nhận gửi đúng thông tin

b.Người gửi truyền đạt đúng thông tin

c.Thông tin được gửi và hiểu chính xác, đầy đủ từ hai chiều

Câu trả lời đúng là: Thông tin được gửi và hiểu chính xác, đầy đủ từ hai chiều

9 Thông tin phản hồi chỉ được nhận khi người tiếp nhận thông tin đặt ra những yêu cầu hay câu hỏi như “Anh có thể nói lại không?” Đúng hay sai?

Hãy chọn một:

Đúng

Sai

Câu trả lời đúng là: Sai

10 Vấn đề rào cản về ngôn ngữ ở các công ty đa quốc gia sẽ được xoá bỏ hoàn toàn nếu mọi người đều nói chung một thứ tiếng

Hãy chọn một:

Đúng

Sai

Câu trả lời đúng là: Sai

Bài tập cá nhân Chương 9 NHỮNG NGUYÊN TẮC GIAO TIẾP HIỆU QUẢ

ThS Thái Thanh Tuấn

Truyền thông là một trong những kỹ năng quan trọng trong quản trị Truyền

thông trong quản trị là quá trình giao tiếp của nhà quản trị đến nhiều đối

tượng khác nhau như nhân viên, đồng nghiệp, cấp trên, khách hàng, hay cácđối tượng công chúng khác Giao tiếp là một trong những yếu tố góp

phần thành công trong công việc Vậy làm như thế nào để giao tiếp đạt hiệu quả, chúng tôi xin giới thiệu các nguyên tắc giao tiếp để các bạn mở

cánh cửa thành công mà Stephen R Covey đưa ra như là một thói quenthành đạt trong công việc và cuộc sống

Nguyên tắc đầu tiên trong giao tiếp hiệu quả đó là tính cách và giao tiếp.

Giao tiếp bao gồm bốn hình thức cơ bản nghe, nói, đọc, viết Trong

đó nghe là yếu tố đầu tiên trong giao tiếp Nghe để thấu hiểu được tâm tư,

Trang 34

tình cảm và nguyện vọng của người khác Vậy làm sao để họ bộc lộ tình cảm,

tâm tư nguyện vọng của họ, đó chính là tính cách của bạn Chính tính cách

tự nhiên và chân thành trong người bạn sẽ gây ảnh hưởng đến họ Từ đó họ

có thể trút bầu tâm sự để bạn thấu hiểu họ Khi bạn thấu hiểu họ thì giảipháp bạn đưa ra cho họ mới mang lại hiệu quả cao trong quá trình giao tiếp.Nếu bạn có tính cách thất thường, khi vui khi buồn, lúc thì dễ thương và hợptác, lúc lại khó khăn và tiêu cực, hoặc quá khéo léo hay có những biểu hiệntrong cuộc sống khác hẳn với khi bạn ở trước mặt mọi người, thì bạn sẽ rấtkhó làm cho người khác mở lòng với bạn Họ cảm thấy không đủ tin tưởng đểbày tỏ ý kiến, kinh nghiệm hay tình cảm chân thành của họ đối với bạn Vìvậy, để có thói quen giao tiếp hiệu quả, thì không chỉ dựa vào kỹ thuật giao

tiếp mà còn xây dựng cho mình một kỹ năng lắng nghe và thấu hiểu dựa trên cơ sở tính cách của bạn để tạo ra tình cảm và thông hiểu giữa những

tâm hồn với nhau

Nguyên tắc thứ hai trong giao tiếp hiệu quả là lắng nghe và thấu hiểu.

Chúng ta thường lắng nghe người khác với một trong bốn thái độ sau:

1 Làm ngơ – thái độ này khó có thể là lắng nghe.

2 Giả vờ lắng nghe – chúng ta có thể buông những lời cảm thán như:

“vâng”, “À há”,, “hay đấy” xen vào câu chuyện của người khác nhưngthực ra là không hề chú tâm đến nó

3 Lắng nghe có chọn lọc – tức chỉ nghe một phần của cuộc hội thoại.

4 Chăm chú lắng nghe – tức tập trung toàn bộ vào nhưng lời người

để điều khiển người khác mà lắng nghe để thật sự hiểu được người khác, để

đi vào bên trong khung tham chiếu của họ Bạn nhìn sự việc thông qua họ,nhìn thế giới theo cách của họ, hiểu được mô thức và cảm nghĩ của họ Bảnchất của lắng nghe thấu hiểu không phải ở chỗ bạn đồng ý với người khác,

mà là hiểu đầy đủ, sâu sắc về người đó, cả tình cảm và suy nghĩ của họ Lắngnghe thấu hiểu không chỉ nghe bằng tai mà phải nghe bằng mắt và cả contim để cảm nhận, để giải nghĩa, để hiểu được hành vi của người khác Hơnnữa, lắng nghe thấu hiểu của bạn phải được đối tác thừa nhận Nếu không,đối tác có thể xem những cố gắng của bạn chỉ là thủ đoạn lôi kéo, nhằmphục vụ mục đính riêng

Khi lắng nghe để thấu hiểu người khác, bạn sẽ cho người đó bầu không khítâm lý trong lành Rồi sau đó, bạn mới có thể tập trung vào việc gây ảnhhưởng hoặc giải quyết vấn đề tồn tại

Trang 35

Nguyên tắc thứ ba trong giao tiếp hiệu quả là chuẩn bệnh trước khi kê toa.

Đây là nguyên tắc mà bạn phải thấu hiểu người khác trước, tức là bạn phải

“chuẩn bệnh” trước khi “kê toa” bởi lẽ nếu họ không tin tưởng vào sự

chuẩn đoán của bạn, thì họ sẽ không tin tưởng vào đơn thuốc của bạn Bạn

sẽ thấy việc kê toa quan trọng tới mức độ nào qua câu chuyện sau:

“Anh ơi tình hình khó khăn rồi đây, hôm nọ em tình cờ bắt gặp khách hàng đi

ăn cơm chiều với đối thủ cạnh tranh của chúng ta”

“Vậy thì em mời họ đi ăn cơm với mình để bàn lại vụ hợp đồng hôm trước đinhé”

“Em có hỏi sáng nay rồi, nhưng họ từ chối vì nói chiều nay kẹt”

“Vậy còn chiều mai thì sao?”

“Họ cũng nói có sự kiện của công ty rồi”

“Hay là cuối tuần?”

“Dạ em hỏi rồi, mà họ có khóa đào tạo ngắn hạn phải tham gia”

“Thế nghĩa là họ từ chối chúng ta vì đối thủ cạnh tranh kia phải không?”

“Dạ chắc vậy ạ”

Kết luận này của quản lý và nhân viên có vẻ hơi bị vội vã Hai ngày sau, quản

lý chợt nghĩ ra là cần kiểm tra lại mối quan hệ giữa khách hàng và đối thủcạnh tranh Ông gọi nhân viên vào phòng và hỏi

“Hôm trước em nói thấy khách hàng đi ăn với đối thủ cạnh tranh, mà đó là

“Dạ trường phòng nhân sự công ty khách hàng, ông A, và phó giám đốc kinhdoanh của công ty X, cô B ạ”

“Ồ đó là buổi gặp mặt cựu sinh viên cùng khóa của trường, hôm đó anh cũng

đi đó, mà em không thấy anh hả”

“Ồ vậy ạ, em thấy hai người họ đi ra từ trong một nhà hàng”

“À lúc đó tàn tiệc rồi, anh vẫn còn ở lại muộn sau nữa, nên em không thấyanh Như vậy không có vấn đề gì đâu, chúng ta cứ theo phương án cũ nhé”Như vậy bạn cần biết đúng vấn đề, thì giải pháp đưa ra mói phù hợp và xử lýđược tình hình Trong quá trình giao tiếp, bạn phải thấu hiểu người khác,nắm bắt được bản chất vấn đề trước khi bạn truyền tải thông tin Đây là mộtnguyên tắc đúng đắn và có sức mạnh rất lớn trong mối quan hệ giữa conngười với con người

Nguyên tắc thứ tư trong giao tiếp hiệu quả là bốn kiểu phản ứng phản xạ.

Trang 36

Do thường lắng nghe người khác một cách chủ quan nên chúng ta sẽ có phảnứng lại như một phản xạ theo bốn kiểu sau:

1 Đánh giá – đồng ý hoặc không đồng ý.

2 Thăm dò – đặt câu hỏi xuất phát từ khung tham chiếu của chính

chúng ta

3 Khuyên bảo – đưa ra lời khuyên dựa vào kinh nghiệm của mình.

4 Lý giải – tìm cách lý giải động cơ và hành vi của người khác theo kiểu

“suy bụng ta ra bụng người”

Chúng ta bị định hình bởi những mô hình trên Thế nhưng, liệu chúng tácđộng ra sao đến khả năng thấu hiểu người khác của chúng ta? Qua câuchuyện sau chúng ta sẽ thấy được một nhà quản lý đang cố gắng tìm hiểutâm trạng và thái độ làm việc của nhân viên nhưng đã không thành công nhưthế nào:

“Khả năng bao giờ chúng ta ký được hợp đồng?”

“Dạ em cũng không biết nữa”

“Em đánh giá về khách hàng như thế nào?”

“Dạ em không có ý kiến gì nhiều ạ”

Qua một loạt câu hỏi thăm dò trên nhưng bạn chưa có được bất cứ thông tin

nào từ nhân viên của mình về tình trạng của hợp đồng Có thể do cách đặt

vấn đề của bạn hơi khó để nhân viên trả lời Với cách dẫn dắt khác hơn, giúp

nhân viên đánh giá cụ thể về khách hàng trên từng khía cạnh như tài chính

của khách hàng, mong muốn, quan điểm, mức độ cởi mở của khách hàng,các đối thủ cạnh tranh khác… thì sẽ dễ dàng hơn để có được 1 buổi giao tiếphiệu quả giúp hai bên có thêm thông tin

Các kỹ năng của sự lắng nghe thấu hiểu có bốn giai đoạn phát triển như sau:

Giai đoạn đầu tiên: “Nhắc lại nguyên văn” Đây là giai đoạn đầu của kỹ

năng lắng nghe, giúp bạn hiểu được người khác nói gì

“Anh ơi, em thấy tài chính khách hàng có vấn đề, có lẽ mình không nên kýtiếp hợp đồng”

Ngày đăng: 03/01/2024, 08:53

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w