1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Quản Lý Hoạt Động Cho Vay Theo Hạn Mức Đối Với Doanh Nghiệp Tại Ngân Hàng Tmcp Đầu Tư Và Phát Triển Việt Nam – Chi Nhánh Ban Mê.docx

118 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Quản Lý Hoạt Động Cho Vay Theo Hạn Mức Đối Với Doanh Nghiệp Tại Ngân Hàng Tmcp Đầu Tư Và Phát Triển Việt Nam – Chi Nhánh Ban Mê
Tác giả Đoàn Viết Tuân
Người hướng dẫn PGS.TS Đỗ Thị Kim Tiên
Trường học Học Viện Hành Chính Quốc Gia
Chuyên ngành Quản Lý Kinh Tế
Thể loại Luận Văn Thạc Sĩ
Năm xuất bản 2023
Thành phố Đăk Lăk
Định dạng
Số trang 118
Dung lượng 203,94 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trang 1 ……/…… …/… HỌC VIỆN HÀNH CHÍNH QUỐC GIAĐOÀN VIẾT TUÂN QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG CHO VAY THEO HẠNMỨC ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP TẠI NGÂNHÀNG TMCP ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM – CHI NHÁNH BAN M

Trang 1

……/…… …/…

HỌC VIỆN HÀNH CHÍNH QUỐC GIA

ĐOÀN VIẾT TUÂN

QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG CHO VAY THEO HẠN MỨC ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP TẠI NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM – CHI NHÁNH BAN MÊ

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ

ĐĂKLĂK, NĂM 2023

Trang 2

HỌC VIỆN HÀNH CHÍNH QUỐC GIA

ĐOÀN VIẾT TUÂN

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ

Mã số:

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:

PGS.TS ĐỖ THỊ KIM TIÊN

ĐĂKLĂK, NĂM 2023

Trang 3

Tôi cam kết đây là văn bản nghiên cứu của riêng tôi.

Các thông tin, kết quả nêu trong luận văn là chính xác và chưa từng được ai thực hiện trong các bản luận văn nào khác.

Tác giả luận văn

Đoàn Viết Tuân

Trang 4

1 BIDV Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt

Nam

14 CVHMĐVDN Cho vay hạn mức tín dụng đối với doanh nghiệp

Trang 5

1 Tổng quan tài liệu nghiên cứu 8

2 Tính cấp thiết của đề tài 12

3 Mục tiêu nghiên cứu 14

4 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu 15

5 Phương pháp nghiên cứu 15

6 Nội dung nghiên cứu và tiến độ thực hiện 16

7 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài nghiên cứu 18

8 Bố cục của luận văn 18

CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG CHO VAY THEO HẠN MỨC ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP CỦA NHTM 19

1.1 CHO VAY THEO HẠN MỨC ĐỐI VỚI DN CỦA NHTM 19

1.1.1 Cho vay đối với doanh nghiệp của Ngân hàng thương mại 19

1.1.2 Cho vay theo Hạn mức đối với doanh nghiệp của Ngân hàng TMCP 21

1.2 HOẠT ĐỘNG CHO VAY THEO HẠN MỨC ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 24

1.2.1 Mục tiêu cho vay HM đối với DN của NHTM 24

1.2.2 Tổ chức quản lý cho vay HM đối với DN của NHTM 25

1.2.3 Các tiêu chí phản ánh kết quả hoạt động cho vay theo HM đối với doanh nghiệp… ……… 29

1.3 CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN HOẠT ĐỘNG CHO VAY THEO HM ĐỐI VỚI KHÁCH HÀNG DN .32

1.3.1 Các nhân tố bên trong ngân hàng 32

1.3.2 Các nhân tố bên ngoài ngân hàng 33

KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 35

Trang 6

VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM - CHI NHÁNH BAN MÊ 35

2.1 QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM - CN BAN MÊ 35

2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của chi nhánh 35

2.1.2 Cơ cấu tổ chức quản lý của chi nhánh 36

2.1.3 Chức năng và nhiệm vụ của chi nhánh 39

2.1.4 Kết quả hoạt động kinh doanh của chi nhánh 39

2.2 TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG CỦA DOANH NGHIỆP CÓ SỬ DỤNG VỐN VAY HẠN MỨC TẠI NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM - CN BAN MÊ 40

2.3 TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG CHO VAY THEO HẠN MỨC ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP TẠI NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM - CHI NHÁNH BAN MÊ 42

2.3.1 Đặc điểm môi trường cho vay theo hạn mức đối với doanh nghiệp của chi nhánh 42

2.3.2 Mục tiêu hoạt động cho vay theo hạn mứcđối với doanh nghiệp trong thời gian qua của chi nhánh nên viết tắt là BIDV-BM 44

2.3.3 Thực trạng tổ chức bộ máy quản lý hoạt động cho vay theo hạn mức đối với doanh nghiệp trong thời gian qua của chi nhánh ntren 44

2.3.4 Những biện pháp mà Chi nhánh đã sử dụng để thực hiện cho vay hạn mức đối với doanh nghiệp 44

2.3.5 Kết quả hoạt động cho vay hạn mức đối với doanh nghiệp trong thời gian qua của Chi nhánh 44

2.4 ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG CHO VAY HẠN MỨC ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP TẠI NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM - CHI NHÁNH BAN MÊ 1

Trang 7

KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 1

CHƯƠNG 3 GIẢI PHÁP VÀ MỘT SỐ KHUYẾN NGHỊ NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG CHO VAY HẠN MỨC ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP TẠI NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM - CHI NHÁNH BAN MÊ 1

3.1 GIẢI PHÁP 13.2 KHUYẾN NGHỊ NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝHOẠT ĐỘNG CHO VAY HẠN MỨC ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP TẠINGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM - CHINHÁNH BAN MÊ 13.2.1 Khuyến nghị đối với NHTMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam-Chi nhánh Ban Mê 13.2.2 Khuyến nghị đối với NHTMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam 13.2.3 Khuyến nghị đối với Ngân hàng Nhà nước Việt Nam 1

KẾT LUẬN 1 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

Trang 8

1. Tổng quan tài liệu nghiên cứu

Để có được những thông tin cần thiết cho đề tài nghiên cứu, tácgiả đã sưu tầm, nghiên cứu và tham khảo nhiều tài liệu nghiên cứu liênquan đến chủ đề tương tự hoặc đề tài nghiên cứu

Về các bài báo khoa học có liên quan công bố trên các tạp chí chuyên ngành có:

[1] Bài báo “Hạ thấp điều kiện vay vốn của doanh nghiệp nhỏ và vừa?” của tác giả Phan Linh, trên chuyên mục Tài chính- Ngân hàng

Báo Vneconomy ngày 16 tháng 03 năm 2023 Tác giả đã nêu các sốliệu nghiên cứu và thông kê những khó khăn của doanh nghiệp nhỏ vàvừa khi tiếp cận các nguồn tài chính chính thống, chỉ có khoảng 25%doanh nghiệp nhỏ và vừa được vay vốn ngân hàng và các nguồn chínhthống khác, còn lại phải sử dụng các nguồn vốn huy động bên ngoàinhư bạn bè, các nguồn phi chính thống Hiện nay, nhiều doanh nghiệpnhỏ và vừa chưa tuân thủ chuẩn mực kế toán, tình trạng chênh lệchgiữa các sổ sách kế toán diễn ra phổ biến khiến ngân hàng khó có đượcthông tin về doanh nghiệp vừa và nhỏ Tác giả cũng đề cập đến một sốgiải pháp của Ngân hàng nhà nước như phát triển các sản phẩm tíndụng đặc thù cho doanh nghiệp nhỏ và vừa, linh hoạt hơn trong việcnhận các tài sản bảo đảm, cải tiến quy trình, thủ tục cho vay, rút ngắnthời gian xét duyệt

[2] Bài viết “Tăng khả năng tiếp cận vốn tín dụng cho doanh nghiệp nhỏ và vừa phục hồi, phát triển sản xuất kinh doanh” trên

chuyên mục Tin tức sự kiện của trang chủ Ngân hàng Nhà nước ViệtNam sbv.gov.vn, ngày 15 tháng 03 năm 2023 Hội nghị được tổ chứctrực tuyến và nêu các giải pháp nâng cao khả năng tiếp cận vốn tíndụng cho các doanh nghiệp vừa và nhỏ nhằm phục hồi và phát triển

Trang 9

sản xuất, kinh doanh Để tiếp tục phát huy các kết quả đạt được, Hộinghị được tổ chức nhằm đẩy mạnh thực hiện các chương trình, chínhsách tín dụng phục vụ sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp; đồngthời nắm bắt đầy đủ khó khăn, vướng mắc của DNNVV hoạt độngtrong các ngành nghề, lĩnh vực để tiếp tục tìm ra các giải pháp khắcphục, hỗ trợ cho DNNVV trong thời gian tới Vì vậy, Ngân hàng Nhànước Việt Nam điều hành lãi suất theo xu hướng thị trường nhằm ổnđịnh thị trường tiền tệ ngắn hạn, kiểm soát lạm phát và hỗ trợ tăngtrưởng hợp lý, đồng thời tạo điều kiện giảm chi phí cho doanh nghiệp.

[3] Bài báo “Giải pháp tăng khả năng tiếp cận vốn tín dụng cho doanh nghiệp nhỏ và vừa” của tác giả Phạm Vũ Thái Trà, Tạp chí tài

chính ngày 18 tháng 06 năm 2023 Nội dung được tác giả được đề cậptrong bài viết: Thảo luận về thực trạng cấp vốn ngân hàng cho doanhnghiệp vừa và nhỏ, đưa ra một số kiến nghị nhằm phát triển nguồn vốntín dụng ngân hàng cho loại hình doanh nghiệp này

Các đề tài nghiên cứu liên quan đến hoạt động tín dụng doanhnghiệp đã được thực hiện tại Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt NamChi nhánh Ban Mê trong thời gian qua

Đến nay, bộ phận nghiên cứu chưa tiến hành nghiên cứu nào vềhạn mức tín dụng cho vay đối với doanh nghiệp

- Khoảng trống nghiên cứu

+ Về mặt khoa học: Cho đến nay, có rất ít nghiên cứu về việc cấp tíndụng của ngân hàng thương mại cho doanh nghiệp Bài viết mới chủ yếu đánhgiá, phân tích thực trạng hoạt động kinh doanh tín dụng của doanh nghiệp nóichung hay hoạt động tín dụng vốn ngắn hạn của doanh nghiệp chứ chưa đisâu đi sâu vào hoạt động cho vay HMTD đối với DN Để hoàn thành nhiệm

vụ nghiên cứu, tác giả đã tổng hợp các kết quả nghiên cứu có liên quan được

Trang 10

đánh giá là hữu ích trong quá trình thực hiện dự án trong thời gian qua Nhìnchung, tất cả các đề tài trên đều tìm hiểu và hệ thống hóa các vấn đề lý luậnliên quan đến hoạt động CVDN tại các ngân hàng thương mại Thông quaviệc phân tích thực trạng hoạt động CVDN tại các đơn vị nghiên cứu, tác giả

đã đánh giá những thành tựu, hạn chế, xác định nguyên nhân của những hạnchế đó, từ đó đề xuất giải pháp nhằm hoàn thiện và phát triển hoạt độngCVDN tại đơn vị Tuy nhiên, những vấn đề nêu trên mới chỉ được các ngânhàng đánh giá, chưa có khảo sát cũng như chưa có bất kỳ phân tích, đánh giánào về kết quả thu được từ hoạt động cho vay ngắn hạn Những hạn chế đểđưa ra các giải pháp tiếp theo tập trung vào hành vi của khách hàng liên quanđến quy trình cung cấp sản phẩm tín dụng hạn mức tín dụng tại ngân hàng, sựhài lòng của khách hàng doanh nghiệp và tính chất hoạt động kinh doanh tạikhu vực của từng chi nhánh ngân hàng Đi sâu hơn vào từng đề tài nghiêncứu, một số đề tài chưa trình bày đầy đủ một số câu hỏi liên quan đến lýthuyết và hoạt động của CVHMĐVDN, vấn đề cho vay không có tài sản, vấn

đề quản trị rủi ro trong hoạt động CVHMĐVDN

+ Về mặt thực tiễn:

Từ năm 2021 đến năm 2023, chưa có tác giả nào tiến hành nghiêncứu về hoạt động CVHMĐVDN tại BIDV Chi nhánh Ban Mê

Mặt khác, Thông tư số 39/2016/TT-NHNN (thông tư sửa đổi, bổ sung

số 06/2023/TT-NHNN ngày 28/06/2023) ban hành quy định về hoạt động chovay của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài đối với khách hàng

và nghị định 39/2018/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều của luật hỗ trợdoanh nghiệp nhỏ và vừa có hiệu lực 11/03/2018 thay thế nghị định 56/2009/NĐ-CP

2. Tính cấp thiết của đề tài

Trong những năm gần đây, nền kinh tế Việt Nam ngày càng hội nhập

Trang 11

sâu rộng vào nền kinh tế quốc tế Cùng với sự phát triển đó, doanh nghiệpđang chiếm vị trí ngày càng quan trọng trong nền kinh tế, chiếm tỷ trọng lớntrong tổng sản phẩm quốc nội (GDP) tạo ra và đóng góp quyết định vào quátrình phục hồi và tăng trưởng Tham gia hiệu quả vào việc giải quyết các vấn

đề xã hội như kinh tế, tăng kim ngạch xuất khẩu, tăng thu ngân sách, tạo việclàm, xóa đói giảm nghèo, tạo điều kiện cho doanh nghiệp phát huy hết tiềmnăng của mình Với khả năng của mình, Chính phủ có những chính sách thúcđẩy, hỗ trợ doanh nghiệp phát triển Nhưng trên thực tế, khu vực kinh tế nàyvẫn còn gặp nhiều trở ngại trong việc giải quyết những vấn đề tồn tại của bảnthân doanh nghiệp, những khó khăn từ môi trường kinh doanh trong quá trìnhhội nhập kinh tế Theo kết quả khảo sát của Viện Nghiên cứu Quản lý kinh tếTrung ương thì khả năng tiếp cận tín dụng của DN qua hệ thống các ngânhàng thương mại còn hạn chế Có đến 75% DN hiện chưa tiếp cận đượcnguồn vốn tín dụng ngân hàng Các công ty phải tiếp tục sử dụng vốn tự cóhoặc vay từ các nguồn vốn khác với chi phí rất cao và nhiều rủi ro Trungbình, dư nợ cho vay doanh nghiệp chiếm khoảng 20% đến 25% dư nợ chovay toàn nền kinh tế từ năm 2018 đến năm 2022…

Tính đến 31/12/2022, số lượng doanh nghiệp tại tỉnh Đăk Lăk là12.075 doanh nghiệp, trong đó có 11.100 doanh nghiệp tại tỉnh và 975 chinhánh doanh nghiệp tỉnh ngoài Toàn tỉnh có 1.500 doanh nghiệp thành lậpmới, với tổng số vốn đăng ký hơn 20,1 nghìn tỷ đồng, tăng hơn 42,7% so vớinăm 2021 Ngoài ra, các doanh nghiệp tạm ngừng hoạt động đã quay trở lại,tăng 14,5% so với cùng kỳ năm trước Khi số lượng doanh nghiệp tăng lên,nhu cầu về vốn vay, trong đó có nguồn vốn ngắn hạn, cũng tăng lên

Ngân hàng TMCP Đầu tư Phát triển Việt Nam phối hợp với nhiều ngânhàng và tổ chức tài chính khác đang theo đuổi cùng định hướng là hỗ trợ vốncho các doanh nghiệp trong giai đoạn hội nhập này, đồng thời chú trọng

Trang 12

doanh thu từ từ nhóm sản phẩm dành cho nhóm khách hàng này Chúng tôicũng đang tập trung vào việc gia tăng sự cạnh tranh giữa các tổ chức tín dụngngày càng trở nên khốc liệt khi ngày càng có nhiều tổ chức tín dụng xuất hiệntrong khu vực Vì vậy, kể từ năm 2021, BIDV Ban Mê đã tách phòng kháchhàng doanh nghiệp và phòng khách hàng cá nhân thành hai phòng riêng biệtvới chức năng, nhiệm vụ cụ thể nhằm tối đa hóa hoạt động tín dụng và pháttriển dịch vụ cho khách hàng Hầu hết các doanh nghiệp ở Đắk Lắk đều hoạtđộng trong lĩnh vực thương mại và nhu cầu vốn lưu động của nhóm kháchhàng này rất cao Để có thể sử dụng vốn vay linh hoạt, chủ động, mang lạihiệu quả tối đa, hầu hết khách hàng doanh nghiệp kinh doanh thương mại đềulựa chọn vay vốn theo hạn mức tín dụng (HMTD) Chi nhánh đã áp dụngnhiều chính sách, cơ chế hấp dẫn để khuyến khích, thu hút các doanh nghiệpvay vốn theo HMTD và nhiều hình thức khác Chính vì vậy, hoạt động chovay ngắn hạn DN trong những năm gần đây đã đạt được những kết quả nhấtđịnh Tính đến ngày 31/12/2022 dư nợ ch vay của phòng KHDN tại BIDVBan Mê đã vượt mốc một nghìn tỷ đồng, tăng hơn gấp đôi so với năm 2020,chiếm 20% tỷ trọng cho vay của chi nhánh.

Tuy nhiên kết quả này chưa tương xứng với quy mô của Chi nhánhtrong hệ thống và các TCTD khác trên địa bàn tỉnh Đăk Lăk, đồng thời vớiviệc tăng trưởng quy mô tín dụng cũng đặt ra nhiều thách thức cho chi nhánhtrong việc kiểm soát rủi ro và nâng cao chất lượng của các khoản vay củadoanh nghiệp nói chung và các khoản vay DN theo HMTD nói riêng

Vì những lý do trên, bản thân tác giả khi làm việc trong lĩnh vực ngânhàng nhận thấy cần phải đánh giá lại thực trạng hoạt động cho vay trongkhuôn khổ quy định về tín dụng doanh nghiệp và đưa ra những kiến nghị đểhoàn thiện trong thời gian tới nhằm nâng cao quản lý hoạt động cho vay nàynhằm đảm bảo cho chi nhánh có thể hoàn thành tốt nhiệm vụ do trụ sở chính

Trang 13

giao và góp phần nhỏ bé đạt được tăng trưởng quy mô đồng thời ổn định chấtlượng tín dụng trong chi nhánh Tác giả đã xuất đề tài “Quản lý hoạt động chovay theo hạn mức tín dụng đối với khách hàng doanh nghiệp tại Ngân hàngTMCP Đầu Tư và Phát Triển Việt Nam - Chi Nhánh Ban Mê”.

3 Mục tiêu nghiên cứu

- Mục tiêu chung

Phân tích thực trạng trên cơ sở lý luận về hoạt động CVHMĐVDN, xácđịnh những thành tựu, hạn chế, thực trạng của hoạt động CVHMĐVDN và đềxuất các kiến nghị nhằm hoàn thiện hoạt động CVHMĐVDN

- Nhiệm vụ nghiên cứu

Hệ thống hóa lý luận cơ bản về hoạt động CVHMĐVDN của các ngânhàng thương mại

Phân tích hoạt động CVHMĐVDN tại BIDV CN Ban Mê và xác địnhnhững thành công, hạn chế, nguyên nhân

Đề xuất các kiến nghị nhằm hoàn thiện hoạt động CVHMĐVDN tạiBIDV Ban Mê

- Câu hỏi nghiên cứu

Nội dung hoạt động CVHMĐVDN của NHTM bao gồm nhữngvấn đề gì? Kết quả CVHMĐVDN được phản ánh bởi những tiêu chínào? Những nhân tố nào ảnh hưởng đến hoạt động CVHMĐVDN củaNHTM?

Hoạt động CVHMĐVDN tại BIDV Chi nhánh Ban Mê thời gianqua hoạt động như thế nào? Thành tựu, hạn chế và nguyên nhân củanhững hạn chế đối với hoạt động CVHMĐVDN tại Chi nhánh Ban Mê BIDV Chi nhánh Ban Mê và các chủ thể liên quan cần làm gì đểhoàn thiện hoạt động CVHMĐVDN tại Chi nhánh này?

4 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu

Trang 14

- Đối tượng nghiên cứu

Nghiên cứu này tập trung tìm hiểu thực trạng hoạt độngCVHMĐVDN tại BIDV Chi nhánh Ban Mê

+ Các đối tượng khảo sát cụ thể bao gồm:

Các bộ phận/ phòng chức năng bên trong ngân hàng: PhòngKhách hàng doanh nghiệp - Là phòng ban trực tiếp cho vay KHDN vàcác bộ phận tác nghiệp liên quan bao gồm Phòng Quản trị tín dụng,Phòng Quản lý rủi ro và Phòng giao dịch khách hàng trực thuộc BIDVChi nhánh Ban Mê

Tại các phòng chức năng nêu trên, tác giả thực hiện các hoạt độngnghiên cứu sau:

Lấy số liệu về tình hình CVHMĐVDN tại BIDV Chi nhánh Ban

Mê giai đoạn từ 2020-2022

Tiến hành điều tra, phỏng vấn một số Trưởng/ phó phòng; cácchuyên viên tín dụng lâu năm và lãnh đạo các chi nhánh

- Phạm vi nghiên cứu

+ Về nội dung: Đề tài tập trung nghiên cứu hoạt động

CVHMĐVDN sau đó đưa ra các khuyến nghị nhằm hoàn thiện hoạtđộng cho vay theo HMTD tại BIDV Ban Mê

+ Về không gian: Tập trung phân tích tại phòng KHDN BIDV Chi

nhánh Ban Mê

+ Về thời gian: Đề tài nghiên cứu thực trạng hoạt động

CVHMĐVDN tại BIDV Chi nhánh Ban Mê từ năm 2020 đến năm2022

5 Phương pháp nghiên cứu

Đề tài sử dụng các phương pháp nghiên cứu sau:

- Phương pháp tổng hợp, hệ thống hóa: Nghiên cứu sách, luận án trước,

Trang 15

khảo sát thực trạng, hệ thống hóa lý luận làm cơ sở đưa ra kiến nghị.

- Phương pháp thu thập và xử lý dữ liệu:

+ Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp: Dữ liệu sẽ được thu thập từ cácbáo cáo tóm tắt hoạt động và báo cáo thường niên của Ngân hàng Nhà nướcViệt Nam Chi nhánh Đăk Lăk, BIDV CN Ban Mê, Sở Kế hoạch và Đầu tưtỉnh Đăk Lăk và các tạp chí kinh doanh.…

+ Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp: Phương pháp phỏng vấn thu thập

dữ liệu trực tiếp hướng tới các doanh nghiệp vừa và nhỏ trên địa bàn tỉnh ĐăkLăk, cụ thể: Thu thập dữ liệu theo phương pháp lập bảng câu hỏi được sửdụng trong cuộc khảo sát Có thể lựa chọn sử dụng phương thức hỏi đáp trựctiếp qua email, phỏng vấn cá nhân hoặc điện thoại Hiện nay Chi nhánh Ban

Mê đang có quan hệ với khoảng 300 Doanh nghiệp, tác giả dự kiến sẽ lấy sốliệu thu thập khoảng 100 doanh nghiệp thu thập các thông tin: Tên Doanhnghiệp, địa chỉ Doanh nghiệp, Lĩnh vực đang kinh doanh của DN, Số TCTD

mà DN đang có quan hệ, Sự hài lòng của khách hàng về chất lượng dịch vụ,hài lòng về ngân hàng, Dự kiến sẽ dùng phương pháp thiết kế bảng câu hỏikhảo sát trực tiếp tại Ngân hàng

- Phương pháp phỏng vấn chuyên gia: Phỏng vấn các cán bộ tín dụng lâunăm tại phòng KHDN BIDV Chi nhánh Ban Mê để lấy ý kiến, nhận định vềcác vấn đề liên quan

- Kỹ thuật phân tích thống kê: Tính toán các con số thời gian, khônggian, số tuyệt đối, tương đối, trung bình để so sánh, phân tích, đánh giá nhậnbiết thực trạng

- Phương pháp phân tích diễn giải: Phương pháp này được sử dụngxuyên suốt trong bài viết và thể hiện rõ qua việc phân tích thực trạng, giảithích các nhận định và xác định nguyên nhân dẫn đến các khuyến nghị

6 Nội dung nghiên cứu và tiến độ thực hiện

Trang 16

STT Các nội dung, công việc

thực hiện

Kết quả/sản phẩm

-Thu thập và nghiên cứu sơ

bộ một số nghiên cứu trước

đây

- Định hướng nghiên cứu

Đăng ký đề tàinghiên cứu

06/2023 đến07/2023

2

Tiếp tục thu thập và nghiên

cứu tài liệu, giáo trình, các

luận văn cao học, luận án

tiến sĩ, bài báo, tạp chí

khoa học có liên quan để

xây dựng đề cương nghiên

cứu sơ bộ

Đề cương nghiêncứu sơ bộ 07/2023 đến

Thu thập thông tin dữ liệu

của đơn vị nghiên cứu về

tình hình hoạt động CVNH

BĐKBTS tại đơn vị nghiên

cứu để phân tích đánh giá

thực trạng

Hoàn thànhchương 2 củaluận văn

08/2023 đến09/2023

5 Tiếp tục nghiên cứu, tham

09/2023

Trang 17

STT Các nội dung, công việc

thực hiện

Kết quả/sản phẩm

Thời gian (Bắt

đầu - Kết thúc)hướng và đề xuất, các

khuyến nghị

6

Rà soát lại toàn bộ nội dung

của luận văn, chỉnh sửa bổ

8 Bố cục của luận văn

Ngoài phần mở đầu và kết luận, nội dung luận văn dự kiến baogồm các chương:

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HOẠT ĐỘNG CHO VAYTHEO HẠN MỨC ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP CỦA NHTM

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG CHO VAY HẠNMỨC ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP TẠI NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU

TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM - CHI NHÁNH BAN MÊ

CHƯƠNG 3: KHUYẾN NGHỊ NHẰM HOÀN THIỆN HOẠTĐỘNG CHO VAY HẠN MỨC ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP TẠI

Trang 18

NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM - CHINHÁNH BAN MÊ

Trang 19

CHƯƠNG 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HOẠT ĐỘNG CHO VAY HẠN MỨC ĐỐI

VỚI DOANH NGHIỆP CỦA NHTM 1.1 CHO VAY HM ĐỐI VỚI DN CỦA NHTM

1.1.1 Cho vay đối với doanh nghiệp của Ngân hàng thương mại 1.1.1.1 Khái niệm, đặc điểm cho vay đối với Doanh nghiệp

- Theo Điều 16, Điều 04 Luật Các tổ chức tín dụng 2010 số47/2010/QH12 ban hành ngày 16/6/2010 thì “Cho vay là một hình thứccấp tín dụng, theo đó Ngân hàng cho vay giao hoặc cam kết giao chokhách hàng một khoản tiền để sử dụng vào mục đích và thời gian nhấtđịnh theo thoả thuận với nguyên tắc có hoản trả cả gốc và lãi”

- Doanh nghiệp: Theo luật doanh nghiệp 2020: “Doanh nghiệp là

tổ chức có tên riêng, có tài sản, có trụ sở giao dịch, được thành lập hoặcđăng ký thành lập theo quy định của pháp luật nhằm mục đích kinhdoanh ”

- Đặc điểm cho vay của ngân hàng thương mại: Ngân hàng thươngmại được coi là loại hình kinh doanh đặc biệt, hoạt động trong lĩnh vựctiền tệ và dịch vụ ngân hàng Trong lĩnh vực hoạt động tài chính củacác ngân hàng thương mại, giao dịch tín dụng là hoạt động mang lạinhiều lợi nhuận nhất cho ngân hàng Cho vay kinh doanh của ngânhàng thương mại có những đặc điểm sau: Vì các công ty hoạt độngtrong nhiều lĩnh vực khác nhau nên lượng khách hàng của họ cũng rất

đa dạng Vì vậy, nhu cầu tài trợ cho hoạt động này rất đa dạng vàphong phú Mục đích sử dụng vốn của doanh nghiệp là nhằm đáp ứngnhu cầu sản xuất kinh doanh và mở rộng quy mô sản xuất, mua sắmnguyên vật liệu phục vụ sản xuất, mua sắm tài sản cố định với quy môlớn và đôi khi rất lớn So với các khoản vay hộ gia đình cá nhân và

Trang 20

thương mại, khách hàng doanh nghiệp có hệ thống thông tin tốt hơn vàchặt chẽ hơn vì họ đều có hệ thống thông tin kế toán và báo cáo tàichính Thông tin tài chính được khách hàng cung cấp dưới dạng báocáo chứng khoán, báo cáo thuế…

1.1.1.2 Các phương thức cho vay đối với doanh nghiệp:

Đặc điểm của phương thức cho vay từng lần:

Phương thức cho vay từng lần thường được sử dụng cho cáckhoản vay trung và dài hạn cũng như các khoản vay ngắn hạn Việc tàitrợ cho các khoản vay này không có mối quan hệ hay phụ thuộc giữacác khoản vay khác của khách hàng

Đặc trưng của hình thức cho vay này là:

Mỗi lần khách hàng vay vốn phải ký hợp đồng vay riêng trong

đó bao gồm các thông tin như số tiền vay, lãi suất, thời hạn vay

Có sự phân biệt rõ ràng giữa cho vay và đòi nợ nên rất dễ dàngbiết được khi nào cần vay và khi nào cần thu nợ

- Cho vay theo hạn mức:

Đây là phương thức ngân hàng đặt ra mức tài trợ tối đa hàng nămdựa trên giai đoạn hoạt động hiện tại và kế hoạch kinh doanh trongtương lai, đảm bảo mức dư nợ không vượt quá hạn mức ngân hàngđược cấp

Trang 21

Phương thức tài trợ vốn tín dụng phù hợp với các doanh nghiệp

có nhu cầu vốn tạm thời, quay vòng vốn nhanh, đồng thời giúp doanhnghiệp chủ động sử dụng nguồn vốn

Về thị trường vay ngân hàng, ngoài vay một lần dành cho doanhnghiệp không cần vốn thường xuyên, vay hạn mức tín dụng cũng làphương thức tài trợ ngày càng phổ biến tại Việt Nam

Phương thức tài trợ này phù hợp với các doanh nghiệp vừa vànhỏ cần nguồn vốn ổn định và thường xuyên

- Một số phương thức cho vay khác đối với Doanh nghiệp tại các TCTD

+ Cho vay theo hạn mức cho vay dự phòng:

Tổ chức tín dụng cam kết đảm bảo khách hàng sẵn sàng vay vốntrong mức dự trữ tín dụng đã thỏa thuận Tổ chức tài chính và kháchhàng thỏa thuận về thời hạn hiệu lực của hạn mức cho vay dự trữ,nhưng không quá một năm

+ Cho vay theo hạn mức thấu chi:

Tổ chức tín dụng cho phép khách hàng vượt quá số tiền thấu chitối đa của tài khoản thanh toán để cung cấp dịch vụ thanh toán trên tàikhoản thanh toán Số tiền thấu chi tối đa sẽ được duy trì tới 1 năm

+ Cho vay theo dự án:

Là phương thức tài trợ vốn cho khách hàng thực hiện dự án đầu

tư mới và mở rộng hoạt động, sản xuất kinh doanh của doanh nghiệpnhư: Đầu tư vào dây chuyền sản xuất, mua sắm máy móc thiết bị, vậntải, văn phòng, v.v đầu tư phát triển các dự án sản xuất, kinh doanh,dịch vụ và đầu tư có ích cho cuộc sống

+ Cho vay bao thanh toán, cho vay hợp vốn, v.v…

1.1.2 Cho vay Hạn mức đối với doanh nghiệp của Ngân hàng

Trang 22

1.1.2.1 Khái niệm:

- Hạn mức tín dụng: được xác định là số dư tín dụng tối đa được duytrì trong một khoảng thời gian nhất định theo thỏa thuận giữa ngân hàng vàkhách hàng trong hợp đồng tín dụng và Công ty sẽ duy trì số dư tín dụngkhông vượt quá hạn mức được cấp này

- Cho vay theo hạn mức: Cho vay theo hạn mức được quy định tạiĐiều 27, Khoản 4 Thông tư 39/2016/TT-NHNN quy định về hoạt động chovay của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài đối với khách hàng

do Ngân hàng Nhà nước quy định: Tổ chức tín dụng xác định và thỏa thuậnvới khách hàng về mức dư nợ cho vay tối đa phải được duy trì trong một thờigian nhất định Tổ chức tín dụng cho vay cá nhân trong hạn mức cho vay Ítnhất mỗi năm một lần, tổ chức tín dụng xem xét điều chỉnh lại số dư tối đacho khoản vay của bạn và thời gian duy trì số dư này

1.1.2.2 Đặc điểm:

Cho vay hạn mức là một loại tài trợ ngắn hạn Các ngân hàng sử dụnghình thức tín dụng này là những khách hàng sản xuất và kinh doanh có mốiquan hệ chặt chẽ với ngân hàng và cần nguồn tài trợ ngắn hạn một cáchthường xuyên Đặc điểm của cho vay theo hạn mức tín dụng:

+ Khách hàng có thể rút vốn khi cần thiết trong thời hạn được phân bổ.Thời gian vay và thời hạn hạn mức không nhất thiết phải trùng khớp;

+ Giải ngân: một lần hoặc nhiều lần;

+ Lãi suất: Theo từng hợp đồng tín dụng cụ thể;

+ Bảo đảm tiền vay: toàn bộ/1 phần/không có bảo đảm bằng tài sản Tỷ

lệ tài sản bảo đảm tiền vay phụ thuộc vào cơ chế chính sách của từng ngânhàng Thông thường mức độ bảo đảm tài sản phụ thuộc vào phân nhóm kháchhàng và xếp hạng tín dụng nội bộ của khách hàng đó trong hệ thống ngân

Trang 23

+ Trả nợ gốc và lãi tiền vay: Tiền gốc được trả thành một hoặc nhiềuđợt (theo hợp đồng vay có liên quan) và tiền lãi được trả hàng tháng hoặcđịnh kỳ theo thỏa thuận trong hợp đồng vay

1.1.2.3 Những ưu điểm khi vay theo hạn mức:

+ Lập hồ sơ một lần, vay nhiều lần: Với phương thức này, ngânhàng và công ty thống nhất về kế hoạch, phương án sản xuất kinhdoanh, yêu cầu về vốn, giá trị tài sản đảm bảo, nguồn vốn ngân hàng.Thông qua hợp đồng tín dụng, bạn có thể xác định lãi suất, lịch trả nợ,v.v., đồng thời đáp ứng các yêu cầu mà ngân hàng phải đáp ứng để phêduyệt hạn mức tín dụng cho doanh nghiệp của bạn Các doanh nghiệpchỉ cần lập hồ sơ vay vốn với đầy đủ hồ sơ pháp lý, tài sản, các chứng

từ chứng minh doanh thu và lợi nhuận, vào lần đầu tiên, ngân hàng sẽduyệt hồ sơ và cấp hạn mức tín dụng trong một khoảng thời gian xácđịnh, thông thường là 12 tháng Sau đó, trong các lần nhận nợ, kháchhàng chỉ việc cung cấp chứng từ sử dụng vốn vay đến ngân hàng đểgiải ngân tại thời điểm phát sinh nhu cầu vốn

Phương thức tài trợ tín dụng thường được sử dụng bởi các kháchhàng doanh nghiệp cần nguồn vốn thường xuyên và có tốc độ quayvòng vốn nhanh

Đặc biệt, ngân hàng không đặt ra hạn mức cho từng khoản vaytrừ khi số tiền cho vay vượt quá hạn mức cho vay phê duyệt ban đầu.Trong thời hạn của hợp đồng vay, bạn có thể luân phiên giữa cấp tíndụng cho khách hàng và trả nợ

+ Phương thức vay vốn linh hoạt Đây là những lợi ích màdoanh nghiệp, ngân hàng không thể bỏ qua khi cân nhắc vay vốn theohạn mức tín dụng Quá trình này rất đơn giản và doanh nghiệp không

Trang 24

cần phải ký kết nhiều hạn mức tín dụng mỗi lần Bạn chỉ cần thực hiệnviệc này một lần trong thời hạn khoản vay và hạn chế này vẫn có hiệulực

+ Chủ động về nguồn vốn: Doanh nghiệp có thể chủ động đượcnguồn vốn của mình, từ đó có thể linh hoạt sử dụng vốn vào nhiều mụcđích kinh doanh khác nhau mà chỉ cần nộp hồ sơ lên ngân hàng phêduyệt là được Nó xác nhận rằng mục đích của khoản vay phù hợp vớimục đích ban đầu được nêu trong hợp đồng vay

+ Giúp ngân hàng quản lý người vay: Phương pháp này giúpngân hàng quản lý được mục đích cho vay kinh doanh Đồng thời, theodõi cẩn thận tình hình tài chính của người vay và đưa ra các quyết địnhkịp thời và chính xác liên quan đến mối quan hệ tín dụng với công ty

1.1.2.4 Nhược điểm khi vay theo hạn mức:

+ Với doanh nghiệpDoanh nghiệp có thể bị yêu cầu thu hồi vốn vay trước hạn, hoặcxem xét ngưng cho vay, nếu như trong quá trình vay, doanh nghiệpkhông đạt được vòng quay vốn theo hạn mức tín dụng như kế hoạch đã

đề ra, hoặc trong quá trình vay vốn doanh nghiệp sử dụng vốn sai mụcđích,

+ Với ngân hàngTheo hợp đồng vay, ngân hàng cấp tín dụng cho khách hàngtrong một thời gian nhất định nên ngân hàng luôn có nghĩa vụ phải dựtrữ một khoản trong thời gian này để trang trải vốn vay cho doanhnghiệp

Hệ quả là ngân hàng dễ rơi vào thế bị động, không thể xoay vòngvốn linh hoạt và tiềm ẩn nguy cơ nợ đọng vốn nếu khách hàng không

sử dụng hết hạn mức tín dụng

Phương thức cho vay hạn mức tín dụng đòi hỏi các ngân hàng

Trang 25

phải thường xuyên theo dõi, theo dõi chặt chẽ hoạt động kinh doanhcủa khách hàng và có biện pháp xử lý, điều chỉnh kịp thời để đảm bảohiệu quả trong hoạt động cho vay.

1.2 HOẠT ĐỘNG CHO VAY NGẮN HẠN THEO HẠN MỨC ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

1.2.1 Mục tiêu cho vay theo hạn mức đối với doanh nghiệp của Ngân hàng thương mại cổ phần.

1.2.1.1 Mục tiêu về quy mô

Các NHTM trong quá trình hoạt động có nhiều lựa chọn về chiếnlược kinh doanh của mình, trong đó mục tiêu về quy mô tín dụng làmột trong những mục tiêu để cho vay của các NHTM Hiện nay hầu hếtcác NHTM đều chú trọng vào mục tiêu tăng trưởng quy mô, khôngngừng mở rộng quy mô hoạt động nhằm đáp ứng nhu cầu thị trường vàmang lại thu nhập cho ngân hàng Tăng trưởng quy mô cho vay ngắnhạn DN góp phần tăng trưởng quy mô từng chi nhánh NHTM, gópphần nâng cao hiệu quả của từng chi nhánh NHTM Cũng tùy từng thời

kỳ thị trường nói riêng hay tình hình riêng của từng ngân hàng mà mỗiđơn vị chọn cho mình định hướng tăng quy mô hay giảm quy mô từ đóđặt ra mục tiêu về quy mô để có hướng đi đúng

1.2.1.2 Mục tiêu về thị phần

Thị phần dư nợ cho vay doanh nghiệp của một ngân hàng là tỷ lệphần trăm của dư nợ cho vay doanh nghiệp của ngân hàng đó so vớitổng dư nợ cho vay doanh nghiệp của các ngân hàng khác trong cùngkhu vực, bao gồm cả các khoản cho vay doanh nghiệp của chính ngânhàng

Tăng trưởng thị phần đo lường khả năng cạnh tranh của ngânhàng trong việc cho vay doanh nghiệp tại thị trường mục tiêu

1.2.1.3 Hợp lý hóa cơ cấu cho vay

Trang 26

Danh mục cho vay của ngân hàng là tập hợp các loại khoản vaythuộc sở hữu của ngân hàng, được tổ chức theo nhiều tiêu chí khácnhau và được cơ cấu theo tỷ lệ nhất định Danh mục cho vay phải hợp

lý và chuyên nghiệp, cho phép ngân hàng tối đa hóa và giảm thiểu rủi

ro và đạt được lợi nhuận mong muốn

1.2.1.4 Nâng cao chất lượng dịch vụ cho vay:

Nâng cao chất lượng dịch vụ là yếu tố cần thiết để ngân hàng đạtđược thị phần cao trong hoạt động cho vay và chiếm được lòng tin củakhách hàng Nâng cao chất lượng dịch vụ không chỉ là thu hút kháchhàng và củng cố hình ảnh ngân hàng ra bên ngoài Đồng thời, các ngânhàng có thể đo lường mức độ hài lòng của người vay đối với các sảnphẩm cho vay của họ để cung cấp thông tin về mức độ phù hợp và khảnăng tiếp thị của chúng Từ đó có những bước đi cải tiến sản phẩm,nâng cao chất lượng phục vụ khoản vay, đáp ứng tốt hơn nhu cầu củakhách hàng vay kinh doanh Chất lượng cung cấp dịch vụ tín dụngdoanh nghiệp được đánh giá bằng hai phương pháp: “đánh giá nội bộ”trong đó ngân hàng tự đánh giá chất lượng cung cấp dịch vụ và “đánhgiá bên ngoài” là đánh giá của khách hàng dựa trên bảng câu hỏi, khảosát

1.2.1.5 Kiểm soát rủi ro

Khi các NHTM cho vay đối với khách hàng DN sẽ gặp phải cáckhó khăn như kiểm soát dòng tiền của các DN sau khi giải ngân vốnvay, không có thông tin đầy đủ về DN, không kiểm soát được quá trìnhmua bán, thanh toán hàng hóa và hàng tồn kho, vật tư đảm bảo mónvay, vì vậy việc hoàn thiện các quy trình kiểm soát rủi ro tín dụng trongquá trình cho vay ngắn hạn khách hàng DN là cần thiết và phải đượcthực hiện xuyên suốt

Trang 27

1.2.1.6 Tăng trưởng kết quả tài chính

Các NHTM đẩy mạnh hoạt động cho vay ngắn hạn DN nhằmtăng thu lãi từ hoạt động cho vay này Ngoài việc tạo điều kiện tăngdoanh thu từ dịch vụ ngân hàng do số lượng giao dịch lớn, các công tythường có xu hướng sử dụng một ngân hàng cho toàn bộ gói dịch vụ,điều này cho phép các ngân hàng cải thiện dịch vụ và có cơ hội thay đổi

cơ cấu lợi nhuận Phát triển nền khách hàng DN giúp các NHTM bánchéo thêm các sản phẩm dịch vụ đi kèm như chuyển tiền, các dịch vụthu hộ ngân sách, nộp thuế điện tử, mua bán ngoại tệ đối với các DNxuất nhập khẩu hàng hóa, dịch vụ…

Ở từng thời kỳ, Ngân hàng sẽ cân nhắc lựa chọn một số mục tiêu

ưu tiên Ví dụ như thời kỳ mới thành lập, để tăng quy mô, tăng thịphần, ngân hàng sẽ chấp nhận giảm mục tiêu tăng trưởng kết quả tàichính, nghĩa là có thể giảm lãi suất cho vay, giảm lợi nhuận để thu hútkhách hàng mới Và ngược lại, khi quy mô đã đi vào ổn định, ngânhàng sẽ chọn các mục tiêu ưu tiên khác như đẩy mạnh tăng trưởng lợinhuận, tăng cường kiểm soát rủi ro,

Tận dụng tối đa mạng lưới chi nhánh trên toàn quốc

1.2.2 Công tác cho vay theo hạn mức đối với khách hàng doanh nghiệp

1.2.2.1 Thiết lập chính sách cho vay theo giới hạn kinh doanh của doanh nghiệp.

Quy trình cho vay doanh nghiệp của ngân hàng thương mại là sự tổnghợp các nguyên tắc, quy định cho vay của ngân hàng Đặc biệt, mỗi giai đoạn

từ chuẩn bị hồ sơ xin vay vốn đến khi kết thúc mối quan hệ vay vốn đều cómột trình tự cụ thể Đó là một quá trình bao gồm nhiều giai đoạn kế tiếp nhautheo một trình tự cụ thể và có liên quan chặt chẽ với nhau Hiện nay, quy trình

Trang 28

cho vay của các ngân hàng thương mại HMĐVDN nhìn chung tuân theo quytrình chung cho vay đối với khách hàng tổ chức

*Chính sách sản phẩm: Chúng tôi cung cấp các sản phẩm tín dụng ngânhàng thương mại hiện có cho khách hàng doanh nghiệp và sẽ xem xét cungcấp các sản phẩm tín dụng ngân hàng mới nhất theo yêu cầu tùy thuộc vàohoạt động kinh doanh thực tế của khách hàng Hiện để thu hút các khách hàng

DN và đáp ứng nhu cầu thực tế rất đa dạng của các khách hàng DN, cácNHTM triển khai các gói sản phẩm cho vay ngắn hạn đối với từng đối tượngkhách hàng DN, ví dụ như cho vay xây lắp, cho vay tài trợ đại lý ô tô, cho vayngành dược, đóng tàu…

* Chính sách cấp tín dụng: thông thường khách hàng DN đượccác NHTM xem xét cấp tín dụng khi đáp ứng đầy đủ các điều kiện dướiđây:

- Đáp ứng được các điều kiện vay vốn quy định tại Quy chế chovay hiện nay là thông tư 39 (và các thông tư sửa đổi bổ sung), đáp ứngcác quy định nội bộ của các NHTM

- Có mức xếp hạng tối thiểu theo quy định Hệ thống xếp hạng tíndụng nội bộ của các NHTM

- Có hệ số nợ (nợ phải trả/ vốn chủ sở hữu) tại thời điểm cuốinăm tài chính theo báo cáo tài chính năm trước liền kề đáp ứng mộtmức nhất định, tuỳ thuộc vào ngành nghề kinh doanh của khách hàngquy định tại hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ của các NHTM, ví dụthông thường các NHTM áp dụng hệ số nợ cho từng ngành cụ thể nhưsau: hệ số nợ thấp đối với các ngành có tính chất rủi ro như kinh doanhbất động sản giai đoạn đầu tư; kinh doanh bất động sản giai đoạn thuhồi…

- Cho vay khi doanh nghiệp đáp ứng tỷ lệ vốn tự có với từng

Trang 29

phương án sản xuất kinh doanh, cụ thể khách hàng DN phải có vốn chủ

sở hữu tham gia tối thiểu bao nhiêu % phương án sản xuất kinh doanh

1.2.2.2 Thiết lập chính sách khách hàng DN trong CVHM

Dựa trên uy tín của mối quan hệ tín dụng, thời gian của mối quan hệ vàmức xếp hạng của hệ thống nội bộ, ngân hàng phân loại khách hàng thành cácnhóm khác nhau Dựa trên sự phân loại khách hàng như trên ngân hàng ápdụng các chính sách khác nhau cho các nhóm đối tượng khách hàng kháchnhau:

* Chính sách giá:

- Nguyên tắc xác định lãi vay: Lãi vay là giá của khoản vay,

về cơ bản được hình thành bởi mối quan hệ giữa cung cầu vốn thịtrường, mức độ rủi ro, chi phí kinh doanh và lợi nhuận kỳ vọng củangân hàng

- Lãi vay được tính bằng tổng của các yếu tố sau: (1) Lãi suấtbình quân ban đầu; (2) Chi phí vốn dựa trên lãi suất (dự trữ bắt buộc,

dự trữ tiền mặt, bảo hiểm tiền gửi); (3) Chi phí kinh doanh liên quanđến hoạt động tài chính; (4) Dự phòng chi phí tổn thất tín dụng + lợinhuận dự kiến

Việc định giá các khoản cho vay khách hàng phải được xác địnhdựa trên khả năng sinh lời tổng thể của khách hàng Theo nguyên tắcchung, lãi suất vay sẽ tăng tùy theo mức độ rủi ro của khách hàng

* Chính sách tài sản bảo đảm:

Các ngân hàng thương mại cung cấp cho khách hàng doanhnghiệp các khoản vay ngắn hạn có bảo đảm bằng tài sản, được bảođảm một phần, không có bảo đảm bằng tài sản hoặc được bảo đảmbằng bảo lãnh cho khách hàng

Khách hàng doanh nghiệp được các ngân hàng thương mại cho

Trang 30

vay ngắn hạn nếu đáp ứng tỷ lệ tài sản thế chấp tối thiểu theo xếphạng của khách hàng.

1.2.2.3 Thiết lập và thực thi các chính sách marketing trong cho vay theo hạn mức đối với doanh nghiệp.

Marketing ngân hàng là một chuỗi các hoạt động của ngân hàng,

từ phân khúc thị trường, phân khúc khách hàng, khám phá cơ hội vànhu cầu của khách hàng, lựa chọn khách hàng và đáp ứng nhu cầu của

họ để đạt được mục tiêu và lợi nhuận đã đề ra Các hoạt động tiếp thịđược hỗ trợ tốt không chỉ hỗ trợ đắc lực cho việc mở rộng phạm vi chovay kinh doanh mà còn góp phần nâng cao chất lượng Điều này đóngvai trò quan trọng trong việc đồng thời tạo ra năng lực cạnh tranh chocác ngân hàng thương mại, vừa cải thiện tình trạng nguồn lực nêu trên,vừa tăng khả năng biến thế mạnh nguồn lực thành năng lực cạnh tranh.cạnh tranh trên thị trường

Các NHTM xác định nhóm khách hàng mục tiêu, thường xuyênquan tâm, tiếp thị khách hàng và không ngừng tăng cường mở rộng đểphát triển bền vững mối quan hệ giữa khách hàng và ngân hàng Giatăng các chương trình tri ân khách hàng, thường xuyên tham gia cácbuổi hội thảo gặp gỡ và nói về doanh nghiệp để lấy ý kiến và tạo thêmquan hệ giữa ngân hàng và doanh nghiệp

In các baner, biển quảng cáo tại ngân hàng, hay các cuộc hộithảo về doanh nghiệp nêu rõ về sản phẩm và các chính sách hỗ trợ đểcác doanh nghiệp dễ dàng tiếp cận

Các chính sách marketing trong CVHMĐVDN được hoạch địnhtrước giúp phục vụ quá trình thực hiện các kế hoạch và tạo cơ sở kháchquan khoa học cho kế hoạch

1.2.2.4 Quản lý rủi ro tín dụng trong cho vay hạn mức doanh

Trang 31

Hoạt động kinh doanh ngân hàng tiềm ẩn nhiều rủi ro, trong đó

có rủi ro tín dụng Sự không chắc chắn là một yếu tố cơ bản của rủi rotín dụng Thời hạn cho vay càng dài thì sự không chắc chắn về việc liệukhoản nợ có được thu hồi hay không càng lớn Do đó, các khoản vayngắn hạn, đặc biệt là CVHM, ít rủi ro hơn các khoản vay trung và dàihạn Tuy nhiên, thời hạn vay ngắn hơn cũng làm tăng áp lực về thờigian và người đi vay có thể không có đủ thời gian để trả nợ đúng hạn

Có rất nhiều nguyên nhân dẫn đến rủi ro trong hoạt động CV theoHMĐVDN như: nguyên nhân chủ quan do thiên tai, dịch bệnh ảnhhưởng đến khả năng của các doanh nghiệp sản xuất nông nghiệp và cácsản phẩm nông nghiệp…, nguyên nhân khách quan như DN gặp khókhăn trong hoạt động kinh doanh, doanh thu bán hàng giảm sút, chi phíquản lý , bán hàng hay sản xuất tăng cao… dẫn đến lợi nhuận giảm sút,nguồn thu không đủ hoặc không thu hồi kịp thời để trả các khoản vayngắn hạn đến hạn

Về phía các NHTM triển khai hoạt động cho vay theo hạn mứcdối với doanh nghiệp thì mục tiêu của các ngân hàng là tăng trưởng quy

mô, tăng trưởng thu nhập, tuy nhiên bên cạnh đó các NHTM cần phảikiểm soát được rủi ro Để hạn chế rủi ro tín dụng khi cho doanh nghiệpvay dưới dạng hạn mức, các ngân hàng thương mại kết hợp nhiều công

cụ, biện pháp nhằm giảm thiểu tác động tiêu cực của rủi ro tín dụng,phù hợp với tình hình và chiến lược kinh doanh của ngân hàng thươngmại để đạt được mục tiêu tăng trưởng và lợi nhuận, phù hợp với ngânhàng ở mọi thời kỳ, cụ thể là:

- Các ngân hàng thương mại thực hiện các biện pháp cụ thể đểphòng ngừa rủi ro tín dụng và hạn chế khả năng xảy ra rủi ro tín dụng

Trang 32

trước, trong và sau khi cho vay như:

+ Phân tích, đánh giá, nhận diện các rủi ro tiềm ẩn trong cáckhoản vay từ khách hàng doanh nghiệp

+ Thực hiện các thủ tục kiểm tra tín dụng nội bộ chặt chẽ và chặtchẽ đối với khách hàng doanh nghiệp

+ Công tác thẩm định tín dụng phải được thực hiện với chấtlượng, độ chính xác cao, đúng quy trình, quy định

+ Thông tin liên quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh và sửdụng tín dụng của khách hàng phải được cập nhật kịp thời

+ Tập trung áp dụng các biện pháp bảo đảm tài sản phù hợp đốivới khách hàng cá nhân

+ Đa dạng hóa danh mục cho vay doanh nghiệp một cách hợp

+ Thực hiện phân loại nợ và chuẩn bị theo quy định

- Khi tổn thất xảy ra, các NHTM kết hợp thực hiện các biện pháp

để hạn chế tổn thất xuống mức thấp nhất Để tránh tối đa những thiệthại đối với hoạt động cho vay ngắn hạn DN của Ngân hàng, cần phảitiến hành, thực hiện các biện pháp sau:

+ Áp dụng các biện pháp cơ cấu lại nợ

+ Thực hiện thanh lý các khoản nợ có rủi ro cao, trích lập dựphòng và bán nợ

+ Hoàn thiện kỹ thuật, quy trình thu hồi nợ có vấn đề

1.2.3 Các tiêu chí phản ánh kết quả hoạt động cho vay theo hạn mức dối với doanh nghiệp

1.2.3.1 Chỉ tiêu quy mô

Số lượng doanh nghiệp được cho vay theo hạn mức: Đây là chỉ sốtuyệt đối phản ánh hoạt động cho vay doanh nghiệp của ngân hàng Dữ liệu

Trang 33

này phản ánh sự gia tăng hàng năm về số lượng công ty có quan hệ tín dụngvới ngân hàng về điều kiện tín dụng và liệu các ngân hàng có khuyến khíchcho vay đối với nhóm khách hàng này hay không

Quá trình đánh giá có thể phân chia số liệu này theo các tiêu chí sau:

- Theo ngành: nông, lâm, thủy sản công nghiệp và xây dựng thươngmại và dịch vụ

- Theo đối tượng: Doanh nghiệp siêu nhỏ, doanh nghiệp vừa và nhỏ,doanh nghiệp lớn

* Dư nợ cho vay: Số tiền ngân hàng hiện đang cho vay tính đến cuối

kỳ Số liệu này cho phép bạn thấy sự tăng trưởng trong dư nợ cho vay củacông ty qua các năm Mặt khác, ta còn có thể tính toán tỷ lệ phần trăm dư nợcho doanh nghiệp vay

Tỷ trọng dư nợ cho vay

Dư nợ cho vay HMĐVDNTổng dư nợ cho vay đối với DN

So sánh số liệu này qua các năm cho thấy những thay đổi về tỷ lệ dư

nợ cho vay dựa trên hạn mức cho vay doanh nghiệp so với tổng dư nợ chovay doanh nghiệp của ngân hàng

* Dư nợ cho vay bình quân: là chỉ tiêu được sử dụng để phản ảnh chínhxác nhất quy mô của các khoản dư nợ trong một thời kỳ, tuy theo yêu cầuđánh giá hoặc các báo cáo thực tế được tính theo hàng quý, bán niên hay hàngnăm

1.2.3.2 Chỉ tiêu thị phần:

Thị phần cho vay theo hạn mức đối với doanh nghiệp của ngân hàng là

tỷ trọng dư nợ CVTHMĐVDN của ngần hàng đó với tổng dư nợ vay theoHMĐVDN của các ngân hàng khác trên cùng địa bàn, hay kể cả so với chínhtổng dư nợ cho vay DN của chính ngân hàng đó Mức tăng trưởng thị phầnnày đánh giá mức cạnh tranh của ngân hàng trong lĩnh vực cho vay HMTD

Trang 34

đối với DN trên thị trương mục tiêu.

1.2.3.3 Chỉ tiêu đánh giá chất lượng dịch vụ cho vay

Đánh giá nội bộ: các ngân hàng thương mại tự đánh giá chất lượngdịch vụ của mình, phân tích, đánh giá chất lượng quá trình ngân hàng thươngmại cung cấp dịch vụ tín dụng ngắn hạn cho doanh nghiệp vừa và nhỏ, từ đónêu ra những thành tựu, hạn chế so với đối thủ cạnh tranh

Đánh giá bên ngoài: Thực tế cho thấy sản phẩm, dịch vụ của ngânhàng có tính đồng nhất cao Hầu như tất cả các sản phẩm cho vay theo hạnmức kinh doanh của ngân hàng thương mại đều giống nhau Câu hỏi cơ bản làcác ngân hàng thương mại có biết tạo ra sự khác biệt trong sản phẩm, dịch vụmình đưa ra về sự tiện lợi, hồ sơ, thủ tục nhanh chóng, chất lượng tư vấn tàichính, hỗ trợ, phí và lãi suất hấp dẫn, dịch vụ bán hàng hay không ? ngânhàng sẽ có lợi thế cạnh tranh lớn hơn, làm tăng sự hài lòng của khách hàng vànâng cao chất lượng dịch vụ tín dụng phù hợp với giới hạn kinh doanh Vìvậy, nghiên cứu khách hàng là cần thiết để đánh giá khách quan về hoạt độngtín dụng của công ty

1.2.3.4 Chỉ tiêu kiểm soát rủi ro

Cho vay doanh nghiệp tiềm ẩn nhiều rủi ro khác nhau Tuynhiên, việc đánh giá toàn diện tất cả các loại rủi ro là vô cùng khó khăn

Vì vậy, nó chủ yếu được đánh giá dựa trên mức độ quản lý rủi ro tíndụng Mức độ quản lý rủi ro tín dụng được đánh giá dựa trên hai tiêuchí chính:

Nợ xấu và tỷ lệ nợ xấu: Là chỉ số đánh giá rủi ro tín dụng và chấtlượng tín dụng của ngân hàng Chỉ số này càng cao thì điểm tín dụngcủa bạn càng kém và ngược lại

Chỉ tiêu phản ánh nợ xấu trong CVDN:

Nợ xấu CVDN *100%

Trang 35

Tỷ lệ nợ xấu trong CVDN= -

Tổng dư nợ CVDN

Ở Việt Nam, Ngân hàng Nhà nước chưa quy định cụ thể tỷ lệ nợquá hạn trong hệ thống ngân hàng thương mại Tuy nhiên, theo thông

lệ quốc tế, mức chấp nhận được có thể từ tới 3% đến 5%

Tỷ lệ trích lập dự phòng: là lượng dự phòng rủi ro so với tổng

dư nợ cho vay khách hàng Số liệu này cho thấy tỷ lệ phần trăm dư nợ

đã được trích lập Chỉ số này càng cao thì chất lượng tín dụng và khảnăng thu hồi nợ càng thấp Ngược lại, chỉ số thấp có thể cho thấy chấtlượng nợ đang được cải thiện

1.2.3.5 Tiêu chí đánh giá hiệu quả cho vay dựa trên hạn mức cho vay doanh nghiệp.

* Kết quả từ hoạt động cho vay theo HMĐVDN = Thu nhập từ hoạtđộng cho vay theo HMĐVDN – Chi phí từ hoạt động cho vay theoHMĐVDN

Hơn nữa, để đánh giá kết quả hoạt động cho vay của HMĐVDN quacác năm, cũng có thể xem xét sự đóng góp thu nhập của hoạt động cho vaycủa HMĐVDN so với tổng thu nhập của ngân hàng thương mại

* Net Interest Margin (NIM): Hệ số chênh lệch lãi ròng Chỉ báo nàychủ yếu được sử dụng cho trụ sở chính Tại các chi nhánh: NIM hoạt độngcho vay theo HMDVDN được tạm tính theo công thức Lãi suất cho vay (đầura) - Tỷ lệ huy động vốn cho vay (đầu vào), chưa tính đến các chi phí quản lý,vận hành khác

1.3 CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN HOẠT ĐỘNG CHO VAY HẠN MỨC DOANH NGHIỆP.

1.3.1 Các nhân tố bên trong ngân hàng

Chiến lược kinh doanh ngân hàng: Trong nền kinh tế hiện nay,

Trang 36

sự cạnh tranh ngày càng gay gắt và mỗi ngân hàng đều cần có chomình một chiến lược kinh doanh đúng đắn và hiệu quả

Phù hợp với xu hướng hiện nay, các ngân hàng thương mại ngàycàng chú trọng đến doanh nghiệp và đẩy mạnh việc xây dựng chiếnlược kinh doanh hướng tới nhóm đối tượng này Điều này đặc biệt cótác động quyết định đến hoạt động cho vay tổng thể, tỷ lệ quay vòngkhoản vay và chất lượng tín dụng doanh nghiệp của các ngân hàng.Quy mô nguồn vốn của ngân hàng thương mại: Quy mô nguồn vốn củangân hàng, đặc biệt là vốn tự có, là yếu tố quan trọng quyết định khảnăng cho vay của ngân hàng

Ngoài ra, quy mô của ngân hàng cũng có tác động đáng kể đếnthu nhập ròng của các loại khoản vay khác nhau Để tối đa hóa hiệu quảcho vay, ngân hàng nên đưa ra những loại hình cho vay có lợi nhất

Thông tin tín dụng: Tất cả các mối quan hệ tài chính, tín dụng,bảo lãnh tín dụng, tình trạng tín dụng và thông tin pháp lý của kháchhàng liên kết với ngân hàng Hệ thống thông tin tín dụng được giớithiệu như một cơ sở dữ liệu khách hàng phục vụ quá trình khởi tạokhoản vay, phân tích và quản lý tín dụng cũng như quản lý rủi ro tíndụng Mục đích chính của nó là xác định và phát hiện sớm các khoảnvay có vấn đề, đánh giá đúng mức độ rủi ro của nợ và dự đoán khảnăng khoản vay chuyển thành nợ. Đối với cho vay theo hạn mức đốivới doanh nghiệp thì thông tin tín dụng vô cùng quan trọng, ngân hàngthường cho vay dựa trên mối quan hệ, đây là cách để khắc phục tìnhtrạng thu thập được ít thông tin hay cơ sở thông tin mờ nhạt của các

DN, vì dựa vào các mối quan hệ ngân hàng có thêm thông tin về DNthông qua quan hệ cá nhân, đối tác uy tín hay các cơ quan có liên quan(các đơn vị nộp ngân sách đầy đủ, các đơn vị uy tín trong thực hiện các

Trang 37

nghĩa vụ trả nợ…)

Trình độ chuyên môn, đạo đức của cán bộ tín dụng: Trình độ chuyên

môn của cán bộ tín dụng có ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng hoạt động tíndụng của các ngân hàng thương mại Khi nhân viên cho vay có trình độchuyên môn và có kiến thức, hiểu biết sâu rộng, họ có thể phân tích và hiểuđược tình hình của khách hàng, điều này cho phép họ đưa ra quyết định tíndụng đúng đắn Trong lĩnh vực kinh doanh tiền tệ và bối cảnh cạnh tranh khốcliệt hiện nay, một vấn đề nổi trội đó là tuyển dụng được đội ngũ cán bộ côngnhân viên có đạo đức nghề nghiệp tốt

Năng lực quản lý của ban lãnh đạo ngân hàng: Hội đồng quản trị chịu

trách nhiệm cao nhất về năng lực cạnh tranh của ngân hàng phải là những đạidiện thực sự có đủ năng lực và năng lực về nhiều mặt Các khía cạnh nhưnăng lực chuyên môn, óc phán đoán, khả năng tổ chức công việc, “nghệ thuậtđối nhân xử thế",

1.3.2 Các nhân tố bên ngoài ngân hàng

a Môi trường chính trị, pháp luật và kinh tế - xã hội:

Môi trường chính trị: Môi trường chính trị Việt Nam rất ổn định.Đây là điều hết sức thuận lợi, mang lại sự an tâm cho các nhà đầu tưtrong và ngoài nước, an tâm cho những người đầu tư vốn vào sản xuất.Những điều kiện này thuận lợi cho việc huy động vốn nói chung vàcho vay vốn của các ngân hàng thương mại nói riêng

Môi trường pháp lý: Nước ta hiện đang tiến hành những cải cáchđáng kể nhằm tạo môi trường pháp lý bình đẳng, công bằng cho tất cảcác loại hình công ty tham gia kinh doanh và đang từng bước hướng tớimột hệ thống pháp luật thống nhất Masu Các loại hình doanh nghiệpđều được quản lý theo cơ chế chính trị thống nhất dưới góc độ nhànước, nhà nước tôn trọng và bảo đảm quyền tự do kinh tế theo quyền

Trang 38

lợi của mỗi doanh nghiệp Thiết lập và hoàn thiện khuôn khổ pháp lýbảo đảm sự ổn định, rõ ràng của môi trường đầu tư và sự công khai,minh bạch của hệ thống, chính sách ưu đãi đầu tư

Môi trường kinh tế - xã hội: Môi trường kinh tế - xã hội có tácđộng không nhỏ đến hoạt động cho vay của các ngân hàng thương mạiđối với doanh nghiệp Môi trường kinh tế, xã hội thuận lợi cho pháttriển tín dụng kinh doanh là các trung tâm tài chính, trung tâm thươngmại, trung tâm du lịch, trung tâm giáo dục đào tạo, trung tâm khoa họccông nghệ

b Chính sách hỗ trợ cho vay các doanh nghiệp

Doanh nghiệp là nhân tố quan trọng trong việc thúc đẩy và mở rộngcạnh tranh, đảm bảo kinh tế phát triển ổn định, tránh rủi ro khủng hoảng kinh

tế Hiện nay, bên cạnh áp lực cạnh tranh từ hội nhập kinh tế quốc tế, cácdoanh nghiệp đang phải đối mặt với tình trạng thiếu vốn đáng kể Để cácdoanh nghiệp có thể phát huy hết vai trò của mình, việc nhà nước có nhữngbiện pháp hỗ trợ là vô cùng quan trọng Chính sách này phải tập trung vàoviệc sử dụng và huy động hợp lý các nguồn vốn luôn là vấn đề quan trọng

Ưu tiên hàng đầu trong chiến lược phát triển tín dụng doanh nghiệp của bạn

c Các nhân tố thuộc về doanh nghiệp

Năng lực tài chính của một công ty: Năng lực tài chính của một công ty

là một yếu tố quan trọng, có tác động quyết định đến hiệu quả hoạt động kinhdoanh của một công ty Nếu một công ty được quản lý hiệu quả, tình hình tàichính ổn định, đáp ứng các yêu cầu của ngân hàng và có khả năng tiếp cậnvốn ngân hàng Năng lực tài chính được thể hiện dưới dạng số vốn chủ sởhữu và tỷ lệ vốn chủ sở hữu trên tổng vốn hoạt động của công ty Vốn phảnánh sự tự chủ về tài chính và khả năng đối phó với nghịch cảnh của công ty.Khi một công ty có tỷ lệ vốn tự có trong tổng vốn hoạt động thấp, chi phí nợ

Trang 39

sẽ cao và mất cân bằng tài chính có thể xảy ra nếu hoạt động kinh doanh thua

lỗ khiến công ty không thể trả nợ cho ngân hàng

Lập kế hoạch sản xuất kinh doanh: Đây là một trong những điều kiệntài chính tốt nhất cho doanh nghiệp Để đảm bảo trả được nợ vay của doanhnghiệp, ngân hàng cần lựa chọn các phương án đầu tư khả thi và thực sự hiệuquả Vì vậy, việc doanh nghiệp có được vay vốn ngân hàng hay không phụthuộc một phần vào phương án sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp đó cókhả thi và hiệu quả hay không

Đạo đức kinh doanh của chủ doanh nghiệp: Đây là một trong nhữngyếu tố quyết định doanh nghiệp có tiếp cận được nguồn vốn ngân hàng haykhông và chủ doanh nghiệp có sẵn sàng trả nợ hay không Đạo đức kinhdoanh của một công ty phải đảm bảo rằng công ty trung thực, sử dụng vốnđúng mục đích, thực hiện quản lý tốt, báo cáo trung thực, đảm bảo hoạt độngkinh doanh lành mạnh và đảm bảo rằng các khoản nợ ngân hàng sẽ được

phản ánh trong việc hoàn trả.

KẾT LUẬN CHƯƠNG 1

Chương 1 đã làm rõ được những vấn đề:

+ Khái niệm, đặc điểm, vai trò, phân loại,bảo đảm tín dụng và rủi

ro trong hoạt động cho vay theo hạn mức đối với doanh nghiệp củaNHTM

+ Mục tiêu, tổ chức quản lý hoạt động hoạt động cho vayHMĐVDN của NHTM

+ Những hoạt động mà NHTM thường vận dụng để triển khaihoạt động cho vay HMĐVDN của NHTM

+ Các tiêu chí phản ánh kết quả hoạt động hoạt động HMĐVDNcủa NHTM

+ Các nhân tố ảnh hưởng đến kết quả hoạt động cho vay

Trang 40

HMĐVDN của NHTM.

- Những nội dung trình bày trong chương 1 là cơ sở để triển khaicác nội dung các phân tích và đánh giá thực trạng hoạt động cho vaytheo hạn mức tín dụng đối với doanh nghiệp tại BIDV Chi nhánh Ban

Mê trong chương 2 và đề xuất các khuyến nghị nhằm hoàn thiện hoạtđộng cho vay theo hạn mức tín dụng đối với doanh nghiệp của NHTMtrong chương 3

Ngày đăng: 03/01/2024, 08:13

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.2: Dư nợ và chất lượng tín dụng của hoạt động cho vay  của BIDV Ban Mê từ 2020-2022 - Quản Lý Hoạt Động Cho Vay Theo Hạn Mức Đối Với Doanh Nghiệp Tại Ngân Hàng Tmcp Đầu Tư Và Phát Triển Việt Nam – Chi Nhánh Ban Mê.docx
Bảng 2.2 Dư nợ và chất lượng tín dụng của hoạt động cho vay của BIDV Ban Mê từ 2020-2022 (Trang 48)
Bảng : Bảng tỷ lệ trích lập dự phòng - Quản Lý Hoạt Động Cho Vay Theo Hạn Mức Đối Với Doanh Nghiệp Tại Ngân Hàng Tmcp Đầu Tư Và Phát Triển Việt Nam – Chi Nhánh Ban Mê.docx
ng Bảng tỷ lệ trích lập dự phòng (Trang 74)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w