1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

phép biện chứng về mối liên hệ phổ biến và vận dụng phân tích mối liên hệ giữa tăng trưởng kinh tế với bảo vệ môi trường sinh thái

13 5 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phép Biện Chứng Về Mối Liên Hệ Phổ Biến Và Vận Dụng Phân Tích Mối Liên Hệ Giữa Tăng Trưởng Kinh Tế Với Bảo Vệ Môi Trường Sinh Thái
Tác giả Bùi Phương Thảo
Người hướng dẫn TS. Đào Thị Trang
Trường học Trường Đại Học Ngoại Thương
Chuyên ngành Lý Luận Chính Trị
Thể loại tiểu luận
Năm xuất bản 2021
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 13
Dung lượng 190,43 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trang 1 PHÉP BIỆN CHỨNG VỀ MỐI LIÊN HỆ PHỔ BIẾN VÀ VẬNDỤNG PHÂN TÍCH MỐI LIÊN HỆ GIỮA TĂNG TRƯỞNGKINH TẾ VỚI BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG SINH THÁI Trang 2 I.. Chính vì vậy, tôi quyết định chọn đ

Trang 1

PHÉP BIỆN CHỨNG VỀ MỐI LIÊN HỆ PHỔ BIẾN VÀ VẬN DỤNG PHÂN TÍCH MỐI LIÊN HỆ GIỮA TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ VỚI BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG SINH THÁI

Sinh viên thực hiện : Bùi Phương Thảo

Mã sinh viên : 2114330027

Số thứ tự : 70

Lớp tín chỉ : TRI114.6

Giảng viên hướng dẫn: TS Đào Thị Trang

Hà Nội, tháng 11 năm 2021

MỤC LỤC TIỂU LUẬN TRIẾT HỌC

Trang 2

I Phép biện chứng về mối liên hệ phổ biến 7

1.Khái quát về phép biện chứng 7

1.1 Khái niệm……… 7

1.2 Phép biện chứng duy vật………7

2 Nguyên lí về mối liên hệ phổ biến 7

2.1 Nội dung nguyên lí về mối liên hệ phổ biến 8

2.2.Ý nghĩa phương pháp luận ……… 8

II.Mối liên hệ giữa tăng trưởng kinh tế và bảo vệ môi trường ở Việt Nam………9

1 Tăng trưởng kinh tế……….9

1.1 Khái niệm tăng trưởng kinh tế……… 9

1.2 Các hoạt động thúc đẩy tăng trưởng kinh tế……….9

2 Môi trường sinh thái……… 10

2.1 Khái niệm……… 10

2.2 Tầm quan trọng của việc bảo vệ môi trường sinh thái……….10

3 Mối liên hệ giữa tăng trưởng kinh tế với bảo vệ môi trường sinh thái thông qua phép biện chứng………10

3.1 Mối liên hệ giữa tăng trưởng kinh tế với bảo vệ môi trường sinh thái… 10

3.2 Thực trạng hiện nay………12

3.3 Hậu quả của ô nhiễm môi trường……… 12

4 Giải pháp giải quyết vấn đề……… 13

III KẾT LUẬN 14

IV TÀI LIỆU THAM KHẢO………16

LỜI MỞ ĐẦU

Trang 3

Như chúng ta đã biết, mọi sự vật, hiện tượng trên thế giới đều có những mối liên hệ qua lại lẫn nhau, không có một sự vật hiện tượng nào lại tồn tại một cách độc lập riêng rẽ Ngay trong bản chất của mỗi sự vật hiện tượng cũng có sự liên kết giữa các bộ phận cấu thành nên sự vật, hiện tượng ấy Và con người chúng ta không phải là một ngoại lệ Chúng ta đang sống trong một mạng lưới sự sống rộng lớn, càng có nhiều mối liên hệ thì mạng lưới càng bền vững Chúng ta cũng biết rằng tất cả những mối liên kết trong sự sống sẽ không tồn tại và phát triển được nếu không được hỗ trợ bởi môi trường Với tốc độ phá hoại môi trường như hiện nay của con người, môi trường của chúng ta đang dần bị suy thoái, mạng lưới sự sống

đó đang dần bị phá vỡ

Sự tăng trưởng kinh tế ngày càng nhanh, một mặt nó nâng cao đời sống của người dân mặt khác nó đang gây một sức ép mạnh mẽ lên môi trường tự nhiên Cũng như các nước đang phát triển khác, để có những kết quả về kinh tế trong giai đoạn trước mắt, chúng ta phải trả giá là mất đi nguồn tài nguyên lâu dài Một thập

kỉ phát triển nhanh chóng ở Việt Nam đã dẫn đến tình trạng ô nhiễm đất, nước và quan trọng hơn là gia tăng mức tiêu thụ và phân hóa giàu nghèo Điều này chứng

tỏ mối liên hệ giữa con người và môi trường ngày càng lỏng lẻo Chính vì vậy, tôi

quyết định chọn đề tài “Nghiên cứu về phép biện chứng về mối liên hệ phổ biến

và vận dụng phân tích mối liên hệ giữa tăng trưởng kinh tế với bảo vệ môi trường ở Việt Nam” để nghiên cứu Qua đó, tôi muốn góp một phần công sức nhỏ

bé của mình lên tiếng bảo vệ môi trường - một vấn đề gây nhức nhối toàn cầu hiện nay Đồng thời, tôi cũng muốn tuyên truyền đến những công dân khác để họ biết được tác hại của ô nhiễm môi trường đến cuộc sống sức khỏe của con người và có

ý thức bảo vệ môi trường Bảo vệ môi trường chính là bảo vệ bản thân và giúp đất nước phát triển kinh tế một cách toàn diện, bền vững Hoàn thành tiểu luận này, tôi

đã gia tăng được rất nhiều tri thức về các mối quan hệ phổ biến trong cuộc sống đặc biệt là vai trò của môi trường đối với cuộc sống của con người

NỘI DUNG

Trang 4

I Phép biện chứng về mối liên hệ phổ biến

1 Khái quát về phép biện chứng

1.1 Khái niệm

Phép biện chứng là học thuyết khái quát về biện chứng của thế giới thành hệ thống các nguyên lí, các quy luật, các phạm trù để từ đó hình thành nên hệ thống nguyên tắc phương pháp luận nhằm chỉ đạo hoạt động nhận thức và hoạt động thực tiễn của con người

Phép biện chứng thuộc biện chứng chủ quan, tức là sự phản ánh biện chứng của thế giới vật chất vào trong đời sống ý thức của con người Khi xem xét sự vật, hiện

tượng phép biện chứng đặt nó vào trạng thái vận động, biến đổi, phát triển và trong mối quan hệ với sự vật, hiện tượng khác

1.2 Phép biện chứng duy vật

Phép biện chứng đã phát triển qua ba giai đoạn, ba hình thức cơ bản, trong đó giai đoạn phát triển cao nhất trong lịch sử triết học là sang tạo nên phép biện chứng duy vật của chủ nghĩa Mác – Lênin Phép biện chứng duy vật được xem là khoa học nhất, là học thuyết về sự phát triển dưới hình thức hoàn bị , sâu sắc nhất và không phiến diện

Trên cơ sở khái quát các mối liên hệ phổ biến và sự phát triển, những quy luật phổ biến của các quá trình vận động phát triển của mọi sự vật, hiện tượng trong tự

nhiên, xã hội và tư duy, phép biện chứng duy vật cung cấp những nguyên tắc, phương pháp luận chung nhất cho quá trình nhận thức và cải tạo thế giới

Ph.Ăngghen đã định nghĩa: “Phép biện chứng là khoa học về sự liên hệ phổ biến”

để nhấn mạnh vai trò của nguyên lý về mối liên hệ phổ biến

2 Nguyên lí về mối liên hệ phổ biến

Nguyên lí là những điều căn bản nhất của một học thuyết Phép biện chứng duy vật có hai nguyên lí cơ bản là nguyên lí về mối liên hệ phổ biến và nguyên lí về sự phát triển Trong đó ở bất kì giai đoạn nào của phép biện chứng, nguyên lí về mối liên hệ phổ biến được xem là nguyên lí có ý nghĩa khái quát nhất

Trang 5

2.1 Nội dung nguyên lí về mối liên hệ phổ biến

Nguyên lí về mỗi liên hệ phổ biến cho rằng các sự vật, hiện tượng, hay giữa các mặt yếu tố của mỗi sự vật, hiện tượng vừa tách biệt nhau, lại vừa có sự liên hệ qua lại, thâm nhập và chuyển hoá lẫn nhau, làm điều kiện tiền để cho nhau Mối liên hệ phổ biến dùng để chỉ tính phổ biến của các mối liên hệ giữa sự vật, hiện tượng của thế giới đồng thời để chỉ các mối liên hệ tồn tại ở nhiều sự vật, hiện tượng Giữa các sự vật, hiện tượng của thế giới vừa tồn tại những mối liên hệ đặc thủ, vừa tồn tại những mối liên hệ phổ biến

ở những phạm vi nhất định Toàn bộ mối liên hệ đó tạo nên tính thống nhất trong tính đa dạng và ngược lại, tính đa dạng trong tính thống nhất của các mối liên hệ trong giới tự nhiên, xã hội và tư duy

Mỗi liên hệ có ba tính chất cơ bản là tính khách quan, tính phổ biến và tính đa dạng Tính khách quan được thể hiện ở điểm sự quy định lẫn nhau, tác động và làm chuyển hoá lẫn nhau của các sự vật, hiện tượng là cái vốn có, tồn tại độc lập không phụ thuộc vào ý chí của con người Theo quan điểm biện chứng thì không có bất kì sự vật, hiện tượng hay quá trình nào tồn tại tuyệt đối biệt lập với các sự vật, hiện tượng hay quá trình khác mà bất cứ chúng đều là một cấu trúc hệ thống, bao gồm những yếu tố cấu thành với những mối liên hệ bên trong của nó đó là hệ thống mở tồn tại tương tác và làm biến đổi lẫn nhau với các hệ thống khác

2.2 Ý nghĩa phương pháp luận Nguyên lí về mối liên hệ phổ biến xét dưới góc độ thế giới quan thì nó phản ánh tính

thống nhất của vật chất và thế giới Các sinh vật, hiện tượng trên thế giới dù có đa dạng,

có khác nhau như thế nào chăng nữa thì chúng cũng chỉ là những dạng khác nhau của một thế giới duy nhất của một thế giới vật chất Xét dưới góc độ nhận thức lí luận, nó là cơ sở của quan điểm toàn diện Với tư cách là một nguyên tắc phương pháp luận trong việc nhận thức các sự vật, hiện tượng, quan điểm toàn diện đòi hỏi để có nhân thức đúng về sự vật chúng ta cần xem xét nó: một là: trong mối liên hệ giữa các bộ phận, giữa các yếu tố, các thuộc tính khác nhau của chính sự vật đó, hai là: trong mối liên hệ qua lại giữa các sự vật đó với các sự vật khác, kể cả trực tiếp lẫn gián tiếp Hơn thế nữa quân điểm toàn diện đòi hỏi để nhận thức đúng sự vật chúng ta cần xem xét nó trong mối quan hệ với nhu cầu

Trang 6

thực tiễn của con người Quan điểm toàn diện đòi hỏi chúng ta phải đi từ tri thức về nhiều mặt, nhiều mối liên hệ của sự vật đến chỗ khái quát rút ra bản chất chi phối sự tồn tại và phát triển của sự vật hiện tượng đó

Tuy nhiên, quan điểm toàn diện không đồng nhất với cách xem xét dàn trải, liệt kê những quy định khác nhau của sự vật hiện tượng đó,nó đòi hỏi phải làm nổi bật cái cơ bản nhất, cái quan trọng nhất của sự vật hay hiện tượng đó Với tư cách là nguyên tắc phương pháp luận trong hoạt động thực tiễn, nguyên lí về mối liên hệ phổ biến đòi hỏi để cải tạo được sự vật, chúng ta phải bằng hoạt động thực tiễn của mình biến đổi những mối liên hệ nội tại của sự vật cũng như mối liên hệ qua lại giữa các sự vật khác Muốn như vậy phải sử dụng đồng bộ nhiều phương pháp, nhiều phương tiện khác nhau để tác động nhằm thay đổi những liên hệ tương ứng Để tránh những phương pháp luận sai lầm trong việc xem xét sự vật, hoạt động cần tránh chủ nghĩa chiết trung, thuật ngụy biện Mọi sự vật hiện tượng đều tồn tại trong không gian thời gian nhất định và mang dấu ấn của không gian thời gian đó Do đó chúng ta cần có quan điểm lịch sử cụ thể khi xem xét và giải quyết mọi vấn đề thực tiễn đặt đặt ra

II.Mối liên hệ giữa tăng trưởng kinh tế và bảo vệ môi trường ở Việt Nam

1 Tăng trưởng kinh tế 1.1 Khái niệm tăng trưởng kinh tế

Tăng trưởng kinh tế là sự gia tăng của tổng sản phẩm quốc nội (GDP) hoặc tổng thu nhập quốc dân (GNP) trong một thời gian nhất định Tăng trưởng kinh tế còn được định nghĩa

là sự gia tăng mức sản xuất mà nền kinh tế tạo ra theo thời gian Nó thể hiện sự thay đổi

về số lượng, chất lượng, quy mô của một nền kinh tế theo chiều hướng đi lên

Tăng trưởng kinh tế dài hạn 1à điều kiện tiên quyết tạo nên những tiến bộ về kinh tế - xã hội, nhất là ở các nước đang phát triển Chính vì vậy, tăng trưởng kinh tế đang được xem

là nhiệm vụ cấp thiết quan trọng ở hầu hết các quốc gia

1.2 Các hoạt động thúc đẩy tăng trưởng kinh tế

Thực hiện nghị quyết đại hội Đảng toàn quốc lần thứ VI, kể từ năm 1986 Việt Nam bước vào công cuộc đổi mới toàn diện trên mọi lĩnh vực đời sống xã hội Trong lĩnh vực kinh

Trang 7

tế, Việt Nam chuyển từ nền kinh tế tập trung, quan liêu, bao cấp sang nền kinh tế hàng hóa nhiều thành phần, vận hành theo cơ chế thị trường có sự quản lí của Nhà nước Để đất nước có thể hội nhập với thế giới, chính phủ đã và đang đẩy mạnh các chính sách như khuyến khích đầu tư trong nước và nước ngoài, đầu tư phát triển khoa học công nghệ, chính sách thương mại thự do, Từ đó thu được những thành quả không nhỏ cho công cuộc phát triển kinh tế

2 Môi trường sinh thái 2.1 Khái niệm

Sinh thái được hiểu là nhà ở, nơi cư trú, sinh sống Trong khi môi trường là một tổ hợp các yếu tố tự nhiên và xã hội bao quanh bên ngoài của một hệ thống nào đó Qua đó

có thể hiếu môi trường sinh thái là “bao gồm tất cả những điều kiện xung quanh có liên quan đến sự sống” Đối với con người, môi trường sinh thái là toàn bộ các điều kiện tự nhiên và xã hội, cả vô cơ và hữu cơ, có mối liên hệ tới sự sống của con người, sự tồn tại

và phát triển của xã hội

2.2 Tầm quan trọng của việc bảo vệ môi trường sinh thái

Môi trường cung cấp cho con người không gian để sống, nguồn tài nguyên để sản xuất và cũng chính là nơi chứa đứng rác thải Vì vậy, bảo vệ môi trường cũng chính là bảo vệ sự sống của chúng ta Bảo vệ môi rường sinh thái là giữa cho môi trường luôn trong lành, sạch đẹp, đảm bảo cân bằng sinh thái, cải thiện môi trường, đồng thời ngăn chặn, khắc phục hậu quả xấu do con người và thiên nhiên tạo ra, khai thác và sử dụng hợp lí nguồn tài nguyên Đây chính là nhiệm vụ trọng yếu, cấp bách của mỗi quốc gia, là sự nghiệp của toàn dân, là trách nhiệm của bất kì tổ chức cá nhân nào Có bảo vệ tốt môi trường sinh thái thì cuộc sống của chúng ta mới phát triển tốt đẹp, bền vững và lâu dài

3 Mối liên hệ giữa tăng trưởng kinh tế với bảo vệ môi trường sinh thái thông qua phép biện chứng

3.1 Mối liên hệ giữa tăng trưởng kinh tế với bảo vệ môi trường sinh thái

Giữa tăng trưởng kinh tế và bảo vệ môi trường luôn có mối quan hệ tác động qua lại lẫn nhau, đó chính là mối liên hệ biện chứng bao gồm hai mặt thống nhất và mâu thuẫn Tăng trưởng kinh tế được sinh ra, tồn tại và phát triển hoàn toàn phụ thuộc vào con

Trang 8

người nên nó là cái tồn tại chủ quan Trong khi đó, môi trường sống sinh ra và tồn tại trong tự nhiên, tồn tại một cách khách quan độc lập với ý thức của con người Tuy nhiên, bảo vệ môi trường sinh thái lại phụ thuộc vào ý muốn chủ quan của con người, con người trực tiếp tác động làm môi trường tốt lên hay xấu đi Môi trường chịu tác động của con người, tăng trưởng kinh tế cũng phụ thuộc vào con người, do đó có thể nói môi trường chịu tác động của tăng trưởng kinh tế và ngược lại Hai yếu tố này thống nhất với nhau về mục đích trong quá trình phát triển một chỉnh thể là tự nhiên — xã hội Điều đó được thể hiện qua một số khía cạnh như sau:

• Về tình trạng khai thác tài nguyên thiên nhiên: nước giàu và nghèo có một số sự chênh lệch về việc nhìn nhận mức độ tiêu dùng nguồn tài nguyên Cụ thể, đối với nước giàu thì

sự phát triển kinh tế bền vững phải gắn với cắt giảm đáng kể mức độ tiêu dùng lãng phí

về năng lượng của các nguồn tài nguyên thiên nhiên trong khi nước nghèo chỉ chú tâm vào việc khai thác để xuất thô một cách cạn kiệt Phát triển kinh tế giúp nâng cao đời sống con người, đồng thời nâng cao nhận thức con người, ý thức về bảo vệ mội trường cũng tăng lên

• Về bầu khí quyển: Tăng trưởng kinh tế tạo điều kiện cho con người tạo nên những máy móc, công cụ sản xuấ ít gây ảnh hưởng đến môi trường Các khu công nghiệp đang dần

cố gắng giảm thiểu lượng khí thải bay vào bầu khí quyển Nhiều nhà máy, khu xử lí rác thải được xây dựng cũng góp phần không nhỏ vào công cuộc bảo vệ môi trường

• Về môi trường nước: Kinh tế càng phát triển, hệ thống xử lí nước sạch càng hiện đại, máy móc xử lí rác thải giúp giảm lượng rác đổ ra biển, hồ, sông, , Kinh tế phát triển nguồn nước cũng được bảo vệ an toàn hơn Như vậy, xét về một khía cạnh nào đó thì phát triển kinh tế đã tác động tích cực đến bảo vệ môi trường

Ngược lại, môi trường sinh thái trong lành, ổn định cũng là điều kiện, cơ sở và động lực thúc đẩy phát triển kinh tế vì môi trường sinh thái trong lành giúp con người cảm thấy thoải mái, hưng phấn trong cuộc sống, đảm bảo sức khỏe tốt cũng là cách để tăng hiệu quả làm việc Bảo vệ môi trường sinh thái tạo nên môi trường sống ổn định, phát triển bền vững nguồn tài nguyên thiên nhiên cũng là phát triển nền kinh tế lâu dài Từ đó, có thể thấy sự phát triển kinh tế xã hội một cách tiến bộ là khi có sự kết hợp hài hòa giữa hai

Trang 9

mục tiêu: phát triển kinh tế và bảo vệ môi trường sinh thái Mặc dù vậy, thực trạng đang dần chứng tỏ mặt mâu thuẫn trong mối liên hệ của hai vấn đề trên Trên thế giới, nền kinh

tế đang phát triển chóng mặt, chính điều đó kéo theo nhiều hệ lụy xấu và mối hiểm họa đến môi trường Tài nguyên không phải là vô hạn, nếu chỉ tăng trưởng kinh tế mà không cải tạo môi trường thì sẽ đến lúc tăng trưởng kinh tế phải dùng lại do sự suy thoái của môi trường Đó cũng là lúc con người phải gánh chịu hậu quả do chính họ gây ra Ngược lại nếu tăng trưởng kinh tế đồng hành với bảo vệ môi trường thì không những đời sống con người ngày càng được cải thiện mà chính môi trường cũng được cải thiện do khi nền kinh tế phát triển, ngân sách cho những dự án bảo vệ sinh thái tăng lên, nguồn tài nguyên thiên nhiên sẽ dần được thay thế bằng những nguồn tài nguyên mới do con người tự tạo nên

3.2 Thực trạng hiện nay

Sau thời kì đổi mới cùng các chính sách kinh tế đúng đắn, nước ta đang từng bước đi lên đặc biệt là mức thu nhập của người dân Con người ngày càng đòi hỏi nhiều hơn các hàng hóa, dịch vụ phục vụ bản thân Hậu quả là sẽ có nhiều rác thải sinh hoạt được thải ra nếu không có biện pháp xử lí, thu gom sẽ tạo ra nhiều bãi rác nhanh chóng Hơn nữa, nước ta đang trong tình trạng đông dân số do ý thức người dân còn thấp Dân số đông, kinh tế phát triển, nhu cầu đi lại cũng tăng, hằng ngày lượng khí thải từ các phương tiện giao thông như ô tô, xe máy đang góp phần vào ô nhiễm không khí Dân

số đông, người ta lấp ao hồ để lấy đất ở Rừng ngày càng bị thu hẹp do nhu cầu khai thác gỗ mạnh để sản xuất ra đồ dùng phục vụ cho con người Các loài động vật quý hiếm có nguy cơ tuyệt chủng trước tình trạng săn bắt tràn lan để làm vật chưng bày hoặc làm thịt cho các thực khách Hệ sinh thái đang mất dần đi sự cân bằng trước sự phá hoại như vũ bão của con người

3.3 Hậu quả của ô nhiễm môi trường

Có người đã nói “Nếu chúng ta bắn vào thiên nhiên một phát đạn, thì thiên nhiên

sẽ bắn trả lại ta bằng đại bác” Thật vậy, trong vòng 7 năm trở lại đây, các thảm họa tự nhiên như bão xoáy, lụt lội, hạn hán, ngày càng tăng nhanh cả về tần suất lẫn cường độ

Trang 10

như hạn hán ở miền Trung, bão lụt ở đồng bằng sông Cửu Long, cháy rừng ở U Minh

đã cướp đi sinh mạng của nhiều người, thâm hụt ngân sách nhà nước hàng trăm tỷ đồng- một con số không nhỏ đối với một quốc gia nghèo như Việt Nam Ngoài ra, đi đôi với sự suy giảm của môi trường, các bệnh về thời tiết cũng gia tăng, thiệt hại người do các bệnh

về đường nước tăng như sốt rét, tiêu chảy Các bệnh liên quan đến đường ruột bệnh giun, bệnh sán máng,giun trong máu các bệnh về hô hấp như ung thư phổi, viêm phổi

Do đó, uộc sống của con người đang bị đe dọa nghiêm trọng

4 Giải pháp giải quyết vấn đề

Trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế, Việt Nam đang tăng cường quan hệ thương mại song phương với các nước trên thế giới và tiến hành thủ tục đàm phán để gia nhập Tổ chức thương mại Thế giới (WTO) tham gia tích cực vào các định chế kinh tế khu vực như ASEAN, APEC, ASEM, đặc biệt là hiệp định thương mại Việt-Mỹ Để hàng Việt Nam

có chỗ đứng và khả năng cạnh tranh với các nước khác chúng ta cần:

 Tăng cường kiểm tra, giám sát sự tuân thủ về pháp luật của các cơ sở công nghiệp

 Khuyến khích sử dụng công nghệ và dây chuyền sản xuất tiết kiệm năng lượng, nguyên liệu, phát triển nguồn năng lượng sạch, ít khí thải

 Bắt buộc các nhà máy mối đầu tư áp dụng công nghệ tiên tiến, xây dựng và vận hành hệ thống xử lí nước thải đạt tiêu chuẩn môi trường

 Lập quy hoạch môi trường song song với việc quy hoạch và phát triển công nghiệp

 Đầu tư cơ sở hạ tầng, hệ thống tiêu thoát nước, xử lí nước thải công nghiệp trước khi thải ra môi trường

 Tổ chức và quản lý kịp thời đúng quy cách các loại chất thải rắn công nghiệp, chất thải y tế và các loại chất thải khác

 Thực hiện chủ chương xanh hoá đô thị và khu công nghiệp, xây dựng hành lang xanh và vùng chuyển tiếp giữa khu công nghiệp và khu dân cư

 Các sản phẩm về nông nghiệp cần hạn chế các loại thuốc gây hại cho người sử dụng cũng như cho đất trồng

Ngày đăng: 03/01/2024, 06:05

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w