Trang 1 NGUYỄN HUỲNH NGỌC XUÂN BIỂU DIỄN SỐ NGUYÊN TỐ BỞI CÁC DẠNG TOÀN PHƯƠNG BẬC HAI NGUYÊN Chuyên ngành: Đại số và lý thuyết số Mã số: 604605 LUẬN VĂN THẠC SỸ TOÁN HỌC Người hướng dẫ
Trang 1NGUYỄN HUỲNH NGỌC XUÂN
BIỂU DIỄN SỐ NGUYÊN TỐ BỞI CÁC DẠNG TOÀN PHƯƠNG BẬC HAI
NGUYÊN
Chuyên ngành: Đại số và lý thuyết số Mã số: 604605
LUẬN VĂN THẠC SỸ TOÁN HỌC
Người hướng dẫn khoa học:
PGS.TS Mỵ Vinh Quang
Thành phố Hồ Chí Minh, năm 2006
Trang 2Trang
Trang phụ bìa 1
Mục lục 2
Mở đầu 3
Chương 1: Kiến thức cơ bản 4
1.1 Ký hiệu Legrendre 4
1.2 Ký hiệu Jacobi 10
1.3 vành các số nguyên đại số 11
Chương 2: Tình Euclide của vành các số nguyên đại số bậc hai 14
2.1 Miền Euclide 14
2.2 Ví dụ về miền Euclide 15
2.3 Ví dụ về miền không Euclide 27
Chương 3: Biểu diễn số nguyên tố dưới dạng toàn phương bậc hai nguyên 33
3.1 Bổ đề 33
3.2 Bổ đề 34
3.3 Định lý 36
3.4 Định lý 37
3.5 Định lý 39
3.6 Một số hàm số học 41
Tài liệu tham khảo 47
Trang 3nguyên: ax 2 + bxy + cy 2 (a, b, c ∈ Z) nếu có số nguyên x, y sao cho n = ax 2 + bxy + cy 2
Bài toán biểu diễn các số nguyên tố dưới dạng toàn phương bậc hai nguyên là một trong những bài toán quan trọng và có nhiều ứng dụng của lý thuyết số Trong luận văn này chúng tôi nghiên cứu tính Euclide của các vành số nguyêncủa trường mở rộng bậc 2, của trường các số hữu tỉ Q và sau đó ứng dụng nó để nghiên cứu một số cách biểu diễn của số nguyên tố p bởi các dạng toàn phương bậc hai nguyên
Luận văn gồm có 3 chương:
Chương 1: Kiến thức cơ bản
Nêu định nghĩa và tính chất của ký hiệu Legendre và Jacobi
Định nghĩa và mô tả vành số nguyên đại số của trường Q ( m )
Chương 2: Tính Euclide của vành các số nguyên đại số bậc hai
Chúng tôi nghiên cứu khi nào vành số nguyên đại số bậc hai là miền Euclide và không là miền Euclide
Chương 3: Biểu diễn số nguyên tố dưới dạng toàn phương bậc hai nguyên
Áp dụng chương 1 và chương 2 để xét xem khi nào số nguyên tố p biểu diễn được dưới dạng toàn phương bậc hai nguyên và cho trước một số n ta có thể tính được bao nhiêu ước d của n có thể biểu diễn được và tổng các ước đó
Tôi xin gởi lời cảm ơn đến các thầy, cô khoa toán trường ĐH Sư phạm TP.HCM và các thầy cô đã tham gia giảng dạy tôi trong suốt quá trình học tập Đặc biệt là PGS.TS Mỵ Vinh Quang đã nhiệt tình và dành nhiều thời gian để hướng dẫn, giúp đỡ tôi trong việc chọn đề tài và thực hiện luận văn
Trang 4CHƯƠNG 1: KIẾN THỨC CƠ BẢN
1.1 Ký hiệu Legendre
1.1.1 Định nghĩa
Đối với một phương trình đồng dư bậc 2 thì chúng ta hoàn toàn biết được phương trình đó có nghiệm hay không và khi có thì có bao nhiêu nghiệm Ta cũng có rằng phương trình dạng Ax 2 + Bx + C = 0 (mod P) (p là số nguyên tố lẻ) đều có thể đưa về dạng x 2 = a (modp) (1) Do đó chúng ta chỉ xét đến dạng (1)
Nếu phương trình (1) có nghiệm thì ta nó a là thặng dư bậc hai theo modun p còn nếu phương trình (1) vô nghiệm thì ta nói a là bất thặng dư bậc hai theo modun p
Trong một hệ thặng dư thu gọn theo modun p có p 1
2
− thặng dư bậc hai tương ứng
đồng dư với các số 1, 2 2 … p 1 2
− bất thặng dư bậc 2
Ví dụ: Tìm thặng dư bậc hai theo modun 5
⇒ 1, 4 là thặng dư và 2, 3 là bất thặng dư bậc 2 theo modun 5
Tìm thặng dư và bất thặng dư bậc 2 theo modun 7
s’ = { 2 2 2 }
1 ,2 ,3
⇒ Thặng dư bậc 2 theo modun 7 là 1, 4, 2 và 3, 5, 6 là bất thặng dư 2 theo modun 7
Để xét xem phương trình x 2 = a (modp), (a;p) = 1 có nghiệm hay không, Legendre đã đưa vào ký hiệu a
⎛ ⎞
⎜ ⎟
⎝ ⎠ = 1 nếu a là thặng dư bậc 2 theo modun p
a p
⎛ ⎞
⎜ ⎟
⎝ ⎠ = -1 nếu a là bất thặng dư bậc hai theo modun p
1.1.2 Tính chất của ký hiệu Legendre
Trang 5* Nếu a là thặng dư bậc 2 theo modun p thì ta có a
⎝ ⎠ = 1 với mọi p nguyên tố lẻ
Chứng minh: Thật vậy, phương trình x 2 ≡ 1 (modp) bao giờ cũng có nghệim
Trang 6… (2)
p 1 a ≡ ε p1 r p1 (modp) Trong đó: ε i = ±1 và 1 ≤ r i ≤ p 1 Trong p 1 số ε 1 có μ số âm, còn lại p 1 – μ số dương Để chứng minh mệnh đề trên ta sẽ chứng minh rằng a
p
⎛ ⎞
⎜ ⎟
Trang 7– Ta hãy xét dãy:
a, -a, 2a, -2a… p 1 a, -p 1 a Đó là một hệ thặng dư thu gọn theo modp, các thặng dư giá trị tuyệt đối nhỏ nhất theo mod p tương ứng là ε 1 r 1 , -ε 1 r 1 , ε 2 r 2 , -ε 2 r 2 … ε p1 r p1 , -ε p1 r p1
Trong đó các thặng dư này phải trùng với các số 1, 2… p 1 sai khác một thứ tự, như vậy ta có:
r 1 r 2 … r p = 1.2… p 1 = p 1 ! Nhân các đồng dư thức (2) từng vế với nhau ta được:
…
P 1 a = q p1 p + γ p1 , 0 ≤ γ i < p Như vậy trong p 1 số γ i có μ số lớn hơn p 1
2
− Ta còn có γ i hoặc bằng r i hoặc bằng
p – r i và vì thế ta có:
ε i <0 => γ i = p - γ i – Như vậy cộng đẳng thức (3) từng vế ta được:
Trang 8) 1
Trang 99 Nếu p, q là hai số nguyên tố lẻ phân biệt thì ta có
l 1
lp q
Trong đó các số kq - lp đó hiển nhiên không có số nào bằng 0
Gọi số các số dương trong đó là s 1 và số các số âm là s 2 , ta có:
− nghĩa là số
các số l sao cho l < kq
p , k = 1, 2… p 1
2
p 1 2
k 1
kq p
− nghĩa là số
các số k sao cho k < lp
q với l = 1, 2… q 1
2
− ⇒ s 2 =
q 1 2
l 1
lp q
k 1
kq p
l 1
lp q
Trang 10⇔ p 1 q 1
p 1 2
k 1
kq p
l 1
lp q
Trang 111.3 Vành của các số nguyên đại số 1.3.1 Định nghĩa số nguyên đại số
Một số là một số nguyên đại số nếu và chỉ nếu nó thỏa mãn trên Q một phương trình đa thức đơn hệ với hệ số nguyên
1.3.2 Định lý
Nếu d ≠ 1 là một số nguyên không có nhân tử bình phương thì trong trường hợp d
≡ 2 hoặc d ≡ 3 (mod 4) các số nguyên đại số trong Q ( ) d là các số a + b d với các hệ số là các số nguyên (hữu tỉ) Nhưng nếu d ≡ 1 (mod 4) thì các số nguyên của Q ( ) d là các số a + b 1 d
Nếu trong sự phân tích trên có p i ≠ 2 thì:
p i |c,c|2a => p i |2a => p i ⏐a (vì p i ≠2)
Trang 124|c ⇒ 16|c 2 , c 2 |4db 2 ⇒ 16|4db 2 ⇒ 4|db 2 ⇒ 2|b 2 ⇒ 2|b Vậy a, b, c có nhân tử chung là 2 (vô lý)
Vậy α chỉ có thể là 0 hoặc 1 hay c = 1 ∨ c = 2
Trường hợp d ≡ 2 hoặc d ≡ 3 (mod 4)
Vậy c không thể bằng 2 nên c chỉ có thể bằng 1
Khi đó u được viết dưới dạng u = a + b d
Các số nguyên đại số trong Q ( ) d là các số a + b d ; a, b ∈ Z
Ngược lại mọi số dạng a + b d ; a, b ∈ Z đều là số nguyên đại số trong Q ( ) d vì nó thỏa phương trình có hệ số nguyên:
x 2 – 2ax + a 2 – db 2 = 0
Trường hợp d ≡ 1 (mod 4)
Nếu c = 1 thì u = a + b d ∈ Z + Z d ⊂ Z + Z 1 d
2 +
Trang 13Nếu a ≡ 0 (mod 2) ⇒ a 2 ≡ 0 (mod 4) ⇒ b 2 ≡ 0 (mod 4) ⇒ b ≡ 0 (mod 2)
⇒ a, b, c có nhân tử chung là 2 (vô lý) Nếu a ≡ 1 (mod 2) ⇒ a 2 ≡ 1 (mod 4) ⇒ b 2 ≡ 1 (mod 4) ⇒ b ≡ 1 (mod 2) Vậy a ≡ b ≡ 1 (mod 2), khi đó các số nguyên đại số trong Q d là các số
Vì nó thỏa phương trình hệ số nguyên: x 2 – ax + a db 2 2
Trang 14CHƯƠNG 2:
TÍNH EUCLIDE CỦA VÀNH CÁC SỐ NGUYÊN ĐẠI SỐ BẬC HAI
2.1 Miền Euclide 2.1.1 Định nghĩa hàm Euclide
Cho D là một miền nguyên
Ánh xạ φ: D → Z được gọi là hàm Euclide trên D nếu nó thỏa 2 tính chất sau:
i φ (ab) ≥ φ (a), ∀ a, b ∈ D, b ≠ 0
ii Nếu a, b ∈ D, b ≠ 0 thì tồn tại q, r ∈ D sao cho: a = qb + r và φ (r)<φ (b)
Ví dụ:
1 φ (a) = |a|, a ∈ Z là một hàm Euclide trên Z
2 Cho D = F[x], F là trường
D là miền đa thức ẩn x, hệ số trong F lấy p(x) ∈ D t hì:
φ (p(x)) = deg p(x), p(x) ≠ 0
-1 , p(x) = 0 là một hàm Euclide trên D
Trong trường hợp tổng quát, phần tử q, r trong ii) xác định không duy nhất
2.1.2 Tính chất của hàm Euclide
Cho D là một miền nguyên có hàm Euclide φ , a, b ∈ D thì:
ii φ là hàm Euclide ⎯⎯ ii → ∃ q, r: a = bq + r, φ (r) < φ (b) =φ(a) Mặt khác a|b nên a|r
Nếu r ≠ 0 thì φ (a) ≤ φ (r) (vô lý) vậy r = 0
⇒ a = bq mà b = ac = bqc ⇒ b(1 – qc) = 0 ⇒ qc =1
Trang 15⇒ c ∈ U(D) hay a ~ b {U(D) = các phần tử khả nghịch trong D}
iii Chứng minh: a ∈ U(D) ⇔ φ (a) = φ (1)
a ∈ U(D) ⇔ a ~ 1 ⎯⎯ i → φ (a) = φ(1) (⇐) 1/a, φ (a) = φ(1) ⇒ a ~ 1 ⇒ a ∈ U(D)
iv Ta có q, r ∈ D: 0 = aq + r, φ (r) < φ (a)
Nếu r ≠ 0 thì q ≠ 0, r = -aq ⇒ φ (r) = φ (-aq) ≥ φ (a) (vô lý) Vậy r = 0 ⇒ φ (a) > φ (0)
2.1.3 Định nghĩa miền Euclide
Cho D là một miền nguyên Nếu D có hàm Euclide φ(a) thì D được gọi là miền Euclide với hàm φ
Nhận xét: Miền Euclide là miền Iđêan chính
Vì I ≠ {0} nên s ≠ φ và ta có φ (a) > φ (0), ∀ a ≠ 0
⇒ s bị chặn dưới ⇒ tồn tại phần tử nhỏ nhất
b = aq hay I = <a>
Vậy I là Iđêan chính
2.2 Ví dụ về miền Euclide 2.2.1 Định lý
a Z là miền Euclide
b Cho F là một trường, F[x] là một miền Euclide
2.2.2 Hàm φ m
Cho m là số nguyên không chính phương
Hàm φ m : Q ( ) m → Q được định nghĩa bởi:
Trang 16= ra + bsm + ( rb sa m + )
φ m (αβ) = |(ra + bsm) 2 – m(rb + sa) 2 |
φ m (α) φ m (β) = |r 2 – ms 2 | |a 2 – mb 2 |
= |r 2 a 2 – r 2 b 2 m – ms 2 a 2 + m 2 b 2 s 2 |
Trang 17= |r 2 a 2 + m 2 b 2 s 2 + 2rsabm – m(r 2 b 2 + 2rsba + ?
= |(ra + bs) 2 – m(rb + sa) 2 | Vậy φ m (αβ) = φ m (α).φ m (β)
Cho m là số nguyên không chính phương
Z + Z m là miền Euclide với hàm φ m nếu và chỉ nếu mọi x, y ∈ Q thì tồn tại a,
b ∈ Z sao cho:
Chứng minh:
(⇒) Giả sử Z + Z m là miền Euclide với φ m , ta chứng minh với mọi x, y ∈ Q tồn tại a,b ∈ Z sao cho φ m ( ( x y m + ) ( − + a b m ) ) < 1
c d m (t) < 1
Trang 18(⇐) Ngược lại nếu mọi x,y∈Q thì tồn tại a,b∈Z: φ m (x + y m - (a + b m ))<1 ta chứng minh: Z + Z m là miền Euclide:
Ta cần chứng minh: φ m ( c d m + ) < φ m ( t u m + )
( ) ( )
Trang 19c d
2 (t) < 1
(⇐) Ngược lại mọi x , y ∈ Q tồn tại a, b ∈ Z sao cho :
φ m (αβ) ≥ φ m (α), ∀ α, β ∈ Z + Z 1 m
2 + , β ≠ 0
Trang 202 st ru
− + − ∈ Q
Theo giả thiết tồn tại a, b ∈ Z sao cho: φ m x y m a b 1 m
Thật vậy, ta có:
Trang 21Cho m là số nguyên âm, không có nhân tử chính phương Khi đó vành các số nguyên đại số O m của trường Q( m ) là vành Euclide khi và chỉ khi
m =-1, -2, -3, -7, -11 Chứng minh:
Vậy φ m (x + y m - (a + b m )) < 1
Theo bổ đề 2.2.4, Z + Z m là miền Euclide với m = -1, -2
Ngược lại: Z + Z m là miền Euclide Chứng minh m = -1, -2
Thật vậy, ta chọn x = y = 1
Trang 22Với mọi số nguyên a ta luôn có: 1 a
Ta chứng minh: Z + Z 1 m
2
+ là miền Euclide ⇔ m = -3, -7, -11
(⇒) Đầu tiên ta có nhận xét
(*)
2
1 a' 2 2
(⇐) ngược lại ta chứng minh Z + Z 1 m
2 + là miền Euclide với m = -3, -7, -11
Trang 23+ là miền Euclide với m = -3, -7, -11
Như vậy, đối với số nguyên âm m thì ta đã giải quyết được trọn vẹn bài toán khi nào vành các số nguyên của Q( m ) là vành Euclide Trường hợp m là số nguyên dương thì như thế nào? Vấn đề này đã được các nhà toán học như E.H Barnes (1874- 1953), H Behrbohm, E Berg, A.T Brauer (1894-1985), H Chatland, H Davenport (1907-1969), L.E Dichson (1874-1954), P Erdos (1913-1996), H.A Heibronn (1908- 1975), N Hofreiter, L.K Hua, K Inkner, J.F Keston, C Ko, S.H Min, A Oppenheim,
O Perron (1880-1975), L Redei, R Remak (1888-1942), L Schuster, W.T Sheh và H.P.F Swinnerton Dye, cuối cùng vào năm 1950, Chatland và Davenport đã đưa ra kết quả sau:
Trang 24⇔ φ m (x + y m - (a + b m )) <1 theo bổ đề 2.2.4
⇒ Z + Z m là miền Euclide với m = 2, 3
Nếu m = 6: Giả sử Z + Z 6 không là miền Euclide với φ 6
⇔ ∃ x, y ∈ Q: φ 6 ( x y 6 6 a b 6 + − ( + ) ) ≥ 1; ∀ a, b ∈ Z
⇔ |(x – a) 2 – 6(y – b) 2 | ≥ 1; ∀ a, b ∈ Z Chọn ε 1 = ±1, u 1 ∈ Z: 0 ≤ ε 1 x + u 1 ≤ 1
Trang 253 2
1
6s ≤ 0 – Kết hợp lại ta có:
3 2
24 ∉ Q (!) Vậy định lý đã chứng minh xong
Trang 262.3 VÍ DỤ VỀ VÀNH O m VỚI m > 0 KHÔNG LÀ MIỀN EUCLIDE
2.3.1 Định lý
Cho m là số nguyên dương, không chính phương
Nếu có 2 số nguyên tố lẻ p, q khác nhau sao cho:
Và 2 số nguyên dương t, u sao cho: pt + qu = m, p | t, q | u; số nguyên r sao cho r 2
≡ pt (mod m) thì Z + Z m không là miền Euclide với φ m
Chứng minh: Giả sử ngược lại Z + Z m là miền Euclide với hàm φ m
⇒ ∃ γ, δ ∈ Z + Z m : r m = γm + δ: φ m (δ) < φ m (m)
γ ∈ Z + Z m ⇒ γ = x + y m ; x, y ∈ Z
δ = r m - γm = r m - (x + y m )m = -mx + (r – my) m
φ m (δ) ≤ φ m (m) ⇔ |m 2 x 2 – m(r – my) 2 | < m 2 ⇔ |mx 2 – (r – my) 2 | < m (vì m > 0)
Ta có: mx 2 – (r – my) 2 ≡ -r 2 ≡ -pt (mod m)
0 < pt < pt + qu = m (α, t, u, q, p > 0)
⇒ mx 2 – (r – my) 2 = -pt
mx 2 – (r – my) 2 = m – pt = qu Đặt X = x
Y = r – my
m p
Trang 27Nếu mX 2 – Y 2 = qu
m q
⎛ ⎞
⎜ ⎟
⎝ ⎠ = -1 ⇒ q × m
q | u ⇒ q | X và q | Y – Vì nếu q | X ⇒ q 2 | mX 2
Theo định lý 1.3.2 thì O m = Z + Z m với m= 23, 47, 59, 83
Áp dụng định lý 2.3.1:
2 + không là miền Euclide với φ m
Trang 28Chứng minh:
Giả sử ngược lại Z + Z 1 m
2 + là miền Euclide với hàm φ m
(vì m,r là số nguyên lẻ) vì φ m là
hàm Euclide nên với m r m
2 + , m ta luôn có
γ, δ ∈ Z + Z 1 m
2
2 + = mγ + δ (*), φ m (δ) < φ m (m)
Giả sử γ = x + y 1 m
2 + , x, y ∈ Z
(*) ⇒ δ = m r m
2
+ - mγ = m mx my r my ) m
2 2 ( ) 2 2
(*) ⇔ |mX 2 – Y 2 | < 4m
Mặt khác, ta có:
X 2 = (1 – y – 2x) 2 ≡ (1 – y) 2 (mod 4); m ≡ 1 (mod 4) Nên mX 2 ≡ (1 – y) 2 (mod 4)
m ≡ 1 (mod 4) ⇒ my ≡ y (mod 4) ⇒ (my) 2 ≡ y 2 (mod 4); 2myr ≡ 2y
r ≡ 1 (mod 2) ⇒ r 2 ≡ 1 (mod 4)
Y 2 = (r – my) 2 = r 2 – 2myr + (my) 2 ≡ 1 – 2y + y 2 (mod 4)
mX 2 – Y 2 ≡ (1 – y) 2 – (1 – y) 2 = 0 (mod 4) Tóm lại:
=>
Trang 302.3.5 Định lý
Cho m là số nguyên dương không chính phương
a Nếu m ≡ 2 (mod 4) và m ≥ 42 thì Z + Z m không là miền Euclide với hàm φ m
b Nếu m ≡ 3 (mod 4) và m ≥ 94 thì Z + Z m không là miền Euclide với hàm φ m Chứng minh:
t m và m ta có
γ, δ ∈ Z + Z m : t m = γm + δ, φ m (δ) < φ m (m) Giả sử γ = x + y m , x, y ∈ Z
φ m (δ) < φ m (m) ⇔ (t m - m(x + y m ) < φ m (m) ⇔ |m 2 x 2 – m(t – my) 2 | < m 2
⇔ |mx 2 – (t – my) 2 | < m Đặt X = t – my, Y = x (*) ⇔ |X 2 – mY 2 | < m Mặt khác X 2 – mY 2 ≡ X 2 ≡ t 2 (mod m), 2m < t 2 < 3m
⇒ X 2 – mY 2 = t 2 + km, k ∈ Z nên X 2 – mY 2 = t 2 – 2m
Trang 31hay X 2 – mY 2 ≡ 5 (mod 8) Mà X = t - my là số nguyên lẻ:
⇒ X 2 ≡ 1 (mod 8) ⇒ mY 2 ≡ 4 (mod 8) ⇔ mY 2 ≡ 0 (mod 4)
Nếu Y ≡ 0 (mod 2) ⇒ Y 2 ≡ 0 (mod 4)
m ≡ 2 (mod 4) ⇒ m ≡ 0 (mod 2) Nếu Y ≡ 1 (mod 2) ⇒ Y 2 ≡ 1 (mod 4) Mà m ≡ 2 (mod 4)
nên mY 2 ≡ 2 (mod 4) (vô lý vì mY 2 ≡ 4 (mod 8) ⇒ mY 2 ≡ 0 (mod 4))
Trang 322 không biểu diễn được dạng x 2 + 5y 2 vì không có x, y ∈ Z: 2 = x 2 + 5y 2
Trong phần này, ta sẽ nghiên cứu xem khi nào thì số nguyên tố p biểu diễn được dưới dạng toàn phương bậc 2 nguyên
3.1 Bổ đề
Cho m là số nguyên không chính phương sao cho Z + Z m là miền Iđêan chính
p là số nguyên tố lẻ với ký hiệu Legendre: m
Trang 33⇒ u 2 – mv 2 ≠ ±1, w 2 – mt 2 ≠ ±1 nên p = u 2 – mv 2 = w 2 – mt 2
p = -(u 2 – mv 2 ) = -(w 2 – mt 2 ) Nếu m < 0 thì u 2 – mv 2 > 0 ⇒ p = u 2 – mv 2
Nếu m > 0 và có T, U ∈ Z: T 2 – mU 2 = -1 thì:
p = u 2 – mv 2 hoặc
p = -(u 2 – mv 2 ) = (T 2 – mU 2 )(u 2 – mv 2 ) = T 2 u 2 – mT 2 v 2 – mU 2u2 – m 2 U 2 v 2
= T 2 u 2 + m 2 u 2 v 2 = 2mTUuv – m(T 2 v 2 + U 2 u 2 + 2TvuU) = (Ttu + mTUv) 2 – m(Tv + Uu) 2
= u’ 2 – mv’ 2 Trong đó: u’ = Tu + mUv ; v' = Tv + Uu Nếu m > 0 và không có số nguyên T, U: T 2 – mU 2 = -1 thì p = u 2 – mv 2 hoặc p = -(u 2 – mv 2 )
2 số nguyên u, v sao cho p = u 2 + uv + 1
2 (1 – m)v 2 nếu m < 0 hoặc nếu m > 0 và có 2 số nguyên T, U sao cho: T 2 + TU + 1
4 (1 – m)U 2 = -1
p = u 2 + uv + 1
4 (1 – m)v 2 hoặc (u 2 + uv + 1
4 (1 – m)U 2 ) nếu m > 0 và không có số nguyên T, U: t 2 + TU + 1
4 (1 – m)U 2 = -1
Trang 34p – z, nếu z chẵn
⇒ y là số lẻ và y 2 ≡ m (mod p) Đặt x = 1
2 (y – 1) Xét 4(x 2 + x + 1
⇒ p không nguyên tố trong Z + Z 1 m
2 +
⇒ p không bất khả quy trong Z + Z 1 m