Phần I: MỞ ĐẦU.1 Lí do chọn đề tài.32. Ý nghĩa khoa học thực tiễn33 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu44. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu45. Phương pháp.46. Kết cấu đề tài.4Phần II: NỘI DUNG CHÍNHChương I: Cơ sở lý luận và thực tiễnI. Cơ sở lý luận51 Những khái niệm cơ bản về văn bản hành chính51.1. Khái niệm về văn bản.51.2. Khái niệm văn bản quản lý nhà nước.51.3. Văn bản hành chính Nhà nước.51.4. Vai trò của văn bản hành chính nhà nước.72. Quy trình quản lý văn bản hành chính đến, đi..........................92.1. Quy trình quản lý văn bản hành chính đến92.2. Quy trình quản lý văn bản hành chính đi12II. Tổng quan địa bàn nghiên cứu.141. Giới thiệu chung về UBND huyện Từ Liêm.141.1. Địa giới hành chính. 151.2. Tình hình kinh tế, chính trị, an ninh của huyện.161.3. Cơ cấu, chức năng, nhiệm vụ của UBND huyện161.3.1. Cơ cấu tổ chức.181.3.2. Chức năng.191.3.3. Nhiệm vụ và quyền hạn.192. Chức năng, nhiệm vụ của văn phòng Huyện.21Chương II. Thực tế công tác quản lý văn bản hành chính đếnđến và đi của UBND huyện Từ Liêm.22I. Thực tế công tác quản lý văn bản hành chính đến của UBND23II. Thực tế công tác giải quyết văn bản hành chính đi của UBND huyện Từ Liêm.25III. Những kết quả đạt được và một số tồn tại.271.Những kết quả đạt được.282. Những tồn tại và nguyên nhân29Phần III – KẾT LUẬN1. Kết luận.322. Một số khuyến nghị.33
Trang 1Phần I: MỞ ĐẦU.
1- Lí do chọn đề tài 3
2 Ý nghĩa khoa học - thực tiễn 3
3- Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu 4
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 4
5 Phương pháp 4
6 Kết cấu đề tài 4
Phần II: NỘI DUNG CHÍNH Chương I: Cơ sở lý luận và thực tiễn I Cơ sở lý luận 5
1 - Những khái niệm cơ bản về văn bản hành chính 5
1.1 Khái niệm về văn bản 5
1.2 Khái niệm văn bản quản lý nhà nước 5
1.3 Văn bản hành chính Nhà nước 5
1.4 Vai trò của văn bản hành chính nhà nước 7
2 Quy trình quản lý văn bản hành chính đến, đi 9
2.1 Quy trình quản lý văn bản hành chính đến 9
2.2 Quy trình quản lý văn bản hành chính đi 12
II Tổng quan địa bàn nghiên cứu 14
1 Giới thiệu chung về UBND huyện Từ Liêm 14
Trang 21.2 Tình hình kinh tế, chính trị, an ninh của huyện 16
1.3 Cơ cấu, chức năng, nhiệm vụ của UBND huyện 16
1.3.1 Cơ cấu tổ chức 18
1.3.2 Chức năng 19
1.3.3 Nhiệm vụ và quyền hạn 19
2 Chức năng, nhiệm vụ của văn phòng Huyện 21
Chương II Thực tế công tác quản lý văn bản hành chính đến đến và đi của UBND huyện Từ Liêm 22
I Thực tế công tác quản lý văn bản hành chính đến của UBND 23
II Thực tế công tác giải quyết văn bản hành chính đi của UBND huyện Từ Liêm 25
III Những kết quả đạt được và một số tồn tại 27
1.Những kết quả đạt được 28
2 Những tồn tại và nguyên nhân 29
Phần III – KẾT LUẬN 1 Kết luận 32
2 Một số khuyến nghị 33
Phần I: Mở đầu
Trang 31 Lí do chọn đề tài
Như chúng ta đã biết công tác văn thư là một hoạt độngthường xuyên trongnền hành chính nhà nước Nó là hoạt động tạo nên văn bản – công cụ quan trọng đểthiết lập nên thể chế hành chính nhà nước; Là hoạt động nhằm đảm bảo thông tinbằng văn bản cho hoạt động quản lý, chỉ đạo, điều hành công việc của cơ quan, tổchức; Công tác văn thư có ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng và hiệu quả côngviệc của các cơ quan tổ chức; Ngoài ra công tác văn thư còn là một hoạt động liênquan đến đại bộ phận cán bộ, công chức trong cơ quan nhà nước Ngày nay, vai tròcác khâu nghiệp vụ của công tác văn thư đã được quy định cụ thể ở nghị định110/2003 – CP được ban hành ngày 8-7-2004 Trong đó, khâu nghiệp vụ xây dựng
và quản lý văn bản hành chính đến và đi được xem là khâu quan trọng của công tácvăn thư
Trước vai trò quan trọng quan trọng của công tác văn thư trong việc quản lývăn bản hành chính đến và đi và được sự được phân công của học viện em đượcthực tập tại phòng văn thư của UBND Huyện Từ Liêm – Hà Nội Qua hai thángthực tập (02/03 đến ngày 02/05 năm 2020) em được tìm hiểu về cơ cấu tổ chức,chức năng nhiệm vụ của UBND Huyện Từ Liêm nói chung, của văn phòng và củaphòng văn thư nói riêng Ngoài ra được tiếp cận với cách giải quyết các công việc
sự vụ tại phong văn thư cùng với chuyên nghành học tại học viện em chọn đề tài: “thực trạng hoạt động quản lý văn bản hành chính đến và đi của Uỷ ban nhân dânHuyện Từ Liêm – Hà Nội” làm chuyên đề báo cáo thực tập của mình
2 Ý nghĩa khoa học - thực tiễn.
Trang 4Thông qua báo cáo này một lần nữa khẳng định những lí luận của hoạt độngquản lý văn bản hành chính Đồng thời với đề tài liên quan đến khâu nghiệp vụquản lý văn bản hành chính đến và đi giúp em hiểu rõ hơn về chuyên ngành mình
đã học và có kiến thức thực tế để phục vụ cho công việc sau này được tốt hơn
3 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
Thông qua việc nghiên cứu đề tài nhằm mục đích tìm hiểu thực trạng hoạtđộng quản lý văn bản hành chính và từ đó đưa ra những giải pháp, khuyến nghị gópphần nâng cao hiệu quả hoạt động quản lý văn bản hành chính đến và đi tại đơn vịthực tập
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng: những lý luận chung về thực trạng hoạt động quản lý văn bản hànhchính đến và đi của UBND Huyện Từ Liêm
- Phạm vi: UBND Huyện Từ Liêm – Hà Nội
5 Phương pháp:
+ Phương pháp quan sát thực tế
+ Phương pháp phân tích tài liệu
+ Phương pháp tổng hơp – thống kê
6 Kết cấu đề tài ( gồm: 2 chương)
- Chương I: Cơ sở lý luận và thực tiễn
Trang 5- Chương II: Thực trạng hoạt động quản lý văn bản hành chính đến và đi của đơnvị.
Phần II: Nội dung chính
Chương I: Cơ sở lý luận và thực tiễn
I Cơ sở lý luận
1 Tổng quan về văn bản.
1.1 Khái niệm về văn bản
Văn bản được hiểu là phương tiện ghi lại truyền đạt thông tin bằng một ngônngữ hay ký hiệu nhất đinh
1.2 Khái niệm văn bản quản lý nhà nước.
Là những thông tin và quyết định quản lý thành văn viết do cơ quan Nhànước có thẩm quyền ban hành theo hình thức, trình tự, thủ tục, quy chế do phápluật quy đinh mang tính quyền lực đơn phương và làm phát sinh hậu quả pháp lý cụthể
1.3 Văn bản hành chính Nhà nước.
a Khái niệm.
Văn bản hành chính Nhà nước là bộ phận của văn bản quản lý Nhà nước mà chủyếu là do cơ quan hành chính nhà nước dùng để đưa các quyết định và truyền tảicác thông tin quản lý trong hoạt động chấp hành và điều hành, đó là loại văn bản
Trang 6mang tính thông tin quy phạm nha nước Nó cụ thể hoá việc thi hành văn bản phápquy, giải quyết những vụ việc cụ thể trong khâu quản lý , nghĩa là thường đượcdùng để quản lý những công việc cụ thể có tính nghiệp vụ, sự vụ trong quản lýhành chinh như thông tin, liên hệ, trao đổi, hướng dẫn, đôn đốc, nhắc nhở báo cáo,ghi nhớ, chứng thực.
b Các loại văn bản hành chính.
Văn bản hành chính bao gồm các loại văn bản sau:
-Công văn - Biên bản - Diễn văn
- Thông báo - Đề án phương án - Công điện
- Báo cáo - Kế hoạch, chương trình - Các loại giấy
- Tờ trình - Diễn văn - Các loại phiếu
+ Công văn: Là loại văn bản hành chính thôgn thường dùng để trao đổi công tác ,
giải quyết công vụ giữa các cơ quan nhà nước với nhau, giữa các cơ quan nhà nướcvới các tổ chức hay cá nhân công dân
Công văn có thể là văn bản nội bộ hoặc văn bản đến và đi với các nội dungchủ yếu sau đây:
- Thông báo một (hoặc một vài) vấn đề trong hoạt động công vụ được tạo nên
do một văn bản quy phạm pháp luật đã ban hành
- Hướng dẫn thực hiện văn bản của cấp trên
Trang 7- Thông báo một số hoạt động dự kiến xẩy ra.
- Xin ý kiến về vấn đề nào đó trong hoạt động của cơ quan
- Hỏi thăm, cảm ơn, phúc đáp
+ Thông báo: Thông báo được sử dụng trong tình huống sau:
Dùng để thông tin rộng rãi một tin tức, sự việc hoạt động hay một quyết địnhhành chính cá biệt nào đó của cơ quan Nhà nước trong quá trình hoạt động quản lý
+ Báo cáo: Dùng để thuật lại, kể lại một sự vật, một sự việc, hiện tượng, một quá
trình hay một kết quả trong hoạt động quản lý Nhà nước
+ Tờ trình: Là để đề xuất với cấp trên một vấn đề mới, xin cấp trên phê duyệt có
thể là một chủ trương, một phương án công tác, một chính sách, một chế độ, mộttiêu chuẩn, một định mức hoặc một đề nghị, bổ sung bãi bỏ một văn bản, hoặc lànhững vấn đề thông thường trong điều hành và quản lý ở cơ quan như mở rộng quy
mô, thay đổi chức năng hoạt động, xây dựng trên cơ sở vật chất
+ Biên bản: Dùng để ghi chép lại những sự việc đã và đang xẩy ra hoặc đang xẩy ra
trong hoạt động của các cơ quan tổ chức do những người chứng kiến thực hiện
1.4 Vai trò của văn bản hành chính
a Vai trò hành chính đảm bảo thông tin cho hoạt động quản lý.
Hoạt động quản lý Nhà nước phần lớn được đảm bảo thông tin bởi hệ thốngvăn bản quản lý Đó là các thông tin như:
Trang 8- Chủ trương đường lối của Đảng và Nhà nước liên quan đến mục tiêuphươnghướng hoạt động lâu dài của cơ quan đơn vị.
- Nhiệm vụ, mục tiêu hoạt động của từng cơ quan đơn vị
- Phương hướng hoạt động và quan hệ công tác giữa các cơ quan đơn vị khác vớinhau
- Các kết quả đạt được trong quá trình quản lí
b Văn bản là phương tiện truyền đạt các quyết định quản lý.
Truyền đạt các quyết định quản lý là một khâu tất yếu của quá trình quản lý.Vấn đề đặt ra làm làm sao để quyết định được truyền đạt nhanh chóng, chính xác,đúng đối tượng và làm sao để đối tượng tiếp nhận hiểu được ý đồ của lãnh đạo và
tự giác thực hiện Việc truyền đạt quyết định quản lý có vai trò cơ bản trong hệthống văn bản
c Văn bản là phương tiện kiểm tra theo dõi bộ máy lãnh đạo và quản lý.
- Kiểm tra là một khâu của quá trình quản lý, không có sự kiểm tra thì không thểbiết được kết quả quản lý, hiệu quả quản lý Ngoài ra kiểm tra còn cho phép đánhgiá tình hình thực tế của đối tượng quản lý
- Kiểm tra bằng văn bản nếu được xây dựng khoa học sẽ đem lại nhiều lợi ích thiếtthực
d Văn bản là công cụ để xây dựng hệ thống pháp luật.
Hệ thống văn bản hành chính phản ánh sự phân chia quyền hành trong quản
Trang 9lý Nhà nước Mặt khác văn bản hành chính là sự cụ thể hoá các luật lệ hiệnhành hướng dẫn thực hiện các luật lệ đó Đó là công cụ tất yếu xây dựng hệ thốngpháp luật nói chung và pháp luật hành chính nói riêng.
2 Quy trình quản lý văn bản hành chính đến và đi trong cơ quan hành chính Nhà nước.
2.1 Quy trình quản lý văn bản hành chính đến.
- Bước 2: Sơ bộ phân loại và bao bì văn bản
Gồm 2 loại:
+ Loại không phải bóc bì: Thư riêng, sách báo, bản tin, phong bì có ghi
rõ tên người nhận, văn bản mật, văn bản của Đảng, đoàn thể Loại này được chuyển
Trang 10ngay đến cho người nhận.
+ Loại văn bản phải bóc bì: Là các loại văn bản còn lại
- Bước 3: Bóc bì văn bản
+ Văn bản có dấu “hoả tốc”, “ thượng khẩn”, “ khẩn” cần được bóc trước
+ Khi bóc bì không được làm rách văn bản, không được mất địa chỉ nơi gửi và dấubưu điện Cần soát lại bì xem đã lấy hết văn bản chưa, có gì còn sót không
+ Đối chiếu sổ, ký hiệu, số lượng văn bản ghi ngoài bìa với các thành phần tươngứng của văn bản lấy trong phong bì đối chiếu với phiếu gửi( trường hợp văn bảnkèm theo phiếu gửi) Nếu có điểm nào không khớp thì gửi lại để hỏi cơ quan gửi
+ Đối với những văn bản không đúng thể thức, không có ngày tháng, phiếu tríchyếu, không có chữ ký hoặc chữ ký không đúng thẩm quyề, bản chụp photo copydấu đen, vượt cấp, chữ mờ, nhàu nát phải trả lại nơi để được thực hiện đúng quytrình
+ Trường hợp nhận được những văn bản quan trọng hoặc do yêu cầu của nơi gửivăn bản có kèm theo phiếu gửi thì sau khi nhận đủ tài liệu, phải ký xác nhận, đóngdấu vào phiếu gửi rồi trả lại phiếu đó cho cơ quan gửi văn bản
+ Đối với những đơn từ khiếu nại, tố cáo, thư nặc danh hoặc vă bản cần kiểm tra,xác minh điểm gì đó thì cần giữ lại cả phong bì, đính kèm với văn bản để lưu hồ sơgiải quyết sau này
- Bước 4: Đóng dấu đến và ghi sổ đến, ngày đến
Trang 11Dấu đến được đóng rõ ràng và thống nhất vào khoảng trống dưới số ký hiệu,trích yếu( của công văn) hoặc khoảng trống giữa tác giả và tiêu đề văn bản Số đếnghi vào dấu đến phải khớp với số thứ tự trong sổ ghi văn bản đến; Ngày đến làngày văn thư nhận văn bản Số đến ghi liên tục từ 001 bắt đầu từ ngày 01-01 đếnhết ngay 30- 12 mỗi năm.
- Bước 5: Vào sổ đăng ký
+ Đăng ký văn bản là một bước quan trọng trong tổ chức giải quyết và quản lý vănbản đến Đó là sự ghi lại những thông tin cơ bản của văn bản, tài liệu như số, kýhiệu, tác giả, ngày tháng của văn bản Mục đúc đăng ký văn bản là để nắm được
số lượng văn bản nội dung, đối tượng giải quyết văn bản đến nhằm cung cấp nhữngthông tin kịp thời cho yêu cầu
+ Khi đăng ký phải đảm bảo những nguyên tắc không trùng lặp, không bỏ sót, mỗivăn bản đến chỉ đăng ký một lần,
+ Có thể dùng hình thức đăng ký văn bản đến bằng sổ, dùng thẻ, dùng máy vi tính
+ Thông thường có các loại sổ đăng lý cho: Văn bản thường; văn bản mật; các đơn
từ khiếu nại, tố cáo
- Bước 6: Trình văn bản
Vào sổ xong, tuỳ theo chế độ văn thư của cơ quan, văn thư trình chánh vănphòng, trưởng phòng hành chính xem toàn bộ văn bản đến hay chỉ trình một số loạinhất định để xin ý kiến phân phối giải quyết Sau khi có ý kiến đó, văn bản đượcđưa lại văn thư để vào sổ tiếp và chuyển giao cho các đơn vị
- Bước7: Chuyển giao văn bản
Trang 12Khi chuyển giao văn bản phải đảm bảo các yêu cầu sau:
+ Văn bản phải được chuyển giao đúng, trực tiếp cho đối tượng chịu trách nhiệmgiải quyết và đối tượng đó phảo ký nhận vào sổ chuyển giao văn bản của văn thư.Không nhờ người khác hoặc đơn vị khác nhận thay
+ Văn bản đến ngày ngày phải được chuyển giao ngay trong ngày đó
+ Trong trường hợp nhiều đơn vị hoặc nhiều người cùng tham gia giải quyết vănbản thì có thể lần lượt chuyển đến từng đơn vị, cá nhân, hoặc sao gửi cho từng đơn
vị, cá nhân, nhưng bản chính vẫn phải lưu hoặc giao cho đơn vị, cá nhân có tráchnhiệm chính
- Bước 8: Theo dõi việc giải quyết văn bản đến
Văn bản đến được lưu lại trong hồ sơ công việc của người thừa hành Khicông việc đã giải quyết xong, người thừa hành phải lập hồ sơ hoặc có thông tinphản hồi về việc giải quyết cho người có trách nhiệm theo dõi
2.2 Quy trình quản lý văn bản hành chính đi.
a Khái niệm:
Tất cả các văn bản, tài liệu, thư từ được gửi ra bên ngoài được gọi là văn bản đi
b Quy trình.(4 bước)
- Bước 1: Soát lại văn bản
Kiểm tra các phần và thể thức văn bản đã đúng quy đinh pháp luật hay chưa Nếuphát hiện sai sót thì báo cáo với người có trách nhiệm để sửa chữa và bổ sung
Trang 13- Bước 2: Vào sổ đăng ký văn bản đi.
+ Trước hết ghi số văn bản: Số của văn bản được ghi liên tục từ 01 bắt đầu từ ngày
01 đến hết ngày 31 tháng 12 mỗi năm Văn bản quy phạm pháp luật được đánh số,ghi năm ban hành và ký hiệu của từng loại văn bản ( hoặc có thể đánh số chung chotất cả các loại văn bản, nếu số lượng hàng năm của chúng không nhiều ) Các loạivăn bản khác tuỳ theo số lượng văn bản đi của mỗi cơ quan nhiều hay ít mà đánh sốchung theo từng loại
+ Tiếp theo là ghi ngày tháng của văn bản: Về nguyên tắc, văn bản gửi ngày nàothì ghi ngày ấy Ngày tháng được ghi ở trên đầu của mỗi văn bản Riêng văn bảnquy phạm pháp luật và văn bản cá biệt được đề ngày tháng là thời điểm ban hành
+ Đóng dấu: Văn bản đã có chữ ký hợp lệ mới được đóng dấu Không đóng dấusẵn ( không) vào giấy trắng Dấu đóng phải rõ ràng, đúng mẫu mực quy định, mặtdấu chờm lên một phần ba chữ ký Những dự thảo chương trình, kế hoạch gửi cấptrên xin ý kiến hoặc dự thảo báo cáo đưa hội nghị, v.v muốn
xác nhận tính hợp pháp của văn bản thì đóng dấu vào chỗ tác giả của văn bản( công văn Cục lưu trữ Phủ thủ tướng số số 20-NV ngày 09-02-1997)
- Bước 3: Chuyển văn bản đi
+ Văn bản đi phải được chuyển trong ngày, hoặc chậm nhất là sáng hôm sau ngàyvào sổ và đăng ký phát hành Riêng văn bản có mức độ khẩn mật thì phải làm thủtục phát hành ngay sau khi nhận được từ các đơn vị bộ phận
+ Văn bản có thể gửi qua đường bưu điện hoặc văn thư đưa đến địa chỉ nơi nhận,nhưng đều phải vào sổ chuyển văn bản và người nhận văn bản phải ký vào sổ
Trang 14+ Bìa đựng văn bản có thể dùng nhiều loại khác nhau song không vượt quá kíchthước do bưu điện quy đinh Giấy làm bìa bền và dai, ngoài nhìn không rõ chữ introng văn bản Ngoài bìa phải ghi rõ đúng tên cơ quan gửi , địa chỉ cơ quan nhận,
số và ký hiệu văn bản, số lượng văn bản ( nếu có ) Đối với văn bản khẩn cần chú ý: độ khẩn đóng dấu trên bao bì khớp với độ khẩn đóng trên văn bản ( theo quy địnhcủa người ký văn bản )
+ Những văn bản quan trọng cũng như văn bản mật ( dù chuyển ra ngoài hay trongnội bộ cơ quan) cần kèm theo phiếu gửi để tiện kiểm tra, theo dõi
+ Đối với những văn bản gửi cho các cơ quan, tổ chức, cá nhân có tên trong mục “nơi nhận” Nếu là văn bản quy phạm pháp luật cả cơ quan trung ương thì phải gửiđăng công báo theo đúng quy định của pháp luật
+ Sau khi phát hành đi, văn bản cần được chuyển qua bộ phận tin học ( nếu có ) đểđưa lên mạng tin học Văn bản vào mạng phải đảm bảo đủ các yếu tố thể thức nhưnguyên văn của văn bản phát hành : riêng chữ ký của người có thẩm quyền ở cuốivăn bản được thay bằng chữ “ đã ký ”
- Bước 4:
Sắp xếp bảo lưu văn bản.Mỗi văn bản đi đều phải lưu ít nhất 02 văn bản :Một vănbản để lập hồ sơ và theo dõi công việc ở đơn vị thừa hành, một văn bản lưu ở vănthư phải xắp xếp theo từng loại, văn bản của năm nào để riêng năm ấy Bản lưuphải là bản chính Tuỳ theo tính chất và nội dung của công việc mà có thể lưu thêmmột số bản sao nhất định
II Tổng quan địa bàn nghiên cứu.
1 Giới thiệu chung về UBND Huyện Từ Liêm.
Trang 151.1 Địa giới hành chính.
UBND Huyện Từ Liêm nằm ở phía tây thủ đô Hà Nội, Từ Liêm là một trong
5 huyện ngoại thành được thành lập vào ngày 31 tháng 5 năm 1961 theo quyết địnhcủa Thủ tướng Chính phủ với 26 xã thuộc quận V, 8 quận thộc quận VI thành phố
Hà Nội và 3 xã thuộc huyện Hoài Đức, 5 xã thuộc huyện Đan Phượng
Sau nhiều lần chia tách địa giới hành chính để thành lập các quận mới, hiệnnay Huyện Từ Liêm nằm ở vị trí trung tâm Thành phố Hà Nội mở rộng, có 15 xã
và 01 thị trấn với diện tích đất tự nhiên 75,32 km2 và dân số gần 400.000 người.Những năm gần đây, Từ Liêm có tốc độ đô thị hóa nhanh, nhiều dự án trọng điểmcủa Trung ương và Thành phố được triển khai xây dựng trên địa bàn Huyện đã gópphần đưa huyện ngày càng đổi mới và phát triển
1.2 Tình hình kinh tế, chính trị, an ninh của Huyện Từ Liêm.
Bước vào những năm đầu thế kỷ XXI, Huyện Từ Liêm đứng trước nhữngvấn đề mới đăt ra với những thuận lợi và khó khăn đan xen nhau.Theo quy hoạchcủa Thủ đô đến năm 2010, quá nửa huyện Từ Liêm nằm trong vành đai phát triển
đô thị, diện tích đất nông nghiệp ngày càng bị thi hẹp và chia cắt, các khu côngnghiệp, khu đô thị mới được hình thành Sự biến động này có thuận lợi song nócũng đặt ra rất nhiều thách thức lớn vì nó tác động đến tất cả các lĩnh vực kinh tế,văn hoá xã hội của Huyện
Thực tế trong những năm qua thành tích cán bộ và nhân dân huyện Từ Liêm
đã đạt được thật đáng khâm phục và trân trọng: Huyện đã được Đảng và Nhà nướctặng thưởng danh hiệu "Anh hùng lực lượng vũ trang nhân dân", "Anh hùng Laođộng thời kỳ đổi mới" và liên tiếp 8 năm liền được Chính phủ tặng thưởng Cờ luânlưu đơn vị dẫn đầu khối huyện
Trang 16Năm 2008 là năm thứ ba Huyện Từ Liêm thực hiện Nghị quyết Đại hộiĐảng bộ các cấp, mặc dù gặp nhiều khó khăn do thị trường trong nước có nhiềubiến động, giá cả hàng hóa tiếp tục tăng, dịch bệnh ở người và gia súc, gia cầm táiphát; Bên cạnh đó thời tiết rét đậm, rét hại những tháng năm đầu cùng với đợt mưalớn gây úng ngập diện rộng đã tác động và gây ảnh hưởng không nhỏ tới hoạt độngkinh tế - xã hội và đời sống sinh hoạt của nhân dân trên địa bàn huyện; Song tiếptục phát huy những thành tích đã đạt được và với sự chỉ đạo sâu sát, thường xuyêncủa Huyện ủy - HĐND - UBND Huyện, sự hỗ trợ khắc phục khó khăn của toàn thểcán bộ, nhân dân trong toàn huyện, kinh tế - xã hội của huyện vẫn được duy trì vàđạt tốc độ tăng trưởng khá Công tác thu thuế và thu ngân sách đạt kết quả tốt; Tiến độ giải phóng mặt bằng để triển khai xây dựng các công trình được đảm bảo;Công tác quản lý đất đai, trật tự xây dựng, quản lý đô thị và vệ sinh môi trường cónhiều chuyển biến; Các hoạt động văn hóa văn nghệ và thể dục thể thao diễn ra sôinổi; Công tác xã hội được quan tâm chú trọng; An ninh chính trị và trật tự an toàn
xã hội được giữ vững
Bước sang năm 2009, với mục tiêu là: Tiếp tục phát triển kinh tế với tốc độtăng trưởng cao, hiệu quả và bền vững: Chuyển dịch và từng bước nâng cao chấtlượng cơ cấu kinh tế theo hướng đô thị Từng bước nâng cao chất lượng hoạt độnggiáo dục, y tế, phát triển văn hóa và thực hiện tốt cuộc Vận động xây dựng người
Hà Nội thanh lịch, văn minh; Chú trọng giải quyết các vấn đề dân sinh bức xúc vàcải thiện chất lượng môi trường; Tăng cường và nâng cao hiệu quả quản lý đất đai,trật tự xây dựng đô thị; Bảo đảm giữ vững an ninh - chính trị, ổn định trật tự antoàn xã hội
Ngay từ đầu năm, Huyện ủy, HĐND, UBND huyện Từ Liêm đã thống chính,nâng cao hiệu quả kinh tế và cải thiện môi trường xã hội trên địa bàn huyện; Triển
Trang 17khai tích cực các biện pháp nhằm chống suy giảm kinh tế, duy trì tăng trưởng kinh
tế, đảm bảo an sinh xã hội; Chính vì vậy, trong 6 tháng đầu năm, kinh tế - xã hộicủa huyện tiếp tục được giữ vững và đạt tốc độ tăng trưởng khá so với cùng kỳ năm2008
Kinh tế của huyện tiếp tục phát triển đúng hướng, các lĩnh vực Công nghiệp,Thương mại, Dịch vụ và Nông nghiệp đều tăng trưởng khá so với cùng kỳ năm
2008 Giá trị sản xuất Công nghiệp - Tiểu thủ Công nghiệp tăng 12%, Ngành Xâydựng tăng 16%, Ngành Thương mại - Dịch vụ tăng 18,7%, Ngành Vận tải tăng19,3%, thu thuế và thu chi ngân sách đạt kết quả tốt Cơ cấu kinh tế nông nghiệp,nông thôn tiếp tục được chuyển dịch đúng theo hướng nuôi, trồng các loại cây con
có giá trị và hiệu quả kinh tế cao
Bên cạnh việc phát triển kinh tế, công tác quản lý đất đai, trật tự xây dựngtrên địa bàn được Lãnh đạo Huyện ủy, HĐND, UBND huyện đặc biệt chú trọng,chỉ đạo sâu sát nên đã có chuyển biến tích cực, vệ sinh môi trường được quan tâmgiải quyết; Công tác giải phóng mặt bằng triển khai các dự án được đảm bảo hoànthành đúng tiến độ đề ra
Cùng với việc đẩy mạnh phát triển kinh tế, các lĩnh vực xã hội như: Giáo dục,
y tế, văn hóa thông tin, thể dục thể thao có nhiều tiến bộ và ngày càng phát triểnmạnh mẽ, các vấn đề xã hội như: Tạo việc làm cho người lao động, phòng chống tệnạn mại dâm, ma túy được quan tâm giải quyết; Các công tác xã hội, công tác trợgiúp người nghèo và chăm lo tới các đối tượng chính sách, người có công với Cáchmạng được chú trọng; Các vấn đề an sinh xã hội được quan tâm giải quyế; Côngtác cải cách hành chính, tiếp dân và giải quyết đơn thư khiếu nại, tố cáo của côngdân đã có chuyển biến tích cực; An ninh chính trị và trật tự an toàn xã hội trên địabàn huyện được đảm bảo
Trang 18Qua đây có thể thấy rằng trong năm những năm qua Huyện Từ Liêm đã pháttriển không ngừng và đạt được những thành tựu rực rỡ Và sang năm 2010, năm có
ý nghĩa đặc biệt quan trọng và cũng là năm cuối của kế hoạch 5 năm 2006 – 2010,mục tiêu phấn đấu của huyện Từ liêm là tiếp tục chuyển dịch cơ cấu kinh tế theohướng phát triển đô thị với mức tăng trưởng kinh tế là 16% Vì vậy đòi hỏi đảng bộ
và nhân dân trong toàn Huyện phải tập trung nỗ lực vươn lên đáp ứng yêu cầu đổimới
1.3 Cơ cấu, chức năng, nhiệm vụ của UBND huyện Từ Liêm.
1.3.1 Cơ cấu tổ chức.
UBND huyện Từ liêm do HĐND huyện bầu ra, giúp việc chi UBND có cácphòng ban chuyên môn trực thuộc UBND huyện đồng thời là tổ chức của hệ thốngquản lý ngành từ trung ương xuống tới địa phương Các phòng, ban chuyên mônthuộc UBND huyện Từ Liêm gồm:
+ Văn phòng HĐND và UBND
+ Phòng kế hoạch kinh tế và phát triển nông thôn
+ Phòng tài nguyên môi trường
+ Phòng thanh tra xây dựng
+ Phòng quản lý đô thị
+ Phòng văn hoá thông tin
+ Phòng y tế
+ Phòng Kinh tế