Lời nói đầu Công nghệ thông tin đã ngày càng trở lên phổ biến và hữu dụng trong cuộc sống hiện nay. Đặc biệt đó là ứng dụng phần mềm với nhiều chương trình ứng dụng có hiệu quả. Trong đó có các chương trình quản lý đã giúp con người tổ chức xử lý các công việc trở lên đơn giản, nhanh chóng và chính xác hơn. Chính vì vậy trong đợt thực tập này chúng em cũng xây dựng một chương trình quản lý. Đó là: Quản lý bán hàng Quán cà phê. Chương trình sẽ giúp thực hiện mọi công việc trong một quán cà phê, quản lý các thông tin của quán cũng như việc bán hàng. Thông qua đợt thực tập này chúng em muốn nâng cao sự hiểu biết của mình về lĩnh vực Công nghệ thông tin nói chung, cũng như khả năng xây dựng chương trình và kỹ thuật lập trình của mình. Chúng em rất mong được sự quan tâm, giúp đỡ của các thầy cô. Xin chân thành cảm ơn Nhóm sinh viên thực tập Phạm thị Thúy Đào thị Dư
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
KHOA CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
Lớp LTCĐ ĐH KHMT3-K1
Đề tài thực tập:
“Quản lý bán hàng Cà phê”
Giảng viên hướng dẫn: Nguyễn Trung Phú
Sinh viên thực tập: 1 Phạm Thị Thúy
2 Đào Thị Dư
Trang 2Lời nói đầu
Công nghệ thông tin đã ngày càng trở lên phổ biến và hữu dụng trongcuộc sống hiện nay Đặc biệt đó là ứng dụng phần mềm với nhiều chương trìnhứng dụng có hiệu quả Trong đó có các chương trình quản lý đã giúp con người
tổ chức xử lý các công việc trở lên đơn giản, nhanh chóng và chính xác hơn
Chính vì vậy trong đợt thực tập này chúng em cũng xây dựng một chươngtrình quản lý Đó là: "Quản lý bán hàng Quán cà phê'' Chương trình sẽ giúpthực hiện mọi công việc trong một quán cà phê, quản lý các thông tin của quáncũng như việc bán hàng
Thông qua đợt thực tập này chúng em muốn nâng cao sự hiểu biết củamình về lĩnh vực Công nghệ thông tin nói chung, cũng như khả năng xây dựngchương trình và kỹ thuật lập trình của mình
Chúng em rất mong được sự quan tâm, giúp đỡ của các thầy cô Xin chânthành cảm ơn!
Nhóm sinh viên thực tậpPhạm thị ThúyĐào thị Dư
Trang 3Mục lục
Phần Mở đầu: KẾ HOẠCH THỰC TẬP 5
I Yêu cầu đặt ra trong đợt thực tập 5
II.Kế hoạch thực hiện 5
III Bố cục của báo cáo 6
Phần I: GIỚI THIỆU 7
I.1 Đề tài 7
I.2 Mục đích 7
I.3 Các ràng buộc 7
I.4 Phạm vi 8
Phần II ĐẶC TẢ YÊU CẦU 8
II.1 Yêu cầu hệ thống 8
II.1.1 Yêu cầu chức năng 8
II.1.2 Yêu cầu phi chức năng 8
II.1.3 Yêu cầu miền ứng dụng 10
II.2 Yêu cầu của người sử dụng 10
Phần III: PHÂN TÍCH HỆ THỐNG 11
III.1 Phân tích chức năng của hệ thống 11
III.1.1 Biểu đồ phân cấp chức năng 11
III.1.2 Biểu đồ luồng dữ liệu 12
III.1.3 Biểu đồ Usecase 13
III.1.4 Biểu đồ hoạt động của các chức năng 14
III.1.4.1 Đăng nhập vào hệ thống 14
III.1.4.2 Quản lý nhân viên 15
III.1.4.3 Quản lý bàn 16
III.1.4.4 Quản lý Loại khách 16
III.1.4.5 Quản lý Loại hàng 17
III.1.4.6 Cập nhật giá bán 18
III.1.4.7 Nhập hàng 18
III.1.4.8 Quản lý hàng nhập 19
III.1.4.9 Quản lý hàng bán 19
III.1.4.10 Bán hàng 19
III.1.4.11 Thống kê bán hàng 20
III.1.4.12 Thống kê hàng tồn 20
III.1.5 Biểu đồ lớp đối tượng 21
III.1.6 Biểu đồ trình tự 22
III.2 Phân tích Cấu trúc dữ liệu 23
Phần IV: THIẾT KẾ HỆ THỐNG 26
Phần V: HƯỚNG DẪN CÀI
Trang 4TÀI LIỆU THAM
KHẢO……… 35
Trang 5Phần Mở đầu: KẾ HOẠCH THỰC TẬP
Yêu cầu đặt ra trong đợt thực tập
Sinh viên phải thực hiện đúng các quy định, kế hoạch thực tập của nhàtrường của khoa Thực hiện đúng theo đề tài đăng kí và đáp ứng được các yêucầu mà thầy cô hướng dẫn đặt ra
Sinh viên phát huy được những điểm mạnh đã thu được trong khóa học vàhọc hỏi thêm những kiến thức mới Tiếp thu những kiến thức của giáo viênhướng dẫn Cố gắng đạt được thành tích cao nhất
Trang 6* Ngày 4/2 đến 11/2:
- Phổ biến nội quy, định hướng đề tài, đăng kí đề tài
- Tìm hiểu về hệ thống nghiệp vụ và hệ thống thông tin hiện tại
- Phân tích khái quát và xây dựng mô hình ứng dụng
* Ngày 12/2đến 19/2:
- Phân tích và thiết kế cơ sở dữ liệu cùng các chức năng của hệthống Xây dựng tài liệu
- Lựa chọn giải pháp và triển khai thực hiện
- Bắt đầu tìm hiểu thuật toán, ngôn ngữ lập trình xây dựngchương trình
- Hoàn thiện đề tài, bản báo cáo
- Báo cáo nghiệm thu đề tài Kiểm tra đánh giá kết quả thực tập
Trang 7Phần I: GIỚI THIỆU
I.1 Đề tài
Đề tài này nhằm xây dựng chương trình quản lý bán hàng Quán cà phê.Quản lý các công việc quan trọng của quán như: Cập nhập thông tin nhân viên,hàng, khách hàng, bàn Nhập, xuất, bán hàng, thông kê hàng
Chương trình được xây dựng trên ngôn ngữ lập trình Csharp: dùng để thiết lập chương trình và xử lý các chức năng Với sự trợ giúp của các phần mềm: Microsoft Visual Studio 2005 để xây dựng chương trình, SQL sever 2005
có tác dụng quản lý cơ sở dữ liệu trong chương trình
Đồng thời qua đây chúng em rèn luyện kiến thức bản thân và sự phối hợplàm việc giữa các thành viên thực hiện đề tài
- Kỹ thuật: Sử dụng ngôn ngữ Csharp, phần mềm Microsoft Visual Studio
2005 , SQL sever 2005
Trang 8I.4 Phạm vi
Chương trình được xây dựng hỗ trợ các mô hình quản lý trong việc bánhàng Được sử dụng trong nội bộ của tổ chức thực hiện mô hình quản lý đó Ứngdụng xây dựng cho các đề tài làm bài tập lớn và làm việc theo nhóm
Phần II ĐẶC TẢ YÊU CẦU
II.1 Yêu cầu hệ thống
II.1.1 Yêu cầu chức năng
- Cho phép cập nhập,xử lý tất cả CSDL
- Người sử dụng có thể tìm kiếm tất cả CSDL hoặc một tập con của CSDL
- Hệ thống sẽ cung cấp những giao diện thích hợp để người sử dụng thực hiệnchương trình
- Tất cả những đối tượng trong hệ thống như các câu lệnh, tham số, nhânviên, hàng, khách, bàn…để in sao tài liệu có một mã duy nhất
- Chương trình phải đảm bảo đáp ứng nhu cầu người sử dụng, thực hiệnnhanh chóng và chính xác
II.1.2 Yêu cầu phi chức năng
- Độ tin cậy cao: các kết quả đưa ra chính xác, đầy đủ, ngắn gọn
- Linh động:Có tính mở, thuận tiện cho việc bảo trì, phát triển hệ thống Cóđầy đủ các tiện ích phục vụ cho người sử dụng Có khả năng lập các bảng biểu
Trang 9báo cáo theo yêu cầu của người sử dụng Phải có từng cấp độ ưu tiên cho người
sử dụng và đảm bảo việc bảo mật chương trình Phải có chương trình quản trị hệthống cho người điều hành, chương trình phải có tiện ích thuận tiện cho việcthêm bớt user, cấp phát quyền, quản trị theo nhóm,… Các phân hệ của chươngtrình phải tuân thủ theo trật tự thực hiện yêu cầu của người sử dụng và phần giaodiện chung
độ sẽ bị ảnh hưởng nếu trên máy chủ, máy trạm cài nhiều ứng dụng khác và chia
xẻ các tài nguyên hệ thống
+ Phông chữ: Sử dụng phông chữ thống nhất trong tất cả các máy làm việcvới hệ thống Sử dụng phong chữ tiếng Việt, tiêu chuẩn Unicode
+ Kiểu nhập liệu: Thống nhất kiểu nhập liệu cho ngày, số như sau: Ngày
được nhập theo kiểu French: dd/mm/yyyy Số được nhập theo kiểu USA Ví dụ: 123,456.78(một trăm hai mươi ba nghìn bôn trăm năm mươi sáu phẩy bảy mươi
*Yêu cầu ngoài
- Bảo mật: Mỗi người sử dụng trong hệ thống cần được phép truy cập đến cácchức năng và thông tin cần thiết liên quan đến nhiệm vụ và trách nhiệm của
Trang 10mình, đồng thời không được truy cập đến các chức năng và nằm ngoài phạm vịtrách nhiệm của mình Việc phân quyền làm việc do quản trị hệ thống đảm nhận.
- An toàn: Tất cả các thông tin được lưu trữ trên 15 năm.Không mất mátthông tin, không có sự nhầm lẫn sai lệch, thông tin chính xác và đựơc lưu trữ rõràng không dư thừa thông tin
- Tương thích: Dễ tương thích giữa các hệ thống chương trình
II.1.3 Yêu cầu miền ứng dụng
- Giao diện người dùng chuẩn cho tất cả các CSDL đều dựa trên chuẩn
Z39.50
- Vì vấn đề bản quyền nên một số tài liệu phải xoá ngay khi vừa chuyển đến
- Phụ thuộc vào yêu cầu của người sử dụng, có thể được in ngay trên máy
II.2 Yêu cầu của người sử dụng
Yêu cầu của người sử dụng nên mô tả những yêu cầu chức năng và phi chứcnăng để người sử dụng có thể hiểu được chúng mà không cần phải có nhữngkiến thức về công nghệ một cách chi tiết
Yêu cầu của người sử dụng được định nghĩa bằng cách sử dụng ngôn ngữ tựnhiên, bảng hoặc biểu đồ đơn giản
Trang 11Phần III: PHÂN TÍCH HỆ THỐNG
III.1 Phân tích chức năng của hệ thống
III.1.1 Biểu đồ phân cấp chức năng
Hình 1: Biểu đồ phân cấp chức năng
Quản lý Hệ thống: Bao gồm các chức năng: Quản lý danh sách nhân
viên Quản lý các thông tin nhân viên trong quán, với chức năng các cập nhập,
sửa, xóa, thêm dữ liệu nhân viên gồm: Tên đăng nhập, mật khẩu, họ và tên,
ngày sinh, địa chỉ, điện thoại; Thoát khỏi hệ thống.
Quản lý Danh mục: Bao gồm các chức năng: Quản lý danh mục bàn,
loại khách và hàng Quản lý các thông tin liên quan đến bàn: Số bàn, tên bàn,
khu vực bàn Loại khách hàng: Mã khách, loại khách hàng, ghi chú Hàng: Mãhàng, tên hàng, ghi chú, đơn vị tính Có thể cập nhập, sửa, xóa, thêm các thôngtin đó
Trang 12Quản lý Nghiệp vụ: Bao gồm các chức năng: Cập nhật giá bán: Cập
nhập, thêm, sửa, xóa giá bán của các loại hàng ứng với các loại khách hàng khác
nhau Nhập hàng với các thông tin: Số phiếu nhập, Ngày nhập, Người nhập, Mã
hàng, Tên hàng, Số lượng, Giá nhập; có thể cập nhật, sửa , xóa các thông tin
này Quản lý phiếu nhập: Có thể tìm kiếm các thông tin về nhập hàng theo ngày
nhập và đưa ra danh sách, ngoài ra con có chức năng sửa, xóa phiếu nhập đó
Quản lý hàng bán: Có thể tìm kiếm, thông kê các thông tin đến hàng bán theo
ngày và có thể sửa, xóa phiếu bán hàng Bán hàng: Theo bàn và loại khách Khi
đã chọn xong thông tin bàn và loại khách chương trình đưa ra phiếu bán hàng đểđiền tiếp các thông tin và xử lý: Số phiếu xuất, Ngày bán, Nhân viên bán, Bàn,Loại khách, Ghi chú, Mã hàng, Số lượng hàng bán, Giá bán, Thành tiền, tiền trả,trả lại, Tổng tiền; cũng có thể sửa, xóa thông tin khi có sự nhầm lẫm
Thống kê: Bao gồm các chức năng: Thống kê bán hàng: Có thể thông kê
các hàng bán được, doanh thu của số hàng đó theo: Mã hàng, tên hàng, ngày, tênnhân viên bán, bàn Thông kê hàng trong kho: theo mã hàng, tên hàng, số lượng
cụ thể; từ các thông tin đó chươg trình sẽ đưa ra danh sách các loại hàng controng kho và có thể in được danh sách đó
Trong hầu hết các chức năng trên còn chứa các chức năng con như: Cậpnhật: Nhập, sửa, xóa, Tìm kiếm…
III.1.2 Biểu đồ luồng dữ liệu
Là sơ đồ nhằm mục đích diễn tả một quá trình xử lý thông tin
Biểu đồ luồng dữ liệu mức khung cảnh:
Quản lý Bán hàng Quán cà phê
Y êu cầu thông tin thực hiện các chức năng
Y êu cầu thực hiện các chức năng Yêu cầu thực hiện chức năng Bán hàng
Y êu cầu thông tin thực hiện chức năng Bán hàng
Hình 2: Biểu đồ luồng dữ liệu mức khung cảnh
Trang 13Biểu đồ luồng dữ liệu mức đỉnh:
Quản lý Nhân viên
Quản lý Nghiệp vụ
Quản lý Danh mục
Cung cấp thông tin NV
Cung cấp thông tin bàn
Yêu cầu thông tin Hàng Cập nhật
Nhập thông tin nhân viên Cung cấp thông tin
Giám sát thông tin nhân viên
Yêu cầu thông tin
nhân viên
Cập nhật thông tin Bàn
Cập nhật thông tin Khách Cung cấp Cập nhật Cung cấp
Cung cấp Cung cấp Yêu cầu thông tin Bàn
Yêu cầu thông tin Khách
Cập nhật thông tin Giá bán Cung cấp
Cập nhật thông tin Phiếu BH Cung cấp
Cung cấp Yêu cầu thông tin Bán hàng
Cung cấp
Cung cấp Yêu cầu
Xuất danh sách
hàng bán
Xuất danh sách hàng tồn
Giám sát thông tin
hàng tồn
Giám sát thông tin
hàng bán
Cung cấp
Hình 3: Biểu đồ luồng dữ liệu mức đỉnh
III.1.3 Biểu đồ Usecase
Biểu đồ usecase này cho ta thấy các chức năng của hệ thống Quản lý bánhàng quán cà phê được phân theo người sử dụng (tác nhân) như thế nào Với hai
tác nhân là: Chủ quán và nhân viên.
Trong đó Chủ quán có quyền tác động đến mọi chức năng của hệ thống
Còn nhân viên chỉ có quyền thao tác với các chức năng: bán hàng mà thôi.
Trang 14Hình 4: Biểu đồ Usecase
III.1.4 Biểu đồ hoạt động của các chức năng
III.1.4.1 Đăng nhập vào hệ thống
Quy trình thực hiện: Hệ thống hiển thị giao diện đăng nhập Người dùngnhập tên đăng nhập và mật khẩu Hệ thống kiểm tra nếu hợp lệ sẽ chuyển sanggiao diện chính Nếu sai sẽ đưa ra thông báo Ứng với tên người đăng nhập và
Trang 15mật khẩu thế nào thì giao diện chính sẽ hiển thị các chức năng ứng với người sửdụng đó.
Nhập username
và Pasword
Hiển thị thông báo lỗi
Và yêu cầu nhập lại
Đưa ra thông tin Chi tiết
Hình 5: Mô hình hoạt động của chức năng đăng nhập vào hệ thống
III.1.4.2 Quản lý nhân viên
Quy trình thực hiện: Hệ thống hiển thị giao diện quản lý nhân viên
Thêm mới: Người dùng nhập thông tin nhân viên, nếu hợp lệ hệthống sẽ thêm nhân viên mới vào CSDL, nếu sai sẽ đưa ra thôngbáo
Chỉnh sửa: Chọn nhân viên cần chỉnh sửa, nhập thông tin chỉnhsửa, nếu hợp lý thông tin mới về nhân viên sẽ được thay thế trongCSDL
Xóa: Chọn nhân viên cần xóa, xác nhận xóa, thông tin về đại lýđược xóa khỏi CSDL
Truy cập danh sách Nhân viên
Hiển thị thông báo lỗi
Và yêu cầu nhập lại
Thêm, sửa, xoá Thông tin Nhân viên
Cập nhập vào
cơ sở dữ liệu
Trang 16III.1.4.3 Quản lý bàn
Quy trình thực hiện: Hệ thống hiển thị giao diện quản lý bàn
Thêm mới: Người dùng nhập thông tin bàn, nếu hợp lệ hệ thống sẽthêm bàn mới vào CSDL, nếu sai sẽ đưa ra thông báo
Chỉnh sửa: Chọn bàn cần chỉnh sửa, nhập thông tin chỉnh sửa, nếuhợp lý thông tin mới về bàn sẽ được thay thế trong CSDL
Xóa: Chọn bàn cần xóa, xác nhận xóa, thông tin về đại lý được xóakhỏi CSDL
Hình 7: Mô hình hoạt động của chức năng quản lý danh sách Bàn
III.1.4.4 Quản lý Loại khách
Quy trình thực hiện: Hệ thống hiển thị giao diện quản lý loại khách
Thêm mới: Người dùng nhập thông tin loại khách, nếu hợp lệ hệthống sẽ thêm nhân viên mới vào CSDL, nếu sai sẽ đưa ra thôngbáo
Chỉnh sửa: Chọn loại khách cần chỉnh sửa, nhập thông tin chỉnhsửa, nếu hợp lý thông tin mới về loại khách sẽ được thay thế trongCSDL
Xóa: Chọn loại khách cần xóa, xác nhận xóa, thông tin về đại lýđược xóa khỏi CSDL
Trang 17Hình 8: Mô hình hoạt động của chức năng quản lý loại khách hàng
III.1.4.5 Quản lý Loại hàng
Quy trình thực hiện: Hệ thống hiển thị giao diện quản lý loại hàng
Thêm mới: Người dùng nhập thông tin về loại hàng, nếu hợp lệ hệthống sẽ thêm vào CSDL, nếu sai sẽ đưa ra thông báo
Chỉnh sửa: Chọn loại hàng cần chỉnh sửa, nhập thông tin chỉnh sửa,nếu hợp lý thông tin mới sẽ được thay thế trong CSDL
Xóa: Chọn loại hàng cần xóa, xác nhận xóa, thông tin về chủng loạihang được xóa khỏi CSDL
Hình 9: Mô hình hoạt động của chức năng quản lý danh sách loại hàng
Trang 18III.1.4.6 Cập nhật giá bán
Quy trình thực hiện: Hệ thống hiển thị giao diện cập nhật giá bán Người
sử dụng chọn loại hàng, nhập giá bán loại hàng đó ứng với từng loại khách Hệ thống cập nhật vào CSDL
Nhập thông Tin giá
Hiển thị thông báo lỗi
Và yêu cầu nhập lại
Bắt đầu
Kết thúc
No Yes
Kiểm tra
Đưa ra bảng báo giá
Nhập thông tin hàng
Hiển thị thông báo lỗi
Và yêu cầu nhập lại
Đưa ra thông tin Chi tiết
Hình 11: Mô hình hoạt động của chức năng nhập hàng
Trang 19III.1.4.8 Quản lý hàng nhập
Quy trình thực hiện: Hệ thống hiển thị giao diện Quản lý hàng nhập.Người sử dụng nhập chỉ tiêu tìm kiếm: ngày tháng Hệ thống tìm kiếm trongCSDL và hiển thị kết quả tìm kiếm Ngoài ra còn có thể cho sửa, xóa thông tinnhập hàng bằng cách đưa trả lại giao diện nhập hàng
Hình 12: Mô hình hoạt động của chức năng quản lý hàng nhập
III.1.4.9 Quản lý hàng bán
Quy trình thực hiện: Hệ thống hiển thị giao diện quản lý hàng bán Người
sử dụng nhập chỉ tiêu tìm kiếm: ngày tháng Hệ thống tìm kiếm trong CSDL vàhiển thị kết quả tìm kiếm Ngoài ra còn có thể cho sửa, xóa thông tin hàng bánbằng cách đưa trả lại giao diện bán hàng Với mô hình tương tự như chức năngQuản lý hàng nhập
III.1.4.10 Bán hàng
Quy trình thực hiện: Hệ thống hiển thị giao diện chọn bàn Người sử dụngchọn bàn, loại khách Sau đó hệ thống xuất hiện giao diện bán hàng Người dùngđiền thông tin như một phiếu xuất bao gồm đầy đủ thông tin Tự chương trình sẽtính toán thành tiền, tổng tiền cho bàn ứng với loại khách ngồi bàn đó
Trang 20Hình 13: Mô hình hoạt động của chức năng Bán hàng
III.1.4.11 Thống kê bán hàng
Quy trình thực hiện: Hệ thống hiển thị giao diện thông kế bán hàng
Người sử dụng nhập các thông tin: thời gian, loại hàng, nhân viên bán, bàn Hệ thống kết xuất thông kê báo cáo từ CSDL
Hình 14: Mô hình hoạt động của chức năng thống kê bán hàng
III.1.4.12 Thống kê hàng tồn
Quy trình thực hiện: Hệ thống hiển thị giao diện thông kế hàng tồn Người
sử dụng nhập các thông tin: loại hàng, số lượng Hệ thống kết xuất báo cáo từ CSDL