Dự tốn gói thầu thi cơng xây dựngDự toán gói thầu xây dựng gồm: Trang 4 toán gói thầu mua sắm thiết bị; dự toán gói thầu lắp đặt thiết bị cơng trình; dự tốn góithầu tư vấn đầu tư xây dự
Trang 1ĐỒ ÁN MÔN HỌC KINH TẾ XÂY DỰNG Xác định dự toán phần xây dựng và tính giá dự thầu xây lắp công trình
Chung cư thành phố Tuy Hòa
Họ và tên sinh viên : Nguyễn Thái Vũ
Mã số sinh viên : 1753010101 Lớp : 2018KX1 Giáo viên hướng dẫn : Th.s Nguyễn Thu Hương
HÀ NỘI 2020
Trang 21 Đặc điểm của giá xây dựng trong cơ chế thị trường
Giá xây dựng trong cơ chế thị trường được xác định cho công trình cụ thể, nhằm khắc phục hệ thống đơn giá xây dựng khu vực trong một thời gian dài mang tính bình quân, không phản ánh được khác biệt về yêu cầu kỹ thuật và vị trí xây dựng công trình, không đáp ứng được yêu cầu xác định giá trong từng giai đoạn xây dựng công trình, chưa phù hợp với thực tế giá cả ở các vùng miền khác nhau.
Trong cơ chế thị trường các yếu tố cấu thành giá xây dựng (vật liệu, nhân công, máy thi công) tính đến các yếu tố thị trường Trong đó: giá vật liệu xác định theo thị trường tính đến chân công trình; Chi phí nhân công theo mặt bằng khu vực và từng ngành nghề sử dụng (cần phải thị trường hóa tiền lương nhân công xây dựng và tư vấn đầu tư xây dựng); Giá máy xây dựng phù hợp với loại máy sử dụng trong thi công xây dựng.
Đối với tiền lương nhân công, yêu cầu không những phải tính đúng, tính đủ mà còn phải phù hợp với mặt bằng lao động phổ biến ở từng khu vực, tỉnh và ngành nghề
sử dụng Đối với tiền lương tư vấn được xác định theo bình quân thị trường hoặc theo mức lương thực tế chi trả của tổ chức tư vấn Việc thị trường hóa nhân công lao động, tạo điều kiện để nâng cao mức sống vật chất, tinh thần của người lao động cũng như thúc đẩy tính chuyên nghiệp, nâng cao trình độ cho các cá nhân tư vấn đầu tư xây dựng.
Giá sản phẩm xây dựng và dịch vụ phục vụ trong lĩnh vực này cũng phải tuân theo những quy luật chung của kinh tế thị trường.
Giá cả vừa có chức năng tín hiệu vừa có chức năng điều chỉnh cung - cầu.
Quy luật cung cầu và giá cả tác động đến các yếu tố đầu vào trong sản xuất xây dựng: Vật liệu, nhân công, máy thi công.
2 Giá (chi phí) xây dựng trong các giai đoạn đầu tư
a Trong giai đoạn chuẩn bị thực hiện dự án
Giai đoạn chuẩn bị thực hiện dự án chi phí xây dựng ở đây là tổng mức đầu tư xây dựng công trình: V TM
b Trong giai đoạn thực hiện dự án
Chi phí xây dựng dựa trên cơ sở hồ sơ thiết kế với các bước thiết kế phù hợp với cấp, loại công trình là dự toán công trình, hạng mục công trình.
Trang 3- Giá gói thầu: giá gói thầu là giá trị gói thầu được xác định trong kế hoạch đấu thầu trên cơ sở tổng mức đầu tư hoặc tổng dự toán, dự toán được duyệt và các quy định hiện hành.
- Giá dự thầu: giá dự thầu là giá do nhà thầu nêu trong đơn dự thầu thuộc hồ sơ
dự thầu Trường hợp nhà thầu có thư giảm giá thì giá dự thầu là giá sau giảm giá.
- Giá đề nghị trúng thầu: giá đề nghị trúng thầu là giá do bên mời thầu đề nghị trên cơ sở giá dự thầu của nhà thầu được lựa chọn trúng thầu sau đề nghị trên cơ sở giá
dự thầu của nhà thầu được lựa chọn trúng thầu sau sửa lỗi, hiệu chỉnh các sai lệch theo yêu cầu của hồ sơ mời thầu.
- Giá trúng thầu: giá trúng thầu là giá được phê duyệt trong kết quả lựa chọn nhà thầu làm cơ sở để thương thảo, hoàn thiện và ký kết hợp đồng.
- Giá ký hợp đồng: giá hợp đồng xây dựng là khoản kinh phí bên giao thầu trả cho bên nhận thầu để thực hiện khối lượng công việc theo yêu cầu về tiến độ, chất lượng và các yêu cầu khác do quy định trong hợp đồng xây dựng Tùy theo đặc điểm, tính chất của công trình xây dựng các bên tham gia ký kết hợp đồng phải thỏa thuận giá hợp đồng xây dựng theo một trong các hình thức sau đây: Giá hợp đồng trọn gói; Giá hợp đồng theo đơn giá cố định; Giá hợp đồng theo giá điều chỉnh; Giá hợp đồng kết hợp.
c Giai đoạn kết thúc dự án
Đưa công trình vào khai thác sử dụng, chi phí xây dựng ở giai đoạn này là thanh toán, quyết toán hợp đồng xây dựng, vốn.
3 Dự toán xây dựng công trình và dự toán gói thầu thi công xây dựng
a Dự toán xây dựng công trình
• Khái niệm dự toán xây dựng công trình
Dự toán xây dựng công trình là toàn bộ chi phí cần thiết để xây dựng công trình được xác định ở giai đoạn thực hiện dự án phù hợp với thiết kế kỹ thuật, thiết
kế bản vẽ thi công và các yêu cầu công việc phải thực hiện của công trình.
• Nội dung dự toán xây dựng công trình
Nội dung dự toán xây dựng gồm: chi phí xây dựng, chi phí thiết bị, chi phí quản
lý dự án, chi phí tư vấn đầu tư xây dựng, chi phí khác và chi phí dự phòng
b Dự toán gói thầu thi công xây dựng
Dự toán gói thầu xây dựng gồm:
Trang 4toán gói thầu mua sắm thiết bị; dự toán gói thầu lắp đặt thiết bị công trình; dự toán gói thầu tư vấn đầu tư xây dựng; dự toán gói thầu thuộc khoản mục chi phí khác;
- Dự toán gói thầu hỗn hợp: dự toán gói thầu thiết kế và thi công xây dựng (EC);
dự toán gói thầu mua sắm vật tư, thiết bị và thi công xây dựng (PC); dự toán gói thầu thiết kế - mua sắm vật tư, thiết bị - thi công xây dựng (EPC); dự toán gói thầu lập dự
án - thiết kế - mua sắm vật tư, thiết bị - thi công xây dựng (chìa khóa trao tay) …
• Khái niệm dự toán gói thầu thi công xây dựng
Dự toán gói thầu thi công xây dựng là toàn bộ chi phí cần thiết để thực hiện thi công xây dựng các công tác, công việc, hạng mục, công trình xây dựng phù hợp với phạm vi thực hiện của gói thầu thi công xây dựng Nội dung dự toán gói thầu thi công xây dựng gồm chi phí: chi phí trực tiếp, chi phí gián tiếp, thu nhập chịu thuế tính trước, thuế giá trị gia tăng, chi phí dự phòng cho yếu tố phát sinh khối lượng và yếu tố trượt giá.
• Chi phí xây dựng được xác định trên cơ sở khối lượng cần thực hiện của gói
thầu và đơn giá xây dựng được quy định như sau:
- Khối lượng cần thực hiện của gói thầu gồm khối lượng các công tác xây dựng
đã được đo bóc, tính toán khi xác định chi phí xây dựng trong dự toán xây dựng công trình và các khối lượng cập nhật, bổ sung khác (nếu có) được xác định từ bản vẽ thiết
kế, biện pháp thi công đối với những công trình, công tác riêng biệt phải lập thiết kế biện pháp thi công, các chỉ dẫn kỹ thuật, yêu cầu kỹ thuật liên quan của gói thầu.
- Đơn giá xây dựng là toàn bộ chi phí cần thiết (gồm chi phí trực tiếp, chi phí gián tiếp, thu nhập chịu thuế tính trước, thuế giá trị gia tăng) để thực hiện một đơn vị khối lượng công tác xây dựng tương ứng của khối lượng cần thực hiện của gói thầu Đơn giá xây dựng được cập nhật trên cơ sở đơn giá trong dự toán xây dựng, phù hợp với mặt bằng giá thị trường khu vực xây dựng công trình, các chế độ chính sách của nhà nước có liên quan tại thời điểm xác định dự toán gói thầu, các chỉ dẫn kỹ thuật và yêu cầu kỹ thuật liên quan của gói thầu.
- Chi phí dự phòng trong dự toán gói thầu thi công xây dựng được xác định theo
tỷ lệ % của các chi phí đã xác định trong dự toán gói thầu và thời gian thực hiện gói thầu nhưng không vượt mức tỷ lệ phần trăm (%) chi phí dự phòng của dự toán xây dựng công trình đã được phê duyệt.
4 Giới thiệu về công trình xây dựng
Trang 5ĐỒ ÁN KINH TẾ XÂY DỰNG GVHD: Th.S NGUYỄN THU HƯƠNG
a Giới thiệu chung về công trình xây dựng
Công trình xây dựng là “ Chung cư thành phố Tuy Hòa ” Công trình được thiết kế 5 tầng Có cầu thang bộ lên xuống giữa các tầng.
- Công trình có tổng chiều dài 51m; chiều rộng 11,0m Chiều cao 16,9m Giao thông đi lại dễ dàng và thuận lợi cho việc thi công công trình Tổng thể công trình gồm nhiều hạng mục Vị trí đặt công trình không quá gần các công trình có sẵn vì vậy không gây ảnh hưởng đến việc thi công móng và các kết cấu công trình.
Sau khi đã nghiên cứu rất kỹ hồ sơ kiến trúc và những yêu cầu về khả năng thực thi của công trình Việc thực hiện công trình dùng giải pháp kết cấu chính của nhà là khung bê tông cốt thép kết hợp với hệ giằng chịu lực đổ toàn khối
b Giới thiệu chung về kiến trúc công trình
Hình thức kiến trúc công trình được nghiên cứu thiêt kế phù hợp với công năng của công trình chung cư Mặt đứng các công trình được tổ hợp bởi các diện tường cửa
sổ ban công có tỷ lệ hợp lý tạo nên các phần đế Phần thân công trình là những diện lớn được ngăn cách bởi các phân vị đứng và phân vị ngang tạo nên các bộ phận được gắn kết một cách hợp lý có tỷ lệ gần gũi với con người Phần đế và phần mái công trình được nghiên cứu xử lý một cách thoả đáng bằng các phân vị ngang tạo nên hiệu quả ổn định và vững chắc cho công trình Màu sắc và vật liệu hoàn thiện được lựa chọn và cân nhắc sử dụng một cách hợp lý, gần gũi, hài hoà với cảnh quan chung
c Các giải pháp kiến trúc công trình
• Giải pháp thiết kế mặt bằng
Công trình bao gồm 5 tầng được bố trí như sau:
Mặt bằng của công trình hình chữ nhật được tổ chức theo dạng hành lang biên với chiều rộng hành lang là 1,9m và hệ thống giao thông theo trục đứng được đặt đối xứng của khối nhà với cầu thang bộ.
Tầng nhà cao 3,3m chủ yếu là các căn hộ.
• Giải pháp mặt đứng Đặc điểm cơ cấu bên trong về bố cục mặt bằng, giải pháp kết cấu, tính năng vật liệu cũng như điều kiện quy hoạch kiến trúc quyết định về bề ngoài của công trình Ở đây, ta chọn giải pháp đường nét kiến trúc thẳng kết hợp với với vật liệu sơn tạo nên nét kiến trúc hiện đại phù hợp với tổng thể cảnh quan và khí hậu.
• Giải pháp giao thông nội bộ Toàn bộ công trình được thiết kế gồm có 1 cầu thang bộ và hệ thống hành lang trước để đảm bảo giao thông giữa các tầng và các phòng với nhau Cầu thang được
Trang 6ĐỒ ÁN KINH TẾ XÂY DỰNG GVHD: Th.S NGUYỄN THU HƯƠNG
thiết kế đảm bảo cho việc lưu thông giữa các tầng và yêu cầu về cứu hỏa.
• Giải pháp chiếu sáng cho công trình
Do công trình là các căn hộ nhỏ ở nên các yêu cầu về chiếu sáng là tương đối quan trọng Phải đảm bảo đủ ánh sáng tự nhiên cho các căn hộ nhưng cũng không được quá chói ảnh hưởng đến quá trình sinh hoạt
Hành lang được bố trí lấy ánh sáng tự nhiên Cầu thang cũng đều được lấy ánh sáng tự nhiên ngoài ra còn có các đèn trần phục vụ chiếu sáng
• Giải pháp thông gió Tất cả các hệ thống cửa đều có tác dụng thông gió tự nhiên cho công trình Các phòng ở đều đảm bảo thông gió tự nhiên.
d Các hệ thống kỹ thuật chính của công trình
• Hệ thống cấp thoát nước
- Hệ thống cấp nước: Bao gồm nước sinh hoạt và nước cho phòng cháy chữa cháy: Nước được dẫn từ hệ thống cấp nước sạch thành phố đến bể ngầm sau đó được bơm lên bể trên mái và từ đó cấp đến các khu vệ sinh và các phòng chức năng.
- Hệ thống thoát nước:
+ Thoát nước thải: Nước thải từ khu vệ sinh được thoát vào ống đứng xuống hố
ga và được xử ý bằng bể tự hoại trước khi xả ra hệ thống thoát nước khu vực.
+ Thoát nước mưa: Nước mưa trên mái được tổ chức thu theo sê nô mái, sau đó vào các ống ϕ90 nằm trong hộp kỹ thuật xuống hố ga tầng 1 để xả ống thoát nước ngoài nhà.
+ Thoát nước ban công: Nước ở ban công do mưa hắt Loại nước này thoát theo ống tràn ra ngoài nhà.
• Kết cấu bao che, tường ngăn
Trang 7ĐỒ ÁN KINH TẾ XÂY DỰNG GVHD: Th.S NGUYỄN THU HƯƠNG
Tường bao che xây bằng gạch bê tông khí 220mm, tường ngăn giữa các phòng dày 220mm, tường ngăn giữa các phòng khu vệ sinh dày110mm, gạch xây mác 75, vữa xây xi măng cát mác 50, toàn bộ tường được xây bằng gạch đặc, trừ tường móng, tường bể phốt, bể nước khu vệ sinh và các viên gạch quay ngang tường ngoài.
Trang 8ĐỒ ÁN KINH TẾ XÂY DỰNG GVHD: Th.S NGUYỄN THU HƯƠNG
CHƯƠNG I XÁC ĐỊNH DỰ TOÁN THIẾT KẾ CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG 1.1 Phương pháp xác định dự toán xây dựng công trình
1.1.1 Nguyên tắc xác định dự toán
- Dự toán xây dựng công trình xác định bằng cách xác định từng khoản mục chi phí cấu thành nên dự toán xây dựng công trình như chi phí xây dựng, chi phí thiết bị, chi phí quản lý dự án, chi phí tư vấn đầu tư xây dựng, chi phí khác và chi phí dự phòng.
- Để xác định từng khoản mục chi phí thuộc dự toán xây dựng công trình thì tuỳ thuộc vào đặc điểm, tính chất, nội dung của từng khoản mục chi phí để lựa chọn cách thức xác định cho phù hợp.
- Trong đó, khoản mục chi phí xây dựng được xác định phù hợp với yêu cầu kỹ thuật, chỉ dẫn kỹ thuật, điều kiện thi công cụ thể, biện pháp thi công hợp lý trên cơ sở khối lượng các loại công tác xây dụng hoặc nhóm công tác, bộ phận kết cấu từ hồ sơ thiết kế ở giai đoạn thực hiện dự án đầu tư xây dựng công trình.
1.1.2 Phương pháp chung xác định dự toán xây dựng công trình
Dự toán công trình được xác định trên cơ sở thiết kế kỹ thuật hoặc thiết kế bản vẽ thi công Dự toán công trình bao gồm: Chi phí xây dựng (G XD ); Chi phí thiết bị (G TB ); Chi phí quản lý dự án (G QLDA ); Chi phí tư vấn đầu tư xây dựng (G TV ); Chi phí khác (G K ) và chi phí dự phòng (G DP ).
a) Xác định chi phí xây dựng (G XD ) Chi phí xây dựng gồm chi phí xây dựng các công trình, hạng mục CTXD của du án; công trình, hạng mục CTXD tạm, phụ trợ phục vụ thi công; chi phí phá dỡ các CTXD không thuộc phạm vi của công tác phá dỡ giải phóng mặt bằng đã được xác định trong chi phí bồi thường, hỗ trợ và tái định cư Cơ cấu GXD gồm: chi phí trực tiếp, chi phí gián tiếp, thu nhập chịu thuế tính trước, thuế giá trị gia tang.
b) Xác định chi phí thiết bị (G TB ) Chi phí thiết bị gồm chi phí mua sắm thiết bị công trình và thiết bị công nghệ; chi ph quản lý mua sắm thiết bị công trình của nhà thầu; chi phí mua bản quyền phần mềm sử dụng cho thiết bị công trình, thiết bị công nghệ của dự án (nếu có); chi phí đào tạo và chuyển giao công nghệ (nếu có); chi phí gia công, chế tạo thiết bị phi tiêu chuẩn (nếu có); chi phí lắp đặt, thí nghiệm, hiệu chỉnh;
Trang 9ĐỒ ÁN KINH TẾ XÂY DỰNG GVHD: Th.S NGUYỄN THU HƯƠNG
chi phí chạy thi nghiệm thiết bị theo yêu cầu kỹ thuật; chi phí vận chuyển, bảo hiểm; thuế và các loại phí, chi phí liên quan khác
c) Xác định chí phí quản lý dự án (G QLDA ) Chi phí quản lý dự án bao gồm các chi phí để tổ chức thực hiện các công việc quản lý dự án từ giai đoạn chuẩn bị dự án, thực hiện dự án và kết thúc xây dựng đưa công trình của dự án vào khai thác sử dụng GOLDA đối với dự án đầu tư theo hình thức đổi tác công tự (PPP) gồm chi phí quản lý dự án của cơ quan nhà nước có thẩm quyền, chi phí hoạt động của đơn vị quan lý dự án thuộc cơ quan nhà nước có thẩm quyền thực hiện dự án và chi phí quản lý dự án của nhà đầu tư.
d) Xác định chi phí tư vấn đầu tư xây dựng công trình (G TV ) Chi phí tư vấn gồm chi phí tư vấn khảo sát xây dựng, lập Báo cáo nghiên cứu tiền khi thi, Báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư đối với dự án nhóm B, nhóm
C theo qu định của Luật Đầu tư công, lập Báo cáo nghiên cứu khả thi hoặc Báo cáo kinh - kỹ thuật; chi phí thiết kế, chỉ phí tư vấn giám sát XDCT và các chỉ phí
tư vấn khác liên quan.
e) Xác định chi phí khác (G K ) Chi phí khác gồm các chi phí cần thiết để thực hiện dự án ĐTXD công trình như chi phí rà phá bom min, vật nổ; chi phí bảo hiểm công trình trong thời gian xây dựng; các khoản phí, lệ phí thẩm định dự án, thiết kế, dự toán xây dựng; chi phi kiểm toán, thầm tra, phê duyệt quyết toán VĐT và các chi phí cần thiết khác
để thực hiện dự án ĐTXD công trình nhưng không thuộc nội dung quy định tại các điểm a, b, c, d trên đây.
f) Xác định chi phí dự phòng (G DP ) Chi phí dự phòng là khoản chi phí để dự trù cho khối lượng công việc phát sinh
và các yếu tố trượt giá trong thời gian xây dựng công trình.
Chi phí dự phòng cho khối lượng công việc phát sinh được tính bằng tỷ lệ phần trăm (%) trên tổng các chi phí quy định tại điểm a), điểm b), điểm c), điểm d) và điểm e) trên đây Chi phí dự phòng cho yếu tố trượt giá được tính trên cơ sở độ dài thời gian xây dựng công trình và chỉ số giá xây dựng hàng năm phù hợp với loại công trình xây dựng.
Dự toán xây dựng công trình là chỉ tiêu biểu thị giá xây dựng công trình trên cơ
sở thiết kế kỹ thuật hoặc thiết kế bản vẽ thi công được xác định trong giai đoạn thực hiện dự án đầu tư xây dựng công trình Dự toán công trình được tính toán và xác định
Trang 10ĐỒ ÁN KINH TẾ XÂY DỰNG GVHD: Th.S NGUYỄN THU HƯƠNG
theo công trình xây dựng cụ thể, trên cơ sở khối lượng các công việc, thiết kế kỹ thuật hoặc thiết kế bản vẽ thi công, nhiệm vụ công việc phải thực hiện của công trình, hạng mục công trình và hệ thông định mức xây dựng, giá xây dựng công trình.
Dự toán công trình là cơ sở để xác định giá gói thầu, giá xây dựng công trình, là căn cứ để đàm phán, ký kết hợp đồng, thanh toán với nhà thầu trong trường hợp chỉ định thầu Do vậy, ngay từ khi thẩm định, phê duyệt dự toán xây dựng công trình cần được quản lý chặt chẽ, đồng thời chỉ được điều chỉnh trong những trường hợp cho phép
1.2 Xác định dự toán xây dựng công trình
Bước 1 Xác định khối lượng xây dựng công trình
1) Nghiên cứu hồ sơ, bản vẽ thiết kế
Nghiên cứu, kiểm tra nắm vững các thông tin trong bản vẽ thiết kế và tài liệu chỉ dẫn kèm theo Trường hợp cần thiết yêu cầu nhà thiết kế giải thích rõ các vấn đề có liên quan đến đo bóc khối lượng xây dựng công trình.
Nghiên cứu từ tổng thể, đến bộ phận rồi đến chi tiết để hiểu rõ bộ phận cần tính Hiểu rõ từng bộ phận, tìm ra mối liên hệ giữa các bộ phận với nhau, phân tích những mâu thuẫn trong hồ sơ thiết kế (nếu có).
2) Phân tích khối lượng
Phân tích khối lượng là phân tích các loại công tác thành từng khối lượng để tính toán Phân tích khối lượng phải phù hợp với quy cách đã được phân biệt trong định mức, đơn giá dự toán Cùng một công việc nhưng quy cách khác nhau, cao trình thi công khác nhau thì phải tách riêng.
Phân tích khối lượng sao cho việc tính toán đơn giản, dễ dàng sử dụng các kiến thức toán học (như công thức tính chu vi, diện tích của hình phẳng, công thức tính thể tích của các hình khối) Các hình hoặc khối phức tạp có thể chia các hình hoặc khối đó thành các hình hoặc khối đơn giản để tính.
3) Lập Bảng tính toán
Liệt kê các công việc cần tính trong mỗi bộ phận công trình và đưa vào "Bảng tính toán, đo bóc khối lượng công trình, hạng mục công trình" (Bảng 1) Bảng tính toán này phải phù hợp với bản vẽ thiết kế, trình tự thi công xây dựng công trình, thể hiện được đầy đủ khối lượng xây dựng công trình và chỉ rõ được vị trí các bộ phận công trình, công tác xây dựng thuộc công trình
Bảng tính toán, đo bóc khối lượng công trình, hạng mục công trình cần lập theo trình tự từ ngoài vào trong, từ dưới lên trên theo trình tự thi công (móng ngầm, khung,
Trang 11ĐỒ ÁN KINH TẾ XÂY DỰNG GVHD: Th.S NGUYỄN THU HƯƠNG
sàn bên trên, hoàn thiện, lắp đặt).
4) Tìm kích thước tính toán
Sau khi đã phân tích khối lượng, lập Bảng tính toán của các phần việc, ta cần xác định kích thước của các chi tiết Các kích thước này được ghi trong bản vẽ vì vậy người tính phải hiểu rõ cấu tạo của bộ phận cần tính Lần lượt tìm kích thước, thực hiện đo bóc khối lượng xây dựng công trình theo Bảng tính toán, đo bóc khối lượng công trình, hạng mục công trình.
Thực hiện đo bóc khối lượng xây dựng công trình theo Bảng tính toán, đo bóc khối lượng công trình, hạng mục công trình
5) Tính toán và trình bày kết quả tính toán khối lượng
Sau khi phân tích và xác định được kích thước ta tính toán và trình bày kết quả tính toán vào Bảng phân tích tính toán Đối với công việc này đòi hỏi người tính phải tính toán đơn giản đảm bảo kết quả phải dễ kiểm tra.
- Phải triệt để việc sử dụng cách đặt thừa số chung cho các bộ phận giống nhau
để giảm bớt khối lượng tính toán.
- Phải chú ý đến số liệu liên quan để tận dụng số liệu đó cho các tính toán tiếp theo.
- Khi điền kích thước và lập các phép tính cần chú ý mỗi phép tính lập ra là một dòng ghi vào bảng 1.
Tổng hợp các khối lượng xây dựng đã đo bóc vào "Bảng khối lượng xây dựng công trình" (Bảng 2) sau khi khối lượng đo bóc đã được xử lí theo nguyên tắc làm tròn các trị số.
Trang 12STT
KÝ HIỆU
BẢN
VẼ
MÃ HIỆU CÔNG TÁC
DANH MỤC CÔNG TÁC ĐO
BÓC
ĐƠN VỊ TÍNH
SỐ BỘ PHẬN GIỐNG NHAU
KÍCH THƯỚC Hệ
số điều chỉn h
KHỐI LƯỢNG MỘT BỘ PHẬN
KHỐI LƯỢNG TOÀN BỘ GHI CHÚ Dài Rộng Cao (sâu)
II
PHẦN NỔI Cột
1 AF.12214 Bê tông cột SX bằng máy trộn,
đổ bằng thủ công, TD≤0,1m2, chiều cao ≤6m, M250, đá 1x2
m3
60,06
Tầng 1, 2, 3, 4, 5 Cột 400x220 150 0,4 0,22 2,8 1 0,2464 36,96
2 AF.86361 Ván khuôn cột vuông, chữ nhật,
Tầng 1, 2, 3, 4, 5 Cột 400x220 150 0,4 0,22 2,8 1 0,03472 5,208 Cột 500x220 75 0,5 0,22 2,8 1 0,04032 3,024
Trang 13Ván khuôn thành Tầng 1
SVTH: NGUYỄN THÁI VŨ Trang 12
Trang 1511 AF.12414 Bê tông sàn mái SX bằng máy
trộn, đổ bằng thủ công, bê tông M250, đá 1x2
m3
224,313
SVTH: NGUYỄN THÁI VŨ Trang 14
Trang 16Tầng mái 1 49,22 11,22 0,1 1 55,22484 55,22484 Tầng 2, 3, 4, 5 4 49,22 11,22 0,1 1 55,22484 220,8994 Phần trừ đi ( nhà vệ sinh ) -4 20,56 12,6 0,05 12,9528 -51,8112
12 AF.83111 Ván khuôn sàn mái bằng ván ép
công nghiệp có khung xương cột chống bằng hệ giáo ống, chiều cao ≤28m
100m 2
SVTH: NGUYỄN THÁI VŨ Trang 15
Trang 17Tường vắt ngăn 1 22,6 0,22 2,8 1 4,972 4,972 Tầng 2, 3, 4, 5
Trục A-A 4 17,66 0,22 2,8 1 10,87856 43,51424 Trục B-B 4 43,12 0,22 2,8 1 26,56192 106,2477 Trục C-C 4 28,34 0,22 2,8 1 17,45744 69,82976 Trục 1-1 8 7,1 0,22 2,8 1 4,3736 34,9888 Trục 2-2 16 1,71 0,22 2,8 1 1,05336 16,85376 Trục 4-4 16 6,67 0,22 2,8 1 4,10872 65,73952 Trục 5-5 8 6,61 0,22 2,8 1 4,07176 32,57408 Trục 6-6 20 3,945 0,22 2,8 1 2,43012 48,6024 Tường vắt ngăn 4 22,6 0,22 2,8 1 4,972 19,888
PHẦN HOÀN THIỆN Trát ngoài
15 AK.21132 Trát tường ngoài dày 2cm, vữa
Mặt đứng trục 1-15 1 51 16,9 861,9 861,9 Mặt đứng trục C-A 1 13 16,9 219,7 219,7 Mặt đứng trục 15-1 1 51 16,9 861,9 861,9 Mặt đứng trục A-C 1 13 16,9 219,7 219,7 Trừ cửa sổ -101 1,91 1,27 2,4257 -244,996
Trang 18Khối lượng hao phí Vật liệu Nhân công Máy thi công Vật liệu Nhân công Máy thi công
1 AF.12214 Bê tông cột SX bằng máy trộn, đổ
bằng thủ công, TD ≤0,1m2, chiều cao ≤6m, M300, đá 1x2
SVTH: NGUYỄN THÁI VŨ Trang 17
Trang 19Máy thi công
2 AF.86361 Ván khuôn cột vuông, chữ nhật,
N0020 - Nhân công bậc 4,0/7 - Nhóm 2 công 29,93 1 246,3838
Máy thi công
N0015 - Nhân công bậc 3,5/7 - Nhóm 2 công 14,14 1 32,3382
Máy thi công
Trang 20Máy thi công
Máy thi công
6 AF.12314 Bê tông xà dầm, giằng nhà SX bằng
máy trộn, đổ bằng thủ công, bê tông M300, đá 1x2
m3 747,334
SVTH: NGUYỄN THÁI VŨ Trang 19
Trang 21N0015 - Nhân công bậc 3,5/7 - Nhóm 2 công 2,67 1 1.995,3818
Máy thi công
7 AF.86311 Ván khuôn thép, khung xương, cột
chống giáo ống, xà dầm, giằng, chiều cao ≤28m
N0020 - Nhân công bậc 4,0/7 - Nhóm 2 công 23 1 2.073,0337
Máy thi công
Trang 22N0015 - Nhân công bậc 3,5/7 - Nhóm 2 công 15,74 1 5,0777
Máy thi công
Máy thi công
Trang 23Máy thi công
N0015 - Nhân công bậc 3,5/7 - Nhóm 2 công 1,86 1 417,2222
Máy thi công
1
2 AF.83111 Ván khuôn sàn mái bằng ván ép công nghiệp có khung xương cột
chống bằng hệ giáo ống, chiều cao
Trang 24N0020 - Nhân công bậc 4,0/7 - Nhóm 2 công 19,5 1 538,4418
Máy thi công
N0015 - Nhân công bậc 3,5/7 - Nhóm 2 công 13,9 1 239,7972
Máy thi công
Trang 25Nhân công
Máy thi công
N0040 - Nhân công bậc 3,5/7 - Nhóm 3 công 0,22 1 883,2384
Máy thi công
Máy thi công
Trang 26N0016 - Nhân công bậc 4,0/7 - Nhóm 3 công 0,35 1 2.429,735
Máy thi công
Máy thi công
SVTH: NGUYỄN THÁI VŨ Trang 25
Trang 27ĐỒ ÁN KINH TẾ XÂY DỰNG GVHD: Th.S NGUYỄN THU HƯƠNG
1.3 Thể hiện bản dự toán xây dựng công trình 1.3.1 Cơ sở tính toán
+ Giá vật liệu xây dựng tại Phú Yên quý III năm 2020.
Trang 28Khối lượng toàn bộ
Vật liệu Nhân công Máy thi công Vật liệu Nhân công Máy thi công
1 AF.12214 Bê tông cột SX bằng máy trộn,
đổ bằng thủ công, TD ≤0,1m2, chiều cao ≤6m, M300, đá 1x2
m3 747,334 858.718 613.299 72.733 641.749.158 458.339.195 54.355.844
7 AF.86311 Ván khuôn thép, khung xương,
cột chống giáo ống, xà dầm, giằng, chiều cao ≤28m
Trang 29m3 224,313 858.718 427.242 96.218 192.621.611 95.835.935 21.582.948
12 AF.83111 Ván khuôn sàn mái bằng ván
ép công nghiệp có khung xương cột chống bằng hệ giáo ống, chiều cao ≤28m
16 AK.22132 Trát trụ cột, lam đứng, cầu
thang, dày 2cm, vữa XM M50 m2 540,2 11.165 144.552 1.069 6.031.333 78.086.990 577.474
Trang 301.3.3 Bảng tổng hợp vật tư và chênh lệch vật tư
Bảng 5 Tổng hợp vật tư và chênh lệch giá
STT Mã hiệu Tên vật tư Đơn vị Khối lượng Giá gốc Giá thông báo Giá hiện tại Chênh lệch Tổng chênh
Trang 31- Đơn giá nhân công gốc Theo bảng tính toán, đo bóc khối
- Chênh lệch giá nhân công Theo bảng tổng hợp nhân công và
- Đơn giá máy thi công gốc Theo bảng tính toán, đo bóc khối
3 Chi phí một số công việc không
xác định được khối lượng từ thiết kế
III THU NHẬP CHỊU THUẾ TÍNH
Trong bảng Tổng hợp kinh phí:
Q j - khối lượng công tác xây dựng thứ j; (j =1n).
D j vl , D j nc , D j m - chi phí vật liệu, nhân công, máy thi công trong đơn giá xây dựng công trình của công tác xây dựng thứ j;
∑
j=1
n
Q j ×D vl j
- thực chất là giá trị (a) trong bảng 6;
Trang 32K nc , K mtc - hệ số điều chỉnh nhân công, máy thi công (nếu có);
Định mức tỷ lệ chi phí chung và thu nhập chịu thuế tính trước được lấy theo quy định;
G - chi phí (giá trị) xây dựng công trình, hạng mục công trình, bộ phận, phần việc, công tác trước thuế;
T GTGT-XD - mức thuế suất thuế GTGT quy định cho công tác xây dựng.
G XD - chi phí (giá trị) xây dựng công trình, hạng mục công trình, bộ phận, phần việc, công tác sau thuế.