1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nâng cao hiệu quả sử dụng TSCĐ của công ty cổ phần đầu tư và chuyển giao khoa học công nghệ

60 299 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nâng Cao Hiệu Quả Sử Dụng TSCĐ Của Công Ty Cổ Phần Đầu Tư Và Chuyển Giao Khoa Học Công Nghệ
Tác giả Ngô Thị Thanh Huyền
Người hướng dẫn PGS.TS Trần Đăng Khâm
Trường học Công Ty Cổ Phần Đầu Tư Và Chuyển Giao Khoa Học Công Nghệ
Chuyên ngành Quản Trị Kinh Doanh
Thể loại Báo Cáo Chuyên Đề
Năm xuất bản 2009
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 60
Dung lượng 499 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mục Lục LỜI NÓI ĐẦU 3 Chương 1 : Các vấn đề cơ bản về hiệu quả sử dụng TSCĐ 5 1.1 Khái quát về Doanh nghiệp 5 1.1.1 Khái niệm đặc điểm của Doanh nghiệp 5 1.1.2 Các hoạt động chủ yếu 10 1.2 Hiệu quả sử dụng TSCĐ của Doanh nghiệp 10 1.2.1 TSCĐ của doanh nghiệp 10 1.2.1.1 Khái niệm về TSCĐ 11 1.2.1.2 Đặc điểm của TSCĐ 11 1.2.1.3 Phân loại TSCĐ 12 1.2.1.4 Đánh giá TSCĐ 17 1.2.2 Hiệu quả sử dụng TSCĐ của Doanh nghiệp 22 1.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng TSCĐ của Doanh nghiệp 26 1.3.1 Các nhân tố chủ quan 26 1.3.2 Các nhân tố khách quan 28 Chương 2 : Thực trạng hiệu quả sử dụng TSCĐ cùa Công ty cổ phần đầu tư và chuyển giao khoa học công nghệ 29 2.1 Khái quát về Công ty cổ phần đầu tư và chuyển giao khoa học công nghệ 29 2.1.1 Sơ lược quá trình phát triển 29 2.1.2 Cơ cấu tổ chức nhân sự 31 2.1.3 Kết quả dinh doanh chủ yếu 36 2.2 Thực trạng hiệu quả sử dụng TSCĐ cùa Công ty cổ phần đầu tư và chuyển giao khoa học công nghệ 37 2.2.1 Thực trạng TSCĐ của Công ty cổ phần đầu tư và chuyển giao khoa học công nghệ 37  TSCĐ hữu hình của Công ty đến 31.12.2009 37  TSCĐ vô hình của Công ty đến 31.12.2009 38 2.2.2 Thực trạng hiệu quả sử dụng TSCĐ cùa Công ty cổ phần đầu tư và chuyển giao khoa học công nghệ 39 2.3 Đánh giá thực trạng hiệu quả sử dụng TSCĐ cùa Công ty cổ phần đầu tư và chuyển giao khoa học công nghệ 44 2.2.1 Kết quả 44 2.2.2 Hạn chế và nguyên nhân 45 2.3.2.1 Hạn chế 45 2.3.2.2 Nguyên nhân 46 Chương 3 : Giải pháp hiệu quả sử dụng TSCĐ cùa Công ty cổ phần đầu tư và chuyển giao khoa học công nghệ 48 3.1 Định hướng phát triển Công ty cổ phần đầu tư và chuyển giao khoa học công nghệ 48 3.2 Giải pháp 49 3.2.1 Hoàn thiện quy trình ra quyết định mua sắm TSCĐ 49 3.2.3 Thanh lý, xử lý các TSCĐ không dùng đến 51 3.2.4 Tận dụng năng lực của TSCĐ trong Công ty 52 3.2.5 Lựa chọn nguồn tài trợ dài hạn hợp lý 52 3.2.6 Hoàn thiện công tác kế toán TSCĐ 53 3.2.7 Nâng cao trình độ cán bộ nhân viên trong Công ty 54 3.3 Kiến nghị 55 Kết Luận 59

Trang 1

M c L c ục Lục ục Lục

LỜI NÓI ĐẦU 3

Chương 1 : Các vấn đề cơ bản về hiệu quả sử dụng TSCĐ 5

1.1 Khái quát về Doanh nghiệp 5

1.1.1 Khái niệm đặc điểm của Doanh nghiệp 5

1.1.2 Các hoạt động chủ yếu 10

1.2 Hiệu quả sử dụng TSCĐ của Doanh nghiệp 10

1.2.1 TSCĐ của doanh nghiệp 10

1.2.1.1 Khái niệm về TSCĐ 11

1.2.1.2 Đặc điểm của TSCĐ 11

1.2.1.3 Phân loại TSCĐ 12

1.2.1.4 Đánh giá TSCĐ 17

1.2.2 Hiệu quả sử dụng TSCĐ của Doanh nghiệp 22

1.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng TSCĐ của Doanh nghiệp 26

1.3.1 Các nhân tố chủ quan 26

1.3.2 Các nhân tố khách quan 28

Chương 2 : Thực trạng hiệu quả sử dụng TSCĐ cùa Công ty cổ phần đầu tư và chuyển giao khoa học công nghệ 29

2.1 Khái quát về Công ty cổ phần đầu tư và chuyển giao khoa học công nghệ .29 2.1.1 Sơ lược quá trình phát triển 29

2.1.2 Cơ cấu tổ chức- nhân sự 31

2.1.3 Kết quả dinh doanh chủ yếu 36

2.2 Thực trạng hiệu quả sử dụng TSCĐ cùa Công ty cổ phần đầu tư và chuyển giao khoa học công nghệ 37 2.2.1 Thực trạng TSCĐ của Công ty cổ phần đầu tư và chuyển giao khoa học

Trang 2

công nghệ 37

TSCĐ hữu hình của Công ty đến 31.12.2009 37

TSCĐ vô hình của Công ty đến 31.12.2009 38

2.2.2 Thực trạng hiệu quả sử dụng TSCĐ cùa Công ty cổ phần đầu tư và chuyển giao khoa học công nghệ 39

2.3 Đánh giá thực trạng hiệu quả sử dụng TSCĐ cùa Công ty cổ phần đầu tư và chuyển giao khoa học công nghệ 44

2.2.1 Kết quả 44

2.2.2 Hạn chế và nguyên nhân 45

2.3.2.1 Hạn chế 45

2.3.2.2 Nguyên nhân 46

Chương 3 : Giải pháp hiệu quả sử dụng TSCĐ cùa Công ty cổ phần đầu tư và chuyển giao khoa học công nghệ 48

3.1 Định hướng phát triển Công ty cổ phần đầu tư và chuyển giao khoa học công nghệ 48

3.2 Giải pháp 49

3.2.1 Hoàn thiện quy trình ra quyết định mua sắm TSCĐ 49

3.2.3 Thanh lý, xử lý các TSCĐ không dùng đến 51

3.2.4 Tận dụng năng lực của TSCĐ trong Công ty 52

3.2.5 Lựa chọn nguồn tài trợ dài hạn hợp lý 52

3.2.6 Hoàn thiện công tác kế toán TSCĐ 53

3.2.7 Nâng cao trình độ cán bộ nhân viên trong Công ty 54

3.3 Kiến nghị 55

Kết Luận 59

LỜI NÓI ĐẦU

Trang 3

Tài sản cố định (TSCĐ) là một trong những bộ phận cơ bản tạo nên cơ

sở vật chất kỹ thuật cho nền kinh tế quốc dân, đồng thời là bộ phận quan trọngquyết định sự sống còn của doanh nghiệp trong quá trình sản xuất kinh doanh.Đối với doanh nghiệp TSCĐ là điều kiện cần thiết để giảm cường độ lao động

và tăng năng suất lao động Nó thể hiện cơ sở vật chất kỹ thuật, trình độ côngnghệ, năng lực và thế mạnh của doanh nghiệp trong việc phát triển sản xuất kinhdoanh Trong nền kinh tế thị trường hiện nay nhất là khi khoa học kỹ thuật trởthành lực lượng sản xuất trực tiếp thì TSCĐ là yếu tố quan trọng để tạo nên sứcmạnh cạnh tranh cho các doanh nghiệp

Trong nền kinh tế thị trường các doanh nghiệp không chỉ đơn thuần việc

có và sử dụng TSCĐ mà điều quan trọng là phải bảo toàn, phát triển và sử dụng

có hiệu quả các TSCĐ hiện có Vì vậy các doanh nghiệp phải có chế độ quản lýthích đáng, toàn diện với TSCĐ từ tình hình tăng, giảm cả về số lượng và giá trịđến tình hình sử dụng, hao mòn và sửa chữa TSCĐ, phải sử dụng hợp lý, đầy đủphát huy hết công suất của TSCĐ tạo điều kiện hạ thấp giá thành sản phẩm, thuhồi vốn đầu tư nhanh để tái sản xuất trang bị và đổi mới công nghệ từ đó giópphần thúc đẩy sản xuất phát triển, từng bước cải thiện đời sống của người laođộng

TSCĐ nếu được sử dụng đúng mục đích, phát huy được năng suất làm việc,kết hợp với công tác quản lý sử dụng TSCĐ như đầu tư, bảo quản, sửa chữa,kiểm kê, đánh giá… được tiến hành một cách thường xuyên, có hiệu quả thì sẽgóp phần tiết kiệm tư liệu sản xuất, nâng cao cả về số và chất lượng sản phẩmsản xuất và như vậy doanh nghiệp sẽ thực hiên được mục tiêu tối đa hoá lợinhuận của mình

Xuất phát từ đặc điểm riêng của TSCĐ là có giá trị lớn và thời gian sửdụng lầu dài, cũng như vị trí quan trọng của TSCĐ trong quá trình sản xuất kinhdoanh đòi hỏi công tác kế toán TSCĐ ngày càng được chú trọng và tạo điều kiệncũng cố hoàn thiện nói riêng, đồng thời phát huy được khả năng mở rộng quy

Trang 4

mô sản xuất của doanh nghiệp thông qua trang bị TSCĐ.

Công ty cổ phần đầu tư và chuyển giao khoa học công nghệ là mộtdoanh nghiệp cũng hoạt động trong lĩnh vực kinh doanh tự chủ trong nền kinh tếthị trường có sự quản lý của nhà nước Xã hội ngày càng phát triển hiện đại,công nghệ ngày càng có vai trò quan trọng trong đời sống cũng như lĩnh vực sảnxuất kinh doanh, công ty với đội ngũ nhân viên chuyên nghiệp ngày càng cốgắng nghiên cứu chuyển giao công nghệ để có những sản phẩm phục vụ tốt nhấtcho các yêu cầu của con người hiện đại, tạo ra các máy móc thông minh vớicông nghệ tiên tiến

Sau thời gian tìm hiểu về công ty, em nhận thấy công ty cũng đang đứngtrước vấn đề : phải làm sao để quản lý và sử dụng có hiệu quả năng lực sản xuất

của TSCĐ hiện có.Vì thế em quyết định đi sâu vào nghiên cứu với đề tài : “ Nâng cao hiệu quả sử dụng TSCĐ của công ty cổ phần đầu tư và chuyển giao khoa học công nghệ “ để viết chuyên đề báo cáo của mình.

Trong quá trình thực tập, em đó được sự chỉ dẫn, giúp đỡ của các thầyhướng dẫn và các chị kế toán của công ty Tuy nhiên, phạm vi đề tài rộng, thờigian thực tế chưa nhiều nên khó tránh khỏi những thiếu sót Em rất mong nhậnđược sự chỉ bảo, giúp đỡ của các thầy cô giáo và các chị kế toán trong công ty

để chuyên đề của em được hoàn thiện hơn

Trang 5

Chương 1 : Các vấn đề cơ bản về hiệu quả sử dụng TSCĐ1.1 Khái quát về Doanh nghiệp

1.1.1 Khái niệm đặc điểm của Doanh nghiệp

Doanh nghiệp là tổ chức kinh tế có tên riêng, có tài sản, có trụ sở giaodịch ổn định, được đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật nhằm mụcđích thực hiện các hoạt động kinh doanh

Kinh doanh là việc thực hiện liên tục một, một số hoặc tất cả các côngđoạn của quá trình đầu tư, từ sản xuất đến tiêu thụ sản phẩm hoặc cung ứng dịch

vụ trên thị trường nhằm mục đích sinh lợi

Phân loại các doanh nghiệp thành:

1/ Công ty trách nhiệm hữu hạn là doanh nghiệp mà các thành viên trongcông ty (có thể là một tổ chức hay một cá nhân đối với công ty tráchnhiệm hữu hạn một thành viên) chịu trách nhiệm về các khoản nợ vànghĩa vụ tài sản khác của công ty trong phạm vi số vốn điều lệ của côngty

Đặc điểm pháp lý

 Công ty có tối đa 50 thành viên trong suốt quá trình hoạt động

 Công ty có tư cách pháp nhân kể từ ngày được cấp chứng nhận đăng kíkinh doanh Chủ sở hữu công ty và công ty là hai thực thể pháp lý riêngbiệt Trước pháp luật, công ty là pháp nhân, chủ sở hữu công ty là thểnhân với các quyền và nghĩa vụ tương ứng với quyền sở hữu công ty

 Công ty chịu trách nhiệm hữu hạn Thành viên chịu trách nhiệm về cáckhoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của doanh nghiệp trong phạm vi số vốncam kết góp vào doanh nghiệp

 Công ty trách nhiệm hữu hạn không được quyền phát hành cổ phần đểhuy động vốn

 Các thành viên công ty trách nhiệm hữu khi muốn chuyển nhượng vốngóp trước hết phải ưu tiên cho các thành viên khác của công ty

Trang 6

 Trên bảng hiệu hóa đơn chứng từ và các giấy tờ giao dịch khác của công

ty phải ghi rõ tên công ty kèm theo cụm từ “trách nhiệm hữu hạn”

Phân loại

Công ty trách nhiệm hữu hạn 1 thành viên là tổ chức kinh doanh do một(cá nhân) hoặc một tổ chức làm chủ sở hữu, chủ sở hữu công ty chịu tráchnhiệm hữu hạn về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản của công ty trong phạm vi sốvốn điều lệ của công ty

Công ty trách nhiệm hữu hạn 1 thành viên có tư cách pháp nhân kể từ ngày đượccấp giấy chứng nhận đăng kí kinh doanh

Công ty TNHH 1 thành viên không được quyền phát hành cổ phần ra côngchúng để tăng vốn điều lệ Đối với công ty TNHH 1 thành viên là tổ chức làdoanh nghiệp do cá nhân làm chủ sở hữu và tự chịu trách nhiệm bằng cáckhoảng nợ và nghĩa vụ tài sản của công ty bằng số vốn điều lệ

Công ty trách nhiệm hữu hạn 1 thành viên là tổ chức kinh doanh do một tổ chứckhác làm chủ sở hữu và chịu trách nhiệm các khoản nợ, nghĩa vụ tài sản củacông ty bằng số vốn điều lệ

2/ Công ty cổ phần là doanh nghiệp mà vốn điều lệ của công ty được chiathành nhiều phần bằng nhau gọi là cổ phần Cá nhân hay tổ chức sở hữu

cổ phần của doanh nghiệp được gọi là cổ đông và chịu trách nhiệm về cáckhoản nợ và các nghĩa vụ tài sản khác trong phạm vi số vốn đã góp vàodoanh nghiệp

Cơ cấu thể chế

Khái niệm công ty cổ phần được xem đồng nghĩa với công ty đại chúngbởi cấu trúc, mục tiêu và tính chất của nó Quy định trong một số bộ luật, trong

Trang 7

đó có Luật Việt Nam ghi rõ công ty cổ phần cần có tối thiểu 3 cổ đông, bất kể

đó là pháp nhân hay thể nhân Tuy nhiên, các quy định đối với một công ty niêmyết thường yêu cầu công ty phải có số cổ đông lớn hơn nhiều Các quy định cụthể của cả 6 sàn chứng khoán Hoa Kỳ đều cho thấy điều này, từ các sàn sơ khainhư Pink Sheet, OTCBB, NASDAQ, NYSE; trong đó OTCBB yêu cầu công ty

ít nhất có 40 cổ đông, còn NYSE lại yêu cầu công ty phải có ít nhất 2.000 cổđông

Cơ quan tối cao của các công ty cổ phần là Đại hội đồng Cổ đông Các

cổ đông sẽ tiến hành bầu ra Hội đồng Quản trị với Chủ tịch Hội đồng Quản trị,các Phó Chủ tịch và thành viên (kiêm nhiệm và không kiêm nhiệm) Sau đó, Hộiđồng quản trị sẽ tiến hành thuê, bổ nhiệm Giám đốc (Tổng giám đốc) và/ hoặcGiám đốc điều hành Hội đồng này cũng có thể tiến hành thuê, bổ nhiệm cácPhó Giám đốc (Phó Tổng Giám đốc) hoặc ủy quyền cho Ban Giám đốc (côngty) làm việc này

Quan hệ giữa Hội đồng Quản trị và Ban giám đốc là quan hệ quản trịcông ty Quan hệ giữa Ban giám đốc và cấp dưới, người lao động nói chung làquan hệ quản lý Xung quanh vấn đề quan hệ giữa các chủ sở hữu là cổ đông củacông ty và những người quản lý thông thường cần được tách bạch và kể cả cácđại cổ đông cũng không nhất nhất là được hay có thể tham gia quản lý công ty

Để đảm bảo khách quan, nhiều công ty đã quy định chặt chẽ về điều này

Ưu điểm

Trang 8

 Nhà đầu tư chỉ chịu trách nhiệm hữu hạn tương ứng với tỷ lệ góp vốntrong công ty;

 Quy mô hoạt động lớn và khả năng mở rộng kinh doanh dễ dàng từ việchuy động vốn cổ phần;

 Nhà đầu tư có khả năng điều chuyển vốn đầu tư từ nơi này sang nơi khác,

từ lĩnh vực này sang lĩnh vực khác dễ dàng thông qua hình thức chuyểnnhượng, mua bán cổ phần;

 Việc hoạt động của công ty đạt hiệu quả cao do tính độc lập giữa quản lý

và sở hữu

Nhược điểm

 Mức thuế tương đối cao vì ngoài thuế mà công ty phải thực hiện nghĩa vụvới ngân sách nhà nước, các cổ đông còn phải chịu thuế thu nhập bổ sung

từ nguồn cổ tức và lãi cổ phần theo qui định của luật pháp;

 Chi phí cho việc thành lập doanh nghiệp khá tốn kém;

 Khả năng bảo mật kinh doanh và tài chính bị hạn chế do công ty phảicông khai và báo cáo với các cổ đông;

 Khả năng thay đổi phạm vi lĩnh vực kinh doanh cũng như trong hoạt độngkinh doanh không linh hoạt do phải tuân thủ theo những qui định trongĐiều lệ của công ty, ví dụ có trường hợp phải do Đại hội đồng Cổ đôngcủa Công ty Cổ phần quyết định

3/ Công ty hợp danh là doanh nghiệp trong đó có ít nhất hai thành viên làchủ sở hữu của công ty, cùng kinh doanh dưới một cái tên chung (gọi làthành viên hợp danh) Thành viên hợp doanh phải là cá nhân và chịu trách

Trang 9

nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình về các nghĩa vụ của công ty Ngoài

ra trong công ty hợp danh còn có các thành viên góp vốn

Cơ cấu tổ chức quản lý công ty:

 Hội đồng thành viên

 Chủ tịch hội đồng thành viên

 Giám đốc hoặc Tổng giám đốc

Điều hành kinh doanh của công ty hợp danh:

 1 Các thành viên hợp danh có quyền đại diện theo pháp luật và tổ chứcđiều hành hoạt động kinh doanh hằng ngày của công ty Mọi hạn chế đốivới thành viên hợp danh trong thực hiện công việc kinh doanh hằng ngàycủa công ty chỉ có hiệu lực đối với bên thứ ba khi người đó được biết vềhạn chế đó

 2 Trong điều hành hoạt động kinh doanh của công ty, thành viên hợpdanh phân công nhau đảm nhiệm các chức danh quản lý và kiểm soátcông ty

 3 Công ty có thể mở một hoặc một số tài khoản tại ngân hàng Hội đồngthành viên chỉ định thành viên được uỷ quyền gửi và rút tiền từ các tàikhoản đó

4/ Doanh nghiệp tư nhân: doanh nghiệp do một cá nhân làm chủ và tự chịutrách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình về mọi hoạt động của doanhnghiệp Mỗi cá nhân chỉ được quyền thành lập một doanh nghiệp tư nhân

Đặc trưng của doanh nghiệp tư nhân

Trang 10

Chủ doanh nghiệp tư nhân là đại diện theo pháp luật của doanhnghiệp Chủ doanh nghiệp tư nhân có toàn quyền quyết định đối với tất cảhoạt động kinh doanh của doanh nghiệp; có toàn quyền quyết định việc sửdụng lợi nhuận sau khi đã nộp thuế và thực hiện các nghĩa vụ tài chính kháctheo quy định của pháp luật Chủ doanh nghiệp tư nhân có thể trực tiếp hoặcthuê người khác quản lý, điều hành hoạt động kinh doanh Trường hợp thuêngười khác làm Giám đốc quản lý doanh nghiệp, thì chủ doanh nghiệp tưnhân vẫn phải chịu trách nhiệm về mọi hoạt động kinh doanh của doanhnghiệp

Do là chủ sở hữu duy nhất của doanh nghiệp nên doanh nghiệp tưnhân hoàn toàn chủ động trong việc quyết định các vấn đề liên quan đến hoạtđộng kinh doanh của Doanh nghiệp Chế độ trách nhiệm vô hạn của chủdoanh nghiệp tư nhân tạo sự tin tưởng cho đối tác, khách hàng và giúp chodoanh nghiệp ít chịu sự ràng buộc chặt chẽ bởi pháp luật như các loại hìnhdoanh nghiệp khác Tuy nhiên, do không có tư cách pháp nhân nên mức độrủi ro của chủ doanh tư nhân cao, chủ doanh nghiệp tư nhân phải chịu tráchnhiệm bằng toàn bộ tài sản của doanh nghiệp và của chủ doanh nghiệp chứkhông giới hạn số vốn mà chủ doanh nghiệp đã đầu tư vào doanh nghiệp

Đặc điểm của doanh nghiệp

 Doanh nghiệp là tổ chức có tư cách pháp nhân và chịu sự quản lý, giámsát của nhà nước trong quá trình tiến hành các hoạt động kinh doanh củamình

 Doanh nghiệp có bộ máy quản lý và thực hiện các chiến lược kinh doanh

để thu được lợi nhuận,đó là mục đích quan trọng nhất của doanh nghiệp

 Doanh nghiệp là bộ phần quan trọng của nền kinh tế,góp phần vào sảnxuất ra sản phẩm, cung ứng dịch vụ phục vụ đời sống của mọi người.Doanh nghiệp chịu sự điều tiết và tác động của các cơ chế quản lý kinh tế

và xu hướng của xã hộ

1.1.2 Các hoạt động chủ yếu

Ngày nay có rất nhiều doanh nghiệp ra đời với đủ các loại hình kinhdoanh và cách tổ chức cũng rất linh hoạt, kết hợp nhiều cách quản lý để phù hợpvới tình hình thực tế và đặc thủ của doanh nghiệp

Hoạt động chủ yếu của doanh nghiệp là

Trang 11

Tổ chức sản xuất sản phẩm và cung ứng dịch vụ để phục vụ nhu cầu củakhách hàng

Tiến hành tìm kiếm, nghiên cứu thị trường để có kế hoạch tiêu thụ sảnphẩm và tìm ra được xu hướng và những yêu cầu của người tiêu dung, từ

đó có những chiếc lược kinh doanh hiệu quả

Duy trì, chăm sóc khách hàng , có những nghiên cứu mới để ngày cànghoàn thiện sản phẩm và dịch vụ cung cấp

Thường xuyên báo cáo với cơ quan quản lý nhà nước tạo điều kiện choviệc quản lý được thông suốt

1.2 Hiệu quả sử dụng TSCĐ của Doanh nghiệp

1.2.1.1 Khái niệm về TSCĐ

Để tiến hành hoạt động kinh doanh thì doanh nghiệp cũncần có 3 yếu tố:

tư liệu lao động, đối tượng lao động và lao động TSCĐ là tư liệu lao động, mộttrong ba yếu tố cơ bản.Theo quan điểm của nhiều nhà kinh tế học đều khẳngđịnh tiêu thức nhận biết TSCĐ trong mọi quá trình sản xuất và việc xếp loại tàisản nào là TSCĐ dựa vào các chỉ tiêu đó là:

- Tài sản có giá trị lớn

- Nguyên giá tài sản phải được xác định 1 cách đáng tin cậy

- Chắc chắn thu được lợi ích kinh tế trong tương lai từ việc sử dụng nó

- Tài sản có thời gian sử dụng lâu dài

Vậy TSCĐ là tư liệu lao động có giá trị lớn, thời gian sử dụng dài và có đặcđiểm là tham gia vào nhiều chu kỳ sản xuất Giá trị của TSCĐ được dịch chuyểndần vào giá trị sản phầm qua từng chu kỳ và giữ nguyên được hình thái vất chấtban đầu cho đến lúc hư hỏng TSCĐ giữ vai trò tư liệu lao động chủ yếu, là cơ

sở vật chất kỹ thuật có vai trò quan trọng trong sản xuất kinh doanh, là điều kiệntăng năng suất xã hội và phát triển nền kinh tế quốc dân

Trang 12

1.2.1.2 Đặc điểm của TSCĐ

Một đặc điểm quan trọng của TSCĐ là khi tham gia vào quá trình sảnxuất kinh doanh nó bị hao mòn dần và giá trị hao mòn đó được dịch chuyển vàochi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ Khác với công cụ lao động nhỏ, TSCĐtham gia nhiều kỳ kinh doanh, nhưng vẫn giữ nguyên hình thái vật chất ban đầucho đến lúc hư hỏng

Tuy nhiên, ta cần lưu ý một điểm quan trọng đó là, chỉ có những tài sảnvật chất được sử dụng trong quá trình sản xuất hoặc lưu thông hàng hoá dịch vụthoả mãn 2 tiêu chuẩn trên, mới được gọi là TSCĐ Điểm này giúp ta phân biệtgiữa TSCĐ và hàng hoá Ví dụ máy vi tính sẽ là hàng hoá hay thay vì thuộc loạiTSCĐ văn phòng, nếu doanh nghiệp mua máy đó để bán Nhưng nếu doanhnghiệp đó sử dụng máy vi tính cho hoạt động của doanh nghiệp thì máy vi tính

đó là TSCĐ

Tài sản cố định cũng phân biệt với đầu tư dài hạn, cho dù cả hai loại nàyđều được duy trì quá một kỳ kế toán Nhưng đầu tư dài hạn không phải đượcdùng cho hoạt động kinh doanh chính của doanh nghiệp Ví dụ như đất đai đượcduy trì để mở rộng sản xuất trong tương lai, được xếp vào loại đầu tư dài hạn.Ngược lại đất đai mà trên đó xây dựng nhà xưởng của doanh nghiệp thì nó lại làTSCĐ

1.2.1.3 Phân loại TSCĐ

Do TSCĐ trong doanh nghiệp có nhiều loại với nhiều hình thái biểuhiện, tính chất đầu tư, công dụng và tình hình sử dụng khác nhau nên để thuậnlợi cho việc quản lý và hạch toán TSCĐ, cần sắp xếp TSCĐ vào từng nhóm theotừng đặc trưng nhất định Sự sắp xếp này tạo điều kiện thuận lợi cho việc khaithác tối đa công dụng của TSCĐ và phục vụ tốt cho công tác thống kê TSCĐ

Tài sản cố định có thể được phân theo nhiều tiêu thức khác nhau, như

Trang 13

theo hình thái biểu hiện, theo nguồn hình thành, theo công dụng và tình hình sửdụng mỗi một cách phân loại sẽ đáp ứng được những nhu cầu quản lý nhấtđịnh cụ thể:

Theo hình thái biểu hiện

Tài sản cố định được phân thành TSCĐ vô hình và TSCĐ hữu hình

* Tài sản cố định hữu hình: Là những tư liệu lao động chủ yếu có hìnhthái vật chất, có giá trị lớn và thời gian sử dụng lâu dài, tham gia vào nhiều chu

kỳ kinh doanh nhưng vẫn giữ nguyên hình thái vật chất ban đầu Thuộc về loạinày gồm có:

- Nhà cửa vật kiến trúc: Bao gồm các công trình xây dựng cơ bản như nhàcửa, vật kiến trúc, cầu cống phục vụ cho SXKD

- Máy móc thiết bị: Bao gồm các loại máy móc thiết bị dùng trong sản xuất

kinh doanh

- Thiết bị phương tiện vận tải truyền dẫn: Là các phương tiện dùng để vậnchuyển như các loại đầu máy, đường ống và các phương tiện khác (ô tô, máykéo, xe tải )

- Thiết bị dụng cụ dùng cho quản lý: gồm các thiết bị dụng cụ phục vụ choquản lý như dụng cụ đo lường, máy tính, máy điều hoà

- Cây lâu năm, súc vật làm việc cho sản phẩm: Gồm các loại cây lâu năm(càphê, chè, cao su ) súc vật làm việc (voi, bò, ngựa cày kéo ) và súc vật nuôi

để lấy sản phẩm (bò sữa, súc vật sinh sản )

- Tài sản cố định phúc lợi: Gồm tất cả TSCĐ sử dụng cho nhu cầu phú lợicông cộng (Nhà ăn, nhà nghỉ, nhà văn hoá, sân bóng, thiết bị thể thao )

- Tài sản cố định hữu hình khác: Bao gồm những TSCĐ mà chưa đượcquy định phản ánh vào các loại nói trên (tác phẩm nghệ thuật, sách chuyên môn

kỹ thuật )

Trang 14

* Tài sản cố định vô hình: Là những TSCĐ không có hình thái vật chất,thể hiện một lượng giá trị đã được đầu tư có liên quan trực tiếp đến nhiều chu kỳkinh doanh của doanh nghiệp Thuộc về TSCĐ vô hình gồm có:

- Chi phí thành lập, chuẩn bị sản xuất: Bao gồm các chi phí liên quan đếnviệc thành lập, chuẩn bị sản xuất, chi phí khai hoang, như chi cho công tácnghiên cứu, thăm dò, lập dự án đầu tư, chi phí về huy động vốn ban đầu, chi phí

đi lại, hội họp, quảng cáo, khai trương

- Bằng phát minh sáng chế: Là các chi phí mà doanh nghiệp phải bỏ ra đểmua lại các bản quyền tác giả, bằng sáng chế, hoặc trả cho các công trình nghiêncứu, sản xuất thử, được nhà nước cấp bằng phát minh sáng chế

- Chi phí nghiên cứu phát triển: Là các khoản chi phí cho việc nghiên cứu,phát triển doanh nghiệp do đơn vị đầu tư hoặc thuê ngoài

- Lợi thế thương mại: Là các khoản chi phí về lợi thế thương mại do doanhnghiệp phải trả thêm ngoài giá trị thực tế của các TSCĐ hữu hình, bởi sự thuậnlợi của vị trí thương mại, sự tín nhiệm của khách hàng hoặc danh tiếng củadoanh nghiệp

- Quyền đặc nhượng (hay quyền khai thác): Bao gồm các chi phí doanhnghiệp phải trả để mua đặc quyền khai thác các nghiệp vụ quan trọng hoặc độcquyền sản xuất, tiêu thụ một loại sản phẩm theo các hợp đồng đặc nhượng đã kýkết với Nhà nước hay một đơn vị nhượng quyền cùng với các chi phí liên quanđến việc tiếp nhận đặc quyền (Hoa hồng, giao tiếp, thủ tục pháp lý )

- Quyền thuê nhà: Là chi phí phải trả cho người thuê nhà trước đó để đượcthừa kế các quyền lợi về thuê nhà theo hợp đồng hay theo luật định

- Nhãn hiệu: Bao gồm các chi phí mà doanh nghiệp phải trả để mua lại nhãnhiệu hay tên một nhãn hiệu nào đó Thời gian có ích của nhãn hiệu thương mạikéo dài suốt thời gian nó tồn tại, trừ khi có dấu hiệu mất giá (sản phẩm, hànghoá mang nhãn hiệu đó tiêu thụ chậm, doanh số giảm )

Trang 15

- Quyền sử dụng đất: Bao gồm toàn bộ chi phí mà doanh nghiệp bỏ ra cóliên quan đến việc giành quyền sử dụng đất đai, mặt nước trong một khoảng thờigian nhất định.

- Bản quyền tác giả: Là tiền chi phí thù lao cho tác giả và được Nhà nướccông nhận cho tác giả độc quyền phát hành và bán tác phẩm của mình

Việc phân loại TSCĐ theo tiêu thức này tạo điều kiện thuận lợi cho người

tổ chức hạch toán TSCĐ sử dụng tài khoản kế toán một cách phù hợp và khaithác triệt để tính năng kỹ thuật của TSCĐ

Theo quyền sở hữu

Theo tiêu thức này TSCĐ được phân thành TSCĐ tự có và TSCĐ thuêngoài

* TSCĐ tự có: Là những TSCĐ xây dựng, mua sắm hoặc chế tạo bằngnguồn vốn của doanh nghiệp, do ngân sách Nhà nước cấp, do đi vay của ngânhàng, bằng nguồn vốn tự bổ sung, nguồn vốn liên doanh

* TSCĐ đi thuê lại được phân thành:

- TSCĐ thuê hoạt động: Là những TSCĐ doanh nghiệp đi thuê của các đơn

vị khác để sử dụng trong một thời gian nhất định theo hợp đồng ký kết

- TSCĐ thuê tài chính: Là những TSCĐ doanh nghiệp thuê của công ty chothuê tài chính, nếu hợp đồng thuê thoả mãn ít nhất 1 trong 4 điều sau đây:

+ Khi kết thúc thời hạn cho thuê theo hợp đồng, bên thuê được nhận quyền

sử hữu tài sản thuê hoặc được tiếp tục thuê theo sự thoả thuận của

+ Khi kết thúc thời hạn thuê bên thuê được quyền lựa chọn mua tài sản thuêtheo giá danh nghĩa thấp hơn giá trị thực tế của tài sản thuê tại thời điểm mualại

+ Thời hạn thuê một tài sản ít nhất phải bằng 60% thời gian cần thiết đểkhấu hao tài sản thuê

Trang 16

+ Tổng số tiền thuê tài sản phải trả ít nhất phải tương đương với giá trị tàisản đó trên thị trường vào thời điểm ký hợp đồng.

Việc phân loại TSCĐ theo tiêu thức này phản ánh chính xác tỷ trọngTSCĐ thuộc sở hữu của doanh nghiệp và tỷ trọng TSCĐ thuộc quyền quản lý

và sử dụng của doanh nghiệp đến những đối tượng quan tâm Bên cạnh đó cũngxác định rõ trách nhiệm của doanh nghiệp đối với từng loại TSCĐ

Theo nguồn hình thành

Đứng trên phương diện này TSCĐ được chia thành:

- TSCĐ mua sắm, xây dựng bằng nguồn vốn được ngân sách cấp hay cấptrên cấp

- TSCĐ mua sắm, xây dựng bằng nguồn vốn tự bổ sung của doanh nghiệp(quỹ phát triển sản xuất, quỹ phúc lợi )

- TSCĐ mua sắm bằng nguồn vốn tự vay

- TSCĐ nhận góp vốn liên doanh

Phân loại TSCĐ theo nguồn hình thành, cung cấp được các thông tin về cơ cấunguồn vốn hình thành TSCĐ Từ đó có phương hướng sử dụng nguồn vốn khấuhao TSCĐ một cách hiệu quả và hợp lý

- TSCĐ dùng trong mục đích phúc lợi, sự nghiệp, an ninh quốc phòng: Lànhững TSCĐ do doanh nghiệp quản lý sử dụng cho các mục đích phúc lợi, sự

Trang 17

nghiệp, an ninh quốc phòng trong doanh nghiệp.

- TSCĐ chờ xử lý: Bao gồm các TSCĐ không cần dùng, chưa cần dùng vìthừa so với nhu cầu sử dụng hoặc không thích hợp với sự đổi mới quy trình côngnghệ, bị hư hỏng chờ thanh lý, TSCĐ tranh chấp chờ giải quyết, những TSCĐnày cần xử lý nhanh chóng để thu hồi vốn sử dụng cho việc đầu tư đổi mớiTSCĐ

- TSCĐ bảo quản, giữ hộ nhà nước: Bao gồm những TSCĐ doanh nghiệpbảo quản hộ, giữ hộ cho đơn vị khác hoặc cất hộ nhà nước theo quy định của cơquan nhà nước có thẩm quyền

Mặc dù, TSCĐ được chia thành từng nhóm với đặc trưng khác nhau,Nhưng trong công tác quản lý, TSCĐ phải được theo dõi chi tiết cho từng TSCĐ

cụ thể và riêng biệt, gọi là đối tượng ghi TSCĐ Đối tượng ghi TSCĐ là từngđơn vị TS có kết cấu độc lập hoặc là một hệ thống gồm nhiều bộ phận tài sảnliên kết với nhau, thực hiện 1 hay 1 số chức năng nhất định Trong sổ kế toánmỗi một đối tượng TSCĐ được đánh một số hiệu nhất định, gọi là số hiệu haydanh điểm TSCĐ

1.2.1.4 Đánh giá TSCĐ

Chỉ tiêu hiện vật của TSCĐ là cơ sở lập kế hoạch phân phối, sử dụng vàđầu tư TSCĐ Trong kế toán và quản lý tổng hợp TSCĐ theo các chỉ tiêu tổnghợp phải sử dụng chỉ tiêu giá trị của TSCĐ, mà muốn nghiên cứu mặt giá trị củaTSCĐ, phải tiến hành đánh giá chính xác từng loại TSCĐ thông qua hình tháitiền tệ

Đánh giá TSCĐ là 1 hoạt động thiết yếu trong mối doanh nghiệp thôngqua hoạt động này, người ta xác định được giá trị ghi sổ của TSCĐ TSCĐ đượcđánh giá lần đầu và có thể được đánh giá lại trong quá trình sử dụng (doanhnghiệp chỉ đánh giá lại TS khi có quyết định của cơ quan nhà nước có thẩmquyền hay dùng tài sản để liên doanh, góp vốn cổ phần, tiến hành thực hiện cổ

Trang 18

phần hoá, đa dạng hoá hình thức sở hữu doanh nghiệp) Thông qua đánh giáTSCĐ, sẽ cung cấp thông tin tổng hợp về TSCĐ và đánh giá quy mô của doanhnghiệp.

TSCĐ được đánh giá theo nguyên giá, giá trị hao mòn và giá trị còn lại

* Nguyên giá TSCĐ

Nguyên giá TSCĐ là toàn bộ chi phí thực tế đã chi ra để có TSCĐ chotới khi đưa TSCĐ vào hoạt động bình thường Nguyên giá TSCĐ là căn cứ choviệc tính khấu hao TSCĐ, do đó nó cần phải được xác định dựa trên sơ sởnguyên tắc giá phí và nguyên tắc khách quan Tức là nguyên giá TSCĐ đượchình thành trên chi phí hợp lý hợp lệ và dựa trên các căn cứ có tính khách quan,như hoá đơn, giá thị trường của TSCĐ

Việc xác định nguyên giá được xác định cụ thể cho từng loại như sau:

* Đối với TSCĐ hữu hình:

- Nguyên giá TSCĐ loại mua sắm (kể cả mua mới và cũ) bao gồm giá thực

tế phải trả, lãi tiền vay đầu tư cho TSCĐ khi chưa đưa TSCĐ vào sử dụng, cácchi phí vận chuyển, bốc dỡ, các chi phí sửa chữa, tân trang trước khi đưa TSCĐvào sử dụng, chi phí lắp đặt, chạy thử, thuế và lệ phí trước bạ (nếu có)

- Nguyên giá TSCĐ loại đầu tư xây dựng (cả tự làm và thuê ngoài): Làgiá quyết toán công trình xây dựng theo quy định tại điều lệ quản lý đầu tư vàxây dựng hiện hành, các chi phí liên quan và lệ phí trước bạ ( nếu có)

- Nguyên giá TSCĐ được cấp, được điều chuyển đến:

+ Nếu là đơn vị hạch toán độc lập: Nguyên giá bao gồm giá trị còn lại trên

sổ ở đơn vị cấp (hoặc giá trị đánh giá thực tế của Hội đồng giao nhận) và cácchi phí tân trang, chi phí sửa chữa, vận chuyển bốc dỡ, lắp đặt, chạy thử mà bênnhận tài sản phải chi trả trước khi đưa TSCĐ vào sử dụng

+ Nếu điều chuyển giữa các đơn vị thành viên hạch toán phụ thuộc: Nguyên

Trang 19

giá, giá trị còn lại là số khấu hao luỹ kế được ghi theo sổ của đơn vị cấp Các phítổn mới trước khi dùng được phản ánh trực tiếp vào chi phí kinh doanh màkhông tính vào nguyên giá TSCĐ.

- Nguyên giá TSCĐ loại được cho, được biếu tặng, nhận góp vốn liên doanh,nhận lại vốn góp, do phát hiện thừa Bao gồm giá trị theo đánh giá thực tế củaHội đồng giao nhận cùng các phí tổn mới trước khi dùng (nếu có)

* Đối với TSCĐ vô hình

Nguyên giá của TSCĐ vô hình là các chi phí thực tế phải trả khi thực hiệnnhư phí tổn thành lập, chi phí cho công tác nghiên cứu, phát triển

* Đối với TSCĐ thuê tài chính

Nguyên giá TSCĐ thuê tài chính phản ánh ở đơn vị thuê, như đơn vị chủ

sở hữu tài sản bao gồm: giá mua thực tế, các chi phí vận chuyển bốc dỡ, các chiphí sửa chữa, tân trang trước khi đưa TSCĐ vào sử dụng, chi phí lắp đặt chạythử, thuế và lệ phí trước bạ (nếu có)

Phần chênh lệch giữa tiền thuê TSCĐ phải trả cho đơn vị cho thuê vànguyên giá TSCĐ đó được hạch toán vào chi phí kinh doanh phù hợp với thờihạn của hợp đồng thuê TSCĐ tài chính

* Trong thời gian sử dụng, nguyên giá TSCĐ có thể bị thay đổi, khi đó phải căn

cứ vào thực trạng để ghi tăng hay giảm nguyên giá TSCĐ Nguyên giá TSCĐtrong doanh nghiệp chỉ thay đổi trong các trường hợp sau:

- Đánh giá lại giá trị TSCĐ

- Nâng cấp TSCĐ

- Tháo dỡ một hay một số bộ phận của TSCĐ

Khi thay đổi nguyên giá TSCĐ doanh nghiệp phải lập biên bản ghi rõ cáccăn cứ thay đổi và xác định lại các chỉ tiêu nguyên giá, giá trị còn lại trên sổ kếtoán số khấu hao luỹ kế của TSCĐ và tiến hành hạch toán theo các quy định

Trang 20

hiện hành.

* Giá trị còn lại

Giá trị còn lại của TSCĐ được xác định bằng nguyên giá trừ đi giá trịhao mòn Đây là chỉ tiêu phản ánh đúng trạng thái kỹ thuật của TSCĐ, số tiềncòn lại cần tiếp tục thu hồi dưới hình thức khấu hao và là căn cứ để lập kế hoạchtăng cường đổi mới TSCĐ

Qua phân tích và đánh giá ở trên ta thấy mỗi loại giá trị có tác dụng phảnánh nhất định, nhưng vẫn còn có những hạn chế, vì vậy kế toán TSCĐ theo dõi

cả 3 loại, nguyên giá, giá trị đã hao mòn và giá trị còn lại để phục vụ cho nhucầu quản lý TSCĐ

Hao mòn

TSCĐ trong quá trình tham gia vào sản xuất, vẫn giữnguyên hình thái vật chất ban đầu nhưng trong thực tế do chịuảnh hưởng của nhiều nguyên nhân khác nhau khách quan vàchủ quan làm cho TSCĐ của doanh nghiệp bị giảm dần về tínhnăng, tác dụng, công năng, công suất và do đó giảm dần giá trịcủa TSCĐ, đó chính là hao mòn TSCĐ TSCĐ của doanh nghiệp

bị hao mòn dưới hai hình thức: hao mòn hữu hình (HMHH) vàhao mòn vô hình (HMVH)

- Hao mòn hữu hình

HMHH của TSCĐ là sự hao mòn về vật chất, về thời gian

sử dụng và giá trị của TSCĐ trong quá trình sử dụng Về mặt vậtchất đó là sự hao mòn có thể nhận thấy được từ sự thay đổitrạng thái ban đầu ở các bộ phận, chi tiết TSCĐ dưới tác dụngcủa ma sát, tải trọng, nhiệt độ, hoá chất, Về giá trị sử dụng, đó

là sự giảm sút về chất lượng, tính năng kỹ thuật ban đầu trongquá trình sản xuất và cuối cùng không còn sử dụng dược nữa.Trong một mức độ nhất định muốn khôi phục lại giá trị sử dụng

Trang 21

của nó phải tiến hành sửa chữa, thay thế các chi tiết Về mặtgiá trị, đó là sự giảm dần giá trị của TSCĐ cùng với quá trìnhchuyển dịch dần từng phần giá trị hao mòn vào giá trị sản phẩmsản xuất Đối với các TSCĐ vô hình, HMHH chỉ thể hiện ở mặtgiá trị.

Tốc độ và mức độ HMHH của TSCĐ trong nhiều giai đoạnkhác nhau của việc sử dụng chúng cũng tuỳ thuộc vào nhữngđiều kiện khác nhau như chất lượng của việc thiết kế và xâydựng TSCĐ, loại và chất lượng vật liệu dùng để chế tạo ra TSCĐ

đó, chế độ bảo quản, sử dụng TSCĐ, trình độ tay nghề của côngnhân sử dụng TSCĐ đó, tốc độ và tính chất kịp thời của việc sửachữa TSCĐ, điều kiện bảo quản, diều kiện tự nhiên như nhiệt độ,

độ ẩm không khí

Việc xác định rõ nguyên nhân của những HMHH TSCĐ sẽgiúp cho các doanh nghiệp đưa ra những biện pháp cần thiết,hữu hiệu để hạn chế nó

- Hao mòn vô hình.

Đồng thời với sự HMHH của TSCĐ lại có sự hao mòn vôhình (HMVH) HMVH của TSCĐ là hao mòn thuần tuý về mặt giátrị của TSCĐ HMVH của TSCĐ có thể do nhiều nguyên nhân

Thứ nhất là, sự mất giá trị của TSCĐ do việc tái sản xuất TSCĐ

cùng loại mới rẻ hơn Hình thức HMVH này là kết quả của việctiết kiệm hao phí lao động xã hội hình thành nên khi xây dựngTSCĐ

Thứ hai là, HMVH là sự mất giá trị của TSCĐ do năng suất thấp

hơn và hiệu quả kinh tế lại ít hơn khi sử dụng so với TSCĐ mớisáng tạo hiện đại hơn về mặt kỹ thuật Ngoài ra, TSCĐ có thể bịmất giá trị hoàn toàn do chấm dứt chu kỳ sống của sản phẩm,

Trang 22

tất yếu dẫn đến những TSCĐ sử dụng để chế tạo cũng bị lạchậu, mất tác dụng Hoặc trong các trường hợp máy móc thiết bị,quy trình công nghệ còn nằm trên dự án thiết kế, các bản dựthảo phát minh song đã trở nên lạc hậu vào thời điểm đó điềunày cho thấy HMVH không chỉ xảy ra đối với TSCĐ hữu hình màcòn với cả các TSCĐ vô hình.

Như vậy không những HMHH của TSCĐ làm cho mức khấuhao và tỷ lệ khấu hao có sự thay đổi mà ngay cả HMVH củaTSCĐ cũng làm cho mức khấu hao và tỷ lệ khấu hao có sự thayđổi nữa

Nguyên nhân cơ bản của HMVH là sự phát triển của tiến

bộ khoa học kỹ thuật Do đó biện pháp có hiệu quả nhất đểkhắc phục HMVH là doanh nghiệp phải coi trọng đổi mới khoahọc kỹ thuật công nghệ, sản xuất, ứng dụng kịp thời các thànhtựu tiến bộ khoa học kỹ thuật Điều này có ý nghĩa quyết địnhtrong việc tạo ra các lợi thế cho doanh nghiệp trong cạnh tranhtrên thị trường

Khấu hao TSCĐ

KHTSCĐ là việc chuyển dịch dần giá trị hao mòn của TSCĐvào chi phí sản xuất trong kỳ theo phương pháp tính toán thíchhợp Nói cách khác, KHTSCĐ là việc tính toán và phân bổ mộtcách có hệ thống nguyên giá của TSCĐ vào chi phí kinh doanhtheo thời gian sử dụng của TSCĐ và đảm bảo phù hợp với lợi íchthu được từ tài sản đó trong quá trình sử dụng

Khi tiến hành KHTSCĐ là nhằm tích luỹ vốn để thực hiệnquá trình tái sản xuất giản đơn và tái sản xuất mở rộng TSCĐ Vìvậy, việc lập nên quỹ KHTSCĐ là rất có ý nghĩa Đó là nguồn tàichính quan trọng để giúp doanh nghiệp thường xuyên thực hiện

Trang 23

việc đổi mới từng bộ phận, nâng cấp, cải tiến và đổi mới toàn bộTSCĐ Theo quy định hiện nay của nhà nước về việc quản lý vốn

cố định của các doanh nghiệp thì khi chưa có nhu cầu đầu tư,mua sắm, thay thế TSCĐ các doanh nghiệp cũng có thể sử dụnglinh hoạt quỹ khấu hao để đáp ứng các nhu cầu sản xuất kinhdoanh của doanh nghiệp theo nguyên tắc hoàn trả

Việc tính toán chính xác mức khấu hao có ý nghĩa rấtquan trọng đối với hoạt động sản xuất kinh doanh của doanhnghiệp Nó phải phù hợp với mức độ hao mòn của TSCĐ và đảmbảo thu hồi đầy đủ giá trị vốn đầu tư ban đầu Thực hiện tốtđiều này sẽ đảm bảo tính chính xác của giá thành sản phẩm,hạn chế ảnh hưởng của HMVH và góp phần vào việc bảo toàn

và tăng vốn cố định Đồng thời việc tính toán đầy đủ, chính xácmức khấu hao vào chi phí sản xuất thì việc hạch toán chi phísản xuất kinh doanh của doanh nghiệp mới bảo đảm chính xác

để đo lường chính xác thu nhập của doanh nghiệp Hiện nay,các doanh nghiệp muốn tính đúng, tính đủ chi phí khấu hao vàgiá thành sản phẩm thì biện pháp quan trọng nhất là phảikhông ngừng nâng cao hiệu quả sử dụng các TSCĐ

Khi tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh, mục tiêu của bất cứ mộtdoanh nghiệp nào cũng là nhằm tối đa hoá giá trị tài sản của chủ sở hữu, do vậy

mà việc sử dụng tài sản một cách có hiệu quả tức là kinh doanh đạt tỷ suất lợinhuận cao Hiệu quả sử dụng tài sản của doanh nghiệp là phạm trù kinh tế phảnánh trình độ khai thác, sử dụng tài sản vào hoạt động sản xuất kinh doanh củamình nhằm mục tiêu sinh lợi tối đa Các doanh nghiệp đều cố gắng sao cho tàisản được đưa vào sử dụng hợp lý để kiếm lợi cao nhất đồng thời luôn tìm các

Trang 24

nguồn tài trợ, tăng TSCĐ hiện có để mở rộng sản xuất kinh doanh cả về chất vàlượng, đảm bảo các mục tiêu mà doanh nghiệp đề ra.

1.2.2.1 Ý nghĩa nâng cao hiệu quả sử dụng TSCĐ

TSCĐ là tư liệu lao động quan trọng để tạo ra sản phẩm sản xuất đặc biệt

là trong thời kỳ tiến bộ khoa học kỹ thuật công nghệ hiện nay, máy móc đangdần thay thế cho rất nhiều công viẹc mà trước đây cần có con người điều nàycho thấy việc nâng cao hiệu quả sử dụng TSCĐ sẽ góp phần đáng kể đem lạihiệu quả kinh tế cao cho các doanh nghiệp

- Trước hết nâng cao hiệu quả sử dụng TSCĐ sẽ góp phần làm tăng doanhthu cũng đồng thời tăng lợi nhuận Do nâng cao hiệu quả sử dụng hiệu quả máymóc thiết bị tức là máy móc thiết bị đã được tận dụng năng lực, TSCĐ đượctrang bị hiện đại phù hợp đúng mục đích đã làm cho số lượng sản phẩm sản xuất

ra nhiều hơn, phong phú hơn như vậy doanh thu của doanh nghiệp sẽ tăng theo.Doanh thu tăng lên kết hợp với chi phí sản xuất giảm do tiết kiệm được nguyên,nhiên vật liệu và các chi phí quản lý khác đã làm cho lợi nhuận của doanhnghiệp tăng lên so với trước kia

- Nâng cao hiệu quả sử dụng TSCĐ sẽ nâng cao hiệu qủa sử dụng vốn củadoanh nghiệp: Muốn có TSCĐ thì doanh nghiệp cần có vốn Khi hiệu quả sửdụng TSCĐ cao thì có nghĩa là doanh nghiệp đã làm cho đồng vốn đầu tư sửdụng có hiệu quả và sẽ tạo cho doanh nghiệp một uy tín tốt để huy động vốn.Bên cạnh đó khi hiệu qur sử dụng TSCĐ cao thì nhu cầu vốn cố định sẽ giảm đi,

do đó sẽ cần ít vốn hơn để đáp ứng nhu cầu kinh doanh nhất định, kế đó sẽ làmgiảm chi phí cho sử dụng nguồn vốn, tăng lợi thế cạnh tranh về chi phí Việc tiếtkiệm về vốn nói chung và vốn cố định nói riêng là rất ý nghĩa trong điều kiệnthiếu vốn như hiện nay

- TSCĐ được sử dụng hiệu quả sẽ giúp cho doanh nghiệp bảo toàn và pháthuy vốn tốt nhất (đây là nghĩa vụ của doanh nghiệp để bảo vệ lợi ích của nhànước về vốn đã đầu tư, là điều kiện để doanh nghiệp tồn tại và phát triển, tăng

Trang 25

thu nhập cho người lao động và làm nghĩa vụ với ngân sách Nhà nước) do tậndụng được công suất máy móc, sắp xếp dây chuyền sản xuất hợp lý hơn, vấn đềkhấu hao TSCĐ, trích lập quỹ khấu hao được tiến hành đúng đắn, chính xác.

- Ngoài ra việc nâng cao hiệu quả sử dụng TSCĐ còn tăng sức cạnh tranhcho doanh nghiệp trên thị trường Sức cạnh tranh của doanh nghiệp phụ thuộcvào lợi thế cạnh tranh của doanh nghiệp trong đó có lợi thế về chi phí và tínhkhác biệt của sản phẩm

- TSCĐ được sử dụng có hiệu quả làm cho khối lượng sản phẩm tạo ra tănglên, chất lượng sản phẩm cũng tăng do máy móc thiết bị có công nghệ hiện đại,sản phẩm nhiều chủng loại đa dạng, phong phú đồng thời chi phí của doanhnghiệp cũng giảm và như vậy tạo nên lợi thế cạnh tranh cho doanh nghiệp

Tóm lại, việc nâng cao hiệu quả sử dụng TSCĐ có ý nghĩa quan trọngkhông những giúp cho doanh nghiệp tăng được lợi nhuận (là mục tiêu hang đầucủa doanh nghiệp) mà còn giúp doanh nghiệp bảo toàn và phát triển vốn cố định,tăng sức mạnh tài chính, giúp doanh nghiệp đổi mới, trang bị thêm nhiều TSCĐhiện đại hơn phục vụ cho nhu cầu sản xuất, tăng sức cạnh tranh cho doanhnghiệp trên thị trường

1.2.2.2 Một số chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng TSCĐ

Kiểm tra tài chính hiệu quả sử dụng TSCĐ là một nội dung quan trọngtrong hoạt động tài chính doanh nghiệp Thông qua việc kiểm tra tài chínhdoanh nghiệp có được những căn cứ xác đáng để đưa ra các quyết định về mặttài chính như điều chỉnh quy mô và cơ cấu vốn đầu tư, đầu tư mới hay hiện đạihoá TSCĐ, về các biện pháp khai thác năng lực sản xuất của TSCĐ hiện có, nhờ

đó nâng cao được hiệu quả sử dụng TSCĐ Thông thường người ta sử dụng cácchỉ tiêu sau đây để đánh giá hiệu quả sử dụng TSCĐ của các doanh nghiệp

a/ Chỉ tiêu hiệu suất sử dụng TSCĐ.

Doanh thu thuần trong kỳ

- Hiệu suất sử dụng TSCĐ = x100%

Trang 26

TSCĐ bình quân

Trong đó:

- TSCĐ bình quân =1/2 ( Giá trị TSCĐ đầu kỳ + Giá trị TSCĐ ở cuối kỳ)

- ý nghĩa: Chỉ tiêu này phản ánh một đồng TSCĐ trong kỳ tạo ra được bao nhiêuđồng doanh thu hoặc doanh thu thuần Hiệu suất càng lớn chứng tỏ hiệu quả sửdụng TSCĐ càng cao

b/ Chỉ tiêu lợi nhuận ròng trên TSCĐ.

- ý nghĩa: Cho biết một đồng TSCĐ sử dụng trong kỳ tạo ra được bao nhiêuđồng lợi nhuận ròng Giá trị này càng lớn càng tốt

c/ Hệ số trang bị máy móc thiết bị cho công nhân trực tiếp sản xuất:

Giá trị của máy móc, thiết bị cho sản xuất

Hệ số trang bị máy móc, thiết bị =

Số lượng công nhân trực tiếp sản xuất

- ý nghĩa: Chỉ tiêu này phản ánh giá trị TSCĐ bình quân trang bị cho một côngnhân trực tiếp sản xuất Hệ số càng lớn phản ánh mức độ trang bị TSCĐ cho sảnxuất của doanh nghiệp càng cao

d/ Tỷ suất đầu tư TSCĐ.

Trang 27

Giá trị còn lại của TSCĐ

- Tỷ suất đầu tư TSCĐ = x 100%

Tổng tài sản

- ý nghĩa: Chỉ tiêu này phản ánh mức độ đầu tư vào TSCĐ trong tổng giátrịtài sản của doanh nghiệp Nói cách khác một đồng giá trị tài sản của doanhnghiệp có bao nhiêu đồng được đầu tư vào TSCĐ Tỷ suất càng lớn chứng tỏdoanh nghiệp đã chú trọng đầu tư vào TSCĐ

e/ Kết cấu TSCĐ của doanh nghiệp

Căn cứ vào kết quả phân loại, có thể xây dựng hàng loạt các chỉ tiêu kếtcấu TSCĐ của doanh nghiệp Các chỉ tiêu này đều được xây dựng trên nguyêntắc chung là tỷ số giữa giá trị của một loại, một nhóm TSCĐ với tổng giá trịTSCĐ tại thời điểm kiểm tra Các chỉ tiêu này phản ánh thành phần và quan hệ

tỷ lệ các thành phần trong tổng số TSCĐ hiện có để giúp người quản lý điềuchỉnh lại cơ cấu TSCĐ, nâng cao hiệu quả sử dụng TSCĐ Việc tính toán các chỉtiêu và phân tích một cách chính xác chúng sẽ giúp cho doanh nghiệp đưa rađược những quyết định tài chính đúng đắn, tránh lãng phí, đảm bảo tiết kiệm,tận dụng được năng xuất làm việc của TSCĐ đó như vậy việc sử dụng TSCĐmới đạt hiệu quả cao

1.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng TSCĐ của Doanh nghiệp

a/ Chính sách và cơ chế quản lý của Nhà nước.

Trên cơ sở pháp luật kinh tế và các biện pháp kinh tế, nhà nước tạo môitrường và hành lang pháp lý hướng dẫn cho các doanh nghiệp sản xuất kinhdoanh Bất kỳ một sự thay đổ nào trong chế độ, chính sách hiện hành đều chiphối các mảng hoạt động của doanh nghiệp Đối với việc quản lý và sử dụng

Trang 28

TSCĐ thì các văn bản về đầu tư, tính khấu hao, sẽ quyết định khả năng khaithác TSCĐ.

b/ Thị trường và cạnh tranh.

Doanh nghiệp sản xuất ra sản phẩm là để đáp ứng nhu cầu thị trường.Hiện nay trên thị trường cạnh tranh giữa các doanh nghiệp cùng ngành nghề,giữa các sản phẩm ngày càng gay gắt do vậy các doanh nghiệp đều phải nỗ lực

để tăng sức cạnh tranh cho sản phẩm của mình như tăng chất lượng, hạ giá thành

mà điều này chỉ xảy ra khi doanh nghiệp tích cực nâng cao hàm lượng kỹ thuậttrong sản phẩm Điều này đòi hỏi doang nghiệp phải có kế hoạch đầu tư cải tạo,đầu tư mới TSCĐ trước mắt cũng như lâu dài, nhất là những doanh nghiệp hoạtđộng trong thị trường cạnh tranh cao, tốc độ phát triển công nghệ nhanh nhưngành kiến trúc, thiết kế, thi công xây dựng, Ngoài ra lãi suất tiền vay cũng lànhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng TSCĐ Vì lãi suất tiền vay ảnh hưởngđến chi phí đầu tư của doanh nghiệp khi lãi suất thay đổi thì nó sẽ kéo theonhững biến đổi cơ bản của đầu tư mua sắm thiết bị

c/ Các yếu tố khác.

Bên cạnh những nhân tố trên thì còn có nhiều nhân tố khác có thể ảnhhưởng trực tiếp đến hiệu quả sử dụng TSCĐ mà được coi là những nhân tố bấtkhả kháng như thiên tai, địch hoạ, Mức độ tổn hại về lâu dài hay tức thời làhoàn toàn không thể biết trước, chỉ có thể dự phòng trước nhằm giảm nhẹ ảnhhưởng mà thôi

Đây là các nhân tố chủ yếu quyết định đến hiệu quả sử dụng TSCĐcủadoanh nghiệp Nhóm nhân tố này tác động trực tiếp đến kết quả cuối cùngcủa hoạt động sản xuất kinh doanh trước mắt cũng như lâu dài, do vậy việcnghiên cứu các nhân tố này là rất quan trọng thông thường người ta xem xétnhững yếu tố sau:

a/ Ngành nghề kinh doanh.

Trang 29

Nhân tố này tạo ra điểm xuất phát cho doanh nghiệp cũng như định hướngcho nó trong suốt quá trình tồn tại Với ngành nghề kinh doanh đã chọn sẽ ảnhhưởng đến việc quyết định của doanh nghiệp như cơ cấu tài sản được đầu tư nhưthế nào, mức độ hiện đại hoá chúng ra sao Nguồn tài trợ cho những TSCĐ đóđược huy động từ đâu, có đảm bảo lâu dài cho sự hoạt động an toàn của doanhnghiệp hay không?

b/ Đặc điểm về kỹ thuật sản xuất kinh doanh.

Các đặc điểm riêng về kỹ thuật sản xuất kinh doanh tác động đến một số chỉtiêu phản ánh hiệu quả sự dụng TSCĐ như hệ số đổi mới máy móc thiết bị, hệ số

sử dụng về thời gian công suất Nếu kỹ thuật sản xuất giản đơn thì doanh nghiệp

sẽ luôn phải đối phó với các đối thủ cạnh tranh với yêu cầu của khách hàng vềchất lượng sản phẩm

c/ Trình độ tổ chức quản lý, tổ chức kinh doanh, hạch toán nội bộ của doanh nghiệp.

Nếu trình độ tổ chức quản lý, kinh doanh của doanh nghiệp tốt thì TSCĐtrước khi đưa vào sử dụng cho mục đích gì và sử dụng ra sao đã có sự nghiêncứu trước một cách kỹ lưỡng và trong quá trình sản xuất kinh doanh tình hình sửdụng TSCĐ luôn được theo dõi một cách thường xuyên và có những thay đổikịp thời để tránh lãng phí Vì vậy quy trình tổ chức quản lý sử dụng TSCĐ củadoanh nghiệp để đưa ra những kết luận đúng đắn về tình hình sử dụng TSCĐ từ

đó đưa ra những đề xuất về biện pháp giải quyết những tồn tại để TSCĐ được sửdụng một cách hiệu quả hơn nữa

d/ Trình độ lao động và ý thức trách nhiệm.

Để phát huy được hết khả năng của dây chuyền công nghệ, máy móc thiết bịphục vụ cho sản xuất kinh doanh đòi hỏi trình độ quản lý và sử dụng máy móccủa người lao động phải được nâng cao thì mới vận hành được chúng Ngoàitrình độ tay nghề, đòi hỏi cán bộ lao động trong doanh nghiệp phải luôn có ýthức trách nhiệm trong việc giữ gìn, bảo quản tài sản Có như vậy,TSCĐ mới

Trang 30

duy trì công suất cao trong thời gian dài và được sử dụng hiệu quả hơn khi tạo rasản phẩm.

Chương 2 : Thực trạng hiệu quả sử dụng TSCĐ cùa Công ty cổ

phần đầu tư và chuyển giao khoa học công nghệ

công nghệ

2.1.1 Sơ lược quá trình phát triển

Công ty cổ phần đầu tư và chuyển giao khoa học công nghệ được thành lậptheo giấy phép kinh doanh theo số 0103014650 do sở kế hoạch và đầu tư thànhphố Hà Nội cấp ngày 14 tháng 12 năm 2006, các thành viên tham gia góp vốngồm:

1 Cao Thị Phương Lan : 1.500.000.000 VNĐ

Ngày đăng: 22/06/2014, 19:13

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1 : Sơ đồ cơ cấu tổ chức của công ty - Nâng cao hiệu quả sử dụng TSCĐ của công ty cổ phần đầu tư và chuyển giao khoa học công nghệ
Hình 1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức của công ty (Trang 36)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w