LỜI NÓI ĐẦU Nước ta là một nước có truyền thống sản xuất đường mía lâu đời. Theo thời gian cùng với sự phát triển của ngành đường trên thế giới nghề làm đường của nước ta cũng phát triển mạnh mẽ cả về số lượng, chất lượng cũng như kỹ thuật canh tác chế biến. Cùng với sự phát triển của khoa học kỹ thuật nhu cầu về thực phẩm của con người cũng thay đổi.Đặc biệt là sự quan tâm ngày càng cao về chất lượng thực phẩm và ảnh hưởng của thực phẩm đến sức khỏe của con người.Trong các ngành sản xuất thực phẩm được coi là quan trọng phải kể đến công nghệ sản xuất đường. Đường saccaroza đóng vai trò quan trọng trong khẩu phần hàng ngày của con người, là yếu tố không thể thiếu được trong sự phát triển của nhiều ngành công nghiệp khác như sản xuất bánh kẹo , sữa, đồ hộp, nước giải khát… Đồng thời sản phẩm phụ của nó dùng làm nguyên liệu cho nhà máy sản xuất rượu, cồn, phân bón, thức ăn gia súc… Ở nước ta, là nước nhiệt đới, rất thuận lợi cho cây mía phát triển. Nó phát triển trên khắp nước ta từ Bắc vào Nam và là nguồn nguyên liệu rất dồi dào cho sản xuất đường. Với một số nhà máy đường hiện có thì chưa thể nào khai thác hết nguồn tài nguyên lớn đó. Làm tổn thất một lượng khá lớn đường do mía đã chín nhưng chờ để thu hoạch, làm cho đời sống của người dân gặp nhiều khó khăn, vất vả. Trong khi nhu cầu về đường của nhân dân rất cấp thiết, lượng đường sản xuất vẩn còn thiếu, không đủ cung cấp cho người tiêu dùng. Nhiều khi phải nhập từ nước ngoài vào mà đặt biệt là đường thô, là nguyên liệu để sản xuất đường tinh luyện. Trước tình hình đó em được giao đề tài“Thiết kế nhà máy đường thô hiện đại năng suất 2300 tấn míangày”
Trang 1LỜI NÓI ĐẦU
Nước ta là một nước có truyền thống sản xuất đường mía lâu đời Theo thời giancùng với sự phát triển của ngành đường trên thế giới nghề làm đường của nước tacũng phát triển mạnh mẽ cả về số lượng, chất lượng cũng như kỹ thuật canh tác chếbiến
Cùng với sự phát triển của khoa học kỹ thuật nhu cầu về thực phẩm của con người cũng thay đổi.Đặc biệt là sự quan tâm ngày càng cao về chất lượng thực phẩm và ảnh hưởng của thực phẩm đến sức khỏe của con người.Trong các ngành sản xuất thực phẩm được coi là quan trọng phải kể đến công nghệ sản xuất đường
Đường saccaroza đóng vai trò quan trọng trong khẩu phần hàng ngày của conngười, là yếu tố không thể thiếu được trong sự phát triển của nhiều ngành côngnghiệp khác như sản xuất bánh kẹo , sữa, đồ hộp, nước giải khát… Đồng thời sảnphẩm phụ của nó dùng làm nguyên liệu cho nhà máy sản xuất rượu, cồn, phân bón,thức ăn gia súc…
Ở nước ta, là nước nhiệt đới, rất thuận lợi cho cây mía phát triển Nó phát triểntrên khắp nước ta từ Bắc vào Nam và là nguồn nguyên liệu rất dồi dào cho sản xuấtđường
Với một số nhà máy đường hiện có thì chưa thể nào khai thác hết nguồn tàinguyên lớn đó Làm tổn thất một lượng khá lớn đường do mía đã chín nhưng chờ đểthu hoạch, làm cho đời sống của người dân gặp nhiều khó khăn, vất vả Trong khinhu cầu về đường của nhân dân rất cấp thiết, lượng đường sản xuất vẩn còn thiếu,không đủ cung cấp cho người tiêu dùng Nhiều khi phải nhập từ nước ngoài vào màđặt biệt là đường thô, là nguyên liệu để sản xuất đường tinh luyện
Trước tình hình đó em được giao đề tài“Thiết kế nhà máy đường thô hiện đại
năng suất 2300 tấn mía/ngày”
Trang 2PHẦN 1: LẬP LUẬN KINH TẾ KĨ THUẬT
Tỉnh Gia Lai nằm ở khu vực miền trung, là một tỉnh còn nghèo, diện tích khárộng, dân đông nhưng lại sống chủ yếu về nông nghiệp, đồng thời thuộc vùng có khíhậu nóng ẩm mưa nhiều đây là điều kiện rất thích hợp để trồng và phát triển câymía Qua khảo sát thực tế trong địa bàn tỉnh tôi nhận thấy xã Hà Tam thuộc huyệnĐakPơ – Gia Lai rất thuận lợi để xây dựng một nhà máy sản xuất đường thô hiệnđại với năng suất 2300 tấn mía/ngày
Nhận thấy địa điểm này có nhiều điều kiện thuận lợi và cũng rất thích hợp choviệc xây dựng một nhà máy đường Nên em chọn địa bàn xã Hà Tam thuộc huyệnĐakpơ là nơi đặt vị trí xây dựng nhà máy
1.1 Đặc điểm tự nhiên, vị trí địa lý nơi xây dựng nhà máy.
Xã Hà Tam nằm trong địa bàn huyện ĐakPơ có mặt bằng tương đối thuận lợi, địahình bằng phẳng, nằm trên quốc lộ 19, giao thông tương đối thuận lợi, hơn nữa lạinằm gần sông Ba đây là nguồn cung cấp nước phục vụ cho sản xuấy của nhà máy
Về điều kiện khí hậu của tỉnh, chịu tác động của hai mùa: mùa khô và mùa mưanhiệt độ trung bình năm là 22-250C độ ẩm 85-90% [11]
Qua tìm hiểu về điều kiện tự nhiên và tính chất thổ nhưỡng đều cho thấy đây làđịa điểm có nhiều yếu tố thuận lợi để đặt nhà máy
1.2 Vùng nguyên liệu.
Nguyên liệu cung cấp chính cho nhà máy là những vùng trong huyện như: Xã HàTam, An Thành, ĐakPơ, Tân An, Cư An, Giang Bắc,và các huyện lân cận nhưMang Giang, An Khê, Kbang
Ngoài ra, khi xây dựng nhà máy để có nguyên liệu cho việc sản xuất thuận lợi tacần mở rộng vùng nguyên liệu bằng cách đầu tư vốn cho nông dân, khuyến khíchdùng giống mới đạt năng suất cao
1.3 Hợp tác hoá, liên hợp hoá.
Sản phẩm của nhà máy là đường thô phục vụ sản xuất đường tinh luyện mà hiệnnay sản phẩm đường thô vẫn chưa đáp ứng đủ cho các nhà máy, vì thế việc liên kếtvới các nhà máy đường tinh luyện là yêu cầu rất cần và cũng là nguồn giải quyếtđầu ra cho sản phẩm của nhà máy đường Ở nước ta các nhà máy đường tinh luyện
Trang 3chưa nhiều nhưng sản xuất với khối lượng khá lớn và nguyên liệu là đường thô nhưnhà máy đường Biên Hoà, Khánh Hội…
Việc hợp tác liên kết sản xuất này giúp cho các nhà máy chủ động hơn về nguyênliệu sản xuất
1.4 Nguồn cung cấp hơi.
Ngày nay hầu hết các nhà máy đường hiện đại đều sử dụng nguồn hơi riêng củanhà máy để phục vụ rất nhiều công đoạn trong sản xuất…Đặc biệt việc chạy tuabincủa máy phát điện trong nhà máy tiêu tốn lượng hơi khá lớn nhằm đáp ứng đủ điện
để nhà máy hoạt động bình thường Lượng hơi sử dụng rất lớn nên ở nhiều côngđoạn như nấu đường, cô đặc nếu tận dụng được hơi thứ là tiết kiệm được chi phí rấtnhiều cho nhà máy Nhiên liệu sử dụng để tạo ra nguồn hơi đốt là bã mía, than, củi
và dầu FO… phòng trong các trường hợp đầu mùa vụ sản xuất không có nhiên liệu
để đốt
1.5 Nguồn cung cấp điện
Nhà máy sử dụng nguồn điện từ mạng lưới điện quốc gia 500V được hạ xuống220/380 có thêm máy biến áp dự phòng Ngoài ra nhà máy còn lắp đặt thêm tuabinphát điện dùng hơi quá nhiệt là nguồn cung cấp điện chủ yếu khi sản xuất
1.6 Nguồn cấp nước và vấn đề xử lý nước thải trong nhà máy.
Nguồn nước được lấy từ Sông ba và được đưa về hệ thống xử lý nước của nhàmáy, nguồn nước sau xử lý phải đảm bảo là đủ tiêu chuẩn nước dùng cho sản xuất
1.7 Giao thông vận tải.
Xã Hà Tam có lợi thế rất lớn về vấn đề giao thông, nằm tại khu vực có quốc lộ 19
đi qua, đây là một thuận lợi về việc vận chuyển trang thiết bị vật tư, nguyên liệu từcác nơi khác đến và chuyển sản phẩm của nhà máy đến nơi tiêu thụ Giao thôngthuận lợi góp phần làm giảm chi phí vận chuyển nên có thể tiết kiệm được chi phícho nhà máy
1.8 Nguồn nhân công lao động
Xã Hà Tam có phần lớn dân cư sống chủ yếu về nông nghiệp, đây là nguồn lao động cần thiết cho nhà máy Qua đó giúp cho nhà máy có được nguồn lao động ổnđịnh và tiết kiệm được chi phí về chỗ ở cho nhân công
Trang 4Ngoài ra đội ngũ cán bộ, kĩ sư thu nhận từ các trường đại học và các trường đàotạo nghề có chất lượng trong tỉnh …
1.9.Vấn đề nước thải của nhà máy.
Hiện nay, ở hầu hết các nhà máy sản xuất thực phẩm vấn đề xử lý nước thải đượcquan tâm hàng đầu Đối với nhà máy đường nước thải sản xuất chứa nhiều hoá chấthữu cơ và vô cơ đặc biệt là hoá chất dùng trong vệ sinh tẩy rửa thiết bị Nước thảicủa nhà máy trước khi thải ra môi trường được đưa qua hệ thống xử lý riêng củanhà máy nhằm bảo đảm nguồn nước thải ra ngoài không gây ô nhiễm ảnh hưởngđến đời sống sinh hoạt của công nhân và dân cư tại khu vực sản xuất
1.10 Nguồn tiêu thụ sản phẩm.
Ngày nay, đường thô ít được sử dụng cho mục đích sản xuất thực phẩm bởi chấtlượng không cao, nhưng ở các khu vực vùng cao, miền núi trong tỉnh thì sản phẩmnày được dùng nhiều nên có thể đây là nguồn tiêu thụ sản phẩm lẻ của nhà máyngoài mục đích chính là cung cấp nguyên liệu chủ yếu cho các nhà máy đường tinhluyện trong nước Việc phân phối sản phẩm như thế này sẽ giúp tiêu thụ sản phẩmnhanh cho nhà máy
Tóm lại
Với các điều kiện đã nêu trên thì khả năng xây dựng một nhà máy đường thô tại
xã Hà Tam huyện ĐakPơ, Gia Lai với năng suất 2300 tấn mía/ ngày là hoàn toàn cóthể, đồng thời có thể tạo ra bước chuyển hướng cơ cấu nông thôn theo hướng côngnghiệp hoá và góp phần kích thích sự phát triển của các ngành sản xuất khác trong
hệ thống cụm sản xuất công nghiệp của tỉnh, qua đó thúc đẩy sự phát triển kinh tếhuyện
Trang 5Sơ đồ xử lý nước của nhà máy đường.
Nước thải từ nhà máy
Trang 6PHẦN II: TỔNG QUAN2.1 Những đặc trưng về công nghệ trong sản xuát đường mia Việt Nam.
Công nghệ sản xuất đường thông thường trải qua 3 công đoạn chính: ép, làm sạchnước mía và kết tinh
Trong chương trình mía đường, một số công nghệ mới được áp dụng đã góp phầnlàm cho ngành đường phát triển mạnh và ngày càng hoàn thiện hơn
- Ép mía là phương pháp tách nước mía được sử dụng phổ biến ở nước ta chủ yếu
do chi phí đầu tư thiết bị thấp, vận hành đơn giản và linh hoạt khi phải chạy dướitải Nước sau ép chứa 13 - 15% chất tan trong đó có 12 - 12,5 % là đường sacaroza.Hiện ở Việt Nam chỉ có 2/45 nhà máy dùng phương pháp khuếch tán là Nhà máyđường Cam Ranh, Bourbon Tây Ninh và nhà máy đường La Ngà
- Trên 50% nhà máy đường dùng phương pháp sunfit để tinh chế đường Ngoài racòn có phương pháp vôi hóa và cacbonat hóa
- Công nghệ sunfit hóa trung tính được sử dụng mang lại hiệu suất thu hồi và chấtlượng sản phẩm cao hơn, giảm tổn thất đường
- Công nghệ lắng nổi có hiệu suất làm sạch và tẩy màu cao, đặc biệt trong sản xuấtđường trắng bằng phương pháp sunfit
- Cải tiến công nghệ sản xuất đường tinh luyện bằng cách kết hợp với sản xuấtđường thô trong cùng một nhà máy đã giảm được 30-40% vốn đầu tư và giảm 30%giá thành sản phẩm
2.2 Đường sacaroza
Sacaroza là thành phần quan trọng nhất của cây mía, là sản phẩm của công nghệsản xuất đường, là một disacarit có công thức C12H22O11 Trọng lượng phân tử là342,30 Sacaro được cấu tạo từ hai đường đơn là , d - glucoza và , d – fructoza.Công thức cấu tạo được biểu diễn như sau:
H OH
H
2 OH
Trang 7Sacaroza có tính ức chế rất mạnh trong việc tổng hợp vitamin B1 trong cơ thể.Dùng đường quá nhiều không có lợi, nhất là đối với người lao động nặng, vì nếu bổsung vitamin B1 không đủ, khi chuyển hóa gluxit sinh ra lactac dễ tăng mệt mỏi.Ngoài ra, nếu ăn quá nhiều đường một lúc, lượng đường trong máu tăng đột ngộtđến 200-400 mg % (giới hạn là 80- 120mg %), tế bào tủy sẽ không tạo đủ lượnginsulin để chuyển đường glucoza thành glucogen dự trữ ở gan và cơ, thận sẽ làmviệc quá tải và đường theo nước thải ra ngoài.
Tinh thể đường sacaroza thuộc hệ đơn tà, trong suốt, không màu.Tỉ trọng 1,5878.Nhiệt độ nóng chảy 186-188 0C
Đường rất dễ hòa tan trong nước Độ hòa tan tăng theo nhiệt độ tăng và phụ thuộcvào chất không đường có trong dung dịch đường
Đường sacaroza không hòa tan trong dầu hỏa, cloroform, CCl4, CS2, benzen,tecpen, ancol và glixerin khan Và hòa tan giới hạn trong anilin, piridin, etyl axetat,amyl axetat, phenol và NH3
Dung dịch đường có tính quay phải Độ quay cực riêng của sacaroza rất ít phụthuộc nồng độ và nhiệt độ Do đó rất thuận tiện trong việc xác định đường bằngphương pháp phân cực [3 – Tr 12 ]
2.3 Làm sạch nước mía
Trong công nghệ sản xuất đường, chúng ta phải tiến hành làm sạch nước mía để:
- Loại tối đa các chất không đường ra khỏi nước mía hỗn hợp đặc biệt là những chất
có hoạt tính bề mặt, chất keo
- Trung hòa nước mía hỗn hợp
- Loại tất cả những chất rắn lơ lửng ra khỏi nước mía
Cơ sở lý thuyết của quá trình làm sạch [3 – Tr 38 ]:
2.3.1 Tác dụng của pH:
Nước mía hỗn hợp có pH = 5 – 5,5 Trong quá trình làm sạch, do sự biến đổi của
pH dẫn đến các quá trình biến đổi hoá lý và hoá học các chất không đường trongnước mía và có hiệu quả rất lớn đến quá trình làm sạch Việc thay đổi pH có các tácdụng sau:
Trang 8- Ngưng kết chất keo: Ở nước mía có hai điểm pH làm ngưng tụ keo: pH trên dưới 7
và pH trên dưới 11 Điểm pH trước là pH đẳng điện, điểm pH sau là điểm ngưng kếtcủa protein trong môi trường kiềm mạnh Trong quá trình làm sạch, ta lợi dụng cácđiểm pH này để ngưng tụ chất keo
- Làm chuyển hoá đường sacaroza: Khi nước mía ở môi trường axit (pH < 7) sẽ làmchuyển hoá sacaroza thành hỗn hợp glucoza và fructoza
- Làm phân huỷ sacaroza: Trong môi trường kiềm, dưới tác dụng của nhiệt,sacaroza bị phân huỷ thành các sản phẩm rất phức tạp
- Làm phân huỷ đường khử
- Tách loại các chất không đường
- Trung hoà các axit hữu cơ và vô cơ
- Tạo các điểm đẳng điện để ngưng kết các chất keo
- Làm trơ phản ứng axit của nước mía hỗn hợp và ngăn ngừa sự chuyển hoá đườngsacaroza
- Kết tủa hoặc đông tụ những chất không đường: protein, pectin, chất màu…
- Phân huỷ một số chất không đường, đặc biệt là đường chuyển hoá, amit
- Tác dụng cơ học: các chất kết tủa tạo thành có tác dụng kéo theo những chất lơlửng và những chất không đường khác
- Sát trùng nước mía
Trang 9b Tác dụng của SO 2 :
- Tạo kết tủa CaSO3 có khả năng hấp thụ các chất không đường, chất màu và chấtkeo có trong dung dịch
- Làm giảm độ kiềm, độ nhớt của dung dịch do một phần chất keo đã bi loại
- Tẩy màu và ngăn ngừa sự tạo màu
- Làm tan kết tủa CaSO3 khi dư SO2
c Tác dụng của CO 2 :
- Tạo kết tủa CaCO3 với vôi có khả năng hấp thụ các chất không đường cùng kết tủa
- Phân ly muối sacarat canxi tạo thành sacaroza và CaCO3 kết tủa
- Nếu CO2 dư sẽ làm tan kết tủa CaCO3 làm đóng cặn trong thiết bị truyền nhiệt vàbốc hơi
d Tác dụng của P 2 O 5 :
P2O5 dạng muối hoặc axit sẽ kết hợp với vôi tạo thành kết tủa Ca3(PO4)2, kết tủa này
có tỷ trọng lớn có khả năng hấp thụ chất keo và chất màu cùng kết tủa Khi vôi làmsạch nước mía có đủ lượng P2O5 nhất định thì hiệu quả làm sạch tăng rõ rệt
2.2.3 Quá trình cô đặc:
Nước mía sau khi làm sạch có nồng độ chất khô khoảng 12 – 15Bx Để đáp ứngnhu cầu nấu đường, cần cô đặc nước mía đến khoảng 65Bx gọi là mật chè và do đócần bốc hơi một lượng nước lớn và để tiết kiệm hơi cần thực hiện ở hệ bốc hơinhiều hiệu Trong quá trình bốc hơi, tuy rằng tiêu hao một lượng hơi nhiều nhưngđồng thời cũng sản sinh ra một lượng hơi thứ lớn Hơi thứ có nhiệt độ cao, nên được
sử dụng làm nguồn nhiệt cho các công đoạn khác như nấu đường, gia nhiệt Do đó,công đoạn bốc hơi là trung tâm hệ thống nhiệt của toàn nhà máy, là trạm cung cấphơi áp lực thấp Có phương án bốc hơi hợp lý sẽ giảm tiêu hao năng lượng hơi vàgiảm giá thành Có 3 phương án nhiệt của hệ bốc hơi:
- Phương án bốc hơi áp lực
- Phương án bốc hơi chân không
- Phương án bốc hơi áp lực chân không
Trong quá trình bốc hơi, dưới tác dụng của nhiệt độ cao nên sẽ xảy ra nhiều phản
Trang 10ứng hoá học và hoá lý dẫn đến sự thay đổi thành phần và đặc tính của dung dịch đường:
- Sự chuyển hoá sacaroza
- Sự phân huỷ sacaroza và tăng màu sắc
- Độ tinh khiết tăng cao
- Sự thay đổi độ kiềm
- Sự tạo cặn
2.4 Quá trình nấu đường và kết tinh:
Nấu đường là quá trình tách nước từ mật chè, đưa dung dịch đến quá bão hoà, sảnphẩm nhận được sau khi nấu gọi là đường non gồm tinh thể đường và mật cái Qúatrình nấu đường được thực hiện trong nồi nấu chân không để giảm nhiệt độ sôi củadung dịch, tránh hiện tượng caramen hoá và phân huỷ đường Đối với các sản phẩmcấp thấp, quá trình kết tinh còn tiếp tục thực hiện trong các thiết bị kết tinh làm lạnhbằng phương pháp giảm nhiệt độ
Qúa trình kết tinh đường gồm 2 giai đoạn: Sự xuất hiện của nhân tinh thể hay sự tạomầm và sự lớn lên của tinh thể
2.4.1 Sự tạo mầm tinh thể.
Trong dung dịch đường mía, các phân tử đường phân bố đều trong không gian củaphân tử nước và chuyển động hổn độn không ngừng tạo thành một dung dịch đồngnhất Ở một nhiệt độ nhất định trở thành nước đường bão hoà, các phân tử đường sẽđiền đầy ổn định vào không gian của phân tử nước, kết hợp với các phân tử nướctạo thành trạng thái cân bằng Khi số lượng phân tử đường vượt quá số lượng phân
tử lúc bão hoà tạo thành trạng thái quá bão hoà thì sự cân bằng bị phá vỡ Khi phân
tử đường nhiều đến một số lượng nhất định, thì khoảng cách giữa chúng ngắn lại,
cơ hội va chạm tăng lên, vận tốc giảm đi tương ứng và đạt tới mức lực hút giữa cácphân tử lớn hơn lực đẩy, khi đó một số phân tử đường kết hợp với nhau hình thànhthể kết tinh rất nhỏ tách khỏi nước đường, từ đường ở trạng thái hoà tan trở thànhđường ở thể rắn Đó là các tinh thể đường hình thành sớm nhất gọi là nhân tinh thể.[8 – Tr42]
Trang 112.4.2 Sự lớn lên của tinh thể:
Sau khi nhân tinh thể xuất hiện mà dung dịch đường vẫn ở trạng thái quá bão hoàthấp thì những phân tử đường ở gần nhân tinh thể không ngừng bị mặt ngoài củanhân tinh thể hút vào, lắng chìm vào bề mặt tinh thể, đồng thời xếp từng lớp ngayngắn theo hình dạng tinh thể làm cho tinh thể lớn dần lên Trong quá trình đó , docác phân tử đường không ngừng lắng chìm vào tinh thể nên số lượng phân tử đườngtrong nước đường gần bề mặt tinh thể giảm đi và số lượng phân tử đường trongnước đường xa bề mặt tinh thể tăng lên tương đối, hình thành hai khu vực nồng độthấp và nồng độ cao Do 2 khu vực nồng độ khác nhau nên xuất hiện hiện tượngkhuếch tán của các phân tử đường từ khu vực nồng độ cao sang khu vực nồng độthấp, đến rìa tinh thể bị tinh thể hút vào và lắng chìm xuống [8 – Tr43] Qúa trình
cứ tiếp tục như vậy làm cho tinh thể đường lớn dần lên
2.4.3 Động học của quá trình kết tinh đường
Quá trình kết tinh đường gồm hai giaiđoạn:
Sự xuất hiện nhân tinh thể được biểudiễn theo đồ thị:
Trạng thái của dung dịch sacaroza chialàm 3 vùng quá bão hòa:
- Vùng ổn định: Hệ số bão hòa = 1,1
- 1,15 Trong vùng này tinh thể chỉ lớnlên mà không xuất hiện các tinh thể mới
- Vùng trung gian: = 1,2 - 1 ,25.Trong vùng này, tinh thể lớn lên và xuất hiện một lượng nhỏ tinh thể mới
- Vùng biến động: >1,3 Ở đây, tinh thể sacaroza tự xuất hiện mà không cần tạomầm hoặc kích thích
Sự lớn lên của tinh thể: Các phân tử đường khuếch tán đến bề mặt mầm tinh thể
và kết tinh làm tăng kích thước của tinh thể đường Quá trình kết tinh có ý nghĩa rấtquan trọng, do đó chúng ta cần kiểm soát tốt quá trình này để nấu đường đạt hiệusuất cao
Đồ thị quá bão hòa của sacaroza
[3 – Tr 67 ]
Trang 12PHẦN III : CHỌN VÀ THUYẾT MINH
Trang 13DÂY CHUYỀN CÔNG NGHỆ3.1 Chọn phương pháp sản xuất :
3.1.1 Chọn phương pháp lấy nước mía.
Hiện nay, trong công nghiệp sản xuất đường mía có hai phương pháp lấy nướcmía Đó là phương pháp ép và phương pháp khuếch tán
So sánh hai phương pháp trên, phương pháp khuếch tán có nhiều ưu điểm hơn nhưtiêu hao năng lượng thấp, chi phí đầu tư giảm, khả năng thu hồi đường cao hơn sovới phương pháp ép, tuy nhiên việc sử dụng nước khuếch tán làm tăng khối lượngnước mía gây khó khăn cho quá trình cô đặc, thời gian cô đặc kéo dài dể gây nên sựchuyển hoá đường và các phản ứng caramen làm đậm màu nước mía Trong điềukiện nước ta hiện nay việc áp dụng phương pháp khuếch tán là chưa thật sự thíchhợp, trình độ sản xuất của công nhân còn thấp, chưa có chuyên gia vận hành hệthống khuếch tán, trong quá trình vận hành sẽ không tránh khỏi sự hư hỏng sẽ rấtkhó để điều chỉnh và sữa chữa Với phương pháp ép tuy hiệu quả thấp hơn nhưnglại rất dễ vận hành, phù hợp với trình độ thao tác của công nhân Khi gặp sự cố cóthể tự điều chỉnh Tuy có những hạn chế nhất định nhưng nhìn chung phương pháp
ép vẫn là thích hợp hơn, trong nhiệm vụ thiết kế nhà máy em chọn phương pháp ép
để lấy nước mía
a Làm sạch nước mía bằng phương pháp vôi
Phương pháp vôi có từ rất lâu, là cách làm sạch đơn giản nhất
Phương pháp gia vôi được chia làm 3 loại sau:
- Cho vôi vào nước mía lạnh
- Cho vôi vào nước mía nóng
Trang 14- Cho vôi phân đoạn
- Ưu, nhược điểm của phương pháp cho vôi phân đoạn.
- Ưu điểm:
+ Quản lý và thao tác tương đối dễ
+ Dây chuyền công nghệ đơn giản, chi phí đầu tư thấp
+ Giảm 35% lượng vôi so với hai phương pháp cho vôi trên
+ Hiệu suất làm sạch cao tốt, loại chất không đường cao, tốc độ kết lắng nhanh,dung tích bùn nhỏ
- Nhược điểm
+ Hiệu suất thu hồi đường không cao
+ Nếu khống chế không tốt dễ gây chuyển hoá và phân huỷ đường sacaroza
+ Chất lượng sản phẩm không cao nên chủ yếu là sản xuất đường thô
b Làm sạch bằng phương pháp sunphit hoá.
- Phương pháp sunphit hoá axít
- Phương pháp sunphit hoá kiềm mạnh
- Phương pháp sunphit hoá kiềm nhẹ
c Làm sạch bằng phương pháp cacbonat hóa.
- Phương pháp thông CO2 một lần
- Phương pháp thông CO2 chè trung gian
- Phương pháp thông CO2 thông thường(Thông CO2 hai lần thông SO2 hai lần)
Tóm lại:
Qua đặc điểm các phương pháp làm sạch trên, với sản phẩm là đường thô thì chovôi phân đoạn vẫn tốt hơn Nếu xét về mặt chất lượng đường thành phẩm đối vớiphương pháp SO2, sử dụng lượng SO2 không thích hợp sẽ không có lợi cho sảnphẩm đường tinh luyện sau này Vì hàm lượng của SO2 trong đường cao sẽ ngăncản sự hấp phụ của các tác nhân tẩy màu đối với các chất màu hoá học trong đường,gây khó khăn và phức tạp cho việc luyện đường thô thành đường cao cấp Mặt kháctrong điều kiện nước ta hiện nay so với phương pháp SO2 thì phương pháp vôithích hợp hơn mặc dầu hiệu quả làm sạch thấp, khả năng thu hồi đường không caonhưng có các ưu điểm là:
Trang 15- Chi phí đầu tư thấp
- Dây chuyền đơn giản, số lượng thiết bị ít
- Quản lý và thao tác dễ dàng
- Chất lượng đường không thấp hơn phương pháp SO2 là bao
Qua phân tích ưu nhược điểm của từng phương pháp, để sản xuất đường thô tachọn phương pháp vôi với phương pháp cho vôi phân đoạn
So với phương pháp nấu liên tục thì nấu gián đoạn tuy còn nhiều hạn chế nhưngphù hợp với thực tế sản xuất của nước ta hiện nay Do trình độ vận hành của côngnhân còn thấp nên trong quá trình nấu khi gặp sự cố có thể xử lý được
Vì vậy để chọn chế độ nấu ta chọn chế độ nấu gián đoạn Với phương pháp nấugián đoạn, ta chọn chế độ nấu 3 hệ
3.2 Dây chuyền công nghệ sản xuất đường bằng phương pháp cho vôi phân đoạn:
Trang 16MíaVận chuyển, tiếp nhận và xử lý nguyên liệu
Nước mía hỗn hợpCân định lượng H3PO4
Ca(OH)2 Gia vôi sơ bộ (pH = 6,4 ÷ 6,6) Gia nhiệt I (t = 70 ÷ 75oC)Ca(OH)2 Gia vôi II (pH = 7,6 ÷ 8,2)
Gia nhiệt II (t = 102 ÷ 105)
Lắng trong Nước bùn Lọc chân không
Gia nhiệt III (t = 110 ÷ 115oC)
Cô đặcLọc kiểm traMật chè
Máng phân phối Máng phân phối Máng phân phối
Đường A Mật A
Đóng bao Bảo quản
3.3 Thuyết minh dây chuyền công nghệ :
Trang 173.3.1 Vận chuyển, tiếp nhận và xử lý nguyên liệu :
Mía được vận chuyển về nhà máy, qua cân điện tử định lượng và lấy mẫu phântích chữ đường rồi được đưa xuống bàn lùa bằng hệ thống cẩu
Sau đó mía được phân phối xuống băng chuyền, qua máy băm 1, máy băm 2 nhờ
hệ thống dao băm của hai máy mía được băm nhỏ thành mía vụn và đi tiếp vào máyđánh tơi Mía vụn theo băng chuyền nghiêng vào hệ thống ép Tại công đoạn này ta
bố trí hệ thống từ nhằm loại bỏ tạp chất kim loại có lẫn trong mía
3.3.2 Ép mía :
Ép nhằm mục đích lấy hoàn toàn nước trong mía nguyên liệu
Mía đi vào hệ thống ép 4 máy, mỗi máy rồm 3 trục Đầu tiên mía qua máy épdập để thu nước mía đầu rồi qua hệ thống 3 máy ép kiệt Trong quá trình ép ta kếthợp rửa nước thẩm thấu để thu hồi phần đường còn sót lại trong bã Nước thẩm thấuđược dùng để thẩm thấu ở máy ép 3, nhiệt độ nước rửa 45÷ 47oC, nước thẩm thấucho máy 1 và 2 là nước mía thu từ hệ ép 3 và 4.Nước mía hỗn hợp là nước thu được
từ 2 máy đầu tiên sẽ được đưa đi xử lý sơ bộ qua các bộ phận lọc sàng cong nhằmtách bã vụn rồi qua cân định lượng để tiếp tục đi vào công đoạn làm sạch tiếp theo
Sơ đồ ép 4 hệ được mô tả theo hình 2.1
Hình 3.1: Sơ đồ ép 3.3.3 Gia vôi sơ bộ : (pH = 6,4 ÷ 6,6)
Mục đích: Gia vôi sơ bộ nhằm chuyển pH nước mía về 6,4÷6,6 để hạn chế sự
Nước mia hỗn hợp
Nước thẩm thấu
BãMía
Trang 18chuyển hoá đường sacaroza, tạo ra điểm đẳng điện ngưng kết một số keo protêin,các hợp chất axít hữu cơ, giảm màu sắc nước mía đồng thời vôi còn có tác dụng ứcchế hoạt động của các vi sinh vật trong nước mía.
Nồng độ sữa vôi sử dụng từ 8 ÷ 10 Be, trong quá trình gia vôi người ta có bổ sung
P2O5 vào nước mía hỗn hợp để hàm lượng P2O5 đạt đến 300 mg/lít nước mía nhằmtăng khả năng tạo kết tủa có tính hấp phụ cao là Ca3(PO4)2 qua đó tăng hiệu quả làmsạch nước mía
Thiết bị: Chọn thiết bị gia vôi dạng hình trụ đáy côn có cánh khuấy, làm việc liêntục
Hình 3.2 – Thiết bị gia vôi
3.3.4 Gia nhiệt I : ( to = 70 ÷75oC)
Mục đích: nhằm tăng tốc độ phản ứng tạo kết tủa Ca3(PO4)2 và tăng khả năng hấpphụ các chất keo, giảm độ nhớt của nước mía, loại không khí giảm sự tạo bọt, hạnchế hoạt động của VSV
Thiết bị: Chọn thiết bị gia nhiệt loại ống chùm
Thiết bị ống chùm có hệ số cấp nhiệt cao, bề mặt truyền nhiệt lớn thường là 400 ÷
Trang 19+ Tạo ra điểm đẳng điện để ngưng kết thêm một số chất keo.
- Sau khi gia vôi lần hai, pH nước mía đạt 7,6 - 8,2
- Thiết bị gia vôi lần 2 giống thiết bị gia vôi lần 1
bị loại này hoạt động tốt năng suất cao, cấu tạo đơn giản và dễ dàng thao tác
3.3.8 Lọc chân không:
Mục đích: Nhằm thu hồi lượng đường còn sót lại trong bùn lắng
Thiết bị: chọn thiết bị lọc chân không thùng quay: Hình 8.13/ 4, 161
Thiết bị là một thùng rỗng 2 đầu có khung thép đỡ nằm ngang Nhờ có chânkhông nước bùn được hút bám vào vải lọc thành lớp bùn Nước lọc theo các ống
Hình 3.3: Thiết bị lắng trong.
Trang 20góp từ các ngăn về đầu phân phối thu được nước lọc trong, được bơm đi gia nhiệt 3.
Bã bùn được băng tải đưa ra ngoài Tốc độ thùng quay: 1÷2,5 vòng/phút, chiều dàylớp bùn khoảng: 8÷20 mm, nhiệt độ nước bùn lọc: 85÷90oC, lượng nước rửakhoảng: 100÷150%, nhiệt độ nước dùng để rửa: 80oC
Sau khi lắng một phần đường tổn thất theo nước bùn cần tiến hành lọc để thu hồihết đường.Thiết bị lọc chân không có nhiều ưu điểm và được sử dụng khá phổ biếnhiện nay, toàn bộ quá trình lọc, rửa, xả bùn được thực hiện liên tục, tỉ lệ bùn lọcthấp, hiệu quả thu hồi đường cao tới 90 ÷95%, quản lý và thao tác dễ dàng, giảmnhân công lao động
3.3.9 Gia nhiệt III: (to = 110 ÷ 115oC)
Mục đích: Nhằm tăng khả năng truyền nhiệt trước khi vào nồi cô đặc, giảm thờigian đun sôi ở thiết bị cô đặc, giảm lượng hơi sống sử dụng trước khi vào cô đặcnhằm tăng khả năng truyền nhiệt của nước mía, giảm lượng hơi sống sử dụng, rútngắn thời gian của quá trình bốc hơi
Thiết bị: thiết bị gia nhiệt dạng ống chùm thẳng đứng như thiết bị gia nhiệt 1 3.3.10 Bốc hơi:
Mục đích: Nhằm bốc hơi nước, đưa nồng độ Bx của nước chè trong từ13 ÷ 15%
lên Bx = 55 ÷ 65% để tạo điều kiện cho quá trình nấu đường và kết tinh
Thiết bị: sử dụng thiết bị cô đặc dạng ống chùm, có ống tuần hoàn trung tâm.
Chọn hệ bốc hơi áp lực chân không 4 hiệu, độ chân không hiệu cuối khoảng 550mmHg Nước mía trong sau khi gia nhiệt có nhiệt độ cao sẽ được đưa vào hệ côđặc để tiến hành cô nước mía đến nồng độ theo yêu cầu Bx = 55 ÷ 65% tạo điềukiện thuận lợi cho quá trình nấu đường và kết tinh Hệ thống bốc hơi này có thể tận
Hình 3.4: Thiết bị lọc chân không [ 14 ]
Trang 21dụng được nguồn hơi thứ triệt để, thời gian bốc hơi nhanh giảm được chi phí vềnăng lượng
3.3.11 Lọc kiểm tra:
Mục đích: tách cặn mới sinh ra và cặn còn sót, làm tăng độ tinh khiết của mật chè,
tạo điều kiện tốt cho công đoạn sau (nấu, kết tinh, ly tâm)
[12]
3.3.12 Nấu đường:
Mục đích: Nhằm tách nước từ mật chè, đưa dung dịch đến quá bão hoà, đảm bảochất lượng đường thành phẩm, tăng hiệu suất thu hồi đường
Nấu non A: Thường nấu ở áp suất chân không 600-620mmHg, nhiệt độ nấu
60-650C, thời gian nấu 3h Để ổn định trong quá trình nấu đường yêu cầu nhiệt độ của nguyên liệu đưa vào phối liệu phải cao hơn nhiệt độ trong nồi 3-50C Quá trình nấu đường có thể chia làm 4 giai đoạn: cô đặc đầu, tạo mầm tinh thể, nuôi tinh thể, cô đặc cuối
Nấu non B: Nguyên liệu nấu B là loãng A, giống B và nguyên A Nấu ở điều kiện
áp suất chân không, nhiệt độ nấu khoảng 70-800C Lượng giống cho vào khoảng 8% so với khối lượng đường non B Nhiệt độ phối liệu trước khi đưa vào phải lớn hơn nhiệt độ trong nồi 3-50C Cô đặc cuối không nên quá nhanh Quá trình nấu phải
6-Hình 3.5: Thiết bị lọc ống.
Trang 22luôn theo dõi để kiểm tra xử lý, chỉnh lý nếu có sự cố Nấu đến Bx = 96% thì xả đường đem li tâm.
Nấu non C: Nguyên liệu nấu non C là giống C, mật B, nguyên A Tỷ lệ giống C là22-23% so với non C, lượng nước chỉnh lý khoảng 10% Nấu đến nồng độ đường
Bx = 98-99%
Thời gian nấu của các mẻ như sau: Non A là 2 ÷ 4 h/mẻ, non B là 4 ÷ 6 h/mẻ, non C
là 8 ÷ 12 h/mẻ
Thiết bị: Quá trình nấu đường được thực hiện trong nồi chân không để giảm nhiệt
độ sôi của dung dịch, tránh hiện tượng caramen hoá và thuỷ phân đường Thườngdùng thiết bị truyền nhiệt dạng ống chùm thẳng đứng, bởi vì: thiết bị gia nhiệt ống
chùm có tốc độ truyền nhiệt lớn, cấu tạo đơn giản nên dễ dàng vệ sinh và lắp đặt
3.3.13 Trợ tinh:
Mục đích: Để tinh thể đường ổn định, nếu tiếp tục nấu đường ở chế độ chânkhông thì tốc độ kết tinh chậm, thời gian nấu sẽ kéo dài sẽ ảnh hưởng đến màu sắc,chất lượng sản phẩm, không hiệu quả kinh tế Vì vậy đến nồng độ chất khô nhấtđịnh của mỗi loại đường non thì cho đường non vào thiết bị trợ tinh thêm, đồng thờitạo điều kiện thích ứng li tâm
Nguyên tắc của quá trình là giảm nhiệt độ làm cho đường non tiếp tục quá bão hoà
và kết tinh Với đường A và B sử dụng thiết bị trợ tinh có cánh khuấy ruột gà, vì độnhớt thấp và mật A, B còn dùng nấu lại nên không cần nghiêm ngặt lắm, thời gian5
Hình 3.6: Nồi nấu đường.
Trang 23trợ tinh non A là 2 ÷ 4 h, non B là 4 ÷ 6 h Còn đường non C ta phải sử dụng thiết bịtrợ tinh có cánh khuấy mà có cấu tạo bằng đĩa khuyết Trợ tinh C cần phải nghiêmngặt vì mật C là mật cuối nhiều tạp chất, độ nhớt lớn, không dùng nấu lại nên cầnlàm cho tinh thể đường hấp thụ phần đường trong hỗn hợp dịch cao nhất, thời giantrợ tinh 18 ÷ 24h.
Thiết bị: Đường A và B có độ nhớt thấp và mật sau khi ly tâm sử dụng lại nên
dùng máy ly tâm gián đoạn Còn với đường C có nhiều tạp chất hơn, có độ nhớt caohơn do đó cần thời gian ly tâm dài hơn và tốc độ ly tâm cao hơn, đều đặn nên dùngthiết bị ly tâm liên tục, mục đích là để phân mật một cách triệt để
Hình 3.7: Thiết bị trợ timh ngang.[13]
Trang 24
3.3.15 Sấy đường:
Sau ly tâm đường cát có độ ẩm cao từ 0,6 ÷ 2% cần phải được làm khô để bảoquản Sấy nhằm giảm độ ẩm, làm cho màu sắc hạt đường bóng sáng tạo điều kiệntốt cho công tác bảo quản, đường thành phẩm không bị biến chất trong thời gian lưukho Đối với đường thô sau khi sấy độ ẩm đường phải đạt 0,1% mới an toàn bảoquản trong thời gian dài
Quá trình sấy dễ dàng do tinh thể đường không ngậm nước nên dễ dàng tách ẩmtrên bề mặt hạt đường Chọn thiết bị sấy kiểu thùng quay, sấy theo nguyên tắcngược chiều, tác nhân sấy là không khí nóng được lọc sạch qua bộ lọc không khí vàđốt nóng bằng hệ thống caloriphe
3.3.16 Làm nguội và phân loại:
Sau khi sấy, đường được đưa xuống băng tải làm nguội nhằm làm cho đường khôđều và không vón cục trong bảo quản Quá trình làm nguội dọc theo băng tải ta bố
Hình 3.10: Máy sấy thùng quay [ 15 ]
Hình 3.9: Máy li tâm liên tục Hình 3.8: Máy li tâm gián đoạn.[ 16 ]
Trang 25trí quạt thổi tạo điều kiện thuận lợi cho việc làm nguội diễn ra nhanh hơn.Từ băngtải làm nguội đường được chuyển đến sàng phân loại để tách đường không đạt yêucầu về kích thước.Phần đường không đạt tiêu chuẩn được hoà tan và nấu đường trởlại.
3.3.17 Đóng bao và bảo quản:
Đường thành phẩm sau khi phân loại đạt yêu cầu sẽ được chuyển xylo chứa đưòngthành phẩm rồi được đưa đi đóng bao (50 kg/bao)
Bảo quản đường thành phẩm là công đoạn quan trọng vì công tác bảo quản khôngtốt sẽ ảnh hưởng đến thời gian sử dụng và chất lượng đường thành phẩm Đườngđược chất thành đống trong kho có độ thoáng cao và cách ẩm tốt
Trang 26PHẦN IV: CÂN BẰNG VẬT CHẤTCác số liệu ban đầu
Hàm lượng các chất trong mía (%)
4.1 Tính toán công đoạn ép (Tính toán cơ sở cho 100 tấn mía)
4.1.1 Tính mía nguyên liệu
- Khối lượng(KL) đường trong mía = G × % đường sacaroza trong mía
Trang 27chất khô KL
NMHH trong
- Dung tích của NMHH = tỷ NMHHtrọng
KL
103,151055,85.10 = 99,54 (m3)
- KL chất khơng đường trong NMHH = KL chất khơng đường trong mía – KLchất khơng đường trong bã = 2,93 – 0,13 = 2,8 (T)
Trang 28Bảng 4.1: Tổng kết cân bằng vật chất công đoạn ép
tấn mía % Tính cho 2300tấn mía
4.2 Tính toán công đoạn làm sạch.
Các số liệu ban đầu ( theo tài liệu [4-121,122])
- CaO có hiệu so với mía: 0,05-0,08 % Chọn giá trị 0,08%
- Hàm lượng CaO có hiệu trong vôi Chọn 75%
- Nước bùn so với nước mía gia vôi: 20÷25% Chọn giá trị 25%
- Hàm lượng đường trong bùn khô: 20÷25% Chọn giá trị 25%
- Lượng đường tổn thất so với đường trong mía 1,5-2,5% Chọn 1,5 %
- Bùn lọc so với mía Chọn 1,2 %
- Nước trong bùn lọc Chọn 60%
- Nồng độ mật chè 60- 65% Chọn Bx = 60%
* Tính toán cơ sở cho 100 tấn mía
4.2.1 Tính vôi và sữa vôi
- KL vôi cần dung = KL mía x = 100
Trang 29Khối lượng riêng: d = 1,074 (tấn/m3), % CaO = 9,28 (%)
- KL sữa vơi dùng = KLCaO%CaOcó hiệu x 100 = 9,28
107 ,
0
×100 =1,15 (T)
4.2.2 Tính nước mía gia vơi.
- KL nước mía gia vơi sơ bộ(GVSB) = KL NMHH + KL sữa vơi GVSB
Với Bx = 13,76% tra bảng (1.87)/ [9-64] ta cĩ = 1055,98 kg/m3
- Dung tích NMGV = KL nướcTỷ trọngmíagiavôi = 3
103, 441056,02 10 = 97,52
KL nước mía sau GVSB
% đường trong NM sau GVSB
% chất tan trong NM sau GVSB
Trang 304.2.4 Tính nước mía lắng trong.
- KL nước mía lắng trong = KL nước mía TH – KL nước bùn
- KL bã nhuyễn cho vào bùn = 100 x 0,01 = 1(T)
- KL nước trong bã nhuyễn = 1 x 0,485 = 0,485 (T)
- KL chất tan trong bã nhuyễn = 1 – 0,485 = 0,515 (T)
- KL đường tổn thất theo bùn lọc = KL bùn khô x % đường trong bùn khô
Trang 31- Thể tích nước chè trong = KL chè trong / KLR chè trong
Với Bx nước chè trong = 13,15% tra bảng [1.87/(9- 64)] ta có khối lượng riêng
% đường trong nước chè
% chất tan trong nước chè
Trang 32- KL đường trong mật chè = KL đường trong chè trong – KL đường tổn thất dobốc hơi = 11,24 – 0,01 = 11,23 (T).
- KL chất tan trong mật chè = KL chất tan trong chè trong – KL đường tổn thấttheo bùn lọc = 13,75 – 0,01 = 13,74 (T)
- % đường của mật = 100 = 1001123,,1823 = 48,4 (%)
- Ap mật chè = 100 = 100
60
4 , 48
KL đường trong mật chè sau LKT
KL chất tan của mật chè sau LKT
KL đường của mật chè
KL mật chè
% đường trong mật chè
Bx mật chè
Trang 34Chọn chế độ nấu đường theo sơ đồ sau.
Đường B Mật B Đường C Mật cuối
Nấu non A, BDựa vào độ tinh khiết, nồng độ chất khô của sản phẩm và nguyên liệu, tra bảng
phẩm theo bảng 3.3
Cơ sở tính cho 100 tấn chất khô mật chè
Bảng 4.3: Ap, Bx của nguyên liệu và thành phẩm
Trang 35G3 = G2 x = 25,32 x 85 30
85 56
= 48,02 (T)
* KL đường C sản xuất từ non C: G4 = G3 – G2 = 48,02 – 25,32 = 22,7 (T)
* Tính phối liệu nấu non C
- Lượng giống nấu non C: Chiếm 22% so với đường non [5-249]
- Nấu non C từ mật B và giống C:
+ KL mật B nấu non C:
G8 = G5 x = 10,56 x
40 56
56 72
= 10,56(T)+ KL non C được nấu: G9 = G5 + G8 = 10,56 + 10,56 = 21,12 (T)
- KL đường non cần nấu thêm: G10 = G3 – G9 = 48,02 – 21,12 = 26,9 (T)
Bảng 4.4: Tổng kết phối liệu nấu non C
Trang 36- KL đường B sản xuất được: G15 = G13 – G14 = 42,38 – 19,56 = 22,82 (T)
- KL giống B nấu non B thường là 6-8% so với non B Chọn 8%
+ KL non B đã nấu được: G20 = G16 + G19 = 3,39 + 1,69 = 5,08 (T)
+ KL non B cần nấu thêm: G21 = G13 – G20 = 42,38 – 5,08 = 37,3 (T)
- Nấu thêm non B từ mật A và hồi dung C:
Ap hồi dung C: 85 KL hồi dung C
Trang 37+ KL mật A nấu thêm non B = G23 = G21- G22 = 37,3 – 7,1 = 30,2 (T).
Tổng kết phần tính nguyên liệu nấu non B theo bảng 3.5
Trang 38Thử lại độ tinh khiết non A: Ap = 100 x 115,5140,9= 81,97 (%) Phù hợp giả thuyết.
4.3.5 Khối lượng các thành phần tính theo năng suất nhà máy.
Xác định theo công thức sau: G =
60
(T) [5-264]
Trong đó:
- X: Lượng chất khô sản phẩm theo 100 tấn chất khô mật chè
- x: Lượng mật chè so với 100 T nguyên liệu, x = 22 – 23 T x = 22,79 T
- A: Năng suất của nhà máy: 2300 tấn/ngày
- Ci: Khối lượng sản phẩm và bán sản phẩm
Bảng 4.7: Tổng kết công đoạn nấu đường
Trang 39TT Hạng mục Ap(%) Bx (%)
Tính cho
100 tấn chấtkhô
PHẦN V: CÂN BẰNG NHIỆT LƯỢNG
5.1 Cân bằng nhiệt cho hệ cô đặc nhiều nồi:
Trang 405.1.1 Khối lượng nước bốc hơi :
- Lượng nước bốc hơi được xác định theo công thức sau:
1 iB
W (kg/h) (4.1)Với Bi là tỷ số hơi thứ hiệu tương ứng
5.1.2 Nồng độ chất khô trong các hiệu :
Bảng 5.1: Hơi thứ và nồng độ chất khô của nước mía ở các hiệu