1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Báo cáo nghiên cứu nông nghiệp " ĐÁNH GIÁ HIỆU LỰC CỦA VIỆC ỨNG DỤNG BIỆN PHÁP "FFS" TRONG QUẢN LÝ DỊCH HẠI TỔNG HỢP TRÊN CÂY CÓ MÚI TẠI VIỆT NAM - MS 5 " doc

5 585 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 5
Dung lượng 135,44 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong năm 2005, 12 bộ áp phích về sâu bệnh hại cây có múi đã được in ra với sự cộâng tác giữa các cán bộ khuyến nông, nhà nghiên cứu, huấn luyện viên và nông dân.. Những thành viên có ki

Trang 1

Ministry of Agriculture & Rural Development

_

BÁO CÁO TIẾN ĐỘ

036/04VIE ĐÁNH GIÁ HIỆU LỰC CỦA VIỆC ỨNG DỤNG BIỆN

PHÁP “FFS” TRONG QUẢN LÝ DỊCH HẠI TỔNG HỢP

TRÊN CÂY CÓ MÚI TẠI VIỆT NAM

MS5: Hứa hẹn của nông dân tham gia trong việc đạt

được kiến thức về IPM

Trang 2

Institution information

Tên dự án Đánh giá tính hiệu quả của các lớp huấn

luyện nông dân (FFS) cho việc thực hiện IPM trên cây có múi tại Việt Nam

Cơ quan nghiên cứu tại Việt Nam Cục bảo vệ thực vật

Người điều phối tại Việt Nam Ông Hồ Văn Chiến

Tổ chức Úc Trường Đại Học tây Sydney

Nhân sự phía Úc Debbie Rae, Oleg Nicetic, Robert

Spooner-Hart

Ngày bắt đầu Tháng 2 năm 2005

Ngày kết thúc (gốc) Tháng 2 năm 2007

Ngày kết thúc (duyệt xét)

Giai đoạn báo cáo 2005

Các văn phòng liên lạc:

Ở Úc: Nhóm điều phối

Tên: Debbie Rae Điện thoại: +61245701118

Chức vụ: Điều phối chương trình nghiên

Cơ quan: Trường Đại học Tây Sydney Email: d.rae@uws.edu.au

Ở Úc: Liên hệ về hành chính

Tên: Gar Jones Telephone: +6124736 0631

Chức vụ: Giám đốc, khoa nghiên cứu Fax: +6124736 0905

Cơ quan Trường Đại học Tây Sydney Email: g.jones@uws.edu.au

Ở Việt Nam

Tên: Ông Hồ Văn Chiến Điện thoại: +8473834476

Chức vụ: Giám đốc Fax: +8473834477

Cơ quan Trung tâm BVTV phía nam Email: hvchien@vnn.vn

Trang 3

1 Những mức độ đạt được

1.1 Những bảo sao của vật liệu huấn luyện FFS, sách báo, và chương trình huấn

luyện

Trong năm 2005, 12 bộ áp phích về sâu bệnh hại cây có múi đã được in ra với sự cộâng

tác giữa các cán bộ khuyến nông, nhà nghiên cứu, huấn luyện viên và nông dân

Những áp phích này đã trình bày những thông tin quan trọng giúp cho nông dân có thể

nhìn thấy, hiểu, và nhớ một cách dễ dàng vì thế đã cải thiện được nhận thức của họ

Những mẫu của các áp phích này đã được trình lên nhóm quản lý dự án CARD tại Hà

Nội vào ngày 28 tháng 3 năm 2006

Một quyển sách với tựa đề: “Quản lý sinh thái vườn cây có múi” với những nội dung

trong đó có sự kết hợp chặt chẽ với nhau như việc quản lý vườn cây có múi, phân bón,

tưới nước, quản lý dịch hại và cỏ dại đã được xuất bản Một bản sao của quyển sách

này sẽ được gởi đến ban quản lý dự án CARD cùng với báo cáo này

Huấn luyện là một thành phần chính của dự án này và nó được thực hiện ở 2 mức độ

Những thành viên có kinh nghiệm của cục BVTV đã đảm nhận việc huấn luyện về

IPM trên cây có múi và những người được huấn luyện này sẽ hướng dẫn cho những

FFS mà trong đó nông dân là những người được huấn luyện để họ có thể thực hiện

những đánh giá về các cách quản lý khác nhau trên chính mảnh vườn của họ Trong

năm 2005, tổng cộng có 98 huấn luyện viên đã được huấn luyện trong 2 khoá học được

tổ chức từ ngày 18-29 tháng 4 và 9-20 tháng 5 Những khoá học này đã được tổ chức

bởi các nhà khoa học chủ chốt của dự án (Bảng 1)

Bảng Giảng viên và chủ đề trong chương trình huấn luyện TOT

Chủ đề Giảng viên Cơ quan Thời gian (ngày) Kỹ thuật canh tác cây có múi Võ Hữu Thoại SOFRI 2

Nhu cầu dinh dưỡng cho cây có múi Nguyễn Bảo Toàn ĐH Cần thơ 1

Quản lý dịch hại tổng hợp Nguyễn Thi Thu Cúc ĐH Cần thơ 1

Dầu khoáng như là thuốc BVTV Oleg Nicetic /

Nguyễn Ngọc Thuỳ

UWS/SPPC 1 Côn trùng và thiên địch Hồ Văn Chiến Cục BVTV 1

Bệnh : HLB (greening) & tristeza Nguyễn Vn Hoà SOFRI 1

Trang 4

Kỹ thuật sau thu hoạch Đổ Minh Hiền SOFRI 1

Đánh giá tính hiệu quả Trương Thi Ngọc

Chi

Viện lúa ĐBSCL

1

Những người được huấn luyện rồi sẽ tổ chức thực hiện 24 lớp FFS ở 12 tỉnh bằng việc

sử dụng một chương trình huấn luyện mà đã được rèn luyện và tinh lọc qua lớp huấn

luyện TOT (Bảng 2)

Bảng 2 Chương trình huấn luyện FFS

1 Tiếp xúc, Tổ chức lớp và chọn vườn

2 Khai giảng, thành lập nhóm nông dân và thực hiện phỏng vấn đầu khoá

3 Hệ sinh thái nông nghiệp; Sưï khác nhau giữa hệ sinh thái ruộng lúa và hệ sinh

thái vườn cây có múi, ghi nhận việc giữ mẫu và điều tra phát hiện

4 Trò chơi; sự cần thiết của dinh dưỡng, phân hữu cơ và phân khoáng, phát đĩa CD

5 Tiếp tục nội dung 4

6 Tác động của thuốc BVTV; Sự kháng và sự bộc phát; PSO : cách tác động của

PSO, phương pháp phun PSO Cách nuôi côn trùng và điều tra chúng

7 Côn trùng gây hại và thiên địch

8 Côn trùng gây hại và thiên địch (tiếp theo)

9 Bệnh hại cây có múi

10 Bệnh hại cây có múi tiếp theo

11 Sử dụng thuốc một cách an toàn Hệu quả kinh tế của sử dụng thuốc

12 Thuốc sinh học; Bt, Trichoderma Thuận lợi và khoá khăn

13 Dinh dưỡng cho giai đoạn ra hoa và mang trái

14 Kỹ thuật trồng cây có múi, tỉa cành, mật độ trồng, quản lý cỏ dại không dùng

thuốc hoá học

15 IPM trên cây có múi

16 IPM trên cây có múi tiếp theo

17 Sự quản lý để hồi phục vườn cây có múi sau khi ngập lũ Nuôi cá trong các kênh

mương

18 Sau thu hoạch

19 Phỏng vấn cuối khoá

Trang 5

của IPM Kết quả điều tra, kết quả của các thí nghiệm

21 Kết luận và bế giảng

1.2 Tóm tắt những thành tích đạt được của việc huấn luyện FFS, bao gồm những

nông dân tham gia nhận chứng chỉ chứng nhận hoàn tất khoá huấn luyện trong

năm thứ 1

Trong tổng số 749 nông dân tham dự FFS có 715 nông dân đã đạt được ở cuối năm

2005 Những chi tiết về các nông nông dân tham dự ở mỗi lớp ở mỗi tỉnh sẽ được trình

bày trong phần phụ lục 1 Việc phát thảo vắn tắt những kết quả đạt được của vịêc huấn

luyện FFS, ngày khai giảng ngày kết thúc lớp học, tổng số nông dân tham dự và tốt

nghiệp và giới tính, những tiêu đề, những chi tiết của những thí nghiệm trình diễn và

những thí nghiệm ngoài đồng, những chi tiết của các cuộc khảo sát đánh giá huấn

luyện viên đã được tiến hành và trình bày trong phụ lục 2

1.3 Sự đánh giá của nông dân đối với các huấn luyện viên các lớp FFS trong năm

thứ 1

Các nông dân đã đánh giá huấn luyện viên bằng việc sử dụng thang điểm từ 1 đến 4,

với 1 là tuyệt vời, 2 là rất tốt, 3 là tốt và 4 là tệ Những chi tiết về điểm số cho mỗi

huấn luyện viên được trình bày trong phụ lục 2

2 Kết luận

Trong năm thứ 1 của dự án, các huấn luyện viên đã khai giảng các FFS với các vật

liệu mà họ đã được cung cấp trong suốt chương trình huấn luyệnï Họ cũng đã được

trang bị cho một CD về cách chẩn đoán sâu bệnh hại trên cây có múi, nhưng cái này

không được sử dụng trong các FFS vì ở đó không có máy tính Tất cả nông dân tham

gia trong FFS được cấp bảng để ghi số liệu về sâu bệnh hại và các hoạt động được thực

hiện để kiểm soát chúng Những nhóm nông dân được cấp cho những kính lúp cầm tay

giúp họ nhận diện được các loại dịch hại Suốt trong thời gian mở lớp FFS các huấn

luyện viên đã phát triển những phương tiện giảng dạy cho chính mình bao gồm một bộ

áp phích về các loại sâu bệnh hại chính trên cây có múi đã được in ra bởi Chi cục

BVTV Cần Thơ Ở những hội thảo đánh giá kết quả dự án, các áp phích này cũng đã

được công nhận là phương tiện giảng dạy tốt nhất Chi phí có được từ ACIAR và

trường Đại học tây Sydney để in 1 bộ áp phích cho mỗi FFS đã thực hiện trong năm

Ngày đăng: 22/06/2014, 18:20

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng . Giảng viên và chủ đề trong chương trình huấn luyện TOT - Báo cáo nghiên cứu nông nghiệp " ĐÁNH GIÁ HIỆU LỰC CỦA VIỆC ỨNG DỤNG BIỆN PHÁP "FFS" TRONG QUẢN LÝ DỊCH HẠI TỔNG HỢP TRÊN CÂY CÓ MÚI TẠI VIỆT NAM - MS 5 " doc
ng Giảng viên và chủ đề trong chương trình huấn luyện TOT (Trang 3)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm