1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Báo cáo nghiên cứu nông nghiệp " Tăng cường năng lực về công nghệ hạt giống cây rừng phục vụ các hoạt động nghiên cứu, phát triển và bảo tồn ngoại vi - MS5 " ppt

12 352 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 12
Dung lượng 1,12 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong thời gian nỗ lực nhập các thông tin hạt giống vào phần mềm, cán bộ của RCFTI đã gặp những vấn đề có thể liên quan đến phần mềm Microsoft đã được cài đặt từ trước của máy tính là kh

Trang 1

Ministry of Agriculture & Rural Development

Báo cáo tiến độ dự án

058/04VIE: Tăng cường năng lực về cụng nghệ hạt giống cõy rừng phục vụ cỏc hoạt động nghiờn cứu, phỏt triển và

bảo tồn ngoại vi

MS5: Bỏo cỏo 6 thỏng lần thứ hai

Thỏng 7 - 12/ 2005

Trang 2

Thông tin về đơn vị

phục vụ các hoạt động nghiên cứu- phát triển và bảo tồn ngoại vi

nghiệp Việt Nam

Zealand (Khoa lâm nghiệp và các sản phẩm rừng)

Ngày kết thúc (theo dự kiến ban đầu) Tháng 2/ 2007

Cán bộ liên lạc

Ở Australia: Cố vấn trưởng

Ở Australia: đầu mối liên hệ hành chính

Ở Việt Nam

Viện KH lâm nghiệp Việt Nam

1 Trích lược dự án:

2

The Government of Vietnam (GoV) has embarked on a massive tree plantation program By 2010

it plans to establish an additional 5 million hectares of plantations on cleared land, over and above the current plantation estate of one million hectares, plus the equivalent of more than 50,000 hectares of community forests in scattered plantings The GoV is committed to improving the quantity and quality of tree seed produced from its own seed orchards, which is a more sustainable strategy than depending on imported seed

This project aims at strengthening the capacity of RCFTI and selected regional production centres

Chính phủ Việt Nam đang tiến hành một chương trình trồng rừng quy mô lớn Đó là kế hoạch đến năm 2010 trồng thêm 5 triệu ha rừng trên đất trống, che phủ trên 1 triệu ha diện tích rừng hiện có và khoảng hơn 50,000 ha rừng cộng đồng trồng cây phân tán Chính phủ Việt Nam cam kết cải thiện số lượng và chất lượng của hạt giống được thu hái từ chính các vườn giống xây dựng trong nước, đây sẽ là nơi cung cấp nguồn hạt giống bền vững hơn là phải phụ thuộc vào nguồn hạt nhập khẩu

Trang 3

2 Báo cáo tóm tắt:

Báo cáo tiến độ lần thứ hai, giai đoạn từ 1/ 7 đến 31/ 12/ 2005

Những chỉnh sửa đối với cơ sở dữ liệu hạt giống đã hoàn thành Phần mềm Database đã được cài đặt vào mày tính của RCFTI và đã đào tạo cán bộ sử dụng phần mềm đó Một bản hướng dẫn sử dụng phần mềm bằng tiếng Anh đã được cung cấp, việc dịch bản hướng dẫn này sang tiếng Việt đang được tiến hành Trong thời gian nỗ lực nhập các thông tin hạt giống vào phần mềm, cán bộ của RCFTI đã gặp những vấn đề có thể liên quan đến phần mềm Microsoft đã được cài đặt từ trước của máy tính là không tương thích với phần mềm quản lý cơ sở dữ liệu hạt giống (Seed Database)

RCFTI đã thiết kế và đã chuẩn bị in ấn những biểu mẫu phục vụ cho việc tài liệu hóa việc quản lý hạt giống

Ông K Pinyopusarerk đã tổ chức một khóa học về thiết lập và quản lý rừng giống tại Việt Nam vào tháng 8/ 2005, với 12 học viên là các cán bộ khoa học và kỹ thuật viên của nhiều đơn vị vùng Đã viết một bản hướng dẫn quy trình và dịch sang tiếng Việt cho lớp học và RCFTI sử dụng chúng trong việc thực hiện những thay đổi nhằm quản lý việc sản xuất hạt giống chất lượng được cải thiện

Một khảo nghiệm lâm sinh được xây dựng cho rừng giống Keo lá liềm ở miền Bắc Việt Nam

để trình diễn những tác động tỉa thưa và bón phân cho khu sản xuất hạt giống

3 Giới thiệu và bối cảnh:

Tóm tắt các mục tiêu, kết quả mong đợi và cách tiếp cận của dự án được liệt kê dưới đây:

Trang 4

• Tổng cộng có 12 cán bộ phía Việt Nam sẽ tham gia một chuyến thăm quan học tập và 4 khoá đào tạo tại Australia

ƒ Đào tạo ở cấp quản lý - 4 người trong 2 tuần khi bắt đầu triển khai dự án để học tập

về việc điều hành chung của Trung tâm hạt giống Australia (ATSC) và thăm quan vườn giống ở Queensland, New South Wales và Victoria

ƒ Đào tạo cán bộ kỹ thuật - 8 người chia 4 nhóm , 2 nhóm cho khoá đào tạo và bài giảng về công nghệ hạt giống kết hợp với các hoạt động hiện trường (thu hái và chế biến hạt giống, quản lý vườn giống), kỹ thuật xử lý hạt trong phòng thí nghiệm và tài liệu hoá Các khoá đào tạo cũng sẽ bao gồm cả phát triển chiến lược chọn tạo giống, thiết kế khảo nghiệm và xử lý số liệu của các khảo nghiệm kết hợp với các hoạt động vườn giống Các biện pháp kỹ thuật để kiểm tra đặc tính sinh học sinh sản của các loài cây trồng rừng chủ yếu cũng sẽ được học Kiến thức về đặc tính sinh học sinh sản là một phần quan trọng cho những hiểu biết về tỷ lệ giao phấn chéo và các nhân

tố ảnh hưởng tới số lượng và chất lượng của việc sản xuất hạt giống

• 4 cán bộ của CSIRO sẽ có tổng cộng 12 chuyến thăm Việt Nam để làm việc với RCFTI

và các trung tâm vùng thông qua các khoá đào tạo ngắn hạn của dự án

ƒ Tiếp theo cuộc họp khởi động dự án là các cuộc khảo sát hiện trường và gặp gỡ các cộng tác viên cấp tỉnh

ƒ Cài đặt cơ sở dữ liệu và đào tạo cán bộ Việc này sẽ được tiến hành bởi Bà Bronwyn Clarke (thay thế cho Ông Kron Aken) vào năm 2005 và tiếp theo vào năm 2006 để đánh giá và đưa ra những sửa đổi cơ sở dữ liệu để đảm bảo quá trình hoạt động hiệu quả và dữ liệu được nhập đúng

ƒ Một khoá đào tạo thực hành đầu tiên về thu hái hạt giống tại địa điểm đã được xác định trước (Đông Hà) vào năm 2005 với sự tham dự của 15 học viên và được hướng dẫn bởi Ông John Larmour (Ensis) Việc này sẽ được đánh giá lại tại chuyến thăm lần thứ hai vào năm 2006, thông qua việc quan sát các học viên tại nơi họ làm việc

về khả năng áp dụng những kỹ thuật đã được đào tạo Việc chế biến hạt giống sau thu hoạch và những yêu cầu cho việc cất trữ hạt giống, những nghiên cứu về đặc điểm sinh học sinh sản cũng sẽ được xem xét tổng thể lại

ƒ Những đánh giá hiện trường mở rộng đối với các vườn giống ở miền Bắc, miền Trung và miền Nam Việt Nam

ƒ Xử lý số liệu hiện trường để xác định biến dị di truyền bên trong các vườn giống và cung cấp dữ liệu cơ bản cho việc tỉa thưa dựa trên các thông số di truyền

ƒ Thiết lập các ô thực nghiệm có áp dụng các biện pháp lâm sinh trong các vườn giống

đã chọn ở các tỉnh miền Bắc, miền Trung và miền Nam

ƒ Kiểm tra tỷ lệ ra hoa và khả năng sản xuất hạt giống tại các ô mẫu

ƒ Xác định tỷ lệ thụ phấn chéo của các hạt lấy từ vườn giống để khẳng định chất lượng

di truyền

ƒ Phát triển các chiến lược chọn tạo cho việc cải thiện và bảo tồn tính di truyền lâu dài

• Cán bộ Việt Nam sẽ được đào tạo để làm sao có thể điều hành trung tâm hạt giống bằng cách tài liệu hoá và sử dụng được cơ sở dữ liệu hạt giống của ATSC, và sẽ thảo luận với các chuyên gia của ATSC nhằm có sự sửa đổi phù hợp với RCFTI

Cán bộ của RCFTI và ATSC sẽ làm việc cùng nhau để xây dựng được Bản hướng dẫn các thao tác kỹ thuật hạt giống cho RCFTI, phỏng theo Bản hướng dẫn các thao tác kỹ thuật sẵn

có của ATSC

4 Tiến độ tính đến thời điểm báo cáo:

4.1 Những điểm đáng chú ý

Trang 5

Phần mềm Seed Database đã được cài đặt cho RCFTI trong 1 tuần làm việc bắt đầu từ ngày 19/ 9/ 2005 Một bản báo cáo về khóa đào tạo và cài đặt phần mềm đã được đệ trình tới Văn phòng CARD sau chuyến thăm của Bà Bronwyn Clarke Việc này được tiến hành cùng với khóa đào tạo về quản lý và sử dụng hệ thống phần mềm Khóa đào tạo đầu tiên có 10 học viên

từ RCFTI, FSIV và Công ty giống cây trồng trung ương Các học viên này đã đạt được sự hiểu biết về phần mềm Database và nó trợ giúp như thế nào cho quá trình quản lý hạt giống tại RCFTI Cô Chi, người chịu trách nhiệm chính về phần mềm, đã có khả năng cài đặt thành công phần mềm vào máy tính theo bản hướng dẫn cài đặt đã được cung cấp Tất cả các lô hạt

đã được nhập vào phần mềm quản lý (phụ lục 1)

Một bản hướng dẫn sử dụng phần mềm Seed Database bằng tiếng Anh đã được cung cấp cho RCFTI như một phần của cuộc thảo luận về đào tạo ở trên Cô Chi đã tiến hành dịch tài liệu này sang tiếng Việt và dự kiến sẽ hoàn thành vào cuối tháng 2/ 2006

Sau chuyến học tập ngắn hạn ở Canberra vào đầu năm, cán bộ của RCFTI đã thiết kế và in ấn các biểu mẫu trợ giúp cho việc quản lý hạt giống (phụ lục 3)

• Biểu thu hái hạt giống

• Biểu kiểm tra tỷ lệ nảy mầm hạt giống

• Biểu kiểm tra độ ẩm hạt giống

• Phiếu ghi thông tin lô hạt

• Các mã hóa cho phương pháp xử lý hạt giống

Một khóa đào tạo về thiết lập và quản lý rừng giống được tổ chức tại Phân viện KH lâm nghiệp miền Namm từ ngày 22 – 24/ 8/ 2005 Một bản báo cáo về khóa học này đã được ông

K Pinyopusarerk đệ trình tới Văn phòng CARD (phụ lục 2) Khóa học này có sự tham dự của

12 cán bộ khoa học từ nhiều cơ quan lâm nghiệp ở 9 vùng khác nhau Khóa học được thiết kế

để cung cấp cho cán bộ Việt Nam, những người làm việc trong lĩnh vực quản lý và thu mua hạt giống, những kiến thức và kỹ năng để tiến hành một cách có hiệu quả và tự tin việc xây dựng và quản lý khu sản xuất hạt giống cho các loài cây ưu tiên phục vụ chương trình tái trồng rừng ở Việt Nam Bài giảng của khóa học này bao gồm những vấn đề: chất lượng hạt giống, các lâm phần sản xuất hạt giống và phát triển rừng giống Khóa học bao gồm cả phần thực tập, tại phần này các học viên được tham gia trực tiếp vào việc bài cây và tỉa thưa cho

rừng giống bạch đàn pellita (Eucalyptus pellita) Một bản hướng dẫn được viết cho RCFTI và

dịch sang tiếng Việt để sử dụng cho các học viên trong lớp học

Một khảo nghiệm lâm sinh được xây dựng cho rừng giống Keo lá liềm 7 tuổi để nghiên cứu những tác động của việc áp dụng tỉa thưa và bón phân cho việc sản xuất hạt giống Các công thức được trình diễn theo khối hoàn toàn ngẫu nhiên thiết kế theo 4 lặp, 2500m2/ ô như sau:

1 Đối chứng, không tỉa thưa

2 Tỉa thưa 50%

3 Bón phân NPK 10:5:10, 2 kg/ cây

4 Tỉa thưa 50% + bón phân NPK 10:5:10, 2 kg/ cây

4.2 Lợi ích cho các đối tượng qui mô nhỏ

Những hoạt động của dự án chủ yếu nhằm xây dựng năng lực cho RCFTI Do đó, lợi ích cho các đối tượng qui mô nhỏ không được đề cập trong báo cáo này

4.3 Xây dựng năng lực

Việc đào tạo cho các cán bộ RCFTI là hoạt động chính trong giai đoạn báo cáo này như đã đề cập ở trên và trong Khung logic của dự án

Trang 6

4.4 Quảng bá

Việc quảng bá không chưa được đề cập trong giai đoạn dự án này

4.5 Quản lý dự án

Dự án được quản lý theo đúng khuôn khổ của Bản đề xuất dự án Sự hợp tác hiệu quả giữa RCFTI và Ensis đang phát triển liên tục

5 Báo cáo về những vấn đề đan chéo

5.1 Môi trường

Không có vấn đề gì để báo cáo

5.2 Vấn đề về giới và xã hội

Không có vấn đề gì để báo cáo

6 Các vấn đề về thực hiện và tính bền vững

6.1 Những khó khăn và trở ngại

Sau khi cài đặt phần mềm Seed Database đã xuất hiện vấn đề về tạo file back-up cho dữ liệu trong Access, nếu điều này không được giải quyết thì dữ liệu có thể dễ dàng bị mất

6.2 Những sự lựa chọn

Cần cài đặt phần mềm có bản quyền cho MS Window XP Proffessional (SP2) và MS Office Proffessional 2003 để chạy phần mềm Seed Database và tạo file back-up để đảm bảo tính an toàn cao cho dữ liệu Vấn đề này đã không được dự tính trước trong bản đề xuất dự án Để có được phần mềm này sẽ cần thêm một khoản kinh phí hỗ trợ vào khoảng 1.200 AUD

6.3 Tính bền vững

7 Các bước quan trọng tiếp theo

Các hoạt động cho 6 tháng tiếp theo, giai đoạn từ tháng 1 đến tháng 7/ 2006 bao gồm:

• Chuyến thăm của B Gunn để xem xét lại các hoạt động của dự án và tổ chức cuộc họp báo cáo tiến độ của dự án vào tháng 1/ 2006 (việc viết Bản báo cáo này cũng được thực hiện trong chuyến thăm này)

• Chuyến thăm lần thứ 2 của B Gunn để tổ chức khoá đào tạo trong phòng thí nghiệm về công nghệ hạt giống bao gồm xử lý hạt khó bảo quan (hạt ưu ẩm) Thời gian cụ thể phụ thuộc vào việc thu hái hạt của các loài cây bản địa

• J Larmour sẽ tới Việt Nam để tổ chức khoá đào tạo về thu hái hạt và tài liệu hoá hạt giống thu được vào tháng 5/ 2006, thời điểm này trùng với việc thu hái hạt của vườn giống Keo lá liềm ở Đông Hà

• 4 cán bộ Việt Nam tới Australia để tham gia khoá học về chiến lược chọn tạo giống và quản lý vườn giống vào tháng 3 hoặc tháng 4/ 2006 RCFTI sẽ đề cử cán bộ tham dự

• K Pinyopusarerk tổ chức them một khoá đào tạo về quản lý vườn giống ở Việt Nam vào tháng 5 hoặc tháng 6/ 2006 để phân tích thông tin từ các khảo nghiệm sử dụng trong việc xác định những cây nên được tỉa thưa nhằm cải thiện tính chất di truyền của hạt sau khi thu hái

Trang 7

Phụ lục 1 Cỏc lụ hạt của RCFTI

Danh sách các lô hạt hiện có của Trung tâm giống (Tính đến năm 2005)

Số lụ

Trang 8

00038 Acacia torulosa Bình Thuận Khảo nghiệm xuất xứ 2001 50

Trang 9

Phụ lục 3a

Trung tâm nghiên cứu giống cây rừng

VIỆN KHOA HỌC LÂM NGHIỆP VIỆT NAM KIỂM TRA NẦY MẦM HẠT GIỐNG

Loài: Lô hạt:

Xuất xứ: Độ cao .(m) Ngày thu hái:

Nhà cung cấp Ngày nhận hạt: .Khối lượng:

Phương pháp: Khối lượng mỗi lặp: ………… (g) Số lặp:

Ngày bắt đầu tiến hành: ………… Ngày bắt đầu nảy mầm:

Sức nảy mầm trung bình của loài: /10 g ±

Dựa trên ………….lần kiểm tra Ngày bắt đầu kiểm tra .Ngày bắt đầu nảy mầm

Ngày kiểm tra Chu kỳ kiểm tra (số ngày) Ghi chú Số lượng hạt bị nấm mốc Khối lượng mỗi lặp (g) Số hạt nảy mầm/đĩa thối Số hạt bị thối/cứng/đĩa cứng Sức nảy mầm TB của cá thể/10g Khả năng nảy mầm TB của cá thể/đĩa (%) Cách tính: Trung bình của … lặp =

Sức nảy mầm trung bình = …………%……… /10 g Average germination = ………….%……… /10 g Ghi chú A = Cây bạch tạng C = Lá mầm bất thường R = Rễ mầm bất thường H = Trụ dưới lá mầm bất thường M = Cây con bị nấm Đã nhập vào CARD Chú thích: Đã nhập vào DATABASE Kiểm tra lại Bỏ đi Người kiểm tra: ……… Chữ ký:……….Ngày:………

Trang 10

Phụ lục 3b

Trung tâm nghiên cứu giống cây rừng

VIỆN KHOA HỌC LÂM NGHIỆP VIỆT NAM

KIỂM TRA ĐỘ ẨM HẠT GIỐNG

Chi/Loài Lô hạt

Xuất xứ

Ngày kiểm tra: Thời gian đưa vào sấy:

Ngày kết thúc: Thời gian kết thúc:

Phương pháp 1 : Hàm lượng nước trong hạt thấp ‰ Mô tả mẫu hạt:Hạt sạch ‰ Hàm lượng nước trong hạt cao ‰ Hạt & tạp chất ‰ Tạp chất ‰ Công thức tính % độ ẩm hạt % Độ ẩm hạt = (M 2 - M 3 ) x 100 / (M 2 -M 1 ) M1 = Trọng lượng bì (hộp đựng mẫu) M 2 = Trọng lượng bì và hạt trước khi sấy M3 = Trọng lượng hộp và hạt sau khi sấy Cách tính: Hộp số

M1 ( ) x 100 / ( ) =

M 2

M3

Hộp số

M 1 ( ) x 100 / ( ) =

M2

M 3

Hộp số

M1 ( ) x 100 / ( ) =

M 2

M3

% Độ ẩm trung bình =

Phân tích Chú giải .

Hàm lượng nước trong hạt thấp 103 °C ± 2 °C for 17 ± 1 hour

Hàm lượng nước trong hạt cao 130 °C for 1 hour

Trang 11

Phụ lục 3c

Trung tâm nghiên cứu giống cây rừng

VIỆN KHOA HỌC LÂM NGHIỆP VIỆT NAM

THẺ GHI LÝ LỊCH HẠT GIÔNG

Dbase FFFFFFFFFFFFFFF số lượng Cây hỗn hợp Người thu hái

FFFFFFFFFFFFFFFFFF Cây mẹ Mã số người thu hái

Cây riêng lẻ Ngày thu hái

Đường kính TB (cm) Dự án/Đề tài

Chiều cao TB (m) Độ ẩm hạt %

Kiểu rừng Hình dáng cây Tình trạng hạt giống

Cất trữ 18 to 22°C F 3 to 5°C F Các cây khác trong quần thể Nhận xét chung -15 to -18°C F Khối lượng (g)

KIỂM TRA NẦY MẦM Ngày KT Vĩ độ Kinh độ

Phương pháp Từ Đến Tỷ lệ sống/ 10g (%)

Chiều cao so với mực nước biển (m) XỬ LÝ NẤM

Hướng phơi Phương pháp xử lý

Tính chất đất

Ngày

pH

Số lô hạt

Khối lượng hạt của (g)

Khối lượng hạt của (g)

Số cây Khối lượng

hạt ban đầu

hợp Cây cá thể

Tỷ lệ sống/ 10g (%)

Số cây Khối lượng hạt ban đầu (g) Cây hỗn

hợp Cây cá thể

Tỷ lệ sống/10g (%)

Ngày đăng: 22/06/2014, 18:20

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm