Dự án áp dụng năm nguyên lý phát triển nông thôn của tổ chức CARD, trong đó đặc biệt nhấn mạnh đến nguyên lý tăng sản lượng và khả năng cạnh tranh của nông sản hàng hóa, giảm đói nghèo v
Trang 1Bộ Nông nghiệp & Phát triển Nông thôn
Chương trình Hợp tác Nơng nghiệp
và Phát triển Nơng thơn (CARD)
Báo cáo tiến độ
050/04VIE: Thúc đẩy thị trường nội tiêu và xuất khẩu trái cây Việt Nam thông qua việc nâng cao quản lý hệ thống
cung ứng và công nghệ sau thu hoạch
MS2: BÁO CÁO SÁU THÁNG LẦN THỨ NHẤT
Ngày 5 tháng 12 năm 2005
Trang 2Mục lục
1 Thông tin chung 1
2 Tóm tắt dự án _ 2
3 Tóm lược họat động 2
4 Giới thiệu 4
5 Tiến độ thực hiện 6
5.1 Những thành quả ban đầu _ 6 5.2 Lợi ích của từng đối tác 14 5.3 Nâng cao năng lực _ 16 5.4 Aán phẩm _ 19 5.5 Quản lý dự án _ 19
6 Báo cáo về những vấn đề chung 23
6.1 Môi trường _ 23 6.2 Bình đẳng giới và các vấn đề xã hội _ 24
7 Quá trình thực hiện và tính bền vững 26
7.1 Tồn đọng _ 26 7.2 Giải pháp _Error! Bookmark not defined.
7.3 Tính bền vững _ 29
8 Các bước tiếp theo 29
9 Kết luận _ 31
Trang 31 Thông tin chung
Tên dự án Thúc đẩy thị trường nội tiêu và xuất khẩu trái cây Việt Nam thông
qua việc nâng cao quản lý hệ thống cung ứng và công nghệ sau thu hoạch
Đối tác Việt Nam Phân viện Cơ điện Nông nghiệp và Công nghệ Sau thu hoạch
(SIAEP) Giám đốc dự án phía VN Thạc sỹ Nguyễn Duy Đức
Đối tác Uùc Bộ Công nghiệp Cơ bản và Thủy sản bang Queensland (DPI & F) Cán bộ dự án phía Úc Ô Robert Nissen; TS Peter Hofman; Ô Brett Tucker
Ô Roland Holmes; Bà Marlo Rankin
Ngày kết thúc (ban đầu) Tháng 5/2008
Kết thúc (sau khi chỉnh sửa) Tháng 6/2008
Thời gian báo cáo Báo cáo sáu tháng đầu tiên: từ 6/2005 đến 12/2005
Cán bộ dự án
Phía Úc: Giám đốc dự án
Tổ chức Bộ Công nghiệp Cơ bản và Thủy
sản bang Queensland (DPI & F) Email: bob.nissen@dpi.qld.gov.au
Cán bộ quản lý hành chính
Vị trí : Cán bộ kế hoạch cao cấp (Công
Tổ chức Bộ Công nghiệp Cơ bản và Thủy
sản bang Queensland (DPI & F) Email: michelle@robbins@dpi.qld.gov.au
Phía Việt Nam: Giám đốc dự án
Tổ chức Phân viện Cơ điện Nông nghiệp và
Công nghệ Sau thu hoạch (SIAEP) Email: ducnguyenduy2003@yahoo.com
Cán bộ quản lý hành chính
Tổ chức Phân viện Cơ điện Nông nghiệp và
Công nghệ Sau thu hoạch (SIAEP) Email: chitrung1971@yahoo.com
Trang 42 Tóm tắt dự án
3 Báo cáo tiến độ
Ngành trái cây Việt Nam đóng vai trò quan trọng trong sản xuất nông nghiệp và có tiềm năng phát triển to lớn Hiện nay, trái cây Việt Nam đang gặp nhiều khó khăn trong việc cạnh tranh với sản phẩm từ các nước châu Á, đặc biệt là Thái Lan và Trung Quốc, không chỉ đối với thị trường xuất khẩu mà ngay trên thị trường nội địa Để có thể nâng cao khả năng cạnh tranh, ngành trái cây Việt Nam cần được phát triển lên một tầm cao mới Dự án nay hướng đến việc hòan thiện những tồn tại yếu kém trong kỹ thuật canh tác và xử lý sau thu hoạch, về chất lượng sản phẩm và khả năng cung ứng liên tục, cũng như về kế hoạch và chuỗi cung ứng hiện tại thông qua việc tổ chức những khóa đào tạo chuyên sâu theo từng nhu cầu cụ thể Dự án hướng đến việc nâng cao năng lực chuyên môn cho các thành viên tham gia chuỗi cung ứng để họ có thể tự nhận biết những cơ hội có thể tăng lợi nhuận trong họat động của mình Ngòai ra, nhiều
cơ hội việc làm sẽ được mở ra khi hệ thống quản lý chất lượng đựơc áp dụng Dự án áp dụng năm nguyên lý phát triển nông thôn của tổ chức CARD, trong đó đặc biệt nhấn mạnh đến nguyên lý tăng sản lượng và khả năng cạnh tranh của nông sản hàng hóa, giảm đói nghèo và tính dễ tổn thương của hệ thống sản xuất, tăng sự tham gia của thành viên và đảm bảo tính bền vững
Các đối tác Việt Nam và Uùc đã cùng nhau thu thập thông tin về ngành sản xuất xòai và bưởi ở phạm vi quốc tế, trong nước và từng khu vực Yếu tố tòan cầu hóa nhận được sự chú ý đặc biệt
vì vai trò quan trọng của nó đối với hệ thống sản xuất nông nghiệp trong những năm tới
Cán bộ dự án liên hệ với các dự án CARD khác thông qua các buổi thảo luận với ông John Campbell, giám đốc dự án Thanh long và các chuyên gia trong dự án về hệ thống đảm bảo chất lượng trái cây và rau cho các nước ASEAN
Đã phối hợp với SOFRI và SIAEP tổ chức năm buổi hội thảo trong tháng 11 năm 2005 để nâng cao năng lực cho nhân viên của hai đơn vị tham gia dự án
Ngòai ra, sáu buổi hội thảo cũng được tổ chức để lấy ý kiến đóng góp của các thành viên tham gia chuỗi cung ứng hiện nay cho các họat động sắp tới của dự án Các thành viên tham dự gồm nhiều đối tượng: nông dân cá thể, thành viên hợp tác xã, thương lái, người bán lẻ, nhà xuất khẩu … Các thànnh viên đã nêu lên những tồn đọng chính ở khâu trước thu hoạch là thiếu biện pháp tăng chất lượng trái, chưa có biện pháp quản lý địch hại phù hợp cũng như chưa có hệ thống đảm bảo chất lượng Điều này đưa đến tình trạng là trái sau khi thu hoạch thường không đạt chất lượng cần thiết, có mầm bệnh gây khó khăn cho việc bảo quản sau thu
Trang 5hoạch và việc xuất khẩu vào các thị trường khu vực Thông tin từ những cuộc hội thảo này sẽ rất hữu ích khi thiết lập nội dung đào tạo sau này
Dựa trên thông tin thu thập được, các đối tác tham gia dự án đã thảo luận chi tiết những khó khăn, thách thức, cơ hội cũng như những công việc cần thực hiện trong sáu tháng tiếp theo
Một số tài liệu kỹ thuật do phía Uùc tài trợ đã được chuyển cho các đối tác Việt Nam là Phân viện Cơ điện NN & Công nghệ STH, Viện cây ăn quả miền Nam và Công ty Emu Tòan bộ các tài liệu trên hiện do Bộ Công nghiệp cơ bản và Thủy sản bang Queensland (DPI&F) giữ bản quyền, nhung những thông tin cần thiết và phù hợp với điều kiện Việt Nam đối với hai lọai quả trong dự án (xòai và bưởi) sẽ được biên soạn lại thành dạng sổ tay như kế hoạch của dự án
Một bộ tài liệu tên là “Cẩm nang về xòai Uùc” do DPI&F ấn hành đã được dịch sang tiếng Việt và chuyển cho SIAEP và SOFRI để biên soạn lại và đưa vào chương trình giảng dạy sau này
Việc liên lạc giữa các đối tác tham gia dự án thường xuyên được tiến hành để theo dõi và cập nhật tiến độ thực hiện dự án Các bên liên quan đã thống nhất là các công việc cần thực hiện trong khung thời gian dự án là rất cụ thể và không cần thay đổi hay điều chỉnh Ngòai ra các bên cũng nhất trí những công việc cần làm để đạt mục tiêu về Thực hành Sản xuất Tốt (GAP), Sổ tay Thực hành Tốt (BPM) cho các họat động trước và sau thu hoạch, phát triển và quản lý hệ thống cung ứng áp dụng cho xòai và bưởi
Các bên liên quan đồng ý rằng các qui trình giảng dạy cho người lớn như Học tập kèm với họat động tham gia (PAL) và Đào tạo cho giảng viên (TTT) là những phương pháp phù hợp nhất cho dự án Việc áp dụng đào tạo cho giảng viên (TTT) sẽ đảm bảo những khái niệm và phương pháp luận do các chuyên gia Uùc chuyển giao sẽ được các cán bộ Việt Nam nắm bắt và đào tạo lại cho các đối tượng tham gia dự án Điều này sẽ đảm bảo tính bền vững của dự án, cụ thể là những tác động của dự án sẽ được tiếp tục duy trì ngay cả khi dự án kết thúc
Ô nhiễm đã trở thành vấn đề bức xúc ở Đồng bằng Sông Cửu Long Nhiều thói quen của cộng đồng dân cư, đặc biệt là hộ nghèo cần được thay đổi Để giảm thiểu những tác động xấu đến với môi trường, người dân cần được nâng cao nhận thức
Trang 6Các biện pháp quản lý địch hại tổng hợp (IMP) để giảm thiểu việc sử dụng thuốc bảo vệ thực vật và khuyến khích sử dụng các phương pháp sinh học là một vấn đề cần quan tâm Việc sử dụng hóa chất chỉ nên được sử dụng như biện pháp bổ trợ chứ không nên coi là biện pháp chính Các hóa chất cần nằm trong danh mục cho phép và cần kết hợp với việc sử dụng các biện pháp IPM và thiên địch phù hợp để đảm bảo cân bằng sinh học trong vườn quả
Quá trình cải cách đã mang lại cơ hội thị trường và góp phần đa dạng hóa họat động sản xuất và kinh doanh nông nghiệp Phụ nữ tham gia sâu vào họat động sản xuất nông nghiệp, vì vậy vấn đề giới cần đặc biệt quan tâm trong dự án vì hiện nay tỉ lệ nữ giới chiếm từ 52-54% lực lượng lao động nông thôn
4 Giới thiệu
Chính phủ Việt Nam đã đặt kế hoạch nâng doanh số xuất khẩu trái cây đạt một tỉ USD trước năm 2010 Xòai và bưởi đã được xác định là hai trong số 11 lọai trái cây có tiềm năng xuất khẩu Tuy nhiên, việc doanh số xuất khẩu trái cây giảm 30% đã cho thấy nhu cầu cần nâng cao năng lực cạnh tranh của hệ thống cung ứng trái cây Việt Nam để có thể đối đầu với những
thách thức không tránh khỏi của quá trình tòan cầu hóa (VCNI, USAID Report 2003 & Ford et
al., (2003) Ford et al., (2003) Do đó cần phân tích khả năng cạnh tranh của trái cây Việt
Nam và tìm ra những tồn tại chính hiện nay, đó là : chất lượng sản phẩm còn hạn chế, số lượng cung cấp không ổn định, chưa có tiêu chuẩn chất lượng thống nhất, các biện pháp canh tác trước thu hoạch và bảo quản sau thu hoạch còn lạc hậu, tổ chức sản xuất mang tính nhỏ lẻ, manh mún và đặc biệt là rất thiếu thông tin thị trường
Dự án này nhắm đến việc giải quyết những tồn đọng nêu trên bằng cách nhận dạng những đối tượng tham gia chuỗi cung ứng và hỗ trợ họ tự nâng cao năng lực của mình trong việc nhận dạng cơ hội thị trường cũng như có biện pháp cần thiết để nắm bắt những cơ hội đó Cụ thể dự án sẽ tập trung nâng cao kỹ thuật canh tác, phòng trừ dịch hại, phổ biến kỹ thuật bảo quản xử lý sau thu hoạch, khuyến khích hình thức sản xuất tập thể và quản lý hệ thống cung ứng Những nội dung trên sẽ được cụ thể hóa trong nội dung đào tạo
Phương pháp thực hiện dự kiến sẽ là phân tích tòan bộ hệ thống cung ứng dựa trên nhu cầu thị trường hai lọai trái cây trong dự án là xòai và bưởi bằng cách tiếp cận nhiều nguồn thông tin khác nhau đã và chưa được xuất bản về các vấn đề nêu trên Đồng thời cố gắng nâng cao năng lực sản xuất kinh doanh của các đối tượng tham gia dự án, khuyến khích hình thức sản xuất tập thể để có thể tăng năng lực cũng như thu nhập một cách bền vững Những điểm chính là:
Trang 7• Xác định những đối tượng tham gia chuỗi cung ứng và khó khăn hiện nay của họ
• Xác định những điểm mạnh cũng như điểm yếu của chuỗi cung ứng hiện nay trong đó đặc biệt nhấn mạnh đến thị hiếu người tiêu dùng ở từng thị trường cụ thể và chuyển giao cho người sản xuất một cách liên tục
• Tạo thêm cơ hội mở rộng chuỗi cung ứng để nâng cao giá trị
• Khuyến khích thêm nhiều hình thức hợp tác trong sản xuất cũng như kinh doanh trái cây (hợp tác xã hoặc hiệp hội)
Việc chuyển giao kỹ thuật qua hình thức “Đào tạo cho giảng viên” đã được chứng minh là rất hiệu quả trong công tác khuyến nông do có sự đa dạng về nhận thức cũng như sự khác biệt về nhu cầu và điều kiện cụ thể (George et al., 2004) Chúng tôi tin rằng nông dân tham gia dự án sẽ được đào tạo chu đáo qua các hình thức như hội thảo, tập huấn, trình diễn và tư vấn theo nhu cầu
Những người được hưởng lợi trực tiếp từ dự án là những thành viên tham gia chuỗi cung ứng: nông dân, thương lái, đơn vị vận chuyển, bán buôn, đơn vị xuất khẩu, người bán lẻ và cả người tiêu dùng Ngoài ra, cán bộ của các đơn vị tham gia dự án có điều kiện để nâng cao trình độ kỹ thuật, củng cố mối quan hệ hợp tác sẵn có giữa SIAEP, SOFRI, Vinafruit và các cơ quan quản lý địa phương cũng như mở ra cơ hội hợp tác quốc tế
Một mục tiêu khác của dự án là những chuyên gia được đào tạo sẽ có khả năng phân tich, giải quyết những vấn đề phát sinh trong chuỗi cung ứng để có thể chuyển giao kiến thức và thông tin cần thiết cho các thành viên tham gia chuỗi cung ứng Mục tiêu sau cùng là tất cả đối tượng tham gia đều có cơ hội tăng lợi nhuận và cả ngành sản xuất sẽ tạo ra những giá trị gia tăng to lớn và bền vững
Về khía cạnh quản lý rủi ro, nhiều biện pháp đã được dự trù để có thể giảm thiểu các rủi ro có thể xảy ra Ví dụ việc các kỹ thuật vốn được áp dụng thành công tại Uùc có thể sẽ không phù hợp với điều kiện Việt Nam nếu như không được điều chỉnh bằng kết quả của các nghiên cứu trước đó Tương tự, nông dân vốn hay bị chi phối bởi những thói quen tập quán canh tác truyền thống có thể gặp khó khăn nhất định khi tiếp thu và áp dụng kỹ thuật mới Ngòai ra, việc áp dụng các biện pháp quản lý dịch hại tổng hợp sẽ giảm thiểu dư lượng hóa chất trên sản phẩm và có lợi cho môi trường Vì thế các biện pháp và chế phẩm sinh học nên được ưu tiên áp dụng
Trang 85 Các kết quả đã đạt được
5.1 Những kết quả chính
Quá trình tòan cầu hóa đã đưa đến những thay đổi nhanh chóng trong họat động sản xuất và kinh doanh nông nghiệp cũng như trong nhận thức về nhũng vấn đề trên Vì thế dự án rất quan tâm tới việc thường xuyên cập nhật thông tin về những ấn bản mới nhất trong lĩnh vực:
• Kỹ thuật canh tác và bảo quản sau thu hoạch đối với hai sản phẩm xòai và bưởi
• Những hình thức kinh doanh và tiếp thị nông sản
• Phân tích và quản lý hệ thống cung ứng
Hệ thống cuug ứng các sản phẩm nông nghiệp gần đây đã thay đổi theo xu hướng tạo ra giá trị gia tăng để phục vụ người tiêu dùng.Vì thế chuỗi cung ứng gần đây được xem xét và phân tích dưới góc độ của chuỗi giá trị gia tăng của các sản phẩm nông nghiệp
Một số ví dụ cụ thể:
• Thống kê của Tổ chức lương nông quốc tế (FAO) về sản lượng, xuất khẩu và tiêu thụ xòai và bưởi của các nước xuất khẩu chính (sẽ được dùng để phân tích khả năng cạnh tranh của Việt Nam như khung dự án đã đề ra)
• Các ấn phẩm của DPI&F (trên 23 bài báo) về kỹ thuật canh tác và bảo quản sau thu hoạch sản phẩm xòai và cây có múi (sẽ được sử dụng để làm sổ tay kỹ thuật và hệ thống đảm bảo chất lượng)
• Trên 50 bài đăng trên website từ các nguồn Mỹ, châu Aâu và Úc
o Một vài ấn phẩm của Uùc về hệ thống cung ứng:
Chiến lược Quốc gia về thực phẩm, Chương trình phát triển Năng lực trong ngành thực phẩm (Úc)
Tổ chức ACIAR, Quản lý hệ thống cung ứng nông nghiệp ở các nước đang phát triển, tài liệu hội thảo Bali, Indonesia, 19-22 tháng 8, 2003
Tổ chức hợp tác và phát triển nông nghiệp nông thôn (RIRDC), Quản lý hệ thống cung ứng-xây dựng đối tác chiến lược trong kinh doanh nông nghiệp, 2001
Ngòai ra, nhiều nguồn tài liệu liên quan đến Việt Nam cũng đã được tham khảo, ví dụ như:
Trang 9• Chiến lược Ngọai thương của Việt Nam, 1998 do Trung tâm Kinh tế Quốc Tế (Canberra & Sydney) xuất bản tháng 12 năm 1998
• Kế hoạch nghiên cứu nông nghiệp ở Việt Nam UNDP/FAO VIE 98/019.08 Hanoi, tháng 6 năm 2001
• Rau quả ở Việt Nam – Tăng giá trị từ nông hộ đến người tiêu dùng, do Viện nghiên cứu chính sách thực phẩm thực hiện tháng 7 năm 2002
• Đánh giá Nghèo đói ở khu vực Đồng bằng sông Cửu long, do UNDP và AUSaiD thực hiện tháng 3 năm 2004
• Hướng dẫn nhận dạng cơ hội thị trường cho các doanh nghiệp nông thôn, dự án phát triển doanh nghiệp nông thôn, CIAT
Những thông tin nêu trên phần lớn là do phía Uùc thực hiện nhằm chuẩn bị tài liệu và cơ sở dữ liệu cho công tác đào tạo sắp tới Tương tự các đối tác Việt Nam cũng tích cực tìm kiếm thông tin và kết hợp những nghiên cứu trước đây để chỉnh lý một số nội dung cho phù hợp với điều kiện ở Việt Nam Bằng cách cập nhật và xử lý thông tin thường xuyên, có thể khẳng định năng lực nghiên cứu thực sự cho đối tác Việt Nam cũng như tính bền vững của dự án sẽ được nâng cao
N HỮNG DỰ ÁN LIÊN QUAN
Tổ chức thực hiện Dự án số Tên dự án
DPI&F PN94/947 Aùp dụng phương pháp bảo quản lạnh cho các lọai trái
cây ôn đới của Uùc và Thailand Dự án khởi động năm
1996, kết thúc 1999
DPI&F PN2127 Điều chỉnh phương pháp bảo quản lạnh cho các lọai
trái cây ôn đới của Uùc, Thailand, Lào và Việt Nam
Dự án khởi động năm 2001 và kết thúc tháng 6/2004
Gia hạn tiếp cho họat động ở Thailand và Lào
Tổ chức Tầm nhìn thế giới CTE/2000/165 Tăng cường thu nhập cho nông dân từ kết quả dự án
ACIAR: nâng cao mức sống cho nông dân Chiang Mai qua việc nâng cao chất lượng vườn cây ăn trái DPI&F
đã hỗ trợ kỹ thuật cho pha hai của dụ án
Bộ nông nghiệp bang New
South Wales
PHT/2002/086 Tăng cường chất lượng sau thu hoạch các lọai trái cây
ôn đới giữa Việt Nam và Uùc Dự án bắt đầu tháng 6
năm 2004
Trang 10CIAT ADP/2001/066 Tăng cường thông tin thị trường cho sản xuất nông
nghiệp
Khoa quản lý nông nghiệp
và tài nguyên thiên nhiên,
Đại học Queensland
CARD Project Tăng hiệu quả của ngành sản xuất trái cây tại tỉnh
Tiên Giang và Trà Vinh
Chương trình AADCP Dự thảo dự án Hệ thống đảm bảo chất lượng cho trái cây và rau cho
các nước ASEAN
Dự án ADB VIE-1781 Dự án phát triển chè và cây ăn quả, Bộ NN&PTNT
Bộ KH&CN NA Dự án hợp tác phát triển trái cây giữa Việt Nam và
Thái Lan
Dự án phát triển thanh long
Tổ chức HortResearch (New Zealand) đã triển khai một sự án kéo dài trong hai năm do AusAID tham gia tài trợ để giúp ngành sản xuất thanh long triển khai áp dụng Hệ thống Nông nghiệp Tốt (GAP) để có thể đạt tiêu chuẩn EUROGAP Điều này sẽ giúp Thanh long xuất khẩu vào được những thị trường khó tính như châu Aâu Trong thời gian ở Việt Nam vào tháng
11 năm 2005, đoàn chuyên gia Uùc gồm Ô Nissen, Ô Tucker và bà Rankin đã tiếp xúc với ông John Campbell là chuyên gia của tổ chức HortREsearch Oâng Campbell hiện đang tổ chức đào tạo về Hệ thống đảm bảo chất lượng trong chuỗi cung ứng thanh long Hai bên đã trao đổi về công việc của từng dự án và thống nhất về cơ bản sẽ tiếp tục phối hợp về lĩnh vực đảm bảo chất lượng của hai dự án
Chương trình AADCP
Chương trình AADCP về Hệ thống đảm bảo chất lượng cho rau quả từ các nước ASEAN đã đồng ý cho các chuyên gia trong dự án CARD được kế thừa những nghiên cứu trước đây về hệ thống đảm bảo chất lượng Trước đây, các chuyên gia của QDPI&F đã xây dựng các Sổ tay đảm bảo chất lượng và tiến hành họat động đào tạo tại Việt Nam cho chương trình AADCP
Vì vậy, việc kết hợp giữa hai dự án sẽ đảm bảo tính thống nhất trong các nội dung đào tạo, nhất là các khái niệm cơ bản, tránh làm nhiễu thông tin Như vậy sẽ góp phần tăng tính bền vững của dự án
Trang 11HỌAT ĐỘNG ĐÀO TẠO VÀ NÂNG CAO NĂNG LỰC
Lịch công tác của đòan chuyên gia Úc
Đòan chuyên gia Uùc gồm Ô Nissen, Ô Tucker và bà Rankin đã làm việc tại Việt Nam trong hai tuần từ ngày 14 đến 29 tháng 11 năm 2005 để tiến hành một số họat động đào tạo về phương pháp luận theo lịch trình của dự án Nhữnng nội dung chính bao gồm:
• Chuỗi cung ứng sản phẩm nông nghiệp là gì?
• Cách thức thu thập thông tin về sản phẩm, thị trường và những vấn đề liên quan phù hợp cho từng đối tượng tham gia chuỗi cung ứng
• Các biện pháp đảm bảo chất lượng và các thức kiểm soát
• Cách xây dựng phiếu điều tra và kỹ năng phỏng vấn, xây dựng chương trình làm việc theo nhóm và cách giải quyết tranh chấp
HỘI THẢO TẬP HUẤN
Các chuyên gia đã tiến hành năm buổi hội thảo tập huấn cho cán bộ tham gia dự án của SOFRI và SIAEP Ngòai ra, sáu buổi hội thảo cũng đã được tiến hành để giới thiệu họat động của dự án cho các đối tượng tham gia chuỗi cung ứng Các buổi hội thảo này được thực hiện ở địa phương (Tiền Giang, Vĩnh Long, Khánh Hòa) và tại thành phố Hồ Chí Minh Xin xem chi tiết ở phần 5.2
Tập huấn nhằm nâng cao năng lực cho cán bộ dự án cũng đã được thực hiện (xem chi tiết ở phần 5.3)
Một số tài liệu mua từ nguồn tài trợ Uùc đã đuợc giao cho các đơn vị tham gia dự án là SIAEP, SOFRI và đối tác ở Nha Trang Tòan bộ các tài liệu này do Bộ Công nghiệp cơ bản và Thủy sản bang Queensland (QDPI&F) giữ bản quyền Tuy nhiên các nội dung cần thiết sẽ được sử dụng và điều chỉnh cho phù hợp với điều kiện Việt Nam và in thành dạng sổ tay Các ấn phẩm bằng tiếng Việt cho hai loại quả trong dự án là xòai và bưởi sẽ được thực hiện theo
Trang 12đúng lịch trình dự án Nội dung chính sẽ bao gồm kỹ thuật canh tác và bảo quản, các vấn đề về tiếp thị và quản lý chuỗi cung ứng
Sách (dạng bản in)
Cẩm nang thông tin về Xòai: Bốn bản sách đã được trao cho đối tác Việt Nam Bộ cẩm
nang này được coi là tài liệu tốt nhất từng được biên soạn cho nông dân trồng xòai ở Uùc, nhất là đối với những người còn ít kinh nghiệm Quyển sách này được biên sọan dựa trên nguyên lý cơ bản và bao gồm hầu như tất cả những vấn đề liên quan đến việc trồng và kinh doanh xòai ở Uùc Sách gồm 250 trang với những nội dung chính như sau
Phần Trước khi canh tác
• Tổng quan về ngành xòai ở bang Queensland
• Đặc điểm sinh lý cây xòai
• Những việc cần làm
• Kết quả dự kiến
• Vốn ban đầu
• Yêu cầu về trang trại
• Yêu cầu về thiết bị
• Yêu cầu về lao động
• Những điều cần quan tâm khác
Phần Bắt đầu canh tác
• Thiết kế vườn quả
• Chọn giống thích hợp
• Khỏang cách cây hợp lý
• Làm đất, thiết kế hàng cây chắn gió
• Lên liếp
• Hệ thống tưới ngầm
• Thiết kế hệ thống thoát nước
• Trồng cây chắn gió
• Phân tích thỗ nhưỡng và bón lót
• Trồng cây giữ ẩm
• Thiết kế hệ thống tưới
• Trồng cây
Phần những vấn đề cần quan tâm
Trang 13• Hiểu rõ cây xòai
• Nhân giống
• Kinh tế
• Chọn giống thích hợp
• Quản lý hệ thống tưới
• Dinh dưỡng
• Trẻ hóa vườn cây
• Ngăn ngừa trái chín trên cây
• Tiếp thị
• Xuất khẩu
• Quản lý chất lượng
Giải quyết vấn đề phát sinh
Tài liệu tham khảo
Địch hại và khuyết tật trên cây xòai:
Ba bản sách đã được trao cho đối tác Hiểu rõ các vấn đề phát sinh là yêu cầu đầu tiên nhằm đối phó với các loại địch hại, bệnh và khuyết tật trên trái Giai đọan quyết định đối với chất lượng quả sau này là giai đọan ra bông, kết trái và ngay sau khi thu hoạch Dịch hại nếu có trong giai đọan cây ra bông và đậu quả tác động nghiêm trọng đến sản lượng và chất lượng sản phẩm thu hoạch Tương tự một số lọai bệnh tác động đến trái ngay sau trước thu hoạch, vào thời điểm trái bắt đầu chín, ảnh hưởn đến chất lượng thương phẩm khi đến tay người tiêu dùng Một số bệnh khác xuất hiện ngay trong quá trình thu hoạch, làm tăng tỉ lệ hụt trong quá trình phân lọai và đóng gói do phải lọai bỏ Vì thế khâu canh tác tại vườn đóng vai trò rất quan trọng đến số lượng và chất lượng quả
Trái cây nhiệt đới: Các loại bệnh sau khi thu hoạch, tập 2
Ba bản sách được trao cho đối tác Sách này nêu lên những nguyên lý quan trọng trong việc xử lý sau thu hoạch Chi tiết cụ thể như sau
Các nguyên nhân chính làm tăng tỉ lệ hao hụt trong quá trình vận chuyển và tiếp thị sản phẩm:
• Bệnh do nhiểm nấm và vi khuẩn
• Khuyết tật do tác động lên cấu trúc quả
• Tổn thương do thay đổi nhiệt độ đột ngột
• Va đập cơ học, tác động hóa chất và côn trùng
Trang 14Nếu như việc xác định tỉ lệ hao hụt do bệnh hại là tương đối dễ thực hiện, thì việc phân biệt suy giảm chất lượng trái do khuyết tật hay do bị tổn thương là khá khó khăn Các lọai bệnh trên trái được phân lọai theo mức độ ảnh hưởng từ cao xuống thấp mức độ phổ biến Khuyết tật và tổn thương trên trái được phân thành nhiều nhóm nhỏ gồm: khuyết tật tự nhiên, tổn thương do tác động nhiệt độ, tổn thương do va đập cơ học, do nhiễm hóa chất và gas, do bị côn trùng tấn công
Để giảm tổn thất sau thu hoạch và ngăn chặn sự suy giảm chất lượng quả, cần chú ý thực hiện những bước sau trong quá trình xử lý, bảo quản
• Dùng biện pháp phòng và chống bệnh thích hợp cho vuờn quả
• Tuân thủ nghiêm ngặt các qui định về vệ sinh trong khâu đóng gói
• Dùng các biện pháp xử lý sau thu hoạch được khuyến cáo, nhất là khi dùng hóa chất
• Quản lý nhiệt độ tốt, nếu có điều kiện thì áp dụng phương pháp làm lạnh nhanh
Địch hại trên cây có múi và các lọai thiên địch của chúng, Quản lý địch hại Tổng hợp ở Australia
Ba bản sách được trao cho đối tác Đây là quyển sách đầu tiên về vấn đề này tại Australia Nhưng những ngành khác, ngành sản xuất cây có múi ở Uùc rất phát triển Khách hàng yêu cầu các sản phẩm sạch, đẹp, chất lượng cao và an tòan
Một trong những khó khăn của người sản xuất là giảm thiểu việc sử dụng thuốc bảo vệ thực vật Do đó người trồng phải kiến thức về các lọai địch hại trong vườn quả cũng như các lọai thiên địch của chúng để có thể áp dụng hiệu quả nguyên lý quản lý địch hại tổng hợp
Có rất nhiều lọai công trùng thường tấn công vườn cây ăn trái ở Australia Tương tự, nông dân Việt Nam cũng phải đối phó với rất nhiều nguy cơ dịch hại Do đó việc ï phòng chống bệnh hiệu quả trong vườn cây để đảm bảo duy trì năng suất và chất lượng quả, trong khi vẫn đáp ứng nhu cầu khách hàng trong và ngoài nước về tiêu chuẩn an tòan vệ sinh thực phẩm là một nhiệm vụ rất khó khăn
Các biện pháp quản lý địch hại tổng hợp (IPM) cũng như các phương pháp sinh học đã được áp dụng cho vườn cây ăn trái tại Australia trong nhiều năm qua Tuy nhiên, nhu cầu
Trang 15áp dụng các phương pháp này ngày càng trở nên cần thiết hơn đối với người trồng cây có múi nói riêng và nông dân nói chung để duy trì sức cạnh tranh cũng như đảm bảo tính bền vững của quá trình sản xuất Lý do là người tiêu dùng ngày càng càng khắt khe hơn, và sẵn sàng trả giá cao hơn, cho các sản phẩm xanh và sạch, người trồng có nhức rõ ràng hơn về sức kh sức khỏe của mình, và chi phí mua hóa chất ngày càng cao hơn
Người trồng cây ăn trái thường phải đương đầu vơi hàng trăm lọai côn trùng dịch hại Một số xuất hiện hàng năm và trên diện rộng Nhưng đa phần chúng xuất hiện thành dịch trong một số vùng nhất định Đáng ngạc nhiên là có rất nhiều lọai thiên địch có ích xuất hiện trong vườn cây ăn trái Bằng cách khuyến khích sự phát triển của các lọai thiên địch này, người trồng có thể giảm thiểu nhu cầu sử dụng hóa chất , giảm hàm lượng độc tố trong mỗi lần sử dụng Bằng cách này, họ có thể cung ứng cho thị trường các sản phẩm xanh và sạch Một phần khá quan trọng trong việc áp dụng IPM là phải tho dõi vườn quả một cách thường xuyên và có hệ thống để nhận dạng các lọai sâu rầy cũng như thiên địch của chúng, tỉ lệ giữa hai lọai này là bao nhiêu để có biện pháp can thiệp kịp thời và đúng lúc (nghĩa là khi nào cần sử dụng hóa chất và với nồng độ bao nhiêu)
Các lọai dịch hại trên cây có múi Sổ tay hướng dẫn cách nhận dạng và so sánh tỉ lệ dịch hại và thiên địch Quản lý dịch hại tổng hợp ở Australia
Ba bản sách đã được trao cho đối tác Sổ tay đồng ruộng này có hơn 200 hình ảnh minh họa cụ thể các lọai côn trùng dịch hại, tác hại cụ thể lên vườn quả cũng như một số lòai thiên địch của chúng Sách này được khuyến khích dùng theo nguyên lý IPM Đó là hạn chế tối đa việc sử dụng thuốc bảo vệ thực vật, khuyến khích áp dụng các phương pháp sinh học để kiểm sóat sự phát triển của dịch hại Sự can thiệp chỉ được thực hiện khi tác hại vượt quá “ngưỡng” cho phép về kinh tế Mục đích của IPM là đảm bảo chất lượng trái với chi phí thấp nhất có thể Như vậy IPM chống lại việc phụ thuộc hòan tòan vào các chất bảo vệ thực vật, coi sự can thiệp bằng hóa chất là một biện pháp phụ trợ thay vì là giải pháp chủ yếu Ngay cả khi việc can thiệp bằng hóa chất là cần thiết, IPM cũng yêu cầu sử dụng một cách có chọn lọc Các họat chất có gốc organophosphates, carbamates và pyrethroids không được khuyến khích sử dụng vì tác động hủy diệt của chúng lên các lòai thiên địch
Cấu thành của IPM bao gồm
• Nhận dạng dịch hại và thiên địch của chúng
• Kiểm sóat dịch hại và thiên địch của chúng
• Thu thập và lưu giữ thông tin
Trang 16• Xác định biện pháp giải quyết
Sách điện tử và một số thông tin khác
Địch hại trên cây có múi và các lọai thiên địch của chúng, Quản lý địch hại Tổng hợp ở Australia, đĩa CD
Ba đĩa CD được trao cho đối tác Đây là bản sách điện tử của đầu sách cùng tên đã nêu
Cây có Múi , đĩa CD
Ba đĩa CD được trao cho các đối tác CD này chức đựng những thông tin về kỹ thuật canh tác và tiếp thị các sản phẩm cây có múi ở Queensland
Nội dung chính gồm:
• Những điều cần biết trước khi trồng cây ăn trái
• Trồng và tiếp thị nông sản mang tính thương mại
• Quyết định quan trọng khi trồng và tiếp thị cây có múi
• Tài liệu đọc thêm và các nguồn thông tin
• Những lọai hóa chất được khuyến cáo sử dụng
• Thông tin chi tiết về bảy lọai dịch hại thường gặp ở vườn cây có múi vùng Queensland
• Thông tin chi tiết về năm loại bệnh thường gặp trên cây có múi vùng Queensland
• Các câu hỏi thường gặp khi trồng và kinh doanh cây có múi
• Hướng dẫn nhận dạng và giải quyết vấn đề
• Danh bạ các đơn vị cung ứng sản phẩm và dịch vụ
• Những vấn đề thường xảy ra trong năm
• Tìm kiếm nội dung cần thiết
Bản dịch “Cẩm nang về xòai Uùc”
Bản dịch tiếng Việt của quyển cẩm nang trên đã được chuyển giao cho SIAEP và SOFRI để tiến hành các bước đào tạo tập huấn sắp tới
5.2 Lợi ích cho ngừời sản xuất nhỏ