1. Trang chủ
  2. » Nông - Lâm - Ngư

Báo cáo nghiên cứu nông nghiệp " Công tác thú y trong chăn nuôi lợn móng cái " pdf

79 441 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Công tác Thú y Trong Chăn Nuôi Lợn Móng Cái
Trường học Trường Đại Học Nông Lâm Thành Phố Hồ Chí Minh
Chuyên ngành Nông nghiệp
Thể loại Báo cáo nghiên cứu
Thành phố Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 79
Dung lượng 3,34 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

lợn đực giống• Một năm có 2 lần tiêm phòng đại trà cho lợn nái và lợn đực giống các loại vacxin: Dịch tả,Tụ dấu, Lở mồm long móng... Thú y trên lợn hậu bị• Nếu là lợn mua từ trại khác về

Trang 1

C«ng t¸c thó y trong

ch¨n nu«i lîn

mãng c¸i

Trang 3

Hè s¸t trïng tr−íc khi vµo tr¹i

Trang 4

Quy tr×nh tiªm phßng mét sè bÖnh cho lîn

Trang 5

Lîn con theo mÑ

Tiªm vac xin tô - dÊu 3 ml/con

Trang 6

Lợn nái

• 20 - 27 ngày sau đẻ tiêm vacxin Dịch ta và

vacxin Tụ dấu.

• 20 - 27ngày sau đẻ tiêm vacxin Lở mồm long

móng.

(Thời gian gi−a hai đợt tiêm cách nhau 7 ngày)

Trang 7

lợn đực giống

• Một năm có 2 lần tiêm phòng đại trà cho lợn

nái và lợn đực giống các loại vacxin: Dịch tả,Tụ dấu, Lở mồm long móng.

+ Lần1 vào tháng 3-4.

+ Lần 2 vào tháng 9-10

• Với lợn đực giống, hàng tháng cần đ−ợc tiêm

bổ sung vitamin ADE từ 4-5 ml/con

Trang 8

Lợn nuôi thịt

• Đàn con đã đ−ợc tiêm phòng lúc theo mẹ cho đến 3

tháng tuổi cần tiêm:

+ Vac xin dịch tả lợn: 1ml/con

+ Vac xin tụ - dấu: 3ml/con

• Đàn lợn con bắt từ vùng ch−a đ−ợc tiêm phòng thì

cần đ−ợc tiêm phòng ngay 2 loại vac xin dịch tả lợn

và vac xin tụ dấu sau khi lợn đã quen chuồng, ăn

uống tốt, không có biểu hiện về bệnh (10-14 ngày).

Trang 9

Những điều cần lưu ý

khi sử dụng vacxin

• Chỉ sử dụng vac xin khi lọ vac xin còn đầy đủ nhãn

mác, nhãn mác phải rõ ràng.

• Chỉ sử dụng vac xin còn hạn sử dụng.

• Chỉ sử dụng vac xin khi lọ vac xin không bị nứt vỡ.

• Chỉ sử dụng vac xin khi lọ vac xin không bị đổi

màu, không bị thay đổi mùi.

• Tuyệt đối không được tiêm quá liều quy định.

• Không trộn lẫn các loại vacxin với nhau

Trang 10

Vac xin nhược độc (vacxin sống)

• Bảo quản vac xin nhược độc: phải được bảo

quản trong tủ lạnh (thường để giáp với ngăn làm đá), không được để trong ngăn làm đá.

• Phương pháp pha vac xin nhược độc đúng kỹ

thuật: vac xin đông khô được pha với nước cất hoặc dung dịch nước sinh lý, chỉ tiêm

trong vòng 6 giờ sau khi pha.

Trang 11

Vacxin keo phèn (vacxin chết)

• Bảo quản vac xin chết: Để nơi tối mát, tốt

nhất để ngăn mát tủ lạnh (4 – 8 0 C).

• Sử dụng vac xin: Trước khi tiêm cần lắc kỹ,

khi lọ vac xin đã bị mở thì chỉ sử dụng trong

12 giờ.

Trang 12

• Với lợn con theo mẹ: Lợn con nằm chồng đống

lên nhau hoặc nằm tách ra khỏi đàn.

Trang 13

Mét sè bÖnh hay gÆp vµ c¸c

kü thuËt thó y trong ch¨n

nu«i lîn

Trang 14

Thú y trên lợn hậu bị

• Nếu là lợn mua từ trại khác về cần có thời

gian nuôi cách ly trong 1 tháng, theo dõi tình hình sức khoẻ của đàn lợn mới nhập.

Tiêm phòng các loại vac xin trước khi đưa lợn vào phối giống 2 tuần (Tiêm phòng các loại vac xin: Dịch tả, tụ - dấu, lở mồm long móng).

Phòng bệnh ho thở theo hướng dẫn phòng trị bệnh ho thở.

Trang 16

Ho thë ë lîn

Trang 17

Ho thë ghÐp víi viªm phæi, mµng phæi

Trang 18

H×nh ¶nh viªm phæi do Mycoplasma

Trang 19

Viªm phæi do mycoplasma ghÐp víi tô huyÕt trïng

Trang 20

Thú y trên lợn nái chửa

• Lợn nái chửa được nuôi trong điều kiện

yên tĩnh nhằm dưỡng thai Về mùa hè cần

chống nóng cho lợn bằng cách quạt mát, phun nước trên mái chuồng lợn.

• Thường xuyên theo dõi tình hình bệnh tật

trên đàn lợn, điều trị kịp thời, không lạm dụng dùng thuốc kháng sinh.

Trang 21

Lợn nái đẻ

Chuẩn bị cho lợn nái trước khi đẻ:

• + Trước khi đẻ 15 ngày cần tắm ghẻ cho lợn nái.

• + 7 ngày trước ngày dự kiến đẻ: chuyển lợn vào chuồng đẻ

• + 3 ngày trước dự kiến đẻ: Cần giảm thức ăn, tránh lượng thức ăn

chèn ép vào thai gây đẻ khó.

• + Ngày dự kiến đẻ:

Cho ăn ít hoặc cho nhịn ăn, cho uống nước tự do.

Chuẩn bị sẵn các đồ dùng và dụng cụ đỡ đẻ cho lợn

Kiểm tra lợn thường xuyên, nhất là lợn ngoại vì hay sảy ra đẻ khó hơn lợn nái nội, nái lai.

Trang 23

Một số trường hợp cần can thiệp ở lợn nái đẻ

Trang 24

Amilazin 5% 10ml/con hoÆc Prophil 5% 1ml/10kgP

Oxitoxin 20-30 UI/con Vitamin B 1 2,5% 10ml/con CÇn gi÷ lîn con trong æ óm, chê lîn mÑ yªn tÜnh trë l¹i th× th¶ lîn con ra.

Trang 25

Lîn con theo mÑ

• Ch¨m sãc lîn con míi sinh

• Gi÷ Êm cho lîn

• Gi÷ chuång lîn kh«, s¹ch vµ tr¸nh giã lïa.

• Tiªm s¾t cho lîn con: Tiªm 1-2 ml dextran

Fe10% vµo ngµy tuæi thø 3, nh»m chèng thiÕu m¸u cho lîn con, h¹n chÕ tiªu ch¶y vµ cßi cäc cho lîn con

Trang 26

Chuồng lợn nái đẻ

Trang 28

Bệnh phân trắng lợn con

• Triệu chứng

Giai đoạn sơ sinh: lợn con bị tiêu chảy ở mức độ nặng nhất Cả đàn lợn bị tiêu chảy nước, màu vàng, toàn thân lợn

con ẩm ướt, nhầy nhớt, bị lạnh và kiệt sức nhanh chóng Nếu

không chữa trị kịp thời lợn con có thể chết đến 100%.

Giai đoạn từ 1 đến 3 tuần tuổi: phân sệt hoặc hơi loãng, mằu trắng xám.

Giai đoạn sau cai sữa: 1 tuần sau cai sữa hoặc sau 1

đợt thay đổi thức ăn thì xuất hiện tiêu chảy nước từ vàng

xanh đến màu nâu

Trang 29

Phòng bệnh

• Phòng bằng vệ sinh chăm sóc:

+Phòng lợn mẹ kém sữa

+Giữ chuồng trại khô, sạch.

+Bấm răng nanh và sát trùng cuống rốn cho lợn con.

+Tiêm sắt cho lợn con lúc 3-5 ngày tuổi.

+Giữ ấm cho lợn con (mùa lạnh lợn con cần được sưởi ấm).

• Phòng bệnh bằng vacxin:

Vacxin LitterGuard: Tiêm cho lợn mẹ 2 tuần trước khi sinh ở các đối tượng lợn đẻ lần 2 Lợn sinh lần đầu tiêm 2 lần: lần đầu tiêm ở 6 tuần trước khi sinh, lần 2

tiêm tiêm ở 2 tuần trước khi sinh.

Trang 31

Lîn con theo mÑ bÞ tiªu ch¶y

Trang 32

Lîn tiªu ch¶y bÞ mÊt n−íc

Trang 33

Thó y trªn lîn con sau

cai s÷a

Trang 34

Yêu cầu kỹ thuật đối với

lợn con cai sữa

• Chuồng cai sữa phải bảo đảm sạch, ấm, khô

ráo.

• Lợn đ−ợc tập ăn sớm, khi chuyển đổi thức ăn

phải dần dần, không thay đổi đột ngột.

• Tiêm các loại vac xin theo quy trình thú y.

Trang 36

Trị bệnh

Phác đồ 1 : Flocidin 1ml/10kg thể trọng

Prophin 5% 1ml/5kg thể trọng Vitamin B 1 2,5% 1ml/5kg thể trọng

Tiêm từ 3-5 ngày liên tục

Prophil 5% 1ml/5kgP Urotropin 5% 1ml/5kgP

Tiêm từ 3-5 ngày

Trang 37

Lîn con sau cai s Ữ a bÞ phï ®Çu

Trang 38

Thú y trên lợn thịt

• Đây là giai đoạn lợn đ−ợc ăn tự do, cần khuyến

khích lợn ăn đ−ợc càng nhiều càng tốt

• Lợn thịt dễ cảm nhiễm với nhiệt độ, vì vậy về mùa

hè cần có chế độ làm mát cho lợn bằng quạt gió hoặc phun m−a trên mái chuồng

Trang 39

mét sè bÖnh cña lîn

Trang 40

Cã thÓ tiªm: Terramycin 5ml/50kgP

VitaminB 1 2,5%:5ml/50kg Tiªm 2 lÇn, mçi lÇn c¸ch nhau 3 ngµy

Trang 41

Bệnh lở mồm long móng

• Khái niệm về bệnh: là một bệnh cấp tính, lây lan

rất nhanh Gây bệnh trên loài động vật guốc chẵn

Trang 42

• Phòng bệnh:

Vệ sinh phòng dịch thường xuyên như tiêu độc chuồng trại, xe vận chuyển thức ăn, vận chuyển gia súc, hố phân, nước tiểu bằng thuốc sát trùng có pH< 6 (axitfenol 3-5%), hoặc kiềm có pH>9.

Tiêm vacxin phòng bệnh: Tiêm phòng vacxin định kỳ cho gia súc, đây là phương pháp tương đối phù hợp với tình hình hiện nay của các nước chậm phát triển Các nước có tiềm lực kinh

tế người ta dùng biện pháp sơ đồ không tiêm chủng.

Kiểm dịch biên giới: cần kiểm dịch chặt chẽ, chống động vật và sản phẩm động vật có mầm bệnh xâm nhập vào nội địa

Trang 44

BÖnh rèi lo¹n h« hÊp, sinh s¶n (P.R.R.S),

Trang 45

Xin ch©n thµnh c¶m ¬n

sù theo dâi cña quý vÞ

Trang 46

1 Bệnh ghẻ lợn (Sarcoptosis Suum):

*Triệu chứng:

Biểu hiện ngứa ở vùng da bị ghẻ, da bị đỏ ở vùng lưng, vùng bụng Thường thấy ghẻ ở da quanh mắt, má và trong tai Sau đó ghẻ lây qua phần lưng, bụng và các phần khác Các nốt ghẻ có màu nâu đỏ đường kính 0,5-2 mm, trong chứa nhiều cái ghẻ

*Phòng trị bệnh:

-Phòng bệnh: Giữ chuồng trại sạch sẽ, tẩy uế chuồng trại sau khi chuyển hoặc bán lợn Nhốt lợn với mật độ vừa phải

-Điều trị bệnh:

+ Bôi Sebacil dọc sống lưng cho lợn, liều lượng 4ml/10 kgP

+Dùng thuốc tiêm: Dectomax 1ml/33 kgP Hoặc Hanmectin 1ml/10kgP

Trang 47

Viªm kÕt m¹c m¾t (m¾t cã dö)

Bá ¨n tõ tõ ,cã lóc ¨n ®−îc Ýt, lóc bá b÷a.

§i siªu vÑo, phÇn lín lµ n»m (t×m n¬i tèi n»m run rÈy)

XuÊt huyÕt ®iÓm ë c¸c vïng da bông,bÑn, cæ, gèc tai.

Cã thÓ bÞ n«n möa.

Ph©n t¸o nh− ph©n dª, bªn ngoµi bäc mµng nhÇy m»u tr¾ng Cuèi cïng cã thÓ bÞ tiªu ch¶y.

Trang 48

Lợn ốm chết sau 7-9 ngày.

*Bệnh tích:

-Xuất huyết điểm dưới màng thận.

-Lách: xuất huyết hình răng cưa.

-Phổi: viêm ca ta.

-Ruột: niêm mạc ruột viêm ca ta, xuất huyết điểm, đặc biệt ở van hồi manh tràng.

Trang 49

4.BÖnh phã th−¬ng hµn (Salmonellois):

-Lµ mét bÖnh cña lîn con tr−íc vµ sau cai s÷a Th−êng thÊy ë lîn tõ 1-4 th¸ng tuæi.

*TriÖu chøng: BÖnh phã th−¬ng hµn cã 3 thÓ: ThÓ cÊp tÝnh, thÓ ¸ cÊp tÝnh, thÓ m·n tÝnh BÖnh phã th−¬ng hµn cã c¸c triÖu chøng ®iÓn h×nh nh− sau:

Trang 50

*Bệnh tích:

-Niêm mạc ruột bị viêm và hoại tử do màng giả có một số vết loét nông.

-Hạch màng treo ruột s−ng, màu trắng xám mềm, trên mặt cắt có vùng hoại tử.

-Gan: Có nhiều vùng hoại tử nhỏ(gan lốm đốm).

-Lách sung huyết dai nh− cao su.

-Phổi viêm dạng ca ta.

*Phòng trị:

-Phòng bằng vacxin: Vacxin PTH keo phèn tiêm ở ngày tuổi 21 và 27 (Nếu dùng vacxin

đông khô thì chỉ cần tiêm 1 lần duy nhất vào lúc 30 ngày tuổi).

Trang 51

L¸ch lîn bÞ phã th−¬ng hµn

Trang 53

§µn lîn bÞ phã th−¬ng hµn

Trang 54

Lîn m¾c bÖnh phã th−¬ng hµn

Trang 55

5 BÖnh tô huyÕt trïng (Pasteurellois)

-Phæi viªm, gan ho¸ tõng vïng phæi, cã dÞch fibrin vµ xuÊt huyÕt tÝch tô trong khoang ngùc

vµ bao tim §«i khi thÊy viªm dÝnh mµng phæi víi thµnh ngùc.

-XuÊt huyÕt ®iÓm ë c¸c c¬ quan néi t¹ng vµ niªm m¹c bµng quang.

Trang 57

6 Bệnh đóng dấu lợn (Rhusiopathia suum).

*Triệu chứng:

Bệnh đóng dấu lợn xảy ra ở 4 thể: (Thế quá cấp tính, thể cấp tính, thể da, thể mãn tính) Với các triệu chứng điển hình như:

-Lợn bỏ ăn, sốt cao 410C-420C, táo bón, yếu hai chân, đi siêu vẹo, đôi khi lợn bị nôn.

Một số con mắc bệnh ở cổ, lưng, sườn, đầu và một số vị trí khác nổi những vết ban đỏ với hình dạng và và kích thước khác nhau.

Nếu ở thể da thì xuất hiện các đám sưng có màu đỏ hình vuông, tam giác, lục lăng Các

điểm sưng nổi lên trên bề mặt da như bờ hắc lào.

Có trường hợp bị viêm khớp.

*Bệnh tích:

-Phù nhiều nơi làm cho cơ quan nội tạng bị tím đen.

-Hạch limpho hầu, ức, cổ, bẹn bị sưng đỏ.

-Phổi bị xung huyết phù.

-Tim, gan bị hoại tử nhiều điểm.

-Thận xung huyết màu tím đen.

Trang 58

*Phòng trị bệnh:

-Phòng bằng vacxin Tụ dấu 3ml/con.

-Trị bệnh theo phác đồ sau:

Phác đồ 1: Penicillin 1lọ (1 triệu)/50kgP Steptomycin 0,5 lọ (0,5g)/50kgP Vitamin B1 2,5% : 5ml/50kgP Tiêm liên tục 3 ngày, ngày 2 lần Phác đồ 2 : Ampicillin :1lọ (1g )/50 kgP Gentamycin 4%: 5 ml/50kgP Vitamin B1 2,5%: 5ml/50kgP Tiêm 3 ngày liên tục, ngày 2 lần.

Trang 59

BÖnh lþ trªn lîn

Trang 60

Clostridial enteritis

Trang 61

Viªm phæi dÝnh s−ên (APP)

Trang 62

Viªm phæi, mµng phæi (APP)

Trang 63

Tiêu tốn nước uống của lợn (Ước tính)

Tuổi/ khối lượng Nhiệt độ môi trường đến 20 0 C Nhiệt độ môi trường từ 20 0 C đến 40 0 C

Trang 64

Một số chỉ tiêu sinh lý của lợn

- Tế bào lympho ( lymphocyt) % (± 10%): 40

Nhiệt độ cơ thể của lợn (Đo tại hậu môn lúc yên tĩnh):

- Lợn con: 39,0-40,50C

- Lợn trưởng thành: 38,0-40,00C

Trang 65

Nhịp tim của lợn (Lần/ phút):

( Đo trong khi nghỉ ngơi và lợn khoẻ mạnh)

- Lợn dưới 2 tuần tuổi: 138 lần/phút

Thời gian chửa đẻ:

- Thời gian chửa: 110-118 ngày (Trung bình:114 ngày)

Trang 66

xin c¸m ¬n sù theo dâi

cña c¸c quý vÞ

Trang 67

b Thời tiết quá nóng, quá lạnh, thay đổi đột ngột

b Do vận chuyển đường dài, thay đổi chuồng trại và môi trường nuôi

b Do nhốt qua chật, nhốt chung với gia súc khác

b Do dinh dưỡng kém, thay đổi thức ăn đột ngột

- Thức ăn nước uống

bThức ăn không đảm bảo chất lượng (ôi, mốc, nhiễm khuẩn hoặc nhiễm nấm độc)

b Nước uống không đủ, không đảm bảo vệ sinh

- Ký sinh trùng

bDo kí sinh trùng bên ngoài (ruồi, ve, ghẻ ) làm tổn thương da

b Do kí sinh trùng bên trong (giun, sán…) làm tổn thương ruột, ảnh hương hoặc tác nghẽn đường tiêu hoá

- Vi sinh vật có hại

bCác loaị vi khuẩn, vi rút có hại xâm nhập vào gia súc bằng nhiều đường: qua

da, vết thương, niêm mạc, không khí, thức ăn, nước uống làm gia súc mắc bệnh và chết

2 vệ sinh phòng bệnh

- Vệ sinh chuồng trại và thiết bị chăn nuôi

b Chuồng trại phải đảm bảo thoáng mát mùa hè, ấm áp mùa đông

b Tẩy uế chuồng trại sau mỗi lứa lợn bằng phương pháp: rửa sạch ô nhốt lợn, để khô sau đó phun sát trùng bằng các loại thuốc sát trùng như Long life; formol 2%; crezin 5% và trống chuồng tối thiểu là 5 ngày Có thể quét quanh tường và nền chuồng lợn bằng nước vôi đặc thay cho phun sát trùng

b Lợn mới mua về phải nhốt riêng tại khu cách ly (khu tân đáo) (xem phần chế

độ nuôi tân đáo) để đảm bảo đàn lợn sạch bệnh mới đưa vào nhập với đàn lợn của trại

b Lợn ốm cần được cách ly và điều trị Lợn chết phải xử lý theo quy định của thú y (lợn chết được chôn sâu giữa 2 lớp vôi bột)

Trang 68

b Đối với người trực tiếp chăn nuôi, khi vào chăm sóc đàn lợn phải thay bảo hộ

lao động Bảo hộ lao động (quần, áo, ủng, mũ) chỉ sử dụng trong khu vực chăn nuôi

bChuồng trại nên có hàng rào bảo vệ quanh trại không để trâu bò vào khu vực trong trại, có lưới bảo vệ xung quanh và trên mái chuồng lợn để chống sự xâm nhập của chó, mèo, chuột và chim vì những loài vật này có thể là vật trung gian làm lây lan bệnh

từ ngoài vào đàn lợn trong trại

b Dụng cụ trước khi đưa vào trại cần được rửa, phun sát trùng, để sau 24 giờ mới đưa vào sử dụng

Vệ sinh thức ăn nước uống

bKhông sử dụng thức ăn bị hư hỏng, ôi, mốc

bSử dụng nước uống sạch, không dùng nước ao hồ, sông ngòi hoặc nước giếng

có hàm lượng sắt cao

bKhông mổ lợn mắc bệnh gần khu vực chăn nuôi, không cho ăn các phụ phẩm

và các loại thịt sống của lợn bệnh và thịt lợn mua về từ chợ không rõ nguồn gốc

- Sốt cao, uống nhiều nước, tai đỏ hoặc tím tái

- Ho, khó thở, thở mạnh, ỉa chảy

- Các bệnh truyền nhiễm có thể gây xuất huyết ngoài da hoặc tím tái các vùng da như tai, mõm, chân

bCác biện pháp cần làm khi lợn mắc bệnh hoặc nghi mắc bệnh

- Cách ly lợn ốm để theo dõi và đề nghị

- Đưa ngay xác lợn chết ra khỏi khu vực chăn nuôi và xử lý tuỳ từng loại bệnh

- Báo cán bộ thú y đến kiểm tra hoặc gửi mâuc gia súc ốm, chết đi kiểm tra

- Tăng cường các biện pháp vệ sinh và sát trùng chuồng trại, không thả rông lợn hoặc cho lợn ăn các thức ăn không rõ nguồn gốc

- Không bán chạy gia súc ốm, không mổ lợn ốm gần khu vực chăn nuôi và không cho lợn ăn các phụ phẩm của các loại thịt sống của lợn bị bệnh và lợn mua về từ chợ không rõ nguồn gốc

Trang 69

- Không đem thức ăn thừa của lợn bệnh cho lợn khác hoặc gia súc khác ăn

- Hạn chế đi lại hoặc vận chuyển các vật dụng, dụng cụ chưa được tẩy uể sát trùng từ các chuồng trại khu vực có lợn ốm đến khu vực lợn khoẻ

Lợn hậu bị Lợn nái

chửa

Lợn nái nuôi con

Lợn đực làm việc Sắt (2ml/con) 2-3 ngày tuổi

3.2 Nguyên tắc cơ bản khi sử dụng vac xin

bChỉ sử dụng vac xin khi lọ vac xin còn đầy đủ nhãn mác, nhãn mác phải rõ ràng bChỉ sử dụng vac xin còn hạn sử dụng

bChỉ sử dụng vac xin khi lọ vac xin không bị nứt vỡ

bChỉ sử dụng vac xin khi lọ vac xin không bị đổi màu, không bị thay đổi mùi bTuyệt đối không được tiêm quá liều quy định, không được pha trộn lẫn các loại vacxin với nhau để tiêm

bVac xin nhược độc (vac xin sống): cần đặc biệt lưu ý khi bảo quản và khi pha vacxin

Trang 70

5 phút) Không dùng các hoá chất để sát trùng dụng cụ

bVac xin keo phèn

- Bảo quản vac xin: Để nơi tối mát, tốt nhất để ngăn mát tủ lạnh (4-80C)

- Sử dụng vac xin: Trước khi tiêm cần lắc kỹ, khi lọ vac xin đã mở để sử dụng thì chỉ tiêm trong 1 ngày

4 kỹ thuật thú y và Một số bệnh hay gặp trong chăn nuôi lợn

4.1 Thú y trên lợn hậu bị

bLợn hậu bị có thể tự chọn trong trại để gây giống hoặc mua từ trại khác về Nếu là lợn mua từ trại khác về cần có thời gian nuôi cách ly, theo dõi tình hình bệnh tật của đàn lợn mới nhập

bHoàn thành tiêm phòng các loại vac xin trước khi đưa lợn vào phối giống 2 tuần (Tiêm phòng các loại vac xin: Dịch tả, Tụ dấu, Lở mồm long móng)

bBệnh thường gặp ở lợn hậu bị:

Bệnh ho thở của lợn Triệu chứng

b Đây là 1 loại bệnh do Mycoplasma gây ra với các triệu chứng đặc trưng là ho

b Tổng đàn lợn có tỷ lệ ho khoảng 10% khi kiểm tra bằng cách lùa cho lợn chạy

bChuồng trại đảm bảo vệ sinh, ấm vào mùa đông, thoáng mát về mùa hè Thức

ăn đảm bảo dinh dưỡng, mật độ nuôi lợn hợp lý Giữ chuồng trại khô ráo, tránh ẩm ướt

bPhòng bệnh bằng vacxin: Có 2 loại vacxin phòng bệnh ho thở là M+pac và Respisure, tiêm cho lợn con lúc 7 và 21 ngày tuổi

Ngày đăng: 22/06/2014, 18:20

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình ảnh viêm phổi do Mycoplasma - Báo cáo nghiên cứu nông nghiệp " Công tác thú y trong chăn nuôi lợn móng cái " pdf
nh ảnh viêm phổi do Mycoplasma (Trang 18)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm