Dự án sử dụng các phương pháp tư vấn, đánh giá có sự tham gia của cộng đồng, trình diễn, tập huấn, hội thảo để nghiên cứu và phổ biến áp dụng Quản Lý Thực Hành Tốt cho nuôi trồng thuỷ sả
Trang 1Viện Nghiên cứu Nuôi trồng Thuỷ sản 1 (RIA1), Từ Sơn, Bắc Ninh
Trường Đại học Tây Úc, 35 Stirling Hwy, NEDLANDS WA 6907
Bắc Ninh, tháng 3/2009
Trang 26 Báo cáo các vấn đề liên quan _ 11
6.1 Vấn đề môi trường _ 11 6.2 Các vấn đề về xã hội và giới tính 12
7 Thực hiện và duy trì _ 12
7.1 Các vấn đề phát sinh _ 12 7.2 Các lựa chọn 13 7.3 Tính bền vững _ 13
8 Các hoạt động tiếp theo 13
9 Kết luận 13
10 Xác nhận pháp lý _ 14
2
Trang 31 Thông tin về các bên thực hiện
dụng Quản Lý Thực Hành Tốt trong nuôi trồng thuỷ sản quy mô nông hộ ở Việt Nam
Cơ quan phía Viẹt Nam Viện Nghiên cứu nuôi trồng Thuỷ sản 1
Trưởng nhóm phía Việt Nam Tiến sĩ Lê Xân
Trưởng nhóm phía Úc Tiễn sĩ Steven Schilizzi
Ngày kết thúc (nguyên bản) Tháng 12 năm 2007
Ngày bắt đầu (Sau sửa đổi) Tháng 8 năm 2006
Ngày kết thúc (Sau sửa đổi) Tháng 12 năm 2008
Địa chỉ liên lạc
Phía Úc: Trưởng Nhóm
Tên: Dr Steven Schilizzi Điện thoại: +61 8 6488 2105
or Steven.Schilizzi@uwa.edu.au
Phía Úc: Liên hệ hành chính
Phía Việt Nam
Cơ quan Viện Nghiên cứu Thuỷ sản 1 Email: lexancb@hn.vnn.vn or
lexanht@gmail.com
Trang 42 Tóm tắt dự án
Nuôi trồng thuỷ sản quy mô nông hộ với diện tích dao động từ 0,5 ha đến 3 ha chiếm khoảng 90% sản lượng tôm nuôi ở Việt Nam, đem lại giá trị xuất khẩu gần 1 tỉ đô la trong năm 2004 Khả năng phát triển về kinh tế và sự bền vững về môi trường của loại hình sản xuất này đang bị đe doạ bởi các thực hành quản lý chưa tốt, dẫn đến sự bùng phát dịch bệnh, suy thoái môi trường Môi trường bị ô nhiễm và sản phẩm không hợp vệ sinh thực phẩm bởi hóa chất và tồn dư kháng sinh đồng thời làm suy giảm năng suất nuôi Thực Hành Quản Lý Tốt đã được áp dụng trong thương mại nuôi trồng thủy sản ở Việt Nam với một số kết quả tích cực như nâng cao năng suất, chất lượng sản phẩm, tăng tính bền vững
về môi trường và giảm thiểu rủi ro về dịch bệnh Tuy nhiên, áp dụng Quản Lý Thực Hành Tốt cho các nông hộ nuôi trồng thuỷ sản quy mô nhỏ gặp nhiều khó khăn do các hạn chế
về vốn đầu tư, kiến thức kỹ thuật và các khuyến khích hoặc các sáng kiến áp dụng Quản
Lý Thực Hành Tốt Mục tiêu của dự án này nhằm nghiên cứu tính khả thi của áp dụng Quản Lý Thực Hành Tốt trong nuôi trồng thuỷ sản quy mô nông hộ và đề xuất các biện pháp đẩy mạnh áp dụng Quản Lý Thực Hành Tốt cho ngành sản xuất này Dự án sử dụng các phương pháp tư vấn, đánh giá có sự tham gia của cộng đồng, trình diễn, tập huấn, hội thảo để nghiên cứu và phổ biến áp dụng Quản Lý Thực Hành Tốt cho nuôi trồng thuỷ sản quy mô nhỏ phù hợp với nhu cầu và khả năng của nông hộ
3 Tóm tắt nội dung đã thực hiện
Trong 2 năm rưỡi (từ tháng 8 năm 2006 đến tháng 2 năm 2009), dự án CARD 002/05 VIE đã hoàn thành tốt hầu hết các hoạt động được đề ra trong kế hoạch ban đầu của dự án Dự án đã lựa chọn được đối tác là Trung tâm khuyến ngư 3 tỉnh (Nghệ An, Hà Tĩnh và Thừa Thiên Huế) cùng kết hợp triển khai các nội dung của dự án ở các địa phương Ở mỗi tỉnh đã lựa chọn được 3 hộ mô hình gắn kết với 3 nhóm cộng đồng nuôi tôm (mỗi nhóm từ 20-30 hộ) để triển khai áp dụng BMP Để đánh giá hiện trạng kinh tế-xã hội, kỹ thuật và môi trường cũng như những khó khăn của các nông dân nuôi tôm trong vùng dự án triển khai, một nghiên cứu đánh giá hiện trạng ban đầu đã được thực hiện, đây cũng là cơ sở để đối chiếu các kết quả sau khi dự án hoàn thành Tổng quan về hiện trạng thực hành BMP ở Việt Nam và các nước trong khu vực đã được dự án nghiên cứu qua đó một quy trình BMP đã được soạn thảo bởi các chuyên gia và cán bộ dự án với sự tham vấn từ các cán bộ và một số nông hộ nuôi tôm nòng cốt tại địa phương nghiên cứu Để đưa các nội dung của quy trình BMP vào thực tế sản xuất,
dự án đã tổ chức 11 lớp tập huấn chuyên đề (01 lớp tổng hợp BMP cho cán bộ khuyến ngư và các hộ mô hình, 01 lớp về quản lý chất lượng vệ sinh an toàn thực phẩm cho các bên liên quan, 09 lớp cho các cộng đồng nuôi ở địa phương) Ngoài ra, 6 đợt tham quan chéo giữa các tỉnh đã được thực hiện cho cán bộ khuyến ngư, cán bộ quản lý và nông hộ tham gia Hơn 100 buổi hội nghị đầu bờ cũng đã được tổ chức tại các cộng đồng nuôi để người dân trao đổi kinh nghiệm và nâng cao hiểu biết về BMP Dự án đã cung cấp tài chính, chuyên gia, cán bộ thực địa nhằm theo dõi về quản lý ao nuôi, môi trường và dịch bệnh trong suất các vụ nuôi ở các
4
Trang 5địa phương trong 2 năm vừa qua, trong đó quan trọng nhất là việc đảm bảo giống tôm sạch bệnh và kiểm tra mẫu bệnh tôm, mẫu môi trường trong quá trình nuôi Dự án đã tổ chức thành công 2 hội thảo gồm hội thảo triển khai dự án và hội thảo đánh giá sau 1 năm thực hiện dự án
để các bên liên quan tham gia và đóng góp ý kiến nhằm nâng cao hiệu quả của dự án Nhằm nâng cao năng lực cho cán bộ dự án, một số hoạt động khác đã được tổ chức thực hiện như chuyến làm việc ngắn hạn ở trường Đại học Tây Úc, tham gia trình bày kết quả dự án qua các hội nghị quốc gia và quốc tế, hướng dẫn sinh viên đại học và cao học thực tập tốt nghiệp Các tài liệu tập huấn, quy trình BMP đã được dự án chuyển tải tới cán bộ và nông dân ở các địa phương trong quá trình thực thi dự án Một đợt khảo sát đánh giá kết quả sản xuất của nông dân cũng như đánh giá chất lượng môi trường vùng nuôi sau khi dự án triển khai và tỷ lệ chấp nhận thực hành BMP của các nông hộ đã được thực hiện sau khi vụ nuôi năm thứ 2 kết thúc Ngoài ra, nhóm chuyên gia Úc đã có các đợt thực địa tới Việt Nam và trực tiếp đến các vùng
dự án qua đó có các trợ giúp thiết thực cho cán bộ quản lý dự án phía Việt Nam triển khai dự
án một cách hiệu quả hơn
4 Giới thiệu về dự án
Mục tiêu dự án
Mục tiêu chính của dự án là nghiên cứu tính khả thi của việc áp dụng Quản Lý Thực Hành Tốt trong nuôi trồng thuỷ sản quy mô nông hộ thông qua hạn chế ảnh hưởng tiêu cực lên môi trường, tăng năng suất, giảm thiểu rủi ro và nâng cao chất lượng vệ sinh an toàn sản phẩm – qua đó, đóng góp có ý nghĩa vào việc xoá đói giảm nghèo lâu dài và nâng cao thu nhập cho các nông hộ trực tiếp tham gia vào chuỗi sản xuất nuôi trồng thuỷ sản
Mục tiêu trước mắt của dự án: a) Thực hiện phân tích hiện trạng nuôi trồng thủy sản các nông
hộ và nhận biết những thuận lợi và hạn chế khi áp dụng Quản Lý Thực Hành Tốt; b) Phát triển nguyên tắc Quản Lý Thực Hành Tốt phù hợp với nuôi trồng thủy sản quy mô nông hộ ở miền Bắc Việt Nam; c) Nâng cao năng lực áp dụng Quản Lý Thực Hành Tốt cho các thành viên tham gia vào chuỗi thị trường sản xuất nuôi trồng thủy sản, đặc biệt là những người sản xuất nhỏ
Kết quả mong đợi
Kết quả mong đợi của dự án là phát triển phương pháp sử dụng và phổ biến nguyên tắc Quản
Lý Thực Hành Tốt đến các hộ nông dân nhằm thực hành tốt các hoạt động sản xuất, giảm thiểu rủi ro do dịch bệnh, hạn chế ảnh hưởng tiêu cực lên môi trường, tăng năng suất mùa vụ
và nâng cao hiệu quả kinh tế lâu dài Kết quả dự án cũng sẽ đóng góp vào Chiến lược Giảm nghèo và Phát triển của Chính phủ Việt Nam, đây cũng là điều mà Chương trình Hợp tác Phát triển Nông nghiệp Nông thôn giữa Úc và Việt Nam đang hướng tới
Trang 6Cách tiếp cận và chiến lược thực thi
Dự án có 3 giai đoạn: a) Phân tích hiện trạng nuôi thủy sản quy mô nông hộ và nhận biết những thuận lợi và hạn chế của việc áp dụng Quản Lý Thực Hành Tốt; b) Phát triển hướng dẫn thực hiện Quản Lý Thực Hành Tốt phù hợp cho các nông hộ nuôi thủy sản thông qua các
mô hình thí điểm cộng đồng; c) Nâng cao năng lực thực thi Quản Lý Thực Hành Tốt và diễn đàn đối thoại với các nhà xuất khẩu, các thương gia, người chế biến và mở rộng khuyến khích thị trường sản phẩm Quản Lý Thực Hành Tốt
Giai đoạn 1: Dự án bắt đầu bằng việc nghiên cứu tổng quan các tài liệu và kinh nghiệm về Quản Lý Thực Hành Tốt trong khu vực, sau đó tiến hành đánh giá hiện trạng nuôi trồng thuỷ sản quy mô nông hộ, đánh giá về năng suất, sản lượng, tiềm năng và khả năng sử dụng nguồn lực của các cơ sở nuôi Tiến hành điều tra cơ bản nhằm nâng cao kinh nghiệm về phương pháp thu thập và sử dụng thông tin cũng như trang bị cho cán bộ nghiên cứu và cán bộ ngành thủy sản một bức tranh tổng thể về hiện trạng nuôi trồng thủy sản ở quy mô nông hộ tại 3 tỉnh của dự án Kết thúc giai đoạn 1, một kế hoạch hành động được lập và lựa chọn địa điểm thực hiện nguyên tắc Quản Lý Thực Hành Tốt
Giai đoạn 2: Dự án tập trung trình diễn nguyên tắc Quản Lý Thực Hành Tốt ở 2 hình thức nuôi tôm chính là nuôi bán thâm canh và nuôi quảng canh cải tiến Các hình thức này hiện đang phổ biến ở miền Bắc Việt Nam Các hộ nuôi quy mô nhỏ liên quan đến 2 hình thức nuôi trên sẽ được lựa chọn và khuyến khích tham gia các câu lạc bộ nuôi tôm hoặc chi hội nghề cá
để tham gia vào trình diễn áp dụng Quản Lý Thực Hành Tốt Viện Thuỷ Sản 1, Đại học Tây
Úc và Trung tâm Khuyến ngư các tỉnh cùng phối hợp lựa chọn các hộ mô hình áp dụng Quản
Lý Thực Hành Tốt Các số liệu trong quá trình thực hiện được ghi lại thông qua sổ nhật ký nuôi tôm Qua sự tham gia của các đối tác như các cộng đồng nuôi, cán bộ khuyến ngư, cán
bộ kỹ thuật nguyên tắc Quản Lý Thực Hành Tốt sẽ được chọn lọc và phát triển Các số liệu trong quá trình thực hành được thu thập bởi chính các hộ mô hình và cán bộ dự án ở địa phương và cán bộ Viện Thuỷ Sản 1 Các số liệu này sẽ được sử dụng trong kết quả của dự án
Giai đoạn 3: Kết quả của dự án sẽ được sử dụng để phát triển và hoàn thiện nguyên tắc Quản
Lý Thực Hành Tốt, các tài liệu tập huấn cho nông dân và khuyến ngư viên Các hộ mô hình trình diễn, cán bộ khuyến ngư và hội nông dân sẽ là những đối tượng tham gia chính phổ biến kết quả từ mô hình trình diễn ra cộng đồng Các hộ trình diễn được tập huấn về sử dụng dụng
cụ đo chất lượng nước, kỹ năng chọn giống và thức ăn có chất lượng tốt sẽ phổ biến kinh nghiệm ra cộng đồng Khuyến khích thị trường sản phẩm BMP và các yêu cầu về chất lượng sản phẩm được thăm dò thông qua đối thoại mở với các thương gia địa phương, người thu mua, nhà chế biến và nhà nhập khẩu Các đối tác tham gia sẽ được mời tham gia vào các hoạt động của dự án như tập huấn và hội thảo để chia sẻ những vấn đề quan tâm và các yêu cầu về chất lượng sản phẩm đối với người sản xuất quy mô nhỏ
6
Trang 7Phương pháp thực thi
Điều tra cơ bản nhằm đánh giá hiện trạng Quản Lý Thực Hành Tốt
Phương pháp điều tra và đánh giá có sự tham gia của các đối tác sẽ được phát triển bởi Viện Thủy sản 1 và Đại học Tây Úc và được sử dụng để đánh giá hiện trạng nuôi trồng thủy sản , những thuận lợi và khó khăn của các nông hộ Bộ câu hỏi điều tra được thiết kế để thu thập các thông tin về hiện trạng sản xuất, điều kiện kinh tế của các nông hộ, hiện trạng môi trường, những thuận lợi, khó khăn khi áp dụng Quản Lý Thực Hành Tốt Các số liệu thu được sẽ được các cán bộ Viện Thủy sản 1 và Đại học Tây Úc phân tích đánh giá nhằm phục vụ cho việc trình diễn, số liệu này cũng được sử dụng như số liệu gốc để so sánh giữa các hộ trình diễn và các hộ khác trong suốt và sau khi dự án thực hiện
Mô hình trình diễn Quản Lý Thực Hành Tốt
Hai hình thức nuôi được áp dụng là bán thâm canh quảng canh cải tiến Đối với bán thâm canh, ở mỗi tỉnh chọn 20 đến 30 hộ tổ chức thành 1 câu lạc bộ hoạc hội nuôi tôm Quản Lý Thực Hành Tốt sẽ được nâng cao và được trao đổi giữa các hội viên trong câu lạc bộ trong thời gian thực hiện dự án Chọn 1 hộ trong câu lạc bộ làm mô hình trình diễn, hộ này phải đạt
1 số yêu cầu như có cơ sở hạ tầng và hệ thống nuôi phù hợp, diện tích ao nuôi khoảng 0,5 ha, sẵn sàng thực hành áp dụng Quản Lý Thực Hành Tốt và phải có khả năng tài chính để đầu tư cho mô hình trình diễn Các hộ trình diễn được chọn bởi Viện Thủy sản 1, Đại học Tây Úc và Trung tâm Khuyến ngư các tỉnh đảm bảo phù hợp cho việc trình diễn Quản Lý Thực Hành Tốt Các tác động gồm: chuẩn bị ao, chọn giống và thả giống, thức ăn và chăm sóc ao, quản lí môi trường nước, quản lí dịch bệnh, quản lí sản phẩm và bảo quản sau thu hoạch Tôm giống dùng cho các hộ trình diễn sẽ được kiểm tra chất lượng đảm bảo sạch bệnh đặc biệt bệnh đốm trắng và MBV trước khi thả Cán bộ khuyến ngư cấp tỉnh và các hộ trình diễn được trang bị các dụng cụ đo môi trường nước trong ao nuôi tôm, chuyên gia dự án hướng dẫn cách kiểm tra môi trường và ghi chép số liệu Các hộ trình diễn được cung cấp sổ ghi chép để ghi tất cả những hoạt động, số liệu như thức ăn, giống, lượng nước vào /ra , số liệu môi trường (Độ mặn, pH, DO, BOD, NH3, NO2) sẽ được phân tích hàng tháng bởi nhân viên của dự án Tôm
sẽ được kiểm tra dư lượng hóa chất và thuốc kháng sinh một tháng trước khi thu hoạch (đặc biệt chú ý các hóa chất bị cấm sử dụng) Số liệu về trình diễn Quản Lý Thực Hành Tốt sẽ được phân tích bằng phương pháp thống kê để đánh giá tác động của việc thực hành Quản Lý Thực Hành Tốt Trong năm thứ 2 thực hành Quản Lý Thực Hành Tốt sẽ được xác minh ở tất
cả các thành viên trong nhóm và sẽ được chỉnh sửa trước khi khuyến cáo kết quả ra cộng đồng
Đối với hình thức quảng canh cải tiến, ở mỗi tỉnh chọn 2 nhóm hộ khoảng 20 đến 30 hộ lập thành câu lạc bộ hoặc hội nuôi tôm Mỗi nhóm chọn 1 hộ làm mô hình trình diễn Các phương thức áp dụng sẽ tương tự như hệ thống bán thâm canh Thực hiện Quản Lý Thực Hành Tốt cho các hộ trình diễn tác động các khâu như chuẩn bị ao, chọn lọc giống, thả giống và một vài các hoạt động khác
Trang 8Mỗi tỉnh cử 1 cán bộ khuyến ngư chịu trách nhiệm theo dõi và trợ giúp các nhóm hộ trình diễn trong vùng dự án Hàng tháng cán bộ này có vai trò tích cực giúp đỡ các câu lạc bộ/hội tổ chức hội nghị đầu bờ nhằm nâng cao thực thi Quản Lý Thực Hành Tốt Hàng tháng các cán
bộ Viện Thủy sản 1 sẽ tới thăm các vùng dự án đưa ra các khuyến cáo về kỹ thuật và thu các mẫu bệnh và các chỉ tiêu về môi trường để phân tích và gửi kết quả phản hồi cho các hộ
Nâng cao năng lực thực thi Quản Lý Thực Hành Tốt
Trong suốt quá trình thực hiện dự án, năng lực của các thành viên tham gia được nâng cao thông qua tham gia các cuộc họp, hội thảo, tập huấn, hội nghị đầu bờ và thăm quan chéo
Tổ chức 54 cuộc hội nghị đầu bờ ở các câu lạc bộ/hội mỗi năm để trao đổi kinh nghiệm thực hành và phát triển Quản Lý Thực Hành Tốt trong suốt và sau vụ nuôi
Tổ chức 11 lớp tập huấn ngắn hạn với các chủ đề khác nhau cho các thành viên tham gia trong suốt thời gian của dự án gồm: một lớp tập huấn cho 48 hộ nông dân trình diễn và khuyến ngư viên của địa phương trước khi trình diễn Quản Lý Thực Hành Tốt, một lớp tập huấn về quản lí chất lượng sản phẩm cho 40 học viên đại diện người sản xuất nhỏ, khuyến ngư viên, người thu gom, thương gia và người chế biến; 3 lớp tập huấn về áp dụng Quản Lý Thực Hành Tốt cho hệ thống bán thâm canh và 6 lớp tập huấn áp dụng Quản Lý Thực Hành Tốt cho hệ thống quảng canh cải tiến với 90 và 180 học viên tương ứng tham gia sẽ được tiến hành
Tổ chức 3 hội thảo gồm: hội thảo triển khai dự án, hội thảo kết thúc năm thứ nhất và hội thảo tổng kết dự án
Tổ chức 3 chuyến thăm quan chéo giữa các tỉnh cho 24 thành viên gồm các mô hình trình diễn cán bộ khuyến ngư, cán bộ cơ sở của 3 tỉnh tham gia
Tổ chức tập huấn 10 ngày tại Đại học Tây Úc cho 2 cán bộ nghiên cứu của Viện Thủy sản 1
về phương pháp phân tích số liệu và viết báo cáo
Xất bản 2000 tài liệu khuyến ngư về quy trình Quản Lý Thực Hành Tốt cho 2 hình thức nuôi bán thâm canh và quảng canh cải tiến khi kết thúc dự án
8
Trang 95 Tiến độ thực hiện
5.1 Các kết quả nổi bật
1) Hoàn thành việc điều tra đánh giá hiện trạng kinh tế, xã hội, kỹ thuật và các trở ngại của nông dân nuôi tôm vùng dự án (gần 100 nông hộ ở 3 tỉnh đã tham gia trả lời phỏng vấn) Hoàn thành đánh giá môi trường vùng dự án trước khi triển khai
2) Hoàn thành việc đánh giá tổng quan về BMP ở Việt Nam và các nước trong khu vực làm cơ sở đề xuất quy trình BMP cho dự án Quy trình BMP riêng cho vùng dự án đã được soạn thảo và hoàn thiện sau 2 năm áp dụng vào thực tiễn sản xuất với những đặc trưng riêng của vùng Bắc Trung Bộ
3) Tổ chức thành công 2 hội nghị gồm hội nghị triển khai dự án và hội nghị sơ kết một năm thực hiện dự án để các bên liên quan tham dự và đóng góp ý kiến nhằm nâng cao hiệu quả trong việc triển khai dự án
4) Dự án đã tổ chức thành công 11 lớp tập huấn cho các bên tham gia, trong đó 1 lớp tổng hợp về BMP, 1 lớp về quản lý chất lượng và vệ sinh an toàn thực phẩm thuỷ sản cho các bộ khuyến ngư, cán bộ quản lý, các hộ mô hình và đối tượng buôn bán sản phẩm thuỷ sản tham gia và 9 lớp về BMP được tổ chức tại cộng đồng cho nông dân nuôi tôm vùng dự án tham gia (với trên 200 lượt người tham gia các lớp tập huấn này) 5) Tổ chức thành công 6 đợt tham quan chéo (mỗi năm 3 đợt) giữa các tỉnh cho các đối tượng khác nhau tham gia nhằm trao đổi kinh nghiệm về quản lý cũng như thực hành
áp dụng BMP vào thực tế sản xuất ở các địa phương khác nhau (tổng số có hơn 90 lượt người tham gia các đợt tham quan chéo này)
6) Tổ chức thành công hơn 100 buổi hội nghị đầu bờ tại các cộng đồng nuôi ở 3 tỉnh triển khai dự án cho các nông hộ trao đổi kinh nghiệm và nâng cao năng lực thực hành BMP (với trên 1.200 lượt nông hộ tham gia các buổi hội nghị này)
7) Dự án đã cung cấp thiết bị, chuyên gia, cán bộ thực địa và một phần tài chính để theo dõi tính hình quản lý ao nuôi, môi trường và dịch bệnh cho các cộng đồng nuôi tôm vùng dự án, trong đó quan trọng nhất là kiểm tra mẫu bệnh tôm và các mẫu môi trường nước vùng nghiên
8) Dự án đã tổ chức thàng công chuyến làm việc ngắn hạn cho 3 cán bộ dự án đến Trường Đại học Tây Úc Trong đợt công tác này, nhóm cán bộ dự án đã cùng nhóm chuyên gia phía Úc thực hiện tốt các mục tiêu của đợt công tác
9) Dự án cũng đã cử cán bộ tham gia các hội thảo quốc gia cũng như quốc tế qua đó trình bày các báo cáo khoa học cũng như các kết quả dự án Cán bộ dự án đã hướng dẫn
Trang 10thành công 2 sinh viên (1 đại học và 1 cao học) thực tập tốt nghiệp trong khuôn khổ của dự án và các sinh viên đã đạt kết quả rất cao trong các buổi bảo vệ tốt nghiệp 10) Kết quả sản xuất của các nông hộ nuôi tôm áp dụng BMP, môi trường vùng dự án và
tỷ lệ chấp nhận BMP của các nông hộ đã được dự án đánh giá sau khi vụ nuôi năm thứ
2 kết thúc Các kết quả cụ thể đã được trình bày trong báo cáo giai đoạn 10 (MS10) 11) Trong 2 năm triển khai dự án, nhóm chuyên gia phía Úc đã thực hiện 5 đợt tới thăm Việt Nam và dùng dự án, qua đó nắm bắt các kết quả thực hiện cũng như trợ giúp kỹ thuật để nhóm cán bộ dự án phía Việt Nam triển khai thực hiện dự án hiệu quả hơn
5.2 Lợi ích của các bên liên quan
Dự án này mang lại lợi ích thiết thực và trực tiếp cho các nông hộ nuôi tôm trong vùng dự
án và các cán bộ trực tiếp tham gia thực hiện dự án từ trung ương đến cơ sở Đối với nông dân họ đã được trang bị kiến thức về BMP thông qua các lớp tập huấn, các đợt thăm quan chéo, các buổi hội nghị đầu bờ v.v qua đó áp dụng vào thực tế sản xuất đã nâng cao hiệu quả đầu tư trong nuôi tôm (kết quả cụ thể được trình bày trong MS10) Ngoài ra, các nông
hộ đặc biệt là các hộ mô hình đã được dự án hỗ trợ một phần kinh phí cũng như được cung cấp các thiết bị kiểm tra môi trường Đối với cán bộ tham gia thực hiện dự án, đã được trang bị và nâng cao kiến thức về quản lý dự án, về cách tiếp cận vấn đề, phương pháp tập huấn… thông qua các hoạt động của dự án Đặc biệt, cán bộ khuyến ngư cấp tỉnh lần đầu tiên được tiếp cần phương pháp tập huấn mới (TOTs và gắn lý thuyết với thực hành) Trung tâm Khuyến nông cũng được hưởng lợi thông qua dự án như được trang bị các thiết bị kiểm tra môi trường, nâng cao năng lực quản lý cho các cán bộ của các trung tâm Các xã vùng dự án được hưởng lợi thông qua việc kiện toàn tổ chức hệ thống các câu lạc bộ/hội nuôi tôm địa phương Dự án cũng đã cung cấp thiết bị kiểm tra môi trường cho các cộng đồng nuôi cũng như cung cấp một phần kinh phí để các câu lạc bộ hoạt động một cách hiệu quả nhất Đối với cán bộ Viện Thuỷ Sản, lợi ích cơ bản mà dự án mang lại
là việc nâng cao năng lực nghiên cứu khoa học và phương pháp quản lý dự án thông qua các hoạt động thiết thực của dự án cũng như việc trao đổi kinh nghiệm và cùng làm việc với nhóm chuyên gia phía Úc
5.3 Nâng cao năng lực
Dự án đã góp phần nâng cao năng lực cho các đối tượng khách nhau ở cả 3 cấp: trung ương (cán bộ Viện), cấp tỉnh (cán bộ Khuyến ngư) và cấp cơ sở (cán bộ xã, nông hộ)
• Thông qua thực hiện dự án cán bộ Viện Nghiên cứu Nuôi trồng Thuỷ sản 1 - những người trực tiếp tham gia dự án (cả cán bộ quản lý và chuyên gia kỹ thuật) đã được nâng cao năng lực trong việc quản lý cũng như năng lực nghiên cứu chuyên môn
10
Trang 11• Đối với cấp tỉnh, dự án này đã tạo điều kiện để các cán bộ khuyến ngư 3 tỉnh thực hiện
dự án tiếp cận với nhiều kiến thức mới về BMP trong công tác quản lý, chuyển giao
và tập huấn
• Đối với cấp cơ sở, cán bộ cấp xã, cán bộ quản lý cộng đồng và nông dân đã được tiếp cận và nâng cao năng lực thực thành BMP Trong đó quan trong nhất là việc tổ chức quản lý và điều hành các câu lạc bộ nuôi ở cơ sở góp phần phát triển nuôi tôm hiệu quả, bền vững lâu dài
• Các tài liệu tập huấn, quy trình BMP đã được in và chuyển đến cán bộ và nông dân
ở các địa phương nơi dự án triển khai
5.5 Quản lý dự án
Dự án đã được quản lý một cách có hiệu quả
6 Báo cáo các vấn đề liên quan
và đã có các báo cáo đánh giá liên quan (một phần trong báo cáo đánh giá mô hình dự án-MS8)
• Dự án đã tiến hành đánh giá tác động môi trường về chất lượng nước và nền đáy ở khu vực triển khai dự án sau khi dự án kết thúc (một phần trong báo cáo đánh giá dự án-MS10)
Trang 126.2 Các vấn đề về xã hội và giới tính
• Dự án đã ưu tiên các cán bộ và người dân là nữ giới tham gia các hoạt động của dự án như tập huấn, thăm quan chéo và các hội nghị đầu bờ Tuy nhiên do đặc thù của hoạt động nuôi tôm nên số phụ nữ tham gia các hoạt động này chiếm tỷ lệ chưa cao
• Dự án đã ưu tiên chọn 2 sinh viên là nữ giới (1 đại học, 1 cao học) thực tập tốt nghiệp trong khuôn khổ dự án Các nữ sinh viên này đã đạt kết quả cao khi bảo vệ luận văn tốt nghiệp của họ
2008
• Trong khi dự án triển khai thành công trong sáu tháng đầu tiên, có sự thay đổi về nhân
sự của dự án Ông Sid Saxby, chuyên gia kỹ thuật, xin rút khỏi dự án bởi lý do cá nhân Vấn đề này đã được khắc phục bằng cách mời bà Virginia Mosk thay thế vị trí ông Sid Saxby
• Các nông hộ bị ảnh hưởng đáng kể từ các vấn đề thời tiết thiên tai như ảnh hưởng cơn bão số 5 năm 2007 ở Hà Tĩnh và Nghệ An, đợt lũ lụt ở Thừa Thiên Huế Dịch bệnh đốm trắng phát triển rộng ở Việt Nam cũng làm ảnh hưởng đáng kể đến các nông hộ nuôi tôm vùng dự án Hơn nữa, khủng hoảng tài chính và giá cả các nguyên liệu đầu vào tăng nhanh trong năm 2008 là một hạn chế và có ảnh hưởng tiêu cực đến sản xuất nuôi tôm ở Việt Nam nói chung và vùng dự án nói riêng
• Ở sáu tháng cuối cùng của dự án, do yêu cầu của chính phủ về sáp nhập 2 Bộ Thuỷ sản và Nông nghiệp & PTNT thành 1 Bộ, nên ở cấp tỉnh cũng có sự xáo trộn Tuy nhiên, việc sáp nhập này đã không có ảnh hưởng đáng kể nào đến dự án, các nhân sự của dự án ở cấp tỉnh và cơ sở vẫn được giữ nguyên cho tới khi dự án kết thúc
12
Trang 137.2 Các lựa chọn
Không có sự lựa chọn khác
7.3 Tính bền vững
Không có vấn đề cơ bản nào
8 Các hoạt động tiếp theo
1) Tổ chức hội nghị tổng kết dự án, dự kiến tổ chức vào tháng 4/2009
2) Tham gia hội nghị BMP do CARD tổ chức dự kiến vào tháng 7/2009
3) Tìm kiếm cơ hội quảng bá kết quả dự án ra rộng rãi thông qua các hội thảo, tạp chí
9 Kết luận
Dự án CARD 002/05 VIE đã hoàn thành tốt các yêu cầu đặt ra ban đầu Có được kết quả này
là nhờ sự hợp tác chặt chẽ giữa các cơ quan thực thi dự án với các địa phương nơi dự án triển khai và sự nhiệt tình hưởng ứng áp dụng BMP của các nông hộ nuôi tôm ở các địa phương
Trang 1510 Xác nhận pháp lý
XÁC NHẬN PHÁP LÝ
CHƯƠNG TRÌNH HỢP TÁC VỀ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT
TRIỂN NÔNG THÔN
Tên dự án: Tính khả thi về kinh tế và kỹ thuật của việc áp dụng Quản Lý Thực Hành Tốt
trong nuôi trồng thuỷ sản quy mô nông hộ ở Việt Nam
Dự án số: 002/05/VIE
Chúng tôi những người ký tên dưới đây xác nhận trong thời gian từ tháng 8/2006 đến tháng
2/2009 đã sử dụng các nguồn lực đầu vào dưới đây để thực hiện dự án trên
Trang 16Tiến độ dự án theo những mục tiêu, kết quả, các hoạt động và đầu vào đã được đề xuất
Tên dự án: Tính khả thi về kinh tế và kỹ thuật của việc áp dụng Quản Lý Thực Hành Tốt trong nuôi trồng thuỷ sản quy mô nông hộ ở Việt nam
Cơ quan triển khai phía Việt nam: Viện nghiên cứu nuôi trồng thuỷ sản 1
Mô tả
Thông tin cần Chỉ số thực hiện Giả định Thông tin cần
1) Đánh giá hiện trạng nuôi trồng thủy sản ở mức nông hộ và nhận biết thuận lợi và khó khăn trong việc áp dụng BMP
1a) Nghiên cứu tổng quan tài liệu
về BMP hiện có trong nước và các nước trong khu vực và quốc tế;
1b) Xây dựng bộ câu hỏi điều tra hiện trạng, phỏng vấn 100 nông hộ nuôi tôm quy mô nhỏ
1c) Đánh giá hiện trạng môi trường (chất lượng nước) vùng dự án trước khi triển khai các hoạt động
1a) Các tài liệu thu thập có độ tin cậy cao, đặc biệt chú ý các nước
có điều kiện sản xuất tương tự với Việt Nam
1b) Đảm bảo các nông hộ điều tra mang tính ngẩu nhiên, đại diện cho vùng nghiên cứu
1c) Đảm bảo môi trường hiện tại phù hợp với phát triển nuôi tôm
án
1c) Báo cáo đánh giá hiện trạng môi trường (chất lượng nước) ban đầu
MỤC TIÊU
2) Phát triển nguyên tắc thực hành quản
lí tốt (BMP) phù hợp và phổ biến BMP vào hoạt đọng nuôi trồng thủy sản ở cấp nông hộ và cộng đồng vùng Bắc Trung Bộ Việt Nam
2a) Soạn thảo quy trình BMP phù hợp với vùng Bắc Trung Bộ, nơi dự
án triển khai
2b) Phổ biến giới thiệu qui trình BMP đến cán bộ khuyến ngư địa phương, nông hộ thực nghiệm và cộng đồng nuôi tôm
2c) Tổ chức các lớp tập huấn về BMP (9 lớp), các đợt thăm quan chéo (6 đợt), các buổi hội nghị đầu
2c) Lựa chọn người tham gia các hoạt động này một cách phù hợp, đảm bảo BMP được truyền tải tới đúng đối tượng
2a) Bản thảo quy trình BMP ban đầu
2b) Danh sách 9 hộ mô hình trình diễn gắn với
9 cộng đồng nuôi ở 3 tỉnh Bắc Trung Bộ 2c) Báo cáo tóm tắt các lớp tập huấn, thăm quan chéo và các buổi hội nghị đầu bờ
16
Trang 173) Kiểm chứng các tiêu chí thực hành quản lí tốt (BMP) ở cấp nông hộ và cộng đồng
3a) Các tiêu chí về kỹ thuật, môi trường và quản lý cộng đồng được
áp dụng ở các nông hộ trình diễn và các cộng đồng nuôi vùng dự án
3b) Các số liệu về kỹ thuật, kinh tế
và môi trường được các hộ trình diễn và cán bộ địa phương ghi chép đầy đủ trong suốt thời gian thực hiện dự án
3a) Các tiêu chí trong quy trình BMP là phù hợp với vùng nghiên cứu
3b) Cán bộ khuyến ngư, cán bộ địa phương và hộ trình diễn được hướng dẫn phương pháp thu thập
và ghi chép số liệu
3a) Báo cáo đánh giá kinh tế xã hội và môi trường các mô hình thực hiện dự án
3b) Báo cáo tiến độ thực hiện dự án theo quý của các tỉnh triển khai dự án
Úc, tham gia hội nghị quốc tế, hướng dẫn sinh viên thực tập tốt nghiệp
4b) Các cán bộ cấp tỉnh (quản lý và khuyến ngư) được nâng cao năng lực thông qua các hoạt động của dự
án như: tham gia các lớp tập huấn, hội nghị, hội thảo, tập huấn cho nông dân, theo dõi kỹ thuật nuôi, môi trường, dịch bệnh và quản lý cộng đồng
4b) Cán bộ cơ sở và nông dân được nâng cao năng lực thông qua các hoạt động của dự án như các hội nghị, hội thảo, các lớp tập huấn, thăm quan chéo, quản lý cộng đồng, ứng dụng BMP và thu thập
và ghi chép số liệu
4a) Tuỳ thuộc vị trí vai trò trong
dự án (cán bộ quản lý, chuyên gia) mà bố trí thực hiện các nội dung phù hợp
4b) Lựa chọ cán bộ phù hợp với từng yêu cầu dự án ở cấp tỉnh (quản lý giám sát, cán bộ chương trình)
4c) Cán bộ cơ sở và nông dân đáp ứng các tiêu chí do dự án đề xuất đảm bảo BMP được chuyển tải và tiếp nhận
4a) Báo cáo đánh giá năng lực các bên tham gia dự án từ trung ương đến cơ sở
4b) Các báo cáo về chương trình hội nghị, tập huấn, thăm quan chéo
4c) Các tài liệu về BMP được cung cấp đến các địa phương và nông dân nuôi tôm
Trang 181) Nâng cao hiểu biết về hiện trạng thực hành BMP trong nước, khu vực và quốc tế và nhận biết hiện trạng kỹ thuật, kinh tế-xã hội, môi trường và các khó khăn trở ngại của nông dân nuôi tôm vùng dự án triển khai (Bắc Trung
Bộ
1) Các thông tin, số liệu thu thập được là cơ sở để cán bộ và chuyên gia dự án soạn thảo quy trình BMP riêng cho vùng dự án triển khai
1) Các thông tin về tổng quan BMP thu thập được từ nhiều nguồn khác nhau Số liệu điều tra nông hộ đại diện cho vùng triển khai dự án
1) Các tài liệu sẵn có
về BMP trên thế giới
và khu vực và trong nước; các số liệu hiện trạng nuôi tôm của các nông hộ (100 hộ); các
số liệu đánh giá môi trường ban đầu
2) Có được nguyên tắc Quản Lý Thực Hành Tốt (BMP) phù hợp với vùng triển khai dự án và có khả năng áp dụng vào thực tiễn sản xuất của nông dân góp phần nâng cao hiệu quả sản xuất về kinh tế, xã hội và môi trường
2) Bản thảo BMP được thí điểm áp dụng ở các nông hộ trình diễn và các cộng đồng nuôi ở quy mô hẹp năm thứ nhất, các kết quả được đánh giá và mở rộng triển khai BMP ở quy mô lớn hơn vào năm thứ 2
2a) Các hộ mô hình trình diễn đáp ứng các tiêu chí của dự án và đại diện cho các cộng đồng nuôi
2b) Cộng đồng nuôi được lựa chọn phải đại diện cho toàn vùng
2a) Bản thảo quy trình BMP được hoàn thành; 2b) Lựa chọn được 9
hộ trình diễn gắn với 9 cộng đồng nuôi đại diện cho vùng Bắc Trung Bộ
3) Các thông số kỹ thuật nuôi, môi trường, kinh tế-xã hội và quản lý cộng đồng thu thập được trong quá trình trình diễn BMP
3) Kết quả đánh giá dự án về kinh tế-xã hội, kỹ thuật và tính cộng đồng của việc áp dụng BMP ở Bắc Trung Bộ là cơ sở khoa học để các
cơ quan chức năng quyết định quy
mô ứng dụng thực hành BMP
3) Các số liệu thu thập được có thể không mang tính đại diện cho các vùng khác do đặc thù riêng của vùng Bắc Trung Bộ
3) Các thông tin, số liệu trong quá trình áp dụng BMP đã được thu thập và trình bày ở các báo cáo chuyên đề khác nhau
ĐẦU RA
4) Năng lực về triển khai và áp dụng BMP đã được nâng cao cho các bên lien quan: cán bộ nghiên cứu, khuyến ngư viên, cán bộ quản lý và các nông
hộ vùng dự án triển khai
4) Thông qua các hoạt động của dự
án như tập huấn, thăm quan, hội thảo, họp nhóm cộng đồng, thu thập số liệu v.v đã giúp năng lực các bên lien quan của dự án được nâng cao
4a) Các cán bộ khoa học, quản lý, khuyến ngư viên thực hiện dự án đến từ các đơn vị khác nhau vì vậy khả năng truyền bá, tiếp nhận BMP có thể khác nhau
4b) Các hộ mô hình, các cộng đồng nuôi có điều kiện không đồng nhất
4) Hai hội thảo, 11 lớp tập huấn BMP, 6 đợt thăm quan chéo và hơn
100 buổi hội nghị đầu
bờ đã được tổ chức Nhiều hoạt động khác cũng được cán bộ dự
án tham gia
18
Trang 191 Lập kế hoạch/thiết kế các hoạt động chi tiết thực thi dự án (tháng 8/2006)
1 Điều phối dự án xây dựng kế hoạch, thiết kế các hoạt
động ngắn hạn và dài hạn của dự án
2 Nghiên cứu tổng quan về BMP, phỏng vấn nông hộ và đánh giá môi trường ban đầu (tháng 9- 11/2006)
2 Thu thập thông tin tổng quan BMP; thiết kế bộ câu hỏi điều tra; phỏng vấn 100 nông hộ; thu mẫu môi trường
3 Lựa chọn đối tác ở các địa phương triển khai dự
án, chọn cán bộ cấp tỉnh, cán bộ cơ sở, các mô hình và cộng đồng (tháng 12/2006-1/2007)
3 Ban quản lý dự án thảo luận với các đối tác ở các địa phương chọn 3 cán bộ chương trình, 9 mô hình gắn với 9 cộng đồng nuôi
4 Xây dựng, soạn thảo quy trình BMP cho vùng nuôi của dự án (tháng 9-12/2006)
4 Các chuyên gia soạn thảo quy trình BMP, sau đó tổ chức lấy ý kiến đóng góp từ các địa phương
5 Phân tích số liệu, báo cáo tổng quan BMP và hiện trạng kinh tế-xã hội, kỹ thuật và môi trường vùng nghiên cứu (tháng 10/2006-1/2007)
5 Báo cáo tổng quan BMP, báo cáo hiện trạng nông hộ, báo báo đánh giá môi trường ban đầu
6 Tổ chức hội nghị triển khai dự án (tháng 2007)
6 Tổ chức thành công hội nghị triển khai dự án tại Nghệ
An cho các cán bộ dự án, cán bộ cấp tỉnh, cấp cơ sở và các nông hộ mô hình tham gia (tổng số 45 người)
7 Soạn thảo các tài liệu tập huấn BMP, sổ ghi chép (tháng 12/2006-3/2007)
7 Các tài liệu tập huấn với các chuyên đề khác nhau, nhật
ký nuôi tôm được chuẩn bị
8 Tổ chức tập huấn BMP cho các đối tượng khác nhau tham dự (tháng 3/2007)
8 Lựa chọn được 48 học viên tham gia khoá tập huấn gồm
cấn bộ kỹ thuật, cán bộ khuyến ngư, cán bộ quản lý các cấp tại các địa phương và các hộ mô hình Tổ chức đợt tập huấn tổng hợp BMP 3 ngày tại Thừa Thiên-Huế
9 Mua và cung cấp các thiết bị văn phòng, các thiết bị môi trường (tháng 1-3/2007 và 2/2008)
9 Các thiết bị văn phòng dự án, các thiết bị môi trường đã được mua và cung cấp cho dự án và các địa phương
Trang 2011 Tổ chức hội nghị đầu bờ hàng tháng cho các cộng đồng trao đổi kinh nghiệm nuôi (tháng 2- 8/2007 và 2008)
11 Đã tổ chức 52 cuộc hội nghị đầu bờ tại các cộng đồng
nuôi để nông dân trao đổi kinh nghiệm trong quá trình nuôi Các hội nghị này tổ chức hàng tháng với sự tham gia của cán bộ khuyến ngư/chuyên gia/cán bộ quản lý
12 Tổ chức cho cán bộ và nông dân các tỉnh đi thăm quan chéo (tháng 6/2007 và 2008)
12 Đã tổ chức 6 đợt tham quan chéo cho 90 lượt người
tham gia nhằm học hỏi, trao đổi kinh nghiệm nuôi tôm, kinh nghiệm quản lý cộng đồng và tìm hiểu thực tế tại các tỉnh
13 Thu mẫu phân tích môi trường nước định kỳ hàng tháng và thường xuyên cho các nông hộ và vùng nuôi (tháng 2-8/2007 và 2008)
13 Các hộ mô hình được trang bị các bộ test môi trường kiểm tra chất lượng nước thường xuyên và định kỳ Cán
bộ khuyến ngư được trang bị các thiết bị kiểm tra môi trường nước nhằm quản lý môi trường và cảnh báo cho nông dân các vùng nuôi phản ứng kịp thời khi môi trường không đảm bảo chất lượng
14 Ghi chép lưu trữ các thông tin trong quá trình nuôi của các nông hộ mô hình (tháng 2-8/2007 và 2008)
14 Các hộ mô hình được trang bị “Nhật ký nuôi tôm” để ghi chép toàn bộ các thông tin số liệu trong suốt vụ nuôi
từ đầu vào đến quá trình thực hành sản xuất và đầu ra của sản phẩm
15 Kiểm tra an toàn vệ sinh thực phẩm đối với mẫu tôm nuôi của các hộ mô hình (tháng 6-7/2007
và 2008)
15 Đã kết hợp với NAFIQUAVED 1 và 2 kiểm tra vệ
sinh an toàn thực phẩm các mẫu tôm nuôi của 9 hộ mô hình Các chỉ tiêu kiểm tra nhằm đảm bảo an toàn thực phẩm theo tiêu chuẩu EU
16 Tổ chức tập huấn về vệ sinh an toàn thực phẩm trong nuôi trồng thuỷ sản (tháng 7/2007)
16 Tổ chức thành công đợt tập huấn 3 ngày về vệ sinh an
toàn thực phẩm và thú y thuỷ sản cho 40 người tham gia
CÁC HOẠT
ĐỘNG
18 Tổ chức cho cán bộ dự án đến thăm và làm việc với Trường Đại học Tây Úc (tháng 12/2007)
18 Ba cán bộ dự án đã đến Trường đại học Tây Úc làm việc với nhóm chuyên gia phía Úc về các vấn đề liên quan của dự án
20