1. Trang chủ
  2. » Nông - Lâm - Ngư

Báo cáo nghiên cứu nông nghiệp " Tính khả thi của việc áp dụng Quản Lý Thực Hành Tốt (BMP) trong nuôi trồng thuỷ sản quy mô nông hộ ở Việt Nam - MS 10 " docx

62 411 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tính khả thi của việc áp dụng Quản Lý Thực Hành Tốt (BMP) trong nuôi trồng thủy sản quy mô nông hộ ở Việt Nam
Tác giả Nguyễn Xuân Sức, Mai Văn Hạ, Lê Xân, Elizabeth Petersen, Virginia Mosk, Steven Schilizzi
Trường học Viện Nghiên cứu Nuôi trồng Thuỷ sản 1, <a href="http://www.vas.gov.vn">https://www.vas.gov.vn</a>
Chuyên ngành Nông nghiệp và nuôi trồng thủy sản
Thể loại Báo cáo nghiên cứu
Năm xuất bản 2009
Thành phố Bắc Ninh
Định dạng
Số trang 62
Dung lượng 1,78 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mục tiêu của báo cáo này nhằm “so sánh kết quả sản xuất của nhóm nông hộ áp dụng BMP với nhóm không áp dụng BMP và kết quả điều tra ban đầu của dự án ở 3 tỉnh Trung Bộ Việt Nam gồm Nghệ

Trang 1

Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn

HỢP TÁC NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN

NÔNG THÔN (CARD)

002/05 VIE

Tính khả thi của việc áp dụng Quản Lý Thực Hành Tốt (BMP) trong nuôi trồng thuỷ sản quy

mô nông hộ ở Việt Nam

MS 10: Báo cáo đánh giá dự án

Phân tích các yếu tố kỹ thuật, kinh tế, xã hội và môi trường của nhóm nông hộ nuôi tôm áp dụng BMP và không áp dụng BMP vùng

Bắc Trung Bộ Việt Nam

Nguyễn Xuân Sức1*, Mai Văn Hạ1, Lê Xân1, Elizabeth Petersen2, Virginia Mosk2 và Steven Schilizzi2

1 Viện Nghiên cứu Nuôi trồng Thuỷ sản 1 (RIA1), Từ Sơn, Bắc Ninh

2 Trường Đại học Tây Úc, 35 Stirling Hwy, NEDLANDS WA 6907

* Thông tin tác giả: nxsuc@yahoo.com , ĐT/Fax: +84 4 38780407

- 2/2009 -

Trang 2

Lời cảm ơn

Để hoàn thành nghiên cứu khoa học này, các tác giả đã nhận được sự giúp đỡ từ nhiều tổ chức

và các cá nhân, chúng tôi xin chân thành cảm ơn các tổ và các chức cá nhân sau:

• Chương trình Hợp tác Phát triển Nông nghiệp Nông thôn (CARD), cơ quan cung cấp tài chính để thực hiện nghiên cứu này

• Viện Nghiên cứu Nuôi trồng Thuỷ sản 1 (Việt Nam) và Trường Đại học Tây Úc (Australia) là 2 cơ quan chủ trì thực thi dự án

• Trung tâm Khuyến nông-khuyến ngư các tỉnh Nghệ An, Hà Tĩnh và Thừa Thiên Huế là các đơn vị phối hợp thực hiện dự án

• Các đơn vị thuộc các xã Hưng Hoà (Nghệ An), Thạch Hạ (Hà Tĩnh), Vinh Hưng (Thừa Thiên-Huế) nơi dự án triển khai các hoạt động

• Các hộ mô hình dự án, các hộ tham gia trả lời phỏng vấn đã cung cấp số liệu cho nghiên cứu này

Danh mục các từ viết tắt

BMP Quản lý thực hành tốt

BCR Tỷ suất sinh lợi

CARD Chương trình hợp tác phát triển nông nghiệp nông thôn

ĐTBĐ Điều tra ban đầu

KoBMP Không quản lý thực hành tốt

MARD Bộ nông nghiệp và phát triển nông thôn

NAFIQUAVED Cục đảm bảo chất lượng và thú y thuỷ sản

PCR Kỹ thuật chuẩn đoán nhanh

TT-Huế Thừa Thiên Huế

VND Việt Nam Đồng

WSD Bệnh đốm trắng

Các định nghĩa

• Nông hộ BMP: được định nghĩa là nông hộ đã tham gia các lớp tập huấn về BMP

• Nông hộ không BMP: được định nghĩa là nông hộ chưa từng tham gia tập huấn BMP

Danh mục các hình

Hình 1: Bản đồ các tỉnh Việt Nam, thể hiện 3 tỉnh dự án 7

Hình 2 Biểu đồ vùng dự án Hưng Hòa- Nghệ An và các điểm thu mẫu 22

Hình 3: Biểu đồ vùng nuôi Thạch Hạ-Hà Tĩnh và các điểm thu mẫu 25

Hình 4: Biểu đồ vùng dự án Vinh Hưng-TT Huế 27

Trang 3

Danh mục các bảng

Bảng 1: Đặc điểm ao nuôi 9

Bảng 2 Các chỉ tiêu về chuẩn bị ao nuôi 10

Bảng 3 Nguồn tôm giống 11

Bảng 4 Chất lượng tôm giống 12

Bảng 5 Cỡ giống và mật độ thả 13

Bảng 6 Tỷ lệ nông hộ kiểm tra môi trường và bệnh tôm 14

Bảng 7 Cỡ tôm thu hoạch và năng suất 14

Bảng 8 Chi phí lao động thuê và chi phí phân bón, vôi 15

Bảng 9 Chi phí con giống và thức ăn 16

Bảng 10 Chi phí hoá chất, chế phẩm sinh học, năng lượng và chi phí khác 17

Bảng 11 Tổng thu, tổng chi và lợi nhuận trong nuôi tôm 18

Bảng 12 Tỷ suất sinh lợi 19

Bảng 13 So sánh giá tôm giống, thức ăn và giá tôm thịt 20

Bảng 14 Các nguồn thu nhập của nông hộ 21

Bảng 15: Hàm lượng các thông số môi trường thuộc vùng dự án 23

Bảng 16 Kết quả phân tích chất lượng nước và đất ao tại Thạch Hạ - Hà Tĩnh 26

Bảng 17 Kết quả phân tích chất lượng nước và đất ao tại Vinh Hưng - TT Huế 28

Bảng 18: Tác động của nghề nuôi tôm tới các vấn đề xã hội (tổng số hộ điều tra là 60 ở mỗi nhóm, 1 là quan trọng nhất) 29

Bảng 19: Tác động của nghề nuôi tôm tới các hoạt động khác (tổng số hộ điều tra là 60 ở mỗi nhóm, 1 là quan trọng nhất) 30

Bảng 20: Ảnh hưởng của hoạt động khác tới sản xuất nuôi tôm (tổng số hộ điều tra là 60 ở mỗi nhóm, 1 là quan trọng nhất) 30

Bảng 21: Ảnh hưởng của nuôi tôm đến môi trường (tổng số hộ điều tra là 60 ở mỗi nhóm, 1 là quan trọng nhất) 31

Bảng 22: Sự ảnh hưởng của môi trường đến nuôi tôm (tổng số hộ điều tra là 60 ở mỗi nhóm, 1 là quan trong nhất) 31

Bảng 23: Các trở ngại tới phát triển nuôi trồng thuỷ sản/nuôi tôm (tổng số hộ điều tra là 60 ở mỗi nhóm, 1 là quan trọng nhất) 32

Bảng 24: Tỷ lệ phần trăm số hộ chấp nhận BMP ở các khâu chuẩn bị ao nuôi .33

Bảng 25: Tỷ lệ phần trăm số hộ chấp nhận BMP ở các khâu chọn giống và thả giống 35

Bảng 26: Tỷ lệ phần trăm số hộ chấp nhận BMP ở các khâu chăm sóc ao và quản lý môi trường, dịch bệnh 37

Bảng 27: Tỷ lệ phần trăm số hộ chấp nhận BMP ở khâu thu hoạch, bảo quản và tiêu thụ sản phẩm sau thu hoạch .38

Bảng 28: Tỷ lệ phần trăm số hộ chấp nhận BMP ở các khâu khác 39

Bảng 29: Số liệu chi tiết các chỉ tiêu nuôi tôm của nhóm BMP và KoBMP 55

Bảng 30: Số liệu chi tiết các chỉ tiêu nuôi tôm của nhóm BMP và KoBMP (tiếp) 56

Bảng 31: Số liệu chi tiết các chỉ tiêu nuôi tôm của nhóm BMP và KoBMP (tiếp) 57

Bảng 32: Tỷ lệ % các loại chi phí nuôi tôm của nhóm BMP và KoBMP 57

Bảng 33: Tỷ lệ % một số chỉ tiêu khác của nhóm BMP và KoBMP 57

Trang 4

Mục lục

Lời cảm ơn 2

Danh mục các từ viết tắt 2

Các định nghĩa 2

Danh mục các hình 2

Danh mục các bảng 3

Mục lục……… ……….4

I GIỚI THIỆU CHUNG 6

II PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 7

2.1 Địa điểm nghiên cứu 7

2.2 Thu thập số liệu 7

2.2.1 Số liệu kỹ thuật và kinh tế xã hội 7

2.2.2 Số liệu môi trường 8

2.3 Phân tích số liệu 8

III KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 9

3.1 SO SÁNH NHÓM CÁC CHỈ TIÊU KỸ THUẬT 9

3.1.1 Đặc điểm ao nuôi 9

3.1.2 Chuẩn bị ao nuôi 9

3.1.3 Chọn giống và thả giống 11

3.1.3.1 Nguồn tôm giống 11

3.1.3.2 Kiểm tra và đánh giá chất lượng tôm giống 11

3.1.3.3 Cỡ giống và mật độ thả 12

3.1.4 Quản lý ao nuôi 13

3.1.5 Cỡ tôm thu hoạch và năng suất 14

3.2 SO SÁNH NHÓM CÁC CHỈ TIÊU KINH TẾ 15

3.2.1 Chi phí chuẩn bị ao 15

3.2.2 Chi phí giống và thức ăn 16

3.2.3 Chế phẩm sinh học, năng lượng và chi phí khác 16

3.2.4 Tổng thu, tổng chi và lợi nhuận 17

3.2.5 Tỷ suất sinh lợi 19

3.2.6 Giá một số yếu tố đầu vào và giá bán tôm 19

3.2.7 So sánh các nguồn thu nhập của nông hộ 20

3.3 PHÂN TÍCH CÁC ẢNH HƯỞNG VỀ MÔI TRƯỜNG 22

3.3.1 Tại Nghệ An 22

3.3.1.1 Sơ đồ vùng nuôi Hưng Hoà - Nghệ An và các điểm thu mẫu 22

3.3.1.2 Kết quả phân tích môi trường vùng Hưng Hoà 23

3.3.1.3 Các vấn đề cần lưu ý 24

3.3.2 Tại Hà Tĩnh 25

Trang 5

3.3.2.1 Sơ đồ vùng nuôi Thạch Hạ - Hà Tĩnh và các điểm thu mẫu 25

3.3.2.2 Kết quả phân tích môi trường vùng Thạch Hạ 25

3.3.2.3 Các vấn đề cần lưu ý 26

3.3.3 Tại Thừa Thiên Huế 27

3.3.3.1 Sơ đồ vùng nuôi Vinh Hưng - TT Huế và các điểm thu mẫu 27

3.3.3.2 Kết quả phân tích môi trường vùng Vinh Hưng 27

3.3.3.3 Các vấn đề cần lưu ý 28

3.4 PHÂN TÍCH CÁC ẢNH HƯỞNG XÃ HỘI VÀ VẤN ĐỀ LIÊN QUAN 29

3.4.1 Tác động của nghề nuôi tôm đến các vấn đề xã hội 29

3.4.2 Tác động của nghề nuôi tôm tới các hoạt động sản xuất khác 30

3.4.3 Tác động của các hoạt động sản xuất khác tới nuôi tôm 30

3.4.4 Tác động của nuôi tôm lên môi trường 31

3.4.5 Tác động của môi trường đến nghề nuôi tôm 31

3.4.6 Các trở ngại tới phát triển nuôi tôm 32

3.5 ĐÁNH GIÁ TỶ LỆ CHẤP NHẬN BMP CỦA CÁC HỘ MÔ HÌNH VÀ NHÓM HỘ THAM GIA TẬP HUẤN BMP 32

3.5.1 Chuẩn bị ao nuôi 33

3.5.2 Chọn giống và thả giống 34

3.5.3 Chăm sóc ao nuôi và quản lý môi trường dịch bệnh 36

3.5.4 Thu hoạch và tiêu thụ sản phẩm……….……….38

3.5.5 Các vấn đề khác 38

IV KẾT LUẬN 41

4.1 Nhóm các chỉ tiêu kỹ thuật 41

4.2 Nhóm các chỉ tiêu kinh tế 42

4.3 Nhóm các yếu tố môi trường 43

4.4 Nhóm các yếu tố xã hội và liên quan 44

4.5 Tỷ lệ chấp nhận BMP của nông hộ 44

V PHỤ LỤC 46

5.1 Phụ lục 1: Bộ câu hỏi 1 46

5.2 Phụ lục 2: Bộ câu hỏi 2 51

5.3 Phụ lục 3: Kết quả xử lý số liệu 55

5 4 Phụ lục 4: Hướng dẫn thực hành BMP 58

Trang 6

I GIỚI THIỆU CHUNG

Sản lượng tôm nuôi từ các nông hộ chiếm ưu thế đối với khu vực ven biển ở Việt Nam Năm

2006, gần 459 ngàn tấn tôm đã được sản xuất chiếm 12% tổng sản lượng thuỷ sản của Việt Nam (USDAFAS 2007) Lượng tôm xuất khẩu chiếm xấp xỉ 34% sản lượng tôm (158 ngàn tấn) mang lại giá trị 1,46 tỷ USD Sản lượng tôm sản xuất tăng, với chỉ số tăng trưởng khoảng 13% mỗi năm từ năm 2000 đến 2006 (USDAFAS 2007)

Trong các năm gần đây, dư lượng hoá chất và tồn dư chất kháng sinh đã tìm thấy trong tôm xuất khẩu đã ảnh hưởng tiêu cực đến thị trường Năm 2003, năm lô hàng ký gửi từ Thừa Thiên Huế vào thị trường Châu Âu bị tiêu huỷ hoặc trả về do phát hiện tồn dư hoá chất và một phần lớn hàng hoá từ các tỉnh Bắc Trung Bộ cũng bị xử lý tương tự trong năm 2004 Phát triển và phổ biến Thực Hành Quản Lý Tốt (BMP) tới các nông hộ nuôi tôm hiện nay còn hạn chế bởi

sự suy giảm về sản lượng, điều kiện môi trường và kinh tế-xã hội cũng như vấn đề vệ sinh an toàn thực phẩm BMP đã được sử dụng ở nhiều quốc gia nhằm bổ sung các nguyên tắc chung đối với người nuôi tôm (FAO 2005) BMP được áp dụng một cách tự nguyện và đã trở thành một chiến lược quan trọng được sử dụng rộng rãi nhằm nâng cao tính thị trường của các sản phẩm nuôi trồng thuỷ sản

Một số dự án đã được thực hiện nhằm phát triển thực hành BMP trong nuôi tôm ở Việt Nam (ví dụ: dự án của DANIDA hay NAFIQAVED) Các dự án này đã đưa ra các tiêu chí BMP riêng biệt và kiểm chứng chúng ở một số quy mô nhỏ Các kết quả này chưa được phổ biến một cách rộng rãi đến người sản xuất Lợi ích của việc áp dụng BMP vẫn đang tiếp tục được nghiên cứu Tuy nhiên, kinh nghiệm từ các nước Thái Lan, Ấn Độ và Bangladesh cho thấy các nông hộ quy mô nhỏ áp dụng BMP đã mang lại kết quả về hiệu quả, năng suất và chất lượng (SUMA 2004)

Báo cáo này là một đầu ra của dự án được tài trợ bởi Cơ quan Phát triển Quốc tế của Úc (AusAID) và Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam (MARD) thông qua Chương

trình Hợp tác Phát triển Nông nghiệp Nông thôn (CARD) Mục tiêu của báo cáo này nhằm “so

sánh kết quả sản xuất của nhóm nông hộ áp dụng BMP với nhóm không áp dụng BMP và kết quả điều tra ban đầu của dự án ở 3 tỉnh Trung Bộ Việt Nam gồm Nghệ An, Hà Tĩnh và Thừa Thiên Huế”

Báo cáo này bao gồm các phần chính là phương pháp nghiên cứu (Phần 2), Phần 3 là kết quả nghiên cứu và thảo luận phần này bao gồm các tiểu mục quan trọng như so sánh nhóm chỉ tiêu

kỹ thuật, nhóm chỉ tiêu kinh tế, đánh giá các ảnh hưởng về môi trường, đánh giá các ảnh về xã hội và đánh giá tỷ lệ chấp nhận BMP của các hộ mô hình và nhóm hộ được tập huấn về BMP Các kết luận được trình bày ở Phần 4 Cuối cùng là phần phụ lục (Phần 5) bao gồm các mẫu câu hỏi điều tra, các kết quả xử lý số liệu chi tiết và bản hướng dẫn thực hành BMP

Trang 7

II PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 Địa điểm nghiên cứu

Nghiên cứu này được tiến hành tại 3 tỉnh Bắc Trung Bộ Việt Nam nơi dự án triển khai gồm: Nghệ An, Hà Tĩnh và Thừa Thiên Huế (Hình 1)

Hình 1: Bản đồ các tỉnh Việt Nam, thể hiện 3 tỉnh dự án

2.2 Thu thập số liệu

2.2.1 Số liệu kỹ thuật và kinh tế xã hội

Số liệu kinh tế xã hội được thu thập từ các nguồn sau đây:

• Phỏng vấn trực tiếp các nông hộ nuôi tôm theo bộ câu hỏi đã được chuẩn bị sẵn (xem phụ lục 1 và 2), gồm 2 nhóm: nhóm thực hành áp dụng BMP trong vùng dự án và nhóm đối chứng không áp dụng BMP Mỗi tỉnh phỏng vấn 40 hộ nông dân về kết quả nuôi tôm trong năm 2008 (mỗi nhóm điều tra 20 hộ ở mỗi tỉnh)

• Số liệu thu thập thông qua sổ ghi chép quá trình sản xuất của 9 hộ mô hình trình diễn của

dự án ở 3 tỉnh

• Số liệu từ các báo cáo trước đây của dự án như quy trình BMP, báo cáo điều tra ban đầu

và báo cáo đánh giá kết quả sản xuất của các mô hình

Trang 8

2.2.2 Số liệu môi trường

Thông tin, số liệu sử dụng cho việc đánh giá được thu vào cuối tháng 10 và tháng 11 năm

2008 Bao gồm số liệu chất lượng nước, nền đáy và thủy sinh do chuyên gia và cán bộ kĩ thuật địa phương thực hiện Nhằm mục đích so sánh chất lượng môi trường trong khuôn khổ tác động của dự án, điểm thu mẫu cho đợt đánh giá kết thúc dự án này trùng với vị trí lấy mẫu phục vụ đánh giá môi trường ban đầu, năm 2006 (chi tiết xem các Hình 2,3 và 4)

Các chỉ tiêu được đo đếm tại hiện trường:

• pH: sử dụng máy pH (YSI 52)

• Salinity: sử dụng quang phổ kế (Spec T2000)

• DO: sử dụng máy (YSI 52)

• Nhiệt độ (ToC): sử dụng nhiệt kế (Themo 100)

• Độ trong (cm): sử dụng đĩa Sechi

Phân tích trong phòng thí nghiệm: theo phương pháp chuẩn (APHA, 1998), gồm các thông

số sau:

• COD (mg/l), BOD (mg/l), Kiềm (mg/l), Fe (mg/l), PO43--P (mg/l), Nitơ tổng -TAN (mg/l), Nitrite (mg/l), Sulfide (mg/l), dư lượng dầu (mg/l)

• Nền đáy ao: đo pH, tỷ lệ C/N và thành phần cơ giới

• Nhóm thông số thủy sinh gồm: Tổng Vibrio, Coliform

• Phân tích nhóm các chỉ tiêu môi trường,

• Phân tích các ảnh hưởng về xã hội và các vấn đề liên quan,

• Đánh giá tỷ lệ chấp nhận BMP của các hộ mô hình và nhóm hộ được tập huấn về BMP

Trang 9

III KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN

3.1 SO SÁNH NHÓM CÁC CHỈ TIÊU KỸ THUẬT

3.1.1 Đặc điểm ao nuôi

Bảng 1 trình bày kết quả phân tích các đặc điểm chính ao nuôi tôm của các nhóm hộ áp dụng BMP, không áp dụng BMP và nhóm hộ điều tra ban đầu ở 3 tỉnh Nghệ An, Hà Tĩnh và Thừa Thiên Huế

Nhìn chung, diện tích và độ sâu các ao nuôi không có sự khác nhau đáng kể giữa 3 nhóm nông hộ và giữa các tỉnh nghiên cứu Diện tích trung bình lớn nhất ở nhóm hộ không áp dụng BMP (7.652 m2) và nhỏ nhất ở nhóm hộ có áp dung BMP (6.272 m2) So sánh giữa các tỉnh thì diện tích ao nuôi ở Thừa Thiên Huế có diện tích lớn nhất (8.205 m2) và bé nhất là ở Nghệ

An (6.099 m2) Độ sâu ao nuôi dao động trong khoảng 0,9 đến 1,2 m Bình quân chung độ sâu nước ao đạt 1,1 m Theo hướng dẫn của BMP độ sâu nước ao tối thiểu phải đạt 1 m Như vậy,

ao nuôi ở các tỉnh đều đạt được yêu cầu này, trừ nhóm hộ không áp dụng BMP ở Hà Tĩnh

Các chỉ tiêu về chuẩn bị ao nuôi như thời gian phơi đáy ao, công lao động, lượng phân vô cơ

và bón vôi được trình bày ở Bảng 2 Về thời gian phơi đáy ao, dao động trong khoảng 5,9 đến 13,3 ngày Thời gian phơi đáy ao dài nhất là ở Nghệ An thuộc nhóm hộ điều tra ban đầu (13,3 ngày) và ngắn nhất là ở Thừa Thiên Huế ở nhóm hộ không áp dụng BMP Nếu tính chung cho từng nhóm hộ thì thời gian phơi đáy ao dài nhất ở nhóm hộ điều tra ban đầu (9,3 ngày) tiếp đến là nhóm hộ áp dụng BMP (8,3 ngày và cuối cùng là nhóm hộ không áp dụng BMP (7,4 ngày) Như vậy, thời gian phới đáy giữa các tỉnh và các nhóm nông hộ không có sự khác biệt đáng kể và đều nằm trong giới hạn hướng dẫn BMP là từ 7 đến 10 ngày, trừ trường hợp nhóm không áp dụng BMP ở Thừa Thiên Huế là thấp hơn khoảng này (5,9 ngày) và nhóm hộ điều tra ban đầu ở Nghệ An là cao hơn (13,3 ngày)

Trong phần này, công lao động cải tạo, tu sửa ao được tính là số lao động đi thuê Ngoài ra, lao động gia đình cũng được sử dụng, tuy nhiên không được tính toán ở đây Số ngày công

Trang 10

chuẩn bị ao nuôi tăng dần từ nhóm hộ áp dụng BMP (31 công) đến nhóm không áp dụng BMP (44 công) và cao nhất ở nhóm hộ điều tra ban đầu (57 công) So sánh giữa các tỉnh với nhau cho thấy Hà Tĩnh có số ngày công lao động cho tu sủa và chuẩn bị ao lớn nhất đặc biệt ở nhóm hộ điều tra ban đầu lên tới 102 công và nhóm không áp dụng BMP là 68 công Điều này cho thấy hệ thống ao nuôi ở Hà Tĩnh chưa hoàn thiện nên người dân phải cải tạo mất nhiều công sức hơn Ngoài ra, công lao động nhóm hộ điều tra ban đầu ở cả 3 tỉnh đều cao hơn nhóm hộ áp dụng BMP và không áp dụng BMP Kết quả này có thể được giải thích là do số liệu điều tra từ năm 2005, sau 3 năm các ao ở vùng này đã được cải tạo từng năm và ngày càng hoàn thiện hơn nên các năm sau số công lao động cải tạo được giảm dần

Bảng 2 Các chỉ tiêu về chuẩn bị ao nuôi

Chỉ tiêu Tỉnh BMP KoBMP ĐTBĐ Tính chung

Hà Tĩnh 9,0 7,6 7,3 8,0 TT-Huế 7,5 5,9 7,2 6,9

kể, đặc biệt lượng phân vô cơ ở Thừa Thiên Huế được sử dụng nhiều nhất, gấp 2 lần so với 2 tỉnh còn lại ở nhóm áp dụng BMP và không áp dụng BMP và gấp 3 lần ở nhóm hộ điều tra Lượng vôi sử dụng trong quá trình chuấn bị ao chủ yếu dùng cải tạo nền đáy, ổn định pH đáy

ao Giữa các nhóm hộ không có sự khác nhau nhiều về lượng vôi bón Lượng vôi bón tính chung cho toàn vùng đạt xấp xỉ 1,6 tấn/ha Số lượng vôi tăng dần từ nhóm hộ áp dụng BMP (1,4 tấn/ha), đến nhóm hộ không áp dụng BMP (1,5 tấn/ha) và nhóm hộ điều tra ban đầu (1,7 tấn/ha) So sánh giữa các tỉnh với nhau cho thấy hầu như Thừa Thiên Huế sử dụng vôi ít nhất

Trang 11

(1,3 tấn/ha) còn Hà Tĩnh sử dụng nhiều vôi nhất (1,7 tấn/ha) Lượng vôi bón phụ thuộc vào độ

pH của đáy ao, thường đất chua phèn sử dụng nhiều vôi hơn, theo khuyến cáo của quy trình BMP, lượng vôi sử dụng từ 1 đến 3 tấn/ha Như vậy, lượng vôi sử dụng ở các tỉnh và các nhóm hộ khác nhau đều thuộc khoảng cho phép

3.1.3 Chọn giống và thả giống

3.1.3.1 Nguồn tôm giống

Tôm giống được chia theo 2 nguồn cung cấp chính là trong tỉnh và ngoài tỉnh, kết quả được thể hiện trong Bảng 3 Nhóm hộ áp dụng BMP và nhóm không áp dụng BMP tỷ lệ tôm giống trong tỉnh và ngoài tỉnh là gần tương đương nhau (57% so với 47% và 51% so với 52%) Tuy nhiên, theo kết quả điều tra ban đầu tôm giống có nguồn gốc nội tỉnh nhiều gấp đôi tôm giống nhập từ tỉnh ngoài (68% so với 32%)

So sánh giữa các tỉnh cho thấy ở Nghệ An và Hà Tĩnh nguồn tôm giống chủ yếu được mua trong tỉnh (khoảng 70%) Ngược lại với 2 tỉnh này, ở Thừa Thiên Huế nguồn tôm giống chủ yếu được mua từ các tỉnh bên ngoài (chiếm khoảng 75%) Điều này cũng phù hợp với thực tế

là ở Thừa Thiên Huế các trại sản xuất tôm giống ít hơn nhiều so với Nghệ An và Hà Tĩnh do

đó không đáp ứng đủ nhu cầu của người nuôi

Bảng 3 Nguồn tôm giống

BMP KoBMP ĐTBĐ Tỉnh Trong

tỉnh

Ngoài tỉnh

Trong tỉnh

Ngoài tỉnh

Trong tỉnh

Ngoài tỉnh

Hà Tĩnh 56 44 52 48 100 0 TT-Huế 37 63 30 79 17 83

Tính chung 57 47 51 52 68 32

3.1.3.2 Kiểm tra và đánh giá chất lượng tôm giống

Kết quả đánh giá chất lượng tôm giống và tỷ lệ số hộ kiểm tra giống tôm trước khi thả bằng PCR được trình bày trong Bảng 4 Tôm giống được kiểm tra thông qua chạy PCR ở các phòng thí nghiệm Kết quả cho thấy có sự khác biệt lớn giữa các nhóm hộ áp dụng BMP, không áp dụng BMP và nhóm hộ điều tra về tỷ lệ kiểm tra tôm giống Hầu hết (92%) các hộ thuộc nhóm áp dụng BMP đều kiểm tra tôm giống Đây là kết quả của dự án qua việc vận động và hỗ trợ một phần kinh phí để các nông hộ thực hiện việc kiểm tra này Ở nhóm hộ không áp dụng BMP và nhóm hộ điều tra ban đầu chỉ có gần 40% số hộ có kiểm tra tôm giống bằng máy PCR Kiểm tra tôm giống trước khi thả nuôi là một khâu hết sức quan trọng nhằm đảm bảo tôm giống sạch bệnh đặc biệt các bệnh nguy hiểm như bệnh đốm trắng (WSD)

và bệnh MBV Tuy nhiên, không phải tất cả các nông hộ đều thực hiện yêu cầu này do phải trả một khoản lệ phí đáng kể Mặt khác, kiểm tra tôm giống được thực hiện trong phòng thí nghiệm nên mất nhiều thời gian

Trang 12

Bảng 4 Chất lượng tôm giống

Chỉ tiêu Tỉnh BMP KoBMP ĐTBĐ Tính chung

Hà Tĩnh 85,0 32,1 30,0 54,0 TT-Huế 100,0 46,7 20,0 55,6

án nhằm cải thiện nguồn tôm bố mẹ thông qua việc gia hoá hoặc nhập khẩu nguồn tôm bố mẹ

3.1.3.3 Cỡ giống và mật độ thả

Bảng 5 trình bày cỡ giống tôm và mật độ thả ở các tỉnh nghiên cứu Cỡ tôm giống không có

sự khác biệt đang kể giữa 3 nhóm hộ Cỡ giống thả trung bình của các nhóm hộ áp dụng BMP, không áp dụng BMP và kết quả điều tra ban đầu lần lượt là 25; 24 và 25 ngày tuổi Tuy nhiên, so sánh về cỡ giống tôm giữa các tỉnh cho thấy, ở Thừa Thiên Huế, cỡ tôm giống lớn hơn hẳn so với 2 tỉnh Nghệ An và Hà Tĩnh (gấp 3 lần) Có sự khác biệt này là do Nghệ An và

Hà Tĩnh thường thả giống ngay sau khi mua từ trại sản xuất (PL15), còn ở Thừa Thiên Huế một số nông dân mua giống từ trại sản xuất về ương nuôi sau 1 tháng thì bán lại cho các nông

hộ trong vùng Vì vậy, cỡ tôm giống ở Thừa Thiên Huế thường lớn hơn nhiều (PL45)

Trang 13

Về mật độ thả, giữa nhóm hộ áp dụng BMP và nhóm không áp dụng BMP thả với mất độ tương đương (15,9 và 15,7 com/m2) Trong khi đó, kết quả điều tra ban đầu cho thấy mật độ thả bình quân chỉ đạt 8,9 com/m2, thấp hơn nhiều so với 2 nhóm hộ còn lại Giữa các tỉnh cũng có sự khác nhau đáng kể về mật độ thả Đặc biệt, ở Thừa Thiên Huế mật độ thả thấp hơn rất nhiều so với 2 tỉnh còn lại chỉ đạt trung bình khoảng 7 con/m2 Điều này là do, người nuôi

ở Thừa Thiên Huế thả tôm giống cỡ lớn hơn ở Nghệ An và Hà Tĩnh (PL45 so với PL15)

và nhóm hộ điều tra ban đầu tỷ lệ này rất thấp (chỉ chiếm 42% và 22%) Kiểm tra môi trường nước bằng các dụng cụ kiểm tra nhanh có thể dễ dàng thực hiện được bởi các nông hộ Mặt khác, kết quả kiểm tra sẽ giúp người nuôi tôm có sự điều chỉnh chất lượng môi trường thông qua các biện pháp kỹ thuật như thay nước, sử dụng chế phẩm sinh học Tuy nhiên, có lẽ người dân ở nhóm hộ không áp dụng BMP và nhóm điều tra ban đầu chưa được tập huấn về tầm quan trọng của khâu kỹ thuật này

Tỷ lệ phần trăm số hộ kiểm tra bệnh tôm trong quá trình nuôi giữa các nhóm hộ cũng có sự khác biệt rất lớn Chiếm tỷ lệ cao nhất về kiểm tra bệnh tôm định kỳ là nhóm hộ áp dụng BMP (90%) Trong khi đó, tỷ lệ này ở nhóm hộ không áp dụng BMP và nhóm điều tra ban đầu chỉ chiếm lần lượt là 67% và 23%

Trang 14

Bảng 6 Tỷ lệ nông hộ kiểm tra môi trường và bệnh tôm

Chỉ tiêu Tỉnh BMP KoBMP ĐTBĐ Tính chung

Hà Tĩnh 78 36 30 48 TT-Huế 93 37 30 53

Kiểm tra

bệnh tôm

(%)

Tính chung 90 67 23 60

3.1.5 Cỡ tôm thu hoạch và năng suất

Cỡ tôm thu hoạch và năng suất được trình bày ở Bảng 8 So sánh giữa các tỉnh cho thấy cỡ tôm thu hoạch ở của nông dân áp dụng BMP ở Nghệ An có kích thước lớn nhất (23,7 g/con)

và bé nhất ở nhóm hộ không áp dụng BMP ở Hà Tĩnh (16,2 g/con) Sự sai khác giữa 2 giá trị trung bình này là khá lớn (32%) So sánh giữa các nhóm hộ, cỡ tôm thu hoạch trung bình lớn nhất ở nhóm hộ áp dụng BMP (20,4 g/con), tiếp đến là nhóm hộ điều tra ban đầu (18,2 g/com)

và cuối cùng là nhóm hộ không áp dụng BMP (17,1 g/com) Sự sai khác giữa các nhóm hộ về

cỡ tôm thu hoạch tuy không lớn nhưng có ảnh hưởng đáng kể tới tổng thu do ảnh hưởng tới giá bán Cỡ tôm thu hoạch liên quan chặt chẽ với giá tôm bán, thông thường tôm càng lớn thì giá bán càng cao Ví dụ tôm cỡ 30 g/con ở Nghệ An bán với giá 100 ngàn đồng/kg, trong khi

đó, tôm cỡ 25 g/con bán với giá 80 ngàn đồng/kg

Bảng 7 Cỡ tôm thu hoạch và năng suất

Chỉ tiêu Tỉnh BMP KoBMP ĐTBĐ Tính chung

Hà Tĩnh 19,0 16,2 20,5 18,6 TT-Huế 20,4 17,7 17,2 18,4

ở Hà Tĩnh đạt thấp nhất, dao dộng trong khoảng 480 đến 1.078 kg/ha So sánh giá trị cao nhất

và thấp nhất về năng suất giữa các tỉnh cho thấy biến động rất lớn (78%) So sánh giữa các nhóm hộ với nhau cho thấy, năng suất trung bình cao nhất ở nhóm nông hộ áp dụng BMP

Trang 15

(1.578 kg/ha), tiếp theo là nhóm hộ không áp dụng BMP (1.266 kg/ha) và nhóm hộ điều tra ban đầu (1.080 kg/ha) Sự khác biệt giữ nhóm hộ không áp dụng BMP và nhóm hộ điều tra không lớn ( 7%) Tuy nhiên, nhóm áp dụng BMP so với nhóm KoBMP và nhóm ĐTBD có sự sai khác đáng kể, tỷ lệ biến động lần lượt là 26% và 32% Năng suất tôm nuôi phụ thuộc nhiều yếu tố khác nhau, trong đó 2 yếu tố quan trọng nhất là suất đầu tư và dịch bệnh

3.2 SO SÁNH NHÓM CÁC CHỈ TIÊU KINH TẾ

3.2.1 Chi phí chuẩn bị ao

Bảng 9 thể hiện chi phí thuê nhân công lao động tu sửa và chuẩn bị ao và chi phí phân bón, vôi trong quá trình chuẩn bị ao trước khi thả giống Chi phí thuê lao động của nhóm hộ áp dụng BMP và nhóm KoBMP đều thấp hơn so với số liệu điều tra ban đầu kể cả giá trị và tỷ lên phần trăm so với tổng chi phí So sánh giữa các tỉnh, Nghệ An chi phí này cao nhất gấp gần 2 lần so với 2 tỉnh còn lại về giá trị Tuy nhiên nếu tính tỷ lệ phần trăm so với tổng chi phí thì Nghệ An thấp hơn Hà Tĩnh (6% so với 8%) Điều đặc biệt là con số này ở Hà Tĩnh theo số liệu điều tra ban đầu chiếm tới 17% tổng chi phí sản xuất Trong khi đó ở nhóm BMP và nhóm KoBMP đều dao động trong khoảng 3 đến 6% tổng chi phí sản xuất

Về chi phí phân bón và vôi, trung bình chung cho toàn vùng chi phí này khoảng 2 triệu đồng/ha và chiếm 3% tổng chi phí So sánh giữa 3 nhóm nông hộ BMP, KoBMP và ĐTBĐ có

sự chênh lệch đáng kể về mặt giá trị (2,5 và 2,3 so với 1,3 triệu đồng/ha) Tuy nhiên, xết về tỷ

lệ phần trăm so với tổng chi phí thì không có sự sai khác nhiều giữa các nhóm hộ này (3%, 4% và 2%) Giữa các tỉnh với nhau cũng không có sự sai khác nhiều, dao động trong khoảng 2% đến 6% so với tổng chi phí

Bảng 8 Chi phí lao động thuê và chi phí phân bón, vôi

Chỉ tiêu Tỉnh BMP KoBMP ĐTBĐ Tính chung

Nghệ An 6.510 (6) 4.424 (6) 2.890 (5) 4.608 (6)

Hà Tĩnh 1.749 (4) 1.707 (4) 5.160 (17) 2.872 (8) TT-Huế 2.627 (3) 2.734 (5) 3.160 (5) 2.840 (4)

Chi phí công lao

Trang 16

3.2.2 Chi phí giống và thức ăn

Chi phí tôm giống và thức ăn tôm được trình bày trong Bảng 10 Giống và thức ăn thường chiếm tỷ lệ cao trong sản xuất nuôi tôm Chi phí con giống bình quân chung chiếm tỷ lệ 13% tổng chi phí và đạt giá trị trung bình 7,8 triệu đồng/ha Giữa 3 nhóm BMP, KoBMP và ĐTBĐ không thấy có sự sai khác đáng kể về chi phí con giống (12%, 14% và 13%) Tỷ lệ này giữa các tỉnh cũng không chênh lệch nhiều Tuy nhiên, Nghệ An là tỉnh có chi phí giống thấp nhất chỉ chiếm 9% tổng chi phí, 2 tỉnh còn lại chi phí giống chiếm khoảng 15%

Chí phí thức ăn chiếm tỷ lệ lớn nhất so với các loại chi phí khác trong nuôi tôm Bình quân chung, tỷ lệ phần trăn chi phí thức ăn chiếm tới 61% tổng chi phí và đạt giá trị gần 38 triệu đồng/ha ao nuôi So sánh giữa 3 nhóm hộ BMP, KoBMP và ĐTBĐ thì nhóm BMP có tỷ lệ phần trăm thức ăn thấp nhất (57%) Tuy nhiên về giá trị nhóm BMP lại có giá trị cao nhất (gần 44 triệu đồng/ha) và thấp nhất là ở nhóm ĐTBĐ (33,7 triệu đồng/ha) Giữa các tỉnh có sự khác nhau đáng kể về tỷ lệ phần trăm chi phí thức ăn, dao động trong khoảng 47% đến 72%

so với tổng chi phí Chi phí thức ăn phụ thuộc vào 2 yếu tố cơ bản là chất lượng thức ăn (hoặc giá) và trình độ quản lý cho ăn Nhiều trường hợp thức ăn được cung cấp cho ao nuôi một cách dư thừa sẽ lãng phí và gây ô nhiễm môi trường ao nuôi

Bảng 9 Chi phí con giống và thức ăn

Chỉ tiêu Tỉnh BMP KoBMP ĐTBĐ Tính chung

Nghệ An 10.102 (9) 7.865 (11) 4.510 (7) 7.492 (9)

Hà Tĩnh 8.362 (15) 7.066 (15) 4.580 (15) 6.669 (15) TT-Huế 8.089 (12) 8.958 (15) 9.630 (15) 8.892 (14)

Ghi chú: Số trong ngoặc đơn ( ) chỉ tỷ lệ % so với tổng chi phí

3.2.3 Chế phẩm sinh học, năng lượng và chi phí khác

Giá trị và tỷ lệ phần trăm các loại chi phí hoá chất, chế phẩm sinh học, năng lượng và chi phí khác được thể hiện trong Bảng 10 Chế phẩm sinh học và hoá chất chiếm 7% tổng chi phí với giá trị trung bình gần 5 triệu đồng/ha KoBMP là nhóm có chi phí này cao hơn cả (9%) kế đến

là nhóm BMP (7%) và cuối cùng là nhóm ĐTBĐ (5%) Giữa các tỉnh nghiên có sự khác nhau đáng kể về chi phí hoá chất và chế phẩm sinh học ở cả tỷ lệ phần trăm lẫn giá trị Nghệ An là tỉnh chiếm tỷ lệ và giá trị cao nhất so với 2 tỉnh còn lại Tỷ lệ phần trăm chi phí này của các tỉnh Nghệ An, Hà Tĩnh và Thừa Thiên Huế lần lượt là 10%, 8% và 4% Về giá trị, chi phí chế phẩm sinh học và hoá chất của Nghệ An cao gần gấp 4 lần TT-Huế và gấp hơn 2 lần Hà Tĩnh

Tỷ lệ % chi phí này ở các tỉnh và các nhóm hộ khác nhau có sự biến động khá lớn dao động trong khoảng 4% đến 14% so với tổng chi phí

Trang 17

Chi phí năng lượng trong nuôi tôm ở vùng nghiên cứu chủ yếu được sử dụng vào 2 mục đích

cơ bản là bơm nước và chạy máy quạt nước Chi phí năng lượng cho thắp sáng khu ao nuôi chiếm tỷ trọng không đáng kể Trung bình chung, chi phí năng lượng xấp xỉ 5 triệu đồng/ha

ao nuôi và chiếm khoảng 7% tổng chi phí Chi phí năng lượng giữa các nhóm hộ BMP, KoBMP và ĐTBĐ có sự chênh lệch đáng kể, lần lượt là 11%, 3% và 7% Tuy nhiên, nếu xét giữa các tỉnh thì trung bình tỷ lệ phần trăm chi phí này không khác nhau đáng kể, mặc dù vậy

về giá trị thì chênh lệch khá lớn

Các loại chi phí khác chiếm khoảng 6% tổng chi phí sản xuất và đạt giá trị 2,5 triệu đồng/ha Chi phí này dao động từ rất thấp trên 0% đến 8% Nhóm BMP cao gấp 3 lần nhóm ĐTBĐ và 1,5 lần so với nhóm KoBMP Giữa các tỉnh Nghệ An, Hà tỉnh và TT-Huế chi phí này lần lượt chiếm 2%, 4% và 5% so với tổng chi phí

Bảng 10 Chi phí hoá chất, chế phẩm sinh học, năng lượng và chi phí khác

Chỉ tiêu Tỉnh BMP KoBMP ĐTBĐ Tính chung

Nghệ An 15.603 (14) 6.671 (10) 3.380 (5) 8.551 (10)

Hà Tĩnh 2.951 (5) 5.406 (11) 2.030 (7) 3.462 (8) TT-Huế 1.037 (2) 3.199 (6) 2.890 (4) 2.375 (4)

Các chi phí

khác (‘000

VND/ha)

Tính chung 4.253 (6) 2.238 (4) 850 (2) 2.447 (4)

Ghi chú: Số trong ngoặc đơn ( ) chỉ tỷ lệ % so với tổng chi phí

3.2.4 Tổng thu, tổng chi và lợi nhuận

Bảng 12 trình bày kết quả về tổng chi phí, tổng thu nhập và lợi nhuận của các nhóm hộ BMP,

Ko BMP và ĐTBĐ ở các tỉnh Nghệ An, Hà Tĩnh và Thừa Thiên Huế Trong phần này một số loại chi phí như chi phí lao động gia đình, chi phí cơ hội cũng đóng góp một phần đáng kể nhưng chưa được hạch toán trong nghiên cứu này

Về tổng chi phí, trung bình chung cho toàn vùng nghiên cứu chi phí cho mỗi ha hết hơn 63 triệu đồng Chi phí trung bình giữa các tỉnh và các nhóm hộ dao động lớn trong khoảng 30 đến 112 triệu đồng/ha So sánh giữa các nhóm hộ cho thấy chi phí sản xuất tôm có sự sai khác đáng kể Cụ thể, tổng chi phí trung bình của các nhóm BMP, KoBMP và ĐTBĐ lần lượt là 78,7; 58,6 và 52,7 triệu đồng/ha Nghệ An là tỉnh có tổng chi phí trung bình lớn nhất (gần 81,5

Trang 18

triệu/ha), dao động trong khoảng 62 đến 112 triệu/ha TT-Huế tổng chi phí lớn hơn ở Hà Tĩnh (64 so với 44 triệu/ha) Ở các tỉnh tổng chi phí của nhóm BMP và KoBMP lớn hơn nhóm ĐTBĐ, trừ trường hợp ở TT-Huế chi phí của nhóm KoBMP nhỏ hơn nhóm ĐTBĐ

Đối với tổng thu nhập từ hoạt động nuôi tôm, bình quân chung tổng thu nhập đạt xấp xỉ 84 triệu đồng/ha Dao động về tổng thu nhập ở các tỉnh và các nhóm hộ là rất lớn trong khoảng

31 đến 165 triệu/ha So sánh giữa các nhóm hộ thì nhóm BMP cho tổng thu lớn nhất (109,5 triệu/ha), tiếp đến là nhóm KoBMP và nhóm ĐTBĐ (lần lượt là 72,5 và 69 triệu đồng/ha) Tổng thu nhập ở Nghệ An cao gấp hơn 2 lần ở Hà Tĩnh và gấp gần 1,5 lần so với nhóm ĐTBĐ Tổng thu của nhóm BMP ở 3 tỉnh là lớn nhất so với 2 nhóm còn lại Tuy nhiên, nhóm ĐTBĐ của Nghệ An và TT-Huế có tổng thu nhập cao hơn so với nhóm KoBMP và ngược lại đối với Hà Tĩnh

Về lợi nhuận, trung bình chung cho toàn vùng nghiên cứu, thu nhập của nông dân nuôi tôm đạt trên 20 triệu đồng/ha Sự biến động về lợi nhuận giữa các nhóm hộ ở các tỉnh là cực kỳ lớn, dao động trong khoảng 0,6 đến 53 triệu đồng/ha So sánh giữa các nhóm BMP, KoBMP

và ĐTBĐ cũng có sự khác biệt đáng kể Lợi nhuận của nhóm BMP cao hơn gấp gần 2 lần nhóm ĐTBĐ và hơn 2 lần so với nhóm KoBMP Lợi nhuận trung bình ở các tỉnh Nghệ An,

Hà Tĩnh và TT-Huế lần lượt là 32,6; 7,9 và 19,5 triệu đồng/ha Giữa các nhóm hộ ở mỗi tỉnh cũng có sự khác nhau đáng kể về lợi nhuận (Nghệ An dao động trong khoảng 27 đến 53 triệu/ha, Hà Tĩnh trong khoảng 0,6 đến 15 triệu/ha và TT-Huế trong khoảng 16 đến 24 triệu/ha) Đặc biệt Hà Tĩnh kết quả ĐTBĐ cho thấy nuôi tôm chỉ mang lại lợi nhuận xấp xỉ 0,6 triệu/ha

Bảng 11 Tổng thu, tổng chi và lợi nhuận trong nuôi tôm

Chỉ tiêu Tỉnh BMP KoBMP ĐTBĐ Tính chung

Trang 19

3.2.5 Tỷ suất sinh lợi

Tỷ suất sinh lợi là một chỉ tiêu quan trọng đánh giá hiệu quả của quá trình đầu tư váo sản xuất nuôi tôm của các nông hộ Tỷ suất sinh lợi được tính bằng tỷ số tổng thu nhập so với tổng chi phí Bảng 13 thể hiện tỷ suất sinh lợi của các nhóm hộ và các tỉnh Nghệ An, Hà Tĩnh và Thừa Thiên Huế

Trung bình chung, tỷ suất sinh lợi vùng nghiên cứu đạt 1,3, nghĩa là người dân đầu tư 1 đồng thì cho thu nhập 1,3 đồng hoặc thu được lợi nhuận 0,3 đồng Xét giữa các nhóm hộ thì nhóm BMP cho tỷ suất sinh lợi cao nhất đạt 1,37, tiếp đến là nhóm ĐTBĐ (1,29) và cuối cùng là nhóm KoBMP (1,23) So sánh giữa các tỉnh có sự biến động đáng kể về tỷ suất sinh lợi, dao động từ 1,02 đến 1,47 Nghệ An là tỉnh nuôi tôm đạt hiệu quả cao nhất với tỷ suất sinh lợi trung bình là 1,39, Hà Tĩnh thấp nhất (1,15)

Bảng 12 Tỷ suất sinh lợi

3.2.6 Giá một số yếu tố đầu vào và giá bán tôm

Yếu tố giá nguyên liệu đầu vào và giá bán sản phẩm đóng vai trò rất quan trọng đến quá trình sản xuất cũng như thu nhập của người dân nuôi tôm Trong phần này giá một số chỉ tiêu đầu vào cơ bản, chiếm tỷ trọng lớn trong tổng chi (con giống, thức ăn) và giá bán tôm thịt được so sánh giữa các nhóm hộ và giữa các tỉnh với nhau Bảng 13 trình bày các số liệu trung bình về giá các yếu tố này

Về giá tôm giống, bình quân chung giá tôm giống trong vùng nghiên cứu là 80 đồng/con Không có sự sai khác nhiều giữa các nhóm BMP, KoBMP và ĐTBĐ Nhóm BMP và KoBMP có giá giống rẻ hơn so với số liệu ĐTBĐ Thực tế là giá tôm giống năm 2007 và

2008 rẻ hơn so với giá tôm giống các năm trước đây, tuy nhiên mức giảm không đáng kể So sánh giữa các tỉnh cho thấy TT-Huế giá tôm giống cao gần gấp 3 lần so với 2 tỉnh còn lại Đây

là do nông dân ở Huế thả tôm giống lớn (P45) so với 2 tỉnh còn lại (P15)

Về giá thức ăn, bình quân chung thức ăn có giá 16,5 ngàn đồng/kg Giá thức ăn tăng nhanh từ

số liệu ĐTBĐ so với 2 nhóm BMP và KoBMP, chênh lẹch tới 5 ngàn đồng/kg Nói cách khác thức ăn đã tăng tới 28% Nhìn chung giá thức ăn giữa các tỉnh không có sự sai khác nhau nhiều Thức ăn chiếm tỷ trọng tới 61% trong cơ cấu tổng chi vì vậy việc thức ăn tăng giá nhanh trong 2 năm gần đây có ảnh hướng tiêu cực đến sản xuất cũng như thu nhập của nông dân nuôi tôm

Về giá bán tôm thịt, trung bình chung giá tôm thịt đạt mức xấp xỉ 64 ngàn đồng/kg tăng 1

Trang 20

ngàn đồng so với số liệu ĐTBĐ Nhóm hộ BMP có giá bán cao nhất (68 ngàn đồng/kg) và thấp nhất là nhóm KoBMP (62 ngàn/kg) Giá bán tôm thịt ở các tỉnh không chênh lệch nhau đáng kể, trừ trường hợp nhóm BMP ở Nghệ An có giá bán vượt trội so với các tỉnh khác Thực tế cỡ tôm càng lớn thì giá bán tăng, điều này cũng đúng khi cỡ tôm ở nhóm BMP lớn hơn nhóm KoBMP và cỡ tôm thu hoạch ở Nghệ An cũng lớn hơn 2 tỉnh còn lại Giá bán tôm thịt tăng hầu như không đáng kể trong khi đó giá đầu vào, đặc biệt là thức ăn nuôi tôm lại tăng mạnh đây là một khó khăn đối với các nông hộ nuôi tôm

Bảng 13 So sánh giá tôm giống, thức ăn và giá tôm thịt

Chỉ tiêu Tỉnh BMP KoBMP ĐTBĐ Tính chung

Hà Tĩnh 45,2 47,4 53,7 48,8 TT-Huế 135,4 148,3 171,9 151,9

Giá bán tôm

(‘000

VND/kg)

Tính chung 68,1 62,0 63,0 64,4

3.2.7 So sánh các nguồn thu nhập của nông hộ

Bảng 14 trình bày kết quả phân tích các nguồn thu nhập khác nhau của nông hộ ở khu vực nghiên cứu Tổng thu nhập bình quân chung cho toàn vùng nghiên cứu đạt xấp xỉ 68 triệu đồng/hộ Nhóm BMP có tổng thu nhập cao nhất (khoảng 76 triệu VND/hộ) tiếp đến là nhóm KoBMP và cuối cùng là nhóm ĐTBĐ

Nuôi tôm là hoạt động sản xuất chính và cho thu nhập cao nhất, chiếm tới 84,4% tổng thu nhập của nông hộ và dao động trong khoảng 80 đến 91% giữa các nhóm hộ Thu nhập từ các hoạt động khác như lương, buôn bán… xếp vị trí thứ 2 (chiếm khoảng 8,6%) Các hoạt động sản xuất như làm lúa, chăn nuôi, khai thác cá, chế biến và làm thuê cho thu nhập không đáng

kể (đều dưới 5% tổng thu nhập)

Một số hoạt động chỉ có ở tỉnh này nhưng không có ở tỉnh khác như khai thác cá chỉ có ở Nghệ An, chế biến thuỷ sản chỉ thấy ở 2 tỉnh Nghệ An và Hà Tĩnh Ngược lại, thu nhập từ làm thuê thì chỉ có ở Thừa Thiên Huế So sánh giữa các nhóm hộ BMP, KoBMP và ĐTBĐ không thấy có sự sai khác đáng kể ở tất cả các nguồn thu

Trang 21

Bảng 14 Các nguồn thu nhập của nông hộ

Chỉ tiêu Tỉnh BMP KoBMP ĐTBĐ Tính chung

2.213 (3,7)

2.255 (3,3)

1.224 (2,0)

1.265 (1,9)

198 (0,3)

144 (0,2)

138 (0,2)

210 (0,3)

1.333 (2,2)

895 (1,3)

7.071 (11,8)

5.834 (8,6)

47.926 (79,8)

57.211 (84,4)

Trang 22

3.3 PHÂN TÍCH CÁC ẢNH HƯỞNG VỀ MÔI TRƯỜNG

3.3.1 Tại Nghệ An

3.3.1.1 Sơ đồ vùng nuôi Hưng Hoà - Nghệ An và các điểm thu mẫu

Ghi chú: mũi tên chỉ hướng chảy của dòng nước

Hình 2 Biểu đồ vùng dự án Hưng Hòa- Nghệ An và các điểm thu mẫu

Trang 23

3.3.1.2 Kết quả phân tích môi trường vùng Hưng Hoà

Kết quả phân tích chất lượng môi trường nước ao nuôi và các nguồn nước liên quan đến hoạt động của dự án và khu phụ cận được tổng hợp ở Bảng 15

Bảng 15: Hàm lượng các thông số môi trường thuộc vùng dự án

Thông số phân tích mẫu Chỉ tiêu

TCN Kênh cấp Thải Sông Ao 1 Ao 2 Ao 3 Ao 4 TB ao COD (mg/l) 10-15 7,5 8,8 9,4 8,2 10,9 9,8 10,5 9,9

Khác với hàm lượng các thông số chất lượng nước, thành phần nền đáy ao nuôi nghiên cứu tương đối đồng nhất ở dạng cát bùn (kết quả đánh giá tiền triển khai là bùn cát), được xem là kết cấu lý tưởng cho nền đáy ao nuôi tôm do khả năng điều hòa dinh dưỡng và chống thẩm lậu nước ao nuôi, dạng nền này phù hợp tiêu chuẩn ngành Tỷ lệ C/N đạt trung bình 5,8 (gần giá trị tối ưu 6) giúp nền đáy ổn định các hoạt động sinh hóa, phân hủy xảy ra bình thường

Trang 24

Giá trị pH của nền đáy trung bình 6,7 được xem là lý tưởng khi so sánh với giá trị cách đây hai năm khi chưa áp dụng quy trình BMP Khi đó, nền đáy có độ pH thấp (khoảng 5) tiềm ẩn nguy

cơ giải phóng các kim loại nặng vào trong tần nước có thể gây nguy hiểm cho vật nuôi và sản phẩm thu được

3.3.1.3 Các vấn đề cần lưu ý

Trong hai năm hoạt động sản xuất theo quy trình BMP của dự án, chất lượng môi trường vùng nuôi nói chung và nuôi tôm nói riêng đã cải thiện đáng kể, mang lại hiệu quả sản xuất cao hơn (theo số liệu tổng kết) song để đảm bảo phát triển ổn định lâu dài thời kì hậu dự án, các vấn đề sau đây cần tiếp tục quan tâm giải quyết:

• Cần thiết có kênh cấp và thải riêng biệt

• Quan trắc và cảnh báo ô nhiễm dầu từ cảng đường sông kip thời

• Củng cố và tuyên truyền ý thức sử dụng thuốc và hóa chất trong nuôi trồng thủy sản nhằm đảm bảo vệ sinh an toàn sản phẩm

• Ô nhiếm chất thải từ thành phố Vinh, tiếng ồn có thể phát sinh nay mai, khi tuyến đê được trải nhựa nối thanh phố Vinh và Cửa Lò đi vào khai thác

Trang 25

3.3.2 Tại Hà Tĩnh

3.3.2.1 Sơ đồ vùng nuôi Thạch Hạ - Hà Tĩnh và các điểm thu mẫu

Hình 3: Biểu đồ vùng nuôi Thạch Hạ-Hà Tĩnh và các điểm thu mẫu

3.3.2.2 Kết quả phân tích môi trường vùng Thạch Hạ

Xét trên phạm vi rộng của vùng nuôi, hệ thống kênh cấp thải không được thiết kế riêng biệt Hơn nữa, hệ thống qua lâu ngày sử dụng không được cải tạo gây khó khăn việc lưu thông nước

và duy trì mực nước trong ao nuôi Như vậy vùng nuôi được dự đoán là ít cải thiện khi áp dụng BMP từ dự án

Mặc dù vậy, theo kết quả phân tích (Bảng 16), các thông số chất lượng nước ao nuôi và kênh thải khá phù hợp cho nuôi trồng thủy sản, ngoại trừ mật độ vi sinh ở kênh thải cao hơn trong ao nuôi song vẫn đáp ứng tiêu chuẩn nước thải của ngành (<106) Không thấy sự khác biệt nhiều

về các thông số chất lượng nước giữa các ao nuôi

Trang 26

Đối với nền đáy ao, cũng như ở Nghệ An, chất lượng nền đáy ao vùng nghiên cứu thuộc tỉnh

Hà Tĩnh được cải thiện đáng kể, đáp ứng tiêu chuẩn ngành Kết quả nghiên cứu tiền triển khai

dự án ghi nhận thành phần cát chiếm tỷ lệ cao ở hầu hết các nền đáy ao, gây trở ngại trong việc duy trì dinh duỡng và chống thẩm lậu nước ao, là một trong những nguyên nhân làm mực nước

ao trong vụ nuôi trước không đảm bảo

Mật độ Coliform ở Hà Tĩnh cao hơn hai tỉnh nghiên cứu khác Lý do có thể là vùng nuôi khá gần khu dân cư và các nguồn ô nhiễm bao gồm phân động vật và chất thải hữu cơ từ các khu chợ làng

Bảng 16 Kết quả phân tích chất lượng nước và đất ao tại Thạch Hạ - Hà Tĩnh

Thông số phân tích mẫu Chỉ tiêu

TCN Kênh cấp Thải Sông Ao 1 Ao 2 Ao 3 Ao 4 TB ao COD (mg/l) 10-15 6,5 7,8 10,4 7,2 8,5 7,8 7,5 7,8

Giống như Nghệ An, cấp quản lí ở Hà Tĩnh nên quan tâm cải tạo và nâng cấp hệ thống cấp thoát nước cho vùng nuôi Tiếp tục tăng cường kiến thức về BMP cho người dân tham gia hoạt động sản xuất nuôi trồng thủy sản Đồng thời phát huy hơn nữa vai trò của cộng đồng trong quản lí môi trường và bệnh thủy sản

Trang 27

3.3.3 Tại Thừa Thiên Huế

3.3.3.1 Sơ đồ vùng nuôi Vinh Hưng - TT Huế và các điểm thu mẫu

Hình 4: Biểu đồ vùng dự án Vinh Hưng-TT Huế

3.3.3.2 Kết quả phân tích môi trường vùng Vinh Hưng

Không giống Nghệ An và Hà Tĩnh, cở sở hạ tầng phục vụ nuôi trồng thủy sản ở Vinh Hưng- Thừa Thiên Huế được đầu tư xây dựng tốn kém và đang phát huy tác dụng tích cực rõ rệt Việc vận hành hệ thống cấp thoát nước khá thuận lợi do được đặt dưới sự quản lý của Ủy ban nhân dân xã Hơn nữa, việc đang áp dụng hiệu quả mô hình quản lí dựa vào cộng đồng đã góp phần vào sự thành công của nghề nuôi tôm trong xã

Kết quả từ Bảng 17 cho thấy chất lượng môi trường ở tất cả các ao nuôi đều phù hợp, đáp ứng tiêu chuẩn nghành Giữa các ao nuôi áp dụng quy chuẩn BMP chất lượng nước và nền đáy không khác nhau nhiều ngoại trừ yếu tố sinh vật Hàm lượng dầu ghi nhận từ lần nghiên cứu trước được đánh giá ở mức ô nhiếm, tuy nhiên kết quả lần này ở mức vết nên ảnh hưởng nhẹ

Trang 28

Bảng 17 Kết quả phân tích chất lượng nước và đất ao tại Vinh Hưng - TT Huế

Thông số phân tích mẫu Chỉ tiêu

TCN Kênh cấp Thải Đầm Ao 1 Ao 2 Ao 3 Ao 4 TB ao COD (mg/l) 10-15 8,5 9,8 10,8 8,2 8,0 6,8 8,3 7,8

Cũng như ở Nghệ An và Hà Tĩnh chất lượng nước trong ao nuôi tốt hơn các điểm quan trắc ngoài ao nuôi (kênh cấp thải và đầm) Sự khác biệt thể hiện rõ ở hàm lượng DO, H2S và NO2

3.3.3.3 Các vấn đề cần lưu ý

Cho dù một số ao nuôi trong diện áp dụng quy trình BMP cho kết quả tốt về chất lượng nước

và dịch bênh Tuy nhiên hoạt động sinh sống của người dân nghèo gần với khu nuôi và thải trực tiếp chất thải ra nguồn nuớc sử dụng cho nuôi tôm chắc chắn vẫn gây nhiều tác động xấu đến sức khỏe tôm do làm suy giảm chất lượng nước cấp cho ao nuôi Theo kết quả đánh giá tiền triển khia dự án, hàm lượng BOB, COD, và TAN có xu hướng cao hơn về phía khu dân

Trang 29

Như vậy, ngoài phát huy tốt việc sở hữu hệ thống nuôi có quy hoạch tốt, cùng với việc vận hành hiệu quả mô hình quản lí dựa vào cộng đồng trước và trong thời gian thực hiện dự án đã

và đang mang lại nhiều thuận lợi cho hoạt động nuôi tôm, để khu nuôi hoạt động bền vững, cần giải quyết thêm các vấn đề sau:

• Quản lí tốt các cơ sở, trang trại sản xuất tôm giống, vì đây là nguồn gốc lây lan dịch bệnh

• Cải thiện hơn nữa ý thức bảo vệ môi trường của người dân trong vùng, không chỉ là người nuôi tôm

• Củng cố công tác giám sát lẫn nhau trong cộng đồng người nuôi về việc bảo vệ môi trường, quản lí và ngăn chặn lây lan dịch bệnh

• Thực hiện nghiêm túc các quy định đã ban hành theo cơ chế thưởng phạt phân minh và kịp thời

3.4 PHÂN TÍCH CÁC ẢNH HƯỞNG XÃ HỘI VÀ VẤN ĐỀ LIÊN

QUAN

Phần này nhằm phân tích tác động của nghề nuôi tôm đến các hoạt động sản xuất khác cũng như những tác động ngược lại của các hoạt động khác lên nuôi tôm ở cả 2 nhóm hộ BMP và KoBMP Số liệu trình bày trong các bảng là các số đếm với tổng số hộ điều tra ở mỗi nhóm là

60 hộ và được sắp xếp theo mức độ quan trọng giảm dần từ 1 đến 3

3.4.1 Tác động của nghề nuôi tôm đến các vấn đề xã hội

Đánh giá tác động của nghề nuôi tôm đến các vấn đề xã hội được trình bày ở Bảng 18, trong đó gồm 5 yếu tố tích cực và 4 yếu tố tiêu cực Yếu tố tích cực nhất đối với nuôi tôm đó là tăng thu nhập, sau đó là phát triển cơ sở hạ tầng ở địa phương và tạo công ăn việc làm điều này tương đồng ở cả 2 nhóm hộ BMP và Ko BMP Bên cạnh đó, tác động tiêu cực nhất của nuôi tôm theo người dân là tăng mâu thuẫn trong việc sử dụng đất Giảm ngành nghề truyền thống cũng là tác động tiêu cực tuy nhiên tác động này chiếm tỷ lệ không nhiều

Bảng 18: Tác động của nghề nuôi tôm tới các vấn đề xã hội (tổng số hộ điều tra là 60 ở

mỗi nhóm, 1 là quan trọng nhất)

BMP KoBMP Xếp loại

iên quan đến phát triển cơ sở hạ tầng địa phương 37 11 9 31 8 0 iên quan tới sự phát triển các nghề khác 12 19 29 2 24 10

Trang 30

3.4.2 Tác động của nghề nuôi tôm tới các hoạt động sản xuất khác

Tác động của nuôi tôm lên các hoạt động sản xuất khác được trình bày ở Bảng 19, với 4 yếu

tố tích cực và 5 yếu tố tiêu cực Nuôi tôm được đánh giá là có ảnh hưởng tích cực nhất tới các hoạt động sản xuất khác trong việc cung cấp nguồn vốn cho các hoạt động này Mặt tiêu cực đáng kể nhất của nuôi tôm lên các hoạt động sản xuất khác là làm giảm diện tích Các mặt tiêu cực khác là không đáng kể

Bảng 19: Tác động của nghề nuôi tôm tới các hoạt động khác (tổng số hộ điều tra là 60 ở mỗi nhóm, 1 là quan trọng nhất)

BMP KoBMP Xếp loại

iảm thời gian, lao động cho những hoạt động khác 2 0 5 6 4 0

3.4.3 Tác động của các hoạt động sản xuất khác tới nuôi tôm

Bảng 20 trình bày kết quả đánh giá tác động của các hoạt động khác tới nghề nuôi tôm Ảnh hưởng tích cực nhất là sử dụng tiền từ hoạt động nuôi tôm đầu tư cho các hoạt động sản xuất khác, điều này được đa số nông dân ở cả 2 nhóm hộ xác nhận Tuy nhiên, các hoạt động khác cũng có ảnh hưởng tiêu cực lên nghề nuôi tôm Trong đó ảnh hưởng đáng kể nhất là làm giảm thời gian và giảm lao động dành cho hoạt động nuôi tôm Số hộ đánh giá các mặt tiêu cực này chiếm tỷ lệ dưới 50% ở cả 2 nhóm hộ

Bảng 20: Ảnh hưởng của hoạt động khác tới sản xuất nuôi tôm (tổng số hộ điều tra là 60

ở mỗi nhóm, 1 là quan trọng nhất)

BMP KoBMP Xếp loại

Cạnh tranh với nuôi tôm về thức ăn và phân bón 0 0 0 0 3 0

Tiêu

cực

Trang 31

3.4.4 Tác động của nuôi tôm lên môi trường

Kết quả xếp loại ảnh hưởng của nuôi tôm lên môi trường của nông hộ đựơc trình bày trong Bảng 21 Tác động tích cực nhất được đa số nông dân đánh giá là nuôi tôm làm giảm áp lực đánh bắt và khai thác cá ngoài tự nhiên Điều này giúp tăng tích đa dạng sinh học do giảm khai thác quá mức đặc biệt khu vực đầm phá và cửa sông ven biển

Ảnh hưởng tiêu cực được nông dân đánh giá là đáng kể do nuôi tôm tác động lên môi trường là làm tăng ô nhiễm nguồn nước và làm giảm tích đa dạng sinh học Rõ ràng nuôi tôm thải ra tự nhiên lượng nước thải đáng kể cũng như bùn đáy từ các ao nuôi, nếu không được xử lý tốt đây

sẽ là nguồn ô nhiễm tiềm năng đối với môi trường Nuôi tôm ngoài mặt tích cực là giảm khai thác và đánh bắt tự nhiên qua đó tăng tích đa dạng sinh học, mặt khác chính nuôi tôm cũng là tác nhân làm giảm tích đa dạng sinh học là do làm giảm diện tích mặt nước tự nhiên vì thế làm giảm các khu vực cư trú của các loài thuỷ sản ngoài tự nhiên

Bảng 21: Ảnh hưởng của nuôi tôm đến môi trường (tổng số hộ điều tra là 60 ở mỗi

nhóm, 1 là quan trọng nhất)

BMP KoBMP Xếp loại

1 2 3 1 2 3

Giảm đánh bắt và khai thác ngoài tự nhiên 32 4 7 29 11 6

Tích

Tiêu

cực

3.4.5 Tác động của môi trường đến nghề nuôi tôm

Bảng 22: Sự ảnh hưởng của môi trường đến nuôi tôm (tổng số hộ điều tra là 60 ở mỗi

nhóm, 1 là quan trong nhất)

BMP KoBMP Xếp loại

Ảnh hưởng bởi chất thải của đời sống xã hội 0 3 8 1 6 12

Bảng 22 trình bày kết quả xếp loại các tác động tích cực và tiêu cực của các yếu tố môi trường đến hoạt động sản xuất nuôi tôm Yếu tố được cho là có tác động tích cực nhất lên nuôi tôm là

Ngày đăng: 22/06/2014, 18:20

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1: Bản đồ các tỉnh Việt Nam, thể hiện 3 tỉnh dự án - Báo cáo nghiên cứu nông nghiệp " Tính khả thi của việc áp dụng Quản Lý Thực Hành Tốt (BMP) trong nuôi trồng thuỷ sản quy mô nông hộ ở Việt Nam - MS 10 " docx
Hình 1 Bản đồ các tỉnh Việt Nam, thể hiện 3 tỉnh dự án (Trang 7)
Bảng 12 trình bày kết quả về tổng chi phí, tổng thu nhập và lợi nhuận của các nhóm hộ BMP, - Báo cáo nghiên cứu nông nghiệp " Tính khả thi của việc áp dụng Quản Lý Thực Hành Tốt (BMP) trong nuôi trồng thuỷ sản quy mô nông hộ ở Việt Nam - MS 10 " docx
Bảng 12 trình bày kết quả về tổng chi phí, tổng thu nhập và lợi nhuận của các nhóm hộ BMP, (Trang 17)
Hình 2 . Biểu đồ vùng dự án Hưng Hòa- Nghệ An và các điểm thu mẫu - Báo cáo nghiên cứu nông nghiệp " Tính khả thi của việc áp dụng Quản Lý Thực Hành Tốt (BMP) trong nuôi trồng thuỷ sản quy mô nông hộ ở Việt Nam - MS 10 " docx
Hình 2 Biểu đồ vùng dự án Hưng Hòa- Nghệ An và các điểm thu mẫu (Trang 22)
Bảng 15: Hàm lượng các thông số môi trường thuộc vùng dự án - Báo cáo nghiên cứu nông nghiệp " Tính khả thi của việc áp dụng Quản Lý Thực Hành Tốt (BMP) trong nuôi trồng thuỷ sản quy mô nông hộ ở Việt Nam - MS 10 " docx
Bảng 15 Hàm lượng các thông số môi trường thuộc vùng dự án (Trang 23)
Hình 3: Biểu đồ vùng nuôi Thạch Hạ-Hà Tĩnh và các điểm thu mẫu. - Báo cáo nghiên cứu nông nghiệp " Tính khả thi của việc áp dụng Quản Lý Thực Hành Tốt (BMP) trong nuôi trồng thuỷ sản quy mô nông hộ ở Việt Nam - MS 10 " docx
Hình 3 Biểu đồ vùng nuôi Thạch Hạ-Hà Tĩnh và các điểm thu mẫu (Trang 25)
Bảng 16. Kết quả phân tích chất lượng nước và đất ao tại Thạch Hạ - Hà Tĩnh - Báo cáo nghiên cứu nông nghiệp " Tính khả thi của việc áp dụng Quản Lý Thực Hành Tốt (BMP) trong nuôi trồng thuỷ sản quy mô nông hộ ở Việt Nam - MS 10 " docx
Bảng 16. Kết quả phân tích chất lượng nước và đất ao tại Thạch Hạ - Hà Tĩnh (Trang 26)
Hình 4: Biểu đồ vùng dự án Vinh Hưng-TT Huế - Báo cáo nghiên cứu nông nghiệp " Tính khả thi của việc áp dụng Quản Lý Thực Hành Tốt (BMP) trong nuôi trồng thuỷ sản quy mô nông hộ ở Việt Nam - MS 10 " docx
Hình 4 Biểu đồ vùng dự án Vinh Hưng-TT Huế (Trang 27)
Bảng 17. Kết quả phân tích chất lượng nước và đất ao tại Vinh Hưng - TT Huế - Báo cáo nghiên cứu nông nghiệp " Tính khả thi của việc áp dụng Quản Lý Thực Hành Tốt (BMP) trong nuôi trồng thuỷ sản quy mô nông hộ ở Việt Nam - MS 10 " docx
Bảng 17. Kết quả phân tích chất lượng nước và đất ao tại Vinh Hưng - TT Huế (Trang 28)
Bảng 18: Tác động của nghề nuôi tôm tới các vấn đề xã hội (tổng số hộ điều tra là 60 ở - Báo cáo nghiên cứu nông nghiệp " Tính khả thi của việc áp dụng Quản Lý Thực Hành Tốt (BMP) trong nuôi trồng thuỷ sản quy mô nông hộ ở Việt Nam - MS 10 " docx
Bảng 18 Tác động của nghề nuôi tôm tới các vấn đề xã hội (tổng số hộ điều tra là 60 ở (Trang 29)
Bảng 21: Ảnh hưởng của nuôi tôm đến môi trường  (tổng số hộ điều tra là 60 ở mỗi - Báo cáo nghiên cứu nông nghiệp " Tính khả thi của việc áp dụng Quản Lý Thực Hành Tốt (BMP) trong nuôi trồng thuỷ sản quy mô nông hộ ở Việt Nam - MS 10 " docx
Bảng 21 Ảnh hưởng của nuôi tôm đến môi trường (tổng số hộ điều tra là 60 ở mỗi (Trang 31)
Bảng 23: Các trở ngại tới phát triển nuôi trồng thuỷ sản/nuôi tôm (tổng số hộ điều tra là - Báo cáo nghiên cứu nông nghiệp " Tính khả thi của việc áp dụng Quản Lý Thực Hành Tốt (BMP) trong nuôi trồng thuỷ sản quy mô nông hộ ở Việt Nam - MS 10 " docx
Bảng 23 Các trở ngại tới phát triển nuôi trồng thuỷ sản/nuôi tôm (tổng số hộ điều tra là (Trang 32)
Bảng 25: Tỷ lệ phần trăm số hộ chấp nhận BMP ở các khâu chọn giống và thả giống - Báo cáo nghiên cứu nông nghiệp " Tính khả thi của việc áp dụng Quản Lý Thực Hành Tốt (BMP) trong nuôi trồng thuỷ sản quy mô nông hộ ở Việt Nam - MS 10 " docx
Bảng 25 Tỷ lệ phần trăm số hộ chấp nhận BMP ở các khâu chọn giống và thả giống (Trang 35)
Bảng 28: Tỷ lệ phần trăm số hộ chấp nhận BMP ở các khâu khác - Báo cáo nghiên cứu nông nghiệp " Tính khả thi của việc áp dụng Quản Lý Thực Hành Tốt (BMP) trong nuôi trồng thuỷ sản quy mô nông hộ ở Việt Nam - MS 10 " docx
Bảng 28 Tỷ lệ phần trăm số hộ chấp nhận BMP ở các khâu khác (Trang 39)
Bảng 29: Số liệu chi tiết các chỉ tiêu nuôi tôm của nhóm BMP và KoBMP - Báo cáo nghiên cứu nông nghiệp " Tính khả thi của việc áp dụng Quản Lý Thực Hành Tốt (BMP) trong nuôi trồng thuỷ sản quy mô nông hộ ở Việt Nam - MS 10 " docx
Bảng 29 Số liệu chi tiết các chỉ tiêu nuôi tôm của nhóm BMP và KoBMP (Trang 55)
Bảng 30: Số liệu chi tiết các chỉ tiêu nuôi tôm của nhóm BMP và KoBMP  (tiếp) - Báo cáo nghiên cứu nông nghiệp " Tính khả thi của việc áp dụng Quản Lý Thực Hành Tốt (BMP) trong nuôi trồng thuỷ sản quy mô nông hộ ở Việt Nam - MS 10 " docx
Bảng 30 Số liệu chi tiết các chỉ tiêu nuôi tôm của nhóm BMP và KoBMP (tiếp) (Trang 56)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm