1. Trang chủ
  2. » Nông - Lâm - Ngư

Báo cáo nghiên cứu nông nghiệp " Phát triển nghề nuôi ngao nhằm cải thiện và đa dạng hoá sinh kế cho cộng đồng cư dân nghèo ven biển miền Trung Việt Nam - MS10 " pptx

36 352 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phát triển nghề nuôi ngao nhằm cải thiện và đa dạng hoá sinh kế cho cộng đồng cư dân nghèo ven biển miền Trung Việt Nam
Trường học Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn
Chuyên ngành Nông nghiệp
Thể loại Báo cáo
Năm xuất bản 2007-2008
Thành phố Việt Nam
Định dạng
Số trang 36
Dung lượng 775,68 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

• Thoả thuận các bên tham gia nông dân, trung tâm khuyến ngư địa phương và Phân viện NTTS Bắc Trung Bộ trong việc thực hiện mô hình trình diễn • Chuẩn bị tài liệu hướng dẫn về sản xuất g

Trang 1

B ộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn

Hợp tác về Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn

Trang 2

Mục lục

1 Thông tin về đơn vị nghiên cứu 4

3 Tóm tắt dự án 5

4 Tiến độ thực hiện dự án 6

4.1 Các kết quả nổi bật 6

4.2 Kết quả chính đạt được 6

5 Bối cảnh và giới thiệu 6

5.1 Các mục tiêu đặc biệt 7

5.2 Các kết quả đạt được 7

6.Tiến độ thực hiện 7

6.1 Các nội dung nổi bật 7

6.1.1 Thông tin chi tiết về hộ dân tham gia mô hình trình diễn 7

6.1.2 Bản thoả thuận với nông dân và các trung tâm khuyến ngư địa phương 9

6.1.3 Sản xuất ngao giống thực hiện mô hình trình diễn 10

6.1.4 Mô hình trình diễn 11

6.2 Sự quảng bá công nghệ 15

6.3 Các lợi ích đạt được 15

6.3.1 Cơ hội để sử dụng các ao nước lợ vào việc nuôi ngao thương phẩm 15

6.3.2 Tăng sản phẩm và lợi nhuận từ nuôi ngao trên các vùng bãi triều 15

6.3.3 Phù hợp với trình độ hiểu biết của người dân có thể áp dụng dễ dàng 16

6.3.4 Rủi ro về đầu tư thấp 16

6.3.5 Tiềm năng thương mại lớn thông qua trình độ nhận thức 16

6.4 Xây dựng năng lực 17

6.4.1 ARSINC 17

6.4.2 Người hưởng lợi cuối cùng 17

6.4.3 Mối quan hệ với các viện nghiên cứu và các đối tác khác 17

6.4.4 Sự quảng bá 17

6.5 Sự quản lý dự án 18

7 Báo cáo về các vấn đề nảy sinh 18

7.1 Môi trường 18

7.2 Giới và các vấn đề xã hội 18

8 Sự triển khai và các vần đề tồn tại 18

8.1 Các vấn đề và sự thách thức 18

8.2 Những sự lựa chọn 18

8.3 Tồn tại 18

9 Các bước nghiên cứu tiếp theo 19

10 Kết luận 19

11 Sự khai báo theo quy định 19

Phụ lục B 6

Tài liệu hướng dẫn kỹ thuật 6

Trang 3

Kỹ thuật sản xuất giống ngao Bến Tre (Meretrix lyrata) tại Phân viện Nghiên cứu Nuôi trồng Thuỷ sản Bắc Trung Bộ 6 Phụ lục C 12 Tài liệu hướng dẫn kỹ thuật 12 Nuôi thương phẩm ngao(Meretrix lyrata) trong ao, ngoài bãi triều và nuôi luân canh sau vụ tôm 12

Trang 4

1 Thông tin về đơn vị nghiên cứu

sinh kế cho cộng đồng cư dân nghèo ven biển miền Trung Việt Nam (Dự án 027/05VIE)

Viện nghiên cứu ở Việt Nam Phân viện Nghiên cứu Nuôi trồng Thủy sản Bắc Trung

Bộ, Việt Nam (ARSINC)

Ban quản lý dự án ở Việt Nam Mr Chu Chí Thiết- Giám đốc dự án

Cơ quan phía Australia Viện Nghiên cứu và Phát triển Nam Australia (SARDI)

Dr Bennan Chen- Nghiên cứu viên chính khoa học

Ngày kết thúc dự án (ban đầu) Tháng 3 năm 2009

Ngày kết thúc dự án (điều chỉnh)

Thời gian viết báo cáo Tháng 04/2008 – Tháng 10/2008

2 Cơ quan liên lạc

Phía Australia: Ban Quản lý dự án

Chức vụ Quản lý khoa học và chương

trình hệ thống sinh học kết hợp, Công nghệ sinh học và quản lý nguồn lợi kết hợp

Cơ quan Viện Nghiên cứu và Phát triển

Nam Australia (SARDI)

Email: kumar.martin@saugov.sa.gov.au

Phía Australia: liên lạc hành chính

Trang 5

• Lựa chọn nông hộ tham gia mô hình trình diễn tại 6 tỉnh vùng dự án

• Thoả thuận các bên tham gia (nông dân, trung tâm khuyến ngư địa phương và Phân viện NTTS Bắc Trung Bộ trong việc thực hiện mô hình trình diễn

• Chuẩn bị tài liệu hướng dẫn về sản xuất giống và nuôi ngao thương phẩm

• Sản xuất ngao giống spat phục vụ cho mô hình trình diễn

• Triển khai mô hình trình diễn tại các nông hộ đã được lựa chọn trong vùng dự án

• Báo cáo kết quả thực hiện mô hình

Trình diễn mô hình nuôi ngao trong ao, trên bãi triều và nuôi kết hợp với tôm đang được triển khai Mô hình nuôi ngao sau vụ tôm (nuôi luân canh) đang chuẩn bị tiến hành sau khi vụ tôm kết thúc

Trang 6

4 Tiến độ thực hiện dự án

4.1 Các kết quả nổi bật

Dự án đang triển khai đúng tiến độ theo các mục tiêu đã được đề ra Trong 6 tháng qua,

dự án đã tập trung vào việc lựa chọn nông hộ và tổ chức thực hiện mô hình trình diễn Các hoạt động bao gồm:

• Lựa chọn nông hộ tham gia mô hình trình diễn trong 6 tỉnh thuộc vùng dự án

• Hoàn thành cam kết trong việc thực hiện trình diễn mô hình với các bên tham gia (nông dân, trung tâm khuyến ngư các địa phương và Phân viện NCNTTS Bắc Trung Bộ)

• Chuẩn bị tài liệu hướng dẫn về kỹ thuật sản xuất giống và nuôi ngao thương phẩm

• Sản xuất ngao giống spat cho mô hình trình diễn

• Triển khai và theo dõi mô hình trình diễn

4.2 Kết quả chính đạt được

Hộ thảo đã được tổ chức nhằm giới thiệu về việc sản xuất ngao giống và nuôi thương phẩm đã được nông dân, cán bộ khuyến ngư địa phương các hợp tác xã nuôi ngao Chi tiết của hội thảo đã được trình bày ở báo cáo MS9 Những người dân đã đăng ký tham gia

mô hình trình diễn sẽ được triển khai tại 6 tỉnh vùng dự án Dựa vào tiêu chuẩn chọn lựa,

6 ngư dân từ mỗi tỉnh đã được lựa chọn tham gia mô hình trình diễn Tổng số 36 nông dân tiêu biểu đã được lựa chọn mô hình trình diễn sẽ được bắt đầu vào tháng 5/2008

Bản thoả thuận hợp tác đã được thoả thuận trên cơ sở thảo luận giữa ARSINC với người dân và Trung tâm khuyến ngư các tỉnh Nội dung của bản thoả thuận tập trung vào vai trò của ngư dân, ARSINC và Trung tâm khuyến ngư trong việc thực hiện mô hình trình diễn

Có hơn 10 triệu con ngao giống spat được trại sản xuất dưới hệ thống trại giống của Phân viện Thông thường thì nông dân thu mua con giống từ tự nhiên để nuôi thương phẩm

5 Bối cảnh và giới thiệu

Mục tiêu chính là phát triển và mở rộng công nghệ nuôi ngao (bao gồm công nghệ sản xuất giống và nuôi ngao thương phẩm) nhằm duy trì sinh kế cho cộng đồng cư dân nghèo

ở các tỉnh miền Trung; và phát triển một chiến lược góp phần vào việc quản lý bền vững môi trường thuỷ sinh thông qua việc nuôi ngao để cải thiện và tận dụng nước thải từ ao nuôi tôm Mục tiêu của dự án là:

a) cung cấp cho cộng đồng cư dân nghèo một nguồn thu nhập khác góp phần vào việc an toàn ninh lương thực;

b) cải tiến công nghệ và nâng cao năng lực cho các bên tham gia; và

c) giảm thiểu ảnh hưởng tiêu cực của việc nuôi tôm thông qua việc thực hiện một chiến lược quản lý môi trường và sử dụng các nguồn nước thải hợp lý

Trang 7

5.1 Các mục tiêu đặc biệt

Các mục tiêu của dự án này (027/05VIE) bao gồm:

• phát triển và mở rộng công nghệ nuôi ngao (bao gồm cả công nghệ sản xuất giống và nuôi thương phẩm);

• duy trì sinh kế bền vững cho cư dân nghèo ven biển miền Trung Việt Nam; và

• phát triển một chiến lược góp phần vào việc quản lý bền vững môi trường thuỷ sinh thông qua việc nuôi tôm để cải thiện và tận dụng chất nước từ ao nuôi tôm

Hiện tại các mô hình trình diễn đang được triển khai tốt

Các cuộc viếng thăm của cố vấn dự án phía Australia trong tháng 5 tháng 9/2008 đã được tiến hành, một số công việc được triển khai trong thời gian này:

• Lập kế hoạch thực hiện mô hình trình diễn

• Lựa chọn các nông hộ tham gia mô hình

• Tổ chức hội thảo với các bên tham gia để chuyển giao công nghệ

• Chuẩn bị sản xuất ngao giống để thực hiện mô hình

• Đánh giá ban đầu về các kết quả thử nghiệm

6.Tiến độ thực hiện

6.1 Các nội dung nổi bật

6.1.1 Thông tin chi tiết về hộ dân tham gia mô hình trình diễn

Như đã trình bày tại báo cáo MS9, dựa vào các tiêu chuẩn bắt buộc trong việc lựa chọn nông hộ tham gia mô hình trình diễn, các kỹ thuật từ ARSINC đã tiến hành khảo sát và kiểm tra cơ sở vật chất của các hộ dân để khẳng định hộ có năng lực tham gia vào việc thực hiện mô hình trình diễn

Trang 8

Bảng 1: Danh sách nông hộ tham gia mô hình trình diễn

1 Phùng Văn Dân Xã Hoàng Phụ, Hoàng Hoá, Thanh Hoá

Mobile: 0913115955

Nuôi bãi triều

2 Lê Văn Hoành Xã Hoàng Phụ, Hoàng Hoá, Thanh Hoá

Mobile: 0913026168

Nuôi trong ao

3 Lê Thanh Tùng Xã Quỳnh Thuận, Quỳnh Lưu, Nghệ

An Phone: 038865886;

Mobile: 01685114406

Nuôi trong ao

4 Lê Xuân Hùng Xã Mai Phụ, Mai Lộc, Hà Tĩnh

Phone: 039846217 Mobile: 0912487697

- Nuôi bãi triều

9 Nguyễn Văn Kỳ Xã Triệu Ân, Triệu Phong, Quảng Trị

11 Nguyễn Văn Thanh huyện Phú Vang, Thừa thiên Huế Nuôi trong ao

12 Lê Văn Hùng huyện Phú Lộc, Thừa thiên Huế Nuôi trong ao

Trang 9

6.1.2 Bản thoả thuận với nông dân và các trung tâm khuyến ngư địa phương

Bản thoả thuận giữa Ban quản lý dự án (ARSINC) với Trung tâm khuyến ngư địa phương

và nông dân tham gia mô hình trình diến nuôi ngao trong ao đã được ký kết Bản thoả thuận đã nêu rõ vai trò của các bên tham gia mô hình trình diễn Các nội dung hoạt động chính được liệt kê dưới đây

a Vai trò của các trung tâm khuyến ngư trong thực hiện mô hình:

• Các trung tâm khuyến ngư cung cấp nguồn nông hộ tham gia thông qua các thông tin và đánh giá sơ lược về tiểu sử bản thân

• Theo dõi mô hình trình diễn là một nhiệm vụ quan trọng mà trung tâm khuyến ngư địa phương đảm nhận

• Trung tâm khuyến ngư địa phương đưa vào quy hoạch việc thực hiện mô hình trình diễn ở địa phương

• Cán bộ khuyến ngư sẽ đến thăm mô hình trình diễn định kỳ 15 ngày để đảm bảm chắc chắn rằng nông dân đang tuân thủ thực hiênmô hình nuôi theo kỹ thuật đã được mô tả bởi ARSINC

• Cán bộ khuyến ngư sẽ gửi số liệu mô hình tới ARSINC theo định kỳ 15 ngày

• Những thông tin phản hồi của nông dân về việc thực hiện mô hình trình diễn tới ARSINC

b Vai trò của nông dân

• Nông dân tuân thủ theo kỹ thuật đã được cán bộ khuyến ngư và Phân viện cung cấp trong việc triển khai mô hình trình diễn

• Nông dân sẽ gửi váo cáo tiến độ thực hiện mô hình theo mẫu đã được Phân viện cung cấp

• Nông dân sẽ phối hợp tốt trong việc cung cấp số liệu cũng như các thông tin

về nông hộ cho ARSINC Một bộ câu hỏi đã được chuẩn bị sẵn để thu những thông tin này

• Nông dân sẽ tham gia vào các cuộc họp và hội thảo được ARSINC và trung tâm khuyến ngư tổ chức

c Vai trò của ARSINC

• ARSINC sẽ tổ chức chuyển giao công nghệ thông qua các lớp tập huấn về nuôi ngao trong ao cũng như ngoài bãi triều cho các cán bộ trung tâm khuyến ngư và các hộ dân trước khi thực hiện mô hình

• ARSINC bảo đảm việc cung cấp con giống có chất lượng và số lượng theo yêu cầu cho việc triển khai mô hình

• ARSINC sẽ gửi cán bộ kỹ thuật định kỳ 15 ngày để kiểm tra, đánh giá tiến độ thực hiện cũng như việc bảo đảm nông dân đang thực hiện đầy đủ các yêu cầu

đề ra của dự án

• ARSINC sẽ điều phối việc thực hiện mô hình

• ARSINC sẽ đảm nhận việc xử lý số liệu và viết báo cáo

• Phối hợp với Trung tâm khuyến ngư Quốc Gia tổ chức hội nghị hoặc hội thảo nhằm thông báo kết quả thu được từ mô hình trình diễn

Trang 10

6.1.3 Sản xuất ngao giống thực hiện mô hình trình diễn

Một phần hoạt động của dự án, ARSINC đã phối hợp với một số trại sản xuất giống tại Thanh Hoá (Trung tâm giống Hải sản Hoàng Thanh, huyện Hoằng Hoá), Thành phố Hồ Chí Minh (Trường Cao đẳng Công nghệ Vạn Xuân) và Ninh Bình (Công ty TNHH Hải Tuấn, xã Kim Sơn, huyện Kim Bảng) để sản xuất ngao giống spat cho mô hình trình diễn

Sự hợp tác không chỉ để sản xuất ngao giống mà còn chuyển giao công nghệ sản xuất giống đã được ARSINC/SARDI phát triển cho các tỉnh này Các trại giống này và trại giống của ARSINC sẽ cung cấp ngao giống cho các mô hình trình diễn Năng lực đã được nâng cao, sẽ đáp ứng được nhu cầu về con giống như mục tiêu đề ra Trong năm thứ

3, nhu cầu con giống là khoảng 10 triệu con

Hình 1: Trại sản xuất giống ngao tại Kim Sơn, Ninh Bình đang phối hợp với dự án

CARD trong việc sản xuất giống ngao

Hình 2: Trại sản xuất giống Hải sản Hoàng Thanh, Thanh Hoá đang phối hợp với dự án

CARD trong việc sản xuất giống ngao

Như trong báo cáo MS7, đến năm 2007, ARSINC đã sản xuất được khoảng 6,5 triệu ngao giống Số con giống này đã được cung cấp cho các mô hình trình diễn Một lượng con giống được sản xuất trong năm 2008, từ tháng 5 đến tháng 9 ước tính khoảng 12 triệu, đang được chuyển tới vùng nuôi ngoài tự nhiên thuộc vùng bãi triều huyện Hậu Lộc, Thanh Hoá để tiếp tục ương nuôi Số con giống này sẵn sàng để nuôi thương phẩm trong

Trang 11

thời gian khoảng 2 tháng tiếp theo Dự kiến số lượng giống này sẽ phục vụ nuôi thương

phẩm cho mô hình trình diễn nuôi luân canh, bắt đầu vào tháng 10/2008

Bảng 2: Tóm tắt kết quả sản xuất giống trong điều kiện trại sản xuất của ARSINC

Số mẻ Số lượng con

giống (x 1000)

Tỷ lệ sống trung bình (%)

Giai đoạn thực hiện

Mô hình trình diễn được bắt đầu vào tháng 5/2008 Tổng số có 24 hộ nông dân tham gia

vào mô hình với 2 loại hình nuôi là nuôi trong ao và nuôi ngoài bãi triều Các hộ nông

dân tham gia vào thực hiện mô hình đã được tham gia các chương trình tập huấn kỹ thuật

và tham quan thực tế, chương trình này được dự án tổ chức trong khuôn khổ hoạt động

của 6 tháng trước (xem báo cáo MS9) Danh sách các hộ dân tham gia mô hình trình

diễn, cũng như loại mô hình, diện tích sử dụng, mật độ giống thả…được liệt kê trong

bảng 3 dưới đây

Các bảng được chuẩn bị sẵn cho người dân để thu thập thông tin, số liệu và nuôi ngao

thương phẩm trong ao và bãi triều Các thông tin bao gồm về điều kiện môi trường, sự

tăng trưởng và tỷ lệ sống của ngao

Bảng 3: Nông hộ tham gia mô hình trình diễn từ tháng 6/2008

nuôi

Mật độ nuôi

1 Phung Van Dan Nuôi bãi triều 0.4 ha; 120clams/m2

3 Le Thanh Tung - Nuôi trong ao

- Nuôi bãi triều

0.2 ha; 90clams/m20.4 ha; 120clams/m2

4 Le Xuan Hung - Nuôi bãi triều 0.7 ha; 120clams/m2

5 Pham Ngoc Lam - Nuôi trong ao

- Nuôi bãi triều

0.3 ha; 90clams/m20.5 ha; 120clams/m2

Trang 12

6 Nguyen Duc Long Nuôi trong ao 0.3 ha; 90clams/m2

7 Nguyen Van Tinh Nuôi trong ao 0.3 ha; 90clams/m2

8 Nguyen Van Tam Nuôi trong ao 0.5 ha; 90clams/m2

9 Nguyen Van Ky Nuôi trong ao 0.2 ha; 90clams/m2

10 Trung Huu Thu Nuôi trong ao 0.3 ha; 90clams/m2

11 Nguyen Van Thanh Nuôi trong ao 0.25 ha; 90clams/m2

13 Nguyen Van An Nuôi bãi triều 2 ha ha; 120clams/m2

14 Dang Ngoc Tho Nuôi trong ao 0.2 ha; 90clams/m2

15 Hoang Thi Hoa Nuôi trong ao 0.3 ha; 90clams/m2

16 Nguyen Thi Ngoc Nuôi trong ao 0.35 ha; 90clams/m2

17 Ngo Xuan Dai Nuôi bãi triều 0.7 ha; 120clams/m2

18 Phan Thi Thuan Nuôi bãi triều 0.4 ha; 120clams/m2

19 Nguyen Van Tho Nuôi bãi triều 0.5 ha; 120clams/m2

20 Tran Van Nguyen Nuôi bãi triều 0.3 ha; 120clams/m2

21 Nguyen Van Hoang Nuôi bãi triều 0.5 ha; 120clams/m2

22 Nguyen Van Dich - Nuôi trong ao

- Nuôi bãi triều

0.25 ha; 90clams/m20.3 ha; 120clams/m2

23 Nguyen Van Ha Nuôi bãi triều 0.5 ha; 120clams/m2

24 Nguyen Huu Loc Nuôi trong ao 0.2 ha; 90clams/m2

Bảng 4: Thông tin về các khoản thu chi của nuôi ngao tại nông hộ

Họ và tên:

Địa chỉ:

A Chi phí đầu tư

10 Khác

Trang 13

Bảng 5: Theo dõi và quản lý ao nuôi

Ngày/tháng Nhiệt độ nước

(6 giờ/14 giờ) (6 giờ/14 giờ) pH Độ mặn Độ đục Ghi chú

Bản 6: Theo dõi tăng trưởng ngao

Ao hoặc ô nuôi:…………

Số mẫu Tăng trưởng của ngao

Chiều cao (mm)

Trọng lượng (g)

1

-

-

30

Chú ý: 30 mẫu ngao sẽ được thu từ mỗi ao (ô) để đo tăng trưởng

Bảng 7: Các vấn đề/khó khăn nảy sinh đã phát hiện và giải quyết

Ao /ô nuôi:………

Ngày/tháng Vấn đề nảy sinh Các biện pháp khắc

phụ

Ghi chú

Trang 14

Hình 3: Một mô hình trình diễn tại Thanh Hoá-Nuôi trong ao

Hình 4: Mô hình trình diễn tại Huế- Nuôi ngao kết hợp với tôm

Thông tin sơ lược về điều kiện môi trường và tốc độ tăng trưởng của ngao từ mô hình

trình diễn được trình bày trong bảng 8 Các thông tin chi tiết sẽ được trình bày trong báo

cáo tới

Bảng 8: Các thông số môi trường ao nuôi và vùng nuôi ngao bãi triều

Nuôi trong ao 5,8±0,21 0-15 29,5±3,23 25-33 7,7-8,1

Nuôi bãi triều 18,8±2,12 1-30 26,3±3,16 20-32 7,0-8,5

Trang 15

Bảng 9: Tỷ lệ tăng trưởng của ngao theo tỷ lệ % so với ban đầu

• Nuôi ngao trong ao (công nghệ mới được dự án CARD xây dựng)

• Nuôi ngao ngoài bãi triều cũng được dự án CARD phát triển công nghệ

Việc chuẩn bị vật liệu ban đầu để thực hiện mô hình nuôi ngao sau vụ tôm (nuôi luân

canh) đang được hoàn tất Mô hình này sẽ được tiến hành vào tháng 11/2008

6.3 Các lợi ích đạt được

6.3.1 Cơ hội để sử dụng các ao nước lợ vào việc nuôi ngao thương phẩm

Thành công của các thí nghiệm đã khẳng định rằng ngao có thể tồn tại và phát triển trong

ao, đã mở ra cơ hội cho nông dân có thể tận dụng các ao nước lợ, nơi mà những năm gần đây nôi tôm đã gặp nhiều thất bại do việc quản lý yếu kém Thêm nữa, thành công trong việc nuôi ngao như là một mùa vụ khác (sau nuôi tôm) sẽ cung cấp cơ hội mới cho nông dân sử dụng ao nuôi tôm vốn chỉ sử dụng chỉ 4 tháng cho vụ nuôi tôm chính Vì vậy, đã tạo ra thêm sinh kế cho cộng đồng cư dân vien biển miền Trung

Dự án cũng đã mở ra một cơ hội mới trong công nghệ sản xuất giống Dự án đã cung cấp toàn bộ công nghệ từ việc nuôi vỗ con bố mẹ đến sản xuất nhân tạo ngao giống spat

6.3.2 Tăng sản phẩm và lợi nhuận từ nuôi ngao trên các vùng bãi triều

Thành công của các thí nghiệm nuôi ngao trên bãi triều đang cung cấp có hệ thống số liệu

và hiểu biết ban đầu để xây dựng bản hướng dẫn nuôi ngao thương phẩm Mật độ và kích thước con giống phù hợp sẽ cung cấp sản lượng cao hơn, giảm chi phí sản xuất và mang lại lợi ích nhiều hơn

Trang 16

6.3.3 Phù hợp với trình độ hiểu biết của người dân có thể áp dụng dễ dàng

Các yếu tố như là mật độ và độ mặn là giới hạn có thể áp dụng được đối với người sử dụng để quản lý và thực hiện Qua việc tập trung nghiên cứu và hiểu biểt việc ảnh hưởng

của các nhân tố tới tỷ lệ sống và tăng trưởng của ngao M lyrata và ấu trùng của chúng,

nhóm nghiên cứu của ARSINC đã xây dựng hệ thống kiến thức thực hành nuôi mà có thể

áp dụng cho các nông hộ

6.3.4 Rủi ro về đầu tư thấp

Chú ý tới chi phí đầu tư thấp, có thể liên quan đến kỹ thuật nuôi thương phẩm và sản xuất giống và hạ tầng có tính rủi ro thấp cho nông dân và cộng đồng

6.3.5 Tiềm năng thương mại lớn thông qua trình độ nhận thức

Bảng dưới đây tóm tắt việc thực hiện hiểu biết của dự án cho tiềm năng sản xuất thương mại của cộng đồng

Bảng 10 Sự áp dụng công nghệ vào sản xuất ngao M lyrata mang tính thương mại

Thành ph ần

sản xuất

Sự hiểu biết Mục đích cho sản xuất thương mại

Mật độ • Ngư dân cần biết mật độ nuôi phù hợp cho năng

suất cao nhất trên 1m 2 diện tích Nền đáy • Ngư dân cần biết cấu trúc nền đáy phù hợp cho

ngao phát triển Điều này ảnh hưởng đến ngư dân

ở các vùng khác, có nền đáy khác nhau

Nuôi thương

phẩm

Hệ thống ao lắng/ao nước thải và ao nuôi kết hợp

• Hệ thống ao lắng dùng để xử lý nước cho nuôi tôm, nơi

mà chất lượng nước không đảm bảo để nuôi tôm

• Hệ thống ao nước thải có thể sử dụng cho nuôi ngao để giảm ô nhiễm môi trường và tạo nên sự

ổn định cho việc nuôi tôm

• Sự kết hợp của cả hai hệ thống ao (nuôi kết hợp) có ích

để bổ sung thêm vào thu nhập của ngư dân (tôm và ngao), cũng như góp phần vào việc nuôi thủy sản bền vững hoặc tạo cần bằng cho vùng nuôi

Sản xuất giống Công nghệ sản xuất

con giống spat • Dễ sử dụng, hệt hống truyền thống ít chi phí (được

ARSINC phát triển) có thể được chuyển giao tới ngư dân hoặc những nơi có nhu cầu hợp tác

• Giảm việc thu gom con giống từ tự nhiên, giảm ảnh hưởng sinh thái dọc theo bờ biển Việt Nam Sản xuất

giống/Nuôi vỗ

cong bố mẹ

Thành phần thức ăn (các loài tảo) • Các trại giống và các Hợp tác xã trong vùng có

năng lực sản xuất thức ăn sống (sử dụng nguồn tảo thuần từ ARSINC và từ các nguồn khác) cho việc sản xuất giống ngao

• Ngư dân cũng có thể tạo ra được đàn ngao bố mẹ

để phục vụ sản xuất

Mật độ ương/tỷ lệ sống/tốc độ tăng trưởng

• Các trại sản xuất trong vùng có năng lực đạt được sản lượng ấu trùng ngao cao nhất

Trang 17

sống/tốc độ tăng trưởng

nuôi ấu trùng cao nhất qua việc điều chỉnh độ mặn nếu cần thiết

Mật độ ương nuôi để thu ấu trùng xuống đáy

• các trại sản xuất giống biết được số mẻ sản xuất trong mùa vụ và biết cách nâng tần suất sản xuất con giống spat

Cho ngao sinh

sản

Sinh sản ngao/nhân tố sản xuất giống • Các trại giống biết nhân tố nào đem lại hiệu quả sinh

và nuôi ngao thương phẩm

Các nghiên cứu viên của ARSINC tham gia vào dự án có cơ hội tiếp cận các phương pháp nghiên cứu mới và thu được kinh nghiệm trong nghiên cứu, thiết kế, triển khai, viết báo cáo khoa học cũng như trao đối thông tin quốc tế

Đã có 2 sinh viên, 1 từ đại học Vinh, 1 từ đại học Nông nghiệp Hà Nội đã hoàn thành luận văn tốt nghiệp về sản xuất giống ngao dưới sự giúp đỡ của ARSINC/SARDI Các sinh viên này đã bảo vệ thành công đề tài của họ và đạt được kết quả xuất sắc Năm nay, một cán bộ của ARSINC đang học M.Sc sẽ sử dụng kết quả dự án cho luận văn Luận văn tốt nghiệp sẽ tập trung vào việc sản xuất ngao giống

6.4.2 Người hưởng lợi cuối cùng

Dựa vào nội dung nghiên cứu của pha đầu của dự án, ít nhất 30 nông dân từ 6 tỉnh Bắc Trung Bộ đã tham gia hội thảo, tập huấn kỹ thuật và tham quan thực tế Vì thế họ có cơ hội để nâng cao hiểu biết về nuôi và sản xuất giống ngao và các hoạt động nuôi trồng thuỷ sản khác

6.4.3 Mối quan hệ với các viện nghiên cứu và các đối tác khác

Các hoạt động của dự án đang triển khai tốt và nhận được sự đóng góp ý kiến của hội đồng khoa học của ARSINC Vai trò và sự hợp tác thuận lợi từ việc triển khai các dự án giữa ARSINC và RIA1 như dự án NORAD và dự án AIDA

6.4.4 Sự quảng bá

Không có bài báo nào đăng trong 6 tháng hoạt động vừa qua

Trang 18

6.5 Sự quản lý dự án

Một vài cán bộ của ARSINC sẽ tham gia khoá học đào tạo nâng cao trình độ Họ sẽ được thay thế bởi các nghiên cứu viên có chất lượng Ngoài ra không có vấn đề gì liên quan đến quản lý của dự án này

7 Báo cáo về các vấn đề nảy sinh

7.1 Môi trường

Điều mong muốn của dự án là sụ phát triển các công nghệ sẽ không ảnh hưởng tiêu cực đến môi trường Mục tiêu ban đầu của dự án là phát triển nghề nuôi ngao thông qua thực hành hợp lý Một phần từ phát triển kinh tế cũng chiến lược phát triển việc quản lý chất thải từ nghề nuôi tôm

7.2 Giới và các vấn đề xã hội

Nghề nuôi ngao ở Việt Nam là hoạt động mang nặng tính nông hộ và gia đình Người Phụ nữ đảm nhận từ 50% đến 60% công việc, bao gồm chăm sóc, thu hoạch và tiêu thụ sản phẩm Mục đích của dự án là làm cho người cung cấp thông tin đưa ra các thông tinh chính xác hơn Kết quả sẽ có ý nghĩa nâng cao sự tham gia của Phụ nữ trong thu nhập và cuộc sống gia đình,

vì thế họ cảm thấy tự tin vào bản thân

Nghiên cứu công nghệ và kinh tế xã hội được triển khai bởi nhóm cán bộ dự án đã chỉ ra rằng người dân nhận giá thấp trong hoạt động nuôi ngao của mình do bị các thương lái

ép Vì thế các hợp tác xã cần đóng vai trò chính trong việc kiểm soát thị trường ngao Nghiên cứu tiếp theo khẳng định rằng hệ thống nuôi tôm và nuôi ngao là xương sống của cộng đồng cư dân ven biển Nghề nuôi ngao đang tạo ra nhiều lợi nhuận hơn nghề nuôi tôm do vì vốn đầu tư và rủi ro thấp Sự mở rộng thành công sẽ cải thiện thu nhập và nâng cao chất lượng sống của ngư dân ở các tỉnh này

8 Sự triển khai và các vần đề tồn tại

Ngày đăng: 22/06/2014, 18:20

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1: Danh sách nông hộ tham gia mô hình trình diễn - Báo cáo nghiên cứu nông nghiệp " Phát triển nghề nuôi ngao nhằm cải thiện và đa dạng hoá sinh kế cho cộng đồng cư dân nghèo ven biển miền Trung Việt Nam - MS10 " pptx
Bảng 1 Danh sách nông hộ tham gia mô hình trình diễn (Trang 8)
Hình 1: Trại sản xuất giống ngao tại Kim Sơn, Ninh Bình đang phối hợp với dự án - Báo cáo nghiên cứu nông nghiệp " Phát triển nghề nuôi ngao nhằm cải thiện và đa dạng hoá sinh kế cho cộng đồng cư dân nghèo ven biển miền Trung Việt Nam - MS10 " pptx
Hình 1 Trại sản xuất giống ngao tại Kim Sơn, Ninh Bình đang phối hợp với dự án (Trang 10)
Hình 2: Trại sản xuất giống Hải sản Hoàng Thanh, Thanh Hoá đang phối hợp với dự án - Báo cáo nghiên cứu nông nghiệp " Phát triển nghề nuôi ngao nhằm cải thiện và đa dạng hoá sinh kế cho cộng đồng cư dân nghèo ven biển miền Trung Việt Nam - MS10 " pptx
Hình 2 Trại sản xuất giống Hải sản Hoàng Thanh, Thanh Hoá đang phối hợp với dự án (Trang 10)
Bảng 2: Tóm tắt kết quả sản xuất giống trong điều kiện trại sản xuất của ARSINC - Báo cáo nghiên cứu nông nghiệp " Phát triển nghề nuôi ngao nhằm cải thiện và đa dạng hoá sinh kế cho cộng đồng cư dân nghèo ven biển miền Trung Việt Nam - MS10 " pptx
Bảng 2 Tóm tắt kết quả sản xuất giống trong điều kiện trại sản xuất của ARSINC (Trang 11)
Bảng 3 dưới đây. - Báo cáo nghiên cứu nông nghiệp " Phát triển nghề nuôi ngao nhằm cải thiện và đa dạng hoá sinh kế cho cộng đồng cư dân nghèo ven biển miền Trung Việt Nam - MS10 " pptx
Bảng 3 dưới đây (Trang 11)
Bảng 4: Thông tin về các khoản thu chi của nuôi ngao tại nông hộ - Báo cáo nghiên cứu nông nghiệp " Phát triển nghề nuôi ngao nhằm cải thiện và đa dạng hoá sinh kế cho cộng đồng cư dân nghèo ven biển miền Trung Việt Nam - MS10 " pptx
Bảng 4 Thông tin về các khoản thu chi của nuôi ngao tại nông hộ (Trang 12)
Bảng 7: Các vấn đề/khó khăn nảy sinh đã phát hiện và giải quyết. - Báo cáo nghiên cứu nông nghiệp " Phát triển nghề nuôi ngao nhằm cải thiện và đa dạng hoá sinh kế cho cộng đồng cư dân nghèo ven biển miền Trung Việt Nam - MS10 " pptx
Bảng 7 Các vấn đề/khó khăn nảy sinh đã phát hiện và giải quyết (Trang 13)
Bảng 5: Theo dõi và quản lý ao nuôi - Báo cáo nghiên cứu nông nghiệp " Phát triển nghề nuôi ngao nhằm cải thiện và đa dạng hoá sinh kế cho cộng đồng cư dân nghèo ven biển miền Trung Việt Nam - MS10 " pptx
Bảng 5 Theo dõi và quản lý ao nuôi (Trang 13)
Hình 3: Một mô hình trình diễn tại Thanh Hoá-Nuôi trong ao - Báo cáo nghiên cứu nông nghiệp " Phát triển nghề nuôi ngao nhằm cải thiện và đa dạng hoá sinh kế cho cộng đồng cư dân nghèo ven biển miền Trung Việt Nam - MS10 " pptx
Hình 3 Một mô hình trình diễn tại Thanh Hoá-Nuôi trong ao (Trang 14)
Hình 4: Mô hình trình diễn tại Huế- Nuôi ngao kết hợp với tôm - Báo cáo nghiên cứu nông nghiệp " Phát triển nghề nuôi ngao nhằm cải thiện và đa dạng hoá sinh kế cho cộng đồng cư dân nghèo ven biển miền Trung Việt Nam - MS10 " pptx
Hình 4 Mô hình trình diễn tại Huế- Nuôi ngao kết hợp với tôm (Trang 14)
Bảng 8: Các thông số môi trường ao nuôi và vùng nuôi ngao bãi triều - Báo cáo nghiên cứu nông nghiệp " Phát triển nghề nuôi ngao nhằm cải thiện và đa dạng hoá sinh kế cho cộng đồng cư dân nghèo ven biển miền Trung Việt Nam - MS10 " pptx
Bảng 8 Các thông số môi trường ao nuôi và vùng nuôi ngao bãi triều (Trang 14)
Bảng 9: Tỷ lệ tăng trưởng của ngao theo tỷ lệ % so với ban đầu - Báo cáo nghiên cứu nông nghiệp " Phát triển nghề nuôi ngao nhằm cải thiện và đa dạng hoá sinh kế cho cộng đồng cư dân nghèo ven biển miền Trung Việt Nam - MS10 " pptx
Bảng 9 Tỷ lệ tăng trưởng của ngao theo tỷ lệ % so với ban đầu (Trang 15)
Bảng dưới đây tóm tắt việc thực hiện hiểu biết của dự án cho tiềm năng sản xuất thương  mại của cộng đồng - Báo cáo nghiên cứu nông nghiệp " Phát triển nghề nuôi ngao nhằm cải thiện và đa dạng hoá sinh kế cho cộng đồng cư dân nghèo ven biển miền Trung Việt Nam - MS10 " pptx
Bảng d ưới đây tóm tắt việc thực hiện hiểu biết của dự án cho tiềm năng sản xuất thương mại của cộng đồng (Trang 16)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm